1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương phương pháp dạy học toán 1 Đại học Hải Phòng

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương phương pháp dạy học toán 1 Đại học Hải Phòng
Trường học Trường Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Phương pháp dạy học Toán 1
Thể loại Đề cương phương pháp dạy học
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 186,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Đặc điểm cấu trúc nội dung chương trình môn Toán ở Tiểu học.2.Phân biệt phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học.3.Phương pháp dạy học trực quan? VD.4.Phương pháp giảng giải minh họa? VD.Câu 5: Cách tạo tình huống có vấn đềCâu 6: Tổ chức trò chơiCâu 7:Mức độ dạy học giải quyết vấn đề trong Toán học:Câu 8: PP thực hành:Câu 9: Dạy học theo dự án. Thiết kế một dự án học tập trong môn toán ở tiểu học.Câu 10: Vì sao phải vận dụng phối hợp các phương pháp dạy học trong dạy học toán ở Tiểu học?Câu 11 Minh họa cho các bước tổ chức dạy học hợp tác trong môn Toán ở Tiểu học:Câu 12: Các hình thức trắc nghiệm khách quan trong dạy học toán ở Tiểu học.VDCâu 13: Kĩ thuật tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng trong dạy học môn toán ở TH.Câu 14: Câu 15:BT1: Năm nay tổng số tuổi của hai mẹ con bằng 45. Biết rằng hai lần tuổi mẹ bằng 7 lần tuổi con. Tìm tuổi mỗi người hiện nay.BT2: Tổng các chữ số của một số tự nhiên chẵn có hai chữ số bằng 11. Nếu thêm vào số đó 3 đơn vị ta được số có hai chữ số giống nhau. Tìm số có hai chữ số đó.BT 3: Trung bình cộng của ba số bằng 24 . nếu gấp số thứ nhất lên 2 lần thì trung bình cộng của chúng bằng 28 . nếu gấp số thứ hai lên ba lần thì trung bình cộng của chúng bằng 36 . Tìm 3 số đó .

Trang 1

1. Đặc điểm cấu trúc nội dung chương trình môn Toán ở Tiểu học.

1 Nội dung chương trình toán ở tiểu học:

* Gồm có 4 mạch kiến thức cốt lõi: - Số học.

- Đại lượng và đo đại lượng.

- Hình học.

- Giải toán có lời văn.

- Riêng chương trình phát triển năng lực 2018 phần giải toán được tích hợp vào 3

mạch trên, do đó chương trình 2018 gồm 3 mạch:

- Số và phép tính.

- Hình học và đo lường.

- Một số yếu tố thống kê và xác suất.

2 Nội dung chương trình toán ở các lớp như sau:

* Lớp 1(chương trình 2018): Chưa học xác suất

- Số và phép tính: Các số tự nhiên từ 0 đến 10, số có 2 chữ số đến 100 và các phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 10.

- Hình học và đo lường: + Làm quen với một số hình phẳng (tam giác, vuông, chữ nhật), hình khối (hộp chữ nhật, lập phương).

+ Độ dài và đo độ dài (gang, cm).

+ Thời gian, giờ và lịch ( xem giờ trên đồng hồ, ngày trong tuần).

* Lớp 2(chương trình 2018):

- Số và phép tính: + Các số trong phạm vi 1000

+ Phép cộng trừ trong phạm vi 20, 100 (có nhớ) và 1000 (cả có, không nhớ) + Phép nhân, chia (bảng nhân 2;5 và chia 2;5).

- Hình học: Hình phẳng (điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, 3 điểm thẳng hàng), đường gấp khúc, hình tứ giác Hình khối (trụ, cầu).

- Đại lượng: + Khối lượng (kg), dung tích (l)

+ Ngày – giờ, giờ - phút, ngày – tháng

+ Độ dài (dm, m, km), tiền Việt Nam.

- Xác xuất thống kê: Thu thập, kiểm đếm, phân loại Biểu đồ tranh Chắc chắn, có thể, không thể

Trang 2

+ Điểm ở giữa, trung điểm

+ Hình tròn, tâm, bán kính

+ Góc, góc vuông, không vuông.

+ Tam giác, tứ giác, chữ nhật, vuông Khối lập phương, khối hộp chữ nhật.

- Đại lượng: + Một số đơn vị đo độ dài (mm), khối lượng (g), dung tích (ml), nhiệt độ ().

