Trong khi đó báo cáo của Deloitte 2012 đưa ra định nghĩa rộng hơn,thanh toán di động là một hình thức thanh toán trong đó một thiết bị di động được sửdụng để thực hiện trao đổi thông tin
Trang 1ĐẠI HỌC QUÓC GIA THÀNH PHỐ HÒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ- LUẬT
ĐỎ THỊ THÙY VÂN
PHÁP LUẬT VỀ THANH TOÁN DI ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
Ngành: Luật Kinh Tê
Mã số: 60380107
LUẬN VÀN THẠC SỸ LUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN NGỌC ĐIỆN
TP HÒ CHÍ MINH- 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan răng, luận văn thạc sỳ luật học “Pháp luật vê thanh toán diđộng tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được hướng dẫn khoa họccủa PGS TS Nguyễn Ngọc Điện Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này làtrung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Trong luận văn có sửdụng một số nhận xét, đánh giá của các tác giả, tố chức khác đều có trích dẫn và chúthích nguồn gốc
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình
TÁC GIẢ
ĐỎ THỊ THÙY VÂN
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT
Automatic Teller Machine - Máy giao dịch tự độngKnow your customer - Nhận biết, định danh khách hàngOne Time Password - Mật khẩu sừ dụng một lần
Personal Digital Assitant - Thiết bị kỳ thuật số hồ trợ cá nhânPersonal Identification Number - Mã định danh cá nhân
Point Of Sale - Máy bán hàng chấp nhận thẻShort Message Services - Tin nhắn văn bản
Trang 4DANH MỤC CAC BANG, BIEU, HINH VE
Hình 1: Mô hình thanh toán di động do ngân hàng làm chủ đạo
Hình 2: Mô hình thanh toán di động công ty viễn thông làm chủ đạo
Hình 3: Mô hình thanh toán di động kết hợp giữa ngân hàng - công ty viễn thôngHình 4: Thị trường thanh toán di động toàn cầu
Hình 5: Thị trường thanh toán di động Việt Nam
Trang 5MỤC LỤC
5
Trang 6V
Trang 72.2.6 2.2.7 TÀI LIỆU THAM KHẢO
7
Trang 82.2.8 MỎ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2.2.9 Cùng với sự phát triển cúa nền kinh tế, công nghệ thông tin và các thiết bị
di động ngày càng xâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, trong
đó giao dịch thanh toán không là ngoại lệ Công nghệ phát triển đã làm thay đồi thóiquen thanh toán của bộ phận lớn dân cư trên toàn thế giới, từ việc xuất hiện máy tính cánhân trong các gia đình, đến sự ra đời hàng loạt các công ty thương mại điện tử nhưAmazon, eBay, Alibaba , hoạt động mua sắm đã thực hiện online, điện thoại thôngminh trở thành vật bất li thân đưa hoạt động mua sắm được thực hiện bất cứ khi nào và
ở bất cứ đâu Từ đó vai trò thanh toán trong luồng giao dịch được nâng cao, trong các xuhướng thanh toán nhờ sức mạnh của công nghệ, thanh toán di động (mobile payment)gây được sự chú ý lớn
2.2.10 Chi trong nứa đầu năm 2020, cuộc khùng hoảng chưa từng có do đạidịch Covid-19 gây ra đã làm ảnh hưởng sâu sắc tới đời sống kinh tế xã hội trên toàn thếgiới Nhu cầu hạn chế tiếp xúc nơi đông người khiến thói quen tiêu dùng của người Việtthay đối rõ nét đồng thời tạo cú hích cho các kênh thanh toán trực tuyển, đặc biệt quađiện thoại di động.Việt Nam là một trong những thị trường tiềm năng cho thanh toán diđộng phát triển Hiện nay, các giải pháp thanh toán di động tại Việt Nam đang có sựbùng nổ về số lượng với nhiều giải pháp như Samsung Pay, QR pay, mobile banking,các ví điện tử như Momo, Pay00, Vietelpay Theo khảo sát về sử dụng ứng dụng thanhtoán di động tại Việt Nam do Công ty nghiên cứu thị trường Asia Plus1 công bố đầu năm
2020, hiện 70% người dùng thanh toán di động ít nhất một lần một tuần, trong đó 21 %
sử dụng mồi ngày, trong đó hoạt động thanh toán qua ứng dụng di động phổ biến nhất lànạp thẻ điện thoại với hơn 50% người dùng thực hiện Trong bảy tháng đầu năm 2020,giá trị giao dịch thanh toán qua điện thoại di động là 5.9 triệu tỷ đồng Ngân hàng Nhànước cho biết cả giá trị giao dịch thanh toán di động và số lượng thanh toán đã tăng hơn180% so với cùng kỳ năm 2019 Đây là mức tăng mạnh nhât trong các hoạt động thanhtoán không dùng tiền mặt
1https://qandme.net/vi/baibaocao/muc-do-su-dung-ung-dung-thanh-toan-tren-dien-thoai-tai-viet-nam.html, truy cập 28/03/2021
8
Trang 92.2.11 Bên cạnh những lợi ích và thành tựu đạt được, thanh toán di động đangphải đối diện với những thách thức nhất định liên quan đến khuôn khổ pháp lý chưahoàn thiện và đồng bộ, các chính sách và điều kiện hồ trợ phát triển dịch vụ thanh toán
di động còn yếu kém, trình độ phát triển công nghệ còn nhiều hạn chế dẫn đến tính antoàn trong giao dịch, bảo mật thông tin chưa cao
2.2.12 Có thể thấy khuôn khổ pháp lý và cơ chế chính sách liên quan đến cácdịch vụ, phương tiện thanh toán điện tử mới, hiện đại là những vấn đề mới và phức tạp,cần được nghiên cứu, đánh giá kỹ lượng, và sửa đổi, bổ sung để đáp ứng yêu cầu thực tế
và sự phát triền nhanh của công nghệ thông tin và viễn thông Đồng thời cũng cần tăngcường bảo vệ người tiêu dùng, an ninh, an toàn mạng cũng như năng lực quản lý, giámsát nhằm tạo điều kiện cho thanh toán qua di động tại Việt Nam phát triển an toàn, hiệuquả, đáp ứng nhu cầu thanh toán ngày càng cao cùa người dân, doanh nghiệp và phùhợp với tiến trình hội nhập quốc tế Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có các nghiênchuyên sâu để đánh giá một cách đầy đủ lý luận và thực trạng pháp luật trong thanh toán
di động tại Việt Nam nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý trong vấn đề này Với lý dotrên, tác giả chọn vấn đề "Pháp luật về thanh toán di động tại Việt Nam" làm đề tàinghiên cứu
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.2.13 Hiện nay trên thế giới có khá nhiều ấn phấm nghiên cứu về thanh toán
di động, tập trung vào chủ đề công nghệ, cơ hội kinh doanh, phân tích xã hội học và vấn
đề pháp lý
2.2.14 Nghiên cứu nhiều nhất trong số các nhóm chủ đề này là những nghiêncứu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng và sử dụng thanh toán di động(ví dụ: Kim et al (2010), Yang et al (2012)), sự khác biệt trong nhận thức về các yếu tốnày cùa các nhóm người tiêu dùng khác nhau (Liébana-Cabanillas et al 2014), Baptista
và Oliveira (2015)), những lợi thế và rủi ro tiềm ẩn liên quan đến công nghệ (Mallat(2007), Hayashi (2012))
2.2.15 Trong sô các ân phâm phân tích khía cạnh kinh doanh và thương mại
có thê kể đến nghiên cứu của Hu và cộng sự (2008) minh họa cách ngân hàng di động
9
Trang 10và thanh toán đang ảnh hưởng đến thương mại di động Tương tự, trong nghiên cứu củaSmith và cộng sự (2010), các tác giả đã phân tích vị trí của công ty viễn thông trong hệthống thanh toán di động.
