1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập thực trạng thực thi chính sách, pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hiện nay

51 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng thực thi chính sách, pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hiện nay
Trường học Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành Chính sách dân tộc
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 71,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. MỞ ĐẦU (2)
  • B. NỘI DUNG (4)
    • I. Khái quát về thành phố Hà Nội (4)
      • 1.1. Điều kiện tự nhiên (4)
      • 1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (6)
    • II. Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBDT, Vụ pháp chế (13)
      • 2.1. Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBDT (13)
      • 2.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế (19)
    • III. Thực trạng thực thi chính sách, pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (20)
      • 3.1. Kết quả thực thi chính sách, pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (20)
      • 3.2. Đánh giá thực trạng thực thi chính sách, pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (40)
      • 3.3. Giải pháp thực thi chính sách,pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hiện nay (44)
    • IV. Những Kiến nghị (49)
      • 4.1. kiếm nghị với Uỷ ban dân tộc,Vụ pháp chế (49)
      • 4.2. kiếm nghị với Học viện báo chí và tuyên truyền (49)
  • C. KẾT LUẬN (51)

Nội dung

A. MỞ ĐẦU Việt Nam là quốc gia đa dân tộc bao gồm 54 dân tộc, trong đó 53 dân tộc là dân tộc thiểu số. Trong những năm gần đây, Đảng, Nhà nước ta đã đã ban hành và thực hiện chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển toàn diện đối với vùng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số. Từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, kinh tế xã hội của đất nước phát triển thuận lợi, nhiều mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội đã được thực hiện, phát triển trên mọi mặt, với những chủ trương Đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc, với trách nhiệm của cả hệ thông chính trị từ Trung ương đến địa phương, các chính sách mới ban hành đã phát huy tác dụng và hiệu quả, một số chính sách đã được sửa đổi bổ sung theo hướng thiết thực, phù hợp với đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi, việc tổ chức tốt công tác dân tộc và các chính sách dân tộc góp phần thay đổi đáng kể bộ mặt của vùng dân tộc và miền núi, đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tọc thiểu vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo được giảm nhanh chống trong thời gian gần đây, cũng tương đương như trât tự, an toàn xã hội được ổn định, an ninh, quốc phòng đươc giữ vững, đồng bào các dân tộc thiểu số đoàn kết, tin tưởng và sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo. Đại hội địa biểu toàn quốc lần thứ XII cũng khẳng định từ thực tiễn 30 năm đổi mới, nhất quán với quan điểm, Đảng ta đề ra nhiệm vụ tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách, bảo đảm các dân tộc bình đẳng, tôn trọng, đoàn kết, giải quyết hài hoà quan hệ giữa các dân tộc, giúp nhau cùng phát triển, tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực và chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ người tộc thiểu số, người uy tín của trông cộng đồng các dân tộc, tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ở các cấp, chống kỳ thị dân tộc, nghiêm trị những âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc. Thực hiện phương châm “lý thuyết gắn với thực tiễn” tôi xin nghiêm cứu về đề tài “Thực trạng thực thi chính sách, pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hiện nay”.

Trang 1

A MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 3

I Khái quát về thành phố Hà Nội 3

1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 5

II Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBDT, Vụ pháp chế 12

2.1 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBDT 12

2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế 18

III Thực trạng thực thi chính sách, pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi 19

3.1 Kết quả thực thi chính sách, pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi 19

3.2 Đánh giá thực trạng thực thi chính sách, pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi 39

3.3 Giải pháp thực thi chính sách,pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hiện nay 43

IV Những Kiến nghị 48

4.1.kiếm nghị với Uỷ ban dân tộc,Vụ pháp chế 48

4.2.kiếm nghị với Học viện báo chí và tuyên truyền 48

C KẾT LUẬN 49

Trang 2

A MỞ ĐẦU

Việt Nam là quốc gia đa dân tộc bao gồm 54 dân tộc, trong đó 53 dântộc là dân tộc thiểu số Trong những năm gần đây, Đảng, Nhà nước ta đã đãban hành và thực hiện chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển toàn diện đốivới vùng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số Từ sau Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ XII của Đảng, kinh tế - xã hội của đất nước phát triển thuậnlợi, nhiều mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được thựchiện, phát triển trên mọi mặt, với những chủ trương Đường lối đúng đắn củaĐảng và Nhà nước về công tác dân tộc, với trách nhiệm của cả hệ thông chínhtrị từ Trung ương đến địa phương, các chính sách mới ban hành đã phát huytác dụng và hiệu quả, một số chính sách đã được sửa đổi bổ sung theo hướngthiết thực, phù hợp với đồng bào vùng dân tộc thiểu số và miền núi, việc tổchức tốt công tác dân tộc và các chính sách dân tộc góp phần thay đổi đáng kể

bộ mặt của vùng dân tộc và miền núi, đời sống vật chất và tinh thần của đồngbào dân tọc thiểu vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cải thiện rõrệt, tỷ lệ hộ nghèo được giảm nhanh chống trong thời gian gần đây, cũngtương đương như trât tự, an toàn xã hội được ổn định, an ninh, quốc phòngđươc giữ vững, đồng bào các dân tộc thiểu số đoàn kết, tin tưởng và sự lãnhđạo của Đảng, Nhà nước, nỗ lực phấn đấu vươn lên thoát nghèo

Đại hội địa biểu toàn quốc lần thứ XII cũng khẳng định từ thực tiễn 30năm đổi mới, nhất quán với quan điểm, Đảng ta đề ra nhiệm vụ tiếp tục hoànthiện các cơ chế, chính sách, bảo đảm các dân tộc bình đẳng, tôn trọng, đoànkết, giải quyết hài hoà quan hệ giữa các dân tộc, giúp nhau cùng phát triển, tạochuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa, nâng cao chấtlượng giáo dục – đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực và chăm lo xây dựng độingũ cán bộ người tộc thiểu số, người uy tín của trông cộng đồng các dân tộc,tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chủ trương, chính

Trang 3

sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ở các cấp, chống kỳ thị dân tộc, nghiêm trịnhững âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.

Thực hiện phương châm “lý thuyết gắn với thực tiễn” tôi xin nghiêm cứu

về đề tài “Thực trạng thực thi chính sách, pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hiện nay”.

