1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VẤN đề ôn tập CNXHKH năm 2021 2022

19 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề VẤN ĐỀ ÔN TẬP CNXHKH NĂM 2021 2022
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học xã hội
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 39,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CNXHKH Chương 1 Hoàn cảnh ra đời của CNXHKH Khái niệm +Theo nghĩa rộng Chủ nghĩa xã hội khoa học là chủ nghĩa Mác – Lênin +Theo nghĩa hẹp Chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong ba bộ p.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CNXHKH

Chương 1: Hoàn cảnh ra đời của CNXHKH

-Khái niệm:

+Theo nghĩa rộng: Chủ nghĩa xã hội khoa học là chủ nghĩa Mác – Lênin

+Theo nghĩa hẹp: Chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong ba bộ phận hợp thành của chủ nghĩa Mác – Lênin: Triết học – Kinh tế chính trị - Chủ nghĩa xã hội khoa học

-Hoàn cảnh ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học:

*Hoàn cảnh ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học

-Điều kiện và tiền đề khách quan

+Điều kiện kinh tế - xã hội đầu thế kỉ XIX

• Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ

• Giai cấp vô sản hiện đại được hình thành

• Giai cấp vô sản hiện đại bước lên vũ đài đấu tranh chống lại giai cấp tư bản với tư cách là một lực lượng xã hội độc lập (Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản hiện đại với giai cấp tư sản)

 Phong trào công nhân ngành dệt thành phố Lion – Pháp(1831-1834)

 Phong trào công nhân ngành dệt thành phố Xilêdi – Đức(1844)

 Phong trào hiến chương Anh(1836-1848)

• Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản đều thất bại => bộc lộ những yếu kém: chưa có đường lối đấu tranh, chưa có 1 tổ chức thống nhất lãnh đạo

• Phong trào đòi hỏi phải có lý luận soi đường và phong trào hiện thực ấy là

cơ sở để Mác – Ăngghen nghiên cứu xây dựng lên chủ nghĩa xã hội khoa học

+Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lí luận

• Tiền đề khoa học tự nhiên

 Học thuyết tế bào

 Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

 Học thuyết tiến hóa Đác – Uyn

=>những thành tựu trên giúp Mác – Ăngghen khẳng định thêm phép biện chứng của mình

• Tiền đề tư tưởng lí luận

Trang 2

 Triết học cổ điển Đức: phép biện chứng duy vật của Hêghen, chủ nghĩa duy vật và vô thần Phoiơ Bắc

 Kinh tế chính trị cổ điển Anh: lý luận về giá trị lao động của Adam Smít, lý luận về địa tô chênh lệch của Ricacdo

 Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp: Xanh Xi Mông, S.Phuriê, R.O-en

 Giá trị lịch sử

 Thể hiện tinh thần nhân đạo

 Đều thể hiện tinh thần phê phán và lên án chế độ người bóc lột người, chế độ Tư bản chủ nghĩa

 Thông qua những tư tưởng và bằng những hành động của mình, các nhà chủ nghĩa xã hội đã góp phần thức tỉnh phong trào công nhân và người lao động trong 1 giai đoạn lịch sử nhất định

 Đã nêu lên nhiều luận điểm, dự báo về sự phát triển về xã hội tương lai và chính những dự báo này được C.Mác – Ăngghen chứng minh trên cơ sở khoa học

 Hạn chế:

 Chưa thoát khỏi quan niệm suy tâm về lịch sử

 Hầu hết các nhà không tưởng đều có khuynh hướng đi theo con đường ôn hòa để cải tạo xã hội bằng pháp luật và thực nghiệm xã hội

 Đã không thể phát hiện ra lực lượng tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hôi, chủ nghĩa cộng sản là giai cấp công nhân

-Vai trò của C.Mác và Ph.Ăngghen đối với sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

+Các Mác(1818 – 1883): là người sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và kinh tế chính trị khoa học Ông là lãnh tụ và là người thầy của giai cấp vô sản thế giới

+Phiriđrích Ăngghen(1820-1895): là nhà bác học, lãnh tụ và là người thầy của giai cấp công nhân hiện đại, đã cùng với Mác sáng lập ra học thuyết Mác xít

+Khi nghiên cứu miếng đất hiện thực tư bản chủ nghĩa trên quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng với phương pháp luận khoa học, C.Mác đã nêu ra hai phát kiến

vĩ đại là chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư.Nhờ hai phát kiến

ấy, chủ nghĩa xã hội đã trở thành khoa học Chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời

Trang 3

không phải do tưởng tượng, ước mơ mà là kết quả tất yếu trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, của tư duy lí luận có cơ sở khoa học

