- Não mô cầu Neisseria meningitidis.- Phế cầu Streptococcus pneumoniae Hemophilus influenzae type B Hib Theo lứa tuổi.. Influenzae, Enterobacteria - Viêm tai giữa: phế cầu, En
Trang 1VIÊM MÀNG NÃO MỦ
Ở TRẺ EM
THS.BS.NGUYỄN THỊ THU BA
Trang 2MỤC TIÊU
1.Nêu dịch tễ học, tác nhân gây bệnh và sinh bệnh học vmnm
2 Trình bày triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng vmnm
3 Nêu chẩn đoán và điều trị vmnm
4 Mô tả biến chứng, tiên lượng và phòng bệnh vmnm
.
Trang 31 Định nghĩa
Viêm màng não mủ(VMNM) là tình trạng viêm
cấp tính ở màng nhện màng nuôi và khoang dưới
nhện, suốt từ não bộ đến tủy sống, do vi trùng sinh mủ gây nên Hiện tượng viêm được chứng minh bằng
sự hiện diện của một số lớn bạch cầu đa nhân trung tính trong dịch não tủy Ở trẻ em, đặc biệt là sơ sinh và nhủ nhi, bệnh cảnh lâm sàng thường không điển hình như ở người lớn và bệnh có thể diễn biến nhanh chóng đưa đến tổn thương não gây tử vong hoặc di chứng thần kinh nặng nề
Trang 42 Dịch tễ học
Ở Mỹ tỷ lệ mắc bệnh hàng năm là 4,6/100.000 dân,
1981-1991 số mắc 1,1/100.000 dân, ước tính 2.600 trường hợp
/năm; Châu Phi 14/100.000 dân, ở các nước đang phát
triển(Việt Nam) tỉ lệ mắc còn khá cao Bệnh đứng hàng thứ 3 trong bệnh nhiễm khuẩn sau hô hấp và tiêu hóa.
- Ở Việt Nam tỷ lệ tử vong cao18% – 30 %, để lại di chứng 15,2 – 20 % động kinh, mù điếc, chậm phát triển trí tuệ Tại viện Nhi trung ương từ 1983-1992 có 1.958 bệnh nhi, tỉ lệ tử vong 10,82%, di chứng 10,81%; ở Huế từ 1999-2001 tỉ lệ tử vong 9% di chứng 11%.
- Tùy theo tác nhân gây bệnh mà bệnh xảy ra quanh năm hay
theo mùa Não mô cầu xảy ra vào mùa nóng hay các tháng
chuyển từ mùa mưa sang mùa khô.
-Trẻ em ở các môi trường tập thể (nhà dưỡng nhi, nhà trẻ, mẫu giáo…) dễ có nguy cơ mắc cao hơn những trẻ được chăm sóc tại nhà, thường ghi nhận là do Haemophilus influenzae nhóm b.
Trang 5- Não mô cầu (Neisseria meningitidis).
- Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)
Hemophilus influenzae type B ( Hib)
Theo lứa tuổi.
1 Từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi
-Vi khuẩn gram âm :E Coli, Streptocoque group B, Listeria monocytogenes
2 Từ 3 tháng đến 6 tuổi
-Hemophilus influenzae type B, Não mô cầu, Phế cầu
3 Từ 6 đến 15 tuổi
- Phế cầu- Não mô cầu vv
Trang 6Theo cơ địa
- Cắt lách: Phế cầu, H.Influenzae
- Vỡ xương sọ:
+ Hở: Enterobactera, S aureus
+ Kín: Phế cầu, H Influenzae, Enterobacteria
- Viêm tai giữa: phế cầu, Enterobacteria, S
aureus
- Van tim nhân tạo: S aureus, S Epidermidis
-Suy dinh dưỡng:Phế cầu, Hib vv
Trang 7 Bệnh lý kèm theo
- Viêm xoang: Streptococcus pneumonia,
Staphylococcus aureus,Streptococcus nhóm b.
- Chấn thương sọ não: Streptococcus
pneumonia, Haemophilus influenzae nhóm b, Streptococcus tan huyết nhóm A.
- Phẫu thuật ngoại thần kinh: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, trực
khuẩn gram âm.