Trang 4

B NỘI DUNG

I Khái quát về thành phố Hà Nội

1.1 Điều kiện tự nhiên

cả nước, đứng hàng thứ 41 về diện tích trong 63 tỉnh, thành phố ở nước ta, và

là 1 trong 17 thủ đô có diện tích trên 3000 km²

Thủ đô Hà Nội có bốn điểm cực là:

- Cực Bắc là xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn

- Cực Tây là xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì

- Cực Nam là xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức

- Cực Đông là xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm

b, Địa hình

Đại bộ phận diện tích Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sôngHồng với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển Địa hình

Hà Nội có thể chia ra làm hai bộ phận

Vùng đồng bằng thấp và khá bằng phẳng, chiếm đại bộ phận diện tíchcủa các huyện thị xã và các quận nội thành, được bồi đắp bởi các dòng sôngvới các bãi bồi hiện đại, bãi bồi cao và các bậc thềm Xen giữa các bãi bồihiện đại và các bãi bồi cao còn có các vùng trũng với các hồ, đầm (dấu vếtcủa các dòng sông cổ) Đó là các ô trũng tự nhiên rất dễ bị úng ngập trong

Trang 5

mùa mưa lũ và khi có mưa lớn ở các huyện Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì,Thanh Oai, Quốc Oai, Chương Mỹ, Ứng Hòa, Mỹ Đức.

Do được khai phá và canh tác từ lâu đời nên hiện nay ở Hà Nội có hệthống đê điều ngăn lũ chạy dọc những triền sông Hệ thống đê điều này khiếncho các cánh đồng trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm và phải xâydựng nhiều công trình thủy lợi để tưới và tiêu nước

Vùng đồi núi tập trung ở phía bắc và phía tây thành phố, thuộc cáchuyện Sóc Sơn, Thạch Thất, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh núi caonhư Ba Vì (1296 m), Gia Dê (707 m), Hàm Lợn (462 m) Khu vực nội thành

có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng

Địa hình của Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tâysang Đông Điều này được phản ánh rõ nét qua hướng dòng chảy tự nhiên củacác con sông chính chảy qua Hà Nội

c, Thủy văn

Sông Hồng là con sông chính của thành phố, bắt đầu chảy vào Hà Nội ởhuyện Ba Vì và ra khỏi thành phố ở khu vực huyện Phú Xuyên tiếp giáp HưngYên rồi xuôi về Nam Định, thành phố có nhiều gắn kết với Thăng Long từ thờinhà Trần Sông Hồng chảy qua Hà Nội dài 163 km, chiếm khoảng một phần

ba chiều dài của con sông này trên đất Việt Nam Hà Nội còn có sông Đà làranh giới giữa Hà Nội với Phú Thọ, hợp lưu với dòng sông Hồng ở phía Bắcthành phố tại huyện Ba Vì Ngoài ra, trên địa phận Hà Nội còn nhiều sông khácnhư sông Đáy, sông Đuống, sông Cầu, sông Cà Lồ Các sông nhỏ chảy trongkhu vực nội thành như sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu, (riêng sông TôLịch đang xử lý) là những đường tiêu thoát nước thải của Hà Nội

Hà Nội cũng là một thành phố đặc biệt nhiều đầm hồ, dấu vết còn lạicủa các dòng sông cổ Trong khu vực nội thành, hồ Tây có diện tích lớn nhất,khoảng 500 ha, đóng vai trò quan trọng trong khung cảnh đô thị, ngày nayđược bao quanh bởi nhiều khách sạn, biệt thự Hồ Gươm nằm ở trung tâm lịch

sử của thành phố, khu vực sầm uất nhất, luôn giữ một vị trí đặc biệt đối với

Trang 6

Hà Nội Trong khu vực nội ô có thể kể tới những hồ khác như TrúcBạch, Thiền Quang, Thủ Lệ Ngoài ra, còn nhiều đầm hồ lớn nằm trên địaphận Hà Nội như Kim Liên, Liên Đàm, Ngải Sơn – Đồng Mô, Suối Hai, Mèo

Gù, Xuân Khanh, Tuy Lai, Quan Sơn

Do quá trình đô thị hóa mạnh mẽ từ năm 1990 đến nay, phần lớn cácsông hồ Hà Nội đều rơi vào tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng, lượng nước thảichưa qua xử lý xả thẳng ra môi trường quá lớn Chỉ tính riêng trong khu vựcnội đô, mỗi ngày lượng nước thải xả thẳng ra hệ thống sông hồ vào khoảng650.000 m3/ngày (2015) Sông Tô Lịch, trục tiêu thoát nước thải chính củathành phố, hàng ngày phải tiếp nhận khoảng 250.000 m³ nước thải xả thẳngxuống dòng sông mà không hề qua xử lý Nó bị ô nhiễm nặng nề: nước sôngcàng lúc càng cạn, màu nước càng ngày càng đen và bốc mùi hôi thối nặng.Với chiều dài gần 20 km chảy qua địa bàn thủ đô, nhiều khúc của sôngNhuệ nước đen kịt, đặc quánh, mùi hôi thối bốc lên nồng nặc và gần nhưkhông còn xuất hiện sự sống dưới lòng sông Tương tự, sông Kim Ngưu nhậnkhoảng 125.000 m³ nước thải sinh hoạt mỗi ngày Sông Lừ và sông Sét trungbình mỗi ngày cũng đổ vào sông Kim Ngưu khoảng 110.000 m³ Lượng nướcthải sinh hoạt và công nghiệp này đều có hàm lượng hóa chất độc hại cao Cácsông mương nội và ngoại thành, ngoài vai trò tiêu thoát nước còn phải nhậnthêm một phần rác thải của người dân và chất thải công nghiệp Những làngnghề thủ công cũng góp phần vào gây nên tình trạng ô nhiễm này

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a, Kinh tế

Năm 2020, GRDP của Thành phố tăng 3,98% so với năm 2019 (quý 1tăng 4,13%; quý II tăng 1,76%; quý III tăng 3,95%; quỷ IV tăng 3,77%), đạtmức thấp so với kế hoạch và mức tăng trưởng của năm 2019, chủ yếu do ảnhhưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19

Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2020 ước tính tăng 4.2% sovới năm 2019, đóng góp 0,09% vào mức tăng GRDP Đây là khu vực ghi

Trang 7

nhận tốc độ tăng cao hơn mức tăng chung và cao hơn mức tăng của nhiềunăm qua Nguyên nhân chủ yếu do dịch tả lợn châu Phi cơ bản được kiểmsoát, công tác tái đàn được quan tâm, quy mô đàn lợn hiện có 1,36 triệu con,tăng 26,2% so với cùng kỳ; chăn nuôi gia cầm và hoạt động thủy sản pháttriển tốt (quy mô đàn gia cầm hiện có 39,9 triệu con, tăng 9,3%; sản lượng thịtgia cầm xuất chuồng năm 2020 tăng 25,3%; sản lượng thủy sản tăng 3,5%).Bên cạnh đó, thời tiết giai đoạn lúa trỗ bông khá thuận lợi, cùng với công tácbảo vệ thực vật được chú trọng đã góp phần tăng năng suất lúa; sản lượng lúa

vụ mùa 2020 toàn Thành phố ước đạt 447,2 nghìn tắn, tăng 2,4% so với vụmùa 2019

Khu vực công nghiệp và xây dựng ước tính năm 2020 tăng 6,39% sovới năm 2019, đóng góp 1,43% vào mức tăng GRDP Trong đó: Ngành côngnghiệp cả năm tăng 4,91%, đóng góp 0,69% vào mức tăng chung Năm 2020,ngành công nghiệp Hà Nội đang dần chuyển dịch theo hướng phát triển cáclĩnh vực công nghiệp hiện đại có giá trị xuất khẩu lớn như: Điều khiển kỹthuật số, tự động hóa, rô-bốt, nano, plasma, laser, công nghệ sinh học Tuynhiên, ngành này cũng chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19, nhất làcác ngành sản xuất, xuất khẩu sản phẩm và sử dụng nhiều nguyên, vật liệu,phụ kiện nhập khẩu; Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ cũng ảnhhưởng đến ngành sản xuất đồ uống của Thành phố

