MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 5 CHƯƠNG 1 KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU NHỎ 6 1 1 ĐỊNH NGHĨA 6 1 2 CÁC LOẠI PHÂN CỰC 6 1 2 1 PHÂN CỰC CỐ ĐỊNH (Fixed Bias ) 6 1 2 2 MẠCH PHÂN CỰC HỒI TIẾP (EMITTOR) 7 1 2 3 MẠCH PHÂN CỰC PHÂ.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……… ……… 5
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngành Điện tử - Viễn thông là một trong những ngành quan trọng trong sự phát triển của đất nước Sự phát triển nhanh chóng của khoa học - công nghệ làm cho ngành Điện tử - Viễn thông ngày càng phát triển và đạt được nhiều thành tựu mới Nhu cầu
sử dụng máy móc công nghệ ngày càng cao của con người là điều kiện thuận lợi cho ngành Điện tử - Viễn thông phát triển không ngừng, phát minh ra các sản phẩm mới
có tính năng ứng dụng cao đa tính năng Nhưng một điều căn bản của các sản phẩm
đó là đều bắt nguồn từ các linh kiện R, L, C Diode, BJT, mà nền tảng là môn cấu kiện điện tử.
Hiện nay, nước ta có rất nhiều loại máy khuếch đại âm thanh trên thị trường, mà tầng khuếch đại công suất được thiết kế từ các loại mạch như OCL, OTL, Đến với đồ án
kỹ thuật mạch điện tử lần này, nhóm chúng em mang đến đây mạch khuếch đại âm thanh sử dụng mạch khuếch đại OCL.
Là một sinh viên năm 3, đây là đồ án đầu tiên nên nhóm em không tránh khỏi những khó khăn khi tiếp cận giữa lí thuyết và thực tế, nhưng nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Lê Hồng Nam, cũng như tinh thần đam mê học hỏi và sự háo hức khi nhận đồ án
và nhiều sự giúp đỡ của bạn bè và tài liệu tham khảo, chúng em đã hoàn thành đồ án một cách tốt nhất có thể Mặc dù vậy cũng không tránh khỏi những sai sót và hạn chế nhất định khi tính toán và thi công mạch Vì vậy nhóm rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của thầy cô để có được những kinh nghiệm sau này.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Hồng Nam đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho chúng em hoàn thành đồ án này.
2
Trang 3CHƯƠNG 1: KHUẾCH ĐẠI TÍN HIỆU NHỎ
GIỚI THIỆU CHƯƠNG
Trong Cuộc sống âm thanh được phát ra để âm thanh được đi xa nghe lớn ta cần phải khuyếch đại chương này ta sẽ tìm hiểu cách phân cực cho BJT các cách mắc BJT ưu nhược điểm và sơ đồ mạch từ đó ta sẽ hiểu rõ hơn về khuyếch đại tín hiệu nhỏ
Trang 4Với Vbe = 0,7V nếu là loại Silic, Vbe = 0,3V nếu là loại Ge.
- Do đó, dòng 𝐼𝐼 phụ thuộc vào giá trị điện áp điện trở RB
- Trong vùng khuếch đại Ic = β Ib
- Áp đụng KVL vòng 2 ta có phương trình đường tải tĩnh Vce = Vcc – Ic.Rc
>> Kết luận: Đối với mạch phân cực cố định, để BJT chuyển từ vùng tích cực
sang làm việc trong vùng bão hòa
- Nếu giữ mạch ngõ ra không đổi, tức VCC, RC và IC SAT không đổi, ta cần phải
giảm RB nhằm tăng IB sao cho IB ≥ IB SAT
- Nếu giữ mạch ngõ vào không đổi, tức RB và IB không đổi, ta cần phải tăng RC
nhằm giảm IC SAT sao cho βIB≥ IC SAT
>>Ứng dụng: Dùng cho mạch khuếch đại chế độ A, role
1.2.2 MẠCH PHÂN CỰC HỒI TIẾP (EMITTOR)
Định nghĩa:
- Mạch phân cực hồi tiếp Emittor là mạch trong đó ta thêm điện trở RE mắc vào cực E của BJT trong mạch phân cực cố định
- Điện trở RE làm nhiệm vụ hồi tiếp, đưa tín hiệu ngõ ra về ngõ vào để ổn định
điểm làm việc khi nhiệt độ thay đổi
Trang 5 Ưu điểm: Có trở hồi tiếp cực E, tăng độ ổn định của điểm làm việc tĩnh.