2.2.16 Trong số các ấn phẩm phân tích các khía cạnh công nghệ, có thể tìmthấy các tài liệu nghiên cứu của các tác giả phân tích cách triển khai thanh toán di độngnhư Zmijewska (2005) và Chang và cộng sự (2012) Những nghiên cứu này giải thíchcác khía cạnh kỹ thuật, khả năng của công nghệ và hiệu quả của việc triển khai
2.2.17 Trong số các tài liệu liên quan đến các quy định pháp luật có thể kềđến một số bài báo của Kamouskos & Vilmos (2004) và Leavitt (2012) Trong các bàibáo này, các quy định không phải là chủ đề chính nhưng nó được đề cập và nêu bật nhưmột vấn đề quan trọng.Ngoài ra, một số tác giả trong chuyên ngành luật như Martins deAlmeida (2013) phân tích trường hợp cụ thể cùa một quốc gia như Brazil đề hiểu nềntảng của một quốc gia có thể ảnh hưởng như thế nào trong việc thiết kế và triền khaikhung pháp lý
2.2.18 Ngoài lĩnh vực học thuật, các công ty tư vấn tư nhân và các tổ chứcquốc tế đã thực hiện những công trình bằng cách phân tích toàn bộ phạm vi thanh toán
di động và đưa ra một nghiên cứu rõ ràng về các vấn đề và thách thức pháp lý cả trêntoàn cầu và trong các bối cảnh cụ thể, chẳng hạn như Choi và cộng sự (2007) cho Châu
2.2.20 Đoàn Ngọc Sơn (2017), Nghiên cứu ứng dụng công nghệ blockchain
trong thanh toán di động, luận văn thạc sĩ, Đại học Công Nghệ Luận văn đưa ra cái
nhìn rõ ràng hơn về khái niệm blockchain, cài đặt được hệ thống blockchain và pháttriển được một ứng dụng của nó trong mảng thanh toán ứng dụng di động
2.2.21 Lê Huy Khôi (2018), ‘Phát triên thanh toán di động tại Việt Nam: Hiện
trạng và thách thức’, Tạp Chí ngân hàng Nghiên cứu khảo sát hiện trạng phát triển
10
Trang 11thanh toán di động tại Việt Nam trong thời gian qua, bài viết nhận diện xu hướng pháttriến và đề xuất những giải pháp phát triển hiệu quả hoạt động thanh toán di động tạiViệt Nam thời gian tới.
2.2.22 Vũ Văn Điệp, Nguyễn Mai Hưng & Hà Hải Đăng (2019), ‘Các nhân tố
ảnh hưởng đến ý định sử dụng thanh toán di động của người tiêu dùng’, Tạp chí tài
chính Mục tiêu chính cùa nghiên cứu kiềm định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử
dụng thanh toán di động của người tiêu dùng Kết quả nghiên cứu cho thấy, thái độ,nhận thức kiểm soát hành vi, nhận thức hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, tính tiện lợi và diđộng, nhận thức rủi ro và niềm tin là những nhân tố tác động đến ý định sử dụng thanhtoán di động của người tiêu dùng
2.2.23 Nguyễn Thanh Liêm, Trần Hùng Sơn & Nguyễn Vĩnh Khương,
‘Mobile money với giao dịch thanh toán số và tài chính toàn diện ở Việt Nam, Viện
Nghiên cứu Phát triển Công nghệ Ngân hàng - Đại học Kinh tế Luật Nghiên cứu cung
cấp tổng quan về tỷ lệ sử dụng dịch vụ tiền di động (mobile money), tài chính toàn diện
và xu hướng giao dịch thanh toán số tại Việt Nam và xem xét các nhân tố ảnh hưởngđến các xu hướng này
2.2.24 Vũ Thị Minh Thu (2018), ‘Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý
nhà nước về thanh toán di động’, Tạp chí tài chính Bài viết đánh giá tổng quan về các
quy định hiện hành đối với thanh toán di động, phân tích một số bất cập trong công tácquản lý hoạt động thanh toán di động, khuyến nghị giải pháp điều hành tại Việt Nam
2.2.25.yếu tập trung vào cả công nghệ và sự chấp nhận của người dùng đối với các phương thức thanh toán hoặc cung cấp cái nhìn tổng quan về khía cạnh pháp lý Nhìn chung có khá nhiều tài liệu và công trình nghiên cứu liên quan đến thanh toán di động, tuy nhiên, chủ
11
Trang 123 Mục tiêu nghiên cứu
2.2.26 Như đã trình bày ở trên, quy định pháp luật một cách toàn diện, phùhợp trong thanh toán di động tại Việt Nam là vô cùng quan trọng, do đó, nghiên cứu nàyđược thực hiện với mục tiêu rà soát các quy định pháp luật trong thanh toán di động tạiViệt Nam, đánh giá những ưu, nhược điềm cùa một số dịch vụ thanh toán di động phổbiến hiện nay, qua đó đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả cácquy định trong vấn đề này nhằm nâng cao tính an toàn, bảo vệ lợi ích chính đáng củangười tiêu dùng
4 Câu hỏi nghiên cứu
2.2.27 Bài nghiên cứu đi tìm câu trả lời cho câu hỏi còn đang bó ngỏ: “Làmthế nào để đảm bảo an toàn, bảo mật, tránh rủi ro cho người tiêu dùng khi thực hiệnthanh toán di động?” Để trả lời câu hỏi nghiên cứu trên, tất yếu phải tìm hiểu và lầnlượt giải quyết các vẩn đề liên quan sau đây:
2.2.28 Một là, những hình thức thanh toán di động phồ biến tại Việt Nam hiệnnay?
2.2.29 Hai là, quy định của pháp luật Việt Nam về các quan hệ pháp luậttrong hoạt động thanh toán di động?
2.2.30 Ba là, quy định pháp luật thanh toán di động đã đảm bảo an toàn vàbảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng chưa? người sử dụng đangphải đối mặt với những rủi ro nào trong hoạt động thanh toán di động? cần điều chỉnh
và bổ sung những quy định pháp luật nào để đảm bảo được lợi ích cho người sử dụngkhi thực hiện thanh toán di động?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.31 Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu chính của bài viết là các hình thức thanh toán di động phồ biến tại Việt Nam trong những năm gần đây
2.2.32 Phạm vi nghiên cứu: bài viết nghiên cứu những hình thức thanh toán diđộng phổ biến tại Việt Nam trong những năm gần đây và quy định của pháp luật ViệtNam có liên quan điều chỉnh vấn đề này Trong giao dịch thanh toán di động, hai chủ thểchính tham gia là bên cung ứng dịch vụ và bên sứ dụng dịch vụ Thông thường người sừ
Trang 13dụng dịch vụ không hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, đặc biệt là các vấn đề liênquan đên chính sách hoàn trả, cơ chê giải quyêt tranh châp (nêu có) Do đó, luận vănnày giới hạn phạm vi nghiên cứu là pháp luật điều chỉnh mối quan hệ giữa bên cung ứngdịch vụ thanh toán di động với đối tượng sử dụng dịch vụ thanh toán di động.
6 Phuong pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu nghiên cứu
2.2.33 Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, tác giả sử dụng phươngpháp nghiên cứu phân tích tổng họp các vấn đề dựa trên những văn bản pháp luật có liênquan Bài viết trình bày các quy định của pháp luật hiện hành về thanh toán di động,bình luận về thực trạng pháp luật đối với thực tiễn, từ đó đưa ra những nhận xét, đánhgiá và kiến nghị phù hợp
2.2.34 Nguồn dừ liệu nghiên cứu bao gồm: luật, nghị định, thông tư, côngvăn, các bài viết phân tích đánh giá của các chuyên gia liên quan đến hoạt động thanhtoán di động tại Việt Nam
Trang 142.2.41 Công nghệ thông tin và truyền thông ngày càng phát triển và góp phầnlàm thay đổi diện mạo nền kinh tế, tạo ra lĩnh vực thương mại mới Năm 1969 Internet
ra đời Ban đầu Internet chi dùng trong Chính phủ Mĩ, sau đó đến các trường đại học,viện nghiên cứu Vào những thập niên 90, Internet được thương mại hóa dẫn đến sự rađời của World Wide Web, từ đó bắt đầu hình thành loại hình thương mại mới với tên gọithương mại điện tử.Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như
“thương mại điện tứ” (Electronic commerce), “thương mại trực tuyến” (online trade),
“thương mại không giấy tờ” (paperless commerce).Tuy nhiên “thương mại điện tử” vẫn
là tên gọi phổ biến nhất và được dùng thống nhất trong các văn bản hay các công trìnhnghiên cứu.Thương mại điện tử là hoạt động mua, bán sản phẩm hoặc dịch vụ thông quacác hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính
2.2.42 Sự phổ biến nhanh chóng của điện thoại di động và các loại thiết bị diđộng khác như máy tính bảng, thiết bị kỳ thuật số hồ trợ cá nhân (PDA), máy tính xáchtay và các thiết bị khác trên toàn thế giới trong những năm gần đây đã tạo nền tảng chomột loại hình thương mại kỳ thuật số là thương mại di động Thương mại di động có thểđược hiểu là thương mại điện tử trên các thiết bị di động
2.2.43 Thương mại di động mang lại nhiều cơ hội kinh doanh so với thươngmại điện tử truyền thống vì tính kết nối của nó.Trong thương mại di động, giao dịch cóthề được thực hiện khi đang di chuyển và không phải phụ thuộc vào các yếu tố giới hạnnhư kích thước và trọng lượng.Vì vậy, ngày nay trong giao dịch hàng ngày, thương mại
di động được ưa thích hơn
Trang 152.2.44 Song song với khái niệm thương mại di động, hệ thông thanh toán diđộng đã thu hút nhiều sự chú ý từ các nhà nghiên cứu trong nhiều thập kỷ qua Điều nàydẫn đến việc có nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa thanh toán di động.
