Chủ đề Nhận biết (40%) Thông hiểu (30%) Vận dụng Cấp độ thấp (20%) Cấp độ cao (10%) Chương II Hệ sinh thái Nêu các khái niệm về quần thể SV, quần xã SV, hệ sinh thái Số câu 2 Số điểm 1 0 Tỉ lệ 10.
Trang 1Chủ đề Nhận biết (40%) Thông hiểu (30%)
Vận dụng Cấp độ thấp
(20%)
Cấp độ cao (10%) Chương II:
- Khái niệm ô nhiễm môi trường
- Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
- Giải thích được nguyên nhân của ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau, quả
-Liên hệ ở địa phương có những hoạt động nào của con người gây ô nhiễm môi trường
Số câu: 4
Số điểm : 5.0
Tỉ lệ 50 %
2,5 câu Số điểm:2 Tỉ lệ: 20%
1 câu Số điểm:1 Tỉ lệ:10%
0,5 câu Số điểm:2 Tỉ lệ:20%
Chương IV:
Bảo vệ môi
trường
-Khái niệm các dạng tài nguyên
-Vai trò của hệ sinh thái rừng
- Vì sao cần phải sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
- Mỗi HS cần làm gì để góp phần bảo vệ thiên nhiên
Số câu 3
Số điểm : 4.0
Tỉ lệ 40 %
2 câu Số điểm:1 Tỉ lệ: 10 %
0,5 câu Số điểm:2 Tỉ lệ: 20%
0,5 câu Số điểm:1 Tỉ lệ: 10%
1,5 câu 3.0 điểm 30%
0,5 câu 2.0 điểm 20%
0,5 câu 1.0 điểm 10%
UBND HUYỆN LONG ĐIỀN
TRƯỜNG THCS HUỲNH TỊNH CỦA
MA TRẬN KIỂM TRA CUỐI KỲ II
NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: SINH HỌC – LỚP 9
Trang 2I Trắc Nghiệm ( 3đ )
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1: Quần thể sinh vật là :
A tập hợp các các thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
B tập hợp các các thể sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
C tập hợp các các thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định
D những cá thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
Câu 2: Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?
A Bể cá cảnh B Cánh đồng C Rừng nhiệt đới D Công viên
Câu 3: Hoạt động nào sau đây của con người làm xói mòn và thoái hóa đất?
A Hái lượm B Đốt rừng C Săn bắt động vật hoang dã D Trồng cây
Câu 4: Biện pháp nào giúp hạn chế ô nhiễm chất thải rắn?
A Xây dựng nhà máy xử lí rác thải B Chôn lấp và đốt cháy rác một cách khoa học
C Cấm xả rác bừa bãi D Tất cả các biện pháp trên
Câu 5: Nhận định nào sau đây sai về tài nguyên nước?
A Tài nguyên nước nếu không được sử dụng hợp lí sẽ bị ô nhiễm và cạn kiệt
B Tài nguyên nước thuộc dạng tài nguyên tái sinh nên sẽ không bị cạn kiệt
C Tài nguyên nước tái sinh theo chu trình nước
D Trồng rừng có tác dụng bảo vệ nguồn tài nguyên nước
Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai?
A Bảo vệ rừng là góp phần bảo vệ các loài sinh vật, điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái của Trái Đất
B Trồng rừng giúp chống xói mòn, lũ quét
C Rừng mưa nhiệt đới không phải là một hệ sinh thái
D Rừng là môi trường sống của nhiều loài sinh vật
II Tự luận ( 7 điểm )
Câu 7 (3đ) Ô nhiễm môi trường là gì? Kể tên 4 hoạt động của con người ở địa phương em gây
ô nhiễm môi trường?
Câu 8 (3đ)
a Vì sao cần phải sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên?
b Là học sinh em cần làm gì để góp phần bảo vệ thiên nhiên?
Câu 9 (1đ) Vườn rau nhà bác Hà mới vừa phun thuốc để bảo vệ rau chiều hôm qua Sáng nay
bác Hà lại thu hoạch rau để mang ra chợ bán Theo em việc làm của bác Hà đúng hay sai? Vì sao?
- HẾT -
UBND HUYỆN LONG ĐIỀN
TRƯỜNG THCS HUỲNH TỊNH CỦA ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM HỌC: 2022 – 2023
MÔN: SINH HỌC – LỚP 9
Trang 3I.Trắc Nghiệm (3 điểm)
Trả lời đúng mỗi câu được 0.5 đ
- Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời
các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đối, gây tác hại
tới đời sống của con người và các sinh vật khác
- 4 hoạt động của con người ở địa phương em gây ô nhiễm môi trường?
