1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ vốn doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh an giang tại ngân hàng tmcp tiên phong

112 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ vốn doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Tác giả Lê Xuân Huyên
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Anh Phong
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Luật, Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 446,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về các công trình nghiên cứu Hoạt động kinh doanh trong ngân hàng là ngành kinh doanh nhạy cảm tiềm ẩnnhiều rủi ro do đó quản trị rúi ro tín dụng được nhiều người nghiên cứu và

Trang 1

ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯ ỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

LÊ XUÂN HUYÊN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỌ

VỐN DOANH NGHIỆP THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH AN GIANG TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG

Chuyên ngành; Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VÀN THẠC sĩ KINH TÉ NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN ANH PHONG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đê tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ vôn doanh nghiệp

thủy sản trên địa bàn tinh An Giang tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong" là công trình nghiên

cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và có nguồngốc rõ ràng Toàn bộ nội dung trong đề tài chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác

Tác giả

Lê Xuân Huyên

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỬ VIẾT TẮT

1 ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

2 Basel ủy ban giám sát về các hoạt động ngân hàng

3 CASA Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn

9 TNHH MTV Trách nhiêm hữu han môt thành viên• • •

10 TPBank Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIÉU

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016-2020 40

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh chi nhánh An Giang giai đoạn 2016-2020 50

Bảng 2.3 Dư nợ tín dụng Doanh nghiệp tại An Giang 54

Bảng 2.4 Dư nợ tín dụng Doanh nghiệp thủy sản tại An Giang 55

Báng 3.1 Phân loại nhóm nợ trên cơ sở kêt quả xêp hạng khách hàng tín dụng nội bộ

88

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Cơ cấu huy động theo loại tiền 43

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu huy động theo kỳ hạn 44

Biểu đồ 2.3 Hoạt động cho vay 45

Biểu đồ 2.4 Nợ xấu 46

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu đầu tư giai đoạn 2016-2020 47

Biểu đồ 2.6 Dư nợ tín dụng DN thủy sản theo thờihạn vay 56

Biểu đồ 2.7 Dư nợ tín dụng DN thủy sản theo thờiloại tiền 57

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẤT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIẺU

DANH MỤC CÁC BIẾU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Câu hỏi nghiên cứu 5

5 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Các tiêu chí đo lường rủi ro tín dụng 6

8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 6

9 Kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 1 NHŨNG NỘI DUNG co BẢN VÈ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN 8

1.1 Tín dụng ngân hàng 1.1.1 Khái niệm Tín dụng Ngân hàng 8

1.1.2 Đặc điểm của Tín dụng Ngân hàng 9

1.1.3 Bản chất và chức năng của Tín dụng Ngân hàng 10

1.1.3.1 Bản chất 10

Trang 6

1.1.3.2 Ch

ức năng 10

1.1.4 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng 11

1.1.5 Phân loại Tín dụng Ngân hàng 13

1.2 Rủi ro tín dụng 15

1.2.1 Khái niệm 15

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 16

1.2.3 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 20

1.2.4 Hậu quả của Rủi ro tín dụng 21

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng 22

1.3.1 Khái niệm 22

1.3.2 Nộ i dung co bản của quàn trị rủi ro tín dụng 22

1.3.3 Mô hình quán trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam 24

1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro của các ngân hàng trên thế giói và những bài học đối vói Việt Nam 26

1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro của các ngân hàng trên thế giới 26

1.4.1.1 Ki nh nghiệm của Thái Lan 26

1.4.1.2 Ki nh nghiệm của Nhật Bản 29

1.4.1.3 Kinh nghiệm của Mỳ 32

1.4.2 Những bài học đối với Việt Nam 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 THỤC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỌ VỐN DOANH NGHIỆP THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG 38

2.1 Giói thiệu về TPBank 38

Trang 7

2.1.1 Sơ lược về TPBank 38

2.1.2 Sơ đồ tổ chức 39

2.1.3 Trụ sớ và mạng lưới hoạt động 39

2.1.4 Qu á trình hoạt động kinh doanh 40

2.1.4.1 Cô ng tác huy động vốn 42

2.1.4.2 Hoạt động tín dụng 44

2.1.4.3 Hoạt động quản lý rủi ro 47

2.1.4.4 Hoạt động dịch vụ khác 47

2.2 Giói thiệu về TPBank - Chi nhánh An Giang 48

2.2.1 Tổng quan quá trình thành lập và phát triển 48

2.2.2 Tinh hình hoạt động kinh doanh trong thời gian qua 48

2.2.3 Kết quá hoạt động kinh doanh 50

2.3 Quản trị rủi ro tại TPBank 51

2.3.1 Sơ đồ tổ chức của Khối Quản trị rủi ro 51

2.3.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Khối Quản trị rủi ro 51

2.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang 52

2.5 Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của TPBank trong tài trợ vốn cho doanh nghiệp thủy sản tại An Giang 53

2.5.1 Tinh hình cho vay và quản lý khoản vay 54

2.5.1.1 Cơ cấu dư nợ tín dụng Doanh nghiệp của TPBank tại An Giang 54

2.5.1.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng Doanh nghiệp thủy sản tại An Giang 55

2.5.2 Mô hình quán trị rùi ro tín dụng tại TPBank 57

Trang 8

2.5.2.1 Quán trị nguồn vốn 59

Trang 9

2.5.2.2 Quán trị hoạt động cho vay 60

2.5.2.3 Ph ân loại nợ và trích lập dự phòng 60

2.5.3 Đánh giá chẩt lượng tín dụng và quản trị rủi ro cùa TPBank trong tài trợ vổn cho Doanh nghiệp thủy sản tại An Giang 62

2.5.3.1 Kế t quả đạt được 62

2.5.3.2 Nh ững hạn chế 65

2.5.3.3 Nguyên nhân cùa những hạn chế 66

KÉT LUẬN CHƯƠNG 2 73

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ VÓN DOANH NGHIỆP THỦY SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG 74

3.1 Dự báo tình hình rủi ro trong việc tài trợ vốn cho doanh nghiệp thủy sản trong thòi gian tói 74

3.1.1 Tình hình kinh tế tài chính, tiền tệ trên thị trường Thế giới và Việt Nam 74

3.1.1.1 Ti nh hình nền kinh tế thế giới 74

3.1.1.2 Ti nh hình kinh tế Việt Nam 75

3.1.2 Dự báo tình hình rủi ro trong việc tài trợ vốn cho Doanh nghiệp thủy sản trong thời gian tới 76

3.2 Định huóng tăng cuông công tác quản trị rủi ro 77

3.2.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh 77

3.2.2 Định hướng phát triền hệ thống quản trị rủi ro 79

3.3 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong việc tài trọ’ vốn cho doanh nghiệp thủy sản tại TPBank An Giang 81

3.3.1 Hoàn thiện chính sách quản trị phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế 81

Trang 10

3.3.2 Nâng cao đạo đức nghê nghiệp và trình độ cán bộ 83

3.3.2.1 Đố i với cán bộ quản lý: 83

3.3.2.2 Đối với đội ngũ nhân viên trực tiếp tác nghiệp: 83

3.3.3 Quản lý chặt chẽ quá trình thẩm định, phân tích, giải ngân và kiềm soát sau cho vay 85

3.3.4 Thực hiện tốt công tác phân loại nợ, trích lập dự phòng và sừ dụng dự phòng khi rủi ro xảy ra theo đúng chuẩn mực quốc tế 87

3.3.5 Sử dụng các công cụ phái sinh phù hợp 88

3.4 Một số giải pháp bổ trợ 90

3.4.1 Đối với Chính phủ 90

3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 90

3.4.3 Đổi với các cơ quan ban ngành tỉnh An Giang 91

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN CHUNG 94

HẠN CHÉ CỦA ĐỀ TÀI 97

DANH MUC TÀI LIÊU THAM KHẢO

Trang 11

Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam nói chung và tại Đồng bằng sông CửuLong nói riêng được định hướng phát triển theo chiều rộng lẫn chiều sâu và chú trọnghai sản phấm chủ lực có sản lượng lớn là tôm và cá tra Tỉnh An Giang với đặc thù làmiền sông nước thuận lợi phát triển các ngành nghề Nông - Lâm - Ngư nghiệp đã đưa rađịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội lâu dài “Đưa ngành thúy sản thành một trongnhững ngành kinh tế mũi nhọn của tinh” và xác định sản phẩm cá tra - cá ba sa là sảnphẩm đặc biệt, sản phầm chiến lược phát triển theo hướng nâng cao chất lượng sảnphẩm, diện tích và sản lượng có thể không tăng, nhưng giá trị và doanh thu không giảm.

