1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nêu sự thay đổi của thị trường và môi trường số đến hoạt động marketing thương mại của 1 doanh nghiệp? Phân tích nội dung “Giá trị chào bán: Giá cả” và mối quan hệ với các nội dung khác của chương trình marketing thương mại trong môi trường số của doanh n

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nêu sự thay đổi của thị trường và môi trường số đến hoạt động marketing thương mại của 1 doanh nghiệp? Phân tích nội dung “Giá trị chào bán: Giá cả” và mối quan hệ với các nội dung khác của chương trình marketing thương mại trong môi trường số của doanh nghiệp
Tác giả Nhóm 02
Người hướng dẫn TS…………..
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Marketing Thương Mại
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 5,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI PHÒNG SAU ĐẠI HỌC BÀI THẢO LUẬN Nêu sự thay đổi của thị trường và môi trường số đến hoạt động marketing thươn.Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến sữa về các sản phẩm từ sữa của Việt Nam những năm gần đây có sự phát triển năng động, cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng cho đời sống kinh tế quốc dân, đáp ứng nhu cầu trong nước, từng bước thay thế các mặt hàng sữa nhập khẩu và tham gia xuất khẩu với sự đa dạng về màu mà và chủng loại. Bên cạnh đó, ngành đã có nhiều đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần đảm bảo đời sống nhân dân và ổn định tình hình xã hội, trở thành một mắt xích quan trọng của nền nông nghiệp Việt Nam. Do thuộc nhóm sản phẩm thiết yếu, nên dù trong những năm kinh doanh ảm cạm của các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế, các doanh nghiệp ngành sữa vẫn giữ tăng trưởng mạnh với mức 2 con số. Trong những năm tới, việc dân số tăng, thu nhập người dân tăng kéo theo chi tiêu nhiều hơn, và những quan tâm ngày một nhiều của người Việt Nam về các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, ngành sửa được kỳ vọng sẽ còn tiếp tục duy trì đà tăng trưởng này. Ngành sữa Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển và đang được các nhà đầu tư trong và ngoài nước chú trọng. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành hiện vẫn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của thị trường trong nước bởi hiện nay nhu câu tiêu dùng đối với các sản phẩm trong ngành vần còn rất lớn. Vì vậy vấn đề đặt ra rất lớn ở đây là làm sao để phát triển và thích ứng trong môi trường số là một câu hỏi rất lớn đang được đặt ra. Cho nên nhóm 2 đã lựa chọn và phân tích về những ảnh hưởng của thị trường và môi trường số đến hoạt động Marketing, đặc biệt là những yếu tố ảnh hưởng đến giá cả và các mối quan hệ với các kênh trong môi trường số của Doanh Nghiệp Vinamilk tại Việt Nam. Chúng em xin cảm ơn thầy giảng viên TS………….. đã cho chúng em một đề tài rất hay và hướng dẫn, giảng dạy để chúng em có kiến thức hoàn thành phần nội dung bài phân tích này.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

PHÒNG SAU ĐẠI HỌC

*****************************************

BÀI THẢO LUẬN

Nêu sự thay đổi của thị trường và môi trường số đến hoạt động marketing thương mại của 1 doanh nghiệp? Phân tích nội dung “Giá trị chào bán: Giá cả” và mối quan hệ với các nội dung khác của chương trình marketing thương mại trong môi trường số của doanh nghiệp trên nhằm thích ứng với thị trường mục tiêu?

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

NHÓM HỌC VIÊN THỰC HIỆN: NHÓM 02

Tháng 12/2022

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến sữa về các sản phẩm từ sữa của Việt Namnhững năm gần đây có sự phát triển năng động, cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng chođời sống kinh tế quốc dân, đáp ứng nhu cầu trong nước, từng bước thay thế các mặthàng sữa nhập khẩu và tham gia xuất khẩu với sự đa dạng về màu mà và chủng loại.Bên cạnh đó, ngành đã có nhiều đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước, tạo nhiềuviệc làm cho người lao động, góp phần đảm bảo đời sống nhân dân và ổn định tìnhhình xã hội, trở thành một mắt xích quan trọng của nền nông nghiệp Việt Nam