+ Đốt cháy nhiên liệu (củi, than, dầu mỏ, dầu khí, khí đốt) trong các hoạt
động giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp…
+ Sử dụng không đúng cách thuốc trừ sâu trong nông nghiệp
+ Xả rác bừa bải, không đúng nơi quy định
a Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận Không phải đáp ứng hết mọi
nhu cầu sử dụng của con người Nếu chúng ta không sử dụng chúng một cách
hợp lí thì không thể duy trì chúng lâu dài cho thế hệ con cháu mai sau Vì
vậy để đáp ứng được nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện đại và duy
trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ con cháu mai sau cần phải sử
dụng tiết kiệm và hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên
b Là học sinh em cần làm các việc sau đây để góp phần bảo vệ thiên nhiên:
- Dọn dẹp vệ sinh lớp học, khuôn viên nhà ở
- Bỏ rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi
- Hạn chế sử dụng túi nilon
- Tích cực trồng cây xanh
- Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền đến mọi người việc bảo vệ môi trường
2đ
1đ (HS có thể nêu một số việc khác, mỗi việc đạt 0,25đ)
Câu 3
(1đ)
- Việc bác Hà thu hoạch rau mới được phun thuốc chiều hôm qua để mang
đi bán là việc làm sai
- Vì khi phun thuốc vào rau, quả thì phải đợi một thời gian cho thuốc phân
giải rồi mới thu hoạch Nếu phun thuốc mà thu hoạch liền thì lượng thuốc
được phun không kịp phân giải sẽ gây ngộ độc cho người sử dụng.Vì vậy
bác Hà mới phun thuốc chiều hôm qua mà sang sáng hôm sau thu hoạch thì
sẽ làm cho người tiêu dùng bị độ độc khi sử dụng
0.5đ 0.5đ
UBND HUYỆN LONG ĐIỀN
TRƯỜNG THCS HUỲNH TỊNH CỦA ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM HỌC: 2022 – 2023
MÔN: SINH HỌC – LỚP 9
Trang 5MA TRẬN ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: SINH HỌC – LỚP 9
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao
- Nêu được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường
- Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
- Trình bày được nguyên nhân gây suy thoái môi trường do hoạt động của con người
- Hậu quả nghiêm trọng của hoạt động chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng
- Nhận định về tình hình ô nhiễm môi trường nước ở địa phương =>
Đề xuất biện pháp khắc phục
1
2 20%
1
1 10%
Chương IV:
Bảo vệ môi
trường
- Khái niệm các dạng tài nguyên thiên nhiên
- Vì sao cần phải
sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
- Phân biệt một
số dạng tài nguyên
- HS cần phải làm gì để bảo vệ môi trường và thiên nhiên?
Số câu: 5
Số điểm: 4
Tỉ lệ: 40%
1 0,5 5%
1 1,5 15%
1 0,5 5%
1 0,5 5%
1
1 10%
3 câu
3 điểm 30%
2 câu
2 điểm 20%
1 câu
1 điểm 10%
Trang 6ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: SINH HỌC – LỚP 9
Thời gian làm bài: 45’
I Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Hãy chọn câu trả lời đúng
Câu 1: (0,5 điểm) Trong các loại tài nguyên sau, tài nguyên nào thuộc tài nguyên tái
sinh?
Câu 2: (0,5 điểm) Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường là?
1 Các khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
2 Hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học
3 Các chất phóng xạ
4 Các chất thải rắn
5 Các chất thải do hoạt động xây dựng (vôi, cát, đất, đá…)
6 Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh
7 Các chất độc hại sinh ra trong chiến tranh
A 1, 2, 3, 5, 6 B 2, 3, 4, 5, 7
C 1, 2, 3, 4, 7 D 1, 2, 3, 4, 6
Câu 3: (0,5 điểm) Đặc điểm nào sau đây không đúng với khái niệm quần thể?