Nhược điểm: Việc xác định điểm làm việc vẫn còn phụ thuộc nhiều vào β
>> Kết luận:
- Mạch phân cực hồi tiếp Emittor đã khắc phục được nhược điểm của mạch
phân cực cố định là không ổn định khi nhiệt độ thay đổi Khi nhiệt đội thay đổi,
các giá trị như β, ICEQ, và VBE sẽ thay đổi, dẫn đên các giá trị dòng và điện áp
của điểm Q sẽ thay đổi theo Như vậy, điểm Q sẽ không được cố định khi nhiệt
độ thay đổi
- Nhờ cơ chế hồi tiếp được thực hiện thông qua điện trở RE, sự thay đổi ở ngõ ra
được đưa trở lại ngõ vào Qua đó, điều chỉnh dòng IB để ổn định dòng IC, đồng
nghĩa với ổn định điểm làm việc Q
>> Ứng dụng: Role, mạch hồi tiếp, Sử dụng ở các tầng công suất, tầng thúc.….
1.2.3 MẠCH PHÂN CỰC PHÂN ÁP
Định nghĩa: Mạch phân cực bằng phân áp là mạch sử dụng phân áp từ cực Base
thông qua hai điện trở R1 và R2 để ổn định điểm làm việc
- Ưu điểm: Việc xác định điểm làm việc tĩnh Q ít phụ thuộc vào hệ số β
- Nhược điểm: Thiết kế và tính toán phức tạp
Trang 61.2.4 MẠCH PHÂN CỰC VỚI HỒI TIẾP ĐIỆN THẾ
(collector)
Ðây cũng là cách phân cực cải thiện độ ổn định cho hoạt động của BJT
• Ưu điểm: Khả năng hồi tiếp tốt hơn hồi tiếp cực Emitter, cải thiện độ
ổn định của BJT
• Nhược điểm: Khó thiết kế và tính toán
1.2.5 MỘT SỐ DẠNG PHÂN CỰC KHÁC
Mạch phân cực bằng cầu chia điện thế và hồi tiếp điện thế rất thông dụng Ngoài
ra tùy trường hợp người ta còn có thể phân cực BJT theo các dạng sau đây
1.3 CÁC CÁCH MẮC BJT
a Mạch khuếch đại mắc kiểu E chung
6
Trang 7Sơ đồ xoay chiều:
- Tổng trở ra từ vài chục KΩ đến vài trăm KΩ
- Hệ số khuếch đại dòng điện: Lớn từ vài chục đến hàng trăm lần
- Hệ số khuếch đại điện áp: Lớn cỡ hàng trăm lần
Trang 8- Đải thông của mạch hẹp.
Nhận xét: Tín hiệu vào và ra ngược pha nhau:
• Khi Vi ↑ => ii↑ => iD ↑ => ic ↑ => Vo=Vcc - IcRC ↓
Khi Vi ↓ => ii↓ => iD ↓ => ic ↓ => Vo=Vcc - IcRC ↑
Ưu nhược điểm và ứng dụng
Ưu điểm
• Mạch khuyếch đại E chung thường được định thiên sao cho điện áp UCE
khoảng 60% ÷ 70 % Vcc
• Có khả năng khuếch đại dòng và áp
• Dòng điện tín hiệu ra lớn hơn dòng tín hiệu vào nhưng không đáng kể
• Mạch mắc theo kiểu E chung như trên được ứng dụng nhiều nhất trong thiết
bị điện tử
Nhược điểm
• Tín hiệu đầu ra ngược pha với tín hiệu đầu vào
Ứng dụng
• Sử dụng trong khuếch đại tầng thúc ( chủ yếu khuếch đại dòng, việc khuếch
đại áp không quá chú trọng)
b Mạch khuyếch đại mắc kiểu C chung :
Sơ đồ mạch
Sơ đồ tương đương xoay chiều
8
Trang 9- Tông trở đầu vào (ngõ vào) cỡ vài K.
- Tổng trở đầu ra (ngõ ra) nhỏ khoảng vài chục KΩ
- Hệ số khuếch đại dòng diện: lớn từ vài chục đến hàng trăm lần
- Điện áp tín hiệu ra không đảo pha so với điện áp tín hiệu vào (đồng pha)
- Dải thông của mạch trung bình
Ưu nhược điểm và ứng dụng
Ưu điểm
• Cường độ của tín hiệu ra mạnh hơn cường độ của tín hiệu vào nhiều lần
• Tín hiệu ra cùng pha với tín hiệu vào
• Tổng trở vào lớn ( vài trăm ohm), tổng trở ra nhỏ ( vài chục ohm ), không
khuếch đại áp ( Av ~1)
Nhược điểm
• Mạch chỉ khuếch đại dòng, không khuếch đại áp
Ứng dụng: Mạch trên được ứng dụng nhiều trong các mạch khuyếch đại đêm
(Damper), và ứng dụng rất nhiều trong các mạch ổn áp nguồn
c Mạch khuyếch đại mắc kiểu B chung:
Sơ đồ mạch
Trang 10Sơ đồ tương đương xoay chiều
- Hệ số khuyếch đại điện áp: //R
- Hệ số khuếch đại dòng điện: Nhỏ
- Hệ số khuếch đại điện áp: Lớn cỡ hàng trăm lần
- Điện áp tín hiệu ra không có đảo pha so với điện áp tín hiệu vào (đồng pha)
- Dải thông của mạch rộng
Ưu nhược điểm và ứng dụng
Ưu điểm
• Mạch khuếch đại điện áp khá lớn
• Tổng trở vào nhỏ ( vài chục ohm), tổng trở ra lớn ( vài trăm ohm ), mạch không
• Mach mắc kiểu B chung rất ít khi được sử dụng trong thực tế do không đảm bảo
được yếu tố: Ki = 1, Ku không quá lớn
10
Trang 111.4 KHUYẾCH ĐẠI VI SAI
Trang 12nhiệt độ thay đổi nên ta cần hồi tiếp tín hiệu ra trở về tín hiệu vào.