Ngành xây dựng tiếp tục tăng cao 8,9% so với năm 2019, đóng góp0,74% vào mức tăng chung, trong đó công tác giải ngân vốn đầu tư công cóchuyền biến tích cực; đã khởi công một số công trình lớn và hoàn thành đưavào sử dụng một số công trình trọng điểm, góp phần phát triển kinh tế - xã hộiThủ đô

Khu vực dịch vụ năm 2020 tăng 3,29% so với năm trước (đóng góp2,1% vào mức tăng GRDP), thấp hơn nhiều so với mức tăng 7,27% năm 2018

và 7,59% năm 2019 do chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại địch Covid-19, nhất làcác ngành, lĩnh vực: Du lịch, khách sạn, nhà hàng, vận tải, xuất nhập khẩu,vui chơi, giải trí

Trang 8

Ngành bán buôn, bán lẻ là điểm sáng trong khu vực dịch vụ năm 2020với mức tăng 8,84%, là một trong những ngành đóng góp tích cực vào tăngtrưởng chung của Thành phố (đóng góp 0,81% vào mức tăng GRDP) Một sốngành duy trì tăng trưởng khá: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm tăng 7,21%;thông tin và truyền thông tăng 6,89%.

Năm 2020, hoạt động y tế, giáo dục được quan tâm, chú trọng; giá trịtăng thêm ngành y tế và trợ giúp xã hội ước tăng 14,23% so với năm 2019;ngành giáo dục và đào tạo tăng 7,01%

Một số ngành dịch vụ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch Covid-19 có mứctăng trưởng âm trong năm nay, trong đó: Dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm18,93% so với 2019; hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ (trong đó dulịch, lữ hành chiếm 30%) giảm 16,88%; hoạt động nghệ thuật, vui chơi và giảitrí giảm 6,15%; ngành vận tải, kho bãi giảm 1,25%; kinh doanh bất động sảngiảm 0,16%

Quy mô GRDP năm 2020 theo giá hiện hành ước đạt 1.016 nghìn tỷđồng; GRDP bình quân đầu người đạt 122,7 triệu đồng (tương đương 5.285USD), tăng 2,34% so với năm 2019 Cơ cấu khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản chiếm 2,24% GRDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm23,67%; khu vực dịch vụ chiếm 62,79%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩmchiếm 11,3% (Cơ cầu tương ứng năm 2019 là: 2,02%; 22,9%; 63,73% và 11,35%)

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2020 ước thực hiện280,5 nghìn tỷ đồng, đạt 100,6% dự toán HĐND Thành phố giao, tăng 3,9%

so với thực hiện năm 2019, trong đó: Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu ướcthực hiện 18,9 nghìn tỷ đồng, đạt 102,7% dự toán và bằng 99,8% so với thựchiện năm 2019; thu từ dầu thô 2,1 nghìn tỷ đồng, đạt 99,5% và bằng 63,2%;thu nội địa (không kể đầu thô) 259,5 nghìn tỷ, đạt 100,5% và tăng 4,7%

b, Xã hội

- Dân số

Trang 9

Các thống kê trong lịch sử cho thấy dân số Hà Nội tăng nhanh trongnửa cuối thế kỷ 20 Vào thời điểm năm 1954, thành phố có 53 nghìn dân, trênmột diện tích 152 km² Đến năm 1961, thành phố được mở rộng, diện tích lêntới 584 km², dân số 91.000 người Năm 1978, Quốc hội quyết định mở rộngthủ đô lần thứ hai với diện tích đất tự nhiên 2.136 km², dân số 2,5 triệungười Tới năm 1991, địa giới Hà Nội tiếp tục thay đổi, chỉ còn 924 km²,nhưng dân số vẫn ở mức hơn 2 triệu người Trong suốt thập niên 1990, vớiviệc các khu vực ngoại ô dần được đô thị hóa, dân số Hà Nội tăng đều đặn,đạt con số 2.675.166 người vào năm 1999 Sau đợt mở rộng địa giới gần đâynhất vào tháng 8 năm 2008, thành phố Hà Nội có 6,233 triệu dân và nằmtrong 17 thủ đô có diện tích lớn nhất thế giới Theo kết quả cuộc điều tra dân

số ngày 1 tháng 4 năm 2009, dân số toàn Hà Nội là 6.451.909 người, dân sốtrung bình năm 2010 là 6.561.900 người Tính đến ngày 31 tháng 12 năm

2015, dân số Hà Nội là 7.558.956 người Tính đến năm 2018, dân số Hà Nội

là 8.215.000 người, 55% dân số (tức 4,5 triệu người) sống ở thành thị, 3,7triệu sống ở nông thôn (45%)

Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2505 người/km² Mật độ dân sốcao nhất là ở quận Đống Đa lên tới 35.341 người/km², trong khi đó, ở nhữnghuyện ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, Ứng Hòa mật độ dưới 1.000người/km² Về cơ cấu dân số, theo số liệu 1 tháng 4 năm 1999, cư dân Hà Nội

và Hà Tây chủ yếu là người Kinh, chiếm tỷ lệ 99,1% Các dân tộc khácnhư Dao, Mường, Tày chiếm 0,9% Năm 2009, người Kinh chiếm 98,73%dân số, người Mường 0,75% và người Tày chiếm 0,23%

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, toàn thành phố có 9 tôn giáo khácnhau đạt 278.450 người, nhiều nhất là Công giáo có 192.958 người, tiếp theo

là Phật giáo đạt 80.679 người, đạo Tin lành có 4.226 người Còn lại các tôngiáo khác như đạo Cao Đài có 410 người, Hồi giáo có 125 người, Baha'igiáo có 25 người, Phật giáo Hòa Hảo có 13 người, 8 người theo Minh Lý đạo,

4 người theo Minh Sư đạo và 2 người theo Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam

Trang 10

- Y tế

Theo con số của Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2011 thì năm 2010,thành phố Hà Nội có 650 cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc sở Y tế thành phố,trong đó có 40 bệnh viện, 29 phòng khám khu vực và 575 trạm y tế Sốgiường bệnh trực thuộc sở Y tế Hà Nội là 11.536 giường, chiếm khoảng mộtphần hai mươi số giường bệnh toàn quốc; tính trung bình ở Hà Nội 569người/giường bệnh so với 310 người/giường bệnh ở Thành phố Hồ ChíMinh Điều này dẫn đến tình trạng nhiều bệnh viện 1 giường bệnh có đến 2-3bệnh nhân nằm điều trị là thường xuyên gặp Cũng theo thống kê năm 2010,thành phố Hà Nội có 2.974 bác sĩ, 2.584 y sĩ và 3.970 y tá

Do sự phát triển không đồng đều, những bệnh viện lớn của Hà Nội,cũng là của cả miền Bắc, chỉ tập trung trong khu vực nội ô thành phố Cácbệnh viện Việt Đức, Bạch Mai, Bệnh viện Nhi Trung ương và Bệnh viện Phụsản Hà Nội đều trong tình trạng quá tải Cùng với hệ thống y tế của nhà nước,

Hà Nội cũng có một hệ thống bệnh viện, phòng khám tư nhân đang dần pháttriển Năm 2007, toàn thành phố có 8 bệnh viện tư nhân với khoảng 300giường bệnh Theo đề án đang được triển khai, đến năm 2010, Hà Nội sẽ cóthêm 8 đến 10 bệnh viện tư nhân Khi đó, tổng số giường bệnh tư nhân sẽ lêntới khoảng 2.500 giường

Cũng giống như Thành phố Hồ Chí Minh, điều kiện chăm sóc y tế giữanội ô và các huyện ngoại thành Hà Nội có sự chênh lệch lớn Sau đợt mở rộngđịa giới hành chính năm 2008, mức chênh lệch này càng tăng, thể hiện quacác chỉ số y tế cơ bản Nếu như tại địa phận Hà Nội cũ, tỷ lệ trẻ em suy dinhdưỡng là 9,7%, thì ở Hà Tây, con số lên tới 17% Tương tự, tuổi thọ trungbình tại khu vực Hà Nội cũ khá cao, 79 tuổi, nhưng sau khi mở rộng, con sốnày bị giảm xuống còn 75,6 tuổi Tại không ít khu vực thuộc các huyện ngoạithành, cư dân vẫn phải sống trong điều kiện vệ sinh yếu kém, thiếu nước sạch

để sinh hoạt, phải sử dụng nước ao, nước giếng

- Giáo dục

Trang 11

Từ nhiều thế kỷ, vị thế kinh đô đã giúp Thăng Long – Hà Nội trở thànhtrung tâm giáo dục của Việt Nam Từ giữa thế kỷ XV cho tới cuối thế kỷXIX, Hà Nội luôn là một trong những địa điểm chính để tổ chức các cuộc thithuộc hệ thống khoa bảng, nhằm chọn những nhân vật tài năng bổ sung vào

bộ máy quan lại Tuy vậy, về số lượng trạng nguyên, Hà Nội lại thấp hơnnhững vùng đất truyền thống khác như Bắc Ninh, Hải Dương, Nam Định Tớithời Pháp thuộc, với vị trí là thủ đô của Liên bang Đông Dương Một thời kìtrường thi Hà Nội bị nhập vào với trường Nam Định gọi là trường Hà Nam thitại Nam Định (1884 đến 1915) Hà Nội là một trung tâm giáo dục của khuvực, nơi người Pháp đặt các trường dạy nghề và giáo dục bậc đại học, trong

đó có Viện Đại học Đông Dương, Trường Y khoa Đông Dương, Trường Báchnghệ Hà Nội là các trường mà sau này trở thành nền móng của giáo dục đạihọc ở Việt Nam

Hà Nội ngày nay vẫn là trung tâm giáo dục lớn nhất Việt Nam Năm

2009, Hà Nội có 677 trường tiểu học, 581 trường trung học cơ sở và 186trường trung học phổ thông với 27.552 lớp học, 982.579 học sinh Hệ thốngtrường trung học phổ thông, Hà Nội có 40 trường công lập, một vài trong số

đó có chất lượng giảng dạy và truyền thống lâu đời, như Trung học Chuyên

Hà Nội – Amsterdam, Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Huệ, Trung họcChu Văn An, Trung học Trần Phú Bên cạnh các trường công lập, thành phốcòn có 65 trường dân lập và 5 trường bán công Hà Nội cũng là địa điểm của

ba trường trung học đặc biệt, trực thuộc các trường đại học, là Trường Trunghọc phổ thông Chuyên Ngoại ngữ thuộc Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại họcQuốc gia Hà Nội, Trường Trung học phổ thông chuyên Khoa học Tựnhiên thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia HàNội và Trường Trung học phổ thông Chuyên thuộc Trường Đại học Sư phạm

Hà Nội Các trường trung học chuyên này là nơi tập trung nhiều học sinh phổthông ưu tú không chỉ của Hà Nội mà còn của toàn Việt Nam Cùng với cáctrung học danh tiếng, hệ thống giáo dục của thành phố vẫn duy trì những

Trang 12

trường bổ túc và cả các lớp học xóa mù chữ Sau khi Hà Tây được sáp nhậpvào thành phố, Hà Nội hiện đứng đầu Việt Nam về số lượng người không biếtchữ Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đạo tạo Việt Nam năm 2008, toànthành phố có gần 235.000 người mù chữ trên tổng số 1,7 triệu người của cảquốc gia

Là một trong hai trung tâm giáo dục đại học lớn nhất quốc gia, trên địabàn Hà Nội có trên 50 trường đại học cùng nhiều cao đẳng, đạo tạo hầu hếtcác ngành nghề quan trọng Năm 2007, tại thành phố có 606.207 sinh viên,

Hà Tây cũng tập trung 29.435 sinh viên Nhiều trường đại học ở đây như Đạihọc Quốc gia Hà Nội, Đại học Y, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Họcviện An ninh nhân dân, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Trường Đại học Kinh tếQuốc dân, Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Sư phạm HàNội, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội là những trường đào tạo đa ngành

và chuyên ngành hàng đầu của Việt Nam

Dẫu vậy thì giáo dục đại học phải đối mặt với nhiều bất cập Khuônviên có tính truyền thống, phong cách sư phạm và có hồn văn hóa của nhữngtrường lập ra từ xưa nay bị xẻ thịt thành nhà ở, nhà hàng, nhà băng Đại họcBách khoa bị cắt bởi đường phố, và còn lập ra cả phường như phường BáchKhoa quận Hai Bà Trưng Khuôn viên cổ kính của Viện Đại học ĐôngDương thì chen vào nhà hàng 23 Lê Thánh Tông phục vụ dân nhậu Các kýtúc xá cũ lẫn mới thường được tạo điều kiện để sinh viên không ở được, nhưcho hộ gia đình thuê trọ, mở nhà hàng, để sinh viên tự tìm chỗ ở yên tĩnh

mà học tập, từ đó chuyển đổi sử dụng ký túc Phái thực dụng còn lên tiếng đòicác trường phải di dời đi đâu đó quang đãng mà học, nhường lại "đất vàng"cho các hoạt động hái ra tiền trước mắt

c, Giao thông

Là thành phố thủ đô và có vị trí ở khu vực trung tâm của miền Bắc, bêncạnh con sông Hồng, giao thông từ Hà Nội đến các tỉnh khác của Việt Namtương đối thuận tiện, bao gồm cả đường không, đường bộ, đường

