Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp là một công cụ hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp có thể nhận thức một cách chính xác và toàn diện về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình
Trang 1-
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HỆ: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Đề tài :
“ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
IN VIỆT HÀN “
Giảng viên hướng dẫn : TS MA THỊ HƯỜNG
Họ tên sinh viên : NGUYỄN NHẬT LINH
Lớp : K15-KTTHLTBN
Mã sinh viên : DTE20N3403010311
Thái Nguyên, năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD
Khoa Kế toán
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Nhật Linh
Lớp: K15 – KTTHLTBN
GVHD: TS Ma Thị Hường
Tên đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần In Việt Hàn“
NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1.1 Tiến độ thực hiện đề tài………
………
1.2 Nội dung báo cáo - Các số liệu, tài liệu thực tế:………
………
………
- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:………
………
………
1.3 Hình thức báo cáo: - Hình thức trình bày:………
- Kết cấu báo cáo:………
1.4 Những nhận xét khác: ………
………
Thái Nguyên, ngày……tháng… năm
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD
Khoa Kế toán
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Nhật Linh
Lớp: K15 – KTTHLTBN
GVHD: TS Ma Thị Hường
Tên đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần In Việt Hàn“
NỘI DUNG NHẬN XÉT:
1.1 Tiến độ thực hiện đề tài………
………
1.2 Nội dung báo cáo - Các sở lý thuyết: ………
………
- Các số liệu, tài liệu thực tế:………
………
………
- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:………
………
………
1.3 Hình thức báo cáo: - Hình thức trình bày:………
- Kết cấu báo cáo:………
1.4 Những nhận xét khác: ………
………
Thái Nguyên, ngày……tháng… năm
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 4TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD
Khoa Kế toán
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SINH VIÊN HỆ CHÍNH QUY
1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Nhật Linh
2 Mã số sinh viên: DTE20N3403010311
3 Lớp: K15 – KTTHLTBN
4 Tên đề tài thực tập: “Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần In Việt Hàn“
- Trang bìa, danh mục, bảng biểu, mục
- Hình thức, chính tả, văn phong 0,5
- Nội dung báo cáo đầy đủ, khoa học 2,0
- Độ tin cậy số liệu trên chứng từ sổ sách 2,5
3 Câu hỏi và đề xuất của GV chấm
Thái Nguyên, ngày……tháng… năm 2022
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này em đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn của
nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS.Ma Thị Hường - Giảng viên - Trường
Đại Kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp
đỡ chúng em trong suốt quá trình làm báo cáo
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc; Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty
Cổ Phần In Việt Hàn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này
Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ này
Bắc Ninh, ngày 17 tháng 04 năm 2022
Sinh viên
Nguyễn Nhật Linh
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 1: Quy trình in 8
Sơ đồ 1 2: Sơ đồ bộ máy của Công ty 11
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty……… … 14
Sơ đồ 2 2: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 16
Sơ đồ 2 3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính của Công ty 17
Sơ đồ 2 4: Thủ tục mua và nhập kho 22
Sơ đồ 2 5: Thủ tục xuất kho 24
Sơ đồ 2 6: Kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp ghi thẻ song song 25
Sơ đồ 2 7: Kế toán tổng hợp TSCĐ 59
Sơ đồ 2 8: Kế toán khấu hao tài sản cố định 63
Sơ đồ 2 9: Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 70
Sơ đồ 2 10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 108
DANH MỤC BẢNG Bảng 1 1: Ca ́ c ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần in Việt Hàn 4
Bảng 1 2: Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty 4
Bảng 1 3: Tình hình lao động của Công ty năm 2020- 2021 9
Bảng 2 1: Tình hình về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần in Việt Hàn ……… ……20
Bảng 2 2: Đặc điểm phương thức thanh toán NVL, CCDC mua ngoài của Công ty cổ phần in Việt Hàn 20
Trang 8
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN VIỆT HÀN 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần in Việt Hàn 3
1.1.1 Quá trình hình thành Công ty cổ phần in Việt Hàn 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần in Việt Hàn 3
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần in Việt Hàn 6
1.2.1 Chức năng của Công ty cổ phần in Việt Hàn 6
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty cổ phần in Việt Hàn 6
1.3 Đặc điểm quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần in Việt Hàn 7
1.4 Đặc điểm lao động tại Công ty cổ phần in Việt Hàn 9
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần in Việt Hàn 10
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty cổ phần in Việt Hàn 10
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 11
1.6 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần in Việt Hàn trong thời gian tới 13
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VIỆT HÀN 14
2.1 Khái quát chung về công tác kế toán của Công ty cổ phần in Việt Hàn 14
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần in Việt Hàn 14
2.1.2 Khái quát về công tác kế toán của Công ty cổ phần in Việt Hàn 15
2.1.2.1 Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần in Việt Hàn 15
2.1.2.2 Công tác kế toán tại Công ty cổ phần in Việt Hàn 17
a Hệ thống chứng từ kế toán 17
2.2 Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần in Việt Hàn 19
2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình quản lý vật tư tại Công ty cổ phần in Việt Hàn 19
2.2.3 Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ 25
2.2.4 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC 25
2.2.4.1 Tài khoản sử dụng 25
2.2.4.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách 25
2.3 Kế toán tài sản cố định của Công ty cổ phần in Việt Hàn 49
2.3.1 Đặc điểm tài sản cố định của Công ty cổ phần in Việt Hàn 49
Trang 92.3.2 Thủ tục bàn giao và thanh lý TSCĐ 50
2.3.2.1 Thủ tục bàn giao TSCĐ 50
2.3.2.2 Thủ tục thanh lý tài sản cố định 51
2.3.3 Chứng từ kế toán sử dụng 51
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ 51
2.3.4 Tài khoản kế toán sử dụng 52
2.3.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng: 52