Do đó, nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tập trung khai thác lợi thế từ thiên nhiên: kinhdoanh - chế biến thủy sản Từ những định hướng phát triển đó, thị trường cần một lượngvốn hồ trợ các doanh nghiệp Nắm bắt tình hình, Ngân hàng TMCP Tiên Phong chinhánh An Giang (TPBank An Giang) đã tập trung khai thác nguồn khách hàng tiềmnăng là các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh Doanh số cho vay các doanh nghiệpthủy sản chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng doanh số cho vay của TPBank An Giang

và đối tượng khách hàng này đang được TPBank An Giang chú trọng khai thác

Mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa lợi nhuận và rủi ro đã được minh chứng qua nhiềunghiên cứu cũng như thực tế diễn ra trong nền kinh tế thị trường - Lợi nhuận càng cao đikèm theo đó là rủi ro càng lớn Việc cấp bách cần được thực hiện và giải quyết là nhậnđịnh được rủi ro và xác định nguyên nhân từ đó có những biện pháp hạn chế tôi đa cácthiệt hại Do đó, tác giả chọn đê tài “Quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ vốn Doanh

Trang 12

nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh An Giang tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong(TPBank)” để nghiên cứu

2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh trong ngân hàng là ngành kinh doanh nhạy cảm tiềm ẩnnhiều rủi ro do đó quản trị rúi ro tín dụng được nhiều người nghiên cứu và phân tích ởnhiều khía cạnh Tuy nhiên, chưa có đề tài nào đi sâu khai thác quản trị rủi ro trong tàitrợ vốn cho các doanh nghiệp kinh doanh ngành thủy sản tại tỉnh An Giang Các nghiêncứu về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng điển hình nhưcác nghiên cứu sau:

4- Lâm Tăng Hùng (2020, Luận án tiến sỹ "Quản lý rủi ro tác nghiệp của Ngân

hàng thương mại cô phần Công Thương Việt Nam ”, Học viện Tài chính Hà Nội)

Nội dung nghiên cứu: Luận án hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ hơn cơ sở

lí luận về phòng ngừa và giảm thiểu các rủi ro tác nghiệp, quản lý các rủi ro này củangân hàng thương mại cho phù hợp với những thay đổi mới theo lộ trình trong Hiệp ướcBasel II khi các ngân hàng đang triển khai thực hiện

Kết quả nghiên cứu: Tác giả phân tích tình hình rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng

thương mại cố phần Công Thương Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019, phân nhóm các loạihình rủi ro tác nghiệp Từ những phân tích chuyên sâu, tác giả đánh giá những ưu -khuyết điểm trong quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần CôngThương Việt Nam làm cơ sở đề nghiên cứu và đề xuất những giải pháp mới, nội dungtiên tiến, hiện đại phù hợp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro tác nghiệp của Ngânhàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam trong thời gian tới phù hợp với chuẩnmực quốc tế và điều kiện kinh tế Việt Nam, đồng thời đề xuất các kiến nghị đối với các

cơ quan, ban ngành nhằm tăng cường quán lý rủi ro tác nghiệp của Ngân hàng thươngmại cổ phần Công thương Việt Nam trong giai đoạn hội nhập với thế giới

4- Nguyễn Thùy Linh (2020, Luận án tiến sỹ “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro

tín dụng tại Ngân hàng thũỊơng mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam", Học viện Tài Chính)

Nội dung nghiên cứu: Luận án đã bổ sung và từng bước hoàn thiện cơ sở lý luận

Trang 13

khoa học về năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM; luận giải chi tiết ý nghĩa nângcao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của NHTM; xây dựng và phân tích các nội dungnăng lực quản trị rủi ro tín dụng của NHTM; hoàn thiện một sổ tiêu chí phản ánh nănglực quán trị rúi ro tín dụng của NHTM Đồng thời hệ thống hóa các bài học kinh nghiệmnâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng thương mại trên thếgiới và Việt Nam gồm ngân hàng Citibank, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam,

từ đó đúc rút một số bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo đề nâng cao năng lựcquán trị rùi ro tín dụng đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Kết quả nghiên cứu: Với phương pháp sừ dụng mô hình kinh tế lượng, luận án

đã phân tích được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành năng lực quản trị rủi rotín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỳ thương Việt Nam Tác giả luận án thu thập nhiều dữliệu với nguồn gốc rõ ràng đã chỉ ra được những tồn tại và nguyên nhân cúa những tồntại đế có những thành công trong việc quản trị rủi ro Từ những nghiên cứu đó, luận ánđưa ra những kết quả nghiên cứu thực tiễn đáng tin cậy, đây là phương pháp đánh giáthực trạng có nhiều ưu điềm hơn so với các đề tài tương tự đã công bố: Đồ xuất các giảipháp mới, nội dung tiên tiến, hiện đại nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụngtại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỳ thương Việt Nam đến năm 2030 như: Nâng caonăng lực quản trị điều hành phù hợp với thông lệ quốc tế và chuẩn mực Basel; Nâng caonăng lực xây dựng và vận hành công cụ đo lường rủi ro tín dụng; Hoàn thiện tuyếnphòng thủ cuối cùng trong mô hình ba tuyến phòng thủ nhằm nâng cao năng lực kiềmsoát rủi ro tín dụng; Nâng cao năng lực xử lý rủi ro tín dụng, áp dụng các công cụ phântán rủi ro như các công cụ phái sinh, bảo hiểm tín dụng Bên cạnh đó, luận án cũng đềxuất các kiến nghị đối với các cơ quan, ban

Trang 14

ngành nhăm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại côphần Kỳ thương Việt Nam đến năm 2030.