Trang 13

thủy và đường sắt Giao thông đường không, ngoài sân bay quốc tế NộiBài cách trung tâm khoảng 35 km, thành phố còn có sân bay Gia Lâm ở phíaĐông, thuộc quận Long Biên, từng là sân bay chính của Hà Nội những năm

1970, hiện sân bay Gia Lâm chỉ phục vụ cho các chuyến bay dịch vụ của trựcthăng, gồm cả dịch vụ du lịch Bên cạnh đó là sân bay Bạch Mai thuộcquận Thanh Xuân được xây dựng từ năm 1919 và có thời gian đóng vai trònhư một sân bay quân sự.[104] Ngoài ra, Hà Nội còn có sân bay quân sự HòaLạc tại huyện Thạch Thất, sân bay quân sự Miếu Môn tại huyện Chương Mỹ

Hà Nội là đầu mối giao thông của năm tuyến đường sắt trong nước và mộttuyến liên vận sang Bắc Kinh, Trung Quốc, đi nhiều nước châu Âu, một tuyếnquốc tế sang Côn Minh, Trung Quốc Các bến xe Phía Nam, Gia Lâm, NướcNgầm, Giáp Bát, Yên Nghĩa, Mỹ Đình là nơi các xe chở khách liên tỉnh tỏa đikhắp đất nước theo các Quốc lộ 1A xuyên Bắc – Nam và rẽ Quốc lộ

21 đi Nam Định, Quốc lộ 2 đến Hà Giang, Quốc lộ 3 đến Bắc Kạn, CaoBằng, Thái Nguyên; Quốc lộ 5 đi Hải Phòng, Quốc lộ 17 đi QuảngNinh, Quốc lộ 6 và Quốc lộ 32 đi các tỉnh Tây Bắc

II Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBDT,

b, Nhiệm vụ và quyền hạn

Ủy ban Dân tộc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghịđịnh số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ vànhững nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây (bao gồm 25 nhiệm vụ, quyền hạn)

Trang 14

1) Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự ánpháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghịđịnh của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàngnăm của Chính phủ và các nghị quyết, dự án, đề án theo sự phân công củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2) Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm,hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực do Ủyban Dân tộc quản lý

3) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các chính sách dântộc, chính sách đặc thù, các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xãhội hỗ trợ giảm nghèo ở các xã, thôn, bản có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn, đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới,

xã an toàn khu, vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao; các chính sách đầu tư,

hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số; các chính sách, dự án

hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt khó khăn; các chính sách, dự án bảotồn và phát triển đối với các nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và tổ chứcthực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án sau khi ban hành

4) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách đối vớingười có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; chính sách đặc thù đối vớicán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc; phối hợp với

Bộ Nội vụ xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách thu hút,tăng cường cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng dân tộc thiểu số vàmiền núi

5) Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các vănbản khác về công tác dân tộc theo phân công

6) Chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan trình cấp cóthẩm quyền ban hành chính sách phát triển nguồn nhân lực ở vùng dân tộcthiểu số và miền núi; chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ là ngườidân tộc thiểu số, nâng cao dân trí ở vùng dân tộc thiểu số; chính sách để đồng

Trang 15

bào các dân tộc thiểu số thực hiện quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bảnsắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và vănhóa tốt đẹp của mình; chính sách đầu tư, phát triển các cơ sở giáo dục đào tạođáp ứng về cơ sở vật chất để phục vụ công tác giáo dục, đào tạo cho vùng dântộc thiểu số và miền núi.

7) Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyềntiêu chí xác định thành phần dân tộc, danh mục các thành phần dân tộc ViệtNam; tiêu chí phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ pháttriển, danh mục phân định các xã, thôn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theotrình độ phát triển, danh mục các xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi thuộcvùng khó khăn, đặc biệt khó khăn

8) Ban hành các thông tư, quyết định, chỉ thị thuộc phạm vi quản lý nhànước của Ủy ban Dân tộc; kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do các

bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương ban hành có liên quan đến lĩnh vực công tác dân tộc; được cơ quan chủtrì thẩm định mời tham gia thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luậtquan trọng do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủtrì soạn thảo có liên quan trực tiếp đến thực hiện chính sách dân tộc

9) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiệncác văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách,chương trình, dự án, đề án, công trình quan trọng quốc gia, quyết định, chỉ thị

đã được ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy banDân tộc

10) Chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ và các tổ chức chính trị - xã hội sơ kết, tổng kết, đánh giá việc tổchức thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước liên quan đến công tác dân tộc, báo cáo Chính phủ, Thủ tướngChính phủ định kỳ và đột xuất theo quy định; rà soát việc thực hiện chínhsách dân tộc ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và ở các

Trang 16

địa phương; kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sunghoàn thiện chính sách dân tộc cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu,nhiệm vụ công tác dân tộc của Đảng, Nhà nước.

11) Chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng những điển hình tiên tiến là tập thể, cánhân tiêu biểu, người có uy tín ở vùng dân tộc thiểu số; khen thưởng theo thẩmquyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêubiểu có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, xây dựng, phát triển kinh

tế - xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chínhsách của Đảng và pháp luật của Nhà nước ở vùng dân tộc thiểu số

12) Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc tổ chức Đại hội đạibiểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức các hoạt động giao lưu,trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu dân tộc thiểu số, người có uy tín trongđồng bào dân tộc thiểu số và các sự kiện khác liên quan đến công tác dân tộcnhằm tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam

13) Tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phát huynhững phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủyban Dân tộc; phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng và tổ chứcthực hiện các đề án, dự án tăng cường công tác truyền thông, đưa thông tin về

cơ sở vùng dân tộc thiểu số và miền núi, truyền phát trực tuyến các kênh phátthanh, truyền hình dân tộc trên mạng Internet; phối hợp thực hiện chính sáchtrợ giúp pháp lý cho đồng bào dân tộc thiểu số

14) Tổ chức, chỉ đạo nghiên cứu khoa học, những vấn đề chiến lược, cơbản và cấp bách về dân tộc thiểu số và chính sách dân tộc; nghiên cứu lý luận vàtổng kết thực tiễn công tác dân tộc; ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ

và bảo vệ môi trường cho vùng dân tộc và miền núi; các hoạt động thực hiệnứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực công tác dân tộc đối với hệ thống

cơ quan làm công tác dân tộc và địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Trang 17

15) Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình vùng dân tộc thiểu số, tìnhhình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơquan thuộc Chính phủ và các địa phương, đề xuất, kiến nghị các cơ quan cóthẩm quyền xem xét, giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác dân tộc vàđồng bào dân tộc thiểu số.

16) Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê thuộc phạm vi quản lý nhànước về công tác dân tộc, hệ thống cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc, bộ dữliệu về các dân tộc thiểu số Việt Nam

17) Điều tra, khảo sát, nghiên cứu, tổng hợp về tình hình phát triển kinh

tế - xã hội của các dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quáncác dân tộc thiểu số và những vấn đề khác về dân tộc

18) Phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan trong việc lập kế hoạch,trình Chính phủ phân bổ nguồn lực giảm nghèo và các nguồn lực khác chocác địa phương vùng dân tộc thiểu số; thẩm định hoặc tham gia thẩm định cácchương trình, dự án, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộcthiểu số theo quy định của pháp luật

19) Hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật; phối hợp với các tổ chức, cánhân nước ngoài, tổ chức quốc tế trong việc nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm

về công tác dân tộc, thu hút nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển vùng dân tộcthiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăntheo quy định của pháp luật; quản lý, chỉ đạo hoặc tham gia thực hiện cácchương trình, dự án do nước ngoài, tổ chức quốc tế tài trợ, đầu tư vào vùngdân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật

20) Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính,công khai các loại thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực công tác dân tộc; thựchiện các nhiệm vụ khác về cải cách hành chính theo quy định của pháp luật

21) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật trong lĩnhvực công tác dân tộc; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân;

Trang 18

phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật trong các lĩnhvực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc theo quy định củapháp luật.

22) Tiếp đón, thăm hỏi và phối hợp với các bộ, ngành, địa phương giảiquyết nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ, chính sách vàquy định của pháp luật

23) Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực công tác dân tộc;thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban Dântộc theo quy định của pháp luật

24) Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, ngườilao động; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và sốlượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, quyết định việc bổnhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, biệt phái,khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, thực hiện chế độ tiền lương và cácchế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức do Ủy banDân tộc quản lý theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; ban hànhtiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cơ quan làm công tác dân tộcthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; phối hợp vớicác cơ quan chức năng có liên quan trong việc hướng dẫn quy hoạch, đào tạo,bồi dưỡng, sử dụng, quản lý cán bộ người dân tộc thiểu số trong hệ thốngchính trị

25) Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; phối hợp với Bộ Tài chínhlập, tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm viquản lý để trình Chính phủ; quản lý, tổ chức thực hiện và quyết toán ngânsách nhà nước; thực hiện các nhiệm vụ khác về ngân sách nhà nước, tài chính,tài sản theo quy định của pháp luật

c, Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc gồm có: Bộ trưởng, Chủ nhiệm,các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm (hiện nay có 4 người) và 19 Vụ, đơn vị trực

Trang 19

thuộc, gồm: (1) Vụ Kế hoạch - Tài chính; (2) Vụ Tổ chức cán bộ; (3) Vụ Phápchế; (4) Vụ Hợp tác quốc tế; (5) Thanh tra; (6) Văn phòng; (7) Vụ Tổng hợp;(8) Vụ Chính sách dân tộc; (9) Vụ Tuyên truyền; (10) Vụ Dân tộc thiểu số;(11) Vụ Địa phương I; (12) Vụ Địa phương II; (13) Vụ Địa phương III; (14)Học viện Dân tộc; (15) Trung tâm Thông tin; (16) Báo Dân tộc và Phát triển;(17) Tạp chí Dân tộc; (18) Nhà khách Dân tộc

Tại Điều này, các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 13 là các đơn

vị giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc thực hiện chức năng quản lýnhà nước; các đơn vị quy định từ khoản 14 đến khoản 19 là các đơn vị sựnghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc

Các đơn vị: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Chính sách dân tộc, Vụ Địaphương II, Vụ Địa phương III có 02 Phòng; Vụ Tổ chức cán bộ có 01 Phòng;Văn phòng Ủy ban Dân tộc có 05 Phòng và Văn phòng đại diện tại Thành phố

Hồ Chí Minh; Thanh tra Ủy ban Dân tộc có 04 Phòng

2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế

a, Vị trí chức năng

Vụ Pháp chế là tổ chức chuyên môn thuộc Uỷ ban dân tộc có chứcnăng tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban dân tộc (sau gọi Bộtrưởng, Chủ nhiệm) thực hiện việc quản lý nhà nước bằng háp luật trong lĩnhvực công tác dân tộc và tổ chức thực hiện công tác pháp chế theo quy địnhcủa pháp luật

b, Nhiệm vụ và quyền hạn

- Công tác xây dựng pháp luật;

- Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và phápđiển hệ thống quy phạm pháp luật;

- Công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

- Công tác PBGDPL;

- Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật;

Trang 20

- Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thựchiện pháp luật;

- Công tác bồi thường của Nhà nước;

- Công tác tham mưu về các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng;

- Hợp tác với nước ngoài về pháp luật;

- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác pháp chế;

- Nghiên cứu khoa học;

- Công tác thi đua khen thưởng trong công tác pháp chế;

- Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao hoặc theoquy định của pháp luật

c, Cơ cấu tổ chức

Vụ Pháp chế có vụ trưởng, các phó vụ trưởng và các chuyên viên, làmviệc theo chế độ thủ trưởng theo quy chế làm việc làm của Uỷ ban dân tộc vàquy chế làm việc của vụ

Vụ trưởng do Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệm, chịutrách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trước pháp luật về toàn bộ hoạtđộng của Vụ

Các phó vụ trưởng của Bộ trưởng, Chủ nhiệm bổ nhiệm và miễn nhiệmtheo đề nghị của vụ trưởng, phó vụ trưởng giúp vụ trưởng phụ trách một sốmặt công tác của vụ và chịu trách nhiệm trước vụ trưởng và trước pháp luật

về nhiệm vụ được phân công

Các chuyên viên thực hiện nhiệm vụ theo chuyên môn do vụ trưởngphân công và chịu trách nhiệm trước vụ trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụđược giao

III Thực trạng thực thi chính sách, pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

