Thiết lập quy trình và lập khảo sát Tuần 2 Thực hiện rang thử, thu nhận sản phẩm, rút kinh nghiệm Tuần 3 Khảo sát 1&2, thu sản phẩm sau khảo sát, nhận xét và đánh giá kết quả khảo sát Tu
NỘI DUNG KHẢO SÁT
Kế hoạch khảo sát
Tuần 1 Tìm hiểu quy trình sản xuất cà phê rang xay quy mô phòng thí nghiệm Thiết lập quy trình và lập khảo sát
Tuần 2 Thực hiện rang thử, thu nhận sản phẩm, rút kinh nghiệm
Tuần 3 Khảo sát 1&2, thu sản phẩm sau khảo sát, nhận xét và đánh giá kết quả khảo sát
Tuần 4 Khảo sát 3&4, thu sản phẩm sau khảo sát, nhận xét và đánh giá kết quả khảo sát
Tuần 5 Khảo sát 5, thu sản phẩm sau khảo sát, nhận xét và đánh giá kết quả khảo sát
Nội dung khảo sát
1.2.1 Khảo sát 1&2: thời gian rang và nhiệt độ khối hạt cà phê (vối)
- Nguyên liệu đầu vào: 300g cà phê vối
- Chất lượng của nguyên liệu đầu vào:
- Hạt trong trạng thái khá tốt, ít hạt bị vỡ hay rỗng ruột, độ ẩm không cao.
Kích thước hạt cà phê chưa đồng đều, có sự xuất hiện của một số hạt cà phê vối Mặc dù số lượng hạt bị vỡ và rỗng ruột là ít, nhưng vẫn gây hao hụt nguyên liệu.
Nhân xanh và đen của cà phê thường bị ảnh hưởng bởi quy trình làm khô không đúng kỹ thuật, như làm khô trên sân hoặc bằng phương pháp cơ học Việc sử dụng nhiệt độ cao trong quá trình này có thể dẫn đến sự phát triển không đầy đủ của vi sinh vật, ảnh hưởng đến chất lượng cà phê.
- Nhân còn vỏ trấu: Xát khô và tách vỏ trấu không đúng kỹ thuật.
- Nhân vỡ: Xử lý thông thường; hình thành chủ yếu trong quá trình vận hành máy xát vỏ trấu hoặc xát khô.
- Khay sàng cà phê - Bếp ga
Khảo sát thời gian rang ảnh hưởng như thế nào đến nhiệt độ và giá trị cảm quan của khối hạt cà phê vối
1.2.1.4 Các thông số cố định khi thực hiện khảo sát
- Kích cỡ hạt cà phê nhân ( ≥ 18 ¿
- Khối lượng cà phê nhân (100g/1 lần)
1.2.1.5 Các chỉ tiêu đo đạc trong khảo sát
- Thời gian rang cà phê
- Các hiện tượng vật lý diễn ra trong quá trình rang như xuất hiện khói, tiếng nổ, …
1.2.1.6 Cách tiến hành khảo sát
- Chuẩn bị nguyên vật liệu cần dùng để khảo sát
- Phân cỡ cà phê vối để lấy kích thước đồng đều nhau rồi cân, khối lượng cần dùng cho một mẻ rang
- Kiểm tra các dụng cụ như bếp gas, nhiệt kế hồng ngoại, nồi inox 2 đáy, chuẩn bị đũa (3-
- Đặt nồi lên bếp và chỉnh mức độ lửa phù hợp
- Dùng nhiệt kế hồng ngoại kiểm tra đáy nồi tại vị trí có nhiệt độ cao nhất đến khi nhiệt độ tại vị trí đó ổn định.
- Ghi lại nhiệt độ đáy nồi và tiến hành khảo sát
- Cho 100g cà phê vối vào nồi và đảo đều khối hạt bằng đũa với tốc độ đảo nhanh và đều để khối hạt không bị cháy mặt
Mỗi phút, chúng ta sẽ đo nhiệt độ của khối hạt tại vị trí đã xác định và lấy một lượng hạt ra để kiểm tra màu sắc.
- Ghi nhận lại thời gian xuất hiện các hiện tượng vật lý trong quá trình rang.