2.3.5 Sổ sách kế toán sử dụng 52
2.3.6 Quy trình hạch toán TSCĐ 52
2.3.6.1 Kế toán chi tiết TSCĐ 52
2.3.6.2 Kế toán tổng hợp tình hình tăng giảm TSCĐ 59
2.3.7 Kế toán khấu hao tài sản cố định 62
2.3.7.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng 62
2.3.7.3 Phương pháp tính khấu hao 62
2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần in Việt Hàn 67
2.4.1 Một số quy định về tiền lương tại Công ty cổ phần in Việt Hàn 67
2.4.2 Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng 69
2.4.2.1 Chứng từ sử dụng 69
2.4.2.2 Tài khoản sử dụng 69
2.4.2.3 Sổ sách sử dụng 70
2.4.3 Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 70
2.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần in Việt Hàn 76
2.5.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần in Việt Hàn 77
2.5.2 Tập hợp chi phí sản xuất 79
2.5.2.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 79
2.5.2.2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 84
2.5.2.3 Tập hợp chi phí sản xuất chung 86
2.5.3 Tập hợp chi phí sản xuất 88
Trang 102.5.4 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 89
2.5.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang 89
2.5.4.2 Tính giá thành sản phẩm 89
2.6.1.1 Đặc điểm thành phẩm 90
2.6.1.2 Công tác quản lý thành phẩm 90
2.6.2 Thủ tục nhập xuất thành phẩm và chứng từ sử dụng 91
2.6.2.1 Thủ tục nhập kho thành phẩm và chứng từ sử dụng 91
2.6.2.2 Thủ tục xuất kho thành phẩm 91
2.6.2.3 Chứng từ sử dụng 91
2.6.3 Quy trình hạch toán kế toán thành phẩm 91
2.6.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 93
2.6.3.1 Đặc điểm kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần in Việt Hàn 93
2.6.3.2 Các phương thức thanh toán 94
2.6.3.3 Các phương thức thanh toán 94
2.6.4 Quy trình hạch toán 94
2.6.4.2 Kế toán giá vốn hàng bán 99
2.6.5.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 103
2.6.5.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 105
2.6.5.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 108
2.7 Tổ chức kế toán các phần hành khác ở Công ty cổ phàn in Việt Hàn 111
2.7.1 Tổ chức kế toán thanh toán ở Công ty cổ phàn in Việt Hàn 111
2.7.1.1 Kế toán các khoản phải thu 111
2.7.1.2 Kế toán các khoản phải trả người bán 114
2.7.1.3 Kế toán phải thu, phải trả khác 116
2.7.1.4 Kế toán thanh toán với Nhà nước 117
2.7.2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền ở Công ty cổ phần in Việt Hàn 126
2.7.2.1 Kế toán tiền mặt 126
2.7.3 Tổ chức kế toán vốn chủ sở hữu 133
2.8 Công tác kiểm tra kê toán và kiểm toán nội bộ 133
2.8.1 Công tác kiểm tra kế toán 133
2.8.2 Kiểm toán nội bộ 134
Trang 112.9 Báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị của Công ty cổ phần in Việt
Hàn 134
2.9.1 Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị của Công ty cổ phần in Việt Hàn 134
2.9.1.1 Hệ thống báo cáo tài chính 134
2.9.1.2 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị 134
2.9.2 Căn cứ, phương pháp lập các loại báo cáo tài chính 134
2.9.2.1 Bảng cân đối kế toán 134
2.9.2.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 140
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN VIỆT HÀN 142
3.1 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán ở Công ty cổ phần in Việt Hàn 142
3.1.1 Ưu điểm 143
3.1.2 Nhược điểm 145
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty cổ phần in Việt Hàn 146
KẾT LUẬN 148
TÀI LIỆU THAM KHẢO 149
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Cùng sự chuyển mình theo cơ chế mới với những chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước trong những năm gần đây, bộ mặt của đất nước ta đang đổi thay từng ngày, từng giờ Trong sự thay đổi đó có một phần đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trong cơ chế kinh tế mở và hội nhập, muốn tồn tại và phát triển, đứng vững trong cạnh tranh mỗi doanh nghiệp không thể không tính đến việc nhanh chóng tạo ra khả năng cạnh tranh của mình không chỉ ở chính thị trường trong nước mà còn mở rộng sang thị trường khu vực và thế giới Chính vì thế công tác hạch toán kế toán tại công ty
có vai trò rất quan trọng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra được những quyết định sáng suốt trong kinh doanh Thế mạnh cạnh tranh của một doanh nghiệp so với đối thủ thường là các thế mạnh về chất lượng sản phẩm, khách biệt hoá sản phẩm, giá
cả sản phẩm, Do vậy hạch toán kế toán là một công cụ hiệu quả trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh doanh
Do vậy, cùng với sự đổi mới và phát triển của nền kinh tế chế độ hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp phải không ngừng được hoàn thiện và phát triển Để hạch toán kế toán phát huy đầy đủ vai trò quan trọng của mình trong hệ thống quản lý kinh doanh, góp phần quản lý thúc đẩy nền kinh tế của đất nước phát triển
Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp là một công cụ hữu hiệu giúp cho doanh nghiệp có thể nhận thức một cách chính xác và toàn diện về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản của mình trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở để đưa ra các quyết định thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, bằng những kiến thức lý luận đã được trang bị trong nhà trường và kiến thức thu thập thực tế trong thời gian thực tập tại
Công ty cổ phần in Việt Hàn Em đã chọn và nghiên cứu chuyên đề "Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần in Việt Hàn" làm chuyên đề thực tập của mình
Em xin trình bày Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty cổ phần in Việt Hàn với ba nội chính như sau :
Trang 13Chương 1: Khái quát chung về Công ty cổ phần in Việt Hàn
Chương 2: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần in Việt Hàn
Chương 3: Nhâ ̣n xét và kiến nghị công tác kế toán tại Công ty cổ phần in Việt
Hàn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại Học Kinh Tế và Quản
Trị Kinh Doanh đặc biệt là cô giáo TS Ma Thị Hường và các cô chú, anh chị trong
công ty cổ phần in Việt Hàn đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
này trong thời gian thực tế tại công ty
Do thời gian có hạn, trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế, lại chưa có nhiều kiến thức thực tế nên báo cáo không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của cô giáo hướng dẫn và các cô chú trong công ty cổ phần in Việt Hàn để sự hiểu biết của em về đề tài này được đầy đủ hơn
Em xin chân thành cám ơn !