2.2.45 Theo s Karnouskos (2004) thanh toán di động là một hình thức thanhtoán trong đó một số loại thiết bị di động được sử dụng để khởi tạo, ủy quyền và xácnhận trao đổi giá trị tài chính lấy hàng hóa và dịch vụ
2.2.46 Theo N Mallat (2007) thanh toán di động được định nghĩa là việc sửdụng thiết bị di động để thực hiện giao dịch thanh toán trong đó tiền được chuyển từngười trả sang người nhận thông qua dịch vụ trung gian, hoặc trực tiếp
2.2.47 Còn T Dahlberg và cộng sự (2008) cho rằng thanh toán di động làthanh toán cho hàng hóa, dịch vụ và hóa đơn bằng thiết bị di động như điện thoại thôngminh hoặc PDA bằng cách tận dụng công nghệ không dây và các công nghệ truyềnthông khác
2.2.48 Au và Kauffman (2008) định nghĩa thanh toán di động là khoản thanhtoán trong đó thiết bị di động được sử dụng để khởi tạo, ủy quyền và xác nhận giao dịchthương mại
2.2.49 Chandra và cộng sự (2010) cho rằng thanh toán di động là giao dịchthanh toán sừ dụng thiết bị di động chăng hạn như điện thoại di động để khởi tạo, kíchhoạt và xác nhận thanh toán
2.2.50 Liébana-Cabanillas và cộng sự (2014) cho rằng thanh toán di động cóthể được định nghĩa là hoạt động của cá nhân hoặc doanh nghiệp liên quan đến một thiết
bị điện tử có kết nối với mạng di động cho phép hoàn thành một giao dịch kinh tế
2.2.51 Ngược lại, các định nghĩa về thanh toán di động của Forrester vàGartner hẹp hơn nhiều Forrester (2012) đã định nghĩa thanh toán di động là giao dịchtiền tệ được khởi tạo trên điện thoại di động mà không sử dụng chức năng thoại Trongkhi Gartner (2013) định nghĩa thanh toán di động là giao dịch được thực hiện bằng điệnthoại di động và các công cụ thanh toán bao gồm hệ thống ngân hàng và tài khoản lưutrừ giá trị, ngoại trừ các giao dịch dựa trên hệ thống thanh toán của mạng công cộng và
hệ thống phản hồi bằng giọng nói tương tác
Trang 162.2.52 Trong khi đó báo cáo của Deloitte (2012) đưa ra định nghĩa rộng hơn,thanh toán di động là một hình thức thanh toán trong đó một thiết bị di động được sửdụng để thực hiện trao đổi thông tin tiền tệ và hoàn thành chuyển tiền từ người trả sangngười nhận tiền bằng cách truy cập các mạng truyền thông hoặc sử dụng các công nghệtruyền thông tầm gần từ các nhà khai thác mạng di động.
2.2.53 Dù có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng có thể thấy các tác giả đềuđồng ý chức năng trung tâm của thanh toán di động là chuyến giao giá trị tiền tệ, có thể
là thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn Hầu hết các tác giả đều xem các thiết
bị di động là tính năng chính, các giai đoạn có liên quan của quy trình thanh toán diđộng phải bao gồm khởi tạo, ủy quyền thanh toán cũng như hoàn thành hoặc xác nhậnthanh toán Các công nghệ có thể thực hiện thanh toán di động được các tác giả đề cậpđến bao gồm công nghệ không dây, công nghệ truyền thông di động và các công nghệtruyền thông khác Do đó, trong luận văn này thanh toán di động được định nghĩa làthanh toán cho hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn trong đó người trả tiền sử dụng các thiết
bị di động để khởi tạo, ủy quyền hoặc hoàn thành giao dịch thanh toán bằng cách tậndụng các công nghệ truyền thông không dây và công nghệ truyền thông di động khác
1.2 Lọi ích của thanh toán di động
2.2.54 Thanh toán di động là phương thức thanh toán mang lại nhiều lợi íchcho cả người sử dụng, ngân hàng, doanh nghiệp và nền kinh tế nói chung
2.2.55 Đối với người sử dụng, thanh toán di động là một phương thức thanhtoán đơn giản, an toàn, tiết kiệm, thuận lợi cho sự trao đổi Thanh toán di động đem lạicho người tiêu dùng cơ hội thanh toán tiện ích nhất, giúp tiết kiệm thời gian,có thể thanhtoán ở bất cứ nơi đâu,bất cứ khi nào với những thiết bị di động Mặt khác, tính năngthanh toán này giúp giải quyết được tâm lý của người tiêu dùng nói chung, giúp ngườimua và người bán không cần phải mở quá nhiều tài khoản ở các ngân hàng khác nhau
2.2.56 Đối với ngân hàng, thanh toán di động là một công cụ thanh toán bùtrừ giữa các ngân hàng, giúp cho việc thanh toán thuận lợi, không phải dùng đến tiềnmặt, việc lưu thông tiền tệ nhanh hơn đồng thời dễ kiểm soát Thanh toán di động có vaitrò quan trọng trong việc huy động các nguôn vôn tạm thời chua sử dụng đên của khách
Trang 17hàng vào cơ quan tín dụng, tạo nguồn cho tài khoản để thực hiện thanh toán.
2.2.57 Đối với doanh nghiệp, thanh toán di động giúp tăng doanh thu do mởrộng hệ thống khách hàng từ việc tăng khả năng tiếp cận Thanh toán di động cung cấpdịch vụ thuận tiện cho khách hàng qua các thiết bị di động giúp tiết kiệm chi phí vănphòng, chi phí nhân viên Đồng thời ngân hàng có khả năng cung cấp các dịch vụ mới,thu hút thêm nhiều khách hàng giao dịch thường xuyên hon, giảm chi phí bán hàng vàtiếp thị
2.2.58 Đối với nền kinh tế, thanh toán di động có ý nghĩa quan trọng trongviệc tiết kiệm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó giám bớt những phí tổn to lớncua xã hội liên quan đến việc phát hành và lưu thông tiền Trước hết đó là tiết kiệm chiphí in tiền, sau đó là những chi phí cho việc kiểm đếm, chuyên chở, bảo quản và huỷ bótiền cũ, rách mà vấn đề bức xúc nhất hiện nay đó là việc chuyên chở và bảo quản tiềnmặt Thanh toán di động là hình thức tiến bộ nhất, tạo ra tiền đề để áp dụng các thànhtựu khoa học kỳ thuật mang lại những lợi ích kinh tế to lớn.Thanh toán di động ra đời vàphát triển trên cơ sở của nền kinh tế thị trường, song chính nó lại trở thành nhân tố thúcđẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển, do đó nó vừa được coi là đứa con sinh ra của kinh
tế thị trường lại được xem như bà đỡ của nền kinh tế hàng hoá, nó góp phần đẩy nhanhtốc độ quá trình tái sản xuất xã hội, nó là khâu đầu và cũng là khâu kết thúc của quátrình sản xuất, nó liên quan đến toàn bộ quá trình lưu thông hàng hoá, tiền tệ của các tổchức kinh tế và các cá nhân trong xã hội
2.2.59 Thanh toán di động tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm soát lạmphát.Thông qua việc khống chế tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tái chiết khấu gián tiếp điềuhoà khối lượng tiền tệ cung ứng góp phần bảo đảm cho nền kinh tế ở một mức độ ồnđịnh Căn cứ vào việc thanh toán luân chuyển tiền tệ mà hoạch định các chính sách cầnthiết
2.2.60 • «/ • • •
2.2.61.Với ý nghĩa to lớn đó, ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển người dân sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt như là một thói quen văn hoá không thể thiếu
được
Trang 181.3 Mô hình thanh toán di động
1.3.1 Mô hình ngân hàng làm chủ đạo
1.3.2 Mô hình do công ty viễn thông làm chủ đạo
Trang 192.2.67.2.2.68.Hình 2: Mô hình do công ty viễn thông làm chú đạo
2.2.69 Trong mô hình này, các nhà cung câp dịch vụ viên thông di động hoạtđộng như một thực thể độc lập, cung cấp dịch vụ thanh toán cho thuê bao sử dụng dịch
vụ của mình Mô hình này đặc biệt phát triển tại các thị trường các nước đang phát triển,phần đông dân số chưa tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng hoặc không có thói quen sứdụng các phương tiện phi tiền mặt trong thanh toán, cộng đồng sử dụng điện thoại diđộng lớn và nhu cầu chuyển tiền, thanh toán nhỏ lẻ trong dân cư cao
2.2.70 Để sử dụng dịch vụ, khách hàng chỉ cần là có thuê bao di động màkhông nhất thiết phải có tài khoản tại ngân hàng Sau khi đăng ký dịch vụ, khách hàngđược cấp một tài khoản dưới dạng ví tiền di động và số tài khoản chính là số điện thoại
di động của mình Người sử dụng có thể nạp tiền vào ví thông qua nhiều cách thức: nộptại đại lý của công ty viễn thông, nạp tiền qua thẻ cào của công ty viễn thông phát hànhhoặc chuyển từ tài khoản ngân hàng Khách hàng có thế thực hiện các giao dịch nhưchuyển tiền sang một ví tiền di động khác, thanh toán hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặt từ
ví Mô hình này có ưu điểm là đơn giản, tiện dụng đo khách hàng không cần mở tàikhoản ngân hàng, giao dịch nhanh chóng với thời gian giao dịch tính bằng thời gian gửitin nhắn văn bản (SMS), chi phí rẻ theo cước SMS cua công ty viễn thông
Trang 202.2.71 Tuy nhiên do dịch vụ được triên khai bởi các công ty viên thông nênnhững kinh nghiệm quản lý thanh toán, quản lý rủi ro không thể bằng ngân hàng Hơnnữa mồi quốc gia có những quy định, chính sách riêng về thanh toán, nên nhìn chungcác nhà quản lý vần có cái nhìn khá thận trọng khi triển khai mô hình này.
