1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008 2011

67 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008 2011
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 221,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rất hay bà bổ ích !

Trang 1

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 3

1.2.3 Ý nghĩa 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4

2.1.2 Các căn cứ pháp lý của công tác giao đất cho thuê đất và thu hồi đất 5

2.2 Một số quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 7

2.2.1 Khái niệm về giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 7

2.2.2 Căn cứ để giao, cho thuê, thu hồi đất 7

2.3 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 7

2.3.1 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất 7

2.3.2 Thẩm quyền thu hồi đất 8

2.4 Hạn mức giao đất 8

2.4.1 Hạn mức giao đất nông nghiệp 8

2.4.2 Hạn mức giao đất phi nông nghiệp 9

2.5 Các loại hình giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 9

2.5.1 Các loại hình giao đất 9

2.5.2 Giao đất không thu tiền sử dụng đất 10

2.5.3 Giao đất có thu tiền sử dụng đất 10

2.5.4 Các loại hình cho thuê đất 11

2.5.5 Các loại hình thu hồi đất 12

2.6 Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất 14

2.6.1 Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài 14

2.6.2 Hồ sơ xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh .14

Trang 2

2.6.3 Hồ sơ giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh

tế gồm có 14

2.6.4 Hồ sơ đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê sang giao đất có thu tiền sử dụng đất 15

2.7 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 15

2.7.1 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất 15

2.7.2 Trình tự, thủ tục thu hồi đất 22

2.8 Sơ lược tình hình giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của cả nước và của tỉnh Thái Nguyên 25

2.8.1 Tình hình giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của cả nước 25

2.8.2 Tình hình giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của tỉnh Thái Nguyên .26

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 27

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 27

3.2.2 Thời gian tiến hành 27

3.3 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 27

3.3.1 Nội dung nghiên cứu 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu 28

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 28

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 28

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường .29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Các nguồn tài nguyên 30

4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 31

4.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 31

4.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 32

4.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 33

4.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 33

Trang 3

4.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường

35

4.4 Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý nhà nước về đất đai của phường Túc Duyên 35

4.4.1 Hiện trạng sử dụng đất phường Túc Duyên năm 2011 35

4.4.3 Công tác quản lý nhà nước về đất đai phường Túc Duyên 38

4.5 Công tác giao đất phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 40

4.5.1 Đánh giá công tác giao đất theo đối tượng sử dụng phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 40

4.5.2 Đánh giá công tác giao đất theo mục đích sử dụng phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 41

4.5.3 Đánh giá công tác giao đất cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 42

4.5.4 Đánh giá công tác giao phục vụ mục đích công cộng phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 44

4.5.5 Đánh giá công tác giao đất cho các dự án xây dựng phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 45

4.6 Công tác cho thuê đất phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 .47

4.6.1 Đánh giá kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng đất phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 47

4.6.2 Đánh giá công tác cho thuê đất theo mục đích sử dụng phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 48

4.7 Công tác thu hồi đất phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 49

4.7.1 Đánh giá công tác thu hồi đất theo đối tượng sử dụng đất phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 49

4.7.2 Công tác thu hồi đất theo mục đích sử dụng phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 50

4.8 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất dưới góc độ hiểu biết của tổ trưởng các tổ dân phố 52

4.8.1 Đánh giá hiểu biết chung của các tổ trưởng tổ dân phố về công tác giao đất 52

4.8.2 Đánh giá hiểu biết chung của các tổ trưởng tổ dân phố về công tác cho thuê đất 53

4.8.3 Đánh giá hiểu biết chung của các tổ trưởng tổ dân phố về công tác thu hồi đất 54

Trang 4

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 5

8 UBND : Ủy ban nhân dân

9 HĐND : Hội đồng nhân dân

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tình hình lao động của phường Túc Duyên năm 2011 33Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của phường Túc Duyên năm 2011 36Bảng 4.3 Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 40Bảng 4.4 Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 41Bảng 4.5 Kết quả giao đất cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 42Bảng 4.6 Kết quả giao đất phục vụ mục đích công cộng phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 44Bảng 4.7 Kết quả giao đất cho các dự án xây dựng phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 46Bảng 4.8 Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng đất phường Túc

Duyên giai đoạn 2008 - 2011 47Bảng 4.9 Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 48Bảng 4.10 Kết quả thu hồi đất theo mục đích sử dụng đất phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 49Bảng 4.11 Kết quả thu hồi đất theo mục đích sử dụng đất phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 51Bảng 4.12 Kết quả đánh giá sự hiểu biết chung của các tổ dân phố về

công tác giao đất 52Bảng 4.13 Kết quả đánh giá sự hiểu biết chung của các tổ dân phố về

công tác cho thuê đất 53Bảng 4.14 Kết quả đánh giá sự hiểu biết chung của các tổ dân phố về