Do thuộc nhóm sản phẩm thiết yếu, nên dù trong những năm kinh doanh ảm cạmcủa các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế, các doanh nghiệp ngành sữa vẫn giữtăng trưởng mạnh với mức 2 con số Trong những năm tới, việc dân số tăng, thu nhậpngười dân tăng kéo theo chi tiêu nhiều hơn, và những quan tâm ngày một nhiều củangười Việt Nam về các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, ngành sửa được kỳ vọng sẽ còntiếp tục duy trì đà tăng trưởng này Ngành sữa Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển

và đang được các nhà đầu tư trong và ngoài nước chú trọng

Tuy nhiên, sự phát triển của ngành hiện vẫn chưa tương xứng với tiềm năng pháttriển của thị trường trong nước bởi hiện nay nhu câu tiêu dùng đối với các sản phẩmtrong ngành vần còn rất lớn

Vì vậy vấn đề đặt ra rất lớn ở đây là làm sao để phát triển và thích ứng trong môitrường số là một câu hỏi rất lớn đang được đặt ra Cho nên nhóm 2 đã lựa chọn vàphân tích về những ảnh hưởng của thị trường và môi trường số đến hoạt độngMarketing, đặc biệt là những yếu tố ảnh hưởng đến giá cả và các mối quan hệ với cáckênh trong môi trường số của Doanh Nghiệp Vinamilk tại Việt Nam

Chúng em xin cảm ơn thầy giảng viên - TS………… đã cho chúng em một đềtài rất hay và hướng dẫn, giảng dạy để chúng em có kiến thức hoàn thành phần nộidung bài phân tích này

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ CỦA DOANH NGHIỆP VINAMILK TẠI VIỆT NAM

1 Giới thiệu về Vinamilk

Công ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi khác:Vinamilk Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từsữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chươngtrình Phát triển Liên Hợp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007

Trang 3

Vinamilk hiện đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất cácsản phẩm từ sữa tại Việt Nam Các sản phẩm mang thương hiệu này chiếm lĩnh phầnlớn thị phần trên cả nước, cụ thể như sau: 54,5% thị phần sữa nước, 40,6% thị phầnsữa bột, 33,9% thị phần sữa chua uống; 84.5% thị phần sữa chua ăn 79,7% thị phầnsữa đặc

Theo Nielsen Việt Nam, trong ba năm từ tháng 2-2018 đến tháng 1-2021,Vinamilk liên tiếp là công ty dẫn đầu thị trường ở ngành hàng sữa nước Cũng theobáo cáo của Nielsen, ngoài ngành hàng sữa nước, Vinamilk hiện vẫn giữ phong độ dẫnđầu thị trường trong các ngành hàng lớn khác như sữa bột trẻ em, sữa chua uống, sữađặc có đường (từ tháng 3-2020 đến tháng 2-2021) Ngoài ra, mặt hàng sữa chua ănVinamilk cũng đứng vị trí số 1 ngành hàng sữa chua ăn trên thị trường thành thị ViệtNam (từ tháng 3-2018 đến tháng 2-2021)

Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk được phân phối đều khắp 63 tỉnhthành trên cả nước với 220.000 điểm bán hàng Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam cònđược xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức,Nhật Bản, Trung Đông,…

Tính đến nay, công ty Sữa Việt Nam đã xuất khẩu sản phẩm đi 54 quốc gia vàvùng lãnh thổ với tổng kim ngạch đạt hơn 2,2 tỷ USD Cổ phiếu của Vinamilk đượcxếp là cổ phiếu blue-chip tại Việt Nam, dành cho những doanh nghiệp có mức tăngtrưởng và doanh thu ổn định

2 Giới thiệu về sản phẩm sữa nước của Vinamilk

Với tên gọi “Món quà sức khỏe từ thiên nhiên”, các sản phẩm sữa nước của công

ty đều được đảm bảo chất lượng tuyệt đối đến sức khỏe người tiêu dùng từ nguồnnguyên liệu bò sữa khỏe mạnh, thuần khiết luôn đáp ứng đủ tiêu chuẩn 3 không theolời khuyên từ EFSA Châu Âu

Đối với Vinamilk điều tối quan trọng trong sản xuất sữa chính là làm thế nào đểchăm sóc tốt nhất và bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng, từ nguồn nguyên liệu khỏe mạnh

và công thức sản xuất hảo hạng, các sản phẩm sữa tươi Vinamilk không chỉ dồi dàocác giá trị dinh dưỡng mà còn được yêu thích bởi mùi vị béo ngậy và hương thơmtuyệt vời

