Rất hay bà bổ ích !
Trang 1MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp 4
2.1.2 Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai 7
2.1.3 Căn cứ của quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất 13
2.1.4.Các loại hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 13
2.1.5 Sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất đai 14
2.1.6 Lập quy hoạch Kế hoạch sử dụng đất 15
2.1.7 Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 16
2.2 Cơ sở pháp lý 17
2.2.1 Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước 17
2.2.2 Chính sách đất đai và những quy định về quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trong thời kỳ mới 18
2.3 Cơ sở thực tiễn 20
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
3.2.1 Địa điểm 22
3.2.2 Thời gian 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.3.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 22
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Chi Khê- huyện Con Cuông – tỉnh Nghệ An 22
1
Trang 23.3.3 Phương án quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của xã Chi Khê-
huyện Con Cuông – tỉnh Nghệ An 23
3.3.4 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 của xã Chi Khê- huyện Con Cuông – tỉnh Nghệ An 23
3.3.4 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 của xã Chi Khê- huyện Con Cuông– tỉnh Nghệ An 23
3.3.5 Đánh giá chung vê quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp xã Chi Khê- huyện Con Cuông – tỉnh Nghệ An trong chương trình “ Xây dựng nông thôn mới” 23
3.3.6 Khó khăn,tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cảu xã Chi Khê, nguyên nhân và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng qhuy hoạch sử dụng đất 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 24
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 24
3.4.2 Phương pháp điều tra dã ngoại bổ sung 24
3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê và đánh giá so sánh 24
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 24
3.4.6 Phương pháp sử dụng bản đồ 24
3.4.7 Phương pháp đánh giá nhận xét 24
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 25
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 28
4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Chi Khê- huyện Con Cuông – tỉnh Nghệ An 33
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 33
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đát và tiềm năng đất đai của xã 36
4.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước 39
4.3 Phương án quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 41
4.3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội xã Chi Khê - huyện Con Cuông .41 4.3.2 Phương án quy hoạch đất cho chương trình “Nông thôn mới” 42
4.3.3 Phương án quy hoạch đất nông nghiệp đến năm 2020 47
2
Trang 34.3.3 Phân bố diện tích đất nông nghiệp trong kỳ kế hoạch đến từng năm 56
4.4 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 của xã Chi Khê- huyện Con Cuông– tỉnh Nghệ An 58
4.4.1 Kết quả biến động diện tích đất nông nghiệp năm 2011 58
4.4.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất năm 2011 60
4.4.3 Kết quả sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện các công trình dự án 63
4.4.4 Hệu quả sử dụng đất nông nghiệp 65
4.5 Đánh giá quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của xã Chi Khê- huyện Con Cuông - tỉnh Nghệ An 67
4.5.1 Đánh giá các căn cứ xây dựng quy hoạch xã Chi Khê 67
4.5.2 Đánh giá nội dung quy hoạch 67
4.5.3 Đánh giá chất lượng quy hoạch 67
4.5.6 Về công bố quy hoạch 67
4.5.7 Về hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất 67
4.6 Khó khăn,tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của xã Chi Khê, nguyên nhân và giải pháp khắc phục 68
4.6.1 Thuận lợi 68
4.6.2 Khó Khăn, tồn tại 68
4.6.3 Nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại 69
4.6.4 Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cấp xã 70
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
5.1 Kết luận 73
5.2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
3
Trang 4Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài
“Nông thôn mới” là chương trình mục tiêu quốc gia lớn và dài hơi củaChính phủ Quy mô lớn, kỳ vọng cũng nhiều, thế nhưng nhìn nhận nông thôntrong năm qua, ngành nông nghiệp đã thừa nhận về những bước đi chậm củachương trình mà rõ nét nhất là nguồn thu của nông dân chưa được cải thiện,diện mạo nông thôn mới vẫn chưa rõ hình hài vậy đâu là nguyên nhân làmchậm bước đi của chương trình Có nhiều nguyên nhân như: sự quản lý lỏnglẻo, chưa tập trung vào những vấn đề chính trong sự phát triển của nông thôn,chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với điêu kiện của địa phương chưa hợplý trong đó công tác quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
là khá quan trong trong sự phát triển của địa phương
Công tác quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất sau khi phê duyệttại nhiều địa phương chưa được coi trọng trong khâu thực hiện; việc côngkhai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt còn mang tính hình thức,các quyền của người sử dụng đất trong phạm vi quy hoạch ở nhiều nơi còn bị
vi phạm, chẳng hạn như không cấp Giấy chứng nhận, không được sửa chữanhà cửa gây nhiều bức xúc cho người dân
Nhiều nơi để cho dân ngang nhiên lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụngđất trái phép không bị xử lý, gây khó khăn phức tạp và làm tăng chi phí bồithường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất Công tác kiểm tra, giám sát,đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa thực sựnghiêm túc, đặt biệt là việc quản lý, sử dụng đất theo các chỉ tiêu quy hoạch
đã được phê duyệt
Trong những năm qua, xã Chi Khê đã tiến hành nhiều biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng đất đai tiến hành giao quyền sử dụng đất lâu dàicho hộ nông dân, hoàn thành hệ thống thuỷ lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng, đưacác giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất Nhờ đónăng suất các cây trồng chính trên địa bàn xã đều tăng qua các năm Hiệu quảkinh tế sử dụng đất được nâng lên Việc sử dụng đất đai một cách hợp lý, cóhiệu quả luôn được Đảng bộ, chính quyền xã quan tâm chú trọng Với việc
Trang 5thực hiện các chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng đất đã đem lại cho Chi Khê nhiều chuyển biến tích cực trong sảnxuất nông nghiệp Quá trình chuyển đổi đã tạo điều kiện giải quyết việc làm
và tăng thu nhập cho hộ nông dân, góp phần xoá hộ nghèo của xã
Tuy nhiên, việc sử dụng đất canh tác trên địa bàn xã vẫn còn nhữngvấn đề đang đặt ra cần giải quyết: năng suất cây trồng, hiệu quả sử dụng đấtcòn thấp, chưa xác định được cơ cấu cây trồng ổn định và hợp lý cho các tiểuvùng sinh thái của xã
Xuất phát từ thực tế trên và để góp phần hoàn thiện công tác Quyhoạch đất nông nghiệp nhằm đẩy nhanh quá trình thực hiện chương trìnhnông thôn mới tại xã Chi Khê - huyện Con Cuông nói riêng và của cả nướcnói chung Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường; Ban chủ nhiệmkhoa TN&MT, dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn thị Yến, em tiến hành
nghiên cứu đề tài “Đánh giá công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại xã Chi Khê - huyện Con Cuông - tỉnh Nghệ An trong “chương trình xây dựng nông thôn mới”.
1.2 Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng các loại hình sử dụng đất nhằm phát hiện những
thuận lợi, khó khăn của việc phát triển các loại hình sử dụng đất thích hợp
Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hợp lý tại xã Chi Khê huyện Con Cuông - tỉnh Nghệ An
- Làm cơ sở cho việc thực hiện kế hoạch và xây dựng đề án thực hiện
19 tiêu chí nông thôn mới
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu Luật Đất đai 2003, các văn bản, nghị định có liên quan đếncông tác quy hoạch đất nông nghiệp
- Thu thâp tài liệu một cách trung thực, chính xác
- Đưa ra những giải pháp và những kiến nghị phù hợp, khách quan và
có tính khả thi
- Phải có thái độ nghiêm túc, khắc phục mọi khó khăn để học hỏi,nghiên cứu, biết tranh thủ sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên tại đơn vị thực tập
Trang 6- Có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, làm đến nơi đếnchốn, chính xác, kịp thời.