công tác thu hồi đất 55

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 40Hình 4.2 Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 42Hình 4.3 Kết quả giao đất cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 43Hình 4.4 Kết quả giao đất phục vụ mục đích công cộng phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 44Hình 4.5 Kết quả giao đất cho các dự án xây dựng phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 46Hình 4.6 Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng đất phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 47Hình 4.7 Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 49Hình 4.8 Kết quả thu hồi đất theo đối tượng sử dụng đất phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 50Hình 4.9 Kết quả thu hồi đất theo mục đích sử dụng đất phường Túc Duyên

giai đoạn 2008 - 2011 51Hình 4.10 Kết quả đánh giá sự hiểu biết chung của các tổ dân phố về

công tác giao đất 53Hình 4.11 Kết quả đánh giá sự hiểu biết chung của các tổ dân phố về

công tác cho thuê đất 54Hình 4.12 Kết quả đánh giá sự hiểu biết chung của các tổ dân phố về

công tác thu hồi đất 55

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề

Đất đai là sản phẩm tự nhiên mà tạo hoá đã ban tặng cho loài người, trảiqua hàng triệu năm với những biến động thăng trầm của thiên nhiên, của lịch

sử xã hội loài người Đất đai đã trở thành tài nguyên vô cùng quý giá, là nơitạo ra hầu hết của cải vật chất phục vụ cho cuộc sống hàng tỷ người trên tráiđất Đất là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, nó khôngchỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng để định cư và tổ chức cáchoạt động kinh tế, xã hội Nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tưliệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp.Nước ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lývới diện tích tự nhiên là 331.212 km2 (theo số liệu thống kê năm 2010) ở mứcquy mô trung bình xếp thứ 59 trong tổng số trên 200 nước trên thế giới nhưngdân số đông trên 87 triệu người đứng thứ 14 trên thế giới Bình quân diện tích

tự nhiên trên đầu người chỉ bằng 1/7 trên thế giới Đất đai là nguồn tài nguyênkhông tái tạo được và nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam.Chính vì vậy, trong việc sử dụng đất đòi hỏi phải sử dụng đất một cách hợp lýkhoa học là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của nước ta

Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang chuyển mình đổimới nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã làm cho nền kinh tế

xã hội phát triển mạnh mẽ, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan

hệ giữa đất đai và con người trở nên căng thẳng Nhu cầu đất đai cho pháttriển kinh tế ngày càng tăng, quyền sử dụng đất trở thành đối tượng mua bán,chuyển nhượng, cầm cố… Thị trường đất đai trở nên sôi động và khó kiểmsoát và đất đai trở thành ngồn vốn, nguồn động lực phát triển kinh tế Đểnguồn tài nguyên quốc gia được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm đáp ứngnhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì công tácquản lý đất đai là một yêu cầu cấp bách

Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất là một trong 13 nội dungquản lý hành chính nhà nước về đất đai và là một trong những nội dung màtrong lãnh đạo, điều hành và quản lý Nhà nước gặp rất nhiều khó khăn, vướng

Trang 9

mắc và tốn nhiều thời gian Đánh giá kết quả công tác này là rất cần thiết đểnắm bắt được tình hình giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất để nhằm tìm ranhững khó khăn tồn tại để đưa ra các giải pháp khắc phục sao cho việc quản

lý đất đai được tốt nhất

Phường Túc Duyên là một phường nông nghiệp, trong những năm gầnđây thực trạng phát triển kinh tế - xã hội có những bước phát triển vượt bậctrong đó giá trị sản xuất của các ngành kinh tế phi nông nghiệp tăng cao, giảm

tỷ trọng của khu vực kinh tế nông nghiệp Có được kết quả như trên là do quátrình đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đặc biệt trong khu vựcnông nghiệp nông thôn, mặt khác do đáp ứng được nhu cầu phát triển chungcủa tỉnh, thành phố, Túc Duyên đã và đang trở thành một điểm nóng quyhoạch và phát triển đô thị Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để vừa đáp ứng nhucầu sử dụng đất của các đối tượng sử dụng đất vừa quản lý tốt được nguồn tàinguyên đất đai quý giá Vì vậy, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấttrong đó việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất là một trong những vấn đề cấpbách luôn được các nhà quản lý và người dân quan tâm

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoaTài nguyên & Môi trường, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự

hướng dẫn của cô giáo: ThS Ngô Thị Hồng Gấm, em tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn

phường Túc Duyên - thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn

- Đánh giá mặt tích cực và mặt hạn chế của công tác giao đất, cho thuêđất và thu hồi đất trên địa bàn phường từ, đó đưa ra các giải pháp hợp lý gópphần thực hiện tốt công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất tại phường

Trang 11

Phần 2TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

2.1.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai 1993

Điều 13 Luật đất đai 1993 quy định 7 nội dung quản lý nhà nước về đấtđai bao gồm:

“- Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địachính

- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất

- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức sửdụng các văn bản đó

- Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sửdụng đất

- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất

- Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các

vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai” [3]

2.1.1.2 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật đất đai 2003

Khoản 2 điều 6 Luật đất đai 2003 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất Lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 12

- Thống kê, kiểm kê đất đai.

