1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2

73 77 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Kiến Thức, Thực Hành Về Dinh Dưỡng Ở Người Bệnh Đái Tháo Đường Type 2
Trường học Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ
Chuyên ngành Dinh Dưỡng
Thể loại Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Cơ Sở
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 6,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 1.1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường (10)
      • 1.1.1 Định nghĩa (10)
      • 1.1.2 Phân loại (10)
      • 1.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (11)
      • 1.1.4 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh đái tháo đường type 2 (12)
        • 1.1.4.1 Nguyên nhân (12)
        • 1.1.4.2 Cơ chế bệnh sinh (12)
      • 1.1.5 Biến chứng (13)
        • 1.1.5.1 Biến chứng cấp tính (13)
        • 1.1.5.2 Biến chứng mạn tính (14)
      • 1.1.6 Yếu tố nguy cơ (14)
    • 1.2 Dinh dưỡng trong bệnh đái tháo đường type 2 (15)
      • 1.2.1 Tầm quan trọng của dinh dưỡng trong bệnh đái tháo đường type 2 (15)
      • 1.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc của dinh dưỡng trong điều trị bệnh đái tháo đường (16)
  • type 2.......................................................................................................................10 (0)
    • 1.2.2.1 Mục tiêu: theo ADA điều trị dinh dưỡng cho tất cả người bệnh ĐTĐ là đạt được và duy trì (16)
    • 1.2.2.2 Nguyên tắc dinh dưỡng (16)
    • 1.2.3 Chế độ ăn và tỷ lệ các chất dinh dưỡng trong bệnh đái tháo đường type 2 (16)
      • 1.2.3.1 Chế độ ăn (16)
      • 1.2.3.2 Tỷ lệ các chất dinh dưỡng (17)
    • 1.2.4 Chế biến khẩu phần ăn cho người bệnh đái tháo đường type 2 (21)
    • 1.3. Các nghiên cứu trong và ngoài nước (21)
      • 1.3.1. Nghiên cứu nước ngoài (21)
      • 1.3.2. Nghiên cứu tại Việt Nam (22)
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (24)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu (24)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (24)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (25)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang (25)
      • 2.2.2. Phương pháp chọn mẫu (25)
      • 2.2.3. Cỡ mẫu (25)
      • 2.2.4. Thu thập dữ liệu (26)
        • 2.2.4.1. Công cụ thu thập dữ liệu (26)
        • 2.2.4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu (26)
      • 2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 (28)
      • 2.2.6. Kiểm soát sai lệch thông tin (28)
      • 2.2.7. Phạm vi nghiên cứu của đề tài (28)
      • 2.2.8. Vấn đề y đức trong nghiên cứu (28)
  • CHƯƠNG 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ (29)
    • 3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (29)
    • 3.2. Kiến thức và thực hành về dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu (33)
      • 3.2.1 Kiến thức về dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 (33)
        • 3.2.1.1 Kiến thức về chế độ ăn (33)
        • 3.2.1.2 Kiến thức về chế độ ăn thức ăn nhiều đạm (protid) (34)
        • 3.2.1.3 Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu chất béo (lipid) (34)
        • 3.2.1.4 Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu chất đường, bột (carbohydrat) (35)
        • 3.2.1.5 Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu vitamin và muối khoáng (36)
        • 3.2.1.6 Kiến thức chung đúng về dinh dưỡng ở người bệnh đái tháo đường type 2 (36)
      • 3.2.2 Thực hành về dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 (36)
        • 3.2.2.1 Thực hành về chế độ ăn của đối tượng nghiên cứu (36)
        • 3.2.2.2 Thực hành về chế độ ăn thức ăn giàu đạm (protid) (37)
        • 3.2.2.3 Thực hành về chế độ ăn thức ăn giàu chất béo (lipid) (37)
        • 3.2.2.4 Thực hành về chế độ ăn thức ăn giàu đường, bột (carbohydrat) (37)
        • 3.2.2.5 Thực hành về chế độ ăn thức ăn giàu vitamin và muối khoáng (38)
        • 3.2.2.6 Thực hành chung đúng về dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường (38)
  • type 2................................................................................................................35 (0)
    • 3.3. Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành về dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 (39)
      • 3.3.1. Các yếu tố liên quan đến kiến thức về dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 (39)
      • 3.3.2. Các yếu tố liên quan đến thực hành về dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 (41)
      • 3.3.3. Yếu tố liên quan giữa kiến thức và thực hành về dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 (43)
  • CHƯƠNG 4 DỰ KIẾN BÀN LUẬN (44)

Nội dung

BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NỘI TIẾT BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG.

