1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề luyện thi, ôn thi và dạy thêm toán lớp 9 chuyên đề giải phương trình ôn thi vào lớp 10 có lời giải hay

43 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề luyện thi, ôn thi và dạy thêm toán lớp 9 chuyên đề giải phương trình ôn thi vào lớp 10 có lời giải hay
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Chuyên đề luyện thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,15 MB
File đính kèm Chuyên đề luyện thi, ôn thi và dạy thêm.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. ‘Nhặt’ kiến thức trọng tâm đối với mỗi chuyên đề Các em học sinh sẽ cần “nhặt” ra những kiến thức trọng tâm trước khi xây dựng lộ trình ôn tập cho bản thân. Việc làm này sẽ giúp các em khoanh vùng được kiến thức thật sự quan trọng theo từng chuyên đề, tối ưu thời gian ôn luyện để việc trau dồi kiến thức đạt hiệu quả. 1.1. Với chuyên đề Đại số Phần Đại số thường sẽ chiếm 70% khối lượng kiến thức trong đề thi, đặc biệt bao gồm câu 0,5 điểm (dạng bài toán nâng cao) để lấy điểm 10. Như vậy, nếu làm đúng toàn bộ các bài tự luận phần Đại số trong đề, các bạn học sinh sẽ đã được 7 điểm. Kiến thức phần Đại số trong đề thi môn Toán vào lớp 10 sẽ phân bổ theo những chuyên về Hệ phương trình, Phương trình bậc hai, Giải bài toán bằng cách lập phương trình và hệ phương trình, Căn bậc hai, Hàm số và đồ thị, Bất đẳng thức – Bất phương trình – Cực trị đại số. Khi ôn tập Đại số, các bạn học sinh nên hệ thống hoá kiến thức trọng tâm thành một đề cương ôn tập bao gồm tất cả công thức, lý thuyết và hình vẽ đồ thị hàm số cơ bản. Phương pháp này giúp học sinh có cái nhìn tổng quát về khối lượng kiến thức cần ghi nhớ từ đó đưa ra kế hoạch ôn tập hiệu quả. Đồng thời, các em cần chăm chỉ làm các bài tập từ cơ bản tới các bài nâng cao và tập giải đề

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 3 HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN BÀI 1 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ.

+ Nên sử dụng khi hệ số của một trong hai biến có hệ số là 1

+ Ta có thể thế nguyên của một biểu thức thay vì chỉ thế mỗi biến đơn

Từ phương trình  1 ta có: x3y2 thay vào phương trình  2 , Khi đó:

Bài 2: Giải hệ phương trình sau:

Trang 3

Bài 15: Giải hệ phương trình sau:

Trang 5

Bài 34: Giải hệ phương trình sau:

Trang 6

BÀI 2 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ.

1, KHÁI NIỆM.

– Là phương pháp dùng quy tắc cộng hoặc trừ theo vế để biến đổi hệ phương trình thành hệ phương trình mới tương đương với phương trình đã cho –

– Các bước biến đổi:

B1: Nhân thêm các hệ số để các hệ số của cùng 1 biến bằng nhau

B2: Cộng, Trừ theo vế hai phương trình ta được một phương trình mới

B3: Thay phương trình mới bằng 1 phương trình cũ rồi tìm nghiệm

Trang 7

Bài 7: Giải hệ phương trình sau:

Trang 9

Bài 16: Giải hệ phương trình sau:

Trang 10

Bài 25: Giải hệ phương trình sau:

Bài 29: Giải hệ phương trình sau:

Trang 12

Bài 33: Giải hệ phương trình sau:

y x

2

4

3 2215

.Bài 35: Giải hệ phương trình sau:

y x

5 2

19

3 53

.Bài 37: Giải hệ phương trình sau:

Trang 13

Bài 40: Xác định a,b để đồ thị của hàm số y ax b , đi qua hai điểm A và B trong mỗi trường hợp sau:

Bài 47: Tìm các giá trị của a để 3 đường thẳng sau đồng quy:  d1 : 2x 3y8

Trang 14

Bài 50: Cho hệ phương trình:

x y .Xác định a và b sao cho các hệ phương trình sau tương

đương với hệ phương trình đã cho:

Trang 15

Bài 4: Giải hệ phương trình sau:

Trang 16

Bài 5: Giải hệ phương trình sau:

a,

1 1

11

3 2

71

Trang 17

Bài 10: Giải hệ phương trình sau:

Trang 18

Bài 16: Giải hệ phương trình sau:

2

42

Trang 19

Bài 23: Giải hệ phương trình sau:

Trang 20

Bài 30: Giải hệ phương trình sau:

a,

1

1 11

3

2 1 71

2 1

11

33

y y x

Trang 21

Bài 36: Giải hệ phương trình sau:

a,

2 33

y x

1

22

a,

2 21

2 141

a,

2

23

x y

21

Trang 22

Bài 42: Giải hệ phương trình sau:

a,

2

13

2

11

y

.Bài 44: Giải hệ phương trình sau:

a,

5

2 13

3

2 13

9

6 31

x

y

Trang 23

Bài 48: Giải hệ phương trình sau:

.Bài 50: Giải hệ phương trình sau:

a,

2

2

153

2

11

.Bài 53: Giải hệ phương trình sau:

a,

1 193

3

2 13

y

23

Trang 24

Bài 54: Giải hệ phương trình sau:

y z xyz

x z xyz

Trang 25

Bài 61: Giải hệ phương trình sau:

a,

562312

y z zx

a,

3815

a,

658

Trang 26

Bài 67: Giải hệ phương trình:

111

Trang 27

Bài 72: Giải và biện luận hệ phương trình:

Nếum2thì phương trình vô số nghiệm.

Nếu m2 phương trình vô nghiệm.

Nếu m2 hệ có 1 nghiệm duy nhất.

Bài 73: Giải và biện luận hệ phương trình:

Trang 28

Bài 82: Giải và biện luận hệ phương trình:  

a, Giải hệ phương trình khi x1.

b, Giải và biện luận hệ phương trình

Trang 29

Bài 91: Cho hệ phương trình:

b, Giải và biện luận hệ phương trình

Bài 92: Cho hệ phương trình:

, có nghiệm duy nhất khi a1 a 0 a0,a1

Bài 93: Cho hệ phương trình:

a, Giải hệ phương trình khi m1.

b, Giải và biện luận hệ phương trình

c, Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất x,y nguyên

Bài 94: Cho hệ phương trình:

a, Giải hệ phương trình với a2.

b, Tìm tất cả các giá trị của a để hệ có nghiệm duy nhất

Bài 95: Cho hệ phương trình:  

a, Giải hệ phương trình khi m1.

b, Tìm tất cả các giá trị của m để hệ phương trình có vô số nghiệm

Bài 96: Cho hệ phương trình:

a, Giải hệ phương trình khi m 2.

b, Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất

29

Trang 30

Bài 97: Cho hệ phương trình

21

a, Giải hệ phương trình khi m 2.

b, Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất

Bài 99: Cho hệ phương trình:

ax y .Tìm a để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

Bài 1: Cho hệ phương trình:

Bài 2: Cho hệ phương trình:

2 3 5

24

Để hệ có nghiệm duy nhất thì nghiệm x y; 

cũng là nghiệm của phương trình (3)

Bài 3: Cho hệ phương trình:

Tìm a để hệ phương trình có nghiệm duy nhất

Bài 4: Cho hệ phương trình:

Trang 32

Bài 5: Cho hệ phương trình:

b, Tìm tất cả các giá trị nguyên của m để hệ có nghiệm nguyên

c, Tìm giá trị của m để hệ có nghiệm nguyên dương duy nhất

a, Giải và biện luận hệ phương trình

b, Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn:

2 2

a, Giải hệ phương trình với m3.

b, Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y; 

thỏa mãn x và y là hai số đối nhau

Bài 8: Cho hệ phương trình:

Trang 33

b, Tìm giá trị của a để hệ có nghiệm duy nhất sao cho x y 1.

Bài 10: ( 2 điểm) Cho hệ phương trình:

a, Giải hệ phương trình với m1.

b, Tìm giá trị của m để hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất thỏa mãn x0,y0.

Bài 11: Cho hệ phương trình: 2 1

Tìm a để hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y;  thỏa mãn y2x

Bài 12: Cho hệ phương trình

a, Giải hệ phương trình với m3.

b, Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất x y; 

sao cho x và y là hai số đối nhau

Bài 14: ( 2 điểm) Cho hệ phương trình:

a, Giải hệ phương trình với m1.

b, Tìm giá trị của m để hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất thỏa mãn x0,y0.