- Quản lý tài chính về đất đai

- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trườngbất động sản

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đấtđai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

- Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.” [5]

2.1.2 Các căn cứ pháp lý của công tác giao đất cho thuê đất và thu hồi đất

2.1.2.1 Các văn bản của Nhà nước

- Nghị định 197/2004/NĐ - CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ về bồi thường thiệt hại, hộ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 116/2004/TT - BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tàichính về hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12năm 2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hộ trợ và tái định cư khi nhànước thu hồi đất

- Thông tư 69/2006/TT - BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tàichính sửa đổi, bổ sung thông tư 116/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2004của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/ NĐ- CPngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ vàtái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Nghị định 198/2004/ NĐ - CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chínhphủ về thu tiền sử dụng đất

- Nghị định 142/2005/NĐ- CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính

Trang 13

phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

- Quyết định 1883/2005/QĐ- UB ngày 16 tháng 9 năm 2005 của UBNDtỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về hạn mức đất ở khi giao đất vàhạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao khi cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnhThái Nguyên

- Nghị định số 17/2006/NĐ - CP ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Chínhphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hànhluật đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ - CP về việc chuyển công ty Nhànước thành công ty cổ phần

- Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định bổsung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền

sử dụng đất; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quyđịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗtrợ và tái định cư

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài Nguyên

và Môi Trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự,thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê nhà

2.1.2.2 Các văn bản của tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 52/ 2008/ QĐ-UBND Bổ sung Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 11/4/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá bồithường cây cối hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu đất trên địa bàntỉnh Thái Nguyên

- Quyết định 01/ 2010/ QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhànước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Quyết định số 33/ 2010/ QĐ-UBND ngà 15/ 10/ 2010 về việc banhành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

- Quyết định số 19/ 2011/ QĐ-UBND ngày 20/ 04/ 2011 của UBNDtỉnh về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liềnvới đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

- Quyết định số 06/ 2011/ QĐ-UBND về việc ban hành quy định diện tíchtối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

2.2 Một số quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

2.2.1 Khái niệm về giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

Theo điều 4 Luật đất đai 2003:

- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằngquyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất [5]

- Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằnghợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất [5]

- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu hồi lạiquyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn quản lý theo quy định của luật này [5]

2.2.2 Căn cứ để giao, cho thuê, thu hồi đất

- Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xâydựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền xét duyệt

- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xingiao đất, thuê đất [5]

2.3 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

2.3.1 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định:Giao đất, cho thuê đất với các tổ chức; Giao đất đối với các cơ sở tôn giáo;Giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Chothuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định:Giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân; Giao đất đối với cộngđồng dân cư

Trang 15

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định: Cho thuê đất thuộcquỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

- Các cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất khôngđược ủy quyền và là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh đối vớitrường hợp người sử dụng đã có quyết định giao đất, cho thuê đất trước ngày 01tháng 7 năm 2004 [5]

2.3.2 Thẩm quyền thu hồi đất

- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định:Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp thuộc đối tượng được muanhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết địnhthu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở tại Việt Nam

- Trường hợp thu hồi đất để giao đất, cho thuê đối với tổ chức, cơ sở tôngiáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài màtrên khu đất bị thu hồi có hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng hoặc có cả tổchức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất Căn cứ vàoquyết định thu hồi toàn bộ diện tích của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnhquyết định thu hồi diện tích đất cụ thể đối với trong hộ gia đình, cá nhân

- Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi quy định trên đây khôngđược uỷ quyền [5]

2.4 Hạn mức giao đất

2.4.1 Hạn mức giao đất nông nghiệp

Điều 70, Luật Đất đai 2003 quy định hạn mức giao đất nông nghiệpnhư sau:

- Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làmmuối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 03 (ha) đối với mỗi loại đất

- Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân

Trang 16

không quá 10 (ha) đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30(ha) đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

- Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ giađình, cá nhân không quá 30 (ha) đối với mỗi loại đất

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đấttrồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối thì tổng hạn mứcgiao đất không quá 05 (ha)

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu nămthì hạn mức đất trồng cây lâu năm là không quá 05 (ha) đối với các xã,phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 (ha) đối với các xã, phường, thịtrấn ở trung du, miền núi

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thìtổng hạn mức giao đất rừng sản xuất là không quá 25 (ha)

- Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đấtchưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch đểsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối không quáhạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 điều này và không tính vàohạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại cáckhoản 1, 2 và 3 điều này

- Chính phủ quy định cụ thể hạn mức giao đất đối với từng loại đất củatừng vùng [5]

2.4.2 Hạn mức giao đất phi nông nghiệp

- Đối với đất ở tại nông thôn: Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và

quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xétduyệt, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định hạnmức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn phùhợp với điều kiện và tập quán địa phương [5]

- Đối với đất ở tại đô thị: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phươngquy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ởđối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựngnhà ở [5]