- Chủ động thu thập và chuẩn bị tài liệu để viết báo cáo thu hoạch đợtthực tập được thuận lợi
- Giữ mối quan hệ tốt với cán bộ công nhân viên chức trong đơn vịthực tập
- Tham gia đầy đủ tích cực mọi hoạt động phong trào của đơn vị thực tập
- Hoàn thành chuyên đề thực tập đúng thời hạn quy định
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Giúp cho sinh viên nắm được tình hình thực tế của công tác quản lýnhà nước về đất đai tại đơn vị thực tập Qua đó liên hệ với phần lý luận ở nhàtrường nhằm đưa ra giải pháp công tác quản lý của đơn vị, củng cố thêm nhậnthức và nâng cao tay nghề chuyên môn
- Qua đợt thực tập sinh viên học được: tính tổ chức, kỷ luật trong nghểnghiệp, tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao, tinh thần khắcphục mọi khó khăn, phát huy tính tích cực trong học tập
Trang 7Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm về đất
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:
"đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, boa gồm tất cả các cấuthành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu,
bề mặt,thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước ( hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Cáclớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất,tập đoàn thựcvật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quảcủa con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệthống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa )"
Như vậy, "đất đai" là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳngđứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật,động vật, diện tích nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòngđất), theo chiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địahình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng các thành phần khác) giữ vai trò quantrọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của
xã hội loài người
Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng vớiquá trình lịch sử phát triển kinh tế - xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đấtđai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào,cũng như không thể có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong nhữngtài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thựcvật và con người trên trái đất
Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xãhội Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các côngtrình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác.Đất đai cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạchngói, xi măng, gốm sứ…
Trang 8Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định Làthước đo sự giầu có của mộ quốc gia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộcsống, bảo hiểm về tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ
và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng
Luật Đất đai 1993 của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cóghi: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố cáckhu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng.Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mớitạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay !"
Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ýnghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mạiquá trình sản xuất, là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao dộng vànơi sinh tồn của xã hội loài người
Tuy nhiên, vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khác nhau :
Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động vớichức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, làkho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trìnhsản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêucủa đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất Trong các ngành nông-lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quátrình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượnglao động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xớixáo ) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chănnuôi ) Quá trình sản xuất nông-lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độphì nhiêu quá trình sinh học tự nhiên của đất
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hìnhthành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, thànhtựu kỹ thuật vật chất - văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơbản - sử dụng đất
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống của conngười còn thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật
Trang 9chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Thời kì cuộc sống xã hội phát triển
ở mức cao, công năng của đất đâi từng bước được mở rộng, sử dụng đất đaicũng phức tập hơn là căn cứ của khu vực 1, vừa là không gian và địa bàn củakhu vực 2 Điều này có nghĩa đất đai đã cung cấp cho con người tư liệu vậtchất để sinh tồn và phát triển, cũng như cung cấp điều kiện cần thiết về hưởngthụ và đấp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại Mục đích sử dụng đấtnêu trên được biểu lộ càng rõ nét trong các khu vực kinh tế phát triển
Kinh tế xã hội phát triển mạnh, cùng với sự tăng dân số nhanh đã làmcho mối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng những sai lầm liêntục của con người trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại mội trườngđất, một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đaicàng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu
2.1.1.2 Vị trí, vai trò của đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng chủ yếu vào sản xuất của cácngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc sửdụng để nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Ngoài tên gọi đất nôngnghiệp, đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp còn được gọi là ruộng đất Đất nông nghiệp là một loại đất chủ yếu trong vốn đất đai của Nhànước Tầm quan trọng đặc biệt của nó được xác định bởi phần lớn loại đất nàyđóng vai trò là tư liệu sản xuất chính tạo ra sản phẩm nông nghiệp mà chủ yếu
là lương thực, thực phẩm - yếu tố cơ bản để duy trì sự tồn tại và phát triển của
xã hội
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của việc phát triển kinh tế nôngnghiệp đến năm 2000 mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra tại Đại hội toànquốc lần thứ VII là: “Sản xuất nông nghiệp đi vào chuyên canh kết hợp vớikinh doanh tổng hợp nhằm đạt giá trị cao nhất trên một đơn vị diện tích.Thâm canh tăng vụ là chính và mở thêm diện tích ở những nơi có điều kiện.Tăng sản lượng lương thực đủ nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu Đất nông nghiệp là người ta nghĩ ngay đến vấn đề sử dụng đất vào sảnxuất các ngành nông nghiệp, bởi vì trên thực tế có trường hợp đất đai được sửdụng vào những mục đích khác nhau của các ngành Trong trường hợp đó, đấtđai được sử dụng chủ yếu cho mục đích hoạt động sản xuất nông nghiệp mới
Trang 10coi là đất nông nghiệp, nếu không sẽ là loại đất khác (tuỳ theo việc sử dụngvào mục đích nào là chính).
Tuy nhiên, để sử dụng đầy đủ, hợp lý ruộng đất trên thực tế người tacoi đất đai có thể tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà không cần
có đầu tư lớn nào là đất nông nghiệp cho dù nó đã đưa vào sản xuất nôngnghiệp hay chưa Vì vậy, trong Luật Đất đai năm 1993, Điều 17 ghi rõ:
“Khoanh định các loại đất nông nghiệp điều chỉnh việc khoanh định chophù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi từng địaphương và cả nước Những diện tích đất đai phải qua cải tạo mới đưa vàohoạt động sản xuất nông nghiệp được coi là đất có khả năng nông nghiệp.Nhà nước xác định mục đích sử dụng chủ yếu của đất nông nghiệp là sử dụngvào sản xuất nông nghiệp Song, do đặc điểm tính chất từng loại đất này có sựkhác nhau, dẫn đến tác dụng sử dụng cụ thể cũng khác nhau, người ta chia đấtnông nghiệp thành 4 loại sau đây:
- Đất trồng cây hàng năm: Là toàn bộ diện tích thực tế trồng các loạicây mà thời gian sinh trưởng và tồn tại thường không quá 1 năm như đất trồnglúa, đất trồng màu, đất trồng chuyên rau,
- Đất trồng cây lâu năm: là toàn bộ diện tích thực tế đã trồng các loạicây mà thời gian sinh trưởng và tồn tại trên một năm như đất trồng cà phê,dừa, cam, chanh, xoài, kể cả đất làm vườn ươm, cây giống
- Đất trồng cây nông nghiệp lâu năm không bao gồm cây lâm nghiệp,cây công nghiệp lâu năm trồng xen, trồng kết hợp trên các loại đất khác nhưxen đường giao thông, xung quanh các vùng đất chuyên dùng khác
- Đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi: bao gồm diện tích đồng cỏ tự nhiên;đồng cỏ trồng, bãi cỏ để thả giasúc
2.1.2 Khái niệm và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai
2.1.2.1 Khái niệm về quy hoạch và sử dụng đất đai
“Quy hoạch" ta có thể hiểu chính là việc xác định một trật tự nhấtđịnh bằng nhũng hoạt động như: phân bố, xắp xếp, bố trí, tổ chức
" Đất đai " là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạcđất, mảnh đất, miếng đất ) có vị trí, hình thể, diện tích với nhữnh tính chất
tự nhiên hoặc mới được tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình,
Trang 11địa chất, thuỷ văn, chế độ nước, nhiệt độ ánh sáng, thảm thực vật, các tínhchất lý hoá tính ) tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sự dụng đất vàocác mục đích khác Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm qui hoạch đây kàquá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mụcđích của từng phần lãnh thổ và đề xuất những phương hướng sử dụng đất đaihợp lí, hiệu quả và tiết kiệm nhất.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đôí tượng của các mối quan hệsản xuất trong các lĩnh vực sử dụng đất đai Nó giữ vai trò rất quan trọngtrong phát triển kinh tế xã hội,nó gắn chặt chẽ với quá trình phát triển kinh tế
xã hội Đất đai là địa điểm, là nền tảng, là cơ sở cho mọi hoạt động phát triểnkinh tế xã hộicủa đất nước Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai sẽ là một hiệntượng kinh tế xã hội thể hiện đồng thời ở tính chất: kinh tế (bằng hiệu quả sửdụng đất), kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: điều tra, khảo sát,xây dụng bản đồ, khoanh định, sử liệu số liệu ) và pháp chế (xác nhận tínhpháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lýđất đai theo phấp luật)
Qua phân tích ta có thể định nghĩa: Quy hoạch sử dụng đất đai là hệthống các biện pháp của nhà nước (thể hiện đựơc đồng thời ba tính chất kinh
tế, kỹ thuật và pháp chế) về tổ chức sử dụng đất đai phải hợp lý, đầy đủ và tiếtkiệm nhất, thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoan định cho các mục đíchvàcác ngành ) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất của xã hội, tạo điềukiện bảo vệ đất đai môi trường
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hìnhthành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững đểmang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: điều chỉ các mốiquan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mụcđích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường
Từ đó, ta thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩađặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Căn cứ vào đặcđiểm, điều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hànhnhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế
Trang 12hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình; xác lập ổn định về mặt pháp lý chocông tác quản lý nhà nước về đất đai; làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất vàđầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ nhu cầudân sinh, văn hoá - xã hội.