1.2.1.7 Kết quả và biểu đồ
Thời gian (phút) Nhiệt độ ( o C) Màu sắc Dấu hiệu
Bảng 1 1 Bảng số liệu khảo sát 1+ 2 lần 1
Thời gian (phút) Nhiệt độ ( o C) Màu sắc Dấu hiệu
Bảng 1 2.Bảng số liệu khảo sát 1+ 2 lần 2
Nhiệt độ Thời gian (phút)
Biểu đồ thể hiện nhiệt độ tâm hạt cà phê trong quá trình rang lần 1 qua từng phút
Biểu đồ thể hiện nhiệt độ tâm hạt cà phê trong quá trình rang lần 2 qua từng phút
1.2.1.8 Nhận xét và giải thích
- Màu sắc: Hạt chuyển từ màu xanh-vàng sang màu nâu-đen
+ 1-2 phút màu xanh chuyển thành vàng
+ 2-6 phút màu vàng chuyển thành màu vàng nâu
+ 7-12 phút màu vàng nâu chuyển thành màu nâu
+ 13-18 phút màu nâu chuyển thành màu nâu-đen
+ Nhiệt độ tăng nhanh từ phút thứ 2 đến phút thứ 8 sau đó tăng chậm đến nhiệt độ không đổi 208 0 C (thí nghiệm lần 1)
+ Nhiệt độ tăng nhanh từ phút thứ 2 đến phút thứ 11 sau đó tăng chậm đến nhiệt độ không đổi 207 0 C (thí nghiệm lần 2)
- Màu sắc của cà phê thay đổi theo thời gian do xảy ra các phản ứng như caramel, Melanoidin hoặc do bề mặt hạt bị cháy nhẹ.
Nhiệt độ ban đầu tăng nhanh do khối hạt hấp thụ nhiệt và bốc hơi nước Khi nhiệt độ bên trong và bên ngoài khối hạt gần bằng nhau, tốc độ tăng nhiệt giảm dần Cuối cùng, khi nhiệt độ trong và ngoài đạt sự cân bằng, nhiệt độ sẽ không còn thay đổi.
Thời gian rang có ảnh hưởng đáng kể đến nhiệt độ và màu sắc của hạt Khi thời gian rang kéo dài, nhiệt độ sẽ tăng cao và đạt mức ổn định, đồng thời màu sắc của hạt cũng trở nên đậm hơn.
1.2.2 Khảo sát 3&4: khối lượng và thể tích khối hạt cà phề (vối)
- Nguyên liệu đầu vào: 300g cà phê vối
- Chất lượng của nguyên liệu đầu vào:
- Hạt trong trạng thái khá tốt, ít hạt bị vỡ hay rỗng ruột, độ ẩm không cao.
Kích thước hạt cà phê chưa đồng đều, có sự xuất hiện của một số hạt cà phê vối Mặc dù số lượng hạt bị vỡ và rỗng ruột là ít, nhưng vẫn gây hao hụt nguyên liệu.
Nhân xanh – đen thường bị ảnh hưởng bởi quy trình làm khô cà phê thóc và cà phê quả không đúng kỹ thuật, như việc làm khô trên sân hoặc bằng phương pháp cơ học Một trong những nguyên nhân chính là nhiệt độ cao, dẫn đến sự thiếu hụt phát triển của vi sinh vật.
- Nhân còn vỏ trấu: Xát khô và tách vỏ trấu không đúng kỹ thuật.
- Nhân vỡ: Xử lý thông thường; hình thành chủ yếu trong quá trình vận hành máy xát vỏ trấu hoặc xát khô.
Kiểm tra khối lượng và thể tích hạt cà phê sau khi rang, từ đó tính được phần trăm hao hụt nguyên liệu trước và sau khi rang.
1.2.2.4 Các thông số cố định khi thực hiện khảo sát
- Kích cỡ hạt cà phê nhân ( ≥ 18 ¿
- Khối lượng cà phê nhân (15g/1 lần)
- Thời gian rang cà phê
- Nhiệt độ tối đa của khối hạt
1.2.2.5 Các chỉ tiêu đo đạc trong khảo sát
- Khối lượng hạt trước và sau khi rang
- Thể tích hạt trước và sau khi rang
1.2.2.6 Cách tiến hành khảo sát
- Chuẩn bị nguyên vật liệu cần dùng để khảo sát.