Mục tiêu: theo ADA điều trị dinh dưỡng cho tất cả người bệnh ĐTĐ là đạt được và duy trì

– Mức độ glucose máu trong giới hạn bình thường hoặc gần bình thường để phòng ngừa các biến chứng của bệnh ĐTĐ.

– Đạt được và duy trì tối ưu mức độ lipid và lipoprotein để làm giảm nguy cơ các bệnh mạch máu lớn.

– Đạt được và duy trì tối ưu mức độ huyết áp để làm giảm nguy cơ bệnh mạch máu [15].

Nguyên tắc dinh dưỡng

Một chế độ ăn thích hợp phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:

 Đủ năng lượng cho hoạt động sống bình thường, chế độ này phải đáp ứng phù hợp với những hoạt động khác như luyện tập thể lực, hoặc những thay đổi điều kiện sống.

 Tỷ lệ các chất đạm, mỡ, đường cân đối.

 Chia nhỏ bữa ăn cho phù hợp, không làm lượng glucose máu tăng đột ngột.

 Phối hợp với thuốc điều trị (nếu có) [2] [38]

Chế độ ăn và tỷ lệ các chất dinh dưỡng trong bệnh đái tháo đường type 2

Việc xây dựng chế độ ăn phải tùy từng cá nhân để phù hợp từng người và không có mẫu thực đơn chung cho bệnh ĐTĐ, với lý do mỗi người đều có thể trạng khác nhau, kinh tế sinh hoạt khác nhau, và tình trạng bệnh lý không giống nhau. Ngoài ra còn tuổi tác, khẩu vị, thói quen, tập quán ăn uống từng địa phương cũng khác nhau [29].

Tuy dinh dưỡng của người mắc bệnh ĐTĐ phải đạt một số yêu cầu nhất định tuy nhiên về nhu cầu năng lượng của họ cũng giống như nhu cầu năng lượng của người bình thường [35].

Bảng 1.1 Cung cấp năng lượng cho người bệnh đái tháo đường người lớn [17]

Cung cấp nhiệt lượng Kcal/kg cân nặng tiêu chuẩn/ ngày

Nằm nghỉ trên giường Lao động nhẹ Lao động vừa Lao động nặng

Trong đó, cân nặng tiêu chuẩn của người lớn được tính theo công thức sau:

Cân nặng tiêu chuẩn (kg) = chiều cao (cm) - 105

Người bệnh ĐTĐ nên chia ra các bữa ăn chính vào những thời gian đều đặn để đảm bảo chắc chắn là luôn có đầy đủ chất đường trong máu phù hợp với lượng thuốc Trong thực tế người ta vẫn duy trì 3 bữa ăn chính còn việc thực hiện các bữa phụ nhiều khi khó thực hiện ở một số đối tượng Tuy nhiên, tối thiểu phải có một bữa phụ bữa ăn trước khi đi ngủ để tránh được các tai biến hạ glucose máu ban đêm và hiệu ứng Somogy vào buổi sáng hôm sau

Ngoài ra, điều then chốt đối vối sức khỏe của người bệnh điều trị ĐTĐ là ăn uống điều độ [19] Người bệnh nên ăn chậm, nhai kỹ, không ăn nhiều và nên chế biến thức ăn dạng luộc, nấu là chính, không rán, rang với mỡ Đặc biệt hàng ngày nên giữ lịch các bữa ăn đúng giờ, đúng lượng và không được bỏ bữa ngay cả khi không muốn ăn [4] Lý do là vì đường huyết của người bệnh ĐTĐ tăng sau khi ăn, nếu một ngày ăn nhiều, ngày khác ăn ít thì đường huyết sẽ biến động lớn [17] [38]

1.2.3.2 Tỷ lệ các chất dinh dưỡng

Một số khuyến cáo về tỷ lệ thành phần bữa ăn cho người mắc bệnh ĐTĐ [2].

Bảng 1.2 Tỷ lệ các thành phần thức ăn trong chế độ ăn

Thành phần Theo ADA % Theo các tài liệu khác (%)

Chất đạm là chất không thể thiếu để tái tạo và duy trì cơ thể Người bệnh ĐTĐ có thể tùy người, tùy bệnh tình khác nhau mà ăn đạm cũng khác nhau [17]. Đối với người lớn thì lượng protein cần thiết lý tưởng là 0,8-1,2g/kg cân nặng Khi suy thận cần giảm lượng đạm xuống 0,6g/kg/ngày nhưng không được thấp hơn 0,5g/kg/ngày vì có thể gây suy dinh dưỡng [12].