1.3.3 Mô hình họp tác giữa công ty viễn thông, nhà cung cấp dịch vụ độc lập và ngân hàng
2.2.76 Cho đến nay trên toàn thế giới số người có điện thoại di động nhưngkhông có tài khoản ngân hàng vẫn chiếm tý lệ cao Tại những thị trường như vậy, môhình hợp tác giữa Ngân hàng, công ty viễn thông/nhà cung cấp dịch vụ độc lập kết hợp
Trang 21những ưu điêm của cả hai mô hình nêu trên và đang là xu thê chung nhờ những lợi ích
nó mang lại
2.2.77 Nhờ mô hình kết hợp, ngân hàng tiếp cận được cơ sở khách hàng rộnglớn của công ty viễn thông, các nhà cung cấp dịch vụ độc lập để cung cấp các giải phápthanh toán, hướng khách hàng từ chưa sử dụng đến việc sử dụng các dịch vụ tài khoảnngân hàng Ngược lại, công ty viễn thông, các nhà cung cẩp dịch vụ độc lập cung cấpthêm các dịch vụ tài chính gia tăng cho khách hàng được Ngân hàng hỗ trợ về các giảipháp tài chính, năng lực quản lý giao dịch và hạn chế rủi ro phát sinh ở mức thấp nhất.Đối với khách hàng, nhờ mô hình này khách hàng có thêm một kênh thanh toán an toàn,tiện lợi với chi phí rẻ hơn so với loại hình giao dịch ngân hàng truyền thống Đồng thời,các nhà cung cấp dịch vụ độc lập hỗ trợ ngân hàng và các công ty viễn thông trong kếtnối hệ thống, xử lý giao dịch và hỗ trợ nghiệp vụ, giảm đầu tư chung của xã hội Các cơquan chức năng ngành ngân hàng đảm bảo vai trò quán lý nhà nước thông qua các quyđịnh áp dụng thông qua hệ thống ngân hàng tham gia cung ứng dịch vụ
1.3.4 Lựa chọn mô hình cho thanh toán di động tại Việt Nam
2.2.78 • • • ~ • •
2.2.79 Theo thống kê của Ngân hàng nhà nước hiện nay mới có khoảng 31 %
số dân Việt Nam có tài khoản ngân hàng, 69% số người chưa có tài khoản tập trung ởcác vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa Hiện có hơn 50 ngân hàng đang hoạt động vàtham gia trong thị trường ngân hàng bán lẻ Việt Nam.Các ngân hàng đang cạnh tranhnhau gay gắt thông qua việc không ngừng cải tiến và đưa ra những sản phẩm dịch vụmới, trong đó có các sản phấm Mobile banking.Tuy nhiên các sản phấm ngân hàng cungcấp mới chỉ dừng lại ở một số chức năng nhất định và chưa đáp ứng hết nhu cầu thanhtoán của khách hàng.Song song với đó, một số sản phẩm Ví điện tử đã ra đời song chi
hồ trợ các giao dịch thanh toán trên internet, thị trường thanh toán bằng di động vẫnđang bở ngở
2.2.80 Ngược lại, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động đang hoạtđộng, phủ sóng rộng khắp mọi miền đất nước Theo thống kê của Cục Viễn Thông - BộThông Tin Truyền Thông2 số lượng thuê bao di động cua Việt Nam tính đến tháng
2 http://vnta.gov.vn/thongke/Trang/dulieuthongke.aspx# , truy cập 28/03/2021
Trang 222/2021 đạt 124.854.512 thuê bao, bình quân một người dân sở hữu hơn một thuê bao diđộng Việc sử dụng điện thoại di động không chỉ phổ biến trong lớp trẻ hay ở thành thị
mà đã phổ biến với mọi đối tượng Có thể nói Việt Nam là thị trường có tiềm năng rấtlớn để khai thác các dịch vụ thanh toán di động
2.2.81 Trong bối cảnh đó, việc cung cấp các giải pháp thanh toán trên điệnthoại di động cho đối tượng khách hàng không có tài khoản ngân hàng là hết sức cầnthiết Điều này sẽ góp phần tạo ra ứng dụng thanh toán tiện lợi cho khách hàng, đem lạinguồn lợi không nhỏ cho nhà cung cấp dịch vụ di động; đồng thời góp phần thúc đẩy xuhướng không sử dụng tiền mặt, tiết kiệm chi phí cho xã hội và góp phần vào sự pháttriển của nền kinh tế
2.2.82 Ỉ.4 Công nghệ sủ' dụng cho thanh toán di động
1.4.1 Thanh toán tiệm cận (Proximity payment)
2.2.83 Thanh toán tiệm cận là giao dịch tương tác trực tiếp với các điếm bánhàng hoặc thiết bị POS di động của người bán mà người tiêu dùng sử dụng để thanhtoán cho hàng hóa hoặc dịch vụ thông qua thanh toán không tiếp xúc
2.2.84 Thanh toán tiệm cận có thể sử dụng ở hai địa điểm là cửa hàng và máybán hàng tự động Thanh toán tiệm cận có thể dựa vào cơ sở hạ tầng thanh toán củangành Tài chính bằng cách sử dụng công nghệ và mã vạch của công nghệ kết nối khôngdây phạm vi tầm ngắn (NFC) để đạt được thanh toán không tiếp xúc
1.4.1.1 Thanh toán không tiếp xúc (NFC)
2.2.85 NFC là một thiết bị đầu cuối tưong thích và chuyên dụng thường đượcngười bán sử dụng đề nhận thanh toán từ người tiêu dùng và người tiêu dùng chỉ cần dichuột hoặc chạm NFC Các thiết bị di động tương thích trên đầu đọc NFC sẽ đọc cácthông tin trên thé tín dụng, thé ghi nợ hoặc điện thoại của người thanh toán đế hoànthành việc thanh toán mà người thanh toán không cần ký tên hay nhập mã pin trong giaodịch
2.2.86 Sự xuất hiện của NFC bắt nguồn từ công nghệ Nhận dạng tần số vôtuyến (RF1D) trong đó các thiết bị tương thích có thể giao tiếp thông qua thẻ điện tửbằng sóng vô tuyến NFC lần đầu tiên được sử dụng trên thiết bị Nokia 514O.Thẻ thông
Trang 23minh NFC được Sony giới thiệu vào năm 2012, mở đường cho giao dịch tài chính dựatrên NFC đầu tiên vào tháng 11 năm 2015 Ngày nay, hầu hết tất cả thanh toán di độngđều được thực hiện dựa trên công nghệ NFC Công nghệ NFC mang lại một số lợi íchcùng một số ưu điểm như sau:
2.2.87 Linh hoạt: NFC có thể phục vụ bất kỳ loại dịch vụ nào, chẳng hạn nhưthẻ ngân hàng, thẻ du lịch, vé xem phim,
2.2.88 An toàn: NFC an toàn hơn nhiều so với thẻ từ truyền thống NFC loại
bỏ việc truy cập vật lý từ người bán vào thẻ tín dụng Hơn nữa, giao dịch là một kênh dữliệu được mã hóa nên bảo mật tốt
2.2.89 Thuận tiện: NFC là công nghệ tiết kiệm thời gian nhất trong thế giớihiện đại
2.2.90 Chi phí thấp: Kết nối NFC yêu cầu thiết lập đơn giản để bắt được tínhiệu không dây, vì vậy, đó là một sự đầu tư khôn ngoan cho cả người dùng và người bánhàng
2.2.91 Bên cạnh lợi ích, công nghệ NFC vẫn có các nhược điếm như sau:
2.2.92 Vấn đề bảo mật: NFC dễ bị tấn công trung gian, tin tặc có thể thiết lậpmột khóa cụ thể để thực hiện nghe trộm hoặc sửa đổi dữ liệu Tín hiệu RF có thể đượcthu nhận bằng một ăng-ten và có khả năng bị tấn công tiếp sóng
2.2.93 Phần cứng không tương thích: Nếu nhà cung cấp không tích hợp NFCvào thiết bị, người tiêu dùng không có khả năng thanh toán bằng công nghệ này
I.4.I.2 Thanh toán bằng mã QR