Trang 84 Sinh bệnh học
Ổ nhiễm trùng nguyên phát thường là ở vùng muỗi họng Từ đó, vi trùng vào máu tạo thành tình trạng du khuẩn huyết rồi xâm nhập vào màng não và khoang dưới nhện gây bệnh cảnh viêm màng não mủ
-Vi trùng gây viêm màng não mủ cũng có thể có nguồn gốc từ viêm nội tâm mạc, viêm phổi, viêm tắc tĩnh mạch, hoặc có thể xâm nhập trực tiếp từ các ổ viêm xoang, viêm tai giữa…
-Phản ứng viêm ở màng não gây tăng tính thấm hàng rào mạch máu não và làm thoát nhiều chất từ máu vào dịch não tủy như albumin, tế bào bạch cầu lympho và đa nhân trunh tính, các chất điện giải… Phản ứng viêm còn gây viêm tắc mạch máu não – màng não, gây tăng đông, phù não, tăng áp lực nội sọ và giảm tưới máu não…góp phần dẫn đến tử vong hoặc di chứng thần kinh nặng nề
- Phản ứng viêm cũng có thể gây phù mô kẽ ở tổ chức não, tăng tính kháng lưu thông của dịch não tủy và máu do sự xâm nhập của bạch cầu với số lượng lớn, phá hủy tổ chức do giảm tưới máu.
-Ngoài nguyên nhân phù não do phản ứng viêm, bệnh nhi viêm màng não mủ có thể phù não do hạ natri máu trầm trọng Hạ natri máu trong bệnh viêm màng não mủ có thể do giảm cung cấp, tăng tiết ADH không thích hợp, hội chứng mất muối do não, truyền dịch quá mức
-Khi bệnh viêm màng não mủ được điều trị muộn hoặc điều trị không đáp ứng thì vi trùng từ khoang dưới nhện sẽ lan tỏa vào máu gây nhiễm trùng huyết với bệnh cảnh tổ thương đa cơ quan Trong trường hợp này, vi trùng sẽ xâm nhập vào nhu mô não và gây nên một số biến chứng nặng nề của bệnh viêm màng não mủ
Trang 9Sơ sinh do bị nhiễm khuẩn từ đường ruột mẹ lúc lọt lòng hoặc bị nhiễm trùng ối hay nhiễm trùng huyết từ nhiễm trùng rốn, niêm mạc đường hô hấp, tiêu hoá, tiết niệu, da.
Tất cả những tình trạng nhiễm trùng trên.
Máu Hàng rào máu não
Có sự xâm lấn vi khuẩn và bạch cầu đa nhân trung tính (ĐNTT)/dịch não tuỷ
(DNT)
màng nhện, màng nuôi bị viêm
Dịch rỉ viêm thành mủ đặc, xơ hóa các tổ chức lân cận, bít các lỗ monro,
luska, hạn chế lưu thông DNT Tăng áp lực nội sọ, viêm và chèn ép các dây thần kinh sọ
\
Trang 10. 5.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Sơ sinh
Triệu chứng thường đa dạng và diễn tiến có thể nhanh chóng trở nên nặng nề Trẻ có thể được nhập viện với các biểu hiện sau đây:
- Rối loạn tiêu hóa: bỏ bú, ọc sữa, bụng trướng.
- Vàng da, gan lách to, thiếu máu.
- Rối loạn thần kinh: co giật, li bì, lơ mơ, hôn mê sâu, rối loạn trương lưc cơ, rối loạn phản xạ nguyên phát Triệu chứng thóp phồng ít gặp.(thóp phồng mềm)
- Rối loạn hô hấp: thở nhanh, thở không đều, hoặc có cơn ngưng thở trong những trường hợp nặng.
- Rối loạn tuần hoàn: nhịp tim nhanh, mạch nhẹ, thời gian phục hồi màu da kéo dài trên 3 giây, da nổi bông.
- Sốt: sốt cao, sốt vừa hoặc sốt nhẹ Có thể hạ thân nhiệt trong những trường hợp nặng.