3.1 Kết quả thực thi chính sách, pháp luật liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

a) Về phát triển kinh tế

Trang 21

Công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch chiến lược phát triển kinhtế- xã hội ở vùng DTTS&MN, khu vực biên giới được các bộ, ngành, địaphương quan tâm thực hiện Các nghị quyết, kết luận quan trọng của BộChính trị ban hành mang tính định hướng 12 cùng với các quyết định của Thủtướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộivùng trọng điểm, khu vực biên giới, vùng DTTS&MN13 đã huy động đượcnguồn lực lớn để đầu tư phát triển, từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng đồng

bộ Trên cơ sở quy hoạch quốc gia theo từng vùng, ngành, lĩnh vực, các tỉnh

đã xây dựng quy hoạch cụ thể phù hợp với tình hình thực tế của địa phương,trong đó ưu tiên đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng có đông ngườiDTTS nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển và không ngừng nâng cao đờisống vật chất, tinh thần cho đồng bào

Đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là điều kiện tiên quyết và có ýnghĩa quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS&MN, mặc dùnguồn lực còn khó khăn nhưng Chính phủ đã tập trung bố trí nguồn vốn đầu

tư công ngân sách nhà nước (giai đoạn 2003-2008 khoảng 250.000 tỷ đồng,giai đoạn 2011-2015 là 690 nghìn tỷ đồng và giai đoạn 2016-2020 là 998nghìn tỷ đồng14), tập trung xây dựng hàng vạn công trình hạ tầng cho vùngDTTS&MN, chủ yếu là đường giao thông, hệ thống điện, thủy lợi, các côngtrình nước sạch, trường, lớp học, trạm y tế, nhà văn hóa, mạng lưới chợ Kếtcấu hạ tầng từng bước hoàn thiện gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hộicủa vùng; đến nay, 100% huyện có đường đến trung tâm huyện lỵ; 98,4% xã

có đường ô tô đến trung tâm xã (năm 2008: 96%); 100% xã được tiếp cận vớiđiện lưới quốc gia, tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng điện của cả vùng đạt 93,9%(năm 2008: trên 70%); 100% xã có trường tiểu học và trung học cơ sở, 99,7%

xã có trường mầm non, mẫu giáo; 99,3 % xã có trạm y tế15; gần 100% số xã

có nhà văn hóa hoặc điểm bưu điện văn hóa

Riêng Chương trình 135 qua 20 năm thực hiện (1998 - 2018) với kinhphí hợp phần hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng 38.864 tỷ đồng, hoàn thành đưa vào

Trang 22

sử dụng trên 200 trung tâm cụm xã và gần 38.700 công trình các loại, thựchiện duy tu bảo dưỡng 9.044 công trình, đã làm thay đổi cơ bản diện mạo ởvùng DTTS&MN, vùng biên giới.

Những năm qua, công tác xóa đói giảm nghèo đã được cả xã hội quantâm và chung tay thực hiện Chương trình 135 cùng với các CTMTQG16, cácchương trình mục tiêu về y tế, văn hóa, xã hội17; các chính sách hỗ trợ nhà ở,đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt18; cho vay vốn ưu đãi phát triển sản xuất,đào tạo nghề, giải quyết việc làm 19, ; hỗ trợ máy móc thiết bị, phân bón,giống cây trồng vật nuôi; giao đất, giao rừng; khuyến nông khuyến lâm được triển khai thực hiện 20; nhờ đó, kinh tế - xã hội vùng DTTS&MN cónhiều chuyển biến tích cực Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện Cơ cấu kinh

tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ 21; ngànhnông nghiệp đang theo hướng sản xuất hàng hóa lớn Nhờ áp dụng khoa học

kỹ thuật và công nghệ, ngày càng xuất hiện nhiều mô hình sản xuất tiên tiến,hiện đại, hiệu quả 22; cơ cấu cây trồng, vật nuôi từng bước thay đổi với năngsuất, chất lượng sản phẩm ngày càng cao Nhiều địa phương biết phát huytiềm năng, thế mạnh của vùng đồng bào DTTS&MN, tập trung phát triển sảnxuất hàng hóa, chuyên canh cây trồng, vật nuôi theo cơ chế thị trường 23 Cácloại hình du lịch như du lịch cộng đồng, du lịch danh thắng, du lịch sinh thái,

du lịch mạo hiểm, du lịch văn hóa tâm linh đã khởi sắc và phát triển 24

Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng DTTS&MN khá cao, giaiđoạn 2016 - 2018 đạt bình quân 7% và tăng dần hằng năm, cao hơn bình quânchung cả nước: Tăng 6,67% năm 2016, 6,89% năm 2017 và 7,56% năm 2018,trong đó có 21/52 địa phương có tốc độ tăng trên 8% (Phụ lục số 06)25 Đờisống vật chất của đồng bào các DTTS ngày càng được nâng lên, tỷ lệ hộnghèo giảm nhanh hằng năm: Bình quân toàn vùng DTTS&MN giảm2-3%/năm; riêng các xã đặc biệt khó khăn giảm 3-4%/năm trở lên, các huyệnnghèo giảm 5-6%/năm trở lên26 Giai đoạn 2015-2018 đã có 08/64 huyệnnghèo theo Nghị quyết 30a thoát nghèo; 14/30 huyện nghèo hưởng cơ chế

Trang 23

theo Nghị quyết 30a thoát khỏi tình trạng khó khăn; 72/2.139 xã đặc biệt khókhăn, xã biên giới, xã an toàn khu thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn và

ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135

Sau 8 năm thực hiện CTMTQG xây dựng nông thôn mới, bộ mặt nôngthôn cả nước nói chung và vùng DTTS nói riêng được đổi thay rõ rệt; thunhập và điều kiện sống của người dân được cải thiện và nâng cao Giai đoạn2011-2015 đã huy động được khoảng 851.380 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2018huy động được 820.674 tỷ đồng đầu tư cho chương trình xây dựng nông thônmới Đến hết năm 2018, cả nước có 3.838 xã (đạt 43,02%) đạt chuẩn nôngthôn mới; bình quân cả nước đạt 14,57 tiêu chí/xã; số xã dưới 05 tiêu chí còn

10 xã, giảm 103 xã so với 2017, tập trung vào các tỉnh vùng dân tộc thiểu số,miền núi (Hà Giang, Bắc Kạn, Điện Biên, Kon Tum) Tại vùng DTTS&MN,

đã có 1.052/5.266 xã (chiếm 22,29% số xã của vùng) đạt chuẩn nông thônmới, trong đó có 72/2.139 xã đặc biệt khó khăn đạt chuẩn nông thôn mới Có

61 đơn vị cấp huyện thuộc 31 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đượcnhận đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới27, trong đó có