Nhà máy sữa nước tại Việt Nam có công nghệ tự động với công suất 800 triệu lítmỗi năm (khoảng 2,2 triệu lít mỗi ngày) Tọa lạc trên diện tích 20 ha, nhà máy có tổngvốn đầu tư là hơn 4.100 tỷ đồng Trong tương lai gần, Vinamilk sẽ nâng công suấtthiết kế của Nhà máy sữa Việt Nam đạt hơn 1 tỷ lít sữa mỗi năm

Theo báo cáo năm 2020 của Vinamilk, công ty đã hoàn thành kế hoạch đầu tưmáy móc, thiết bị trong giai đoạn 2017-2021 Năng lực sản xuất các dòng sản phẩmchủ lực đã tăng 60% - 80% so với thời điểm năm 2016 nhờ việc liên tục mở rộng quy

mô, lắp đặt thêm dây chuyền và gia tăng năng suất của hệ thống 13 nhà máy

Trang 4

CHƯƠNG II ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG VÀ MÔI TRƯỜNG SỐ ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING THƯƠNG MẠI CỦA DOANH NGHIỆP

VINAMILK

1 Ảnh hưởng của thị trường (đến hoạt động MKT ™)

Tốc độ tăng trưởng của thị trường sữa những năm gần đây tuy có chững lại domột số yếu tố khách quan, nhưng sẽ phát triển bền vững trở lại Thị trường sữa ViệtNam vẫn còn nhiều dư địa tăng trưởng khi tiêu thụ bình quân đầu người vẫn cònkhoảng cách khá xa với các nước lân cận (23,2 kg mỗi người hằng năm so với 31,7 kg

ở Thái Lan và 43,7 kg ở Hàn Quốc)

Mỗi năm vẫn có xấp xỉ một triệu trẻ em chào đời Thêm vào đó, nhận thức vềviệc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe ngày càng cao, đặc biệt ở lứa tuổi từ trung niên trởlên - đối tượng ổn định hơn về kinh tế cũng là một động lực tăng trưởng lớn cho ngànhsữa

Một xu hướng đang thịnh hành hiện nay là sự tiện lợi Ngoài sự phát triển củacác kênh mua sắm tiện lợi như siêu thị, trang bán hàng trực tuyến, định dạng sản phẩmcũng phải tiện lợi hơn cho người dùng Ví dụ như việc tăng trưởng đột phá của sữacông thức pha sẵn dành cho trẻ nhỏ ngày càng lấn dần sữa bột công thức là một ví dụđiển hình cho xu hướng tiện lợi trong ngành sữa.Một góc nhìn khác vào thế hệ trẻ(Gen Z), đối tượng đang quyết định xu hướng tiêu dùng tương lai với đặc điểm đượcgiáo dục bài bản, đề cao lối sống xanh, tích cực tương tác xã hội trên các nền tảngcông nghệ cao… Phục vụ đối tượng này đòi hỏi doanh nghiệp ngành sữa phải năngđộng, tinh tế và chân thành hơn khi đưa ra thị trường các giải pháp dinh dưỡng thật sựtốt cho sức khỏe, nguồn gốc từ thiên nhiên, thân thiện với môi trường và có nhữnghoạt động truyền thông mang tính tương tác cao

Vinamilk hiện đang sở hữu năng lực sản xuất và cung ứng vô cùng lớn Từnhiều năm trước, Vinamilk đã đi theo định hướng chuẩn quốc tế cho trang trại, nhàmáy và ở tất cả khâu liên quan đến chất lượng sản phẩm Đơn cử năm 2007, chúng tôi

có trang trại đạt chuẩn Global G.A.P đầu tiên, hay vào năm 2017, Vinamilk mở trangtrại Organic châu Âu đầu tiên của Việt Nam Vinamilk cũng đã xây dựng hệ thống 13trang trại bò sữa, 13 nhà máy trên cả nước đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe nhất củathế giới Song song, chúng tôi đầu tư cho hoạt động R&D, hợp tác với các nhà khoahọc, viện nghiên cứu dinh dưỡng hàng đầu thế giới nhằm đưa ra những sản phẩm dinhdưỡng chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu phát triển toàn diện và phù hợp với khẩu

vị và thể trạng của người Việt Nam

2 Ảnh hưởng của môi trường số (đến hoạt động MKT ™)