A Tập hợp các cá thể cùng loài
B Tập hợp nhiều loài ngẫu nhiên nhất thời
C Sống trong khoảng thời gian nhất định
D Có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
Câu 4: (0,5 điểm) Cho các dạng tài nguyên sau: dầu lửa, than đá, năng lượng gió, tài
nguyên đất, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều, tài nguyên nước Số tài nguyên
thuộc dạng tài nguyên không tái sinh là:
Câu 5: (0,5 điểm) Tác động lớn nhất của con người tới môi trường tự nhiên là:
A gây ô nhiễm, cải thiện nguồn nước thải sinh hoạt
B cải tạo tự nhiên làm mất cân bằng hệ sinh thái
C phá hủy thảm thực vật, gây ra nhiều hậu quả xấu
D làm giảm đa dạng sinh học và xây dựng nơi ở cho sinh vật
Câu 6: (0,5 điểm) Hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí,
hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và
các sinh vật khác được gọi là:
C ô nhiễm nguồn nước D ô nhiễm đất
Trang 7II TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 7: (2 điểm) Hoạt động chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng sẽ dẫn đến những hậu
quả nghiêm trọng nào?
Câu 8: (3 điểm) Trình bày khái niệm các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu? Vì sao
phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên? Là học sinh em cần phải làm gì để bảo vệ môi trường và thiên nhiên?
Câu 9: (1 điểm) Em hãy nhận xét tình hình môi trường ở địa phương và đưa ra một số
biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường nơi mình đang sinh sống?
Câu 10: (1 điểm) Hãy lập 4 chuỗi thức ăn khác nhau từ các loài sinh vật sau: cỏ, dê, thỏ,
gà, hổ, cáo, vi sinh vật?
-HẾT -
Trang 8HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: SINH HỌC – LỚP 9
Thời gian làm bài: 45’
I TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
- Cây rừng bị mất gây xói mòn đất
- Nước mưa chảy trên bề mặt không được cây rừng chặn lại nên dễ
xảy ra lũ lụt, lũ quét gây nguy hiểm đến tính mạng nhân dân và gây ô
nhiễm
- Lượng nước thấm xuống các tầng đất giảm nên lượng nước ngầm
giảm
- Mất rừng làm cho khí hậu thay đổi, lượng mưa giảm
- Mất nhiều loài sinh vật và nơi ở của các loài sinh vật làm giảm đa
dạng sinh học gây mất cân bằng sinh thái
0,5
0,5 0,5 0,5
Câu 8
(3 điểm)
- Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu:
+ Tài nguyên không tái sinh (than đá, dầu lửa…) là dạng tài nguyên
sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt
+ Tài nguyên tái sinh là dạng tài nguyên khi sử dụng hợp lí sẽ có
điều kiện phát triển phục hồi (tài nguyên sinh vật, đất, nước…)
+ Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu (năng lượng mặt trời, gió,
sóng…) được nghiên cứu sử dụng ngày một nhiều, thay thế dần các
dạng năng lượng đang bị cạn kiệt và hạn chế được tình trạng ô nhiễm
môi trường
- Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, chúng ta cần phải sử
dụng một cách tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài
nguyên của xã hội hiện tại, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguyên
tài nguyên cho thế hệ mai sau
- Là HS cần phải có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên:
+ Dọn dẹp vệ sinh lớp học, khuôn viên nhà trường
+ Vứt rác đúng nơi quy định
+ Hạn chế sử dụng túi nilon
+ Tiết kiệm điện, nước sinh hoạt
+ Tích cực tham gia các hoạt động trồng cây xanh và các phong trào
bảo vệ môi trường mà nhà trường và địa phương phát động
…
0,5 0,5 0,5
0,5
1
Câu 9
(1 điểm)
- Môi trường ở địa phương đang bị ô nhiễm:
+ Nguồn nước bị bẩn do rác thải, nước thải sinh hoạt
+ Đất bị ô nhiễm do sử dụng quá nhiều thuốc bảo vệ thực vật trong
trồng trọt
+ Nước thải chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
0,5
Trang 9- Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường:
+ Xử lí nước thải sinh hoạt, chăn nuôi trước khi thải ra môi trường
+ Phân loại, vứt rác đúng nơi quy định
+ Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người
dân trong công tác bảo vệ môi trường sống
Trang 10ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II- NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: SINH HỌC – LỚP: 9
Thời gian làm bài: 45 phút
Chủ đề Nhận biết (40%) Thông hiểu (30%)
Vận dụng Cấp độ thấp
(20%)
Cấp độ cao (10%) Chương II:
Hệ sinh thái
-Nêu các khái niệm về: quần thể SV, quần xã
- Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
- Trình bày được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường
- Trình bày các hoạt động của con người gây những hậu quả ô nhiễm môi trường
- Liên hệ vận dụng giải thích một số vấn
đề liên quan đến ô nhiễm môi trường trong thực tế ở địa phương (Hoặc đưa
ra nhận định về tình hình ô nhiễm môi trường ở địa phương => Đề xuất biện pháp khắc phục
Số câu 4
Số điểm : 5.0
Tỉ lệ 50 %
2 câu Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10%
1 + ½ câu Số điểm: 3 Tỉ lệ: 30%
½ câu Số điểm: 1 Tỉ lệ: 10%
Chương IV:
Bảo vệ môi
trường
-Khái niệm các dạng tài nguyên -Các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên
-Vai trò của hệ sinh thái rừng
1 câu Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20%
Trang 11Tổng số câu:
1 + ½ câu 3.0 điểm 30%
1 câu 2.0 điểm 20%
½ câu 1.0 điểm 10%
I / TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm)
Hãy chọn phương án đúng nhất trong các câu sau, mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu 1/ Tập hợp những cá thể sinh vật nào là quần thể?