4- Nguyễn Như Dương (2018, Luận án tiến sỹ “Giải pháp quản trị rủi ro tín

dụng tại Ngân Hàng Thương Mại cổ Phần Công Thương Việt Nam”, Học viện Tài

Chính)

Nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu quán trị rủi ro tín dụng và

đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại cố Phần CôngThương Việt Nam trong giai đoạn 2011-2017 Tác giả phân tích sâu và tìm ra nhữnghạn chế trong công tác quản trị rủi ro tại Ngân Hàng Thương Mại cổ Phần CôngThương Việt Nam để đưa ra những đề xuất cải thiện nhằm nâng cao chất lượng tín dụngtại ngân hàng đang nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu: Từ những phân tích trên nhiều gốc độ từ nội dung, mô hình

cho tới các phương pháp quả trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam, luận án đã có những đề xuất mang tính ứng dụng cao vàhiệu quả nhằm tăng cường cường công tác quàn trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thươngmại cố phần Công thương Việt nam đến năm 2030 Có thể kể đến các giải pháp điểnhình như: ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị rủi ro tín dụng và xây dựng hệthống cảnh báo sớm Bên cạnh đó, tác giả luận án cũng đề xuất một số kiến nghị đến các

cơ quan chức năng đế hoàn thiện hơn mô hình quản trị rủi ro tại Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những cơ sở về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại ngânhàng thương mại

- Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại TPBank nói chung vàcông tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động tài trợ vốn cho Doanh nghiệp thủy sảntại An Giang nói riêng Từ đó thấy được ưu điểm - khuyết điềm trong mô hình quản trịrủi ro tín dụng tại TPBank và xác định nguyên nhân của những tồn tại

Trang 15

- Trên cơ sở hiêu rõ các nguyên nhân, đê xuât một sô biện pháp cải thiện môhình quản trị rủi ro hiện tại mang lại hiệu quả đồng thời phải phù hợp với quy định Quốc

tế và Luật pháp Việt Nam, từng bước hoàn thiện dần hệ thống quàn trị toàn diện nângcao năng lực cạnh tranh của TPBank trên địa bàn tỉnh An Giang nói riêng và trên toànquốc nói chung

4 Câu hỏi nghiên cứu

Đe đạt được các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, cần giải quyết các vấn đề và câuhỏi đặt ra như sau:

- TPBank áp dụng mô hình quản trị rủi ro nào?

- Mô hình quán trị rủi ro tín dụng hiện tại cúa TPBank có mang lại hiệu quà:trong hoạt động kinh doanh nói chung và trong tài trợ vốn cho Doanh nghiệp thủy sảntại An Giang nói riêng?

5 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên CÚT1

Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động tài trợ vốn cho Doanh nghiệp thủy sản tại An Giang của TPBank

1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Tập trung khai thác các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động tài trợ vốncho các Doanh nghiệp thúy sản tại An Giang của TPBank chi nhánh An Giang Tuynhiên, TPBank là ngân hàng quản lý hoạt động tín dụng theo cơ chế tập trung toàn hàngnên hệ thống quản trị rủi ro sẽ được nghiên cứu và phân tích theo khía cạnh toàn hệthống TPBank

- Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2016-2020

6 Phương pháp nghiên cứu

Đồ tài nghiên cứu được thực hiện dựa trên phương pháp phân tích định tính: dựavào số liệu của các báo cáo và các quy định, quy trình nội bộ để phân tích và đánh giáthực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại TPBank

Trang 16

Thu thập và phân tích dữ liệu:

Dừ liệu được lấy từ các Báo cáo thường niên và hệ thống dữ liệu báo cáo nội bộcủa TPBank từ năm 2016-2020 số liệu sau khi thu thập sẽ được sàng lọc để lựa chọncác chỉ tiêu cần thiết tiến hành phân tích và đánh giá

7 Các tiêu chí đo lường rủi ro tín dụng

Các cách tiếp cận truyền thống thường đo lường rủi ro thông qua các chỉ tiêunhư hệ số nợ quá hạn, hệ số nợ xấu, hệ số rủi ro mất vốn, hệ số khả năng bù đắp rủi ro, trong đó, được sử dụng phổ biến nhất là chỉ tiêu nợ xấu

Đe tài phân tích rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp thủy sảntại An Giang cúa TPBank, do thời gian và kiến thức còn hạn chế, tác giả chỉ sử dụng cácchì tiêu định tính để đo lường rủi ro tín dụng và chủ yếu dựa vào chỉ tiêu nợ xấu tronghoạt động tín dụng trong giai đoạn 2016-2020 để đo lường, đánh giá, phân tích và đưa

ra những kiến nghị phù hợp với nền kinh tế thị trường

Việc sử dụng chi tiêu nợ xấu để đo lường rủi ro tín dụng có nhiều ưu điểm:

- Chỉ tiêu nợ xấu cho biết quy mô và tỷ lệ vốn khó có thể thu hồi của một danhmục cho vay hay còn gọi là khoản tổn thất trong hoạt động tín dụng giúp cho ngân hàngxác định có thế sử dụng nguồn dự phòng rủi ro, lợi nhuận hay vốn chù sở hữu để bùđắp

- Chí tiêu nợ xấu rất trực quan, đơn giản và dễ tính toán

8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đe tài đưa ra những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và

mô hình quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp Thúy sản tại An Giang cúaTPBank

Dựa vào kết quả phân tích đánh giá chi tiết mô hình quản trị rúi ro tín dụng vàhoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp thủy sản tại An Giang của TPBank, đề tài

Trang 17

đưa ra được một sô ưu điêm và hạn chê từ đó đê xuât những kiên nghị cải thiện nhăm từng bước hoàn thiện mô hình quản trị này.

Đề tài có thể làm cơ sở cho những nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp thủy sản nói riêng và mở rộng cho

mô hình quản trị rủi ro toàn diện cho TPBank trong tương lai

9 Kết cấu của luận văn

Luận văn được xây dựng thành 03 phần: Mở đầu, Nội dung chính gồm 03 chương và Kết luận chung Cụ thể như sau:

Mỏ’ đầu Nội dung chính

- Chương 1: Những nội dung cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi

ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần

- Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ vốn cho Doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tinh An Giang tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ vốn cho Doanh nghiệp thủy sản tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong

Kết luận chung

Trang 18

CHƯƠNG 1 NHŨNG NỘI DUNG co BẢN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG

VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CÓ PHẦN 1.1 Tín dụng ngân hàng

1.1.1 Khái niệm Tín dụng Ngăn hàng

Tại cùng một thời điểm luôn tồn tại song song những người tạm thời có nguồnvốn nhàn rồi và những người thiếu hụt vốn trong nền kinh tế hàng hóa qua nhiều giaiđoạn Điều này làm nảy sinh mối quan hệ chuyển dịch nguồn vốn từ nơi thừa sang nơithiếu với điều kiện hoàn trả gốc và lãi gọi là quan hệ tín dụng

Như vậy tín dụng là quan hệ vay mượn mang tính thỏa thuận dựa trên nguyên tắchoàn trả kèm theo lợi tức nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên: bên thừa vốn - bên thiếuvốn, và là một quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi

Tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau:

1 Cho vay vôn

và góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế thị trường

Tuy nhiên, Tín dụng Ngân hàng đóng vai trò chủ yếu cung cấp phần lớn nhu cầu tín

dụng cho các chủ thề trong nền kinh tế trong nước và quốc tể, là quan hệ tín dụng giữa một bên là Ngân hàng, một bên là các cá nhân và tô chức tham gia trong thị trường tiền tệ

Chủ thể đi vay(Borrower)Chủ thê cho vay

(Lender)

Trang 19

Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN và các văn bản liên quan của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đổi với kháchhàng, Tín dụng Ngân hàng là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tố chức tín dụng giaocho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

1.1.2 Đặc điêm của Tín dụng Ngân hàng

Phân phối của Tín dụng Ngân hàng mang tính hoàn trả và hoạt động có sự vậnđộng đặc biệt của giá cả

Thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ mang tính phố biến, linh hoạt và đápứng nhu cầu mọi đối tượng trong nền kinh tế

Nguôn vôn cho vay không hoàn toàn là nguôn vôn chủ sở hữu, chủ yêu nguônvốn cho vay bằng hình thức đi vay của các thành phần trong xã hội thông qua hoạt độnghuy động vốn nhàn rỗi

Quá trình vận động và phát triên của tín dụng ngân hàng độc lập tương đôi với

sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có thể lý giải điều này thôngqua việc nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế, sản xuất vàlưu thông hàng hóa bị co hẹp hay ngược lại khi kinh tế ổn định hoạt động sản xuất được

mở rộng kéo theo nhu cầu vốn ngày càng gia tăng nhưng nguồn vốn tín dụng lại khôngđáp ứng kịp thời

Tín dụng Ngân hàng còn mang một số đặc điềm nổi trội hơn so với các hình thứctín dụng khác, bao gồm:

• Thời hạn cho vay linh hoạt do sự điêu tiêt nguôn vôn của các tô chức tín dụng

đáp ứng được hầu hết các thời hạn: ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn tùy theonhu cầu và sự đánh giá phương án của tổ chức tín dụng

Trang 20

Đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu vốn của các đối tượng trong nền kinh tế vì ngân hàng có thể bổ sung nguồn vốn từ việc huy động tiền nhàn rồi trong xã hội.