2.1 Môi trường vi mô

2.1.1 Các lực lượng bên trong doanh nghiệp

 Yếu tố con người:

Trang 5

+ Ban quản trị: Có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định của doanh nghiệp, liên kếtcác bộ phận bên trong với nhau, đưa ra các chủ trương, đường lối, mục tiêu hoạtđộng

+ Nhân viên công ty : giống như những bánh răng nhỏ trong 1 hệ thống khổng lồ,

dù chỉ rất nhỏ, nhưng nếu không khớp thì cả hệ thống sẽ bị ảnh hưởng

Trang 6

 Yếu tố vật chất:

+ Cơ sở hạ tầng: Nhờ có máy móc thiết bị sản xuất hiện đại Vinamilk đã luôn cónhững sản phẩm chất lượng tốt nhất, đa dạng với hơn 300 chủng loại sản phẩmchất lượng cao

+ Nguồn lực tài chính: Vinamilk thực hiện thành công các chiến lược marketing đề

ra, tiếp tục mở rộng sản xuất, kinh doanh trong nước và nước ngoài, nghiên cứu

mở rộng sản phẩm., hệ thống phân phối sản phẩm

2.1.2 Nhà cung ứng

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu của công ty sữa Vinamilk bao gồm: nguồnnguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trạinuôi bò trong nước

Trang 7

2.1.2.1 Từ các hộ gia đình, trang trại bò trong nước.

Đây là thành viên đầu tiên trong chuỗi cung ứng Các hộ nông dân nuôi bò, nôngtrại nuôi bò có vai trò cung cấp nguyên liệu sữa đầu vào cho sản xuất thông qua trạmthu gom sữa

Sữa được thu mua từ các nông trại phải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chấtlượng được ký kết giữa Công ty Vinamilk và các nông trại sữa nội địa Sữa tươinguyên liệu phải trải qua quá trình kiểm tra gắt gao khi tiếp nhận các chỉ tiêu sau: Cảmquan, đảm bảo chất khô, chất béo lớn hơn, độ tươi, độ acid, chỉ tiêu vi sinh, hàm lượngkim loại nặng, thuốc trừ sâu, thuốc thú ý, …

Các trang trại lớn như: trang trại của Công ty cổ phần DELTA quy mô đàn 1000con, doanh nghiệp thương mại chăn nuôi bò sữa Phương Bình Đồng - Thanh Hoá -Nghệ An với hệ thống trang bị kỹ thuật hiện đại

Trung tâm thu mua sữa tươi có vai trò mua nguyên liệu sữa tươi từ các hộ nôngdân, trang trại nuôi bò, thực hiện cân đo khối lượng sữa, kiểm tra chất lượng sữa, bảoquản và vận chuyển đến nhà máy sản xuất

Trong năm 2021, Vinamilk đã thu mua 144 tấn sữa tươi, tăng 11% so với năm

2010 Trong đó thu mua trong dân tăng 8% và thu mua trang trại của Vinamilk tăng52% Tháng 12/2011, tổng đàn bò sữa giao cho Vinamilk là 61 nghìn con, tăng 1.100con so với tháng 12/2010 , trong đó bò vắt sữa chiếm 49% tổng đàn bò

2.1.2.2 Nguyên vật liệu nhập khẩu

Một số nhà cung cấp nguyên liệu sữa nhập khẩu cho công ty Vinamilk như: Fonterra là tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa vàxuất khẩu cho các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ ⅓ khối lượng mua bán trêntoàn thế giới

Hoogwegt International là một đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sảnxuất và người tiêu dùng ở châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung cũng nhưcông ty Vinamilk

Ngoài ra, Perstima Bình Dương cùng với nhiều công ty khác trong nước cũng lànhà cung cấp chiến lược cho Vinamilk trong hơn 10 năm qua

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào có vai trò hết sức quan trọng trong việchình thành nên một sản phẩm chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng,chính vì vậy xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cungcấp chiến lược trong và ngoài nước là mục tiêu chính của Vinamilk nhằm đảm bảonguồn cung cấp vật liệu thô không ngừng ổn định về chất lượng cao cấp mà còn ở giá

cả rất cạnh tranh

 Ưu điểm của khâu cung ứng đầu vào:

+ Sữa bò được thu mua từ nông dân Việt Nam, qua nhiều khâu kiểm tra tại cáctrạm thu mua, trung chuyển

Trang 8

+ Có đội ngũ chuyên viên hỗ trợ bà con nông dân về kỹ thuật nuôi bò, thức ăn, vệsinh chuồng trại, cách vắt sữa, cách bảo quản và thu mua sữa.