Trang 14CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN VIỆT HÀN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần in Việt Hàn
1.1.1 Quá trình hình thành Công ty cổ phần in Việt Hàn
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN IN VIỆT HÀN
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: VIETHAN PRINTING JIONT STOCK COMPANY
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Lãm Làng, Phường Vân Dương, Thành Phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
Điện thoại: 0222 3908 284
Mã số thuế: 2300991193
Người đại diện pháp luật: NGUYỄN VĂN QUYẾT
Ngày tháng năm sinh: 15/12/1984 Giới tính: Nam
Số chứng minh nhân dân: 125439167 Nơi cấp: CA Tỉnh Bắc Ninh
Số điện thoại: 0985 121 233
Địa chỉ thường trú: Số nhà 264, Thôn Lãm Làng, Phường Vân Dương, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần in Việt Hàn
Ngày 07/08/2017, công ty được Sở Kế Hoạch Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp mã số doanh nghiệp 2300991193, và công ty bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 07/08/2017 Vốn điều lệ là 4.000.000.000 đồng
Công ty có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng và có tài khoản ngân hàng
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã có nhiều bước chuyển biến đáng kể do biết vận dụng, nắm bắt những điểm mạnh cũng như khắc phục những điểm yếu
Khi bắt đầu đi vào sản xuất, công ty chỉ có những khách hàng nhỏ, với số lượng đơn đặt hàng rất khiêm tốn nhưng chỉ với một thời gian ngắn công ty đã thu hút được
số lượng khách hàng lớn và ổn định Trải qua hơn 3 năm hình thành và phát triển, Công ty cổ phần in Việt Hàn đã chiếm được lòng tin của đông đảo khách khàng trong nước Song với sự nỗ lực và cố gắng không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong những năm hoạt động và phát triển Công ty cổ phần in Việt Hàn đã mở rộng
Trang 15được thị trường cũng như quy mô hoạt động của mình, từ đó nâng cao được doanh thu của doanh nghiệp và cải thiện thu nhập cho người lao động, bên cạnh đó cũng đáp ứng được nhu cầu của thị trường và khách hàng, từng bước nâng cao và khẳng định uy tín cũng như thương hiệu của công ty trên thị trường
- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo về môi trường
Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần in Việt Hàn
Theo giấy phép kinh doanh số 2300991193 do Sở Kế Hoạch Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 07 tháng 08 năm 2017; ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
Bảng 1 1: Các ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần in Việt Hàn
3 Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính 2620
6 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 4652
7 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác 4659
8 Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại 2592
9 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa
Công ty cổ phần in Việt Hàn tin tưởng sẽ cung cấp cho Quý khách hàng các giải pháp kỹ thuật, tài chính tối ưu và trở thành đối tác tin cậy, vững bền bên cạnh sự thành công của Quý khách hàng
Sơ lược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần in Việt Hàn
Bảng 1 2: Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty
Tóm tắt các số liệu về tài chính trong 3 năm tài chính gần đây (2019- 2021):
Trang 169 Lợi nhuận sau thuế 2.297.015.760 2.559.906.084 3.576.892.245
(Nguồn ta ̀ i liệu: Phòng kế toán tài chính Công ty cổ phần in Việt Hàn)
Theo bảng số liệu trên ta nhận thấy tình hình kinh doanh của công ty là tương đối tốt Công ty cần tiếp tục mở rộng sản xuất, đầu tư thêm trang thiết bị, máy móc hiện đại, phát huy thế mạnh và tìm biện pháp để tối ưu hóa lợi nhuận Và doanh thu năm
2021 so với năm 2020 tăng 10.601.798.431 (đồng) Doanh thu năm 2020 so với năm
2019 tăng 9.532.253.105 đồng Trong đó, lợi nhuận sau thuế của năm 2020 tăng 262.890.324 đồng so với năm 2019 (năm 2019: 2.297.015.760 đồng, năm 2020: 2.559.906.084 đồng), lợi nhuận sau thuế của năm 2021 tăng 1.016.986.161 đồng so với năm 2020 (năm 2021: 3.576.892.245 đồng, năm 2020: 2.559.906.084 đồng)
Trong điều kiện suy thoái kinh tế công ty phải chịu sức ép lớn từ thị trường thì việc tăng doanh thu như kết quả trên của công ty là một cố gắng lớn của công ty Chi phí cũng tăng lên qua các năm tuy nhiên doanh thu tăng lên vẫn đủ bù đắp cho chi phí chính vì thế mà mức lợi nhuận sau thuế vẫn đảm bảo không ngừng tăng lên qua các năm Xét về tổng thể hoạt động của công ty trong ba năm qua là tương đối tốt đặc biệt
là năm 2021 Công ty nên duy trị sự phát triển và phát huy sự tăng trưởng ở hoạt động kinh doanh chính nhưng cũng cần củng cố các hoạt động kinh doanh khác để tăng cao
Trang 17hơn nữa lợi nhuận của công ty
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần in Việt Hàn
1.2.1 Chức năng của Công ty cổ phần in Việt Hàn
- Công ty cổ phần in Việt Hàn kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, không kinh doanh các mặt hàng nhà nước cấm Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm
In ấn, 100% sản phẩm của Công ty được tiêu thụ trong nước Sản phẩm in ấn của công
ty sản xuất chất lượng đảm bảo, mẫu mã kiểu dáng đẹp, tuân thủ đúng theo đơn đặt hàng
- Công ty sản xuất sản phẩm in ấn là một mặt hàng truyền thống, thiết yếu nên có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong nước và ngoài nước Sản phẩm của công ty chủ yếu trên thị trường chính: Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội đòi hỏi yêu cầu cao về chất lượng và phải qua quy trình kiểm tra nghiêm ngặt
- Công ty thường đề ra các kế hoạch, các chỉ tiêu ngắn và dài hạn, xây dựng các chiến lược kinh doanh cho mình
- Thực hiện nghĩa vụ giao nộp ngân sách và các chính sách đối với người lao động theo quy định của bộ luật lao động và cơ quan quản lý Nhà nước
- Thực hiện các quy định về an toàn bảo hộ cho người lao động…
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty cổ phần in Việt Hàn
Ngay từ khi mới bắt đầu đi vào sản xuất, nhiệm vụ đặt ra đối với công ty cổ phần