CHƯƠNG 2 : HỒI TIẾP TRONG BỘ KHUẾCH ĐẠI
GIỚI THIỆU CHƯƠNG
Các khiếm khuyết trong mạch mắc Base chung, Emiter chung, hay Collector chung ở các dạng ghép RC hay biến áp có thể cải thiện được chất lượng bằng phương pháp bù hổi tiếp âm Bốn dạng mạch hổi tiếp sau đây đều làm giảm độ khuếch đại, song lại mở rộng dải tần Bw, giảm méo, tạp , nhiễu ở mức tối thiểu và làm ổn định độ khuếch đại toàn mạch, đặc biệt khi thiế kế tăng âm loại công suất lớn cần bảo vệ quá tải hay khi hở tải cho cặp Transistor công suất cuối
2.1 Mạch khuếch đại hồi tiếp
Hồi tiếp là lấy một phần hay toàn bộ tín hiệu ngõ ra (điện áp hoặc dòng điện) được đưa về trở lại ngõ vào để ổn định hoạt động của mạch Hồi tiếp là công cụ vô cùng hữu ích trong rất nhiều ứng dụng, đặc biệt trong hệ thống điều khiển Hệ thống điều khiển bao gồm tất cả các mạch điện ở đóngõ ra được sử dụng để điều khiển hoặc hiệu chỉnh ngõ vào, từ đó lại cung cấp một ngõ ra như mong muốn
Sơ đồ khối
12
Trang 13Có hai dạng mạch hồi tiếp:
Hồi tiếp âm: là tín hiệu hồi tiếp ngược pha với tín hiệu vào Do đó hồi tiếp âm được sử dụng để
ổn định làm việc của mạch
Hồi tiếp dương: là tín hiệu hồi tiếp mà có tín hiệu đầu ra và tín hiệu vào cùng pha nhau Do đó
mà hồi tiếp dương được sử dụng cho các mạch tạo dao động
Đặc điểm hồi tiếp âm
• Zv lớn, Zr nhỏ
• Tính hiệu ra ổn định hơn
• Cải thiện đáp ứng tần số
• Mở rộng vùng hoạt động tuyến tính và giảm nhiễu
2.2 Phân loại mạch khuếch đại hồi tiếp
1. Mạch khuếch đại hồi tiếp nối tiếp – điện áp
• Sơ đồ khối
Ảnh hưởng của hồi tiếp đến trở kháng ra: Zr Ngắn mạch tín hiệu đầu vào Us = 0, ta có:
U = I.Zr + kUv
Trang 14U = I.Zr –kUf = IZr – kβU
Zrf = U/I = Zr/(1+kβ)
Trở kháng ra giảm đi (1+βk) lần
• Sơ đồ mạch
Giải thích: Tín hiệu hồi tiếp là điện áp Vf ngang qua Re và tín hiệu lẫy mẫu là Vo
ngang qua Re Như vậy, đây là trường hợp của mạch hồi tiếp điện thế nối tiếp
Với Ri = Rs + β là điện trở ngõ vào của mạch không có hồi tiếp.ℜ
Vì Re được xem như tải Rl nên Rof =
Trong đó: Ro tiến đến ∞, Avnl =nên Ro’ = Re nên :
Rof’ =
Và: Rof =
V
14
Trang 15Kết luận: Mạch khuếch đại hồi tiếp nối tiếp điện áp cải thiện tổng trở vào và ra, giảm méo tín
hiệu, mở rộng bang thông và ổn định hàm truyền Nhưng lại làm giảm biên độ tín hiệu và có thể kém ổn định ở tần số cao
2. Mạch khuếch đại hồi tiếp nối tiếp – dòng điện
Trang 16Sơ đồ mạch:
Giải thích:
Tín hiệu hồi tiếp Xf = Vf là điện thế ngang qua điện Re và là cách nối tiếp
Nếu cho Io = 0 (Rl = ∞ ¿nghĩa là dòng cực thu bằng 0 nên Vf ngang qua Re cũng bằng
0 Vậy mạch lấy mẫu dòng điện ngõ ra, suy ra đây là mạch hồi tiếp dòng nối tiếp