+ Chu vi, diện tích 1 số hình phẳng (tam giác, tứ giác, chữ nhật, vuông), đơn vị

cm vuông.

+ Xem đồng hồ, tháng – năm, tiền VN

- Xác suất thống kê: Thu thập, phân loại, ghi chép, bảng số liệu Khả năng xảy ra của 1 sự kiện

- Đại lượng và đo đại lượng: thể tích, thời gian, khối lượng, độ dài, diện tích

- Hình học: hình tam giác, hình thang, hình tròn, hình hộp chữ nhật, hình lập

dựa trên một cách tiếp cận cụ thể và

do giáo viên lựa chọn để giúp học

sinh đạt được các mục tiêu của bài

học và hỗ trợ học sinh phát triển theo

tốc độ và trình độ của riêng mình

Kỹ thuật dạy học là những hoạt độnggiảng dạy sư phạm cụ thể nhất quán với, và được sử dụng trong, phương pháp sư phạm đã chọn để giúp học sinh đạt được các mục tiêu của bài học Các kỹ thuật giảng dạy có thể được áp dụng linh hoạt để hỗ trợ các

Trang 3

1 Thảo luận nhóm / Tia chớp/

2 Sơ đồ tư duy

3 KWL / KWHL

4 Mảnh ghép

5 Khăn trải bàn

6 Đặt câu hỏi đối ứng

7 Hội thoại có hướng dẫn

8 Các thói quen tư duy

3 Phương pháp dạy học trực quan? VD.

a.Khái niệm: Là một PPDH, trong đó giáo viên tổ chức hướng dẫn cho học sinh

trực tiếp hoạt động trên các phương tiện, đồ dùng dạy học, từ đó giúp học sinhhình thành kiến thức và kĩ năng cần thiết của môn Toán

b.Ý nghĩa:

- Giúp HS:

+ Hiểu sâu các khái niệm, ghi nhớ kiến thức và vận dụng linh hoạt

+ Nhờ đồ dùng trực quan mà hình ảnh được lưu giữ trong trí nhớ và dễ dàng ápdụng trong thực tế

+ Góp phần rèn luyện và phát triển tư duy quan sát, ngôn ngữ tính ham hiểu biết.+ Góp phần, giáo dục tình cảm yêu mến, gắn bó với thiên nhiên và cuộc sống xungquanh

+ Làm tăng khối lượng hoạt động tự lực của học sinh trong giờ học, phát triểnnăng lực phân tích, so sánh, khái quát hóa

c.Cách sử dụng:

- Giáo viên chuẩn bị đồ dùng trực quan

Trang 4

- GV giới thiệu đặc điểm, cấu tạo, cách sử dụng của đồ dung trực quan Từ đó nêunhiệm vụ và định hướng quan sát cho học sinh.

- GV cho HS hoạt động với đồ dùng trực quan và trình bày

+ HS tăng được khả năng tư duy quan sát, suy luận ngôn ngữ và trí nhớ

=> Vì vậy cần sử dụng linh hoạt, hiệu quả phương pháp dạy học trực quan trên cơ

sở phối hợp một cách hợp lí với các phương pháp dạy học khác

e Yêu cầu sử dụng:

- Khi lựa chọn phương tiện( đồ dùng) trực quan:

+ Phù hợp với từng giai đoạn nhận thức của trẻ

Trang 5

Ở giai đoạn 1 ( lớp 1,2,3): các phương tiện chủ yếu là các đồ vật thật hoặc hìnhảnh của đồ vật thật, gần gũi với cuộc sống của trẻ Các phương tiện phải mang tính

cụ thể hơn

Ở giai đoạn 2 ( lớp 4,5): các phương tiện trực quan thường ở dạng sơ đồ, môhình có tính chất tượng trưng, trừu tượng và khái quát cao

Các phương tiện trực quan phải tăng dần mức độ trừu tượng

- Khi sử dụng phương tiện( đồ dùng) trực quan:

+ Lựa chọn thời gian, thời điểm sử dụng sao cho hợp lý

+ Hướng dẫn hs cách quan sát, thu thập thông tin, rút ra kết luận, ghi chép nhữngthông tin cần thiết

