1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tư vấn giới tính và sức khỏe sinh sản: Giới và giới tính

36 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới Và Giới Tính
Người hướng dẫn Đàm Thị Vân Anh
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Sức khỏe sinh sản
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 10,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI VÀ GIỚI TÍNH GIỚI VÀ GIỚI TÍNH Giảng viên Đàm Thị Vân Anh NHÓM LÀNG GỐM BÁT TRÀNG (LGBT) Nguyễn Thị Thu Huyền Nguyễn Mai Khanh Đào Văn Công Trịnh Thị Huyền Chi Nguyễn Việt Bích Tạ Phương Hồng NỘI.

Trang 1

GIỚI VÀ

GIỚI TÍNH

Giảng viên: Đàm Thị Vân Anh

Trang 2

NHÓM LÀNG GỐM BÁT TRÀNG (LGBT)

Nguyễn Thị Thu Huyền Nguyễn Mai Khanh Đào Văn Công Trịnh Thị Huyền Chi Nguyễn Việt Bích Tạ Phương Hồng

Trang 3

4. Các vấn đề liên quan đến giới

III PHÂN BIỆT GIỚI VÀ GIỚI TÍNH

Sự khác biệt của giới và giới tính

Trang 5

GIỚI TÍNH

Trang 6

0.1 KHÁI NIỆM

- Giới tính (sex) là những đặc điểm sinh học tạo nên sự khác biệt giữa

nam giới và nữ giới.

- Giới tính là bẩm sinh và đồng nhất, nghĩa là giữa nam và nữ ở khắp

mọi nơi trên thế giới đều có những sự khác biệt như nhau về mặt sinh

học, không thể thay đổi được giữa nam và nữ, do các yếu tố sinh học

quyết định.

Trang 7

0.2 PHÂN LOẠI

Hình dạng bề ngoài

- Do di truyển tự nhiên

- Nam giới có cơ thể thường to cao hơn, xương nặng hơn, có

nhiều cơ bắp và thể lực khỏe hơn nữ giới

- Nữ giới có cơ thể thường nhỏ nhắn hơn, mềm mại hơn, ít cơ

bắp hơn và thường có thể lực không bằng nam giới. 

Cấu tạo nhiễm sắc thể

- Khi sinh ra, nam sẽ mang cặp nhiễm sắc thể XY và nữ mang cặp nhiễm sắc thể XX

Hệ sinh sản

- Khi dậy thì, thì nữ giới bắt đầu có trứng,

có kinh nguyệt, ngực bắt đầu phát triển, còn nam giới bắt đầu có tinh trùng và xuất hiện hiện tượng mộng tinh

Trang 8

0.3 ĐẶC TRƯNG

1 Bẩm sinh

3 Không thay đổi

2 Phổ biến

Trang 9

0.4 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

Liên giới tính (Intersex)

Chỉ 1 cá thể có mang trong mình những đặc điểm về nhiễm sắc thể, hormone, giới tính hay bộ phận sinh dục mà theo định nghĩa của Liên hợp quốc cho là “không thuộc những tính trạng tiêu biểu của nam giới hay nữ giới” Họ có cấu tạo cơ quan sinh dục ngoại và/hoặc nội bất thường

Rối loạn định dạng giới tính

(Gender Indentity Disorder)

Một vấn đề tâm lý mà người mắc phải không chấp nhận cấu tạo

cơ thể mình, hay có thể hiểu là họ không chấp nhận giới tính

sinh học của bản thân Họ mong muốn thay đổi ngoại hình từ

nam sang nữ và ngược lại, cũng như có những hành vi, củ chỉ

của người thuộc giới tính mà họ xác định, hay còn gọi là bản

dạng giới.

Trang 10

LIÊN GIỚI TÍNH

Lưỡng tính thật

Về phương diện phôi thai học, những người này giống

lưỡng tính giả ở nam, song họ không có cảm giác lưỡng

tính mà coi mình hoàn toàn là phụ nữ

Loạn tuyến sinh dục kết hợp

Có tinh hoàn 1 bên, bên kia không rõ ràng Cấu trúc đường sinh dục thường là nữ, đôi khi cũng có vài cấu trúc dạng nam Các bộ phận sinh dục ngoài có thể là nữ, nam hay pha trộn cả hai.