Vì điện thế hồi tiếp tỉ lệ với Io là dòng điện được lấy mẫu vào Vf xuất hiện ngang qua
Re trong mạch tại ngõ ra và không phải ngang qua Re trong mạch ngõ vào
Vì Vs = Vi nên:
F = 1 + β ' Gm=
Và
Nếu Re là một điện trở cố định, được dẫn truyền của mạch hồi tiếp rất ổn định, dòng
qua tải được cho là:
Io = Gmf Vs =
Dòng qua tải tỷ lệ trực tiếp với điện thế ngõ vào và dòng này chỉ cùng thuộc Re Độ lợi
điện thế cho tải:
Avf =
Ri = Rs + β +ℜ ℜ
Vậy Rif = Rs + β +(1+β ) ℜ ℜ
Vì Ro ≠ ∞nên Rof = Ro (1 + β ' Gm¿=∞ vìv yậ Ro f '=Rl/¿Rof =Rl
Kết luận: Mạch khuếch đại hồi tiếp nối tiếp điện áp cải thiện tổng trở vào và ra, giảm
méo tín hiệu, mở rộng bang thông và ổn định hàm truyền Nhưng lại làm giảm biên độ
tín hiệu và có thể kém ổn định ở tần số cao
16
Trang 173. Mạch khuếch đại hồi tiếp song song – dòng điện
Mạch ở trên dung 2 transistor liên lạc trực tiếp dung hồi tiếp cực phát của Q2 về cực
vào của Q1 qua trở R’.Đầu tiên, ta đổi nguồn tín hiệu V6 thành nguồn gồm có dòng
điện Is =
Vs
chạy vào và mắc vào song song với Rs
Rs
Để xác định hoặc lấy mẫu, ta cho Vo = 0 (Rc2 = 0) điều này không làm giảm Io và
không làm cho dòng qua Re của Q2 xuống 0 và dòng If không giảm xuống 0, vậy mạch
này không phải lấy mẫu điện thế
Bây giời cho Io = 0 ( Rc = ∞), dòng If sẽ bằng 0, vậy mạch lấy mẫu bằng dòng được
Trang 18Đó là mạch hồi tiếp dòng điện song song Điện thế VB2 rất lớn đối với Vi , do Q1
khuếch đại Vb2 ngược pha so với Vi Vì tác động emitter follower, Ve2 thay đổi rất ít
so với Vb và 2 điện thế này cùng pha Vậy Vb2 có biên độ lớn hơn Vi là Vb và có pha
ngược với Vi
Nếu tín hiệu vào tăng làm cho Is tăng và If cũng tăng, Ii = Is –If sẽ nhỏ hơn trong
trường hợp không có hồi tiếp Nên mạch này là mạch hồi tiếp âm
Tín hiệu hồi tiếp là dong If chạy qua điện trở R’ nằm trong mạch ngõ ra, ta có:
Ib2 < Ic2 = | Io|
Điện trở ngõ vào giảm, điện trở ngõ ra tăng và độ lớn dòng điện Aif ổn định, ta có:
• Hồi tiếp điện áp làm giảm trở kháng ra, hồi tiếp dòng điện làm tăng trở kháng ra
• Trở kháng vào lớn và trở kháng ra nhỏ là mong muốn của hầu hết các tầng
khuếch đại Hồi tiếp điện áp nối tiếp đáp ứng cả 2 yêu cầu trên
• Khi hệ số hồi tiếp thay đổi sẽ làm thay đổi hệ số khuếch đại trở kháng vào – ra
của mạch có hồi tiếp
• Bộ khuếch đại hồi tiếp âm còn giúp giảm méo tần số do làm thay đổi hệ số
khuếch đại theo tần số trong mạch giảm một cách đáng kể
• Khi có hồi tiếp âm sẽ làm nhỏ tín hiệu nhiễu, giảm méo phi tuyến
4. Mạch khuếch đại hồi tiếp song song – điện áp
Sơ đồ khối
18
Trang 19Tín hiệu hồi tiếp tỉ lệ với điện áp đầu ra và ssong song với tín hiệu vào.