- Phân cỡ cà phê vối để lấy kích thước đồng đều nhau rồi cân, khối lượng cần dùng cho một mẻ rang
- Kiểm tra các dụng cụ như bếp gas, nhiệt kế hồng ngoại, nồi inox 2 đáy, chuẩn bị đũa (3-
- Đặt nồi lên bếp và chỉnh mức độ lửa phù hợp
- Dùng nhiệt kế hồng ngoại kiểm tra đáy nồi tại vị trí có nhiệt độ cao nhất đến khi nhiệt độ tại vị trí đó ổn định.
- Ghi lại nhiệt độ đáy nồi và tiến hành khảo sát
Cho khối lượng cà phê vối đã cân vào nồi, sau đó đảo đều các hạt bằng đũa với tốc độ nhanh và đồng nhất trong 1 phút để tránh tình trạng cháy.
- Sau 1 phút sẽ tiến hành, lấy khối hạt ra để cân lại khối lượng và thể tích
- Lặp lại thí nghiệm đến khi khối lượng hạt sau rang không đổi, mỗi lần lặp lại tăng lên 1 phút
- Ghi nhận lại khối lượng và thể tích sau mỗi lần rang
1.2.2.7 Kết quả và biểu đồ
Thời gian Khối lượng ban đầu (g) Khối lượng sau rang (g) Phần trăm khối lượng hao hụt (%)
Bảng khảo sát sự thay đổi khối lượng khối hạt qua từng phút rang
Thờigian Thể tích khối hạt và nước
(ml) Thể tích khối hạt
Bảng khảo sát sự thay đổi thể tích khối hạt qua từng phút rang
Ph ần tr ăm h ao h ụt (% )
Biểu đồ thể hiện phần trăm hao hụt khối lượng khối hạt qua từng phút rang
Biểu đồ thể hiện thể tích khối hạt qua từng phút rang 1.2.2.8 Nhận xét và giải thích
- Khối lượng khối hạt giảm dần theo thời gian rang
- Thể tích khối hạt tăng dần theo thời gian rang
T hể tí ch k hố i h ạt (m l)
Quá trình gia nhiệt làm giảm khối lượng khối hạt do hiện tượng thoát nước bên trong hạt Thời gian rang lâu hơn sẽ làm tăng nhiệt độ khối hạt, từ đó nâng cao hiệu suất thoát hơi nước Hơi nước ở lớp ngoài sẽ thoát ra trước, và khi nhiệt độ khối hạt đạt cực đại và ổn định, hơi nước trong tâm khối hạt sẽ được thoát hoàn toàn, dẫn đến phần trăm hao hụt khối lượng không thay đổi.
Quá trình gia nhiệt làm tăng thể tích khối hạt do hiện tượng nở hạt dưới tác động của nhiệt độ Bên cạnh đó, thể tích khối hạt cũng gia tăng do nước thoát ra, tạo ra những khoảng trống trong khối hạt khi hơi nước được giải phóng.
1.2.3 Khảo sát 5: khảo sát nhiệt độ ảnh hưởng đến chất lượng khối hạt (vối, chè) sau khi rang
- Khảo sát nhiệt độ ảnh hướng như thế nào đến cảm quan sản phẩm cà phê sau khi rang.
1.2.3.4 Các thông số cố định khi thực hiện khảo sát
- Kích cỡ hạt cà phê nhân ( ≥ 18 ¿
- Khối lượng cà phê nhân (300g/1 lần)
- Thời gian rang cà phê
1.2.3.5 Các chỉ tiêu đo đạc trong khảo sát
- Chỉ tiêu cảm quan về màu, mùi, vị của sản phẩm.