+ Cất ngay sau khi dùng xong để tránh sự phân tán chú ý của hs

+ Kết hợp sử dụng phương tiện và lời nói một cách hợp lý

*,Ví dụ minh họa: Giáo viên cho học sinh quan sát hình tròn, hình tam giác, hình

vuông, hình chữ nhật hoặc những đồ vật có dạng hình trên để rút ra đặc điểm củamỗi hình

4 Phương pháp giảng giải minh họa? VD.

- Khái niệm: Là PPDH trong đó GV dùng lời để giải thích tài liệu sẵn có, kếthợp với phương tiện trực quan để hỗ trợ cho việc giải thích, từ đó giúp HShiểu nội dung

- Đây là PP cần thiết trong quá trình dạy học toán ở Tiểu học do: nội dungmôn toán có những khái niệm rất trừu tượng với HSTH  HS khó có thể tựtin để tìm thấy kiến thức  GV sử dụng PP này giúp HS hiểu kiến thức, hìnhthành khái niệm

- Ưu điểm: Truyền đạt được nhiều thông tin trong cùng 1 thời gian nhất định

- Nhược điểm: HS thụ động tiếp nhận kiến thức  mức độ tích cực của HSkhi tiếp thu kiến thức bị hạn chế  với yêu cầu đổi mới PPDH hiện nay, ppnày ít được sử dụng

Trang 6

- PP này được sử dụng chủ yếu khi hình thành kiến thức mới – các khái niệmtrừu tượng

- Yêu cầu:

+ Xác định rõ nhu cầu cần giảng giải và đối tượing cần được giảng giải đốivới mỗi đơn vị kiến thức

+ GV phải tìm cách giảng giải ngắn gọn dễ hiểu

+ Cần thực hiện biện pháp giúp HS tích cực trong khi nghe giảng giải minhhọa (GV đưa ra gợi ý để HS tự hướng đến kiến thức cần đạt được  yêu cầu

HS tóm lược kiến thức hoặc đưa ra mối liên hệ với những kiến thức có liênquan)

- Ví dụ minh họa: khi dạy bài SO SÁNH HAI PHÂN SỐ lớp 4, GV sau khi

cho HS chia hai băng giấy thứ nhất thành 3 phần và tô màu 2 phần, bănggiấy thứ 2 thành 4 phần và tô màu 3 phần  yêu cầu HS so sánh độ dài của2/3 và 3/4 băng giấy  để hình thành quy tắc so sánh 2 phân số, có thể giảnggiải như sau “để so sánh hai phân số khác mẫu ta có thể đưa giải phân số đó

về cùng mẫu số rồi so sánh tử số”  GV đặt câu hỏi mẫu số chung của haiphân số 2/3 và 3/4 là bao nhiêu  HS tự hoàn thiện kiến thức

Câu 5: Cách tạo tình huống có vấn đề

1 Xây dựng tình huống có vấn đề từ thực tiễn

2 Tạo tình huống có vấn đề từ các kiến thức đã biết bằng cách biển đổi hoặc “ dấu đi” một yếu tố ( yếu tố của phép tính, một số chữ số khuyết trong khi thực hiện thuật toán, một vài nét khuyết của hình vẽ…) và yêu cầu học sinh tìm lại yếu tố đó

3 Yêu cầu học sinh sử dụng phương pháp tương tự để phát hiện kiến thức mới

4 Lật ngược một số khẳng định đã biết

Trang 7

5 Tổ chức tình huống có vấn đề yêu cầu hoạt động khái quát hóa

6 Tổ chức tình huống có vấn đề yêu cầu hoạt động đặc biệt hóa

7 Xây dựng tình huống có vấn đề liên quan đến trí tưởng tượng không gian của học sinh

8 Tổ chức hoạt động trên các đồ vật thật, trên các mô hình để rút ra một tri thức toán học ( tính chất, công thức…)

Câu 6: Tổ chức trò chơi

bước 5: Đặt vấn đề

+ GV giới thiệu tên trò chơi : “ ai là triệu phú”

+ Nêu yêu cầu trò chơi

Bước 6: Hướng dẫn chơi

GV giới thiệu nội dung và luật chơi, cho HS chơi nháp nếu cần thiết

Người chơi phải trả lời 15 câu hỏi với cấp độ từ dễ đến khó, thời gian suy nghĩ không hạn chế Mỗi câu hỏi có một mức tiền thưởng, tăng dần theo thứ tự Có ba mốc quan trọng là câu số 5, câu số 10 và câu số 15 (mốc "TRIỆU PHÚ") Khi vượtqua các mốc này, họ chắc chắn có được số tiền thưởng tương ứng của các câu hỏi đó