A Các cá thể rắn hổ mang sống ở ba hòn đảo cách xa nhau
B Các cá thể cá chép, cá mè, cá rô sống trong một ao
C Các cá thể voi, khỉ, báo sống trong khu vườn bách thú
D Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng Đông Bắc Việt Nam
Câu 2/ Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ nào sau đây giữa các loài sinh
vật trong hệ sinh thái?
A Quan hệ dinh dưỡng
B Quan hệ thực vật với động vật ăn thực vật
C Quan hệ giữa động vật ăn thịt bậc 1 với động vật ăn thịt bậc 2
D Quan hệ giữa động vật ăn thịt và con mồi
Câu 3/ Trong các tài nguyên sau, tài nguyên nào là tài nguyên tái sinh?
Câu 4/ Nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường hiện nay là do:
A con người B núi lửa C cháy rừng D chiến tranh
Câu 5/ Biện pháp nào sau đây được coi là hiệu quả nhất trong việc hạn chế ô nhiễm
môi trường?
A Trồng nhiều cây xanh
B Xây dựng các nhà máy xử lí rác thải
C Giáo dục nâng cao ý thức cho mọi người về bảo vệ môi trường
D Bảo quản và sử dụng hợp lí hóa chất bảo vệ thực vật
Câu 6/ Để bảo vệ rừng và tài nguyên rừng, chúng ta cần thực hiện biện pháp
nào?
A Không khai thác sử dụng nguồn lợi từ rừng nữa
B Tăng cường khai thác nhiều hơn nguồn thú rừng
C Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia
D Chặt phá các khu rừng già để trồng lại rừng mới
II/ TỰ LUẬN: ( 7 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Ở địa phương em có những hoạt động nào của con người gây ô
nhiễm môi trường? Em hãy đề xuất biện pháp khắc phục
Câu 2: (2,0 điểm) Trình bày các tác nhân gây ô nhiễm môi trường?
Câu 3: (1.0 điểm) Hãy nêu sự cần thiết ban hành luật bảo vệ môi trường?
Câu 4: (2.0 điểm) Tại sao phải khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang
dã Bản thân em cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên hoang dã
-HẾT -
Trang 12ĐỀ THAM KHẢO HƯỚNG DẪN LÀM BÀI - ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II- NĂM HỌC 2022 –
2023 MÔN: HOÁ – LỚP: 8
Thời gian làm bài: 45 phút
A/ TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
- Ở địa phương em có những hoạt động của con người gây ô
nhiễm môi trường: Nước thải, khí thải từ các phương tiện giao
thông, đun nấu sinh hoạt, nhà máy xí nghiệp, rác thải, vỏ thuốc
bảo vệ thực vật gây ô nhiễm nước và không khí…
• - Em đề xuất biện pháp khắc phục:
- + Không xả rác và chất thải bừa bãi ra môi trường
- + Tích cực giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng
- + Xây dựng hệ thống thoát nước nhằm khắc phục lũ lụt
- + Tuyên truyền cho mọi người về dịch bệnh, biến đổi khí hậu
mà nguyên nhân là do con người gây ra cho môi trường
1điểm
1điểm
Câu 2
(2đ)
Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường:
+ Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và
sinh hoạt: các khí thải từ nhà máy, phương tiện giao thông, đun
nấu sinh hoạt như khí CO2 , SO2 , CO, NO2 … gây ô nhiễm
không khí
+ Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học: các
hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học thường tích tụ
trong đất, hồ ao nước ngọt, đại dương và phân tán trong không
khí bám và ngấm vào cơ thể sinh vật
+ Ô nhiễm do các chất phóng xạ: các chất phóng xạ từ nhà máy
điện nguyên tử, vũ khí hạt nhân, các chất phóng xạ vào cơ thể
người thông qua chuỗi thức ăn gây đột biến và một số bệnh di