Nữ lưỡng tính giả

Do tuyến thượng thận sản xuất quá nhiều

hormonenam androgen nên bộ phận sinh

dục ngoài bị nam hóa.

Nam lưỡng tính giả

Do hormonenam teststeron và MIS – một chất cần cho sự phát triển giới tính nam, không được tiết ra đầy đủ.

Nữ có tinh hoàn

Có cả tinh hoàn và buồng trứng nhưng chúng không có chức năng và hoạt động, có NST XX hoặc XY hoặc cả hai, bộ phận sinh dục không rõ ràng.

Trang 11

Liên giới tính

Trang 12

0.4 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

Xu hướng tính dục (Sexual orientation)

Dùng để chỉ “sự hấp dẫn về tình cảm (emotional attraction) hoặc tình dục (physical attraction) hướng tới những người khác.”

Bản dạng giới (gender identity)

Được hình thành từ những yếu tố về văn hoá, xã hội và môi

trường sống Nó đại diện cho những suy nghĩ bên trong bạn về

giới tính của mình, là cách bạn nhận thức bản thân và muốn

được người khác xưng hô thế nào.

Trang 13

XU HƯỚNG TÍNH DỤC

1 Dị tính (Heterosexual)

3 Chuyển giới

(Transgender)

2 Đồng tính (Homosexual)

Trang 14

XU HƯỚNG TÍNH DỤC

4 Song tính (Bisexual)

5 Vô tính dục (Ansexual)

Trang 15

XU HƯỚNG TÍNH DỤC

6.Toàn tính luyến ái

(Pansexual)

5 Á tính luyến ái (Demissexual)

Trang 17

II GIỚI

KHÁI NIỆM

- Khái niệm giới (gender)

CÁC ĐỊNH NGHĨA, THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN GIỚI

- Phân loại vai trò

Trang 18

II GIỚI

Trang 19

Giới: Là đặc trưng xã hội; do học tập, nghiên cứu mà có; nó mang tính đa dạng, phong phú và có sự khác biệt giữa các vùng/miền, vị trí địa lý,…

Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội

● Những khác biệt về mặt sinh học giữa nam và nữ là không thể thay đổi được Những đặc điểm có thể hoán đổi cho nhau giữa nam và nữ được coi là thuộc về khía cạnh Giới

0.1 Khái niệm

Trang 20

0.2 CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN GIỚI

1.Mù giới/ thiếu nhận thức giới/ chưa có nhạy

cảm giới (Gender blind)

- Không có khả năng nhận biết, phản ánh sự khác biệt về nhu cầu,

lợi ích của nam và nữ, sự bất bình đẳng trong tiếp cận và kiểm soát

các nguồn lực và cơ hội của nữ và nam

- Là sự thiếu phân tích giới trong suy nghĩ và hành động của một cá

nhân

2 Nhạy cảm giới (Gender sensitive)

- Là nhận thức được các nhu cầu, vai trò, trách nhiệm

mang tính xã hội của phụ nữ và nam giới nảy sinh từ những đặc điểm sinh học vốn có của họ Đồng thời hiểu được điều này dẫn đến khác biệt giới về khả năng tiếp cận, kiểm soát nguồn lực và mức độ tham gia, hưởng lợi trong quá trình phát triển của nam và

nữ.

Trang 21

0.2 CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN

Trang 22

5 Nâng cao vị thế của phụ nữ (empowerment of women)

Tăng cường năng lực về xã hội, kinh tế, chính trị và luật pháp của phụ nữ trong việc ra quyết định và thực hiện quyết định của mình.

Nâng cao vị thế phụ nữ được thực hiện thông qua việc nâng cao nhận thức, cải thiện việc tiếp cậnkiểm soát các nguồn lực trong hoàn cảnh mà trước đây sự tiếp cận hay kiểm soát này bị hạn chế hay từ chối.