• Hệ số khuếch đại:
Zv giảm đi (1+βK) lần khi mạch có hồi tiếp
• Trở kháng ra: nối hở mạch đầu vào Is = 0, => Iv = -If
Ta có: Ur=Ir Zr + KIv=IrZr −KIf =IrZr –KβUr
Ur (1+ βK )=IrZr
• Sơ đồ mạch
Mạch ở trên là 1 tầng cực phát chung vơi tín điện trở R’ được nối tiếp từ ngõ ra trở về
ngõ vào Mạch trộn song song và Xf là dòng điện If chạy qua R’
Nếu Vo = 0, dòng hồi tiếp If sẽ giảm tới 0 chỉ bằng kiểu lấy mẫu điện thế được sử
dụng Vậy mạch là mạch khuếch đại hồi tiếp điện thế song song Như vậy, độ lợi
truyền Af = Rmf được ổn định và cả hai điện trở ngõ vào ra đều bị giảm
Vì tín hiệu hồi tiếp là dòng điện, nguồn tín hiệu được biểu diễn bằng nguồn tương đương
Narton với Is =
Tín hiệu hồi tiếp là dòng điện If chạy qua điện trở R’ nằm trong mạch ngõ ra, ta có
Trang 20Kết luận
Mạch khuếch đại hồi tiếp nối tiếp điện áp cải thiện tổng trở vào và ra, giảm méo tín
hiệu, mở rộng bang thông và ổn định hàm truyền Nhưng lại làm giảm biên độ tín hiệu
và có thể kém ổn định ở tần số cao
Mạch khuếch đại hồi tiếp giúp cải thiện các tính chất của bộ khuếch đại, nâng coa chất
lượng của bộ khuếch đại, kết hợp với tầng thúc đẻ đảm bảo tín hiệu ít bị méo phi tuyến
và cho ra chất lượng âm thanh tốt
KẾT LUẬN CHƯƠNG
Mạch khuếch đại hồi tiếp giúp cải thiện các tính chất của bộ khuếch đại, nâng cao
chất lượng của bộ khuếch đại, kết hợp với tầng thúc để đưa tín hiệu sang tầng khuếch
đại công suất để đảm bảo tín hiệu ít bị méo phi tuyến hơn và cho ra chất lượng âm
thanh tốt hơn
CHƯƠNG 3: KHUYẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT
GIỚI THIỆU CHƯƠNG
Trong các chương trước ta đã tìm hiểu về các mạch khuyếch đại tín hiệu tuy nhiên đầu ra của cáctín hiệu còn nhỏ, Để tín hiệu đầu ra đủ lớn dáp ứng yêu cầu phụ tải cho loa… ta phải dùng đến mạch khuyếch đại công suất
Tầng khuếch đại công suất có thể làm việc ở các chế độ A, B; AB
tùy thuộc vào chế độ công tác của transistor
* Chế độ A : Là chế độ khuếch đại cả tín hiệu hình sin vào Chế độ này có
hiệu suất thấp (với tải điện trở dưới 25%) nhưng méo phi tuyến nhỏ nhất, nên
được dùng trong trường hợp đặc biệt
* Chế độ B : là chế độ khuếch đại nửa hình sin vào, đây là chế độ có hiệu
20
Trang 21suất lớn (rị= 78%), tuy méo xuyên tâm lớn nhưng có thể khắc phục bằng cách
kết hợp với chế độ AB và dùng hồi tiếp âm
* Chế độ AB : Có tính chất chuyển tiếp giữa A và B Nó có đòng tĩnh nhỏ
để tham gia vào việc giảm méo lúc tín hiệu vào có biên độ nhỏ
a. CHẾ ĐỘ A:
Trên đặc tuyến ngõ vào (cửa vào) của Transistor, mạch khuếch đại
chế độ hoạt động A có điểm hoạt động tĩnh Q nằm giữa đường đặc tuyến và có
~ 0,65V ÷ 0,7V cho Transistor loại Si và ~ 0,2V ÷ 0,25V cho
'Transistor loại Ge Khi Transistor nhận được tín hiệu xoay chiều ở cực B thì
đòng diện sẽ bị thay đổi theo tín hiệu xoay chiều này
Trang 22Trên đặc tuyến ngõ ra (cửa ra) Ic/Vẹc của Transistor, mạch khuếch đại chế
độ hoạt động A có điểm hoạt động tĩnh Q nằm giữa đường tải và
Khi dòng điện bị thay đổi theo tín hiệu xoay chiều sẽ làm cho đòng diện lc
bị thay đổi và kéo theo điện áp cũng bị thay đổi
Các đặc điểm của mạch khuếch đại chế độ hoạt động A là:
- Khuếch đại trung thực tín hiệu xoay chiều (khuếch đại được cả hai bán
chu kỳ của tín hiệu xoay chiều hình sin)
- Dùng cho các mạch khuếch đại tín hiệu có biên độ nhỏ
• Ưu điểm:
Tín hiệu ngõ ra khuếch đại trong cả chu kì theo tín hiệu vào
Ít biến dạng
• Nhược điểm:
Do được phân cực làm việc tối ưu, nên tiêu hao năng lượng lớn
Hiệu suất của mạch thấp thường là ƞ = 25%
• Ứng dụng:
Được sử dụng trong các mạch trung gian như khuếch đại cao tần, khuếch
đại trung tần, tiền khuếch đại, …
b. CHẾ ĐỘ B:
Trên đặc tuyến ngõ vào (cửa vào) / thì mạch khuếch đại chế độ hoạt
động B có điểm hoạt động tĩnh Q ở điểm = 0V và = 0A Khi Transistor
nhận được tín hiệu xoay chiều ở cực B thì chỉ có một bán chu kỳ được khuếch đại
vì làm phân cực tiếp giáp BE và tăng lên, còn một bán chu kỳ làm giảm phân
22
Trang 23cực tiếp giáp BE xuống vùng ngưng dẫn nên tín hiệu không được khuếch đại.