truyền ở người
+ Ô nhiễm do các chất thải rắn: các chất thải rắn gây ô nhiễm
như đồ nhựa, giấy vụn, …
+ Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh: sinh vật gây bệnh có nguồn
gốc từ chất thải không được xử lí, sinh vật gây bệnh vào cơ thể
người do một số thói quen sinh hoạt như ăn gỏi, ăn tái, ngủ
Trang 13Câu 3
(1đ)
Luật bảo vệ môi trường ban hành nhằm :
- Điều chỉnh hành vi của cả xã hội để ngăn chặn, khắc phục các
hậu quả xấu do hoạt động của con người và thiên nhiên gây ra
- Điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần môi trường
+ Nhiều vùng trên trái đất đang ngày một suy thoái, rất cần có
biện pháp để khôi phục và gìn giữ
+ Gìn giữ thiên nhiên hoang dã là bảo vệ các loài sinh vật và
môi trường sống của chúng Đó là cơ sở để duy trì cân bằng
sinh thái, tránh ô nhiễm và cạn kiệt nguồn tài nguyên
- Bản thân em cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên hoang dã
+ Không vứt rác bừa bãi
+ Không chặt phá cây cối bừa bãi, tích cực trồng cây và chăm
sóc cây
+ Không săn bắn chim thú, bảo vệ các loài sinh vật có ích
+ Tuyên truyền cho mọi người cùng hành động để bảo vệ thiên
nhiên
0,5 điểm 0,5 điểm
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 15MA TRẬN ĐỀ KHAM KHẢO HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023
Vận dụng (20%)
Vận dụng cao (10%)
Chương IX
Thần kinh và
giác quan
Điều kiện để có một giấc ngủ tốt
- Hiểu được vai trò của tiếng nói
và chữ viết trong đời sống con người
- Giải thích vì sao người say rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi
40 % = 4.0 đ 5% = 0.5 đ 15 % = 1.5 đ 20 % = 2.0 đ
Chương X
Tuyến nội tiết
- Biết được khái niệm tuyến nội tiết, tuyến ngoại tiết
- Trình bày được vị trí và chức năng của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy
và tuyến trên thận
- So sánh bệnh bướu cổ và bệnh bazơđô?
30% = 3.0 đ 15% = 1.5 đ 15 % = 1.5 đ
Chương XI:
Sinh sản
- Ý nghĩa của biện pháp tránh thai Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai
Sự thụ tinh, phát triển của thai nhi
- Vận dụng sự hiểu biết để giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan đến sức khỏe sinh sản
vị thành niên
Tổng số câu:10
Tổng số điểm: 10
6 câu 4.0 điểm
2 câu 3.0 điểm
1 câu 2.0 điểm
1 câu
10 điểm
Trang 16Câu 1: Hệ sinh thái nào dưới đây không phải là hệ sinh thái trên cạn?
A Rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới B Rừng ngập mặn
C Vùng thảo nguyên hoang mạc D Rừng mưa nhiệt đới
Câu 2: Vai trò của hệ sinh thái biển đối với đời sống con người?
A Các loài động - thực vật biển là nguồn thức ăn của con người
B Biển giúp con người vận chuyển hàng hóa
C Biển cho con người muối ăn
D Biển cung cấp thức ăn, phát triển kinh tế, giao lưu vận chuyển, điều hòa nhiệt độ trên Trái đất
Câu 3: Hệ sinh thái lớn nhất trên Trái đất là
C các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng D rừng mưa vùng nhiệt đới
Câu 4: Khi thực vật bao phủ thì đất như thế nào?
A Đất màu mỡ B Đất khô hạn C Đất bị xói mòn D Đất bị nhiễm mặn
Câu 5: Để góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên cần phải xóa bỏ hành vi nào sau đây?
A Chăm sóc và bảo vệ rừng B Xử lí rác thải hợp lí
C Du canh, du cư D Vận động mọi người giữ gìn môi trường
Câu 6: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên là sử dụng như thế nào?