Bài 15: Cho hệ phương trình

2 54

Trang 34

Bài 17: Cho hệ phương trình

Tìm giá trị nguyên của m để hệ có nghiệm duy nhất sao cho P3x y nhận giá trị nguyên.

Bài 18: Cho hệ phương trình

a, Giải hệ phương trình với m5.

b, Xác định giá trị của m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất và thỏa mãn 2x3y12.

Bài 20: Cho hệ phương trình:

a, Giải và biện luận hệ pt

b, Trong TH hệ pt có nghiệm duy nhất Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào m

Tìm m nguyên để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất là nghiệm nguyên

Bài 22: Cho hệ phương trình:

Tìm m nguyên để hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất là nghiệm nguyên

Bài 23: Cho hệ phương trình:

Trang 35

Bài 24: Cho hệ phương trình

Bài 29: Cho hệ phương trình:

Tìm tất cả các giá trị của b để hệ phương trình sau vô nghiệm

Bài 30: Cho hệ phương trình:  

Trang 36

22( )

Ta có:  2 m3 m y m2m6

Để hệ (I) có vô số nghiệm thì pt (2) vô số nghiệm,

Nếu m0=> hệ vô nghiệm

Nếu m3=> hệ vô số nghiệm

Nếum0,m3 thì hệ có nghiệm duy nhất

Bài 31: Cho hệ phương trình:

Tìm tất cả các giá trị của a để các hệ phương trình sau có vô số nghiệm

Bài 32: Cho hệ phương trình:

Với a1 thì hệ có nghiệm duy nhất

Bài 33: Cho hệ phương trình:

01

a, Giải hệ phương trình khi m3.

b, Tìm các giá trị nguyên của m để hệ phương trình có hai nghiệm nguyên

Bài 34: Cho hệ phương trình:

Trang 38

BÀI 4: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH.

BÀI TOÁN LÀM CHUNG, LÀM RIÊNG.

+ Nếu làm việc xong công việc trong x ngày Thì 1 ngày làm được

1

x công việc

Bài 1: Hai tổ công nhân cùng làm một công việc sau 12 giờ thì xong Họ làm chung trong 4 giờ thì tổ I phải đi làm việc khác Tổ II làm xong công việc còn lại trong 10 giờ Tính thời gian mỗi tổ làm một mình xong công việc đó

Bài 2: Hai công nhân làm chung trong 12 ngày thì xong 1 công việc đã định Họ làm chung với nhau 4 ngày thì người thứ nhất được điều đi làm việc khác, Người thứ hai làm công việc còn lại trong 10 ngày Hỏi người thứ nhất làm một mình thì sau bao lâu sẽ hoàn thành công việc

Bài 3: Hai người thợ cùng làm chung một công việc trong 15 giờ thì xong Nếu người thứ nhất làm một mình trong 3 giờ rồi người thứ hai làm tiếp trong 5 giờ thì được 25% công việc Hỏi nếu làm một mình thì mỗi người phải làm trong bao lâu để xong công việc

Bài 4: Hai công nhân cùng làm một công việc thì 6 ngày sẽ xong Nhưng nếu người thứ nhất làm 4 ngàyrồi nghỉ, người thứ hai làm tiếp 6 ngày thì mới hoàn thành được

Bài 6: Hai người thợ cùng làm chung một công việc trong 4 giờ 30 phút thì xong Nếu người thứ nhất làm một mình trong 3 giờ và người thứ hai làm một mình trong 2 giờ thì họ làm được 50% công việc Hỏi mỗi người làm công việc đó một mình thì trong bao lâu sẽ xong?

Bài 7: Hai người thợ cùng làm một công việc thì sau 2 giờ 40 phút sẽ hoàn thành Nếu người thứ nhất làm một mình và 3 giờ sau người thứ hai cùng vào làm thì mất 40 phút nữa mới hoàn thành Hỏi mỗi người đó làm một mình thì trong bao lâu sẽ xong công việc?