Trang 23

0.3 Vai trò giới

Trang 24

1 Sự ra đời

John Money (1921 -2006)

Đề ra thuật ngữ “vai trò giới” để phân biệt hành vi liên quan đến giới

tính sinh học và hành vi liên quan đến thực tiễn xã hội với bản dạng

giới

Gayle Rubin (1949)

Xâu chuỗi các yếu tố kinh tế, xã hội và tâm lý hình thành nên giới dựa trên những quan niệm

về sự khác biệt giới tính

Trang 25

2 Khái niệm vai trò giới

Vai trò giới: là tập hợp các hành vi ứng xử mà xã hội mong đợi ở nam và nữ liên quan đến những đặc điểm giới

tính và năng lực mà xã hội coi là thuộc về nam giới hoặc thuộc về phụ nữ (trẻ em trai hoặc trẻ em gái) trong một

xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể nào đó

Vai trò giới được quyết định bởi các yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội

Trang 26

Vai trò sản xuất

Các hoạt động làm ra sản phẩm, hàng

hoá hoặc dịch vụ để tiêu dùng và trao

đổi thương mại

Vai trò tái sản xuất

Là các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy dỗ giúp tái sản xuất dân số và sức lao động

Vai trò cộng đồng

Bao gồm một tổ hợp các

sự kiện xã hội và dịch vụ

3 Vai trò

Trang 27

Các vấn đề liên quan

04

Trang 28

1 Định kiến giới

Nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của người nam hoặc người nữ

Trang 29

2 Bình đẳng

giới

Là việc nam, nữ có vị trí vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện

và cơ hội phát triển năng lực ngang nhau trong cộng đồng và được thụ hưởng như nhau về thành quả

Trang 30

Là sự phân biệt đối xử với nam, nữ về vị thế, điều kiện và cơ hội bất lợi cho nam, nữ trong việc thực hiện quyền con người, đóng góp và hưởng lợi từ sự phát triển của gia đình, của đất nước

3 Bất bình

đẳng giới

Trang 31

4 Trách nhiệm

giới

Là có nhạy cảm giới và có những biện pháp hoặc hành động thường xuyên, tích cực và nhất quán trong công việc để loại trừ nguyên nhân bất bình đẳng giới nhằm đạt được bình đẳng giới

Trang 33

III PHÂN BIỆT GIỚI VÀ

GIỚI TÍNH

Trang 34

Sự khác biệt giữa giới và giới tính

Khái niệm sinh học

(Chỉ các đặc điểm sinh học của nam và nữ.)

Khái niệm xã hội học (Chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.)

Bẩm sinh sinh ra đã có Do học tập, nghiên cứu không phải sinh ra đã có mà là 1 quá trình hình thành bởi xã

hội.

Do các yếu tố sinh học chi phối Do các yếu tố xã hội tác động

Đồng nhất (Ở nơi nào giới tính cũng vẫn vậy)

Đa dạng (Khác nhau theo phong tục tập quán, theo vùng, theo thời gian)

Trang 35

Tài liệu tham khảo

1 https://www.hoasen.edu.vn/khxh/gioi-tinh-la-gi-what-is-sex/?fbclid=IwAR0Rzxv6Amf5MQJHXmAGJoUnsvBF79HA8pVwxRrlzHgkp0qLPQJ2nMG0xGs

2 https

://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-luat/tu-van-phap-luat/26622/su-khac-nhau-giua-gioi-tinh-va-gioi?fbclid=IwAR0JlsmSU8uNg7VUS61Ba9STStkJj4ycAyr9AfgH63O6opeb_V3dt6J2aok

3 https://scdi.org.vn/tin-tuc/intersex-nguoi-lien-gioi-tinh-ho-la-ai/

4.https://tapchitamlyhoc.com/roi-loan-dinh-dang-gioi-tinh-9142.html

5.file:///C:/Users/Admin/Downloads/131218_TOT_Tai-lieu-tham-khao.pdf

Trang 36

Cảm ơn cô và các bạn đã

lắng nghe !

Ngày đăng: 05/05/2023, 22:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng bề ngoài - Tư vấn giới tính và sức khỏe sinh sản: Giới và giới tính
Hình d ạng bề ngoài (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w