in Việt Hàn như sau:
- Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật cho phép, thực hiện công tác thống kê kế toán theo pháp lệnh của nhà nước, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, với xã hội và người lao động Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình
- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, tự trang trải về tài chính, đảm bảo kinh doanh có lãi
- Chủ động nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường để đưa
ra các biện pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh Đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động
Trang 18- Cung cấ p các sản phẩm, di ̣ch vu ̣ chất lượng cao và đáp ứng nhu cầu của khách
hàng cũng như theo đúng tiêu chuẩn chất lượng di ̣ch vu ̣ do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo về môi trường
1.3 Đặc điểm quá trình sản xuất tại Công ty cổ phần in Việt Hàn
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối tượng tập hợp chi phí Trên cơ sở xác định đúng đối tượng tính giá thành sản phẩm và lựa chọn phương pháp tính giá thành phù hợp Do vậy để thực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì cần thiết phải tìm hiểu thật tốt quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Có thể tóm tắt quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty như sau:
Đối với loại hình sản xuất của công ty, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, kiểu chế biến liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm được chia thành nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau; các công đoạn diễn ra kế tiếp nhau, các đơn vị sản phẩm vận động từ công đoạn này sang công đoạn khác một cách liên tục cho đến khi hoàn thành
Công ty thực hiện sản xuất theo quy trình, do đặc thù là sản xuất sản phẩm in ấn là chủ yếu, sản phẩm phong phú với nhiều chủng loại, mẫu mã, kích cỡ khác nhau Tuy nhiên, mỗi sản phẩm đều trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau theo quy trình công nghệ sau:
Khi nhận được đơn hàng, quy trình công nghệ của từng mã hàng sẽ được lập sao cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, mẫu mã quy định của đối tác
Quy trình sản xuất sản phẩm
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất in của Công ty cổ phần in Việt Hàn:
Trang 19Sơ đồ 1 1: Quy trình in
(Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty cổ phần in Việt Hàn)
Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ:
1 Bài mẫu từ những thông tin của khách hàng: Hình ảnh; hình vẽ; chữ
2 Sau đó xử lý hình ảnh; đồ họa và nhập dữ liệu
3 Dàn khuôn (dàn trang, bình trang, rip) là sắp xếp các tấm phim tách màu trên từng khuôn in
IN LASER, IN PHUN,
IN OFFSET KTS
THÀNH PHẨM
Trang 204 Hệ thống in, ghi bản, xuất phim là quá trình tạo các hình ảnh cần in lên tấm nhôm làm bản in rồi xuất phim
5 Phơi bản là phơi bản in để không bị nhòe
6 Tiến hành in laser, in offset
7 Tạo ra thành phẩm
1.4 Đặc điểm lao động tại Công ty cổ phần in Việt Hàn
Lực lượng lao động phục vụ sản xuất của Công ty cũng được chú trọng Tuy là những hoạt động giảm đơn nhưng công ty vẫn chú trọng đến trình độ, nghiệp vụ của công nhân lao động Đối với cán bộ kỹ thuật đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn nhất định theo ngành nghề sản xuất của Công ty Công nhân sản xuất được trang bị về vệ sinh an toàn thực phẩm và an toàn lao động
Số liệu lao động của Công ty năm 2020-2021 như sau:
Bảng 1 3: Tình hình lao động của Công ty năm 2020- 2021
Chỉ tiêu
Số lượng (người) Cơ cấu (%)
Số lượng (người)
Cơ cấu (%)
Số tuyệt đối
Số tương đối
Trong đó: Lao động trực tiếp 22 62,86 22 62,86
Lao động gián tiếp 13 37,14 18 37,14
(Nguồn ta ̀ i liệu: Phòng hành chính nhân sự Công ty cổ phần in Việt Hàn)
Nhìn vào bảng biểu trên ta nhận thấy số lượng lao động của công ty không có sự
biến đổi, số lượng công nhân kỹ thuật được thuê thêm tùy thuộc vào đặc điểm, yêu cầu
Trang 21về sản xuất Về cơ cấu sử dụng lao động tại Công ty cổ phẩn in Việt Hàn do đặc thù là
một Công ty sản xuất nên số lượng lao động tại Công ty rất ít biến động
- Trong đó lao động trực tiếp tại Công ty của năm 2021 là 22 người chiếm 62,86%, lao động gián tiếp là 13 người chiếm 37,14% Trong năm 2020 số lao động trực tiếp là
22 người chiếm 62,86 % tổng lao động, số lao động gián tiếp là 13 người chiếm 37,14% trong tổng lao động Qua số liệu trên ta thấy, lao động trực tiếp của công ty năm 2021 không tăng so với năm 2020 Tỷ lệ chênh lệch giữa lao động trực tiếp và lao động gián tiếp của công ty qua 2 năm phù hợp với đặc thù kinh doanh của Công ty
- Xét theo giới tính: Lao động nam năm 2020 chiếm 77,14%, năm 2021 chiếm 80% Tỉ lệ lao động nam lớn trong cơ cấu lao động cũng là do đặc thù của ngành sản xuất Lao động nữ chủ yếu làm công việc văn phòng còn lao động nam đảm nhiệm công việc giám sát, quản lý máy móc, công trình, thi công
- Về chất lượng lao động: Do Công ty là doanh nghiệp sản xuất nên ngoài cán bộ công nhân viên có yêu cầu về bằng cấp thì hầu hết công nhân thi công là trình độ thấp.Tuy nhiên lao động có trình độ đại học, cao đẳng của Công ty đã có sự tăng nhẹ.Đối với từng vị trí và tính chất công việc khác nhau thì yêu cầu trình độ khác nhau sao cho phù hợp với công việc được giao
Như vậy, qua cơ cấu lao động của công ty ta thấy cơ cấu lao động của công ty là hoàn toàn phù hợp với đặc điểm ngành nghề và không có sự biến động đáng kể nào làm thay đổi cơ cấu bộ máy của Công ty
Trong các năm qua, số lượng lao động của Công ty tăng liên tục cả về số lượng và chất lượng Công tác tổ chức lãnh đạo đã khuyến khích được tinh thần lao động sáng tạo của toàn thể công nhân viên, phát huy tinh thần đoàn kết Công ty rất coi trọng vấn
đề tuyển dụng nhân viên và tổ chức lao động Việc tuyển dụng và tổ chức tốt nguồn nhân lực đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh của Công ty
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần in Việt Hàn
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty cổ phần in Việt Hàn