2.5 Các loại hình giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

Trang 17

2.5.1 Các loại hình giao đất

- Giao đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác

Điều 32 Luật đất đai 2003 quy định về giao đất đối với đất đang cóngười sử dụng cho người khác như sau:

Việc quyết định giao đất đối với đất đang có người sử dụng cho ngườikhác chỉ được thực hiện sau khi có quyết định thu hồi đất đó [5]

2.5.2 Giao đất không thu tiền sử dụng đất

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức

- Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm

về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sử dụng đất vàomục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muốihoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

- Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các

dự án của Nhà nước

- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sởhợp tác xã, sân phơi, nhà kho, xây dựng các dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếpphục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối

- Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đấtphi nông nghiệp gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tuviện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sởkhác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động, Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước

và quỹ đất của địa phương quyết định diện tích đất giao cho cơ sở tôn giáo.[5]

2.5.3 Giao đất có thu tiền sử dụng đất

Trang 18

Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

- Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở; được giao đất làm mặt bằng xâydựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; sử dụng đất để xây dựng công trình côngcộng có mục đích kinh doanh

- Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở

để bán hoặc cho thuê; được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; được giao đất để sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được giao đất để thực hiện các

dự án đầu tư [5]

2.5.4 Các loại hình cho thuê đất

2.5.4.1 Cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác

Việc quyết định cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng chongười khác chỉ được thực hiện sau khi có quyết định thu hồi đất đó [5]

2.5.4.2 Cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm

Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất thu tiền thuê đất hàng nămtrong các trường hợp sau đây:

- Hộ gia đình cá nhân thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản, làm muối; thuê đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sảnxuất kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồgốm; sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất từ ngày 01 tháng 01 năm

1999 đến trước ngày 01 tháng 07 năm 2004, trừ diện tích đất do nhận chuyểnquyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng diện tíchđất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999

mà thời hạn sử dụng đất đã hết

- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cánhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuấtkinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây

Trang 19

dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản,sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao cho thuê đất để xây dựngtrụ sở làm việc [5]

2.5.4.3 Cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuêtrong các trường hợp sau đây:

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoàithuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản, làm muối, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạtầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vậtliệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao cho thuê đất để xâydựng trụ sở làm việc [5]

2.5.5 Các loại hình thu hồi đất

2.5.5.1 Những trường hợp nhà nước thu hồi đất căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

- Thu hồi đất sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh

- Thu hồi đất để sử dụng vào mục đích vì lợi ích quốc gia, lợi ích côngcộng, gồm có: sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệpđược Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; sử dụng đất để xây dựngtrụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; sử dụng đất để xâydựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; sử dụngđất chỉnh trang, phát triển khu đô thị và khu dân cư nông thôn; sử dụng đất đểphát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo;

sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa [5]

- Thu hồi đất để phát triển kinh tế gồm có: sử dụng đất để đầu tư xâydựng khu công nghiệp, khu kinh tế; sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tưsản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc nhóm A theo quy định của pháp luật về

Trang 20

đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu

tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao,khu kinh tế; sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức (ODA); sử dụng đất để thực hiện dự án có 100% vốnđầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặccho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khucông nghệ cao, khu kinh tế

- Với các dự án sản xuất, kinh doanh không thuộc nhóm A theo quyđịnh của luật đầu tư mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệtthì nhà đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận gópvốn bằng quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, hộ gia đinh, cá nhân màkhông phải thực hiện thủ tục thu hồi đất [5]

2.5.5.2 Những trường hợp nhà nước thu hồi đất mà không cần căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt

- Tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được nhànước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đó có nguồn gốc từngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể,phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất

- Người sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệuquả; cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước; tự nguyện trả lại đất

- Đất được giao không đúng đối tượng và không đúng thẩm quyền

- Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm hoặc đất không được chuyển quyền sửdụng đất mà người sử dụng đất thiếu trách nhiệm bị lấn, chiếm

- Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế

- Đất được nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạnđến khi hết hạn

- Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười haitháng liền

- Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười támtháng liền

- Đất được nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không

Trang 21

được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đấtchậm hơn mười bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khinhận bàn giao đất trên thực điạ mà không được cơ quan nhà nước có thẩmquyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép [5].

2.6 Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất

2.6.1 Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

- Đơn xin giao đất, thuê đất;

- Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc vănbản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyềntrên địa điểm đã được xác định;

- Quyết định dự án đầu tư hoặc gửi bản sao giấy phép đầu tư có chứngnhận của công chứng nhà nước; trường hợp dự án đầu tư của tổ chức không

sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không phải dự án có vốn đầu tư nướcngoài thì phải có văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất của sở Tàinguyên và môi trường nơi có đất và Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thẩm định về nhucầu sử dụng đất trên cơ sở xem xét hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của phápluật về đầu tư

- Trường hợp dự án thăm dò, khai thác khoáng sản phải có giấy phép kèmtheo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ; trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuấtgạch ngói, làm đồ gốm phải có quyết định hoặc đăng ký kinh doanh sản xuấtgạch ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

- Văn bản xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất về việcchấp hành pháp luật về đất đai đối với các dự án đã được nhà nước giao đất,cho thuê đất trước đó [1]

2.6.2 Hồ sơ xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

- Đơn xin giao đất;

- Trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dựng liên quan đến việc sửdụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốcphòng, Bộ công an;

Trang 22

- Văn bản đề nghị giao đất của Bộ Quốc phòng, Bộ công an hoặc thủtrưởng đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ công an uỷ nhiệm [1].