Phạm vi hoạt động lớn, đáp ứng nguồn vốn cho nhiều đối tượng trong nền kinh tế

1.1.3 Bản chất và chức năng của Tín dụng Ngân hàng

1.1.3.1 Bản chất

Có thể hiểu bản chất của tín dụng theo hai khía cạnh:

- Thứ nhất, tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay vàngười cho vay, nhờ đó vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác đápứng nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế

- Thứ hai, tín đụng được coi là một số vốn, làm bằng hiện vật hoặc hiện kim vậnđộng theo nguyên tắc hoàn trả, đáp ứng cho các nhu cầu của các chủ thể tín dụng

1.1.3.2 Chức năng

- Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệĐây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này mà các nguồnvốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử dụng nhằmphát triển kinh tế

Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt họp thành các chức năng cốt lõicủa tín dụng

Cả hai mặt tập trung và phân phối lại đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàntrả vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc đẩy việc sửdụng vốn có hiệu quả

Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng, mà phần lớnnguồn tiền trong xã hội từ chồ là tiền “nhàn rồi” một cách tương đối đã được huy

Trang 21

động và sử dụng cho các nhu câu của sản xuât và đời sông, làm cho hiệu quả sừ dụngvốn trong toàn xã hội tăng.

- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông xã hộiTín dụng thực hiện việc phát hành và chi trả các loại chứng khoán như: tráiphiếu, kỳ phiếu, làm giảm bớt chi phí in ấn, phát hành lưu thông và bảo quản tiền

Mặt khác, tín dụng thực hiện việc thanh toán với nhau thông qua hệ thống ngânhàng, điều này làm giảm khối lượng tiền mặt cần phát hành đưa vào lưu thông Ngânhàng thông qua việc tổ chức thanh toán sẽ theo dõi và kiếm soát các đơn vị kinh tế, gópphần hạn chế được những thiệt hại có thể xảy ra

- Kiếm soát và phản ánh các hoạt động kinh tếThông qua nghiệp vụ cho vay, ngân hàng có điều kiện theo dõi tồng quát cấutrúc tài chính của các đơn vị vay vốn, từ đó có thể phát hiện kịp thời các trường hợp viphạm chế độ quản lý kinh tế Thông qua kế hoạch huy động và cho vay, ngân hàng sẽphản ánh được khối lượng tiền nhàn rồi trong xã hội và nhu cầu về vốn của nền kinh tế

1.1.4 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng

Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến sự tác động của tín dụng đổi với nền kinh tế - xã hội Tín dụng có vai trò to lớn sau đây:

- Tín dụng góp phân thúc đây sản xuât lưu thông hàng hóa phát triên, là công cụ thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế

• Tín dụng, trước hêt là nguôn cung ứng vôn cho các doanh nghiệp, những tổ

chức kinh tế

• Tín dụng là một trong những công cụ tập trung vôn một cách hiệu quả, làm

giảm hệ số tiền nhàn rồi, tăng hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế thông qua hình thức “đi vay để cho vay”

• Thúc đấy sự phát triển của các Doanh nghiệp bằng việc nâng cao nguồn vốn

hoạt động, cũng như vòng quay tiền tệ của Doanh nghiệp

• Tham gia vào quá trình thúc đây hợp tác kinh tê quôc tê

• Là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư của mọi đối tượng trong nền kinh tế thị

trường

Trang 22

- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, 011 định tiền tệ,

ồn định giá cả

• Với chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã góp phần

làm giảm khối lượng tiền lưu hành, nhất là tiền mặt do đó giảm áp lực lạmphát, góp phần ổn định tiền tệ

• Kích thích các tổ chức và cá nhân thực hiện tiết kiệm, tập trung nguồn vốn

nhàn rồi đế tiến hành đầu tư cho vay hình thành nên co cấu kinh tế

• Nhà nước sừ dụng Ngân hàng để tập trang nguồn vốn cho các mục đích:

phát triến nông nghiệp nông thôn, công nghiệp hóa hiện đại hóa sản xuấtkinh doanh, nâng cấp cơ sở hạ tầng, v.v

• Tín dụng Ngân hàng góp phần làm cho nguồn vốn được sử dụng có hiệu quả

hơn, hạn chế thất thoát vốn vì tín dụng là quan hệ hoạt động trên nguyên tắchoàn trả vốn và lãi trong thời gian nhất định

• Mặc khác do cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh

nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh làm cho sản xuất ngàycàng phát triển, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ngày càng nhiều, đáp ứng nhucầu ngày càng tăng của xã hội chính vì thế tín dụng góp phần ốn định nềnkinh tế

- Tín dụng góp phân ôn định đời sông, tạo công ăn việc làm và ôn định trật tự xãhội

• Nguồn vốn tín dụng tạo điều kiện cho sự phát triển sản xuất hàng hóa và dịch

vụ từ đó khai thác được hầu hết các tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiênnhiên và cả con người Hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ tạo việclàm cho lực lượng lao động trong xã hội, ổn định đời sống kinh tế từ đó ổnđịnh xã hội

• Thông qua hoạt động tín dụng, tô chức tín dụng giám sát hoạt động sản xuất

của khách hàng vay nâng cao hiệu quả sản xuất chung cho toàn xã hội

• Nhà nước thông qua tổ chức tín dụng để điều tiết hoạt động nền kinh tế, góp

phần thực hiện chính sách xã hội

Trang 23

- Tạo điều kiện đầu tư phát triển, tái sản xuất và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất.

Khoa học kỹ thuật ứng dụng ngày nay phát triển mạnh mẽ, việc áp dụng chúngvào hoạt động đang là rào cản của doanh nghiệp do thiếu hụt nguồn vốn đầu tư và tíndụng ngân hàng là một công cụ hồ trợ hiệu quả giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu

mở rộng và lợi nhuận

- Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế

Có thể nói tín dụng còn có vai trò quan trọng đề mở rộng và phát triển các mốiquan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triến của tín dụng khôngnhững trong phạm vi quốc lộ mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó thúc đẩy mởrộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đờ và giải quyết các nhu cầulẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mồi nước, làm cho các nước có điều kiệnxích lại gân íhhau hơn và cùng nhau phát triển

• Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm với mục đích tài

trợ cho bổ sung vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nghiệp

vụ thanh toán trong và ngoài nước

Trang 24

• Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ trên một năm đên năm

năm nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến khoa học kỹthuật, v.v

• Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm Loại tín dụng

này mục đích là tài trợ cho các dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanhvới quy mô lớn đối với các tổ chức và xây dựng nhà ở đối với các cá nhân

- Dựa vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng được phân thành hai loại:

• Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: đây là hình thức cấp tín dụng cho

chủ thể kinh tế nhằm mục đích bổ sung vốn hoạt động kinh doanh

• Tín dụng tiêu dùng: cấp cho các cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt

trong gia đình như mua sắm trang thiết bị, du lịch, học tập, v.v

- Dựa vào tính chất đảm bảo cho các khoản vay, phân tín dụng ngân hàng thànhhai loại:

• Tín dụng có bảo đảm và Tín dụng không có bảo đảm

• Tín dụng có bảo đảm là loại tín dụng bắt buộc người đi vay phải sử dụng tài

sán thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo đảm của bên thứ ba

• Tín dụng không có bảo đảm là việc cho vay không đòi hỏi người đi vay phải

thế chấp, cầm cố tài sán hoặc bảo đảm của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tíncùa chính người vay

- Dựa vào phương pháp hoàn trả, phân tín dụng thành Tín dụng trả góp, Tíndụng cố định và Tín dụng hoàn trà theo yêu cầu

• Khi sừ dụng tín dụng trả góp, người đi vay phải hoàn trả gốc và lãi theo định

kỳ hàng tháng, hàng quý, v.v

• Còn tín dụng cố định thì người đi vay chỉ thanh toán một lần theo kỳ hạn của

khoản vay đã được thỏa thuận theo họp đồng tín dụng ký kết giữa hai bên

Trang 25

• Tín dụng hoàn trả theo yêu câu là loại tín dụng mà người đi vay có thê hoàn trả

gốc lãi tại mọi thời điểm bẩt kỳ trong suốt thời gian vay

1.2 Rủi ro tín dụng

1.2.1 Khái niệm

Khái niệm rủi ro được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau nhưng các kháiniệm về rủi ro đều thống nhất quan điểm rủi ro là những bất trắc không mong muốn,đem lại thiệt hại và có thể đo lường được

Mọi hoạt động kinh tế đều tiềm ẩn rủi ro, các nhà kinh tế không thể loại bỏ màchỉ có thể kiểm soát, phát hiện kịp thời để có những biện pháp khắc phục tránh gây rahậu quả nghiêm trọng Các nhà quản trị phải biết dự đoán, phát hiện sớm và hành độngphòng ngừa, chống đỡ rủi ro trong mọi hoạt động khi tham gia vào nền kinh tế thịtrường đa dạng và cạnh tranh gay gắt như hiện nay

Rủi ro tồn tại trong hoạt động kinh doanh dưới nhiều hình thức khác nhau.Ngành ngân hàng mang đặc điểm kinh doanh đặc thù: kinh doanh tiền tệ và dịch vụngân hàng, và là một loại định chế tài chính đặc biệt của nền kinh tế thị trường nên có

độ rủi ro lớn trong hoạt động kinh doanh của mình Các loại rủi ro của ngành ngân hàng

có thể kể đến như sau: Rủi ro tín dụng, Rủi ro lãi suất, Rủi ro nguồn vốn, Rủi ro hốiđoái, Rủi ro trong thanh toán, Rủi ro thuần túy, Rúi ro mất khả năng thanh toán

Trong các loại rủi ro đối với hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng vần là nguyênnhân chú yếu gây ra thất thoát dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng Rủi ro tín dụng đượchiểu là tất cả những khá năng mà ngân hàng sẽ không thề thu hồi đầy đu và đúng hạncác khoản tín dụng đã cấp, hay nói cách khác rủi ro tín dụng là việc khách hàng khônghoàn trả đầy đủ những khoản nợ gốc nợ lãi theo đúng cam kết Rủi ro tín dụng xảy ralàm thất thoát nguồn vốn, giảm khả năng chi trả và khả năng thanh toán các khoản nợgây thiệt hại lớn cho ngân hàng

Có nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng:

Trang 26

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theothòa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ (theo Thomas p.Fitch)

Rủi ro tín dụng là nguy co mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàntrả vổn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Điều này gây ra sự cốđối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ra ảnh hưởng tới khá năng thanh khoản của ngânhàng (theo Hennie van Greuning-Sonja B rajovic Bratanovic)

Tóm lại, rủi ro tín dụng bao gồm hai nội dung cơ bản:

Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay trễ hạn hoặc không thanh toán vốn gốcvà/hoặc lãi phát sinh theo đúng nghĩa vụ trong hợp đồng đã ký kết giữa hai bên

Rủi ro tín dụng dẫn đến tình trạng tổn thất tài chính, làm giảm nguồn thu nhậpròng và giá trị thị trường của vốn Nghiêm trọng hơn rủi ro tín dụng có thể dần đến nguy

cơ phá sản ngân hàng

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được phân loại dựa theo các tiêu chí:

- Trên phương diện quản lý, rủi ro tín dụng được chia làm hai loại: rủi ro kiểmsoát được và rủi ro không kiểm soát được Hầu hết các ngân hàng tập trung vào ngănchặn và phòng ngừa rủi ro kiểm soát được, tuy nhiên trong hoạt động dù ít hay nhiều thìrủi ro vẫn xảy ra, một vài ví dụ về rủi ro trong hoạt động:

Không thu đủ hoặc không thu được lãi đến hạn dẫn đến thiếu lãi, lãi đóng băng,phải hoãn lại đế chờ thu vào kỳ sau hoặc phải giảm miễn lãi gây ảnh hưởng lớn đếnnguồn thu nhập của ngân hàng vì nguồn thu từ lãi cho vay là nguồn thu chủ yếu manglại thu nhập cho ngân hàng

Không thu đủ hoặc không thu được gốc đến hạn làm phát sinh nợ quá hạn,nghiêm trọng hơn nợ gốc không có khả năng thu hồi có thể phải xóa nợ Đây là rủi rokhông mong muốn nhất của một ngân hàng vì khi rủi ro này xuất hiện đồng nghĩa vớiviệc ngân hàng vừa bị mất vốn vừa bị mất lợi nhuận

Trang 27

- Ngoài ra, rủi ro còn có thê chia thành hai loại: rủi ro hệ thông và rủi ro phi hệthống.

• Rủi ro hệ thống

Sự không ổn định của nền kinh tế như: gia tăng tốc độ lạm phát, biến động lãisuất, làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của người đi vay sẽ dẫn đến rủi ro hệ thống.Rủi ro hệ thống là rúi ro làm ảnh hướng đến đại đa số hoặc toàn bộ các khoản vay củangân hàng, bao gồm: rủi ro thị trường và rủi ro lãi suất

Rủi ro thị trường nguyên nhân chính là do phản ứng của các nhà kinh tế trước sựbiến đối của nền kinh tế Sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu, cácnhà đầu tư sẽ tập trung vốn vào những ngành mang lại lợi nhuận cao và rời bỏ nhữngngành không mang lại lợi nhuận như mong muốn dẫn đến sự tập trung vốn vào một sốngành nghề gây ra khủng hoảng thừa vốn, đầu tư không mang lại hiệu quả cho nền kinh

tế nếu Nhà nước không điều tiết kịp thời

Rủi ro lãi suất tín dụng xảy ra khi sự thay đối của lãi suất nằm ngoài tầm kiểmsoát và dự đoán cùa ngân hàng Sự thay đổi lãi suất thị trường gây tác động mạnh lênchi phí và thu nhập của ngân hàng Rủi ro này do sự khác biệt giữa lãi suất cho vay vàlãi suất huy động, trong khi lãi suất cho vay cố định trong một khoản thời gian thì lãisuất huy động lại được thả nổi theo thị trường, một khi lãi suất huy động có chiều hướngtăng đồng nghĩa với việc lợi nhuận ngân hàng bị sụt giảm

r

• Rủi ro phi hệ thôngRủi ro phi hệ thống là rùi ro chỉ tác động tới một loại tài sản hoặc một nhóm tài sản, bao gồm rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

Rủi ro tín dụng do tôn đọng vôn, nghĩa là ngân hàng huy động được vôn tạmthời nhàn rồi trong xã hội nhưng không có kênh để đầu tư, không có đối tượng để tiếnhành cho vay nên sẽ không thu được lãi vay nhưng vẫn phải tốn chi phí vốn cho nguồnvốn đi huy động Tình trạng tồn đọng vốn càng kéo dài ngân hàng càng gia tăng thiệthại

Rủi ro trong hoạt động thu hôi vôn gôc và lãi, là rủi ro xảy ra khi người đi vay

Trang 28

hoàn trả không đúng hạn hoặc không hoàn trả vốn gốc và lãi vay cho ngân hàng Đây được xem là loại rùi ro quan trọng nhất vì nó gắn liền với hoạt động kinh doanh chú yếucủa ngân hàng.