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu củanhà nước nhầm tổ chức lại việc sử dụng đất đai,hạn chế sự chồng chéo gâylãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sútnghiêm trọng quỹ đất lâm nghiệp, lâm nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa và đấtlâm nghiệp có rừng ), ngăn ngừa được các hiện tượng tiêu cực, chanh chấp,lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, gây ô nhiễm môi trườngdẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội vàrất nhiều các hiện tượng gây ra các hiệu quả khó lường về tình hình bất ổnchính trị, an ninh quốc phòng ở tùng địa phương, đặc biệt là trong những nămgần đây khi nhà nước hướng nền kinh tế theo hướng thị trường Một cơ chế
vô cùng phức tạp
Hơn nữa quy hoạch sử dụng đất đai còn tạo điều kiện để sử dụng đấtđai hợp lý hơn Trên cơ sở phân hạng đất đai, bố trí sắp xếp các loại đất đaiquy hoạch sử dụng đất đai tạo ra cái khung bắt các đối tượng quản lý và sửdụng đất đai theo khung đó Điều đó cho phép việc sử dụng đất đai sẽ hợp lý,tiết kiệm và hiệu quả hơn Bởi vì, khi các đối tượng sử dụng đất đai hiểu rõđược phạm vi ranh giới và chủ quyền về các loại đất thì họ yên tâm đầu tưkhai thác phần đất đai của mình, do vậy hiệu quả sử dụng sẽ cao hơn
Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành,cáclĩnh vực hoạt động trong xã hội Nó định hướng sử dụng đất đai cho cácngành,chỉ rõ các địa điểm để phát triển các ngành, giúp cho các ngành yêntâm trong đầu tư phát triển Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai cũng góp mộtphần rất lớn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
2.1.2.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại qui hoạch có tính lịch sử xã hội,tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp chung và dài hạn, là bộ phậnhợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốcdân.Các đặc điểm qui hoạch sử dụng đất đai được cụ thể như sau:
Trang 13+ Tính lịch sử - xã hội.
Qua mỗi giai đoạn lịch sử lại có các chế độ cai trị khác nhau, lịch sửphát triển của mỗi loại giai đoạn khác nhau Chính vì thế, ta có thể nói rằnglịch sử phát triển xã hội chính là lịch sử phát triển của qui hoạch sử dụng đấtđai Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất thể hiệntheo hai mặt : Lực lượng sản xuất (quan hệ giữa người với sức hoặc vật tựnhiên trong quá trình sản xuất ) và quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người vớingười trong quátrình sản xuất) Trong qui hoạch sử dụng đất đai, luôn nẩysinh mối quan hệ giữa người với đất đai Các công việc của con người nhưđiều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế đều liên quan chặt chẽ với đất đai,nhằm đưa đất đai vào sử dụng sao cho đầy đủ, hợp lý và hiệu quả cao nhất
Quy hoạch đất đai thể hiện động thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lựclượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nóluôn là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội
Mặt khác, ở mỗi nước khác nhau đều có Luật Đất đai riêng của mình
Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai của các nước cũng có nội dung khác nhau
ở nước ta, quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu sử dụng đất và quyềnlợi của toàn xã hội Bởi vì vậy theo Luật Đất đai thì đất đai nước ta thuộc sởhữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý và nhà nước giao đất cho các hộgia đình và tổ chức sử dụng Điều đó góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất
ở nông thôn, tạo điều kiện cho người dân làm chủ mảnh đất, tự tin trong sản xuất
và đầu tư, giúp cho việc bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội
Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất đai gópphần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế xã hội và môitrường nảy sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợiích trên với nhau
*Tính tổng hợp
Đất đai có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người và cáchoạt động xã hội Cho nên quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tổng hợp rấtcao, đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế, xã hội như: Khoa học tựnhiên, khoa học xã hội dân số và đất đai, sản xuất công - nông nghiệp, môitrường sinh thái Quy hoạch sử dụng đất đai thường động chạm đến việc sử
Trang 14dụng đất của sáu loại đất chính: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân
cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng, cũng như ảnhhưởng đến toàn nhu cầu sử dụng đất đai của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Quy hoạch sử dụng đất đai lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu
sử dụng dất, nó phân bố, bố trí và điều chỉnh các nhu cầu đất đai; điều hoà cácmâu thuẫn về đất đai các ngành, lĩnh vực xác định và điều phối hương thức,phương hướng phan bổ sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế -xã hội, bảođảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững phát triển bền vững,đạt tốc độ cao và ổn định
* Tính dài hạn
Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất đâi được thể hiện rất rõ trongphương hướng, kế hoạch sử dụng đất Thường thời gian của qui hoạch sửdụng đất đai trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn nữa Căn cứ vào các dựbáo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng như:
Sự thay đổi nền nhân khẩu học, tiển bộ kỹ thuật, đô thị hoá, công nghiệp hoáhiện đại hoá nông nghiệp và các lĩnh vực khác, từ đó xác định qui hoạch trung
và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biệnpháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho xây dựng kế hoạch sử dụngđất hàng năm và ngắn hạn Để đáp ứng được nhu cầu đất cho phất triển lâudài kinh tế -xã hội, quy hoạch sử dụng đất đai phải có tính dài hạn Nó tạo cơ
sở vững chắc, niềm tin cho các chủ đầu tư, tạo ra môi trường pháp lý ổn định
* Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô.
Với đặc tính trung và dài hạn, qui hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiếntrước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sửdụng đất Nó chỉ ra được tính đại thể, không dự kiến được các hình thức vànội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai làqui hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của qui hoạch mang tính chỉ đạo
vĩ mô,tính phương huớng và khái lược về sư dụng đất của các ngành như:Phương hướng, mục tiêu và trỏng điểm chiến lược của sư dụng đẩt đai trongvùng; cân đối tổng quát các nhu cầu sử dụng đất của các ngành; điều chỉnh cơcấu sử dụng và phân bố đất đai trong vùng; phân định ranh giới và các hìnhthức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng; đề xuất các biện pháp, các
Trang 15chính sách lớn để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất Quyhoạch có tính dài hạn, lên khoảng thời gian dự báo tương đối dài, mà trongquá trình dự báo chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xácđịnh, nên chỉ tiêu qui hoạch càng khái lược hoá qui hoạch sẽ càng ổn định Do
đó, qui hoạch thường có giá trị trong thời gian, tạo nền tảng và định hướngcho các ngành khác sử dụng đất đai, tạo nền tảng và định hướng cho cácngành khác sử dụng đất đai theo phương hướng đã vạch ra
* Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chínhsách xã hội Mỗi đất nước có các thể chế chính trịnh khác nhau, các phươnghướng hoạt động kinh tế xã hội khác nhau, nên chính sách qui hoạch sử dụngđất đai cũng khác Khi xây dựng phương án phải quán triện các chính sách vàquy định có liên quan đến đất đai của đảng và nhà nước, đảm bảo cụ thể mặtbằng đất đai của các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn địnhkinh tế chính trị xã hội; tuân thủ các chỉ tiêu, các qui định khống chế về dân
số, đất đai và môi trường sinh thái Trong một số trường hợp ta có thể hiểuqui hoạch là luật, qui hoạch sử dụng đất đai để đề ra phương hướng, kế hoạchbắt mọi người phải làm theo Nói chính sách cứng, là cái khung cho mọi hoạtđộng diễn ra trong đó Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện tính chínhsách rất cao Nhưng không phải thế mà qui hoạch sử dụng đất đai là vĩnhviễn, không thay đổi
* Tính khả biến
Với xu hướng đi lên của xã hội, mọi sự vật hiện tượng luôn thay đổi Vìvậy, dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó định trước, đoán truớc, theonhiều phương diện khác nhau, qui hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trongnhững giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợphơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời lỳ nhất định Càng ngày xã hộicàng phát triển, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, đời sống của con ngườiđòi hỏi càng cao, các nhu cầu luôn biến đổi, cùng với những thay đổi đó cácchính sách của nhà nước và tình hình kinh tế cũng thay đổi theo Do đó, các
dự kiến qui hoạch là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của qui hoạch.Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là qui hoạch động
Trang 162.1.3 Căn cứ của quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất
Theo điều 22 Luật Đất đai 2003:
* Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
a) Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh của cả nước, quy hoạch phát triển của các ngành và các địaphương
b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước
c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường
d) Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất
đ) Định mức sử dụng đất
e) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.g) Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
* Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất bao gồm:
a) Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định, xét duyệt
b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm của Nhà nước.c) Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư
d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
đ) khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất
2.1.4.Các loại hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam.