2.6.3 Hồ sơ giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế gồm có

- Đơn xin giao lại đất, thuê đất;

- Dự án đầu tư đối với tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư;

- Giấy phép đầu tư, dự án đầu tư đối với người Việt Nam định cư ở nướcngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật vềđầu tư [1]

2.6.4 Hồ sơ đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

- Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất cóthu tiền sử dụng đất;

- Hợp đồng thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất [1]

2.7 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất

2.7.1 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất

2.7.1.1 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân

-Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cánhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo phương án

do UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất lập và trình UBND huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt Trình tự, thủ tục giao đất được thực hiệntheo quy định sau:

+ UBND xã, phường thị trấn lập phương án giải quyết chung cho tất cảcác trường hợp được giao đất tại địa phương; lập hội đồng tư vấn giao đất củađịa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch hội đồng,đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Hội Nông dân, trưởng cácđiểm dân cư thuộc địa phương và cán bộ địa chính (sau đây gọi là Hội đồng

tư vấn giao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp đượcgiao đất;

+ Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, UBND xã, phường,

Trang 23

thị trấn hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh sách cáctrường hợp được giao đất tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn trong thời hạn

15 ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của Nhân dân; hoànchỉnh phương án giao đất trình Hội đồng Nhân dân cùng cấp thông qua trướckhi trình UBND cấp huyện (qua phòng Tài nguyên và Môi trường) xét duyệt.+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định phương

án giao đất; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc hoànthành việc đo đạc, lập bản đồ địa chính; trình UBND cùng cấp quyết địnhgiao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ)

Thời gian thực hiện các bước công việc quy định tại điểm này khôngquá 50 ngày làm việc kể từ ngày phòng Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ

sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCN QSDĐ

- Việc giao đất, cho thuê đất trồng cây hàng năm, đất rừng sản xuất, đấtrừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đấtnông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy địnhnhư sau:

+ Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao đất, thuê đất tại UBND xã, phường,thị trấn nơi có đất; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng

Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản thì phải

có dự án nuôi trồng thuỷ sản được cơ quan quản lý thuỷ sản huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môitrường theo quy định của pháp luật về môi trường

+ UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, ghi ý kiến xácnhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cánhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sửdụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại hồsơ; trường hợp nào đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích

đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địachính và gửi đến phòng Tài nguyên và Môi trường;

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra các trườnghợp xin giao đất, thuê đất, xác minh thực địa khi cần thiết, trình UBND quận,

Trang 24

huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất.

+ Thời gian thực hiện các công việc quy định tại Điều này không quá 50ngày làm việc kể từ ngày UBND xã, phường, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệcho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCN QSDĐ [1]

2.7.1.2 Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở nộp đơnxin giao đất tại UBND xã nơi có đất

- Việc giao đất được quy định như sau:

+ UBND xã căn cứ vào quy hoạch chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiếtcủa địa phương đã được phê duyệt, lập phương án giao đất làm nhà gửi Hộiđồng tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giaođất; niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sởUBND xã trong thời hạn 15 ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đónggóp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửiVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môitrường Hồ sơ được lập 2 bộ gồm tờ trình của UBND xã về việc giao đất làmnhà ở; danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình, cánhân; ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của xã;

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại hồsơ; trường hợp đủ điều kiện thì phải làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích

đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địachính và gửi kèm hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến phòng Tài nguyên vàMôi trường; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; + Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địachính; xác định thực địa; trình Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh quyết định giao đất và cấp GCN QSDĐ;

- Thời gian thực hiện các công việc quy định tại Điều này không quá bốnmươi (40) ngày làm việc (không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng

và người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụngđất nhận được GCN QSDĐ [1]

Trang 25

2.7.1.3 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

- Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với các cơ quan đượcUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ thoả thuận địađiểm hoặc tổ chức phát triển quỹ đất nơi có đất để được giới thiệu địa điểm sửdụng đất

- Sau khi có văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tưhoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan Nhà nước có thẩmquyền trên địa điểm đã được xác định, người xin giao đất, thuê đất nộp 2 bộ

hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất;

- Việc giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và chỉ đạo Vănphòng đăng kí quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đođịa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (đối với các dự án sửdụng đất để xây dựng các công trình trên phạm vi rộng như đê điều, thuỷđiện, đường điện, đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước, đường dẫn dầu,đường dẫn khí thu hồi thì được dùng bản đồ địa chính được thành lập mớinhất có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000 để thay thế bản đồ địa chính), trích sao hồ

- Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều này khôngquá 20 ngày làm việc (không kể thu hồi thời gian người sử dụng đất thực hiệnnghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp

lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCN QSDĐ [1]

Trang 26

2.7.1.4 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

- Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với cơ quan đượcUBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ thoả thuận địađiểm để được giới thiệu địa điểm sử dụng đất

- Người xin giao đất, thuê đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên

và Môi trường

- Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện theotrình tự quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 7 Điều 130 Nghị định 181 và quyđịnh của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cụ thể như sau:

- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xét duyệt, UBND các cấp có thẩm quyền có trách nhiệm giao cho

cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc chỉ đạo Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khuvực đất thu hồi đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính

để gửi cho cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập phương án bồi thường, giảiphóng mặt bằng

+ Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư thì UBND huyện,quận, thị xã thuộc tỉnh có trách nhiệm lập phương án tổng thể về bồi thường, giảiphóng mặt bằng trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt

+ Sau khi phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng đượcxét duyệt, UBND huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh nơi có đất bị thuhồi thông báo trước ít nhất chín mươi (90) ngày đối với trường hợp thu hồiđất nông nghiệp và một trăm tám mươi ngày (180) đối với trường hợp thu hồiđất phi nông nghiệp cho người đang sử dụng đất biết về lý do thu hồi, thờigian và kế hoạch di chuyển, phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng

+ Trước khi hết thời gian thông báo ít nhất là hai mươi (20) ngày, Tổchức phát triển quỹ đất hoặc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

có trách nhiệm trình phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và Sở Tàinguyên Môi trường có trách nhiệm trình quyết định thu hồi lên UBND tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quyết định Quyết định thu hồi đất phải bao

Trang 27

gồm nội dung thu hồi diện tích đất cụ thể đối với từng thửa đất do tổ chức, cơ

sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cánhân nước ngoài sử dụng và nội dung thu hồi đất chung cho tất cả các thửađất do hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng

+ Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường,giải phóng mặt bằng đối với trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư, UBND huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bồithường, giải phóng mặt bằng đối với trường hợp thu hồi đất để giao hoặc chothuê thực hiện dự án đầu tư

- Việc giao đất, cho thuê đất sau khi đã giải phóng mặt bằng được thựchiện theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Nghị định 181

- Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều nàykhông quá hai mươi (20) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụngđất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày giải phóng xong mặt bằng và SởTài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụngđất nhận được GCN QSDĐ [1]

2.7.1.5 Trình tự, thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

- Đơn vị vũ trang nhân dân xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốcphòng, an ninh nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất;

- Việc giao đất được quy định như sau:

+ Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và gửi 1

bộ hồ sơ cho Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất trực thuộc; hướng dẫn Uỷban huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh lập phương án bồi thường, giảiphóng mặt bằng;

+ Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ, Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm tríchlục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản

đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin giao đất cho Sở Tàinguyên và Môi trường;

+ Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận

Trang 28

được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Sở Tài nguyên vàMôi trường có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quyết định giao đất và cấp GCN QSDĐ;

+ Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận

hồ sơ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xem xét,

ký và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi đất, giao đất,GCN QSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện; thông báo cho UBND huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để thực hiện việc bồi thường, giải phóngmặt bằng;

+ Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện theotrình tự quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 130 của Nghị định 181

và quy định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày thực hiệnxong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉđạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất

tổ chức bàn giao đất trên thực địa [1]

2.7.1.6 Trình tự, thủ tục giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Người xin giao lại đất, thuê đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Ban Quản lýkhu cụng nghệ cao hoặc Ban Quản lý khu kinh tế

- Việc giao lại đất, cho thuê đất được quy định như sau:

+ Trong thời hạn không quá chớn (09) ngày làm việc kể từ ngày nhận được

hồ sơ, Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế có tráchnhiệm xem xét; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chínhhoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, quyếtđịnh giao lại đất hoặc ký hợp đồng thuê đất; thông báo cho người sử dụngđất biết để nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của phápluật; gửi quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất kèm theo trích lụcbản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồđịa chính đến cơ quan tài nguyên và môi trường thuộc UBND cấp có thẩmquyền cấp GCN QSDĐ;

+ Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận

Trang 29

được quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất, Sở Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm ký GCN QSDĐ hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường

có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký GCN QSDĐ; gửi GCNQSDĐ cho Ban Quản lý khu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế;

- Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày người sửdụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Ban Quản lý khu công nghệ cao,Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm bàn giao đất trên thực địa và traoGCN QSDĐ [1]

2.7.1.7 Trình tự, thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

-Người thuê đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thứcgiao đất có thu tiền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ

- Việc chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền

sử dụng đất được quy định như sau:

+ Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra;đối với trường hợp đủ điều kiện thì làm trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèmtheo hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp; gửi số liệu địachính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

+ Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày người sửdụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường

có trách nhiệm chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đấtsang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất kết hợp với việc chuyển mụcđích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục chuyển mục sử dụng đất trước khithực hiện thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thutiền sử dụng đất [1]

Trang 30

có thẩm quyền xét duyệt, UBND các cấp có thẩm quyền có trách nhiệm giaocho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc chỉ đạo Văn phòng đăng kýquyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khuvực đất thu hồi đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính

để gửi cho cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập phương án bồi thường, giảiphóng mặt bằng

- Trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đượccông bố mà chưa có dự án đầu tư thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất lập phương án tổng thể về bồithường, giải phóng mặt bằng trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trungương xét duyệt

- Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư thì UBND huyện,quận, thị xã thuộc tỉnh có trách nhiệm lập phương án tổng thể về bồi thường, giảiphóng mặt bằng trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt

- Sau khi phương án tổng thể về bồi thường, giải phóng mặt bằng đượcxét duyệt, UBND huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh nơi có đất bị thuhồi thông báo trước ít nhất chín mươi (90) ngày đối với trường hợp thu hồiđất nông nghiệp và một trăm tám mươi ngày (180) đối với trường hợp thu hồiđất phi nông nghiệp cho người đang sử dụng đất biết về lý do thu hồi, thờigian và kế hoạch di chuyển, phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Trước khi hết thời gian thông báo ít nhất là hai mươi (20) ngày, Tổchức phát triển quỹ đất hoặc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

có trách nhiệm trình phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và Sở Tàinguyên Môi trường có trách nhiệm trình quyết định thu hồi lên UBND tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quyết định Quyết định thu hồi đất phải baogồm nội dung thu hồi diện tích đất cụ thể đối với từng thửa đất do tổ chức, cơ

sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cánhân nước ngoài sử dụng và nội dung thu hồi đất chung cho tất cả các thửađất do hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng

- Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngàynhận tờ trình, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệmxem xét, ký và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện, quận, thị

Trang 31

xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất quyết định thu hồiđất, quyết định xét duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Trường hợp trên khu đất thu hồi có diện tích đất do hộ gia đình, cánhân đang sử dụng thì trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày làm việc

kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có tráchnhiệm quyết định thu hồi diện tích đất cụ thể đối với từng thửa đất do hộ giađình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng

- Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường,giải phóng mặt bằng đối với trường hợp thu hồi đất sau khi quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có dự án đầu tư, UBND huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bồithường, giải phóng mặt bằng đối với trường hợp thu hồi đất để giao hoặc chothuê thực hiện dự án đầu tư

- Sau khi hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBNDtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất cho Tổ chức pháttriển quỹ đất để quản lý hoặc giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư để thựchiện dự án [1]

2.7.2.2 Trình tự, thủ tục thu hồi đất với các trường hợp: Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền

sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ Ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giả hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất

- Việc thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sửdụng đất, được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất

đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đấthàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất được thực hiện như sau:

- Trường hợp người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người ViệtNam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì gửi văn bản trả lại đất vàgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền

Trang 32

sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai (nếu có)đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất; trường hợp người sử dụng đất là

hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì gửi đến Phòng Tài Nguyên và môitrường nơi có đất

- Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngàynhân văn bản trả lại đất, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệmthẩm tra, xác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cần thiết; trình UBNDcùng cấp quyết định thu hồi đất

- Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngàynhận được tờ trình, UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, ký gửicho cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc quyết định thu hồi đất

- Việc thu hồi đất của tổ chức nhà nước giao đất không thu tiền sử dụngđất, được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đãnộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê trả tiền hàng năm nay

bị giải thể, phá sản được thực hiện như sau:

+ Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngàynhận được quyết định giải thể, phá sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,

Sở Tài Nguyên và Môi trường nơi có đất tiến hành thẩm tra, xác minh thựcđịa trong trường hợp xét thấy cần thiết; trình UBND cùng cấp có quyết địnhthu hồi đất;

+ Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngàynhận được tờ trình, uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương

có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyếtđịnh thu hồi đất [1]

2.8 Sơ lược tình hình giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của cả nước và của tỉnh Thái Nguyên

2.8.1 Tình hình giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của cả nước

Theo số liệu thống kê đến năm 2011 diện tích tự nhiên toàn quốc là33121,2 nghìn ha Trong đó tổng diện tích đã được giao và cho thuê để quản

lý là 24134,9 nghìn ha chiếm 72,8 % tổng diện tích tự nhiên Theo đó diệntích cụ thế của các loại đất đã được giao và cho thuê là:

Trang 33

- Đất nông nghiệp: có diện tích 25127,3 nghìn ha trong đó diện tích đãđược giao và cho thuê là 21637,1 nghìn ha, chiếm 65,3 % tổng diện tích tựnhiên và 86,1 % tổng diện tích đất nông nghiệp.