2.2.94 Mã ỌR hay mã Phản hồi nhanh, là một mã vạch hình vuông được tạobằng kỳ thuật số và có giá trị thanh toán sau khi quét Có hai cách để thực hiện quétbằng mã QR là Mã QR được hiển thị trên thiết bị di động của người thanh toán và đượcquét bới từ phía người nhận thanh toán hoặc nó được hiển thị bởi người nhận thanh toán
và người trả tiền quét mã bằng điện thoại di động của họ để thực hiện thanh toán
2.2.95 Thanh toán bằng mã QR là thanh toán không tiếp xúc Nó loại bởnhiều yếu tố trong cơ sở hạ tầng cồng kềnh liên quan đến thanh toán điện tử, ví dụ nhưthẻ, thiết bị đầu cuối và đăng ký người bán hàng.Thanh toán bằng mã QR đã mang lại
Trang 24rất nhiều lợi ích:
2.2.96 Đơn giản, dê thực hiện: Mã QR không yêu câu quá trình chạy chươngtrình phức tạp.Mã QR được tạo trong vòng chưa đầy một giây và dễ sử dụng, kháchhàng chỉ cần quét nó và thực hiện thanh toán
2.2.97 Nhanh chóng: Nó có phản hồi nhanh chóng đề người tiêu dùng có thểxem và thực hiện thanh toán trong vòng chưa đầy một phút
2.2.98 Tiện lợi: Mọi thông tin giao dịch bao gồm cả tài khoản ngân hàng số,giá trị và tiêu đề được điền tự động Điều này giúp giảm bớt các bước thủ công, tăng độchính xác và tiết kiệm thời gian cho người dùng
2.2.99 Bảo mật: Tính bảo mật được thực hiện trong thanh toán bằng mã QRrất cao
2.2.100 Mặc dù đơn giản nhưng phương thức thanh toán này có thể để lộ một
số lồ hổng bảo mật, chủ yếu liên quan đến mã QR phần mềm độc hại có thể chứa phầnmềm độc hại hoặc Troian
1.4.2 Thanh toán từ xa (remote payment)
2.2.101 Thanh toán từ xa là việc người thanh toán không trực tiếp tương tácvới hệ thống bán hàng của người bán Các giao dịch được thực hiện thông qua mạngviễn thông như: GSM, GPRS, 3G, 4G, 5G hoặc Internet
1.4.2.1 Ngân hàng di động (Mobile banking)
2.2.102 Ngân hàng di động là dịch vụ do ngân hàng hoặc các tồ chức tài chínhkhác cung cấp, cho phép khách hàng của mình thực hiện các giao dịch tài chính từ xabằng thiết bị di động như điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng Giao dịch quangân hàng di động phụ thuộc vào các tính năng của ứng dụng ngân hàng di động đượccung cấp
2.2.103 Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều phát hành ứng dụng ngân hàng diđộng của riêng họ, cho phép khách hàng theo dõi tình trạng tài chính cá nhân, chuyềntiền, thanh toán hóa đơn và tất cả các loại dịch vụ thanh toán Ngân hàng di động cónhiều ưu điểm:
2.2.104 Cập nhật liên tục cho khách hàng: Các tính năng của ứng dụng di động
Trang 25sẽ đóng một vai trò quan trọng trong việc chấp nhận của khách hàng mới.
Trang 262.2.105 Thuận tiện:Người dung có thê truy cập tài khoản ngân hàng của mình băng các thiết bị di động ở bất kỳ đâu
2.2.106 Tiết kiệm thời gian: Không cần đến ngân hàng hoặc máy ATM để thực hiện
2.2.113 Người dùng có thê xác thực thanh toán một cách an toàn môi khi họ mua hàng
2.2.114 (yêu cầu nhập mã PIN)
2.2.115 Thanh toán bằng ví điện tử có nhiều ưu điềm2.2.116 Tiện lợi: Với việc tích hợp thông tin thẻ hoặc tài khoản ngân hàng của ngườidùng vào vào điện thoại di động, người dùng có thể mua hàng hóa một cách dễ dàng
2.2.117 Tăng doanh thu: Vì rất tiện lợi khi sử dụng, ví điện tử thúc đẩy sự phát triển của thị trường kinh doanh
2.2.118 Tuy nhiên ví điện tử cũng có nhiều hạn chế2.2.119 Bảo mật: Nhập thông tin thẻ hoặc tài khoản ngân hàng đối với một thiết bị có thể tiết lộ lồ hổng bảo mật tiềm ẩn đối với dữ liệu cá nhân của người dùng
2.2.120 Phụ thuộc vào điện thoại di động: Người tiêu dùng phụ thuộc vào điện
Trang 27thoại để thực hiện giao dịch Trong trường hợp điện thoại hết pin hoặc bị mất, người
dùng sẽ không còn ví tiền này
I.4.2.3 Thanh toán bằng SMS
2.2.121 Công nghệ này là dựa vào dịch vụ tin nhăn ngăn (SMS), hay còn gọi làtin nhắn văn bản có sẵn ở bất kỳ mạng viễn thông nào Đẻ sử dụng công nghệ này,người mua gửi tin nhắn SMS đến nhà cung cấp dịch vụ, sau đó nhà cung cấp dịch vụthanh toán di động xử lý giao dịch và sau khi hoàn tất, một thông báo xác nhận sẽ đượcgửi lại cho người bán Hóa đơn mua hàng của khách hàng sẽ được thêm vào hóa đơnđiện thoại hàng tháng hoặc sẽ được khấu trừ vào tài khoản đã được ghi có Thanh toándựa trên SMS mang lại nhiều lợi ích:
2.2.122 Đơn giản: Thuận tiện cho thanh toán vi mô và không yêu cầu nhiềubước kỹ thuật
2.2.123 Thuận tiện: Không cần cung cấp, xác minh danh tính, thông tin thẻ tíndụng hoặc tài khoản ngân hàng của mình
2.2.124 Tuy nhiên, trong khi triển khai dịch vụ này đã bộc lộ một số nhược điểm:
2.2.125 Bảo mật: SMS là văn bản thuần túy khiến nó dễ bị tấn cồng bảo mật
2.2.126 Độ tin cậy kém: SMS giao dịch có thế dễ dàng bị lồi do tin nhắn bị mất
2.2.127 Tốc độ chậm: Người mua có thể mất đến hàng giờ để nhận được xácminh từ người nhận
I.4.2.4 Tiền di động (mobile money)
2.2.128 Mobile money hay tiền di động là dịch vụ cho phép dùng tài khoảnviễn thông để thanh toán cho các hàng hoá, dịch vụ có giá trị nhỏ Dịch vụ MobileMoney cung cấp cho khách hàng một tài khoản Mobile Money gắn liền với thuê bao diđộng.Tài khoản này tương tự như tài khoản viễn thông nhưng được phép sử dụng đểchuyến tiền, thanh toán dịch vụ, hàng hoá Mobile money không phải là khái niệm mớitrên thế giới Mobile Money lần đầu tiên được biết đến thông qua M-Pesa - một ứngdụng Mobile Money tại Kenya, M-Pesa được cài đặt trong thé SIM cúa khách hàng vàhoạt động trên tất cả các hãng điện thoại Nhờ vào M-Pesa, Kenya được xem là quốc gia
đi đầu trong cuộc cách mạng dịch vụ tiền điện tử trên thuê bao di động và nhanh chóng
Trang 28ảnh hưởng đến nhiều nước khác.Đen cuối năm 2019, đã có khoảng 95 quốc
Trang 292.2.129 gia và vùng lãnh thổ chấp nhận Mobile money3 Theo báo của các tổ chứcnghiên cứu thị trường tiền tệ trên thế giới, quy mô thị trường Mobile money toàn cầu dựkiến đạt 12 tỷ đô la Mĩ vào năm 2024, với tỷ lệ tăng trướng hàng năm là 28,7% tronggiai đoạn này4 Khu vực Châu Á Thái Bình Dương được dự đoán sẽ có thị trườngMobile money lớn nhất nhờ dân số đông, sự tăng trưởng vượt bậc số lượng người dùngđiện thoại thông minh và chú động trong việc ứng dụng các giải pháp triển khai Mobilemoney.