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại quyhoạch quy hoạch sử dụng đất đai Tuy nhiên, mọi quan điểm điều dựa trên
cơ sở hoặc căn cứ chung nhất:
+ Nhiệm vụ đặt ra đối với quy hoạch;
+ Số lượng và thành phần đối tượng nằm trong quy hoạch;
+ Phạm vi lãnh thổ quy hoạch ( cấp vị lãnh thổ hành chính) cũng nhưnội dung và phuơng pháp quy hoạch
Đối với nước ta, Luật Đất đai năm 1993 (Điều 16,17,18) quy định:Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo lãnh thổ và theo ngành
Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ có các dạng sau:
+ Quy hoạch tổng thể sử dụng đất cả nước;
Trang 17+ Quy hoạch sử dụng đất các vùng;
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
+ Quy hoạch sử dụng đất cấp xã;
Quy hoạch theo ngành: Dựa trên cơ sở đánh giá khả năng thích nghi
của đất mà phân cho các ngành sử dụng và định hướng cho người sử dụng đấtphù hợp với đặc điểm từng ngành để có hiệu quả kinh tế cao
Hiện nay một số ngành đã triển khhai lập quy hoạch sử dụng đất đaicủa ngành mình như: Ngành nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi… nhưng tiếnhành còn chậm
Hai loại quy hoạch này có liên quan chặt chẽ với nhau Các ngành tuy
có khác nhau về mục đích sử dụng nhưng đều được phân bố trên cùng mộtlãnh thổ cụ thể nào đó (tức là trên một lãnh thổ tồn tại một lúc nhiều ngành)
Do đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm phân bố lực lượng sản xuất và sự phát triểncủa các ngành mà mỗi dạng quy hoạch theo lãnh thổ hành chính có thể baohàm toàn bộ hoặc một số quy hoạch theo ngành
2.1.5 Sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất đai
Trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nước ta, sự dịchchuyển cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ sang Côngnghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp đã và đang gây áp lực ngày càng lớn đối vớiđất nên vấn đề làm quy hoạch là hết sức bức xúc và cần được quan tâm hàngđầu Nó liên quan chặt chẽ tới hoạt động của từng ngành từng lĩnh vực, quyếtđịnh đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như vậnmệnh của cả Quốc gia
Thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là qua trình hình thành các quyếtđinh nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững phát huy lợi thếcủa thổ nhưỡng và lãnh thổ để mang lại lợi ích kinh tế cao, thực hiện đồngthời hai chức năng chính đó là: Điều chình các mối quan hệ đất đai và tổ chức
sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cai hiệu quả sảnxuất của xã hội kết hợp với bảo vệ đất và môi trường được thể hiện như sau:
- Sử dụng đất đai hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế
Trang 18- Phân phối hợp lý cơ cấu đât đai trên diện tích đất đai được sử dụng,hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đấtmột cách kỹ thuật, tập trung thâm canh
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm bảo vệ, khai thác đất đai mộtcách hợp lý dựa trên các nguyên tắc không gây ô nhiễm môi trường
Đối với nước ta thì vấn đề quy hoạch càng trở nên nghiêm trọng Vớimột đât nước 3/4 diện tích là đồi núi, khí hậu biến đổi theo mùa và lũ lụt thìnhiều, vậy ta cần phải làm quy hoạch chi tiết phù hợp với từng vùng sao chodiện tích đât được sử dụng là lớn nhất, mang lại hiệu quả kinh tế cao mà vẫnkhông ảnh hưởng xấu tới môi trường
Vậy, quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất
và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ởnông thôn, nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội.Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất đai góp phần giảiquyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nảysinh trong quá trình sử dụng đất cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên vớinhau
Nội dung và phương pháp nghiên cứu tổ chức sử dụng đất đa dạng vàphức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tập quán sản xuấtcủa từng địa phương Cần phải nắm rõ đặc điểm đó để đưa ra những phươnghướng sử dụng đất tốt nhất, phù hợp nhất, khoa học nhất
2.1.6 Lập quy hoạch Kế hoạch sử dụng đất.
Điều 25 Luật Đất đai 2003 nêu rõ: Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1 Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất của cả nước
2 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thựchiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
3 Uỷ ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất của thị trấn thuộc huyện
Trang 19Uỷ ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương,
Uỷ ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất của các đơn vị hành chính cấp dưới, trừ trường hợp quy định tại khoản 4Điều này
4 Uỷ ban nhân dân xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thịtrong kỳ quy hoạch sử dụng đất tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của địa phương
5 Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắnvới thửa đất (sau đây gọi là quy hoạch sử dụng đất chi tiết); trong quá trìnhlập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, cơ quan tổ chức thực hiện việc lập quyhoạch sử dụng đất phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân
Kế hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn vớithửa đất (sau đây gọi là kế hoạch sử dụng đất chi tiết)
6 Uỷ ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyềnxét duyệt
7 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được trình đồng thời với kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội
2.1.7 Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 29 Luật Đất đai 2003:
1 Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất của cả nước; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của địa phương; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của địa phương cấp dưới trực tiếp
Trang 20Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức, chỉ đạo thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương; phát hiện, ngăn chặn cáchành vi sử dụng đất trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đượccông bố
2 Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố códiện tích đất phải thu hồi mà Nhà nước chưa thực hiện việc thu hồi đất, bồithường, giải phóng mặt bằng thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng theomục đích đã xác định trước khi công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; nếungười sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất và bồithường hoặc hỗ trợ theo quy định của pháp luật
Nhà nước nghiêm cấm mọi hoạt động tự ý xây dựng, đầu tư bất độngsản trong khu vực đất phải thu hồi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất Trường hợp có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình gắn liền vớiđất phải thu hồi mà làm thay đổi quy mô, cấp công trình hiện có thì phải được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
3 Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố phảithu hồi để thực hiện dự án, công trình hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất
mà sau ba năm không được thực hiện theo kế hoạch thì cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xét duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh hoặc huỷ bỏ vàcông bố
2.2 Cơ sở pháp lý
2.2.1 Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Với đặc điểm “ Đất chật người đông” nên Đảng và Nhà nước ta luônluôn quan tâm, chú trọng tới vấn đề qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đểnhằm sử dụng hợp lý các quỹ đất giúp người dân yên tâm sản xuất, đưa đấtnước phát triển đi lên trong thời đại công nghiệp hoá - hiện đại hoá hiện nay
Sự quan tâm cảu Đảng và Nhà nước thể hiện ngay trong hệ thống cácvăn bản pháp luật như: Hiến pháp, Luật, các Văn bản duới luật và các Nghị
Trang 21định hướng dẫn thi hành luật Những văn bản này là cơ sở pháp lý cho các cấpthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
2.2.2 Chính sách đất đai và những quy định về quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trong thời kỳ mới
* Luật Đất đai năm 2003
Luật Đất đai 2003, tại chương II Mục 2 quy định:
Điều 21: Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 22: Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 23: Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 24: Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 25: Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điêù 26: Thẩm quyền quyết định xét duyệt quy hoạch , kế hoạch sử dụng Điều 27: Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 28: Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 29: Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
* Các văn bản dưới luật:
Ngoài ra luật đât đai nhà nước còn ban hành các Nghị định, Thông tư,Quyết định liên quan đến quy hoạch sử dụng đất:
- Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc triểnkhai thi hành Luật Đất đai năm 2003;
- Nghị định 181/2004-NĐ/CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hànhLuật Đất đai 2003;
- Nghị định số 69/2009/NDD-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 củaChính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất,bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm địnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 về việcban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Địnhmức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ban
Trang 22hành kèm theo Thông tư số 06/1010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Quyết định số 197/2007/QĐ-TTG ngày 29 tháng 12 năm 2007 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinhtế-xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;
- Quyết định số 148/2004/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Thủtướng Chính phủ về phướng hướng chủ yếu phát triển kinh tế xã hội vùng kinh tếtrọng điểm miền trung đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
- Chương trình hành động số 21-CTr/TU ngày 31 tháng 10 năm 2008của ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X)
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)
- Kế hoạch số 461/kh-UBND ngày 17/11/2009 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc Triển khai công tác Lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010 củatỉnh Nghệ An đã được Chính phủ phê duyệt tại nghị quyết số 50/2007/NQ-CPngày 13/9/2007;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Con Cuôngđến năm 2020;
- Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch
sử dụng đất đến năm 2010 của huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An;
- Hướng dẫn số 797/STNMT ngày 24/9/2009 của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Nghệ An hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu tài nguyên và môitrường theo đề án thí điểm mô hình xã “Nông thôn mới” trên địa bàn tỉnhNghệ An;
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và địnhhướng sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An;
- Văn kiện Đại hội Đảng bộ xã Chi Khê, các nghị quyết của Hội đồngnhân dân về các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội;
Trang 23- Đề cương, dự toán, thiết kế quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 huyện Con Cuông tỉnh Nghệ An;
Do vậy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thống nhấttrong cả nước mà vẫn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế- xã hội củatừng vùng thì các cấp lãnh đạo cần phải căn cứ vào quy định của Nhà nước vàthực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều này đã khẳng định tínhpháp chế của Nhà nước ta trong quản lý và sử dụng đất đai;
- Căn cứ Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ xâydựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xâydựng xã nông thôn mới;
- Căn cứ Quyết định số 3875/UBND-NN ngày 31/8/2010 của UBNDtỉnh Nghệ An phê duyệt kế hoạch Chương trình mục tiêu Quốc gia Xây dựngnông thôn mới tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010-2020;
2.3 Cơ sở thực tiễn
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của xã cònchậm, đó là: Do điều kiện thời tiết khắc nghiệt, địa hình chia cắt, diện tích đấtđai hầu hết là núi cao; kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng chính, hoạt động vớihình thức tự cung, tự cấp là chủ yếu; hệ thống cơ sở hạ tầng còn thấp kém, đặcbiệt là hệ thống giao thông và các công trình thuỷ lợi, đã ảnh hưởng tới sự pháttriển kinh tế - xã hội; điểm xuất phát của nền kinh tế còn thấp cùng với trình độdân trí không đồng đều, thiếu kinh nghiệm làm ăn, quá trình chuyển dịch cơcấu sản xuất diễn ra còn chậm, chưa vững chắc và chưa đáp ứng được yêu cầu
đề ra
Trước tình hình đó, với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bềnvững, phấn đấu đến năm 2010 đưa huyện Con Cuông nói chung và xã ChiKhê nói riêng đến năm 2015 rút ngắn được khoảng cách phát triển với cáchuyện, thị khác trong tỉnh Việc xây dựng Quy hoạch nông thôn mới trên địa bàn
xã thực sự cần thiết để nhằm thực hiện thành công Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7của Ban Chấp hành Trung ương Khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn,
Trang 24chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các xã nghèovùng cao đặc biệt khó khăn của huyện Con Cuông và từng bước cải thiện đời sốngvật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp dần khoảng cách về trình độ pháttriển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư
Thông qua đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã, tiến hànhquy hoạch định hướng phát triển về không gian, mạng lưới dân cư, hạ tầng kỹ thuật,
xã hội xã Chi Khê để nhằm khai thác các tiềm năng thế mạnh vốn có, đáp ứngchiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo Chương trình Nông thôn mới của Đảng
và Nhà nước đề ra trở thành một yêu cầu cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiệnnay Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụsang Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp đã và đang gây áp lực ngày cànglớn đối với đất nên vấn đề làm quy hoạch sử dụng đất là hết sức bức xúc vàcần được quan tâm hàng đầu Nó liên quan chặt chẽ tới hoạt động của từngngành từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn củatừng người dân cũng như vận mệnh của cả Quốc gia
Trang 25
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Sổ sách, tài liệu về tình hình cơ bản của xã, điều kiện kinh tế - xã hội
- Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của xã ChiKhê – huyện Con Cuông – tỉnh Nghệ An
- Số liệu thông kê đất đai hàng năm của thị xã Chi Khê
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Chi Khê trong chương
trình “xây dựng nông thôn mới”.
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm
Phòng tài nguyên môi trường huyện Con Cuông – tỉnh Nghệ An
3.2.2 Thời gian
Từ ngày 20/2/2012 đến ngày 20/4/2012
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Điều kiện tự nhiên
- Các nguồn tài nguyên
* Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
- Hiện trạng kinh tế
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Chi Khê- huyện Con Cuông – tỉnh Nghệ An
- Tình hình quản lý đất đai
- Hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng đất của xã
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
Trang 263.3.3 Phương án quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của xã Chi huyện Con Cuông – tỉnh Nghệ An
Khê Định hướng phát triển kinh tế xã hội
- Phương án quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cho chương trình nôngthôn mới
- Phương án quy hoạch đất nông nghiệp đến năm 2020
- Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp kỳ đầu (2011-2015)
- Phân bố diện tích đất nông nghiệp trong kỳ kế hoạch đến từng năm 3.3.4 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 của
xã Chi Khê- huyện Con Cuông – tỉnh Nghệ An
3.3.4 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 của xã Chi Khê- huyện Con Cuông– tỉnh Nghệ An
- Kết quả biến động diện tích đất nông nghiệp năm 2011
- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất năm 2011
- Kết quả sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện các công trình dự án
- Hệu quả sử dụng đất nông nghiệp
3.3.5 Đánh giá chung vê quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp xã Chi huyện Con Cuông – tỉnh Nghệ An trong chương trình “ Xây dựng nông thôn mới”
Khê Đánh giá các căn cứ xây dựng kế hoạch
- Đánh giá nội dung quy hoạch
- Đánh giá việc thực hiện quy hoạch
3.3.6 Khó khăn,tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cảu xã Chi Khê, nguyên nhân và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng qhuy hoạch sử dụng đất.