Bài 8: Hai tổ sản xuất cùng nhận chung một đơn hàng Nếu hai tổ cùng làm thì sau 15 ngày sẽ xong Tuy nhiên sau khi cùng làm được 6 ngày thì tổ I có việc bận phải chuyển công việc khác, do đó tổ II làmmột mình 24 ngày nữa thì xong Hỏi nếu làm một mình thì mỗi tổ làm xong công việc trên trong bao nhiêu ngày?

Bài 9: Hai người thợ cùng làm chung một công việc trong 6 giờ thì xong Nếu họ làm riêng thì người thứ nhất hoàn thành công việc nhanh hơn người thứ hai là 5 giờ Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người cần bao nhiêu giờ để xong công việc đó?

Trang 39

Bài 10: Hai đội công nhân cùng làm một công việc thì xong trong 4 giờ Nếu mỗi đội làm riêng xong được công việc ấy thì đội thứ nhất cần nhiều thời gian hơn đội thú hai là 6 giờ Hỏi mỗi đội làm riêng thìhoàn thành công việc trong bao lâu.

Bài 11: Hai công nhân cùng làm chung một công việc thì trong 8 giờ sẽ xong công việc Nếu mỗi người làm một mình, để hoàn thành công việc đó thì người thứ nhất cần nhiều hơn người thứ hai là 12 giờ HỏiNếu làm một mình thì mỗi người phải làm trong bao nhiều giờ để xong công việc đó

Bài 12: Hai người cùng làm chung 1 công việc trong 4 giờ 48 phút thì xong Biết rằng thời gian người thứ nhất làm một mình xong công việc trên nhiều hơn thời gian để người thứ hai làm một mình xong công việc là 4 giờ Hỏi mỗi người làm một mình thì trong bao lâu sẽ hoàn thành công việc

Bài 13: Hai người thợ cùng làm một công việc tròn 9 ngày thì xong Mỗi ngày lượng công việc của người thợ thứ hai làm được nhiều gấp ba lần lượng công việc người thứ nhất Hỏi nếu làm một mình thì mỗi người làm xong công việc đó trong bao lâu

Bài 14: Hai xí nghiệp cùng may một loại áo Nếu xí nghiệp thứ nhất may trong 5 ngày và xí nghiệp thứ hai may trong 3 ngày thì cả hai xí nghiệp may được 2620 chiếc áo Biết rằng trong 1 ngày xí nghiệp thứ

2 may nhiều hơn xí nghiệp thứ nhất 20 chiếc áo Hỏi mỗi xí nghiệp trong 1 ngày may được bao nhiêu chiếc áo

Bài 15: Lớp 9A và 9B của một trường định làm 90 chiếc đèn ông sao Nếu lớp 9A làm trong hai ngày vàlớp 9B làm trong 1 ngày thì được 23 chiếc đèn, Nếu lớp 9A làm 1 ngày và lớp 9B làm 2 ngày thì được

22 chiếc Biết rằng số đèn từng lớp làm được trong mỗi ngày là như nhau Hỏi nếu cả hai lớp cùng làm thì hết bao nhiêu ngày để hoàn thành công việc trên

Bài 16: Theo kế hoạch, hai tổ sản xuất phải làm 700 sản phẩm Nhưng do tổ 1 vượt mức 15% so với kế hoạch và tổ 2 vượt mức 20% nên cả hai tổ đã làm được 820 sản phẩm Tính số sản phẩm mà mỗi tổ làm theo kế hoạch

Bài 17: Hai xí nghiệp theo kế hoạch phải hoàn thành tổng cộng 360 dụng cụ Thực tế xí nghiệp I vượt mức kế hoạch 10% còn xí nghiệm II vượt mức 15% Do đó cả hai xí nghiệp đã làm được 404 dụng cụ Tính số lượng dụng cụ mỗi xí nghiệp phải làm theo kế hoạch

Bài 18: Theo kế hoạch hai tổ được giao sản xuất 600 sản phẩm trong một thời gian đã định Do cải tiến

kỹ thuật nên tổ I đã sản xuất vượt mức kế hoạch 18% và tổ II sản xuất vượt mức 21% Vì vậy trong cùng thời gian quy định hai tổ đã hoàn thành vượt mức 120 sản phẩm Tính số sản phẩm được giao của mỗi tổ theo kế hoạch