A Chỉ sử dụng tài nguyên không tái sinh
B Chỉ sử dụng tài nguyên tái sinh
C Sử dụng tiết kiệm, hợp lí đáp ứng đủ nhu cầu hiện tại và duy trì cho thế hệ mai sau
D Chỉ sử dụng tài nguyên năng lượng vĩnh cửu
II TỰ LUẬN (7.0 điểm)
Câu 1: (1.0 điểm) Khái niệm ô nhiễm môi trường? Nêu các tác nhân gây ô nhiễm môi
trường?
Câu 2: (2.0 điểm) Giải thích nguyên nhân của ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau,
quả?
Câu 3: (1.0 điểm) Cho các dạng tài nguyên thiên nhiên sau: than đá, năng lượng thủy triều,
năng lượng mặt trời, quặng boxit, năng lượng suối nước nóng, rừng, đất, khí đốt Hãy phân
loại các dạng tài nguyên thiên nhiên đó ?
Câu 4: (1.0 điểm) Cho các sinh vật sau: sâu ăn lá cây, cầy, đại bàng, vi sinh vật, thực vật, bọ
ngựa, rắn Trong các sinh vật nêu trên thì sinh vật nào là sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và
sinh vật phân giải? Viết 1 chuỗi thức ăn gồm 5 sinh vật từ các sinh vật đã cho
Câu 5: (2.0 điểm) Ở thị trấn Long Hải có những hoạt động nào của con người gây ô nhiễm
môi trường? Em hãy đề xuất cách khắc phục tình trạng ô nhiễm tiếng ồn ở thị trấn Long Hải?
Hết
Trang 17HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC 9
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
- Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các
tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời
sống của con người và các sinh vật khác
- Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường
+ Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
+ Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học
Câu 2
(2.0đ)
Nguyên nhân của ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau, quả
- Người trồng rau và quả sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách như:
dùng sai thuốc, dùng quá liều lượng, dùng thuốc không đảm bảo chất lượng,
không tuân thủ quy định về thời gian thu hoạch rau và quả (thu hoạch sớm) sau
khi sử dụng thuốc,
- Người buôn bán rau quả sử dụng chất bảo quản rau quả không an toàn
- Người sử dụng rau và quả không rửa sạch trước khi sử dụng
1.0đ
0.5đ 0.5đ
Câu 3
(1.0đ)
Mỗi ví dụ sắp xếp đúng
- Tài nguyên không tái sinh: than đá, khí đốt, quặng boxit
- Tài nguyên tái sinh: đất, rừng
- Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: năng lượng thủy triều, năng lượng Mặt trời,
năng lượng suối nước nóng
Sinh vật tiêu thụ: sâu ăn lá cây, cầy, đại bàng, bọ ngựa, rắn
Sinh vật phân giải: vi sinh vật
- Chuỗi thức ăn: (HS viết chuỗi thức ăn khác đúng vẫn cho đủ điểm)
thực vật → sâu ăn lá cây → cầy → đại bàng → vi sinh vật
0.5đ
0.5đ
Câu 5 * Ở thị trấn Long Hải có những hoạt động nào của con người gây ô nhiễm môi
Trang 18(2.0 đ) trường:
- Thải rác sinh hoạt, xác động vật chết bỏ không đúng nơi quy định
- Nước thải sinh hoạt và nước thải của các cơ sở làm cá ra môi trường chưa
được xử lí
- Ô nhiễm không khí do hoạt động đun nấu của con người trong sinh hoạt và do
các phương tiện giao thông
- Ô nhiễm tiếng ồn do phương tiện giao thông và ý thức của một số hộ dân
trong việc giải trí (hát karaoke mở loa quá to)
- Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ, diệt nấm ,…
* Đề xuất cách khắc phục tình trạng ô nhiễm tiếng ồn ở thị trấn Long Hải
- Giáo dục tuyền truyền mọi người có ý thức tránh gây ô nhiễm tiếng ồn
- Người tham gia giao thông không nẹt pô xe máy, không rú ga, không bóp còi
(khi không cần thiết)
- Các hộ gia đình khi hát Karaoke tại nhà cần chú ý mở âm thanh không gây
ảnh hưởng đến người khác
(HS đề xuất biện pháp khác nếu hợp lí vẫn ghi điểm)
0.25đ 0.25đ 0.25đ
0.125đ 0.125đ
0.5 đ 0.25đ 0.25đ
………Hết………
Trang 20ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 2 NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: SINH HỌC– LỚP: 9
(Thời gian làm bài: 45 phút)
I/ TRẮC NGHIỆM: (3Điểm) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất (mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm) Câu 1: Xét chuỗi thức ăn: Cỏ -> chuột –> rắn hổ mang –> diều hâu Trong đó, sinh vật tiêu thụ là
A Cỏ, chuột, rắn hổ mang, đại bàng
B Chuột, rắn hổ mang, đại bàng
Câu 3: Biện pháp nào dưới đây không giúp cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hoá ?