- Chỉ tiêu cảm quan về màu nước, mùi, vị, trạng thái của sản phẩm được chấm điểm bằng bảng điểm sau:
TIÊU CHỈ ĐIỂM CẢM QUAN
Màu cánh gián đậm, sánh, không đục
Màu cánh gián nhạt, ít sánh, không đục
Màu nâu/ nhạt, ít sánh, nhiều cặn
Màu nâu đỏ, nhiều cặn
Màu đen, đục, nhiều cặn
Mùi Thơm đặc trưng, không có mùi lạ Thơm nhẹ Thơm vừa, có mùi khét Thơm nhẹ, có mùi hăng, cháy khét Ít thơm, khét, có mùi lạ
Vị Đắng vừa, đậm Đắng vừa, hơi chát Đắng mạnh, hơi khét Đắng chát mạnh, gắt Đắng không thể uống được, gắt
Bột màu nâu đen, cánh gián đậm, mịn vừa
Nâu đen đậm, mịn vừa Đen, mịn vừa Đen bóng, quá mịn hoặc quá lớn Đen như than, quá mịn hoặc quá lớn
1.2.3.6 Cách tiến hành khảo sát
- Chuẩn bị nguyên vật liệu cần dùng để khảo sát
- Phân cỡ cà phê vối để lấy kích thước đồng đều nhau rồi cân khối lượng cần dùng cho một mẻ rang
- Kiểm tra các dụng cụ như bếp gas, nhiệt kế hồng ngoại, nồi inox 2 đáy, chuẩn bị đũa (3-
- Đặt nồi lên bếp và chỉnh mức độ lửa phù hợp
- Dùng nhiệt kế hồng ngoại kiểm tra đáy nồi tại vị trí có nhiệt độ cao nhất đến khi nhiệt độ tại vị trí đó ổn định.
- Ghi lại nhiệt độ đáy nồi và tiến hành khảo sát
- Cho 300g cà phê vối vào nồi và đảo đều khối hạt bằng đũa với tốc độ đảo nhanh và đều để khối hạt không bị cháy mặt
- Tiến hành rang đến khi sản phẩm đạt màu sắc mong muốn
- Sau khi rang mẻ đầu tiên sẽ tiến hành tăng nhẹ nhiệt độ nồi rang ở mẻ thứ 2 và rang đến khi hạt đạt màu sắc mong muốn
1.2.3.7 Kết quả và biểu đồ
Bảng thời gian và nhiệt độ các lần rang
Loại cà phê Lần rang Thời gian rang Nhiệt độ tối đa của khối hạt
Bảng 1 3 Phiếu chấm điểm cảm quan mẫu cà phê vối rang lần 1
CHỈ TIÊU TV 1 TV 2 TV 3 TV 4 TV 5 Điểm trung bình
Trạng thái 4 4 4 4 4 4 Điểm cảm quan 17,4
Bảng 1 4 Phiếu chấm điểm cảm quan mẫu cà phê vối rang lần 2
CHỈ TIÊU TV 1 TV 2 TV 3 TV 4 TV 5 Điểm trung bình
Trạng thái 4 4 4 3 4 3,8 Điểm cảm quan 15
Bảng 1 5 Phiếu chấm điểm cảm quan mẫu cà phê chè rang lần 1
CHỈ TIÊU TV 1 TV 2 TV 3 TV 4 TV 5 Điểm trung bình
Trạng thái 5 4 4 4 4 4,2 Điểm cảm quan 16,6
Bảng 1 6 Phiếu chấm điểm cảm quan mẫu cà phê chè rang lần 2
CHỈ TIÊU TV 1 TV 2 TV 3 TV 4 TV 5 Điểm trung bình
Trạng thái 4 4 4 4 4 4 Điểm cảm quan 15,8
1 Hình 1 đồ Biểu thể sự hiện chênh lệch điểm số cảm quan giữa 2 mẫu cà phê vối rang lần 1 và rang lần 2
Trạng thái Vị Mùi Màu nước
Trạng thái Vị Mùi Màu nước
Biểu đồ thể hiện sự chênh lệch điểm số cảm quan giữa 2 mẫu cà phê chè rang lần 1 và rang lần 2
1.2.3.8 Nhận xét và giải thích
Điểm số cảm quan giữa hai mẻ rang cà phê cùng loại cho thấy sự khác biệt về các tính chất cảm quan Thông thường, điểm số của các chỉ tiêu cảm quan ở lần rang đầu tiên thường cao hơn so với lần rang thứ hai.
Mẫu cà phê vối cho thấy sự chênh lệch điểm số đáng kể trong các chỉ tiêu đánh giá, với 18,18% cho màu nước, 4,55% cho mùi, 21,74% cho vị, và 5% cho trạng thái.
Mẫu cà phê chè cho thấy sự chênh lệch điểm số đáng chú ý với chỉ tiêu màu nước là 8,7%, trong khi chỉ tiêu mùi có chênh lệch 4,8% Đặc biệt, chỉ tiêu vị không có sự chênh lệch, và chỉ tiêu trạng thái cũng ghi nhận chênh lệch 4,8%.