- về phân loại nợ: Tố chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:

• Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;

Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2, Điều này

• Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu

• • • • • • •

lại;

Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

• Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuấn) bao gồm:

Các khoán nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã

cơ cấu lại;

Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

• Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

Trang 29

Các khoản nợ cơ câu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đên 180 ngày theo

r

thời hạn đã cơ câu lại;

Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 vàKhoán 4 Điều này

• Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý

Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn

đã được cơ cấu lại;

Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

- Vê việc trích lập dự phòng:

Dự phòng rúi ro tín dụng được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để

dự phòng cho những tốn thất có thế xảy ra đối với các khoản tín dụng (nợ) của Ngân

hàng và là một khoản mục làm giảm giá trị tài sản có trên bảng cân đối kế toán, phản ánh sự suy giảm tài sản trước những tổn thất có khả năng xảy ra

Dự phòng rủi ro tín dụng bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung Theo quy định cúa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dự phòng được giải thích như sau:

• Dự phòng cụ thê là sô tiên được xác định đê dự phòng cho những tôn thât có thề

xảy ra đối với từng tài sản có rủi ro cụ thể

Trang 30

• Dự phòng chung là sô tiên được xác định đê dự phòng cho những tôn thât có thể

xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thề Theo quy định cua Ngân hàng Nhà nước, dự phòng chung được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ Tiền gừi và cho vay liênngân hàng

Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thê cho từng

1.2.3 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

- Nguyên nhân chủ quan

• Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng:

Chính sách cho vay liều lĩnh, thế hiện ở động thái tập trung vốn đầu tư quá nhiềuvào một doanh nghiệp hoặc một nhóm ngành kinh tế mà không phân tán đồng đều

Cán bộ ngân hàng thiêu đạo đức nghê nghiệp, yêu kém vê kinh nghiệm

Thực hiện không tốt quá trình cấp tín dụng: thẩm định phưcmg án, thẩm định nguồn trả nợ, tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng,

Thiếu thông tin về khách hàng, không thực hiện kiềm tra khách hàng định kỳ theo quy định hoặc kiểm tra qua loa thiếu thực tế

r

• Nguyên nhân xuât phát từ phía khách hàng

Khách hàng sử dụng vôn sai mục đích, thiêu hiệu quả

Khả năng quản trị cùa ban lãnh đạo doanh nghiệp yếu kém dẫn đến kinh doanhkhông hiệu quả, mất khả năng thanh toán nợ

Trang 31

- Nguyên nhân khách quan:

Môi trường pháp lý không thuận lợi, hệ thống pháp lý chưa đồng bộ hay thayđổi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô, vai trò của thanh tra, kiểm toán độc lập chưa phát huy

Các doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn đề đầu vào, chi phí tăng cao làm mấtkhả năng cạnh tranh về giá và sản phẩm không tiêu thụ được dẫn đến mất thị phần, hànghóa bị ứ đọng, tồn kho dẫn đến doanh nghiệp bị thua lồ và không có khá năng trả nợ

Thiên tai, hỏa hoạn, tình hình an ninh, chính trị trong nước, trong khu vực diễn

ra bất ổn làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lần ngân hàng

Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanhtoán quốc tế dẫn đến tỉ giá hối đoái biến động bất thường, khó kiềm soát được

J.2.4 Hậu quả của Rủi ro tín dụng

Một khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động củangành ngân hàng và cả hệ thống kinh tế của một quốc gia

Đối với ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng làm giảm uy tín, giảm khả năngthanh toán, giảm lợi nhuận và có thể dần đến nguy cơ phá sản ngân hàng

Khi một ngân hàng bị Ngân hàng Nhà nước đưa vào kiêm soát đặc biệt do có tỷ

lệ nợ xấu trên tổng dư nợ lớn, hoặc khả năng quản lý hoạt động kém thì điều hiển nhiên

uy tín của ngân hàng đó ngày một giảm sút và sẽ không còn một tổ chức hay cá nhânnào đặt mối quan hệ với ngân hàng đó

Trang 32

Đông thời khi các khoản nợ không thu hôi được lớn đông nghĩa với việc ngânhàng hạn chế khả năng thanh toán các khoản đã đi vay từ dân cư thông qua nghiệp vụhuy động vốn.

Ngoài ra, tỷ lệ nợ xấu cao thì ngân hàng phải trích lập dự phòng cao làm chi phívốn tăng lên lợi nhuận giảm xuống

Tình trạng nợ xấu kéo dài sẽ dẫn đến điều tất yếu là phá sản ngân hàng, đây làđiều không mong muốn nhất cúa một ngân hàng nói riêng và cả hệ thống ngân hàng nóichung

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng

1.3.1 Khái niệm

Quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình đi từ việc tiếp cận rủi ro một các khoahọc - toàn diện - có hệ thống đến việc hoạch định chiến lược, tố chức thực hiện - điềukhiển - kiểm soát chiến lược nhằm nhận dạng, phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểunhững tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi mà rủi ro gây ra trong hoạt động tíndụng của Ngân hàng

Các bước quản trị rủi ro bao gồm: Nhận dạng rủi ro -ỳ Phân tích rủi ro -> Đo

lường rủi ro Kiếm soát, phòng ngừa -> Xử lý rủi ro

1.3.2 Nội dung CO' bản của quản trị rủi ro tín dụng

Khái niệm trên chỉ ra rằng quá trình quản trị rủi ro tín dụng là một hệ thống cácphương pháp, các hình thức và các công cụ được sử dụng để kiếm soát quá trình chovay (cấp tín dụng) và thu hồi nợ trong những điều kiện cụ thế của từng thời kỳ nhằmhạn chế tối đa rủi ro tín dụng Các bước quản trị rủi ro tín dụng được thực hiện chặt chẽ,liên tiếp nhau với hoạt động trước sẽ là nền tảng cho hoạt động sau

- Nhận diện rủi roKhoản vay nào cũng tiềm ấn rủi ro, nhận biết, phát hiện vấn đề và có biện phápngăn chặn hoặc khắc phục kịp thời, nhanh chóng sẽ giảm thiểu được tổn thất ở mức

Trang 33

thâp nhât Dâu hiệu tài chính và phi tài chính của một khách hàng sẽ được ngân hàng tập trung nhận diện vì đây là những dấu hiệu cảnh báo giúp ngân hàng có những giải pháp khắcphục một cách hiệu quả nhất Như vậy, nhận diện rủi ro tín dụng là một quá trình xác định liên tục, có hệ thống và chuyên nghiệp.