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần in Việt Hàn tương đối gọn nhẹ và hợp lý Công ty đã chú trọng đến lực lượng lao động trực tiếp, giảm tối đa lao động gián tiếp, tiết kiệm lao động
Trang 22Với nguyên tắc hoạt động tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai, thống nhất theo đúng quy định hiện hành, Công ty đã xây dựng cho mình mô hình quản lý hiệu quả phù hợp với tinh thần và điều kiện thực tế Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được xây dựng sao cho phù hợp với doanh nghiệp có quy mô vừa, bộ máy quản lý gọn nhẹ, hoạt động linh hoạt Tổ chức quản lý của bộ máy thống nhất từ trên xuống dưới, mọi hoạt động chỉ đạo từ tổng giám đốc xuống các phòng ban điều hành với các xưởng sản xuất
Bộ máy quản lý trong doanh nghiệp được tổ chức theo kiểu trực tiếp, theo sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1 2: Sơ đồ bộ máy của Công ty
( Nguồn ta ̀ i liệu: Phòng hành chính nhân sự Công ty cổ phần in Việt Hàn )
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan quản lý cao nhất công ty, có toàn quyền
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán tài chính
Phòng hành
chính – Sự
nghiệp
Phòng kỹ thuật – vật tư
Phòng kinh doanh
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Trang 23nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát: Phải là cổ đông của công ty và được bầu và bãi miễn bởi Đại hội
đồng cổ đông, hoạt động độc lập và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông theo quy định và điều lệ công ty
Giám đốc: Là người quản lý cao nhất của cán bộ Công ty đại diện cho cán bộ công
nhân viên, quản lý Công ty theo cơ chế một thủ trưởng Giám đốc có quyền quyết định
mọi hoạt động kinh doanh của công ty
Phó giám đốc: Là người được giám đốc ủy quyền giải quyết các công việc khi đi
vắng và là người chịu trách nhiệm về công việc được giao
Phòng hành chính – sự nghiệp: Đảm nhận công tác tổ chức quản lí hành chính
của Công ty, như sắp xếp tổ chức sản xuất, bố trí nhân sự, tổ chức hoạt động khoa học, quy chế trả lương, chế độ BHXH, công tác an toàn lao động
Phòng kế toán tài chính: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về lĩnh
vực tài chính kế toán Phòng có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm, tổ chức công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáo quản trị theo yêu cầu của Công ty Thực hiện thu tiền bán hàng, quản lý kho, chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn chứng từ ban đầu cho công tác hạch toán kế toán, hướng dẫn, tổng hợp báo cáo thống kê
Phòng kinh doanh: Là bộ phận tham mưu, giúp cho Giám đốc về công tác bán sản
phẩm và dịch vụ của Công ty, công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng đảm bảo mục tiêu kinh doanh của công ty
Phòng Kỹ thuật - vật tư: Tiếp nhận quản lí hồ sơ, tài liệu, dự toán, bãng vẽ thiết kế
sản phẩm Phân công cán bộ giám sát, theo giõi tình hình thực hiện sản phẩm Khi đơn hàng hoàn thành, cán bộ kỹ thuật xác định khối lượng thực hiện và chuyển cho phòng
kế toán đối chiếu, kiểm tra Theo giõi tình hình xuất, nhập vật tư Cung cấp vật tư theo
kế hoạch và tiến độ sản xuất Báo cáo vật tư theo quy định
Xưởng 1,2: Kết hợp với phòng kỹ thuật tổ chức việc sản xuất, lắp ráp theo đúng
thiết kế, tiến độ
Trang 241.6 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần in Việt Hàn trong thời gian tới
Nước ta đã gia nhập WTO và là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế khác nên Công ty đang đứng trước thách thức lớn là phải đẩy mạnh đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh đổi mới công nghệ, cải tiến lề lối làm việc nhất là khâu quản lý
để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ Công ty mới có thể tồn tại và phát triển Công ty có các nhiệm vụ sau:
+ Chấp hành luật pháp Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách về quản lý và
sử dụng tiền vốn, vật tư, tài sản, nguồn lực, thể hiện hạch toán kinh tế, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện tốt nghĩa vụ đóng thuế đối với Nhà nước
+ Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ, phát triển theo kế hoạch và mục tiêu, chiến lược của Công ty Liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài ngành để mở rộng thị trường
+ Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý, hướng dẫn hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm hạn chế thất thoát về kinh tế
+ Thực hiện mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đó ký kết với các tổ chức kinh tế + Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và trật
tự an toàn xã hội theo qui định của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Công ty Thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển ngành thương mại dịch vụ, định hướng đến năm 2025 công ty phải tổ chức sản xuất tiêu thụ một cách hợp lý, dần phù hợp với
tổ chức sản xuất - tiêu thụ của các tỉnh, thành phố trong nước, đặc biệt là hệ thống tiêu thụ, ứng dụng các công nghệ thông tin hiện đại vào quá trình tiêu thụ sản phẩm để nâng cao hiệu quả kinh doanh, để công ty đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, nhằm giữ vững và mở rộng thị trường tiêu thụ
Mục tiêu đề ra của công ty trong kế hoạch đến năm 2025 để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty, nhân tố con người là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu Vì vậy cần tiếp tục đổi mới phương thức đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng nhằm sớm có một đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật đủ mạnh, năng động, sáng tạo, đồng thời có đạo đức, phẩm chất cách mạng, có bản lĩnh kinh doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa làm chủ công nghệ hiện đại
Trang 25CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN IN
VIỆT HÀN
2.1 Khái quát chung về công tác kế toán của Công ty cổ phần in Việt Hàn
2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần in Việt Hàn
2.1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần in Việt Hàn