27 đơn vị cấp huyện thuộc vùng DTTS&MN Với kết quả đó, các mục tiêuphấn đấu của CTMTQG xây dựng nông thôn mới đã hoàn thành vượt mức cả

về chỉ tiêu và thời gian so với kế hoạch Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất,nước sinh hoạt trên địa bàn các tỉnh vùng DTTS&MN28 sau 13 năm thựchiện (2003 – 2016) đã hỗ trợ đất ở cho 93.664 hộ, đất sản xuất cho 107.827

hộ và giải quyết nước sinh hoạt cho hàng chục nghìn hộ DTTS Do mục tiêuchưa hoàn thành, còn nhiều đối tượng chưa được hưởng chính sách, Chínhphủ đã ban hành chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùngDTTS&MN giai đoạn 2017 - 202029 nhằm tiếp tục giúp đồng bào có đất ở,đất sản xuất để ổn định và cải thiện cuộc sống

Nhiều chính sách nhằm đầu tư cung cấp nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn được thực hiện đồng bộ, ưu tiên vùng DTTS&MN Chươngtrình mở rộng quy mô vệ sinh và cấp nước nông thôn tại 21 tỉnh đang triển

Trang 24

khai thực hiện 30, cùng với các chương trình, dự án khác đã xây dựng vànâng cấp hơn 16.300 công trình nước sạch, góp phần nâng tỷ lệ người dânnông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 88,5%, tăng 12,5% sovới năm 2008; tỷ lệ hộ dùng hố xí hợp vệ sinh tăng từ 55,2% năm 2008 lên85,2% năm 2017.

Các chính sách về giao đất giao rừng góp phần tạo việc làm, nâng caothu nhập cho đồng bào DTTS, tăng cường kết hợp phát triển kinh tế vớinhiệm vụ quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái Tổng diện tíchrừng đã giao 805.559 ha cho 12.095 cộng đồng DTTS (trung bình 66,6ha/cộng đồng và 936.135 ha cho 439.374 hộ gia đình DTTS (trung bình 2,13ha/hộ) Lợi nhuận của các hộ chủ rừng tham gia mô hình hợp tác, liên kết theochuỗi sản phẩm giai đoạn 2013-2017 tăng thêm từ 25-30% Chính sách hỗ trợgạo cho bảo vệ và phát triển rừng (giai đoạn 2016-2018 đã hỗ trợ 93.224 tấn)góp phần nâng cao mức sống, giúp người dân gắn bó với rừng, đồng thời pháthuy tính cộng đồng trong công tác bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng Nhìnchung, rừng đã và đang được quản lý có hiệu quả hơn Tỷ lệ che phủ rừngnăm 2018 đạt 41,65% (năm 2004: 36,7%, năm 2008: 38,7%)31 Tình trạngphá rừng, khai thác trái phép trên quy mô lớn cơ bản được kiềm chế, giảm cácđiểm nóng

Tại 5 tỉnh Tây Nguyên 32 còn khoảng 52.940 hộ thiếu đất sản xuất (chủyếu là hộ DTTS, di cư tự do) với diện tích khoảng 24.075 ha; toàn vùng đã ràsoát, xác định được 490 khu vực với tổng diện tích khoảng 17.095 ha có khảnăng bố trí đất sản xuất cho đồng bào DTTS, di cư tự do (bằng 54,5% nhucầu), trong đó đã xây dựng phương án bố trí trực tiếp đất sản xuất tại 480 khuvực cho 27.783 hộ với diện tích 16.891 ha Đã có 7.640 hộ được hỗ trợ bằngtiền, 4.180 hộ được hỗ trợ bằng hình thức chuyển đổi nghề nghiệp và 18.168

hộ được hỗ trợ bằng hình thức khác Qua rà soát, đã sắp xếp giữ lại 108/202công ty nông lâm trường với diện tích đất 935.120 ha; nhờ đó, việc sử dụngđất của các công ty nông lâm trường ở Tây Nguyên được hiệu quả hơn, tìnhtrạng lấn chiếm và tranh chấp đất đai từng bước được giải quyết

Trang 25

Với nguồn kinh phí ngân sách Trung ương 2.717 tỷ đồng và nguồnlồng ghép khác, chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư chođồng bào DTTS 33 đã giúp 16.742 hộ đồng bào ổn định cuộc sống Các dự áncủa Bộ Quốc phòng tham gia tổ chức di dân, sắp xếp ổn định dân cư, đến hếtnăm 2012 xây dựng được 276 điểm dân cư mới, chủ yếu là khu vực biên giới,hoàn thành việc đỡ đầu, đón nhận được trên 100.000 hộ dân34.

Trong những năm qua, tình hình dân di cư tự do xảy ra ở nhiều nơitrong phạm vi cả nước nhưng đã có xu hướng giảm mạnh trong thời gian gầnđây, đặc biệt số lượng người dân di cư tự do từ các tỉnh phía Bắc vào các tỉnhTây Nguyên đã giảm rõ rệt Từ năm 2005 - 2017, tổng số hộ dân di cư tự dođến địa bàn các tỉnh khoảng 66.738 hộ, trong đó: vùng Tây Bắc: 5.811 hộ (đãbao gồm 2.253 hộ dân di cư tự do đến huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên);Tây Nguyên: 58.846 hộ và Tây Nam bộ là: 2.081 hộ Đến hết năm 2017, đãthực hiện bố trí, sắp xếp theo quy hoạch và người dân tự ổn định được42.237/66.738 hộ (đạt 63,3%) Riêng giai đoạn 2013 - 2017, đã bố trí, sắp xếp17.510 hộ vào các điểm dân cư theo quy hoạch Các địa phương đã lập, phêduyệt được 65 dự án, trong đó: 11 dự án đã hoàn thành, 39 dự án đang thựchiện và 15 dự án chưa thực hiện Đã có 3.020 hộ dân di cư tự do tại các tỉnhTây Nguyên được đăng ký tạm trú, tạm vắng, nhập hộ khẩu thường trú để địaphương quản lý

Đề án 79 “Sắp xếp, ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội đảm bảoquốc phòng, an ninh huyện Mường nhé, tỉnh Điện Biên” đã bố trí, sắp xếpvào các điểm dân cư theo quy hoạch là 1.647 hộ/2.253 hộ; thành lập 32 bảnmới và bố trí xen ghép vào 06 bản ổn định; số còn lại đang sống phân tán,chưa được bố trí, sắp xếp vào các điểm dân cư, đang tuyên truyền, vận độngquay về nơi ở cũ

Đến 2018, cả nước có 197 dự án thủy lợi, thủy điện có hợp phần di dân,tái định cư, với tổng số 94.323 hộ, trong đó: 93 dự án thuỷ điện với 81.693 hộtái định cư, 355.243 nhân khẩu và 104 dự án thuỷ lợi, với 12.630 hộ tái định

Ngày đăng: 05/05/2023, 16:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w