2.2.130 Điểm nồi bật của mobile money là tài khoản mobile money gắn vớisim, người dùng không cần phải có tài khoản ngân hàng Một ưu điểm vượt trội củahình thức thanh toán Mobile money là không bị giới hạn về không gian và thời gian.Người dân ở nông thôn, những người dân ở vùng sâu, vùng xa, miền núi nơi các ngânhàng khó khăn trong việc đặt và duy trì phòng giao dịch thì người dân sử dụng Mobilemoney sẽ dễ dàng thanh toán các khoản tiền điện, tiền nước, thậm chí có thể dùng cáchthức này đề thanh toán khi mua đồ ăn ngoài chợ, mua đồ dùng sinh hoạt gia đình
2.2.131 Tuy nhiên mobile money cũng có nhiều nhược điểm Dữ liệu củakhách hàng có thế bị xâm phạm, dùng cho mục đích riêng hoặc gian lận, đại lý cung cấpdịch vụ có thể thu phí bất hợp pháp từ các giao dịch gửi, rút tiền cùa khách hàng, tiềncủa khách hàng có thể bị mất, nếu không có phương án quản lý phù hợp
2.2.132 1.5 Xu hướng phát triển của thanh toán di động
1.5.1 Xu thế phát triển của thanh toán di động trên thế giói
2.2.133 Thanh toán di động được dựa trên khái niệm của thương mại di độnghoặc thanh toán không dây di động và ra đời vào năm 1997 khi các máy bán hàng tựđộng của Coca Cola được kích hoạt với điện thoại di động và thiết lập tại Helsinki, PhầnLan Khách hàng muốn có nước giải khát từ các máy bán hàng tự động sẽ gửi một tinnhắn SMS đề thanh toán cho các máy bán hàng tự động.Sau khi xử lý thanh toán, cácmáy bán hàng tự động sẽ cho ra chai Coca Cola Và cũng trong cùng một năm 1997,một tổ chức ngân hàng ở Phần Lan gọi là Merita đã sử dụng điện thoại di động để khởi
3 https://www.gsma.com/sotir/wp-content/uploads/2020/03/GSMA-State-of-the-Industry-Report-
on-Mobile-Money-2019-Summary.pdf , truy cập 28/03/2021
4 https://www.reportlinker.com/p04010945/Mobile-Money-Market-by-Transaction-Mode-Nature- Payment-Location-Type-of-Purchase-Industry-Region-Global-Forecast- to.html?utm_source=GNW, truy cập 28/03/2021
Trang 30of-động một dịch vụ ngân hàng của họ và điều này đã được biết đến như ngân hàng diđộng.
2.2.134 Thanh toán di động có nhiều lợi thể do mạng lưới di động có độ baophủ lớn, hạ tầng viễn thông sẵn có và số lượng người sử dụng điện thoại di động rất lớn,thanh toán có mức phí rất rẻ do đây là một dịch vụ giá trị gia tăng của doanh nghiệpviễn thông với cơ sở hạ tầng sẵn có và tiện lợi Theo thống kê của Ngân hàng Thể giới(World Bank) vào tháng 3/2012, đã có hơn 120 sản phẩm, dịch vụ thanh toán di độngđược triển khai trên 70 nước và vùng lãnh thổ, mang lại thành công và những lợi ích tolớn về mặt kinh tế xã hội Trong đó, một sổ nước đang phát triển, nơi các dịch vụ ngânhàng chưa đến được nhiều với người nghèo cũng đã triển khai những mô hình thanhtoán di động khá thành công trong thời gian qua
2.2.135 Còn theo báo cáo của Envision Intelligence5 tổng giá trị thanh toán diđộng toàn cầu dự kiến đến năm 2024 sẽ đạt $4.99 nghìn tỷ đô la Mĩ, tỷ lệ tăng trưởngkép hàng năm đạt 26.13% cho giai đoạn 2019-2024 Trong đó thị trường Châu Á TháiBình Dương có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất
5 https://www.envisioninteligence.com/industry-report/global-mobile-payment-market/ , truy cập
28/03/2021
Trang 312.2.137 Hình 4: Thị trường Thanh toán di động toàn câu
(Nguồn: Envision Intelligence)2.2.138 Thị trường Châu Á Thái Bình Dương dự kiến sẽ đạt tốc độ tăng trưởngkép
2.2.139 hàng năm 33,8% cho giai đoạn (2016 - 2022)
2.2.140 Lợi ích của thanh toán di động là người dùng có thể sừ dụng thiết bị diđộng đế thực hiện việc thanh toán mua bán hàng hóa bất cứ lúc nào, ớ đâu bảo mật, tiệnlợi, hoạt động đơn giản, dịch vụ cá nhân, đa chức năng, chi phí thấp, phạm vi rộng,không bị ràng buộc về thời gian, không gian và các ưu điểm khác.Thanh toán di động cóthề được sử dụng trong nhiều chương trình như thanh toán vé máy bay, phí vận chuyển,thậm chí thanh toán nội dung số như nhạc, biếu trưng trò chơi hoặc tin tức Do đó, sốlượng dịch vụ thanh toán di động đã tăng lên và cung cấp nhiều chức năng hơn Ớ cácnước đang phát triển, các dịch vụ thanh toán di động là một công cụ quan trọng cho hoạtđộng giao dịch, đặc biệt là các dòng tiền xuyên biên giới như kiều hối.Ớ các nền kinh tếphát triển, thế hệ trẻ có khả năng áp dụng và ưa thích sứ dụng các dịch vụ mới chiếm tỷ
lệ cao và có xu hướng gia tăng mạnh mẽ
1.5.2 Xu hướng phát triển của thanh toán di động tại Việt Nam
2.2.141 Trong điều kiện hơn 70% dân số sở hữu điện thoại thông minh và trên 40% người dùng điện thoại thông minh hằng ngày cho mục đích thương mại điện tử, Việt
GLOBAL MOBILE PAYMENT MARKET
Trang 32Nam đang đón nhận xu hướng thanh toán di động rât tích cực với những con sô tăng
trưởng vô cùng ấn tượng
2.2.142 Theo khảo sát của công ty PricewaterhouseCoopers tại 27 quốc gia6,đơn vị này ghi nhận Việt Nam là thị trường tăng trưởng nhanh nhất về thanh toán diđộng trong năm 2018 với tỷ lệ người sử dụng tăng từ 37% lên 61% Còn số liệu từ VụThanh toán Ngân hàng Nhà nước cho thấy, trong sáu tháng đầu năm 2020, số lượng giaodịch qua kênh điện thoại di động đạt hơn 472 triệu giao dịch, với giá trị 4,9 triệu tỷđồng, tăng tương ứng 178% và 177% so với cùng kỳ năm 2019 Với tốc độ tăng trưởngnhư vậy, ngày càng có nhiều đơn vị bán hàng, cung cấp dịch vụ cũng như triển khai cácdịch vụ chấp nhận thanh toán di động, đáp ứng nhu cầu thanh toán hiện đại của kháchhàng.Hầu hết các hình thức thanh toán di động hiện đại của thế giới đều đã có mặt tạiViệt Nam, từ dịch vụ mobile banking của các ngân hàng đến ví điện tử, thanh toán mã
QR, Samsung Pay
2.2.143 Theo khảo sát về sứ dụng thanh toán di động tại Việt Nam do Công tynghiên cứu thị trường Asia Plus công bố đầu năm nay, 70% người dùng thanh toán diđộng ít nhất một lần một tuần, trong đó 21 % sử dụng mỗi ngày, trong đó hoạt độngthanh toán qua ứng dụng di động phố biến nhất là nạp thé điện thoại với hơn 50% ngườidùng thực hiện
2.2.144 Theo Allied Market Research7, thanh toán di động tại Việt Nam đạt16,054 triệu đô la Mĩ vào năm 2016, và sẽ thực sự bùng nổ trong 5 năm tới với tỷ lệtăng trưởng bình quân giai đoạn 2017-2021 ở mức 18.2%, đưa quy mô thị trường đạt70,937 triệu đô la Mĩ vào năm 2025 Năm 2016 thị trường bán lẻ là thị trường sử dụngthanh toán di động nhiều nhất thì đến 2025 thanh toán di động sẽ được ứng dụng nhiềunhất trong nhóm ngành du lịch và nhà hàng khách sạn
6 https://www.pwc.com/th/en/press-room/press-release/2019/press-release-30-04-19-en.html , truy cập 28/03/2021
7 https://www.alliedmarketresearch.com/vietnam-mobile-payment-market , truy cập 28/03/2021
Trang 332.2.145 VIETNAM MOBILE PAYMENT MARKET
2.2.153 Hình 5: Thị trường thanh toán di động tại Việt Nam theo ngành nghề
(Nguồn: Allied Market Research)
1.6 Cơ sỏ’ pháp lý cho thanh toán di động tại Việt Nam
1.6.1 Sự cần thiết phải có pháp luật điều chỉnh hoạt động thanh toán di động
Trang 342.2.154 Trước sự phát triên mạnh mẽ của công nghệ thông tin và với xu hướnghội nhập toàn cầu của nền kinh tế, để đáp ứng nhu cầu của thực tiễn và có các giải phápchặt chẽ để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước nhằm ngăn chặn các rúi ro tiềm ẩntrong hoạt động thanh toán, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ tính riêng tư dữliệu của khách hàng, ngăn chặn đối phó với những nguy co về an ninh mạng, thúc đẩy