Trên đặc tuyến ngõ ra (cửa ra) Ic/ thì khuếch đại chế độ hoạt động B có
điểm hoạt động tĩnh Q nằm trên đường biên giữa vùng khuếch đại và vùng
ngưng dẫn, ~ Vcc Khi đồng điện tăng lên theo tín hiệu xoay chiều thì
đồng điện cũng tăng lên và làm cho điện áp giảm xuống Ở ngõ ra (cửa
ra) cũng chỉ có một bán chu kỳ tín hiệu được khuếch đại
Các đặc điểm của mạch khuếch đại chế độ hoạt động B là:
- Khi không có tín hiệu thì Transistor không dẫn ( I; = 0, I- = 0)
- Transistor chỉ khuếch đại được một bán chu kỳ nên muốn có đủ cả hai
bán chu kỳ thì phải dùng hai Transistor dể khuếch đại luân phiên cho hai bán
chu kỳ
- Dùng cho các mạch khuếch đại có biên độ lớn
- Hiệu suất cao đo công suất tiêu tần nhỏ
- Tín hiệu ra bị méo dạng (biến dạng) xuyên trục
Trang 24Mạch không hoạt động khi không có tín hiệu vào
Năng lượng tiêu hao ít
Hiệu suất cao từ 50-75%
• Nhược điểm:
Tín hiêu ra bị méo xuyên tâm
Yêu cầu cần phải có nguồn đôi
• Thường được sử dụng trong các mạch khuếch đại công suất đẩy kéo như công suất âm tần, công suất mành của tivi,
c. CHẾ ĐỘ AB:
24
Trang 25“Trên đặc tuyến ngõ vào (cửa vào) /thì mạch khuếch đại chế độ hoạt
động AB có điểm hoạt động tĩnh Q nằm giữa chế độ hoạt động A và chế độ
hoạt động B, có = 0,6V cho Transistor loại Si và = 0,15V cho
Transistor loại Ge Khi Transistor nhận được tín hiệu xoay chiều ở cực B thì
bán chu kỳ dương được rơi vào vùng gần như tuyến tính nên được khuếch đại
mạnh, bán chu kỳ âm được rơi vào vùng đưới nên Transistor không đẫn và
không có tín hiệu ra
Trên đặc tuyến ngõ ra (cửa ra) Ic/ điểm hoạt động tĩnh Q nằm ở vùng,
gần ngưng dẫn nên = Vcc Ở chế độ hoạt động này thì chỉ có bán chu kỳ
dương của tín hiệu được khuếch đại vì làm dòng điện tăng lên
Các đặc điểm của mạch khuếch đại chế độ hoạt động AB là:
- Khi không có tín hiệu vào thì các dòng điện , có giá trị rất nhỏ so với
dòng điện tương ứng ở chế độ hoạt động A
- Transistor chỉ khuếch đại được một bán chu kỳ, bán chu kỳ âm rơi vào
vùng ngưng dẫn nên biên độ tín hiệu ra bằng 0
- Dùng cho các mạch khuếch đại có biên độ lớn
Trang 26- Hiệu suất cao do công suất tiêu tán nhỏ.
- Tín hiệu ra không bị méo đạng (biến dạng) xuyên trục như ở chế độ hoạt
Hiệu suất cao
Tiêu hao năng lượng khi không có tín hiệu ngõ vào ít hơn lớp A
Tín hiệu ngõ ra ít bị méo
• Nhược điểm:
• Ứng dụng: Sử dụng trong mạch công suất đẩy kéo
3.3 MẠCH KHUYẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT ĐẨY KÉO
Mạch khuyếch đại công suất đơn có hiệu suất thấp, vì khi làm việc có dòng tĩnh lớn (dòng 1 chiều) Để khắc phục nhược điểm này người ta mắc tầng khuyếch đại công suất đẩy kéo làm việc ở chế độ B hoặc AB
1. Mạch khuyếch đại dùng biến áp
Sơ đồ mạch
26
Trang 27Transistor Q1 và Q2 là hai transistor cùng loại Biến áp T1 cung cấp tín hiệu vào hai cực bazo cửa hai transistor Biến áp T2 dùng để cấp nguồn cho các cực Emitor của hai đèn công suất và lấy tín hiệu ra.