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải có bộ máy quản lý tốt, hiệu quả Trong Công ty cổ phần in Việt Hàn thì phòng tài chính kế toán là một trong những phòng ban có vị trí quan trọng, cốt lõi trong hệ thống quản lý của công ty, giúp công ty phát triển và tồn tại vững chắc Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, quy mô, phạm vi hoạt động của Công ty, điều kiện thực tế, trình độ cán bộ kế toán trong Công
ty, bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và quan
hệ trực tiếp
Theo hình thức kế toán tập trung và quan hệ trực tiếp toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán và kế toán trưởng là người trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành Bộ máy kế toán của công ty được bố trí theo mô hình kế
toán tập trung có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2 1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty cổ phần in Việt Hàn)
Kế Toán Trưởng
Kế toán vật tư
Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành
Kế toán bán hàng
Trang 26Do có quy mô hoạt động vừa, hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính tập trung nên mô hình tổ chức bộ máy kê toán tại Công ty cổ phần in Việt Hàn là mô hình tổ chức tập trung Bộ máy kế toán tại Công ty gồm 6 người, được phân công
cụ thể rõ ràng
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: Là người có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ công tác hoạch toán và chịu trách nhiệm trước công ty về hoạt động của các nhân viên kế toán
- Kế toán tiền lương và BHXH: Thanh toán tiền lương và bảo hiểm theo đúng chế độ Hàng tháng lập bảng phân tích lương và phân bổ tiền lương
- Kế toán thanh toán, theo dõi công nợ: Chịu trách nhiệm theo dõi công nợ, các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, thanh toán cho các khách hàng,… hàng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ tiến hành thực thu, thực chi và cập nhật vào sổ
quỹ tiền mặt số tiền thu , chi trong ngày Cuối ngày chuyển sổ quỹ để đối chiếu và lập Chuyên đề tồn quỹ tiền mặt
- Kế toán vật tư: theo dõi tình hình kế toán vật tư (TSCĐ, NVL, CCDC, ) Hàng tháng đối chiếu với số liệu ở kho, đồng thời cung cấp số liệu cho bộ phận tập hợp chi phí và tính giá thành, theo dõi thanh toán với người bán
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành: Tổng hợp tất cả các chi phí trong toàn bộ công ty và tính giá thành sản phẩm Đồng thời tập hợp các nghiệp vụ ghi vào sổ cái, lập Chuyên đề kế toán phân tích kinh tế
- Kế toán bán hàng: Lập hóa đơn bán hàng, theo dõi và tổng hợp số lượng hàng bán được để lập Chuyên đề về tình hình bán hàng, tình hình tăng giảm hàng hóa theo yêu cầu của công ty
2.1.2 Khái quát về công tác kế toán của Công ty cổ phần in Việt Hàn
2.1.2.1 Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần in Việt Hàn
Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần in Việt Hàn được áp dụng theo hình
thức kế toán tập trung Theo hình thức này toàn bộ công việc kế toán được tập trung thực hiện ở phòng kế toán tại công ty Ở các phòng giao di ̣ch hay các xưởng sản xuất không có bộ máy kế toán riêng mà được bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ xử
Trang 27lý ban đầu và định kì rồi gửi các chứng từ về phòng kế toán thực hiện theo thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 Các chứng từ kế toán áp dụng đều tuân thủ theo đúng quy định của Nhà nước được lập theo mẫu in sẵn của Bộ Tài Chính
ban hành hoặc doanh nghiệp tự xây dựng có tính đặc thù sản xuất kinh doanh
Việc ghi chép sổ sách được thực hiện trên máy vi tính do đó có những thuận lợi cho việc đối chiếu sổ sách, tránh những sai lệch về số liệu kế toán
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc (đã được kiểm tra), kế toán nhập dữ liệu vào máy để vào sổ nhật ký chung, các sổ chi tiết liên quan, các sổ cái tài khoản Cuối thàng, kế toán thực hiện các bút toán khóa sổ, kết chuyển theo sơ đồ sau:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký chung
Trang 28Ghi chú:
Sơ đồ 2 3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính của Công ty
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Kỳ kế toán : từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức nhật ký chung
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nguyên tắc giá gốc
- Phương pháp tính giá vật tư: Công ty sử dụng phương pháp bình quân gia quyền
- Hệ thống chứng từ: Đầy đủ, hợp lệ theo qui định của Bộ Tài Chính
- Hệ thống tài khoản: Được xây dựng và mã hoá trên cơ sở tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
2.1.2.2 Công tác kế toán tại Công ty cổ phần in Việt Hàn
a Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty sử dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán được ban hành tại phụ lục 3 thông tư 200/2014/TT-BTC, ngoài ra do đặc thù của hoạt động sản xuất
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Quan hệ, đối chiếu
Phần mềm kế toán trên máy
vi tính (Phần mềm Misa)
Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 29kinh doanh của công ty nên còn sử dụng một số chứng từ do công ty tự thiết kế
và được Bộ Tài Chính chấp nhận Cụ thể, hệ thống chứng từ của chi nhánh bao gồm:
Chứng từ tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn
Chứng từ về tiền gửi ngân hàng: Giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu
Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư sản phẩm hàng hóa, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, biên bản kiểm
kê vật tư sản phẩm hàng hóa, bảng kê mua hàng, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,…
Chứng từ thuế: Tờ khai thuế giá trị gia tăng, bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa bán ra, bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa mua vào
Các chứng từ khác: Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội,…
b Hệ thống tài khoản
Cũng giống như hệ thống chứng từ kế toán, công ty cũng đang sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
c Hệ thống sổ kế toán
Các loại sổ kế toán áp dụng:
- Sổ chi tiết: Sổ, thẻ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp chi tiết
- Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, sổ cái tài khoản, bảng cân đối số phát sinh
d Hệ thống báo cáo tài chính
Trang 30+ Báo cáo kế toán : Công ty áp dụng biểu mẫu báo cáo tài chính quy định cho
các Doanh nghiệp gồm 4 biểu mẫu sau :
+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 - DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 - DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 - DN
+ Báo cáo tài chính: Được lập với mục đích là tổng hợp và trình bày một cách
tổng quát toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt
động SXKD của Doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán Mặt khác cung cấp các thông tin
kế toán tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình kết quả hoạt động của Doanh
nghiệp, đơn giá thực trạng tài chính của Doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và
những dự toán trong tương lai, thông tin báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho
việc đề ra các quy định về quản lý, điều hành hoạt động SXKD hoặc đầu tư vào Doanh
nghiệp của các chủ Doanh nghiệp, chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và
trong tương lai của Doanh nghiệp
2.2 Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần in Việt Hàn
2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình quản lý vật tư tại Công ty cổ phần in Việt Hàn
* Đặc điểm về nguyên vật liệu của Công ty:
Công ty cổ phần in Việt Hàn là đơn vị sản xuất in ấn, các dịch vụ liên quan đến in
ấn, linh kiện điện tử, gia công; xử lý tráng phủ kim loại, có quy mô, kết cấu phức tạp,
thời gian sử dụng dài và có giá trị lớn Vì vậy mà NVL sử dụng trong công ty rất đa
dạng, phong phú Mỗi loại mang một đặc thù riêng
- Nguyên vật liệu chính gồm có: Decal nhựa, decal giấy, mực uv 161 đen, màng tự
dính,…đều là cơ sở chủ yếu hình thành nên sản phẩm của đơn vị sản xuất in ấn
- Vật liệu phụ: băng dính, keo, phụ gia,…
- Phụ tùng thay thế: Vòng bi, mũi khoan, cáp ở công ty còn có loại vật tư luân
chuyển như máy móc, thiết bị
- Công cụ dụng cụ: Máy in, phương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng, quần áo giày
dép chuyên dùng để làm việc…
Trang 31Bảng 2 1: Tình hình về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần in
1 Decal giấy 0422 25.500 181.050.000 Công ty Caizi
Mei Việt Nam
2 Decal nhựa 2.500 17.500.000 Công ty TM
Sao Hoa Việt
* Tình hình quản lý vật tư tại Công ty
Vật liệu là đối tượng lao động – một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
Do đó, Công ty cần xây dựng định mức hợp lý cho từng danh điểm vật tư, CCDC Việc dự trữ hợp lý, cân đối các loại vật liệu, CCDC sử dụng trong Công ty sẽ đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục
- NVL của công ty phần lớn được sản xuất trong nước, do vậy cũng có nhiều thuận lợi trong việc mua, bán Trong giai đoạn hiện nay, một số mặt hàng dùng làm nguyên liệu có giá cả cao nên Công ty cần có chế độ quản lý NVL hợp lý, tránh thất
Trang 32thoát, hao hụt Mặt khác, Công ty cũng phải có chế độ bảo quản, dự trữ tương đối tốt đối với các loại NVL chịu sự tác động của yếu tố thời tiết như giấy, mực Nếu bảo quản không tốt các loại NVL này thì sẽ không đủ tiêu chuẩn, chất lượng để đưa vào quá trình sản xuất
- NVL giữ vai trò cực kỳ cần thiết trong quá trình sản xuất, nếu cung ứng chậm NVL cũng đồng nghĩa làm chậm đi chu kỳ sản xuất kinh doanh Chính vì vậy việc quản lý và cung ứng NVL phải hợp lý nhằm cung cấp cho các công trình những vật liệu cần thiết được nhanh nhất, đúng chủng loại và đảm bảo chất lượng Do NVL được cung cấp chủ yếu là thị trường trong nước cho nên giá cả biến động không lớn vì vậy công ty không cần dự trữ NVL với khối lượng lớn Từ đó sẽ tránh được tình trạng ứ đọng vốn, tránh được những mất mát trong khâu quản lý cũng như việc bảo quản, dự trữ NVL theo đúng kế hoạch sản xuất
- Chi phí NVL khá lớn nhưng tương đối ổn định song để quản lý tốt NVL cần có chế độ kiểm tra, giám sát chặt chẽ trên sổ sách cũng như trong kho và cung ứng vật tư
- Hiện tại công ty có 2 kho:
+ Kho vật tư: để các loại vật liệu trước khi đưa ra xưởng như Decal nhựa, decal giấy, mực uv 161 đen, màng tự dính,…
+ Kho hành chính: Lưu trữ các văn phòng phẩm phục vụ công tác quản lý của Công ty, bảo hộ lao động cấp phát cho người lao động
* Các quy định bảo quản NVL, CCDC tại kho bãi:
- Thủ kho, người lao động phải chấp hành tất cả các quy định bảo quản kho của Công ty Sau mỗi ngày cần phối hợp với nhân viên thống kê công trường lập biên bản giao nhận, niêm phong kho theo đúng quy định Tất cả các trường hợp làm mất, thiếu hụt vật tư trong kho phải chịu hoàn toàn mọi trách nhiệm trước Công ty và Pháp luật
- Để thuận tiện cho việc tìm kiếm và ghi chép trên sổ sách không bị trùng lặp, mỗi thứ vật tư được mã hóa bằng một số thứ tự nhất định trong nhóm vật liệu đó
Trang 33Thuế nhập + khẩu ( nếu
có )
Chi phí + thu mua
Các khoản
- giảm trừ (nếu có)
+
Các chi phí liên quan đến thuê ngoài gia công, chế biến, tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt định
mức…
Ví dụ 21: Thủ tục nhập kho
Tính giá trị nguyên vật liệu nhập kho:
Trị giá Decal giấy 0422
nhập kho ngày 10/9 = Trị giá mua chưa VAT = 181.050.000 đồng
Thủ tục nhập kho như sau:
Nhà cung cấp Ban kiểm nghiệm Kế toán kho Thủ kho
Sơ đồ 2 4: Thủ tục mua và nhập kho
Khi bộ phận sản xuất có đề nghị cấp vật tư, bên có trách nhiệm sẽ viết giấy yêu cầu
cấp vật tư gửi lên phòng kế toán, mẫu cấp vật tư
Giao hàng Biên bản kiểm
nghiệm vật tư
Lập Phiếu nhập kho
Ký nhận và
chuyển hàng
Nhận phiếu và nhập kho
Ghi Thẻ kho Ghi sổ kế toán
theo dõi vật tư
Trang 34Khi nhà cung cấp giao nguyên vật liệu về đến Công ty, công đoạn nhập kho sẽ được ban kiểm nghiệm đảm bảo chất lượngkiểm tra chất lượng, quy cách NVL
Khi đó kế toán kho sẽ đem đơn đặt hàng đối chiếu với lượng vật tư của nhà cung cấp chuyển đến xem có đúng chất lượng, quy cách NVL, số lượng có đúng như yêu cầu được đặt không, đối chiếu với hóa đơn xem khớp đúng số lượng và đơn giá chưa, hoá đơn phải ghi các chỉ tiêu: Tên NVL, số lượng, đơn giá, nguồn mua, hình thức thanh toán Ban kiểm nghiệm vật tư xem xét nội dung hoá đơn, nếu đảm bảo đúng nội dung và đúng hợp đồng đã ký thì đồng ý cho nhập kho NVL Sau khi có sự đồng ý của Ban kiểm nghiệm vật tư thì kế toán kho căn cứ vào hoá đơn và số lượng NVL thực nhập để viết phiếu nhập kho