sự đối mới và cạnh tranh, do đó, pháp luật được Nhà nước sứ dụng để làm công cụ điềuchỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực liên quan đến thanh toán di động thểhiện ở các nội dung chủ yếu sau:
2.2.155 Thứ nhất, Nhà nước sử dụng pháp luật để quản lý hành chính đối vớicác hoạt động liên quan đến thẻ thanh toán di động bao gồm: Quản lý, điều tiết và kiềmsoát đối với hoạt động của các chủ thể liên quan đến thanh toán di động; Quy địnhnhiệm vụ quyền hạn quản lý nhà nước của Ngân hàng nhà nước Việt Nam đối với hoạtđộng thanh toán
2.2.156 Thứ hai, Nhà nước sử dụng pháp luật đế bảo đảm an toàn cho các hoạtđộng kinh doanh liên quan đến thanh toán di động Các hoạt động liên quan đến thanhtoán di động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro như rủi ro bảo mật, rủi ro kỹ thuật, Do đó, phápluật quy định các hạn chế, giới hạn cần thiết cũng như các biện pháp kiếm soát chặt chẽđối với các hoạt động liên quan đến thanh toán di động nhằm bảo đảm an toàn cho cáchoạt động thanh toán bên cạnh đó cũng yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toánban hành các quy trình nghiệp vụ, kiểm tra, giám sát nội bộ chuấn mực đảm bảo an toàncho hoạt động kinh doanh của đơn vị mình
2.2.157 Thứ ba, Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ ngăn ngừa, giảiquyết các tranh chấp phát sinh khi vận hành hệ thống thanh toán.Trong quá trình sửdụng thanh toán di động có thế sẽ có các tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể liên quanvới nhau, hoặc với các cơ quan nhà nước Các quy định của pháp luật, nếu được xâydựng phù hợp, sẽ có tác dụng giảm thiểu tranh chấp phát sinh và khi có phát sinh thì quyđịnh pháp luật cũng sẽ là căn cứ để giải quyết hiệu quả các tranh chấp đó Trên nguyêntắc bình đẳng, các quy định cua pháp luật sẽ tạo lập hành lang pháp lý cho các chủ thểnày giao dịch kinh doanh, sử dụng dịch vụ, bảo đảm được yếu tố
2.2.158 cạnh tranh lành mạnh trong khuôn khô pháp luật, góp phân duy trì trật tụ cho
Trang 35hệ thống thanh toán thẻ tín dụng phát triển ổn định trong nền kinh tế.
2.2.159.Thứ tư, Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ xây dựng hệ thốngthanh toán di động phù hợp với mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nhànước sử dụng pháp luật tạo lập cơ sở pháp lý phù hợp góp phần tăng tính hiệu quả củacác chính sách tiền tệ quốc gia nhằm xây dựng nền kinh tế không tiền mặt
2.2.160.Thứ năm, Nhà nước sử dụng pháp luật làm công cụ kiềm tra, giám sátcác hoạt động liên quan đến thanh toán di động Để kiểm soát, phòng ngừa và ngănchặn các hành vivi phạm pháp luật, pháp luật quy định các biện pháp phòng ngừa,ngăn chặn và kiểm soát các rủi ro, đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động thanhtoán di động
2.2.161 Vì vậy, việc thực hiện các hoạt động liên quan đến thanh toán di độngcần phải có sự điều chỉnh của pháp luật nhằm tạo khuôn khổ pháp lý để các tổ chức tíndụng và các tố chức không phải tố chức tín dụng hoạt động cung ứng hiệu quá các sảnphẩm thanh toán tiện lợi, hiện đại đến khách hàng, quy định cụ thể hóa các hành vi viphạm, các điều kiện kinh doanh, các quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ các bên liênquan làm cơ sở để Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý, thanh tra, kiểmtra, giám sát các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt bên mặt bên cạnh đó, còn đểbảo đảm sự an toàn và hiệu quả của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế, giữ vững
sự ổn định của an ninh tiền tệ quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ quyền lợi củakhách hàng, bảo đảm cạnh tranh công bằng, lành mạnh với các chủ thể
1.6.2 Cơ sỏ’ pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán di động tại Việt Nam
2.2.162 Trong thời gian qua, Chính phủ và Ngân hàng nhà nước đã và đangtích cực xác lập, hoàn thiện hành lang pháp lý nhằm quản lý và thúc đấy sự phát triềncủa các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nói chung cũng như thanh toán di độngnói riêng Nhiều văn bản hướng dẫn luật bao gồm nghị định, thông tư, quyết định điềuchỉnh hoạt động thanh toán điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và
Trang 362.2.163 thanh toán qua di động nói riêng đã được ban hành đê điêu chỉnh các quan hệpháp luật trong hoạt động thanh toán di động:
2.2.164 Trên cơ sở Luật Giao dịch Điện tứ sổ 51/2005/QH11, Chính phú đãban hành Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng,tạo hành lang pháp lý cơ bản cho các giao dịch điện tử nói chung và giao dịch qua diđộng nói riêng
2.2.165 Trên cơ sở Luật Ngân hàng nhà nước năm 2010, Chính phủ ban hànhNghị định số 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt, được sửa đối, bổsung tại Nghị định số 80/2016/NĐ-CP), trong đó có quy định về các dịch vụ trung gianthanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán,
2.2.166 Ngân hàng nhà nước cũng đã ban hành Thông tư 46/2014/TT-NHNNhướng dẫn về thanh toán không dùng tiền mặt,Thông tư số 39/2014/TT-NHNN hướngdẫn về dịch vụ trung gian thanh toán, tạo cơ sở pháp lý đế các tổ chức không phải ngânhàng kết hợp với ngân hàng cung ứng các dịch vụ trung gian thanh toán nói chung baogồm cả dịch vụ thanh toán qua thiết bị di động
2.2.167 Ngân hàng nhà nước cũng ban hành các quy định về các nguyên tắcquản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử (Quyết định số 35/2007/ỌĐ-NHNN);đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng(Thông tư số 31/2015/TT-NHNN); an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngânhàng trên internet (Thông tư số 35/2016/TT-NHNN)
2.2.168 Ngân hàng nhà nước cũng đã trình Chính phủ ban hành Nghị định số96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngânhàng nói chung, bao gồm quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hoạt động thanhtoán, trung gian thanh toán; phối hợp với Bộ Công an nghiên cứu, trình Chính phủ banhành Nghị định số 25/2014/NĐ-CP quy định về phòng, chống tội phạm và vi phạm phápluật khác có sử dụng công nghệ cao trong hoạt động thanh toán điện tử nhằm hoàn thiệnhơn cơ sở pháp lý về phòng, chổng tội phạm công nghệ cao trong lĩnh vực thanh toán
Trang 372.2.169 Nhăm đây mạnh phát triên thanh toán không dùng tiên mặt, Thủ tướngChính phủ đã ký Quyết định số 2545/QĐ-TTg phê duyệt Đồ án phát triển TTKDTM tạiViệt Nam giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 1726/QĐ-TTg phê duyệt Đồ án nângcao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế.Các mục tiêu được đặt ra tạicác đề án gồm đến cuối năm 2020, tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán ởmức thấp hơn 10%; tập trung phát triển một số phương tiện và hình thức thanh toánmới, hiện đại như thanh toán qua điện thoại di động, thiết bị kỳ thuật số góp phần thúcđẩy tài chính toàn diện; tăng mạnh số người dân được tiếp cận các dịch vụ thanh toán,nâng tỷ lệ người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản tại ngân hàng lên mức ít nhất 70%vào cuối năm 2020; nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng, trong đó baogồm các phương tiện, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cơ bản của các tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán hoạt động an toàn, lành mạnh, có trách nhiệm và phát triểnbền vững.