Kể từ câu số 10 trở đi, mỗi khi người chơi trả lời đúng một câu hỏi, người dẫn chương trình sẽ ký một tấm séc cho người chơi có trị giá giải thưởng tương đương với câu hỏi mà người chơi trả lời đúng

Người chơi có quyền chơi tiếp hoặc dừng cuộc chơi Nếu dừng cuộc chơi, họ sẽ ra

về với số tiền tương ứng với câu hỏi đã trả lời đúng gần nhất Nếu chơi tiếp mà trả lời sai, cuộc chơi khép lại và người chơi nhận số tiền thưởng tương ứng với mốc

Trang 8

quan trọng gần nhất Nếu trả lời sai khi chưa qua câu số 5, người chơi sẽ không nhận được tiền thưởng Nếu trả lời đúng tất cả các câu hỏi, người chơi sẽ trở thành

"TRIỆU PHÚ", nhận được giải thưởng tương ứng với câu cuối cùng

Bước 7 : Thực hiện chơi

Cho học sinh chơi theo luật chơi đã giao, GV theo dõi quá trình hành động, thực hiện luật chơi của học sinh

Theo dõi tiến độ và điều chỉnh thời gian

Câu 7:Mức độ dạy học giải quyết vấn đề trong Toán học:

Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề, đồng thời giáo viên giải quyết vấn đề Học sinh là người quan sát và tiếp nhận kết luận do giáo viên thực hiện, đây là mức thấp nhất và thường áp dụng với học sinh nhỏ tuổi

VD: Khi dạy về phép cộng có nhớ số có hai chữ số với số có hai chữ số lớp 2 như sau:

Đặt tính rồi tính: 43+47

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề bài sau đó GV nhắc lại đề bài đồng thời nêu ra cách làm: Khi thực hiện đặt tính rồi tính 43+47 ta làm như sau: 3+7=10 viết 0 nhớ 1 4+4=8 nhớ 1 bằng 9

Vậy 43+47= 90

* Lưu ý: khi đặt tính hàng đơn vị đặt thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục và đây là phép tính có nhớ chúng ta cần nhớ 1 vào hàng chục

- HS lắng nghe và chép kết quả của GV vào vở

Mức 2: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề và giải quyết vấn đề Sau

đó, giáo viên và học sinh cùng rút ra kết luận, mức độ tham gia của học sinh hơn mức độ 1, học sinh quan sát rút ra kết luận với sự gợi ý của giáo viên

VD: Khi dạy Toán 2 bài Các thành phần của phép cộng, phép trừ:

Trang 9

- GV đặt vấn đề: “ Các em đã được học phép cộng, phép trừ, vậy trong phép cộng, phép trừ có những thành phần nào chúng ta cùng đến với bài học hôm nay.”

- GV chiếu phép tính : 6 + 3 =

- GV hỏi: “Tính cho cô kết quả phép tính trên?” –HS trả lời: 6 + 3 = 9

- GV giải quyết vấn đề: “ Trong phép tính 6 + 3 = 9, 6 đóng vai trò là số hạng, 3 là

số hạng, 9 là tổng.”

- GV hỏi: “ Vậy 6+3 gọi là gì?”- HS trả lời: 6+3 gọi là tổng

- GV yêu cầu HS rút ra kết luậnn với câu hỏi: “Trong phép cộng có những thành phần nào?”- HS trả lời: Số hạng và tổng

Mức 3: Giáo viên gợi ý để học sinh phát hiện vấn đề, hướng dẫn học sinh tìm cách giải quyết vấn đề, học sinh tiến hành giải quyết vấn đề, giáo viên và học sinh cùng đánh giá kết quả rút ra kết luận

VD: Khi dạy về phép cộng có nhớ số có hai chữ số với số có hai chữ số lớp 2 như sau:

Đặt tính rồi tính: 43+47 47+43

- GV yêu cầu HS thực hiện tính theo cá nhân

- GV cho HS nêu cách tính 2 phép tính trên

- GV đặt vấn đề: “Em thấy kết quả hai phép tính trên như thế nào?”- HS trả lời: Bằng nhau và bằng 90

“ Vậy nếu tính được kết quả phép tính đầu thì có biết đuực kết quả phép tính thứ 2 không? Vì sao?” –HS trả lời: Có tính được vì hai số hạng trongmột tổng đổi chỗ cho nhau

- GV hỏi: “Vậy em rút ra kết luận gì?”- HS trả lời: “ Khi đổi chỗ các số hạnng trong cùng một tổng thì tổng không thay đổi.”