Trong những trường hợp chẩn đoán muộn hoặc điều trị không đáp ứng, hoặc vi trùng độc lực cao, bệnh có thể diễn tiến đến tổn thương não (co giật, rối loạn tri giác, dấu thần kinh khu trú, phù gai thị…), rối loạn huyết động học (sốc nhiễm trùng), tổn thương đa cơ quan…
Trang 11Nhũ nhi
- Hội chứng nhiễm trùng Trẻ thường sốt cao hoặc sốt
vừa, lừ đừ, vẻ mặt nhiễm trùng
Hội chứng màng não
Nôn vọt hoặc ọc sữa, bỏ bú, quấy khóc, li bì, mắt nhìn
vô cảm,co giật, liệt khu trú,rối loạn tri giác,có thể có ban xuất huyết hoại tử trung tâm,có thể có dấu hiệu của sốc nhiễm khuẩn
Dấu hiệu thóp phòng và cổ gượng không phải thường gặp nhưng rất có giá trị chẩn đoán bệnh viêm màng não mủ
Trang 12 Trẻ lớn
Hội chứng nhiễm trùng:
nhức cơ Vẻ mặt nhiễm trùng nhiễm độc, môi
khô, lưỡi bẩn
Hội chứng màng não:
trẻ nhức đầu dữ dội, sợ ánh sáng, buồn nôn và
nôn vọt, có thể bị táo bón Khám thấy có dấu
hiệu cổ cứng, Kernig, Brudzinskie; nằm tư thế
cò súng
Trang 136 CẬN LÂM SÀNG
1 Dịch não tủy
* Xét nghiêm DNT sinh hóa-tế bào:
-Màu sắc: mờ hoặc đục như nước vo gạo
- Đạm tăng: do đáp ứng với tình trạng viêm
- Đường giảm: có thể do vi khuẩn sử dụng
Trang 14*Vi trùng học.
+ Nhuộm gram DNT:
- Não mô cầu: song cầu Gram âm
- Phế cầu: song cầu Gram dương
- H.Influenzae: cầu trực trùng gram âm
- Streptocoque group B: cầu trùng Gram dương đứng thành chuỗi
- Staphylococus aureus: cầu trùng Gram dương đứng thành khúm
- E coli: trực trùng Gram âm
+ Cấy DNT
+ Kháng nguyên hòa tan (thử nghiệm latex)
Trang 152 Xét nghiệm máu.
1 Cấy máu
2 Công thức máu:- Hct - Công thức bạch cầu - Tiểu cầu
3 Điện giải đồ
Trang 167.CHẨN ĐOÁN
1 Chẩn đoán xác định:
Dấu hiệu nhiễm trùng
Dấu hiệu thần kinh
Dịch não tủy
2.Chẩn đoán phân biệt nguyên nhân:
- Siêu vi
- Lao
- Nguyên nhân miễn dịch:
- Các nguyên nhân khác hiếm gặp hơn: VMN do nấm, do ký sinh trùng
Trang 178 ĐIỀU TRỊ
-Nguyên tắc sử dụng kháng sinh:
Qua được màng não, sử dụng sớm, liều cao, nhạy với vi khuẩn gây bệnh,có tác dụng diệt khuẩn, phối hợp
kháng sinh, không giảm liều trong quá trình θ vv
1 Chọn kháng sinh điều trị đặc hiệu:
- H Influenzae: Cephalosporine thế hệ III (C3G)
- Não mô cầu: Pénicilline, hoặc Ampicillin, hoặc C3G
- Phế cầu: Cephalosporine thế hệ III liều cao đơn thuần, hoặc kết hợp với Vancomycine ± Rifamycine
- Listeria monocytogenes: Ampicilline hoặc Pénicilline có thể kết hợp với Aminoglycoside
- E.coli: C3G
Trang 18 Chọn lựa kháng sinh ban đầu
Cần Chọn lựa kháng sinh ban đầu dựa vào:
-Kết quả nhuộm gram và/hoặc kháng nguyên hòa tan
-Hoặc dựa vào các biểu hiện lâm sàng gợi ý tác nhân gây bệnh
-cơ địa bệnh nhi và lứa tuổi
Trang 19 Đổi kháng sinh
nhạy cảm của kháng sinh Đổi kháng sinh khi có bằng chứng lâm sàng và cận lâm sàng chứng tỏ
vi trùng không nhạy cảm với kháng sinh chọn lựa ban đầu Trên nguyên tắc, nếu cấy dịch não tủy trước khi điều trị dương tính và sau 48 giờ âm
tính có nghĩa là vi trùng nhạy cảm với kháng sinh Việc đánh giá nhạy cảm của kháng sinh ban đầu khó khăn hơn nếu kết quả cấy dịch não tủy lần
đầu âm tính Trong tình huống này cần dựa vào diễn tiến lâm sàng và các thành phần sinh hóa, tế bào trong dịch não tủy và các xét nghiệm khác
sau 48 giờ điều trị
Trang 20Liều lượng một số kháng sinh:
:
- Ampicilline: 200 mg/kg/ngày, chích tĩnh mạch, chia 4 lần
- Amoxicilline: 200 mg/kg/ngày, chích tĩnh mạch, chia 4 lần
- Cefotaxim: 200 mg/kg/ngày, chích tĩnh mạch, chia 4 lần
- Ceftriaxone: 100 mg/kg/ngày, chích tĩnh mạch, chia 2 lần
- Oxacilline: 200 mg/kg/ngày, chích tĩnh mạch, chia 4 lần
- Vancomycine: 60 mg/kg/ngày, chia 4 lần, pha trong dung dịch glucose 5% hoặc NaCl 0,9%, truyền tĩnh mạch chậm trong 1 giờ.