A Trồng cây gây rừng ở những vùng đất trống, đồi núi trọc
B Khai hoang mở rộng đất trồng trọt, di canh di cư
C Tăng cường công tác thuỷ lợi, tưới tiêu hợp lí ở những vùng đất sản xuất nông nghiệp
D Thay đổi cây trồng hợp lí ở những vùng đất sản xuất nông nghiệp
Câu 4: Nhận định nào sai trong các nhận định sau:
A Vào thời kỳ nguyên thủy, các hoạt động sống cơ bản của con người là săn bắn động vật và hái lượm cây rừng
B Các hoạt động của con người ở thời kỳ xã hội nông nghiệp không gây ô nhiễm môi trường
C Nhiều giống vật nuôi và cây trồng quý được lai tạo và nhân giống ở thời kỳ xã hội công nghiệp
D Công nghiệp khai khoáng phát triển làm phá hủy rất nhiều diện tích rừng, mất cân bằng sinh thái và
ô nhiễm môi trường
Câu 5: Biện pháp giúp cải tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên là:
A Khai thác khoáng sản
B Xây dựng nhiều nhà máy công nghiệp
C Đốt rừng lấy đất trồng trọt
D Phục hồi và trồng rừng mới
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
1 Ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái, gây ra nhiều bệnh cho con người và sinh vật
2 Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí chủ yếu do núi lửa phun nham thạch
3 Nguồn ô nhiễm phóng xạ chủ yếu là từ chất thải của công trường khai thác chất phóng xạ, các nhà máy điện nguyên tử… và qua những vụ thử vũ khí hạt nhân
4 Nhiều hoạt động của con người đã tác động đến môi trường tự nhiên gây ô nhiễm và làm suy thoái môi trường
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A 1 B 2 C 3 D 4
ĐỀ THAM KHẢO
Trang 21II/ TỰ LUẬN: (7điểm)
Câu 1: (2điểm) Rừng có vai trò gì? Nêu các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng?
Câu 2: (1,5điểm) Phân biệt các dạng tài nguyên nhiên nhiên ở nước ta
Câu 4: (1điểm) Chứng minh hệ sinh thái nông nghiệp ở nước ta phong phú và các biện pháp bảo vệ sự
II/ TỰ LUẬN : (7 điểm)
Câu 1
(2đ)
- Vai trò :
+ Cung cấp gỗ
+ Điều hoà khí hậu Tạo ra khí oxy
+ Ngăn chặn lũ lụt , bão , sóng , gió
+ Là nơi cư trú của một số động thực vật
− Biện pháp :
+ Không chặt phá, đốt rừng làm nương rẫy
+Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, rừng Quốc Gia,
+ Chính quyền địa phương, cơ quan lâm nghiệp phải có kế hoạch và biện pháp về :
định canh, định cư, phòng chống cháy rừng, chăn nuôi gia súc, xây dựng kế hoạch
khai thác nguồn tài nguyên rừng hợp lí,
+ Tuyên truyền giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 2
(1,5đ)
Phân biệt một số dạng tài nguyên nhiên nhiên:
-Tài nguyên tái sinh là dạng tài nguyên khai thác hợp lí sẽ phục hồi lại: tài nguyên
rừng, đất, sinh vật
0,5
Trang 22-Tài nguyên không tái sinh là dạng tài nguyên sẽ cạn kiệt sau 1 thời gian khai
thác: than đá, dầu mỏ, khí đốt, khoáng sản,
-Tài nguyên tái sinh là dạng tài nguyên khai thác hợp lí sẽ phục hồi lại: tài nguyên
rừng, đất, sinh vật
0,5 0,5
Câu 3
(2,5đ)
Tại địa phương có tác nhân gây ô nhiễm môi trường:
+ Nước bẩn thải từ nhà máy, khu dân cư;
+ Phun thuốc bảo vệ thực vật;
- Tác hại của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người : Ảnh hưởng tới
đường hô hấp vì ô nhiễm không khí, có khả năng bị nhiễm độc nước, ảnh hưởng