Mức 4: Học sinh tự phát hiện vấn đề cần nghiên cứu, nêu giả thuyết, lập kế hoạch

và giải quyết vấn đề, tự rút ra kết luận, giáo viên nhận xét đánh giá

VD: Khi dạy bài Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng trong chương trình Toán 3

Trang 10

Quy trình dạy học giải quyết vấn đề:

Bước 1: Đặt vấn đề, xây dựng bài toán

- Tạo tình huống có vấn đề

- Phát hiện và nhận dạng vấn đề nảy sinh

- Phát biểu vấn đề cần giải quyết

Bước 2: Giải quyết vấn đề đặt ra:

- Đề xuất các giả thuyết

- Lập kế hoạch giải quyết

- Thực hiện kế hoạch

Bước 3: Kết luận:

- Thảo luận kết quả và đánh giá

- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đưa ra

- Phát biểu kết luận

- Đề xuất vấn đề mới

Câu 8: PP thực hành:

VD: Thực hành đo độ dài sau bằng Bảng đơn vị đo độ dài toán 3:

- Chuẩn bị các loại thước đo cơ bản

- Xđ các vật định đo: bút mực, quyển SGK Toán, mặt bàn,

- Chia nhóm HS và phân công cụ thể tới từng cá nhân

- GV gián sát các thao tác: đặt thước, xử lí số đo, sđọc số đo, ghi số đo, báo cáo kếtquả

- Báo cáo kết quả, nêu cụ thể các đo các đồ vật theo yc

GV chốt cách đo và cách đọc số đo

Câu 9: Dạy học theo dự án Thiết kế một dự án học tập trong môn toán ở tiểu học.

Trang 11

2 Định hướng hành động: Giúp các em học sinh có sự kết hợp giữa nghiên cứu

Trang 12

- Quá trình thực hiện dự án có thể có sự kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và vận dụng lý thuyết vào hoạt động thực tiễn thực hành.

1 Phân biệt theo chuyên môn

- Dự án 1 môn học : trọng tâm nội dung nằm trong 1 môn học

- Dự án liên môn : trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn học khác nhau

2 Phân biệt theo quỹ thời gian

- Dự án nhỏ: thực hiện khoảng 2- 6 giờ

- Dự án trung bình : thực hiện khoảng 1 ngày đến 1 tuần , 40 giờ

- Dự án lớn : thực hiện với quỹ thời gian lớn, 1 tuần hoặc kéo dài hơn

3 Phân biệt theo tính chất nhiệm vụ của dự án.

- Dự án tìm hiểu : Trọng tâm là khảo sát thực trạng đối tượng

- Dự án nghiên cứu: Trọng tâm là giải quyết vấn đề giải thích hiện tượng quá trình

- Dự án kiến tạo: Trọng tâm là tạo ra những sản phẩm vật chất, thực hiện 1 kế hoạch hành động thực tiễn

d Thực hiện dạy học theo dự án

Trang 13

- Gắn lý thuyết - thực hành, tư duy – hành động, nhà trường – xã hội

- Kích thích động cơ, hứng thú học tập của HS

- Phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm cũng như khả năng sáng tạo và và năng lực giải quyết những vấn đề phực hợp

- Rèn luyện kĩ năng khai thác thông tin 1 cách hiệu quả

- Tập trung vào 1 câu hỏi lớn hoặc 1 vấn đề quan trọng; có thể bao gồm nhiều quanđiểm liên quan tới nhiều bộ môn khác nhau

- Tạo cơ hội cho người học được đưa ra sáng kiến và thực hiện nhiều hoạt động khác nhau

* Hạn chế:

- Cần nhiều thời gian

- Phương tiện không đầy đủ

- Bất lợi trong việc truyền thụ hệ thống lý thuyết

- Bất lợi trong việc rèn luyện kĩ năng cơ bản

* Ví dụ: Tổ chức dạy học theo dự án nhỏ với đề tài trong nội dung 1 tiết học Toán lớp 2