- Gentamycine: 5 -7 mg/kg/ngày, chia 3 lần, pha trong dung dịch glucose 5% hoặc NaCl 0,9%, truyền tĩnh mạch trong 30 phút.
- Netromycine: 6.5 mg/kg/ngày, chia 3 lần, pha trong dung dịch glucose 5% hoặc NaCl 0,9%, truyền tĩnh mạch chậm trong 1 giờ.
Trang 21Thời gian điều trị.
Trẻ lớn và nhũ nhi: 10-14 ngày, sơ sinh: 14-21
ngày
.Tiêu chuẩn ngưng kháng sinh
- DNT bình thường.- Hết sốt ít nhất 5 ngày.- Thời
gian điều trị ít nhất 10 ngày.
:
Trang 22Chỉ định sử dụng Corticoides
+ Chống phù não, chống dầy dính.
+ Phòng biến chứng điếc do H Influenzae (±)
Điều trị triệu chứng-nâng đỡ:
Chống co giật
- Valium tiêm TM chậm :0,1-0,2mg/kg/lần, tiêm TM chậm /
5ph.có thể lập lại sau mỗi 10 ph; nhưng không quá 3 lần
- Gardenal truyền TM để phòng ngừa cơn co giật tái phát trên
bệnh nhân co giật liên tục, co giật khó cắt cơn Liều uống 20mg/kg/ngày.
Trang 235-Chống phù não:
- Corticoides: Dexamethasone 0,2-0,4mg/kg/ngày TM chia 2lần/ngày x 3 ngày(trong case nặng)
- Mannitol: Liều lượng: Manitol 20% 0,5-1g/kg/lần,
truyền TM trong 30-45 phút, có thể lập lại 2-3 lần/ngày
Hạ đường huyết:
Dùng Glucose 30% 1 – 2 ml/kg/lần chích TM chậm,
hoặc Glucose 10% truyền TM tùy theo nhu cầu dịch
Trang 24 .Điều trị theo tuyến:
-Tuyến xã:
Chuyển tuyến trên ngay sau khi sơ cứu (nếu có
sơ cứu); cần hội chẩn với tuyến trên trước khi chuyển viện
-Tuyến huyện:
Chỉ tiếp nhận điều trị khi có khả năng chẩn đoán
xác định và bệnh nhân không có biểu hiện nặng
hay bệnh mãn tính kèm theo
nơi tiếp nhận tất cả các trường hợp VMNM, thực hiện được tất cả các biện pháp điều trị
Trang 25 Theo dõi
Lâm sàng
- Sinh hiệu: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở.
- Thần kinh: tri giác, co giật, co gồng, dấu tăng áp lực nội sọ, dấu thần kinh khu trú…
- Sơ sinh và nhũ nhi: vòng đầu (theo dõi não úng thủy), cân nặng (theo dõi tình trạng giữ nước trong hội chứng tăng tiết ADH không thích hợp) mỗi ngày.
Cận lâm sàng
- Sau 36 – 48 giờ: dịch não tủy (cấy, sinh hóa, tế bào), công thức máu, CRP để đánh giá đáp ứng điều trị.