Điểm cảm quan về màu nước của cà phê vối có sự chênh lệch lớn (18,18%) do thời gian và kỹ thuật rang Hạt cà phê ở lần rang thứ hai có bề mặt cháy nhẹ, nhưng vẫn giữ màu nâu không quá đậm, cho thấy người rang không đảo đều tay Thời gian rang 25 phút có thể chưa đủ Ngược lại, điểm cảm quan màu nước của cà phê chè không có sự chênh lệch nhiều nhờ vào việc khắc phục các nhược điểm về kỹ thuật và thời gian rang.
Mùi của cà phê vối có sự chênh lệch thấp (4,55%), mặc dù màu nước pha có sự khác biệt lớn Điều này có thể do kỹ năng của người pha mẫu và người thử mẫu ảnh hưởng đến kết quả.
ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CÀ PHÊ
Thuyết minh quy trình
2.2.1.1 Làm sạch và phân loại
Nguyên liệu (Cà phê nhân)Phân loạiSàng lần 1Rang cà phêLàm nguộiXay cà phêSàng lần 2 Đóng góiSản phẩm
Quá trình làm sạch cà phê nhằm loại bỏ các tạp chất như lá, vỏ cà phê, đá và cát, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.
Để đảm bảo sự đồng đều của cà phê trong quá trình rang, việc phân loại hạt cà phê là rất quan trọng Quá trình này giúp loại bỏ các hạt không đạt tiêu chuẩn về kích thước, như hạt quá nhỏ, quá to hoặc bị vỡ nát, cũng như các hạt có tỷ trọng không đạt yêu cầu, chẳng hạn như hạt lép hoặc hạt được chế biến từ quả chưa chín.
Trong quá trình làm sạch, nguyên liệu cà phê sẽ giảm hàm lượng tạp chất, đồng thời kích thước và tỷ trọng của nguyên liệu trở nên đồng đều hơn.
Phương pháp thực hiện, thiết bị và thông số công nghệ
Quá trình làm sạch được thực hiện qua 2 bước liên tục: phân loại dựa trên kích thước và dựa trên tỷ trọng:
Quá trình phân loại cà phê dựa trên sự khác biệt về kích thước được thực hiện thông qua hai sàng nối tiếp Cà phê được cho vào sàng đầu tiên, nơi các tạp chất lớn bị giữ lại, trong khi phần còn lại sẽ được chuyển đến sàng thứ hai Tại sàng thứ hai, các tạp chất nhỏ hơn sẽ đi qua, và hạt cà phê đạt kích thước yêu cầu sẽ được giữ lại Kích thước lỗ sàng của hai sàng này được điều chỉnh tùy thuộc vào từng loại cà phê nguyên liệu.
Cà phê sau khi sàng sẽ được làm sạch bằng khí động, giúp tách các tạp chất nhẹ hơn hạt cà phê nhờ dòng khí cuốn đi.
Trong quy trình sản xuất cà phê rang xay, công đoạn rang đóng vai trò quyết định đến chất lượng sản phẩm cuối cùng Nhiệt độ trong quá trình rang kích thích các phản ứng hóa học, từ đó hình thành hương vị và màu sắc đặc trưng của cà phê.
Quá trình rang cà phê tạo ra những biến đổi về tính chất cơ lý của hạt cà phê, giúp cho việc nghiền cà phê trở nên dễ dàng hơn Sau khi rang, hạt cà phê thường có độ bền cơ học giảm và độ giòn tăng, khiến chúng dễ dàng bị vỡ dưới tác dụng của lực cơ học trong quá trình nghiền.
Phương pháp rang cà phê là quá trình gia nhiệt hạt cà phê bằng không khí nóng với nhiệt độ từ 180-260 độ C Trong suốt quá trình này, hạt cà phê được đảo trộn liên tục, cho phép sử dụng cả ba phương thức truyền nhiệt: bức xạ, dẫn nhiệt và đối lưu.
Quá trình rang cà phê được phân loại theo các mức độ khác nhau dựa trên sự biến đổi màu sắc và trạng thái bề mặt Mức độ rang không chỉ ảnh hưởng đến màu sắc và hương vị của cà phê mà còn làm thay đổi các hợp chất hóa học trong nguyên liệu.