- Phân tích rủi roThu thập, phân tích thông tin và xem xét đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khảnăng trả nợ vay cùa khách hàng làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định cho vay phù hợp

là nội dung quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng

- Đo lường rủi ro

Đo lường rúi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình phù hợp nhằm lượng hóa mức

độ, xác suất xảy ra của rủi ro và đặc biệt là đo lường được mức độ tốn thất khi xảy ra rủi ro,thường mô hình đo lường thường đi theo hai hướng là riêng biệt và danh mục cho vay củangân hàng

Mô hình đo lường rủi ro tín dụng riêng biệt gồm các mô hình định tính và các môhình định lượng Mô hình định tính thường được dùng nhất là Mô hình 6C (Character,Capacity, Cashflow, Collateral, Conditions, Control) và Mô hình 5P (Purpose, Payment,Protection, Policy, Pricing) Trong khi đó, các mô hình điểm số tín dụng được sử dụng baogồm: xếp hạng cùa Moody’s và Standard & Poor’s, Mô hình điểm số z, Mô hình điểm số tíndụng tiêu dùng, Mô hình dự đoán xác suất vỡ nợ, Mô hình tỷ lệ vỡ nợ quá khứ, Mô hình tỷ

lệ sinh lời điều chỉnh theo mức rủi ro RAROC

Ngoài ra, các mô hình đơn giản dùng để đo các rủi ro danh mục cho vay gồm: Môhình phân tích chuyển hạng và Mô hình yêu cầu xác định tỷ lệ giữa số lượng cho vay tổi đađối với một cá nhân hoặc một lĩnh vực cụ thể trên danh mục cho vay

- Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro

Có nhiều cách để kiểm soát và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng, cách thông dụng nhất mà các ngân hàng thường áp dụng đó là đa dạng hóa danh mục

đâu tư Ngân hàng xây dựng một cơ câu danh mục đâu tư hợp lý đê phân tán hay hạn chế tổi

đa rủi ro, trên thực tế không tồn tại việc tất cả các ngành đi lên hay đi xuống với cùng một tốc độ và trong cùng một thời kì Do đó, đa dạng hóa đám bảo sự hoạt động ổn định hơn

cho ngân hàng

Trang 34

Thứ hai, kiếm soát rúi ro bằng cách sử dụng các công cụ phái sinh, ngày nay, công

cụ tài chính phái sinh là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ tài chính

đã có với mục tiêu phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.Thông thường, công cụ tài chính phái sinh được sử dụng rộng rãi trên thị trường chứngkhoán, nhưng với quá trình phát triến của thị trường tài chính hiện nay thì các công cụ pháisinh cũng được các ngân hàng áp dụng nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro trong kinh doanh

Thứ ba, đây là được xem việc quan trọng nhất đối với một ngân hàng đó là việckiếm tra và kiếm soát hoạt động tín dụng thông qua việc xây dựng quy định và quy trình tíndụng chặt chẽ, phù họp với từng giai đoạn phát triển của xã hội, nhất là trong giai đoạn nềnkinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có nhiều biến động không thuận lợi nhưhiện nay

- Xử lý rủi ro

Xử lý rủi ro là việc áp dụng các biện pháp xử lý đối với khoản nợ của khách hàng gặp rủi ro trong quá trình cho vay, thu hồi nợ vay dẫn đến không thể thu hồi đầy đủ nợ vay (gốc, lãi) theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký Các biện pháp xử lý rủi ro bao

gồm: khoanh nợ, xóa nợ, bán nợ [Trích Mục 1, Điều 3 Quy chế xử lý rủi ro vốn vay tại

Ngân hàng Phát triển Việt Nam]

1.3.3 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM

Hệ thống các mô hình gồm: mô hình tổ chức quản lý rủi ro, mô hình đo lường rủi ro

và mô hình kiếm soát rủi ro được xây dựng, vận hành một cách đầy đủ, toàn diện, liên tục được gọi là mô hình quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của các Ngân hàng Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phản ánh một cách có hệ thống chính sách, quy định, quy trình

nghiệp vụ; các công cụ đo lường và phát hiện rủi ro; các

Trang 35

hoạt động giám sát tuân thủ và nhận diện rủi ro; các biện pháp phòng ngừa cũng như đối phó khi có rúi ro xảy ra.

Hai mô hình đang được áp dụng cho hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam là: Mô hình quản trị rủi ro tập trung và Mô hình quản trị rủi ro phân tán

Mô hình Quản trị rủi ro tập trung Quản trị rủi ro phân tán

kỳ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng

Chưa phân biệt độc lập các chức năng quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Nghĩa là phòng tín dụngcủa ngân hàng thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm toàn

bộ đối với một khoản vay

J Thiết lập và duy trì môi trường

quản lý rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh nâng caonăng lực đo lường giám sát rủi ro

V Xây dựng chính sách quản lý rủi

V Cơ cấu tổ chức đơn giản

V Thích hợp với ngân hàng quy

mô nhỏ

Điểm yếu V Việc xây dựng và triển khai mô

hình quản lý tập trung này đòi hỏi

V Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu

Trang 36

phải đầu tư nhiều công sức và thời gian.

V Đội ngũ cán bộ phải có kiến thức cần thiết và biết áp dụng lý thuyết vớithưc tiền

Tuân thủ theo thông lệ quôc tê và khuyên cáo của Uy ban Basel, cùng với thực tiễnmôi trường hoạt động tín dụng hiện nay, các Ngân hàng nên áp dụng theo mô hình quản trịrủi ro tập trung Cụ thể như sau:

- Tại Hội sở: Phân định trách nhiệm và chức năng cụ thể, rõ ràng giữa các bộ phận:Thẩm định tín dụng, Phê duyệt tín dụng, Quản lý tín dụng và Quản lý rủi ro tín dụng trên cơ

sở tách bạch chức năng ra quyết định với quản lý tín dụng

- Tại Chi nhánh: Tách riêng từng bộ phận với từng chức năng cụ thể như: Bộ phậnbán hàng có nhiệm vụ tiếp xúc, tiếp thị và tìm kiếm khách hàng (Sales); Bộ phận tác nghiệp(Back) với chức năng xử lý, theo dõi, lưu trừ, thu nợ gốc lãi, ; Bộ phận phân tích tín dụnglàm các công việc phân tích, thẩm định, dự báo và đánh giá phương án, đánh giá kháchhàng nhằm đề xuất mức tín dụng hợp lý tránh gây rủi ro cho ngân hàng

Với mô hình này, mỗi bộ phận có một chức năng và nhiệm vụ riêng trong quy trình tín dụng, các bộ phận liên quan mật thiết với nhau vừa tăng quy mô hoạt động vừa đánh giá đúng khách hàng mang lại lợi nhuận và giảm thiếu được rúi ro

1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro của các ngân hàng trên thế giói và những bài học đối với Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiêm quản trị rủi ro của các ngân hàng trên thế giới

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan

Thập niên 60 - 70, kinh tế Thái Lan phát triển nhanh chóng dựa vào xuất khẩu là chủyếu với tốc độ tăng trưởng đạt mức 7% - 8% Tuy nhiên, đến cuối năm 1996, nền kinh tế Thái Lan được cảnh báo đang tăng trưởng quá nóng, có khả năng vỡ bong bóng kinh tê

Thực tê nên kinh tê Thái Lan đã lâm vào khủng hoảng khi mức vôn hóa thị trường lẫn chỉ

số chứng khoán đều giảm đi, cán cân thanh toán vãng lai thâm hụt do sự rút vốn ra khỏi

ngân hàng và các định chế tài chính từ các nhà đầu tư

Trang 37

Cuộc khủng hoảng mang tính lây lan, hiệu ứng domino sang các nước trong khu vựcnhư Indonesia, Philippines, Malaysia, Hàn Quốc, Hồng Kong và cà Nga lẫn Brasil cũngchịu tác động.