Điện trở và v là bộ phân áp, dùng để đinh thiên cho mỗi đèn
2. Mạch khuyếch đại đẩy kéo dùng hai transistor cùng loại
Sơ đồ mạch
- Tác dụng linh kiện
Transistor Q1, và Q2 là hai Transistor cùng loại (NPN)
Điện trở R1, R2 là bộ phân áp cho Transistor Q1
Điện trở R3, R4 là bộ phân áp cho Transistor Q2
Các diện trở R1, R2, R3, R4 được chọn sao cho Transistor Q1, Q2 làm việc ở
chế độ AB
Tụ C1 là tụ ghép tầng của tầng khuếch đại công suất đẩy kéo Q1 và Q2
với tải
Biến áp T1 là biến áp đảo pha tín hiệu
Transistor Q1 được mắc theo kiểu Colector chung, Transistor Q2 được mắc
Trang 28Để đảm bảo chế độ làm việc của Transistor Q1 và Q2 là như nhau thì phải
có điều kiện R1= R3, R2= R4
Điện thế tại điểm chung giữa Colector Q2 và Emitor Q1 bằng +V /2
3. Mạch khuyếch đại đẩy kéo dùng hai transistor khác loại:
- Tác dụng linh kiện:
Transistor Q1 và Q2 là hai Transistor khác loại nhưng giống nhau về mặt
thông số kỹ thuật Transistor Q1 và Q2 đều mắc theo kiểu Colector chung và có
cùng chung tải Rt, cả hai Transistor đều làm việc ở chế độ AB
Điện trở R1, R2 và R3, R4 là các bộ phân áp dùng để định thiên cho
Transistor Q1 và Q2
3.4 MẠCH KHUYẾCH ĐẠI CÔNG SUẤT OCL
Sơ đồ mạch
28
Trang 29 Ưu điểm:
2.2.1.1 Không bị méo ở tần số thấp2.2.1.2 Băng thông được mở rộng,2.2.1.3 Hiệu suá cao (làm việc ở chế độ AB)2.2.1.4 Tín hiệu ra chân thực
Nhược điểm:
2.2.1.5 Mạch khó thiết kế, nếu có thay đôi dòng ra sẽ làm cho loa
dễ cháy2.2.1.6 Sử đụng nguồn đôi2.2.1.7 Do tải ghép trực tiếp nên phải có mạch bảo vệ quá công
suất, mạch đóng tảichậm
3.5 MẠCH BẢO VỆ LOA
Mạch bảo vệ loa được coi như một lá chắn để hạn chế những vấn đề tiêu cực trong quá trình sử dụng Ví dụ như bị sốc điện, chập điện và cường độ tín hiệu bị thay đổi đột ngột Mạch bảo vệ loa này có thể tự làm hoặc mua tại những cơ sở cung cấp loa
Có thể nói mạch bảo vệ loa là bộ phận quan trọng nhất Khi bảo vệ loa thì đồng nghĩa vớiviệc bảo vệ được các thiết bị âm thanh khác Bởi vì loa hỏng, hệ thống sẽ bị hỏng mạch
và dẫn đến vấn đề quá tải và cháy Từ đó làm ảnh hưởng tới những thiết bị âm thanh xungquanh
Trang 30Hình 1 mạch bảo vệ loa được hỗ trợ bởi mạch khuyếch đại
3.6 MẠCH KHUYẾCH ĐẠI DARLINGTON
2.2.1.8 Hệ số khuyếch đại dòng 2.2.1.9 Ta có
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ & TÍNH TOÁN
YÊU CẦU:
30
Trang 31• Méo phi tuyến:
Công dụng của các linh kiện:
R1,R2 là hai điện trở ổn định nhiệt và cân bằng dòng cho Q1, Q2
Q1, Q2 là hai cặp BJT bổ phụ đẩy kéo tín hiệu
R3,R4 là hai điện trở rẽ dòng nhiệt, giảm tổn thất tín hiệu
Q3, Q4 được mắc Darlington với Q1, Q2 để tăng dòng, tăng trở kháng vào
D3, D4, D5 ghim áp giữ cho điện áp 1 chiều không đổi để tránh méo tín hiệt xuyên tâm đồng thời ổn định điểm làm việc cho các cặp BJT khuếch đại công suất
Trang 32Q5 là nguồn dòng tạo dòng ổn định phân cực cho Q6 và ổn định điểm làm việc cho hai cặp Darlington ở tầng khuếch đại công suất
Q6 làm nhiệm vụ nâng cao tín hiệu đủ lớn để kích cho tầng thúc làm việc và đảo pha tầng công suất
R8,R88 làm nhiệm vụ hồi tiếp âm DC ổn định hệ số khuếch đại, riêng R88 còn làm nhiệm vụ hồitiếp âm AC cho Q6
R9, R10 cùng nồi với hai tụ C6,C7 nhằm ngăn thành phần xoay chiều tác động đến nguồn
D6,D7 phân cực cho Q9
Q9 làm nguồn dòng tăng hệ số nén khuếch đại đồng pha, tăng trở kháng vào
Tụ C2 để thoát xoay chiều