Bài 19: Một tổ sản suất có kế hoạch làm 600 sản phẩm với năng suất dự định Sau khi làm xong 400 sản phẩm, tổ sản xuất tăng năng suất lao động, mỗi ngày làm thêm được 10 sản phẩm nên hoàn thành sớm hơn kế hoạch 1 ngày Hỏi theo kế hoạch mỗi ngày tổ sản suất phải làm bao nhiêu sản phẩm

Bài 20: Hai đội công nhân làm chung một công việc và dự định 12 ngày thì hoàn thành xong Nhưng khilàm chung được 8 ngày thì đội I được điều động đi làm việc khác Đội II tiếp tục làm nốt phần việc còn lại , Khi làm một mình, do cải tiến cách làm nên năng suất đội II tăng gấp đôi, nên đội II đã hoàn thành

39

Trang 40

xong phần việc còn lại trong 3,5 ngày Hỏi với năng suất ban đầu, nếu mỗi đội làm một mình thì sau thời gian bao lâu sẽ hoàn thành công việc trên.

Bài 21: Tháng giêng hai tổ sản suất được 900 chi tiết máy, tháng hai do cải tiến kỹ thuật, tổ I đã vượt mức 15% và tổ II vượt mức 10% so với tháng riêng nên hai tổ đã sản suất được 1010 chi tiết máy Hỏi tháng riêng mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu chi tiết máy

Bài 22: Hai tổ sản xuất trong tháng thứ nhất làm được 1000 sản phẩm Sang tháng thứ hai, do cải tiến kĩ thuật nên tổ 1 vượt mức 20%, tổ hai vượt mức 15% so với tháng thứ nhất, vì vậy cả hai tổ sản xuất được

1170 sản phẩm Hỏi tháng thứ nhất, mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?

BÀI TOÁN VÒI NƯỚC.

+ Nếu chảy đầy bể nước trong a giờ Thì 1 giờ chảy được

Bài 4: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn, sau 1 giờ 30 phút thì đầy bể, nếu mở vòi thứ nhất trong

15 phút Rồi khóa lại và mở vòi thứ 2 chảy tiếp trong 20 phút thì sẽ chảy được 20% bể Hỏi mỗi vòi chảy 1 mình thì sau bao lâu sẽ đầy bể

Bài 5: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể thì sau 6 giờ đầy bể Nếu mở vòi 1 chảy một mình trong 3 giờrồi khóa lại, mở vòi 2 chảy tiếp trong 4 giờ thì lượng nước trong bể chiếm 60% bể Hỏi nếu mỗi vòi chảy riêng thì trong bao lâu sẽ đầy bể

Bài 6: Hai vòi nước cùng chảy vào 1 bể không có nước thì sau 12 giờ đầy bể nếu người ta mở cả hai vòichảy trong 4 giờ rồi khóa vòi 2 lại và để vòi 1 chảy tiếp 14 giờ nữa thì mới đầy bể Tính thời gian mỗi vòi chảy một mình đầy bề

Trang 41

Bài 7: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn thì sau 1 giờ 20 phút đầy bể Nếu để chảy một mình thì vòi thứ nhất chảy đầy bể nhanh hơn vòi thứ hai là 2 giờ Hãy tính thời gian mỗi vòi chảy một mình đầy bể.

Bài 8: Hai vòi nước cùng chảy vào 1 bể không có nước sau 4 giờ thì đầy bể Nếu chảy một mình thì vòi

1 chảy đầy bể nhanh hơn vòi 2 chảy đầy bể là 6 giờ Hỏi nếu chảy một mình thì mỗi vòi cần vào lâu để đầy bể

BÀI TOÁN NĂNG SUẤT

+ Năng suất làm việc là lượng công việc làm được trong một thời gian nhất định

+ Công thức: 

A N

T là thời gian làm việc

Bài 1: Để hoàn thành một công việc theo dự định thì cần một số công nhân làm trong một số ngày nhất định Nếu tăng thêm 10 công nhân thì công việc hoàn thành sớm 2 ngày Nếu bớt đi 10 công nhân thì phải làm thêm 3 ngày nữa mới xong công việc Hỏi theo dự định thì cần bao nhiêu công nhân và làm việc trong bao nhiêu ngày?

Bài 2: Để hoàn thành 1 công việc theo dự định cần 1 số công nhân làm trong 1 số ngày định trước Nếu bớt đi hai công nhân thì phải mất thêm 4 ngày mới hoàn thành công việc nếu tăng thêm 3 công nhân thì công việc hoàn thành sớm 3 ngày Hỏi theo dự định, cần bao nhiêu công nhân và làm bao nhiêu ngày?