trực tiếp tới sức khỏe của con người
- Biện pháp khắc phục như: các biện pháp xử lí chất thải công nghiệp và chất
thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường, sử dụng nhiều loại năng lượng không
gây ô nhiễm như năng lượng gió, mặt trời… xây dựng nhiều công viên, trồng
nhiều cây xanh để hạn chế bụi và điều hòa khí hậu… cần tăng cường công tác
tuyên truyền và giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi người về phòng
chống ô nhiễm môi trường
b) Tác hại của việc sử dụng rau củ quả bị nhiễm thuốc bảo vệ thực vật:
- Ngộ độc cấp tính( do lượng thuốc quá mức trong rau củ): đau bụng, tiêu chảy,
nôn mửa, nhức đầu,
- Làm giảm số lượng tinh trùng
- Gây bệnh ưng thư: dư lượng thuốc tích lũy trong cơ thể quá nhiều
- Tổn thương hệ thần kinh
-Chứng rối loạn tăng động giảm chú ý
0,5 0,5 0,5 ( HS làm biện pháp khác vẫn ghi điểm)
1
Câu 4
(1đ)
* Hệ sinh thái nông nghiệp ở nước ta phong phú: nhờ hệ sinh thái này cung cấp
lương thực, thực phẩm nuôi sống con người và nguyên liệu cho công nghiệp, bảo
đảm sự phát triển ổn định về kinh tế cũng như môi trường Hệ sinh thái nông
nghiệp ở nước ta chủ yếu gồm các vùng sinh thái nông nghiệp như:
-Vùng núi phía Bắc: cây quế( Yến bái), hồi, cây lương thực trồng trên các vùng
đất dốc
-Vùng Trung du phía Bắc: chè( Thái Nguyên)
-Vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng: lúa nước( Ninh Bình),
-Vùng Tây Nguyên: cà phê, cao su, chè,
- Vùng đồng bằng châu thổ sông Cửu Long: lúa nước
*Biện pháp bảo vệ: bảo vệ và duy trì các hệ sinh thái nông nghiệp đi đôi với việc
cải tạo để đạt năng suất và hiệu quả cao; cải tạo đất, bảo vệ môi trường đất,
nước,
0,75 0,25
Trang 23MA TRẬN ĐỀ THAM KHẢO CUỐI KÌ 2 (30% TRẮC NGHIỆM + 70% TỰ LUẬN)
MÔN HỌC: SINH HỌC 9 Thời gian : 45 phút
* Mục tiêu kiểm tra/đánh giá: Năng lực của học sinh về kiến thức ở các chương II: Hệ sinh thái, Chương III: Con người, dân số và môi trường, Chương IV: Bảo vệ môi trường, từ đó HS vận dụng được những kiến thức vừa nêu trên để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan Thông qua kiểm tra để đánh giá năng lực của học sinh ở cuối kì 2
Nội
dung %
Cấp độ 1 (Biết) Cấp độ 2 (Hiểu) (Vận dụng) Cấp độ 3 (Vận dụng cao) Cấp độ 4 Trắc nghiệm Tự luận Trắc nghiệm Tự luận Trắc nghiệm Tự luận Trắc nghiệm Tự luận
Trang 24BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THAM KHẢO CUỐI KÌ 2 - SINH HỌC 9
Thời gian làn bài : 45 phút
* Mục tiêu kiểm tra/đánh giá: Năng lực của học sinh về kiến thức ở các chương II: Hệ sinh thái, Chương III: Con người, dân số và môi trường, Chương IV: Bảo vệ môi trường, từ đó HS vận dụng được những kiến thức vừa nêu trên để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan Thông qua kiểm tra để đánh giá năng lực của học sinh ở cuối kì 2
Cấp độ 1: Biết; Cấp độ 2: Hiểu; Cấp độ 3: Vận dụng; Cấp độ 4: Vận dụng cao
Nội dung
CĐR (Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt)
%
Cấp
độ 1 (%)
Số câu hỏi
Thời gian
Cấp
độ 2 (%)
Số câu hỏi
Thời gian
Cấp
độ 3 (%)
Số câu hỏi
Thời gian
Cấp
độ 4 (%)
Số câu hỏi
Thời gian
Chương IV Bảo vệ môi trường 50