Tình hình cuộc khủng hoảng diễn ra nghiêm trọng buộc các ngân hàng thương mại Thái Lan xem xét và điều chỉnh chính sách, cách thức cũng như quy trình hoạt động nhằm quản lý và giảm thiểu được rủi ro Các giải pháp đã được Thái Lan đưa ra nhằm vượt qua cơn khung hoảng bao gồm:

- Chính phủ thành lập Quỳ Phát triển các định chế tài chính (FIDF), một thể nhân độc lập với Ngân hàng Trung ương với nhiệm vụ tái cẩu trúc, phát triển và cung cấp hồ trợ tài chính (hồ trợ thanh khoản) cho các định chế tài chính

- Tất cả các ngân hàng phải điều chình vốn chủ sở hữu để ghi nhận đầy đù các khoản

lồ thực tế đã xảy ra nhằm đáp ứng những quy định chặt chẽ hơn về phân loại nợ và trích lập

dự phòng rủi ro do Ngân hàng Trung ương mới ban hành Không ngân hàng nào được phép trả cố tức cho năm 1997 và 1998

- Các ngân hàng phải đệ trình kế hoạch tái cơ cấu vốn gửi Ngân hàng Trung ương và

bổ sung nguồn vốn hoạt động, nguồn vốn bổ sung được Chính phủ khuyến khích các ngân hàng thu hút từ các cổ đông cả trong và ngoài nước thông qua việc nới rộng giới hạn sở hữucho các nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng lên mức rất cao (75%) Tuy nhiên, biện

pháp này được giới hạn trong vòng 10 năm và các cổ đông nước ngoài cam kết giám tỷ lệ

sở hữu xuống thông qua việc bán lại cho cố đông trong nước hoặc chỉ phát hành thêm cho

cổ đông trong nước trong thời gian này

- Đối với các ngân hàng không thể tăng vốn, Chính phủ yêu cầu các ngân hàng phải hạch toán đầy đủ dự phòng cho các khoản nợ xấu vào chi phí, qua đó, giảm vốn chủ sở hữu.Chính phủ Thái Lan sẽ nắm quyền kiểm soát, tái cấp vốn và sau đó tư

Trang 38

nhân hóa ngân hàng nhàm giảm được chi phí cấp vốn để nắm quyền sở hữu tại các ngân

hàng yếu kém

- Với chiến lược này, Chính phủ Thái Lan cam kết không có ngân hàng bị đóng cừa

và người gửi tiền cũng như vay tiền sẽ được bảo đảm hoàn toàn Và Ngân hàng Trung ươngThái Lan đã trở thành chủ sở hữu của 06 ngân hàng, 09 công ty tài chính, chiếm gần 1/3

nguồn vốn huy động của toàn hệ thống

- Chính phủ cũng thuê một chuyên gia tài chính đề hỗ trợ quá trình xây dựng chiến lược đồng thời đưa ra các biện pháp cụ thể: cải thiện khuôn khổ pháp lý bảo đảm an toàn hoạt động ngành tài chính ngân hàng và tiến hành các bước tái cấu trúc hệ thống ngân hàng

• Củng cố khuôn khổ quy định quản lý:

V Giữ nguyên quy định về hệ số an toàn vốn đối với các ngân hàng

thương mại ở mức 8,5%

V Áp dụng phương pháp phân loại nợ khắt khe hơn và quy định dừng lãi lũy

kế (đối với nợ xấu)

V Xây dựng lộ trình rõ ràng đế các ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro đầy

đủ, đồng thời các yêu cầu về trích lập dự phòng sẽ được gia tăng 6 tháng 1 lần để đảm bảo tiệm cận với các quy định quốc tế vào năm 2000

V Ban hành quy định mới về định giá tài sản đảm bảo cho các khoản vay lớn

(cần được định giá bởi bên độc lập)

Tái cấu trúc toàn diện ngành tài chính - ngân hàng:

V Thành lập ủy ban Tư vấn tái cấu trúc tài chính cấp cao tham mưu cho

Thống đốc và Bộ trưởng Tài chính

V Sự cam kết của các quỹ công chúng trong việc hồ trợ tái cấp vốn cho các

ngân hàng và công ty tài chính còn hoạt động tốt

V Tái cơ cấu tín dụng doanh nghiệp

V Quán lý nợ xấu

J Đóng cửa, sáp nhập hoặc bán các ngân hàng thương mại và công ty tài chính

yếu kém

Trang 39

J Gia tăng giám sát bảo đảm an toàn cho hoạt động ngân hàng, đồng thời tích

cực áp dụng các thông lệ quốc tế trong quản trị ngân hàng

J Tái cơ cấu hoạt động các ngân hàng quốc doanh và chuẩn bị cho cổ phần hóa

các ngân hàng này

J Sự can thiệp của Ngân hàng Trung ương với các tổ chức thiếu lành mạnh còn

lại

• •

Kết quả công cuộc cải cách kinh tế Thái Lan đã gặt hái được nhiều thành công

- Hệ thống ngân hàng của Thái Lan đã được tái cấu trúc với 02 ngân hàng thương mại và 56 công ty tài chính đóng cửa, 05 ngân hàng cùng 13 công ty tài chính được sáp

nhập

- Sau 12 tháng các ngân hàng còn lại tăng đủ số vốn quy định và quá trình tăng vốn vẫn được tiếp tục nhằm đạt được tiêu chuẩn về phân loại nợ, trích lập dự phòng theo chuẩn quốc tế

- Quá trình chuyển đổi cổ phần hóa các ngân hàng quốc doanh với sự hồ trợ cúa các ngân hàng đầu tư nước ngoài được Chính phú Thái Lan giám sát diễn ra một cách minh

bạch và tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại một số ngân hàng cổ phần vượt trên mức 50%

ĩ.4 ỉ.2 Kinh nghiệm của Nhật Bủn

Hoạt động ngân hàng và nền kinh tế Nhật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ngành ngân hàng sẽ hoạt động kém khi nền kinh tế lâm vào tình trạng bất ổn Thực tế cho thấy, trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, chính trị Nhật Bản thiếu sự ổn định cùng với sựsụp đổ của nền kinh tế bong bóng tình hình tài chính cúa các ngân hàng xấu đi, nợ xấu gia tăng và nguy cơ xuất hiện phá sản ngân hàng Từ năm 1993 đến năm 2002 đã có tới 180

ngân hàng phá sản và tình hình tài chính vẫn tiếp tục trong tình trạng hết sức khó khăn

Trang 40

Từ năm 1992, Nhật Bản đã trải qua bôn giai đoạn khủng hoảng: Giai đoạn I (1992 - 1993), Giai đoạn II (1995), Giai đoạn III (1997 - 1999) và Giai đoạn IV (2001 - 2002) và thời kỳ này được gọi là “Thập kỷ mất mát” của Nhật Bản Hai giai đoạn đầu, mức tăng

trưởng GDP của Nhật sụt giảm mạnh và đến hai giai đoạn sau thì mức tăng trưởng GDP

âm, việc vực dậy nền kinh tế gặp rất nhiều khó khăn

Thực tế hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Nhật Bản cho thấy việc cho vay không chặt chẽ cùng với chính sách mở rộng quá tham vọng kết hợp với việc thiếu kinh nghiệm trong quản lý những khoản vay bị thất thoát đã gây ra thua lồ của ngân hàng

Ngày đăng: 06/05/2023, 15:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w