2.2.170 Ngày 09/3/2021, Thủ tướng ban hành Quyết định 316/QĐ-TTg phêduyệt triển khai thí điểm dùng tài khoản viễn thông thanh toán cho các hàng hóa, dịch
vụ có giá trị nhỏ như một trong những công cụ hữu hiệu để triển khai thành công chủtrương thanh toán không dùng tiền mặt nói chung, thanh toán di động nói riêng
2.2.171 Kốt luận chuong 1
2.2.172 Thanh toán di động là thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơntrong đó người trả tiền sử dụng các thiết bị di động để khởi tạo, ủy quyền hoặc hoànthành giao dịch thanh toán bằng cách tận dụng các công nghệ truyền thông không dây
và công nghệ truyền thông di động khác.Các phương thức thanh toán không dùng tiềnmặt, thanh toán di động đã, đang dần phổ biến và trở thành xu thế tất yếu tại các nướctrên thế giới.Mặc dù mới du nhập vào Việt Nam trong hơn 10 năm qua nhưng dịch vụthanh toán di động đang nở rộ nhanh chóng và đạt những kết quả tích cực.Sự phát triểncủa thanh toán di động nói riêng tính đến thời điểm hiện tại ở Việt Nam là tương đối tíchcực Cùng với đó, hành lang pháp lý về thanh toán di động ngày càng hoàn thiện, cơ sở
hạ tầng, công nghệ thanh toán cũng được đầu tư phát triền mạnh mẽ
Trang 382.2.173 CHƯƠNG 2 2.2.174 PHÁP LUẬT VÈ THANH TOÁN DI ĐỘNG TẠI VIỆT NAM
2.1 Quan hệ pháp luật giữa ngưòi sử dụng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
2.1.1 Điều kiện đối vói tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
2.2.175 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam cho đến nay chưa
có văn bản quy phạm pháp luật riêng nào quy định đầy đủ về quy trình ứng dụng cácdịch thanh toán di động tại Việt Nam Nhũng quy định mang tính nguyên tắc cơ bản,quan trọng cho thanh toán di động được quy định chung trong Nghị định 101/2012/NĐ-
CP, sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 80/2016/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiềnmặt.Theo Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toángồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỳtín dụng nhân dân, tố chức tài chính vi mô và một số tố chức khác.Theo Điều 1 Thông
tư 46/2014/TT-NHNN thì các tố chức cung ứng dịch vụ thanh toán được cung ứng cácdịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt gồm thanh toán từng lần qua tài khoản thanhtoán mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thanh toán lệnh chi, úy nhiệm chi, thanhtoán nhờ thu, úy nhiệm thu, chuyến tiền, thu hộ, chi hộ.Có thế thấy phạm vi dịch vụ của
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khá rộng, có thể ứng dụng thanh toán di động vàokhá nhiều hoạt động
2.2.176.phát triển sâu rộng hơn, đem lại lợi ích cho người tiêu dùng.Có thể thấy phạm vi hoạt động của ngân hàng khá rộng, có thể ứng dụng dịch vụ thanh toán di động vào khá nhiều hoạt động Năm 2003, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) triển khai dịch vụ ngân hàng di động - mobile banking cho phép khách hàng có thế truy vấn số dư, chuyển tiền, thanh toán tiền điện, nước, truyền hình cáp, internet qua điện thoại di động.Sau ACB, hàng loạt ngân hàng khác cũng cạnh tranh nhau gay gắt thông qua việc không ngừng cài tiến và đưa ra những sản phẩm dịch vụ mới, trong đó có các sản phẩm mobile banking Nhận thấy tiềm năng của thanh toán di động, ngành ngân hàng đã có những định hướng cụ thể đưa lĩnh vực này
38
Trang 392.2.177 Đê cung câp dịch vụ thanh toán thì các tô chức cung ứng dịch vụ thanhtoán phải đáp ứng đủ điều kiện để hoạt động ngân hàng.Theo Điều 8 Luật các tổ chứctín dụng thì tổ chức có đủ điều kiện theo quy định cua Luật này và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thì được thực hiệnmột hoặc một số hoạt động ngân hàng tại Việt Nam Như vậy để một tổ chức được cungcấp dịch vụ thanh toán thì điều kiện tiên quyết đầu tiên là tổ chức phải được Ngân hàngNhà nước cấp phép hoạt động ngân hàng.
2.2.178 Với hoạt động kinh doanh đặc thù là hoạt động ngân hàng - hoạt độngkinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro và có ảnh hướng mang tính dây chuyền, tồ chức tíndụng cần phải đáp ứng các điều kiện về năng lực kinh doanh để được phép thành lập,đivào hoạt động và đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong quá trình kinh doanh.Theo quy định pháp luật hiện hành, việc xác định điều kiện thành lập của tổ chức tíndụng ở Việt Nam có thề được dựa trên một số tiêu chí cơ bản quy định tại Điều 20 Luậtcác tổ chức tín dụng
2.2.179 Thứ nhất, tiêu chí về năng lực tài chính phù hợp cùa tổ chức được
thành lập.Để đảm bảo năng lực kinh doanh hoạt động ngân hàng một cách an toàn thìcác chủ thể xin cấp phép thành lập cần phải có đú mức vốn pháp định Trong kinh doanhtiền tệ, vốn không chỉ là cơ sở để thực hiện kinh doanh, trang trải chi phí, bù đắp tổnthất rủi ro trong kinh doanh mà vốn còn là thước đo lòng tin của khách hàng đối với tổchức tín dụng Do đó, tiêu chí này là cơ sở để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ tài chínhcủa các tổ chức tín dụng sau khi được thành lập và đi vào hoạt động kinh doanh Đối vớitừng loại hình tổ chức tín dụng khác nhau, phạm vi hoạt động kinh doanh khác nhau nêntiêu chí về sự phù hợp của năng lực tài chính cũng sẽ khác nhau
2.2.180 Đối với tố chức tín dụng là ngân hàng, do phạm vi hoạt động kinhdoanh rộng nhất, được phép thực hiện tất cả các hoạt động kinh doanh ngân hàng nênđiều kiện về vốn pháp định cũng sẽ khắt khe nhất Theo quy định hiện hành, điều kiện
về vốn pháp định để được thành lập đối với tồ chức tín dụng là ngân hàng là 3.000 tỷ,riêng đối với ngân hàng chính sách và ngân hàng phát triển là 5.000 tỷ Với quỹ tín dụngnhân dân - loại hình tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự
Trang 40nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã đê thực hiện một sô hoạt động ngân hàngnhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống và
Tổ chức tài chính vi mô - loại hình tố chức tín chú yếu thực hiện một số hoạt động ngânhàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanhnghiệp siêu nhỏ nên điều kiện về vốn pháp định đối với Quỳ tín dụng nhân dân Trungương là 3.000 tỷ, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chi ở mức 100 triệu đồng và với tố chứctài chính vi mô là 5 tý
2.2.181 Thứ hai, tiêu chí về năng lực tài chính phù họp của chủ thể xin cấp
phép thành lập.Tiêu chí này xuẩt phát từ chính yêu cầu của hoạt động kinh doanh tiền tệ,
do đây là hoạt động kinh doanh nhiều rủi ro nên tổ chức tín dụng được thành lập phải dochủ sở hữu có uy tín cao, có năng lực tài chính phù họp Do đó, để đảm bảo đáp ứng sựphù hợp về năng lực tài chính của tổ chức tín dụng được thành lập, chủ sở hữu của tổchức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thànhviên sáng lập là pháp nhân phải đang hoạt động hợp pháp và có đù năng lực tài chính đểtham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập phải là cá nhân có nănglực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn theo đúng cam kết
2.2.182 Đối với các ngân hàng thương mại cô đông sáng lập phải hoàn toànchịu trách nhiệm về tính họp pháp cùa nguồn vốn góp; cổ đông sáng lập phải cam kết hồtrợ ngân hàng thương mại về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp ngânhàng thương mại khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản; trong thời hạn 05 năm kể
từ ngày được cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50%vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng thương mại, trong đó các cổ đông sáng lập là tổchức phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập; cổđông sáng lập phải có khả năng về tài chính đề góp vốn thành lập ngân hàng thương mại
và không được dùng vốn ủy thác,vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; đốivới cổ đông sáng lập là tổ chức thì phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu 500 tỷ đồng trong
05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, đồng thời kinh doanh có lãi trong
05 năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép Trường hợp là doanh nghiệp hoạtđộng trong ngành nghê kinh doanh có yêu câu vôn pháp định, phải đảm bảo vốn chủ sở