- Nếu có rối loạn tri giác: ion đồ máu và natri niệu mỗi ngày.
- Các xét nghiệm khác tùy theo bệnh cảnh lâm sàng.
Trang 269.TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
Nếu bệnh chẩn đoán muộn hoặc dùng kháng sinh
không thích hợp sẽ tiến triển nặng hơn có thể tử vong hoặc biến chứng thường xảy ra ở trẻ nhỏ
Một số biến chứng có thể gặp:
- Nhiễm trùng huyết gây tổn thương đa cơ quan và sốc
nhiễm trùng
- Tổn thương não: co giật, rối loạn tri giác, tổ thương các
dây thần kinh sọ, liệt nửa người
-Tràn mủ hoặc tràn dịch dưới màng cứng
-Áp xe nội sọ
- Ứ dịch não thất do dính tắc.
- Bại não, động kinh, điếc hay giảm thính lực v.v
Trang 2710.Tiên lượng:
- Tuổi: càng nhỏ tuổi càng nặng.
- Thời gian bệnh trước khi dùng kháng sinh thích hợp (chẩn đoán muộn, điều trị muộn, tiên lượng xấu)
- Loại vi trùng gây bệnh: Haemophilus influenzae và
Streptococcus pneumoniae dễ gây biến chứng
Neisseria menigitidis thường có tiên lượng không tốt
- Các rối loạn miễn dịch hay bệnh đi kèm, làm cho viêm màng não nặng hơn
Trang 2811.PHÒNG BỆNH.
A Vaccin phòng bệnh
- Tiêm vaccin cho trẻ trong chương trình TCMR ( mũi tiêm 5 trong 1: bạch hầu, ho gà, uốn ván,viêm gan B, Hib.)
- Đối với vaccin phòng não mô cầu và phế cầu chỉ sử dụng cho những vùng có dịch lưu hành hoặc trên
những người có cơ địa nguy cơ cao (suy giảm miễn dịch, sau cắt lách)
Trang 29
B Phòng cho những người có nguy cơ ( tiếp xúc nguồn lây)
Rifampicin dùng đường uống:
+ Người lớn: 600mg/lần, 2 lần/ngày, trong 2 ngày
+ Trẻ em < 1 tháng tuổi: 5mg/kg/lần, 2 lần/ngày, trong 2 ngày
+ Trẻ em ≥ 1 tháng tuổi: 10mg/kg/lần, 2 lần/ngày, trong
2 ngày
+ Đối với người lớn có thể dùng Ciprofloxacin, uống
liều duy nhất 500mg thay thế cho rifampicin
Áp dụng các biện pháp cách ly và khử khuẩn môi
trường, dụng cụ, theo qui định
Trang 30C.phòng cho trẻ khỏe mạnh và trẻ đang mắc bệnh:
Cần điều trị tích cực triệt để các ổ nhiễm khuẩn tiên phát: ổ viêm cạnh màng não,viêm họng,viêm xoang, viêm tai, nhiễm trùng huyết…
Cấp 0:
-Giáo dục người dân về ý thức vệ sinh cảnh quang môi trường sống, luôn giữ thoáng mát, sạch sẽ, đầy đủ ánh sáng, đặc biệt ở nơi đông dân, khu tập thể, nhà trẻ, mẫu giáo.
-Vào mùa hè nên chú ý phát hiện báo dịch bệnh não mô cầu xảy ra trong
cộng đồng, kết hợp với vệ sinh phòng dịch, các cấp chính quyền địa
phương kiểm tra vệ sinh các hồ bơi.
-Khuyên các bà mẹ nên khám thai định kỳ có sự theo dõi chặt chẽ của y tế cơ sở Chú ý các bệnh về tiết niệu sinh dục, tiêu hóa khi mang thai 3 tháng cuối.
-Kết hợp với nhà trường giáo dục trẻ về vệ sinh thân thể hàng ngày, giáo dục về ý thức tai nạn học đường, tai nạn giao thông.
-Giáo dục người dân thực hiện tốt về lịch chủng ngừa đầy đủ cho trẻ em,
hướng dẫn các bà mẹ biết cách cho ăn đủ chất dinh dưỡng và Vitamine theo yêu cầu.