- Khó khăn, tồn tại
- Nguyên nhân
- Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch sử dụng đất
Trang 273.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
Thu thập số liệu tại Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Con Cuông,phòng thống kê, qua mạng Internet, qua sách báo… Dùng để thu thập cácthông tin liên quan đến đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình quản lý sửdụng đất và các tài liệu liên quan đến quy hoạch đất đai khu vực nghiên cứu
3.4.2 Phương pháp điều tra dã ngoại bổ sung
Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đã thu thập được trong các phòng ban,tiến hành điều tra dã ngoại bổ sung nhằm thống nhất các tài liệu số liệu đã thuthập được Phát hiện và bổ sung những thiếu sót, những chênh lệch giữa thực
tế và tài liệu thu thập
3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê và đánh giá so sánh
Sau khi đã thu thập thống kê đầy đủ các tài liệu số liệu cần thiết Cáctài liệu, số liệu được thống kê theo hệ thống các bảng biểu có liên quan tới
đề tài nghiên cứu nhằm giúp việc nghiên cứu đạt kết quả tốt Đồng thời cóthể tiến hành các công tác nội nghiệp nhằm xử lý, chuyển đổi các số liệu từphức tạp sang đơn giản tổng quát.Từ đó phân tích, tổng hợp, đánh giá, sosánh các dữ liệu để rút ra nhận xét về mặt thuận lợi khó khăn từ đó đưa ragiải pháp khắc phục, phương pháp này đòi hỏi phải phân tích kỹ lưỡng
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng các phần mềm word, excel… để tính toán, xử lý các số liệu.Các tài liệu, số liệu đã thu thập đòi hỏi cần chọn lọc loại bỏ những yếu tốkhông cần thiết, lấy các số liệu hợp lý, có cơ sở khoa học và đúng với tìnhhình thực tế địa phương
3.4.6 Phương pháp sử dụng bản đồ
Sử dụng bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch để tiếnhành thống kê, phân tích số liệu và dự báo, định hướng phát triển các loạihình sử dụng đất Ngoài ra có thể đánh giá được biến động sử dụng đất trongmột giai đoạn nhất định
3.4.7 Phương pháp đánh giá nhận xét
- Từ những tài liệu, số liệu thu thập được và quá trình phân tích chúng tatiến hành đánh giá, nhận xét và từ đó rút ra những kết luận và bài học
Trang 28Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Chi Khê là một xã miền núi thuộc huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An,cách trung tâm huyện lỵ 5,5km về phía Tây, cách thành phố Vinh 135km theoquốc lộ 7A
Phía Bắc giáp xã Cam Lâm, Đôn Phục – huyện Con Cuông
Phía Đông giáp thị trấn Con Cuông – huyện Con Cuông
Phía Tây giáp xã Châu Khê – huyện Con Cuông
Phía Nam giáp xã Yên Khê, Châu Khê – huyện Con Cuông
* Địa hình, địa mạo
Chi Khê là xã có địa hình tương đối phức tạp; Phía hữu ngạn sôngLam địa hình bị chia cắt nhiều bởi hệ thống khe suối và các hệ thông dông núinhư khe Lội, khe Cồn cành, khe Chai; phía tả ngạn sông Lam địa hình bị chiacắt nhiều bởi hệ thông khe suối và các hệ thông dông núi như khe Căm,khe Ông đàn, khe Thắng; Độ cao bình quân: 300m, độ dốc bình quân 18o)địa hình được phân lập rõ ở hai bên tả ngạn và hữu ngạn sông Lam Cónhiều đồi núi độ dốc lớn, địa hình cao dần về phía Tây Nam, thấp dần vềphía Đông Bắc, đây là yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế- xã hộicủa xã
* Khí hậu, thời tiết
Xã Chi khê nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởngđặc điểm chung của khí hậu Bắc Trung Bộ và miền núi Tây Nam Nghệ An,khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mùa đônglạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Chế độ nhiệt: có hai mùa rõ rệt, mùa nóng từ thang 4 đến tháng 9,tháng nóng nhất tháng 7 Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau;
Nhiệt độ bình quân năm là: 23,3oC
Nhiệt độ bình quân cao nhất: 28oC, cao nhất tuyệt đối: 42,2oC
Trang 29Nhiệt độ bình quân thấp nhất: 17oC thấp nhất tuyệt đối +4oC
Số giờ nắng trung bình năm: 1.637 giờ
Chế độ mưa:
Luợng mưa hàng năm tương đối lớn, bình quân 1760ml Bình quâncao nhất 2.287ml, bình quân thấp nhất 1.190ml Bình quân 1 ha đất tự nhiênhơn 13000m3/năm song phân bố không đều, trên 70% lượng mưa tập trungvào tháng còn lại chỉ có 30% lượng mưa dễ gây nên hạn hán
Độ ẩm không khí: bình quân hàng năm: 86%
Chế độ gió: có hai hướng gió chính.
+ Gió mùa Đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió vềthường đi kèm theo giá rét nên ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống
+ Gió Phơn Tây Nam ( gió lào) thổi từ tháng 4 đến tháng 9 thưòng gâynắg nóng khô hạn
Độ ẩm không khí bình quân năm 85% cao nhất đến trên 90%, thấp nhấttrong năm 70% Lượng bốc hơi bình quân năm 943mm, lưọng bốc hơi trungbình của các tháng nóng là 140mm ( tháng 5 đến tháng 9), của những thángmưa là 61mm ( tháng 9 đến tháng 11)
Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm lớn, mùa mưa tập trung trùngvới mùa bão, mùa nắng nóng có gió Phơn tây nam khô nóng, mùa lạnh có giómùa Đông bắc hanh giá mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa
Với đặc điểm khí hậu thời tiết nêu trên, cần bố trí tập đoàn cây trồng,
cơ cấu thời vụ thich hợp, né tránh các yếu tố bất thuận, tăng cường bảo vệ đấtkết hợp với sử dụng nhiều biện pháp tổng hợp để nâng cao độ phì nhiêu chođất…
* Thủy văn
Nguồn nước trong vùng đáp ứng thỏa mãn nhu cấu sản xuất và sinhhoạt của nhân dân, nguồn nước mặt chủ yếu là sông Lam và một số khe suối
Trang 30lớn như: Khe Lội, khe Chai, khe Căm, khe Thắng có lượng nước lớn, thuậnlợi cho việc vận chuyển lâm sản Ngoài ra trên địa bàn xã còn có một số hồđập được xây dựng từ nguồn vốn các dự án để phục vụ sinh hoạt và tưới tiêu.
Nhìn chung khí hâu thời tiết xã Chi Khê tương đối thuận lợi cho việctrồng trọt và chăn nuôi Do thời tiết biến động hằng năm theo cho kỳ, theoquy luật, theo mùa nên chúng ta có thê bố trí thời vụ gieo trồng phù hợp để nétránh được những tác động khắc nghiệt về thời tiết (rét, hạn hán, lũ lụt) đểđảm bảo sản xuất cây trồng vật nuôi có hiệu quả
4.1.1.2 Các nguồn tài nguyên
Chi Khê thuộc xã bán sơn địa của huyện Con Cuông, có tổng diện tích
tự nhiên là 40.679,26 ha Căn cứ nguồn gốc phát sinh tài nguyên đất của xã,đánh giá đặc tính thổ nhưỡng như sau:
Đất phù xã ven sông suối (Pc), đất xám kết von ít glây
Đất xám Feralit (Xf), đất xám mùn trên núi (Xu) diện tích phân bố phíaĐông Nam của xã
* Tài nguyên nước
+ Nước mặt:
Trên địa bàn xã nguồn nước mặt chủ yếu hiện nay là từ suối Chai.Ngoài ra còn có các khe suối nhỏ với dung tích kha lớn phục vụ sinh hoạt vàsản xuất nông nghiệp
+ Nước ngầm:
Trên địa bàn huyện Con Cuông nói chung và xã nói riêng sử dụng chủyếu bằng nguồn nước mặt ngầm sâu, chủ yếu là hình thức giếng khơi, giếngkhoan, còn nông chưa xử lý
Mực nước bình quân trung bình từ 6-7 m, cao nhất từ 2-3 m, thấp nhất
là 11-13 m Một số vùng chất lượng nước tốt đặc biệt là vùng tả ngạn của xã,với lưu lượng nước khá lớn đặc biệt là dưới lòng đất
* Tài nguyên khoáng sản
Tuy khoáng sản không phải là thế mạnh của xã, song tài nguyênkhoáng sản trên địa bàn cũng chiếm tỷ trọng đáng kể; Ngoài những núi đá vôicung cấp nguồn vật liệu xây dựng vô tận đây là tiềm năng được thiên nhiên
ưu đãi
Trang 31* Tài nguyên rừng
Là xã đã thực hiện công tác xã hội háo nghề rừng, đến nay đã có nhiềubước chuyển biến, phù hợp với định hướng phát triển nghề rừng, chuyển từlâm nghiệp truyền thống sang lâm nghiệp xã hội và lâm nghiệp cộng đồng.Trên địa bàn xã đã được hưởng lợi từ các Chương trình 327, xóa đói giảmnghèo, chương trình dự án lâm nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên Pù Mát,
Dự án trồng 5 triệu ha rừng, Dự án trồng rừng nguyên liệu… nhờ đó mà diệntích rừng tăng rõ rệt
Tổng diện tích rừng của xã là 38.8419 ha chiếm 94,44% tổng diện tíchđất tự nhiên của toàn xã
Theo kết quả điều tra, trong đó có 3.873,90 ha là đất rừng sản xuấtchiếm 9,52% diện tích đất tự nhiên của xã, 1.661,30 ha đất rừng phòng hộchiếm 4,08% diện tíchn đất tự nhiên của xã, 32.883,80 ha rưng đặc dụngchiếm 80,84% diện tích đất tự nhiên của toàn xã
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Hiện trạng kinh tế:
Trong thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, Nhà nước, nhất là
từ 2005 đến nay kinh tế- xã hội xã Chi Khê đã có những bước chuyển biếnđáng kể Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau đều cao hơn năm trước
Cơ cấu kinh tế của xã chủ yếu là sản xuất nông – lâm nghiệp, tốc độphát triển kinh tế của xã đạt 15,61% trên năm Thu nhập bình quân đầu ngườiđạt 6,03 triệu đông/người/năm
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nhìnmột cách tổng quát, nên kinh tế của xã hiện nay có sự chuyển dịch chậm,
tỷ lệ cơ cấu kinh tế vẫn còn khá cao Cụ thể cơ cấu kinh tế của xã như sau:
- Nông, lâm nghiệp (59,20%)
- Công nghiệp và TTCN (24,50%)
- Thương mại, dịch vụ (16,30%)
Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã có bước chuyển mạnh mẽ,trong cơ cấu mùa vụ và đưa các loại cây trồng, con giống có năng suất, hiệuquả kinh tế cao, tuy nhiên do ảnh hưởng của khí hậu khắc nghiệt mang lại
Trang 32hiệu quảkhông cao, quy mô sản xuất chủ yếu là ở các hộ gia đình chưa tạo rađược những vùng chuyên canh lớn, chưa có tính chuyên môn trong sản xuất.