- Đất phi nông nghiệp: có diện tích 3469,2 nghìn ha trong đó diện tích

đã được và cho thuê là 1640,4 nghìn ha, chiếm 4,95 % tổng diện tích tự nhiêncủa cả nước và 47,28 % tổng diện tích đất phi nông nghiệp

- Đất chưa sử dụng còn 4524,7 nghìn ha trong đó diện tích đã đưa vào

sử dụng giao và cho thuê là 873,5 nghìn ha, chiếm 2,64 % tổng diện tích tựnhiên của cả nước và 19,31 % tổng diện tích đất chưa sử dụng

Trong những năm qua quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn rangày càng mạnh mẽ, kéo theo đó là nhu cầu về đất đai cho phát triển kinh tế

xã hội ngày càng tăng cao, thị trường đất đai trở nên sôi động và khó kiểmsoát Đặc biệt có rất nhiều dự án cần thu hồi đất với diện tích lớn đòi hỏichính sách của Nhà nước phải ngày càng chặt chẽ hơn nữa Tổng diện tích thuhồi đất của cả nước tính đến năm 2011 là trên 5,000 ha, chiếm trên 15 % tổngdiện tích tự nhiên của cả nước

2.8.2 Tình hình giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của tỉnh Thái Nguyên

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển không ngừng của nềnkinh tế - xã hội thì công tác giao, cho thuê và thu hồi đất trên địa bàn tỉnhThái Nguyên đã diễn ra hết sức sôi động Tổng diện tích tự nhiên của tỉnhThái Nguyên là 352,6 nghìn ha Trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp có 99,4 nghìn ha, diện tích đã giao và chothuê để quản lý là 84 nghìn ha, chiếm 23,8 % tổng diện tích đất tự nhiên của

cả tỉnh và bằng 84,5 % diện tích đất sản xuất nông nghiệp

- Đất lâm nghiệp có 171,7 nghìn ha trong đó diện tích đã giao và chothuê là 155,2 nghìn ha chiếm 44 % tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh vàbằng 90,4 % diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh

- Đất chuyên dùng có 20,4 nghìn ha trong đó diện tích đã giao và chothuê là 18,6 nghìn ha, chiếm 7,63 % tổng diện tích đất tự nhiên và chiếm 91,2

% diện tích đất chuyên dùng của cả tỉnh

- Đất ở có 10,6 nghìn ha trong đó diện tích đã giao và cho thuê là 9,2nghìn ha, chiếm 2,61 % tổng diện tích tự nhiên và bằng 86,8 % tổng diện tích

Ngày đăng: 16/05/2014, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của phường Túc Duyên năm 2011 - Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008   2011
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của phường Túc Duyên năm 2011 (Trang 41)
Bảng 4.3. Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng phường Túc Duyên giai   đoạn 2008 - 2011 - Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008   2011
Bảng 4.3. Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 (Trang 45)
Bảng 4.4. Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng phường Túc Duyên  giai đoạn 2008 - 2011 - Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008   2011
Bảng 4.4. Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 (Trang 46)
Bảng 4.5. Kết quả giao đất cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp   phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 - Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008   2011
Bảng 4.5. Kết quả giao đất cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 (Trang 47)
Hình 4.3. Kết quả giao đất cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp   phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 - Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008   2011
Hình 4.3. Kết quả giao đất cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 (Trang 47)
Bảng 4.6. Kết quả giao đất phục vụ mục đích công cộng  phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 - Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008   2011
Bảng 4.6. Kết quả giao đất phục vụ mục đích công cộng phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 (Trang 48)
Hình 4.6. Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng đất  phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 - Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008   2011
Hình 4.6. Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng đất phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 (Trang 51)
Bảng 4.9. Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng phường Túc Duyên   giai đoạn 2008 - 2011 - Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008   2011
Bảng 4.9. Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 (Trang 52)
Hình 4.7. Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng phường Túc Duyên   giai đoạn 2008 - 2011 - Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008   2011
Hình 4.7. Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 (Trang 52)
Hình 4.9. Kết quả thu hồi đất theo mục đích sử dụng đất  phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 - Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008   2011
Hình 4.9. Kết quả thu hồi đất theo mục đích sử dụng đất phường Túc Duyên giai đoạn 2008 - 2011 (Trang 54)
Hình 4.10. Kết quả đánh giá sự hiểu biết chung của các tổ dân phố về công   tác giao đất - Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008   2011
Hình 4.10. Kết quả đánh giá sự hiểu biết chung của các tổ dân phố về công tác giao đất (Trang 55)
Hình 4.11. Kết quả đánh giá sự hiểu biết chung của các tổ dân phố về công   tác cho thuê đất - Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008   2011
Hình 4.11. Kết quả đánh giá sự hiểu biết chung của các tổ dân phố về công tác cho thuê đất (Trang 56)
Hình 4.12. Kết quả đánh giá sự hiểu biết chung của các tổ dân phố về công   tác thu hồi đất - Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn phường túc duyên   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2008   2011
Hình 4.12. Kết quả đánh giá sự hiểu biết chung của các tổ dân phố về công tác thu hồi đất (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w