Tác phẩm “Tuyên ngôn Đảng cộng sản” do C.Mác và Ph.Ăngghen soạn thảo teho

sự ủy nhiệm của “đồng minh những người cộng sản” – 1 tổ chức công nhân quốc

tế, đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

Chương 2:Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

1.Khái niệm và đặc điểm của giai cấp công nhân

-Khái niệm:

+Là một tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại

+Là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến, là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

+Ở các nước TBCN, giai cấp công nhân là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư

+Ở các nước XHCN, giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu và cùng nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội trong đó có lợi ích chính đáng của mình

-Đặc điểm của giai cấp công nhân:

+Lao động bằng phương thức công nghiệp với đặc trưng công cụ là máy móc, tạo

ra năng suất lao động cao, quá trình lao động mang tính xã hội hóa

+Là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp, là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đai

+Đó là một giai cấp cách mạng và có tính thần cách mạng triệt để với những phẩm chất đặc biệt về tính tổ chức, kỹ thuật lao động, tinh thần hợp tác và đoàn kết

2.Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

-Thứ nhất, do địa vị kinh tế của giai cấp công nhân quy định

Trang 4

GCCN là đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến và lực lượng sản xuất hiện đại trong chủ nghĩa tư bản, vì vậy GCCN là lực lượng quyết định phá vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

-Thứ hai, là do đặc điểm chính trị - xã hội của GCCN

Là con đẻ của nền sản xuất đại công nghiệp, GCCN có những phẩm chất

+Là giai cấp tiên phong cách mạng

+Là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất

+Là giai cấp có tính tổ chức và kỉ luật

+Là giai cấp có bản chất quốc tế

3.Những điều kiện chủ quan để giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử.

Chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra những điều kiện thuộc về nhân tố chủ quan để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình

- Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng

Sự phát triển về số lượng phải gắn liền với sự phát triển về chất lượng giai cấp công nhân hiện đại, đảm bảo cho giai cấp công nhân thực hiện được sứ mệnh lịch

sử của mình Chất lượng giai cấp công nhân phải thể hiện ở trình độ trưởng thành

về ý thức chính trị của một giai cấp cách mạng, tức là tự giác nhận thức được vai trò và trọng trách của giai cấp mình đối với lịch sử, do đó giai cấp công nhân phải được giác ngộ về lý luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác -–Lênin

- Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình

Đảng Cộng sản – đội tiên phong của giai cấp công nhân ra đời và đảm nhận vai trò lãnh đạo cuộc cách mạng là dấu hiệu về sự trưởng thành vượt bậc của giai cấp công nhân với tư cách là giai cấp cách mạng

-Phải có sự liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp công dân và các tầng lớp lao động khác

Chương 3:

1.Tính tất yếu, đặc điểm, thực chất của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội -Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

+Một là, CNTB và CNXH là 2 chế độ xã hội có bản chất đối lập nhau.CNTB dựa trên chế độ sở hữu tưu nhân về TLSX, ap bức bóc lột người.CNXH là chế độ dựa trên cơ sở công hữu TLSX chủ yếu, không áp bức, bóc lột

Trang 5

+Hai là, để có CNXH với nền sản xuất công nghiệp phát triển cao, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại cần thiết phải có thời gian tổ chức, sắp xếp và xây dựng

+Ba là, các quan hệ xã hội của chủ nghĩa xã hội không tự phát nảy sinh trong lòng chủ nghĩa tư bản, chúng là kết quả của quá trình xây dựng và cải tạo xã hội chủ nghĩa Đây là nội dung cần có thời gian để xây dựng quan hệ xã hội mới

+Bốn là, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội là một công việc mới mẻ, khó khăn

và phức tạp Giai cấp công nhân và nhân dân lao động càng cần có thời gian để làm quen thích nghi

-Thực chất

Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách mạng từ

xã hội tiền tư bản chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa sang xã hội xã hội chủ nghĩa Xã hội của thời kỳ quá độ là xã hội có sự đan xen của nhiều tàn dư về mọi phương diện kinh tế, đạo đức, tinh thần của chủ nghĩa tư bản và những yếu tố mới mang tính chất xã hội chủ nghĩa của chủ nghĩa xã hội mới phát sinh chưa phải là chủ nghĩa xã hội đã phát triển trên cơ sở của chính nó

Về nội dung, thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải tạo cách mạng sâu sắc, triệt

để xã hội TBCN trên tất cả các lĩnh vực, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, xây dựng từng bước cơ sở vật chất – kỹ thuật và đời sống tinh thần của CNXH Đó là thời kỳ lâu dài,gian khổ bắt đầu từ khi giải cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền đến khi xây dựng thành công CNXH

-Đặc điểm:

Đặc điểm nổi bật của thời kì quá độ từ CNTB lên CNXH là sự tồn tại những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những nhân tố mới của CNXH trong mối quan hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội

+Trên lĩnh vực kinh tế:tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần kinh tế

+Trên lĩnh vực chính trị: tồn tại nhà nước chuyên chính vô sản

+ Trên lĩnh vực tư tưởng - văn hóa:tồn tại nhiều tư tưởng văn hóa khác nhau

+Trên lĩnh vực xã hội: tồn tại nhiều giai cấp, thành phần xã hội

2.Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Trang 6

Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội trong điều kiện vừa thuận lợi vừa khó khăn đan xen, có những đặc trưng cơ bản:

- Xuất phát từ một xã hội vốn là thuộc địa, nửa phong kiến, lực lượng sản xuất rất thấp

- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang diễn ra mạnh mẽ, cuốn hút tất cả các nước ở mức độ khác nhau

- Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, cho dù chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ

-Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là sự lựa chọn duy nhất đúng, khoa học, phản ánh đúng qui luật phát triển khách quan của cách mạng Việt Nam trong thời đại ngày nay

3.Nhận thức của Đảng ta về quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.

-Chính quyền do chính nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam,

đã phải tốn bao xương máu mới giành được, sẽ bị mất và chính nhân dân lao động lại rơi xuống địa vị người làm thuê, bị bóc lột và khó có thể thực hiện được mục tiêu giải phóng giai cấp, giải phóng con người, hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Chúng ta không đi theo con đường TBCN vì thời đại ngày nay không phải là thời đại của CNTB, mặc dù CNTB đang có sự Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hòa các lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế, của toàn xã hội ” điều chỉnh để thích nghi với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, nhưng CNTB vẫn không thể khắc phục được những mâu thuẫn, bất công xã hội thuộc về bản chất của chế độ TBCN Theo quy luật phát triển của lịch sử thì CNTB không thể không bị phủ định Vì thế, Đảng ta đã lựa chọn hướng đi phù hợp với lịch sử cụ thể của Việt Nam là thực hiện quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN dựa trên cơ sở củng cố chính quyền của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; dựa vào khối liên minh công - nông - trí thức để tổ chức

và huy động mọi tiềm lực của các tầng lớp nhân dân, tiến hành CNH, HĐH đất nước, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, tạo lập cơ sở vật chất -

kỹ thuật cho CNXH Con đường này hoàn toàn mới mẻ và không ít khó khăn, nhưng giảm bớt được đau khổ cho nhân dân lao động “Động lực chủ yếu để phát

Trang 7

triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hòa các lợi ích cá nhân, tập thể

và xã hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế, của toàn xã hội

-Quá trình xây dựng đất nước quá độ lên CNXH, có lúc Đảng ta đã phạm sai lầm nghiêm trọng về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện, nhưng với bản lĩnh khoa học, Đảng ta đã nhận thức rõ những sai lầm khuyết điểm do nguyên nhân thiếu kinh nghiệm và nhất là do chủ quan duy ý chí, vi phạm những quy luật khách quan, dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng Qua kiểm điểm, Đảng đã rút ra những bài học kinh nghiêm sâu sắc, đồng thời, tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, từng bước xác định rõ hơn con đường quá độ lên CNXH; quá trình đổi mới tư duy, trước hết là tư duy về kinh tế, Đảng đã xác định rõ hơn phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt và đã thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trên con đường xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN, như Đại hội XII của Đảng đã nhận định: “Những thành tựu đó tạo tiền đề, nền tảng quan trọng để nước ta tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ trong những năm tới; khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, sáng tạo: con đường đi lên CNXH của nước ta là phù hợp với thực tiễn cách mạng Việt Nam và xu thế phát triển của lịch sử”(6) Như vậy, cả từ phương diện lý luận, cả từ phương diện thực tiễn vận động của lịch sử nhân loại suốt thế kỷ XX, thập niên đầu thế kỷ XXI và đặc biệt từ thực tiễn lịch sử đấu tranh giải phóng, xây dựng đất nước ở Việt Nam, việc nước ta quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là một tất yếu khách quan, là hoàn toàn phù hợp với xu thế của thời đại, với đặc điểm lịch sử

cụ thể của cách mạng Việt Nam, đáp ứng đúng khát vọng của nhân dân ta

Chương 6:

1.Khái niệm, đặc trưng của dân tộc.

-Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân tộc là quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc

-Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa cơ bản:

+ Thứ nhất: Dân tộc (nation) hay quốc gia dân tộc là cộng đồng chính trị - xã hội +Đặc trưng

Trang 8

 Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế Đây là đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc và là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc, tạo nên nền tảng vững chắc của dân tộc

 Có lãnh thổ chung ổn định không bị chia cắt, là địa bàn sinh tồn và phát triển của cộng đồng dân tộc

 Có sự quản lý của một nhà nước

 Có ngôn ngữ chung của quốc gia làm công cụ giao tiếp trong xã hội và trong cộng đồng (bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết)

 Có chung một nền văn hóa và tâm lý dân tộc

+Thứ hai: Dân tộc – tộc người (ethnies)

Ví dụ dân tộc Tày, Thái, Ê Đê… ở Việt Nam hiện nay

+Đặc trưng:

- Cộng đồng về ngôn ngữ (bao gồm ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết; hoặc chỉ riêng ngôn ngữ nói) Đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt các tộc người khác nhau và là vấn đề luôn được các dân tộc coi trọng giữ gìn

- Cộng đồng về văn hóa Văn hóa bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể ở mỗi tộc người phản ánh truyền thống, lối sống, phong tục, tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo của tộc người đó

- Ý thức tự giác tộc người Đây là tiêu chí quan trọng nhất để phân định một tộc người và có vị trí quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi tộc người

2.Hai xu hướng khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc.

- Xu hướng thứ nhất:Cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành dân tộc độc lập

+Nguyên nhân:Do sự chín muồi của ý thức dân tộc, sự thức tỉnh về quyền sống của mình, các cộng đồng dân cư muốn tách ra để thành lập các quốc gia dân tộc độc lập

+Biểu hiện: Các phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc muốn thoát khỏi sự áp bức, bóc lột của nước thực dân đế quốc -Xu hướng thứ hai:Các dân tộc ở từng quốc gia, kể cả các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau

+Xu hướng nổi lên trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc

Trang 9

Sự phát triển của lực lượng sản xuất, của giao lưu kinh tế, văn hóa trong chủ nghĩa

tư bản => nhu cầu xóa bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau

+Ngày nay, xu hướng xích lại gần nhau thể hiện ở các hình thức liên minh đa dạng như liên minh khu vực EU, ASEAN,

*Hai xu hướng này vận động trong điều kiện của chủ nghĩa đế quốc gặp nhiều trở ngại

*Chỉ trong CNXH, khi chế độ người bóc lột người bị xóa bỏ, thì tình trạng dân tộc

bị áp bức bóc lột mới bị xóa bỏ, thì khi đó hai xu hướng mới có điều kiện phát triển

=>Ngày nay, 2 xu hướng này diễn ra với những biểu hiện rất đa dạng phong phú

3.Nội dung “Cương lĩnh dân tộc” của chủ nghĩa Mác – Lênin.

-Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

+ các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau, không có đặc quyền, đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa

+Trong một quốc gia nhiều dân tộc, quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải được thể hiện trên cơ sở pháp lý và thực tiễn

+ Đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

+Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc

- Các dân tộc được quyền tự quyết

+Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh của dân tộc mình, quyền tự do độc lập về chính trị và con đường phát triển dân tộc +Quyền tự quyết bao gồm quyền tách ra thành lập quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp

+Khi giải quyết quyền tự quyết của các dân tộc cần đứng vững trên lập trường của giai cấp công nhân

Trang 10

-Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại

+Đây là tư tưởng cơ bản trong cương lĩnh dân tộc của Leenin: nó phản án bản chất quốc tế của phông trào công nhân, phản ánh sự thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp

+Nó đảm bảo cho phong trào dân tộc có đủ sức mạnh để giành thắng lợi, giai cấp công nhân có thể hoàn thành sứ mệnh lịch sử

4.Đặc điểm dân tộc ở Việt Nam.

- Thứ nhất,có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người:Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất (54 dân tộc) Dân tộc Kinh chiếm 87% dân số, còn lại là dân tộc

ít người phân bố rải rác trên địa bàn cả nước

-Thứ 2, các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất: tính cố kết dân tộc, hòa hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất đã trở thành truyền thống của dân tộc VN trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ Quốc và xây dựng đất nước

-Thứ 3, các dân tộc cư trú xen kẽ, không có dân tộc nào ở vùng lãnh thổ riêng +tạo đk thuận lợi để dân tộc hiểu biết, giúp đỡ nhau về kinh tế - chính trị - văn hóa +Dễ nảy sinh mâu thuẫn, xung đột, tạo kẽ hở để các thế lực thù địch lợi dụng để phá hoại an ninh chính trị và sự thống nhất đất nước

-Thứ 4, các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều:

-Thứ 5,các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng: Các dân tộc thiểu số tuy chỉ chiếm 13% dân số cả nước nhưng lại

cư trú trên địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng,

an ninh, giao lưu quốc tế đó là vùng biên giới, vùng núi cao, hải đảo

-Thứ 6, mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hóa Việt Nam thống nhất

5.Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam.

- Quan điểm chung:

Ngày đăng: 05/05/2023, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w