+ Sữa tươi nguyên liệu sau khi được thu mua và trữ lạnh trong các xe bồn, khi đếnnhà máy lại được kiểm tra nhiều lần trước khi đưa vào sản xuất, tuyệt đối khôngchấp nhận sữa có chất lượng kém, chứa kháng sinh

 Hạn chế của chuỗi cung ứng đầu vào: Bột sữa, chất béo sữa…(Sử dụng trong sảnxuất sữa tiệt trùng, sữa chua, và các loại sản phẩm khác) được nhập khẩu từnguồn sản xuất hàng đầu và có uy tín trên thế giới như: Mỹ, Úc, New Zealand…chính vì vậy mà giá thành rất cao

2.2 Đối thủ cạnh tranh

2.2.1 Phân loại

 Có 2 loại đối thủ cạnh tranh:

+ Đối thủ trực tiếp: Những ngành đã và đang hoạt động trong ngành có ảnh hưởngđến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

+ Đối thủ tiềm năng: Các công ty chuyên sản xuất các sản phẩm thay thế như bộtngũ cốc, thực phẩm chức năng như IMC, DOMESCO, BIBICA nhưng tiềm năngchưa mạnh, chưa đủ sức cạnh tranh với sản phẩm sữa

2.2.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh

2.2.2.1 Theo loại, đặc điểm của sản phẩm

Trên thị trường sữa Việt Nam, có nhiều hãng sữa, bao gồm cả sản phẩm sữa sảnxuất trong nước và nhập khẩu: Trong đó, Vinamilk chiếm 35%, Dutch Lady chiếm24%; 22% là các sản phẩm sữa bột nhập khẩu như: Mead Johnson, Abbott, Nestle….19% còn lại là các hãng nội như: Hanoimilk, TH Truemilk, Mộc Châu, Nutifood…

 Đối với sữa bột:

+ Dutch Lady của công ty đa quốc gia Friesland Foods - Hà Lan

+ Abbott- Hoa Kỳ, Mead Johnson

 Đối với sữa tươi: Dutch Lady với nhiều dòng sản phẩm đa dạng được nhiềungười tiêu dùng ưa thích như Yomost, cô gái Hà Lan

 Đối với sữa chua: Sữa chua Vinamilk đã chiếm tới 79% trên thị trường ViệtNam, không một đối thủ nào có thể cạnh tranh Tuy nhiên, trên thị trường ViệtNam cũng đã xuất hiện nhiều hãng sữa chua như: Sữa chua Ba Vì, Mộc Châu,

TH true milk, Yogurt…

 Đối với sữa đặc:

+ Sữa Ông Thọ, Ngôi sao Phương Nam là các sản phẩm truyền thống củaVinamilk

+ Các đối thủ có sản phẩm cạnh tranh như: Dutch Lady, Nestle

 Đối với cafe:

Trang 9

+ Được vinamilk phát triển từ những năm 2006 nhưng những sản phẩm cafemoment của Vinamilk ít được người tiêu dùng biết đến.

+ Vì đối thủ cạnh tranh rất lớn như: Trung Nguyên, Vinacafe, Nestle

2.2.2.2 Theo nguồn sản phẩm

Dutch Lady

 Thương hiệu mạnh, có uy tín.

 Hiểu rõ văn hoá tiêu dùng của người dân.

 Công nghệ sản xuất hiện đại.

 Tự tạo rào cản với cán bộ nuôi bò

 Chưa có thị phần lớn tại thị trường phân khúc sữa bột

 Kênh phân phối lớn

 Công nghệ sản xuất hiện đại

 Công nhân có tay nghề cao

 Chưa hiểu rõ thị trường mới

 Chưa vượt qua được rào cản văn hoá chính trị

 Giá cả cao

 Tất cả sản phẩm phải nhập khẩu.