4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Là một xã miền núi thuần nông nên thu nhập chính của nhân dân trong
xã chủ yếu từ sản xuất nông, lâm nghiệp (Trồng trọt, chăn nuôi), dịch vụ vàngành nghề còn nhỏ lẻ, chưa phát triển
* Sản xuất nông nghiệp
Kinh tế nông lâm nghiệp tiếp tục phát triển và ổn định, diện tích, năngxuất, sản lượng các loại cây trồng tăng Đã và đang hình thành vùng sản xuấttập trung như: Cây mía, cây chè, cây chanh, cây nguyên liệu giấy
- Trồng trọt:
Tổng diện tích đất nông nghiệp cảu xã là 39.918,15 ha chiếm 98,13%tổng diện tích đất tự nhiên của xã trong đó đất sản xuất nông nghiệp là1.499,15 ha chiếm 3,76% tổng diện tích đất nông nghiệp của xã Các laoịcây trồng chủ yếu của xã là lúa, ngô, khoai, sắn, đỗ tương, đậu Diện tích đấtlúa cảu xã là 309,98 ha diện tích trồng cây hàng năm khác là 547,87 ha.Tổng sản lượng lương thực của xã là 5.159 tấn Bình quân lương thực đầungười đạt 634,72 kg/người/năm
Tóm tắt: Ngành trồng trọt cảu xã góp phần vào tổng nguồn thu trong
xã tương đối cao với một số laoị cây trồng hàng năm là lúa, ngô, khoai sắn,đậu, năng xuất đã được nâng lên hàng nămdo cải tọa đất bằng các tiến bộkhoa học kỹ thuật và đưa các loại cây giống, có năng xuất cao vào trồng trọt
- Chăn nuôi :
Trong công tác chăn nuôi đã chú trọng theo hướng tăng chất lượng vậtnuôi thường xuyên làm tốt công tác thú y, thực hiện phòng chống dịch bệnhcho đàn gia súc, gia cầm Tổng đàn gia súc phát triển ổn định, nhiều hộ đãphát triển chăn nuôi theo hướng trang trại quy mô vừa và nhỏ, gắn chăn nuôivới phát triển nông, lâm nghiệp, quan tâm đầu tư chăn nuôi gia súc như đầu
tư xây dựng chuồng trại, trồng cỏ, thức ăn công nghiệp Như vậy mà trong 5năm qua tổng đàn phát triển khá cả về số lượng và chất lượng Cụ thể đếnnăm 2010 :
+ Tổng đàn trâu đạt 3.559 con tăng trưởng 2,1%
Trang 33+ Tổng đàn bò đạt 1.989 con tăng trưởng 2.0%
+ Tổng đàn lợn 5.869 con tăng trưởng 1,0%
+ Tổng đàn gia cầm đạt 45.350 con tăng trưởng đạt từ 4 đến 9% /năm
- Lâm nghiệp:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 38.419,0 ha chiếm 94,44% tổng diệntích đất tự nhiên của xã trong đó đất rừng sản xuất của xã là 3.873,90 hachiếm 9,52% diện tích đất tự nhiên, đất rừng phòng hộ là 1.661,30 ha chiếm4,08% diện tích đất tự nhiên, đất rừng đực dụng là 32.883,80 ha chiếm80,84% diện tích đất tự nhiên của xã
Độ che phủ trên địa bàn xã đạt 80% (trong đó diện tích đất có rừng là38.419 ha và diện tích đất trồng cây lâu năm là 641,30 ha), có thể nói thếmạnh của xã là nghành lâm nghiệp đã góp phần tăng thu nhập của người dân.Tuy nhiên việc quản lý còn gặp khó khăn do lực lượng kiểm lâm trên địa bàncòn mỏng, hiện tượng khai thác lâm sản trái phép còn diễn ra
* Khu vực kinh tế tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại
Nhiệm kỳ Đảng bộ đã định huớng đấy mạnh phát triển dịch vụ, tiểu thủcông nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ thương mại, vận tải Hiện tại xã chưa có khu công nghiệp và sản xuấttiểu thủ công nghiệp lớn ngành tiểu thủ công nghiệp trong xã mới chỉ là xayxát, làm nghề may mặc, làm mộc, làm nề, đan lát, dệt thổ cẩm
Xã những năm gần đây ngành thương mại dịch vụ đã có những bướcphát triển khá dịch vụ buôn bán nhỏ, ngành nghề mộc, rèn, nề, dịch vụ đã đápứng nhu cầu sinh hoạch cũng như sản xuất của bà con, tập trung chủ yếu ởcác bản Thái Sơn, Tân Sơn, Cửa Rào hàng hóa phong phú nhưng sức mua củangười dân còn hạn chế dẫn đến việc mất cân đối giữa cung và cầu
Nhìn chung những năm gần đây xã đã đạt được những thành tựu trongviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế song nền kinh tế cơ bản vẫn mang tính thuầnnông, sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là các sản phẩm tự tiêu không qua chếbiến nên giá trị đạt thấp, dịch vụ thương mại có quy mô nhỏ
4.1.2.3 Khái quát về dân số, lao động việc làm
Dân cư phân bố tại 14 bản, Hiện nay toàn xã có 8.384 nhân khẩu, 1.901
hộ Bình quân là 4,28 khẩu/hộ Mật độ dân số trung bình là 19,98 người/km2
Trang 34Trong năm qua do làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tốc độ tăng dân
số tự nhiên năm sau giảm hơn năm trước Đến năm 2009 tỷ lệ gia tăng dân số
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Con Cuông)
4.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
Trang 35* Thủy lợi
Nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp (Lúa nước) lấy từ hai nguồnchính : (Khe Chai và Khe Nắn), đây là nguồn tưới chính của xã Hai khe nàytưới cho khoảng 2/3 diện tích lúa nước của xã Nhìn ching hệ thống tưới tiêuthủy lợi trên địa bàn xã tương đối ổn định, mạng lưới kênh mương được bố trí hợp
lý, đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông nghiệp trên địa bàn, riêng cây trồng cạncần bố trí một số trạm bơm ở các khu vực sản xuất rau màu
* Giáo dục - đào tạo
Quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáodục, nâng cao dân trí là một trong những mục tiêu phát triển của xã Xã có 2trường cơ sở tiểu học, 4 điểm trường mầm non, Trung học cơ sở do số lượnghọc sinh ở cấp trung học không nhiều nên xã bố trí 1 cơ sỏ ở trung tâm xã
* Y tế
Trạm y tế được xây dựng trong khu vực trung tâm xã (Bản Thủy Khê)trên khuôn viên có diện tích 1.000m2, nhà câp IV, tuy nhiên do xây dựng đãlâu nên hiện trạng đã xuống cấp
Năm 2005 được công nhận là xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế
* Văn hóa - Thể dục thể thao
Công tác xây dựng Làng, đơn vị văn hóa có 7/13 đạt làng văn hóa đạt55% chỉ tiêu, gia đình văn hóa được 68,9%/70% đạt 98,42% chỉ tiêu ; Cácphong trào xây dựng đời sống văn hóa tại cộng đồng dân cư được duy trì
Xã đã có sân vận động trung tâm nhưng chưa đáp ứng yêu cầu tiêu chí NTMchưa đáp ứng được nhu cầu tổ chứa cá hoạt động thể dục thể thao, lễ hội trongtoàn xã
* Năng lượng
Hệ thống điện của xã cũng được đầu tư tương đối hoàn chỉnh, co100% hộ dân được dùng điện lưới
* Bưu chính viễn thông
Trên địa bàn xã hiện nay chỉ có 1 điểm bưu điện tổng diện tích xâydựng 60m2; Được xây dựng từ năm 2000; Về cơ sở vật chất còn thiếu thốn vàlạc hậu Toàn xã chỉ có điểm truy cập Internet ở khu vực trung tâm xã
Trang 364.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Chi Khê- huyện Con Cuông – tỉnh Nghệ An
Việc thực hiện các văn bản trên đã từng bước cụ thể hóa Luật Đất đai
2003 tạo hành lang pháp lý để thực hiện tốt công tác quản lý Nà nước về đấtđai phù hợp với điều kiện tự nhiên Tuy nhiên, một số văn bản hướng dẫn liênquan ban hành còn chậm, ảnh hưởng đến nhiệm vụ chung của huyện
* Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
Đất đai được quản lý trên cơ sở pháp lý địa giới, mốc giới được tổ chứcthực hiện theo chỉ thị 364/HDBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch hội đồng Bộtrưởng ( nay là Thủ tướng chính phủ)
Nhìn chung quá trình quản lý và sử dụng đất các đơn vị hành chính đềuthực hiện tốt, một số sự cố nhỏ nảy sinh trong quá trình sử dụng liên quan đếnđịa giới giữa xã với xã trong huyện đều được các cấp, các ngành có liên quangiải quyết kịp thời, thấu tình đạt lý Tạo tiền đề cho sử dụng đất ổn định,không dễ xảy ra các mâu thuẫn trong sử dụng đất Công tác quản lý hànhchính nhà nước thực hiên tốt, có hiệu quả
* Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện định kỳ 5năm trên phạm vi toàn huyện theo qui định của pháp luật về đất đai Thựchiện tổng kiểm kê đất đai năm 2010 đã lập được bản đồ hiện trạng sử dụngđất cấp xã theo tỷ lệ 1:10.000
Trang 37* Quản lý quy hoạch, ké hoạch sử dụng đất
Năm 2008 xã đã triển khai quy hoạch sử dụng đất giai đoạn2008-2010, định hướng sử dụng đất Hàng năm xã thường lập kế hoạch
Nhứng năm gần đây đã thực hiện việc giao đất, cho thuê đất đúng thẩmquyền quy định của pháp luật Cấp Giấy CNQSD cho các tổ chức, hộ giađình, các đơn vị trên địa bàn xã, đã đạt được kết quả nhất định, tuy nhiêntrong quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn do giá đất chưa sat với giáthị trường và ý thức chấp hành Luật Đất đai của người dân còn hạn chế
* Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Công tác giao đât, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất đai được xã tiến hành theo đúng quy định của Luật Đất đai Xã đã làmtheo thủ tục, giao và cấp giấy chứng nhận đối với đất ở, đất nông nghiệp vàlâm nghiệp với tỷ lệ cao Đồng thời, nhiều diện tích đất sai mục đích cũng đãđược thu hồi, đảm bảo sử dụng có hiệu quả
* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được tiến hành thường xuyên đúngtheo quy định của pháp luật Thống kê theo định kỳ hàng năm, kiểm kê theođịnh kỳ 5 năm Năm 2010 xã đã thực hiện việc tổng kiểm kê đất đai theo Chỉthị số 618/CT-TTg ngày 15/05/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm
kê đát đai và xây dựng bản đồ hiện tạng sử dụng đất năm 2010, tình trạng bản
đồ, số liệu về đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010,tình trạng bản đồ, số liệu về đất đai thiếu hoặc không khớp giữa các năm, cácđợt thống kê, kiểm kê từng bước được hạn chế, năm 2010 diện tích tụ nhiêncủa xã tăng thêm 0,62 ha so với năm 2005
Trang 38* Quản lý tài chính về đất đai.
Về thực hiện các khoản thu chi, liên quan đến đất đai như thu thuế sửdụng đất nông nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ nhàđất, tiền cấp quyền sử dụng đất được thực hiện đúng theo các quy định hiệnhành của pháp luật Hàng năm huyện đã áp dụng khung giá các loại đất củaUBND tỉnh quy định áp dụng trên cơ sở để thu tiềnkhi nhà nước giao đất, cho thuêđất, đền bù khi nhà nước thu hồi đất và áp tính thuế chuển quyền sử dụng đất
* Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Trước đây, công tác quản lý giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ chongười sử dụng đất chưa được quan tâm đúng mức Đây là nguyên nhân chính dẫnđến kết quả thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai chưa cao
Thi hành các quy đinh về pháp Luật Đất đai hiện nay, xã đã quan tâmđảm bảo thực hiện các quyền và nghĩa vụ của ngừoi sử dụng đất ngày càngđầy đủ và tôt hơn
* Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp Luật Đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Qua công tác đièu tra đã phát hiện nhiều vụ việc vi phạm trong công tácquản lý và sử dụng đât đai UBND xã quyết định xử lý một số cơ sở sản xuất
đề nghị phải di dời khỏi khu dân cư
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm phápluật về đất đai không chỉ giúp phát hiện và giải quyêt các vi phạm pháp luật
về đất đai mà qua đó còn là dịp để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của ngườidân về pháp luật đât đai, giúp các nhà làm luật hiểu sâu sắc hơn sự phức tạp củamối quan hệ đất đai, từ đó có chính sách phù hợp và sát thực hơn
* Giải quyết tranh chấp về đât đai ; giải quyết khiếu nại, tố cáo các phạm vi trong quản lý và sử dụng trong quy hoạch sử dụng đất đai
Công tác giải quyết tranh chấp về đât đai; giải quyết khiếu nại, tố cáocác vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai được duy trì thường xuyên vàthực hiên theo các quy định của pháp luật, công tác giải quyết đơn thư đạtđược nhiều kết quả quan trọng
Trang 390.8 1.07
* Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đât đai.
Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 2003 tổ chức bộ máy quản lý Nhànước về đất đai ở huyện chưa có đơn vị nào có chức năng chuyên về hoạtđộng dịch vụ công trong lĩnh vực đât đai
Các công việc thực tế đã được quy định theo chức năng nhiệm vụ vềquản lý sử dụng đất tuân theo Luật Đất đai 1993
Nhìn chung việc đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký biến động về đất
và thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất chưa theo kịpdiễn biến sử dụng đất đai thực tế Hiện tượng tùy tiện chuyển mục đích sửdụng đất, chuyển quyền sử dụng đất vẫn còn diễn ra những năm trước đây
Tình hình trên đã có chuyển biến tích cực trong thời gian gần đây khihuyện triển khai thực hiện cơ chế “Một cửa”, đơn giản thủ tục hành chính,hợp lý hóa các khoản thu có liên quan đến đất
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đát và tiềm năng đất đai của xã
4.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
Biểu đồ 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Chi Khê
Trang 40+ Đất trồng cây lâu năm là 641,30 ha chiếm 42,78% tổng diện tích đấtsản xuất nông nghiệp của xã;
- Đất lâm nghiệp la 38.419,0 ha chiếm 94,44 % tổng diện tích đất sảnxuất nông nghiệp toàn xã, trong đó diện tích đất rừng sản xuất là 3,873,90 hachiếm 10,08% diện tích đất lâm nghiệp, đất rùng phòng hộ là 1.661,30 hachiếm 4,33% diện tích đất lâm nghiệp, đất rừng đặc dụng là 32.883,80 hachiếm 85,59% diện tích đất lâm nghiệp
Bảng 4.2: Diện tích cơ cấu nhóm đất nông nghiệp T
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
5
100
3. Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 547,87 1,37