Sau đó, kế toán kho chuyển giao và đề nghị thủ kho nhập kho.Thủ kho sau khi nhận được tiến hành kiểm kê đối chiếu lại thì ghi thẻ kho
Kế toán kho lập phiếu nhập kho thành 3 liên với đầy đủ chữ ký của những bộ phận liên quan
Liên 1: Lưu tại quyển gốc
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán vật tư ghi sổ Liên 3: Người nhận vật tư giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
Nguyên vật liệu nhập kho được thủ kho sắp xếp vào đúng quy định đảm bảo cho việc bảo quản vật liệu cũng như theo dõi tốt việc xuất kho
* Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
Giá NVL, CCDC của Công ty đươc thu mua nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau,
do vậy giá thực tế của từng đợt nhập cũng không hoàn toàn giống nhau Nên khi xuất kho kế toán phải xác định được giá thực tế xuất kho cho từng đối tượng theo phương
pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Trang 35
Hàng tháng hay khi có nhu cầu về vật liệu, bộ phận sử dụng lập giấy đề nghị xuất
vật tư trình kế toán kho hoặc giám đốc phê duyệt Giấy đề nghị cấp vật tư được lập trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu sản xuất từng bộ phận Giấy đề nghị xuất vật tư giống như giấy đề nghị cấp vật tư để bộ phận kế toán mua hàng Sau
đó, dựa trên giấy đề nghị cấp vật tư đã được duyệt, kế toán kho lập phiếu xuất kho và ghi số lượng yêu cầu Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho xuất vật tư và ghi số lượng thực xuất vào phiếu Cũng như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ở công ty cũng được
lập thành 3 liên:
Liên1: Lưu tại quyển gốc
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán vật tư ghi sổ Liên 3: Người nhận vật tư giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
Người yêu cầu Kế toán kho Thủ kho
Sơ đồ 2 5: Thủ tục xuất kho
Yêu cầu
cấp vật tư
Lập phiếu xuất kho
theo dõi vật tư
Trang 362.2.3 Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
Công ty Cổ Phần In Việt Hàn hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song song, phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu cuối tháng
Sơ đồ 2 6: Kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp ghi thẻ song song
- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho
nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lượng
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ chi tiết để ghi chép hàng ngày tình hình nhập,
xuất, tồn kho nguyên vật liệu theo chỉ tiêu số lượng và giá trị
Cuối tháng, kế toán phải lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn sau đó thực hiện đối chiếu, kiểm tra về mặt số lượng nguyên vật liệu với thủ kho
nhập
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ xuất
Bảng tổng hợp
N - X - T
Trang 37* Phiếu nhập kho (PNK) (mẫu 01 – VT)
Sau khi kiểm tra chất lượng thành phẩm sẽ được đem nhập kho Công ty sử dụng Phiếu nhập kho để đưa thành phẩm nhập vào kho của Công ty
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại phòng Kế hoạch - Vật tư
Liên 2: Thủ kho ghi vào thẻ kho
Liên 3: Chuyển lên phòng kế toán hạch toán và lưu trữ
Ví dụ 21: Mua nguyên vật liệu nhập kho
- Ngày 10/09/2021: Mua decal giấy 0422 của Công ty TNHH CAI ZI MEI VIỆT NAM theo Hoá đơn CM/19P 0000044 hàng đã kiểm nhận nhập kho, với giá mua chưa VAT: 181.050.000 đồng; VAT đầu vào 10%: 18.105.000 đồng; tổng giá thanh toán: 199.155.000 đồng Phiếu nhập kho 303 Tiền hàng chưa thanh toán
Trang 38Biểu số 2 1: Giấy đề nghị cấp vật tư
Đơn vị: Công ty cổ phần in Việt Hàn
Địa chỉ: Thôn Lãm Làng, P.Vân Dương, TP.Bắc Ninh, Bắc Ninh
Phòng KT-KH Kế toán trưởng Người đề nghị
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
(Nguồn tài liệu: Phòng Kế toán tài chính Công ty cổ phần in Việt Hàn)
1 Decal giấy 0422 M2 25.500
Trang 39- Căn cứ Bộ luật Dân Sự số 33/2005/QH11 thông qua ngày 14 tháng 6 năm
- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH 11 do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;
Hôm nay ngày 10 tháng 09 năm 2021, Tại Công ty TNHH CAI ZI MEI Việt Nam Chúng tôi gồm:
Bên A
- Bên mua: Công ty cổ phần in Việt Hàn
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Lãm Làng (NR Hoàng Đình Tấc), P.Vân Dương, TP.Bắc Ninh, T.Bắc Ninh, Việt Nam
- Đại diện là: Ông Nguyễn Văn Quyết Chức vụ: Giám đốc
Bên B
- Bên bán: Công ty TNHH CAI ZI MEI Việt Nam
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn tân thành, xã Trường Sơn, Huyện Lục Nam, Tỉnh Bắc Giang, Việt Nam
- Điện thoại: 0204 3352 327
- Đại diện là: Bà Nguyễn Phương Thảo Chức vụ: Giám đốc
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc giao dịch
Bên B bán cho bên A:
Đơn vị tính: đồng
Trang 40Đơn giá mặt hàng trên là 7.100 đồng/ M2 là giá chưa bao gồm thuế GTGT 10%
Điều 3: Chất lượng và quy cách hàng hóa
Chất lượng mặt hàng đạt tiêu chuẩn của nhà sản xuất
Điều 4: Phương thức giao nhận
1 Bên B giao cho bên A đúng vào ngày yêu cầu của bên A là ngày 10 tháng 09 năm
2021 tại bên A
2 Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên B chịu
3 Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng v.v… thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận
Điều 5: Bảo hành và hướng dẫn sử dụng hàng hóa
1 Bên bán có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng cho bên mua trong thời gian 12 tháng
2 Bên bán phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng (nếu cần)
Điều 6: Phương thức thanh toán
Bên A thanh toán cho bên B bằng hình thức chuyển khoản trong thời gian 30 ngày kể
từ ngày bên B giao hàng
Điều 7: Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng
1 Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới 6% giá trị của hợp đồng bị vi phạm (cao nhất là 8%)
2 Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành v.v… mức phạt cụ thể do hai bên thỏa