2.3 Trung gian Marketing

2.3.1 Các trung gian phân phối

 Các trung gian phân phối của Vinamilk là các nhà phân phối, đại lý bán sỉ, bán

lẻ, các tổ chức doanh nghiệp, siêu thị, đại lý sữa, tạp hoá

 Việc chọn lựa các trung gian Marketing cho công ty là một việc không hề đơngiản Các nhà phân phối sản phẩm có nhiệm vụ đưa sản phẩm đến tay người tiêudùng

 Các trung gian này tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng tiếp cận sản phẩmbằng cách trưng bày sản phẩm của vinamilk , như vậy sẽ góp phần quảng bá chohình ảnh của vinamilk, vừa tạo sự thuận tiện cho việc bán sản phẩm khi kháchhàng có nhu cầu mua và sử dụng sản phẩm, góp phần tăng doanh số bán hàngcho vinamilk

 Nhờ các đại lý, tạp hoá bán lẻ… mà vinamilk giảm được 1 chi phí rất lớn so vớiviệc tự mở ra các showroom bán hàng của mình

Trang 10

 Theo thống kê thu nhập được thì Vinamilk có hơn 141.000 đại lý bán hàng trênkhắp 64 tỉnh thành trên cả nước , cùng với việc phân phối trong nước, Vinamilkcòn mở rộng ra nước ngoài Như vậy nếu vinamilk tự bỏ tiền ra mở các đại lý thìvốn sẽ rất lớn và dẫn tới rủi ro cao Các trung gian marketing như siêu thị, đại lýlàm tốt công tác tiếp thị - bán hàng vận chuyển sản phẩm đến cho các khách hàngnhanh chóng, sẽ góp phần làm tăng uy tín và danh tiếng sản phẩm, làm tác độngtới khả năng tiêu thụ sản phẩm của vinamilk.

2.3.1.1 Trung gian vận chuyển

 Hệ thống kho bãi nhiều, với 2 tổng kho là: Xí nghiệp kho vận TP Hồ Chí Minh

và xí nghiệp kho vận Hà Nội

 Đầu tư hơn 300 xe tải nhỏ cho các nhà phân phối

 Có hệ thống xe lạnh vận chuyển đảm bảo được lượng sữa là 1 lợi thế cạnh tranh

so với đối thủ

2.3.1.2 Trung gian tài chính

 Được sự hỗ trợ vốn từ nhà nước, cụ thể là Bộ tài chính Vốn chủ sở hữu chiếm77% là nguồn vốn tự do, vốn huy động từ việc bán trái phiếu và cổ phiếu, vốnFDI, ODA cho việc đầu tư các dự án chế biến sữa công thức như các dự án đầu

tư phát triển vùng nguyên liệu

 Chịu rủi ro về ngoại tệ phát sinh khi có sự khác biệt giữa các khoản phải thu vàphải trả theo đồng ngoại tệ ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả kinh doanh

 Rủi ro về tính thanh khoản cao

2.3.1.3 Các trung gian cung ứng dịch vụ marketing

Các công ty quảng cáo có vai trò rất quan trọng trong việc quảng bá thương hiệucủa công ty Khi mối quan hệ với các Công ty này không tốt sẽ bất lợi trong công

ty sữa trong việc quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng

về giá đối với nhà sản xuất

 Số lượng người mua ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu

 Thông tin mà người mua có được, tiếp cận được

 Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hoá

 Tính nhạy cảm đối với giá

 Sự khác biệt hoá sản phẩm

 Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành

Trang 11

 Các công ty trực tiếp ảnh hưởng tới hoạt động marketing của vinamilk bao gồm: + Giới tài chính như: Công ty CP đông lạnh Quy Nhơn để thành lập xí nghiệp LiênDoanh sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho công ty thâm nhập thànhcông vào thị Trường Miền Trung Việt Nam

+ Cơ quan nhà nước như: Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước có tỉ lệnắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của công ty trên sàn chứng khoán;

+ Các phương tiện thông tin đại chúng mà Vinamilk có liên kết như: Đài phátthanh truyền hình Hà Nội, các báo đài địa phương… có sự liên kết này sẽ giúpVinamilk quảng bá hình ảnh và thương hiệu của mình nhanh và hiệu quả hơn tớingười tiêu dùng

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách giá

3.1 Yếu tố bên ngoài

3.1.1 Môi trường vĩ mô

Tình hình kinh tế có phần ảm đạm, theo Báo cáo cập nhật Triển vọng Phát triểnChâu Á (ADO) 2021, kinh tế Việt Nam dự kiến đạt mức tăng trưởng 3,8% trong nămnay và 6,5% vào năm 2022 Tăng trưởng đã phục hồi trong nửa đầu năm 2021, chủyếu do lưu lượng thương mại tăng cao, nhưng đã chậm lại trong nửa cuối năm do lànsóng thứ tư của đại dịch ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và thị trường lao động.Lạm phát dự báo sẽ được kiềm chế trong năm 2021 và 2022 do tốc độ tăng trưởngchậm lại