Trong một số trường hợp đặc biệt, nên cho lượng protein nhiều hơn cùng với năng lượng cũng phải được tăng thêm Các trường hợp đó là:

 Cho con bú: < 6 tháng thêm 15-20g/ngày, > 6 tháng thêm 12-15g/ngày.

 Vận động viên khi luyện tập: 1,2-1,5g/kg/ngày [35]. Đạm trong dinh dưỡng mà chúng ta thường dùng chia thành 2 loại: đạm động vật và đạm thực vật. Đối với đạm động vật, người bệnh ĐTĐ nên ăn một lượng loại thịt, cá khoảng 100-150g/ngày và nên chọn các loại thịt nạc, không ăn thịt có mỡ, thịt gà thì cần bỏ da Ngoài ra, người bệnh cũng nên tăng cường các loại đạm thực vật từ các loại đậu như đậu phụ (khoảng 150-200g/ngày), sữa đậu nành không đường (khoảng 200-400ml/ngày) Đặc biệt cần hạn chế ăn trứng, nên ăn 1 quả/1 tuần [29].

Trong tổng chất đạm người bệnh ĐTĐ cần ăn một ngày thì tốt nhất là ăn đạm động vật, đặc biệt là đạm cá Bởi vì, đạm động vật có nhiều acid amin cần thiết cho cơ thể, đạm bảo nguyên liệu cần thiết cho chuyển hóa đạm trong người [17]

Tỷ lệ chất béo đóng góp trong khẩu phần của người ĐTĐ nên trong phạm vi người bình thường khoảng từ 15-20% là hợp lý Theo khuyến cáo thì tỷ lệ chất béo trong chế độ ăn của người bệnh ĐTĐ là 30% Nhưng tỷ lệ đó không phù hợp đối với người Việt Nam Vì tỷ lệ chất béo trong bữa ăn của người Việt Nam không cao (chỉ chiếm từ 12-20% tổng số calo tiêu thụ hàng ngày theo điều tra dinh dưỡng năm

2000 của Viện dinh dưỡng quốc gia) [5].

Chất béo là nguồn nhiên liệu cô đặc Đây là loại cần ăn hạn chế [4] Mỡ có hai loại, mỡ động vật là loại acid béo bão hòa, làm tăng cholesterol như mỡ lợn, mỡ cừu, mỡ bò, kể cả mỡ trong thịt, sữa, trứng Còn mỡ thực vật gồm các loại dầu như dầu đậu nành, dầu lạc, dầu hạt cải, dầu vừng, oliu… Dầu thực vật chứa nhiều acid béo không bão hòa có tác dụng làm giảm cholesterol [17] Người bệnh ĐTĐ nên dùng dầu thực vật (khoảng 10-20g/ngày) [29].

Ngoài ra, người bệnh ĐTĐ nếu khống chế không tốt bệnh tình thường kèm theo chứng cholesterol cao Nếu ăn các thức ăn như lòng đỏ trứng, óc, gan, phổi, thận thì cholesterol trong huyết tương càng cao lên, thúc đẩy xơ vữa động mạch, làm phát sinh phát triển các bệnh tim mạch [17] Chính vì thế, dinh dưỡng đối với người bệnh ĐTĐ cần hạn chế cholesterol ở mức thấp nhất [22] Hay trong chế độ ăn người bệnh nên hạn chế các loại phủ tạng [14] và hạn chế acid béo bão hòa ở mức không quá 10% [19].

Trong bệnh ĐTĐ, đường huyết có chiều hướng tăng vọt sau khi ăn nên phải hạn chế lượng carbohydrat [35] Tuy nhiên carbohydrat cũng là chất quan trọng cấu tạo nên các tổ chức trong cơ thể Những cơ quan chủ yếu trong cơ thể không thể không có đường Vì vậy cần phải sử dụng carbohydrat hợp lý Căn cứ vào tình hình khác nhau, lượng carbohydrat đưa vào cũng khác nhau Người bệnh ĐTĐ có thể dùng mỗi ngày khoảng 200-350g [17].

Có 2 loại carbohydrat: carbohydrat hỗn hợp có trong các thực phẩm như khoai tây, ngũ cốc, bột mỳ, gạo và các loại hoa quả khác, trong sữa và trái cây Còn loại thứ 2 là đường đơn có trong các loại thực phẩm như đường cát trắng, mật ong,nước trái cây, bánh ngọt, đường kính… Loại này hấp thu vào máu nhanh [4] Từ đó rút ra được nguyên tắc chung đối với carbohydrat là sử dụng tối đa đường đa, hạn chế đường đơn [2].