Bài 3: Nhà bạn Mai có một mảnh vườn được chia thành nhiều luống, mỗi luống trồng số lượng cây cải bắp như sau Mai tính rằng nếu tăng thêm 7 luống nhưng mỗi luống trồng ít đi hai cây thì số cây bắp cải toàn vườn giảm 9 cây Còn nếu giảm đi 5 luống nhưng mỗi luống trồng tăng thêm 2 cây thì số cây bắp cải toàn vườn tăng thêm 15 cây Hỏi hiện vườn nhà mai đang trồng bao nhiêu cây cải bắp

BÀI TOÁN VỀ DIỆN TÍCH.

Bài 1: Cho một hình chữ nhật, Nếu tăng độ dài mỗi cạnh thêm 1cm thì diện tích của HCN tăng thêm

2

13cm Nếu giảm chiều dài đi 2cm, chiều rộng đi 1cm thì diện tích của HCN sẽ giảm 2

15cm Tính chiều

dài và chiều rộng của HCN đã cho

Bài 2: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 34m Nếu tăng chiều dài thêm 3m và tăng chiều rộng thêm 2m thì diện tích tằng thêm 45m Tính chiều dài, chiều rộng mảnh vườn đó.2

Bài 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích bằng 1200m Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh 2vườn biết rằng chiều dài hơn chiều rộng là 10m

41

Trang 42

BÀI TOÁN VỀ CẤU TẠO SỐ.

Bài 1: Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng tổng các chữ số của nó bằng 14 và nếu đổi chỗ hai chữ sốcủa nó thì được số nhỏ hơn số ban đầu là 18 đơn vị

Bài 2: Cho một số tự nhiên có hai chữ số Biết rằng tổng của chữ số hàng chục và hai lần chữ số hàng đơn vị là 12 Nếu thêm số 0 vào gữa hai chữ số thì ta được số có ba chữ số lớn hơn số ban đầu là 108 đơn vị Tìm số ban đầu

Bài 3: Cho một số tự nhiên có hai chữ số Biết tổng hai chữ số của nó bằng 9 Nếu lấy số đó chia cho số viết theo thứ tự ngược lại thì được thương là 2 và dư là 18 Tìm số ban đầu?

Bài 4: Cho một số có hai chữ số, biết rằng tổng của ba lần chữ số hàng chục và hai lần chữ số hàng đơn

vị là 22 Nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau thì tỉ số của số mới và số ban đầu là

BÀI TOÁN VỀ %.

Bài 1: Hai trường A và B có 435 học sinh thi đỗ vào lớp 10 đạt tỉ lệ 87% Riêng trường A tỉ lệ đỗ là 85% , trường B tỉ lệ đỗ là 90% Tính số học sinh dự thi vào lớp 10 của mỗi trường

Bài 2: Hai trường THCS có tất cả 450 học sinh dự thi THPT chuyên với tỉ lệ trúng tuyển là $75%$ và

$60%$ Tính số học sinh dự thi của mỗi trường biết tích số học sinh trúng tuyển của hai trường là 21870học sinh

Bài 3: Trong kì thi vào 10 Hai trường A và B có 840 học sinh thi đỗ vào 10 công lập và tỉ lệ đỗ là 84% Riêng trường A tỉ lệ đỗ là 80% Riêng trường B tỉ lệ đỗ là 90% Tính số thí sinh dự thi của mỗi trường

Bài 4: Trong một kì thi tuyển sinh vào TPPT hai trường A và B có tổng cộng 350 học sinh dự thi Kết quả hai trường đó có 338 học sinh trúng tuyển theo thống kê, Trường A có $97%$ số học sinh dự thi trúng tuyển và trường B có 96% số học sinh dự thi trúng tuyển Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh

dự thi

Bài 5: Tổng số học sinh khối 8 và khối 9 của một trường là 400 em Trong đó có 252 em là học sinh giỏi Tính số học sinh mỗi khối biết rằng số học sinh giỏi khối 8 chiếm tỉ lệ 60%, số học sinh giỏi khối

9 chiếm tỉ lệ 65%

Ngày đăng: 05/05/2023, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w