Các biến đổi của nguyên liệu
Trong quá trình rang cà phê, nhiệt độ của hạt tăng lên nhờ nhiệt lượng từ tác nhân gia nhiệt và các phản ứng hóa học bên trong Ban đầu, nhiệt lượng từ các phản ứng nhiệt phân là không đáng kể, nhưng sau đó sẽ tăng lên khi cường độ phản ứng gia tăng Đặc biệt, nhiệt lượng này tăng mạnh khi nhiệt độ hạt cà phê đạt từ 170-250°C Để kiểm soát hiện tượng tăng nhiệt, các nhà sản xuất thường giảm lượng nhiệt cung cấp từ bên ngoài khi hạt cà phê đạt đến nhiệt độ này bằng cách giảm lưu lượng tác nhân rang.
Dưới tác dụng của nhiệt độ cao, nước và một số chất có phân tử lượng thấp bay hơi, làm trương nở và giảm khối lượng hạt cà phê, dẫn đến tỷ trọng hạt giảm Các biến đổi này phụ thuộc vào giống và chất lượng cà phê, mức độ rang và phương thức rang Thể tích hạt có thể tăng lên 40-60% sau khi rang, với cà phê Robusta trương nở ít hơn cà phê Arabica ở cùng mức độ rang Đối với cùng một giống cà phê, độ trương nở và mức độ giảm khối lượng hạt tăng khi mức độ rang “đậm” hơn hoặc khi sử dụng phương pháp rang nhiệt độ cao và thời gian ngắn Khối lượng hạt cũng giảm do lớp vỏ lụa bị tách ra trong quá trình rang; cà phê nhân được đánh bóng tốt trong chế biến sau thu hoạch sẽ giảm thiểu mức độ giảm khối lượng này.
Biến đổi hóa lý quan trọng nhất trong quá trình rang là hiện tượng bay hơi ẩm và các hợp chất dễ bay hơi, làm cho cấu trúc bên trong hạt trở nên giòn xốp.
Biến đổi hóa học là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình rang cà phê, tạo ra các đặc trưng hương vị cho sản phẩm cuối cùng Các biến đổi hóa học chính diễn ra trong quá trình này đóng vai trò quyết định trong việc hình thành hương vị của cà phê.
+ Độ ẩm của hạt cà phê trước khi rang khoảng 12-13% Độ ẩm của cà phê sau khi rang thường khoảng 1-2%, tùy thuộc vào mức độ rang.
Sự tổn thất chất khô trong quá trình rang cà phê xảy ra do các phản ứng phân hủy, dẫn đến giảm hàm lượng chất khô Đặc biệt, khi cà phê được rang ở mức độ đậm hơn, lượng chất khô bị mất đi sẽ càng nhiều.
Trong quá trình rang cà phê, hàm lượng chất khô hòa tan của cà phê Arabica đạt khoảng 30%, trong khi cà phê Robusta có thể cao hơn từ 3-4% khi so sánh hai loại cà phê cùng mức độ rang Để đạt được cùng một mức độ rang, thời gian rang ngắn hơn sẽ dẫn đến hàm lượng chất khô hòa tan trong sản phẩm cà phê thành phẩm cao hơn.
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
Kết quả đánh giá cảm quan chất lượng 2 sản phẩm cà phê
CHỈ TIÊU TV 1 TV2 TV 3 TV4 TV 5 Điểm trung bình
Trạng thái 4 4 4 4 4 4 Điểm cảm quan 17,4
CHỈ TIÊU TV 1 TV2 TV 3 TV4 TV 5 Điểm trung bình
Trạng thái 4 4 4 3 4 3,8 Điểm cảm quan 15
CHỈ TIÊU TV 1 TV2 TV 3 TV4 TV 5 Điểm trung bình
Trạng thái 5 4 4 4 4 4,2 Điểm cảm quan 16,6
CHỈ TIÊU TV 1 TV2 TV 3 TV4 TV 5 Điểm trung bình
Trạng thái 4 4 4 4 4 4 Điểm cảm quan 15,8
Kết quả đánh giá thị hiếu 2 sản phẩm cà phê
Phiếu chấm điểm cảm quan sản phẩm/mẫu cà phê chè
Chỉ tiêu Thành viên Màu nước Mùi Vị Trạng thái
Trung bình 3,8 4,0 3,9 3,8 Điểm cảm quan 15,5
Phiếu chấm điểm cảm quan sản phẩm/mẫu cà phê vối
Chỉ tiêu Thành viên Màu nước Mùi Vị Trạng thái
Trung bình 4,1 4,1 4,0 4,3 Điểm cảm quan 16,5