3.1.2 Tổng quan thị trường

Trong 14 năm qua, ngành bò sữa tăng trưởng tới 26% nhưng vẫn không đáp ứng

đủ nhu cầu của người tiêu dùng

Theo The Diary of Dairy Family quý 2 năm 2020 của Nielsen IQ cho thấy, mặc

dù gặp tình trạng khó khăn trong thời điểm dịch bệnh thì sữa vẫn ghi nhận sự tăngtrưởng tích cực hơn tổng ngành hàng FMCG

Trang 12

Thị trường sữa ngày càng phát triển, là sân chơi cho cả doanh nghiệp nội địa vàdoanh nghiệp nước ngoài Ngoài ra trong thời gian dịch bệnh, xu hướng sử dụng sảnphẩm lành mạnh phù hợp hơn bao giờ hết, theo Nielsen top 5 yếu tố lợi ích trong thựcphẩm được người tiêu dùng quan tâm và ưu tiên chọn lựa: Chứa các chất bổ sung lànhmạnh như vitamin C Vitamin, Omega 3 hoặc probiotics; Giữ cho hệ thống miễn dịchkhỏe mạnh dựa trên các thành phần tự nhiên; Được sản xuất theo tiêu chuẩn an toàncao nhất Được làm từ các thành phần chất lượng cao.

Nông thôn hiện đang là đại dương được các doanh nghiệp tận dụng khai thác, cácdoanh nghiệp sữa nội địa đang đi trước trong việc mở rộng thị phần ở nông thôn hiệnnay

Ngày nay, khi đô thị hóa ngày càng phát triển, các kênh phân phối hiện đại tăngvới tốc độ chóng mặt, số lượng tăng đến 38% so với năm 2019, tạo điều kiện tiêu thụcho các sản phẩm có mức giá thành cao, ngoài ra trong tình hình “Bình thường mới”

sự phát triển của E com cũng giúp ngành sữa phát triển vượt trội khi người tiêu dùng ởmọi nơi có thể mua được chỉ bằng một cú đặt hàng

3.1.3 Khách hàng mục tiêu

Phụ huynh đặc biệt là các bà nội trợ có con nhỏ từ 2-10 tuổi, họ có thu nhậptrung bình khá trở lên

Chi tiêu cho con cái 1 tháng: từ 2 triệu đồng trở lên Tâm lý và hành động:

 Là nhóm phụ nữ truyền thống, coi con cái là niềm hy vọng và cố gắng để đemđến cho con cái cuộc sống tốt nhất trong khả năng, chăm sóc cho gia đình chuđáo

 Lo lắng con thấp còi cho nên ép con ăn nhiều hơn và cho rằng uống sữa giúp bổsung dưỡng chất cho con

 Tham khảo từ các bà mẹ khác về cách nuôi dạy, chăm sóc con Biểu hiện của các

xu hướng tâm lý của khách hàng khi nhận thức về giá:

 Giá càng cao thì chất lượng càng cao

 Xu hướng hoài nghi về mức giá của doanh nghiệp so với chất lượng sản phẩmkhi họ không có đủ thông tin

 Xu hướng so sánh giá giữa các sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh

3.1.4 Cạnh tranh thương hiệu toàn cầu

Hiện nay các doanh nghiệp nội địa và nước ngoài cũng đang cạnh tranh gay gắt

để chiếm được miếng bánh thị phần tại Việt Nam

Trong khi các doanh nghiệp địa phương có lợi thế về hệ thống phân phối mạnh

mẽ, đặc biệt đang ngành càng mở rộng thị trường ở nông thôn, sự đổi mới nhanh giữacác doanh mục và đang đẩy mạnh sự hợp tác để phát triển hơn nữa thì các doanhnghiệp nước ngoài đang tận dụng ưu tiên xuất xứ quốc tế, hình ảnh vượt trội trong tâmtrí người tiêu dùng và xu hướng cao cấp, hàng đầu là thế mạnh cạnh tranh

Ngày đăng: 05/05/2023, 21:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w