Tụ CX là tụ chống dao động tự kích và cắt tần số cao cho mạch
Ở bán kỳ dương thì IB/Q8 sẽ lớn hơn IE/Q8 lúc này Q8 sẽ phân cực nghịch và dẫn yếu đi, IC/Q8 giảm dần và ở ngõ ra sẽ thu được tín hiệu ở nửa bán kỳ âm
Tầng thúc:
D1,D2 được sử dụng để ghim áp 2VD khiến Q5 được phân cực
R8 dùng để tạo ra 1 dòng phân cực cho D4 và D5
D3,D4,D5 và VR2 Dùng để tạo ra điện áp phân cực không đổi cho Q1,Q2,Q3,Q4
Q6 hoạt động ở chế độ A tạo ra tín hiệu ngõ ra biến thiên trong cả chu kỳ 360
Tầng công suất:
Khi tín hiệu vào có bán kì dương, Vbe của Q3 tăng, làm Q3 phân cực thuận khiến cho Q1 dẫn dòng mạnh từ nguồn +Vcc qua Q1 đến tải rồi xuống Mass (Lúc đó Q4 phân cực nghịch nên Q2 không dẫn)
32
Trang 33Khi tín hiệu ở bán kì âm, Vbe của Q4 giảm khiến Q4 phân cực thuận, làm cho Q2 dẫn mạnh, dòng
từ Mass qua tải về nguồn -Vcc (Lúc đó Q3 phân cực nghịch nên Q1 không dẫn )
4.1 Tính toán nguồn:
1. Biên độ tín hiệu ra loa
Tín hiệu vào của mạch khuyếch đại có dạng sin: v=V sin ωt
Xem hệ thống là tuyến tính thì tín hiệu ra trên tải:
vL=V L sin ωt+V CE 0iL=I L sin ωt +I C 0
với V L ,I L : là biên độ điện áp và dòng ra trên tải.
V CE 0, I C 0: là điện áp và dòng điện DC trên tải.
Do tầng công suất làm việc ở chế độ AB nên dòng tĩnh và điện áp tĩnh rơi trên tải không đáng kể
Do vậy: vL=V L sinωtiL=I L sin ωt
Gọi V Lhd , I Lhd : là điện áp hiệu dụng và dòng điện hiệu dụng trên tải.
Khi đó công suất trên tải :
PL=RL.I2
Lhd = = => = 20 (V)
=>
2 Điện áp cung cấp nguồn:
Để đảm bảo về mặt năng lượng và tránh nhiễu phi tuyến thì điện áp nguồn
phải bằng hai lần điện áp trên loa Mặc khác, vì Q1 ,Q2 làm việc ở chế độ AB nên chọn hệ số sử dụng nguồn là 0,8.
Do vậy:
Ta chọn nguồn cung cấp là : V CC = ±25V
Công suất cung cấp
Dòng cung cấp trung bình:
Trang 34Công suất nguồn cung cấp:
Pcc= 2.Vcc Itb =
Hiệu suất của mạch:
ɳ =
Tầng khuyếch đại công suất có nhiệm vụ phát trên loa một tín hiệu âm
tầng được xác định theo yêu cầu thiết kế PL=25W.
Các BJT làm việc ở mức điện áp cao, các dòng collector Q1 ,Q2 rất lớn
Vì vậy, Q1 ,Q2 phải được chọn phù hợp đồng thời phải chọn nguồn, dòng nguồn khong được vượt quá giá trị cho phép của BJT nhưng cũng phải
đủ lớn để đảm bảo công suất và hiệu suất của mạch.
Vì mạch làm việc ở chế độ AB nên dòng tĩnh collector nằm trong khoảng
Trang 35Công suất nguồn cung cấp:
Công suất loa:
Công suất tiêu tán của R1, R2 :
Vậy công suất tiêu tán của hai BJT Q1, Q2 là :
Công suất tiêu tán của một BJT là:
Ta thấy công suất tiêu tán của BJT Q1 phụ thuộc vào I L theo hàm bậc hai Để tìm
công suất tiêu tán cực đại ta lấy đạo hàm của Ptt /Q1 theo I L và cho bằng 0.
=>
=>
Công suất tiêu tán tĩnh trên Q1 :
Trang 38Dòng cung cấp xoay chiều trung bình cho Q3 :
Công suất nguồn cung cấp cho Q3:
Công suất cung cấp cho tải của Q3:
Công suất tiêu tán xoay chiều trên Q3:
Lấy đạo hàm theo ��3 và cho ���/�3 = 0 ta được:
IE3max=
Vậy công suất tiêu tán lớn nhất do dòng xoay chiều trên rơi trên Q3 là:
P ttmax ac /Q1 =.(0,033)2=0,132(W)
38
Trang 39Công suất tiêu tán tĩnh trên Q3 :
Tra cứu Datasheet ta chọn Q3, Q4 lần lượt là: TIP41C và TIP42C
4.3 TÍNH TOÁN TẦNG THÚC
Trang 40Dùng Diode để ổn định áp phân cực cho tầng lái.
Như vậy, ba diode D3, D4, D5 và VR2 đảm bảo cho QB1, QB2 và Q1, Q2 làm việc ở chế độ AB, tức là �12 =1,839 ngay khi có tín hiệu vào.
40