- Tên đề tài: Xây dựng bảng nhân 9

Trang 14

- Xây dựng kế hoạch dự án

- Các nhóm thực hiện kế hoạch và cử đại diện lên trình bày kết quả của nhóm mình

- Kết quả của dự án: Thành lập được bảng nhân 9 và áp dụng làm các bài tập trong

thảo luận để xây dựng được bảng nhân 9

chia nhóm theo các

tổ

Tại lớp

Trong một tiết học

Theo 2 cách

Để giải các bài toán và

áp dụng vào cuộc sống

Lấy 9 lên 1,2,3, lần

Dựa trên các bảng nhân đã học

Trang 15

Một điểm quan trọng GV cần lưu ý khi sử dụng các PPDH là không có PPDH vạnnăng, không có PPDH duy nhất mà có thể sử dụng đối với mọi tiết học và thay thếđược tất cả các phương pháp khác

Có nhiều PPDH và mỗi phương pháp có một khả năng riêng

VD: PP giảng giải minh hoạ có ưu điểm truyền đạt kiến thức 1 cách nhanh chóngcho HS nhưng vì thế mà hạn chế khả năng tư duy của HS, phương pháp giải quyếtvấn đề giúp HS tự chiếm lĩnh 1 cách sâu sắc và chắc chắn nhưng lại khiến GV mấtnhiều thời gian và công sức để lên kế hoạch và tổ chức thực hiện,… Vì vậy, trongthực tiễn dạy học, GV thường sử dụng nhiều PPDH trong dạng phối hợp với nhau

để giải quyết có hiệu quả một vấn đề nhận thức

Mặt khác, việc lựa chọn sử dụng nhiều PPDH phải bắt đầu từ sự phân tích nộidung, mà nội dung học tập rất đa dạng, mỗi phương pháp thường chỉ giải quyếtđược một nội dung nhận thức nào đó, vì vậy phải sử dụng nhiều phương pháp Vấn

đề là, bao giờ cũng có 1 phương pháp chính khi dạy 1 nội dung cụ thể, các phươngpháp khác sẽ hỗ trợ cho phương pháp chính Trong điều kiện đó, sự phối hợp sẽ trởthành có định hướng rõ ràng

 Trao đổi ý kiến, thảo luận nhóm

 Thống nhất các kết luận, trình bày kết quả của nhóm

Bước 3 Thảo luận

 Tổng hợp giữa các nhóm

 Các nhóm báo cáo kết quả

 Thảo luận chung

 Bình luận, đánh giá kết quả của các nhóm

 GV tổng kết, đặt vấn đề tiếp theo

Trang 16

- VD minh họa: Khi dạy Toán 3, “Bài 23: Nhân số ca hai chữ số với số có một chữ

số (tiết 2)”

1 Tính kết quả của mỗi phép tính sau:

Hãy gắn các chữ vào ô thích hợp để biết tên một di tích nổi tiếng ở nước ta:

+ GV nêu vấn đề: cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành vào phiếu học tập:

+ Mỗi thành viên trong nhóm sẽ làm 2 phép tính, trao đổi thảo luận để tìm ra tên của di tích nổi tiếng

+ Thống nhất kết quả và đại diện nhóm trình bày, HS cả lớp cùng nhận xét, bổ

sung, góp ý

*Kĩ thuật khăn trải bàn:

-Các bước tiến hành:

+ Bước 1:Chia học sinh thành các nhóm và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy Ao

Trên giấy Ao chia thành các phần gồm phần chính giữa và các phần xung quanh Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm Mỗi người tương ướng với từng phần xung quanh

+ Bước 2: Mỗi học sinh làm việc độc lập trong khoảng vài phút, tập trung suy

nghĩ trả lời câu hỏi của Gv đưa ra theo vốn hiểu biết của bản thân và viết vào phần giấy của mình

+ Bước 3:Hết thời gian làm việc cá nhân, HS thảo luận nhóm rồi thống nhất các ý kiến cá nhân thành ý kiến chung rồi viết vào phần chính giữa tờ giấy

-VD minh hoạ: Bài : Thực hành vẽ hình vuông ( SGK Toán 4/55)

Ngày đăng: 05/05/2023, 17:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w