Một số loại thức ăn mà người bệnh điều trị ĐTĐ có thể ăn như các loại gạo (gạo tẻ, gạo nếp, gạo lức…) ngày ăn khoảng 200g tương ứng với 4 lưng bát cơm, có thể ăn từ 200-400g khoai, củ tươi như khoai lang, khoai sọ, sắn nhưng phải hạn chế khoai tây [29] [38]

Ngoài ra, thành phần các chất bột-đường cũng là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể Người mắc bệnh ĐTĐ nên ăn các loại ngũ cốc toàn phần có đủ vitamin, chất xơ và muối khoáng [12] Đối với hoa quả, cần hạn chế các loại hoa quả quá ngọt như chuối, mít, vải, nhãn, xoài, na, nho, sầu riêng… nên ăn những hoa quả ít ngọt hơn gồm cam, quýt, táo, mận, thanh long,… có thể ăn vào giữa các bữa ăn chính Chú ý là không nên ăn quả sấy khô, đồ đóng hộp [29]

Người bệnh ĐTĐ nên chọn ăn các thực phẩm thiên nhiên có nhiều chất xơ như các loại đậu, rau tươi gồm cần, rau hẹ, … Chất xơ là những polysaccharid được chia thành 2 loại Loại thứ 1, saccharid tan trong nước nằm ở các loại đậu, nhựa các loại quả, rau tươi… Loại thứ 2 là loại saccharid không tan trong nước phần lớn nằm ở vỏ ngũ cốc và các loại đậu, lá cây Chất xơ là chất không sinh ra nhiệt lượng, khối lượng lớn, thúc đẩy nhu động ruột, polysaccharid tan trong nước tạo thành nhựa đông vón trong ruột làm cho quá trình hấp thu đường chậm lại… Từ đó có thể thấy người bệnh ĐTĐ ăn thức ăn nhiều chất xơ không những cải thiện tình trạng đường huyết cao, giảm liều lượng insulin và các thuốc hạ đường huyết, giảm béo mà còn chống được táo bón [17] Người bệnh ĐTĐ có thể ăn tất cả các loại rau khoảng 300- 500g/ngày [29].

Chế biến khẩu phần ăn cho người bệnh đái tháo đường type 2

Cách tính toán để xây dựng chế độ ăn

Trong cơ thể, khi đốt 1g carbohydrat cho 4Kcal, 1g lipid cho 9Kcal, 1g protid cho 4Kcal [21].

Ví dụ : Tính cụ thể cho người bệnh ĐTĐ nặng 50kg lao động nhẹ [22].

Bảng 1.3 Cách tính toán để xây dựng chế độ ăn cho người bệnh đái tháo đường type 2

Tổng năng lượng/ngày = Kcal/Kg x cân nặng cơ thể

Tỷ lệ thành phần các chất dinh dưỡng (%) 20 55 25

Năng lượng thành phần chất dinh dưỡng cung cấp (Kcal)

Tỷ lệ các thành phần dinh dưỡng x Tổng năng lượng 20% x 1500 = 300 55% x 1500 = 825 25% x 1500 = 375

Lượng thành phần các chất dinh dưỡng cần thiết (g)

Năng lượng thành phần chất dinh dưỡng : năng lượng khi đốt 1g chất dinh dưỡng

Các nghiên cứu trong và ngoài nước

Nghiên cứu DaQing ở Trung Quốc (1997), 577 đối tượng thuộc dạng không béo, tuổi trung bình là 45,6 và BMI trung bình 28,3kg/m 2 được chẩn đoán và sàng lọc bằng nghiệm pháp dung nạp glucose, sau đó được chia ra làm 4 nhóm Nhóm can thiệp gồm 3 nhóm: nhóm thực hiện chế độ ăn đơn thuần, nhóm thực hiện chế độ luyện tập đơn thuần, nhóm kết hợp chế độ ăn và luyện tập Nhóm chứng là nhóm ăn uống tự nhiên và luyện tập hay không là tùy mỗi người Kết quả là sau 6 năm, tỷ lệ mắc bệnh ở các nhóm như sau Nhóm can thiệp, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ type 2 từ 4- 46% Còn tỷ lệ này trong nhóm chứng là 68% Người ta còn thấy tỷ lệ từ IGT tiến triển đến ĐTĐ type 2 vào khoảng 10%/năm ở nhóm can thiệp và nhóm chứng vào khoảng 40%/năm [2].

Trong tạp chí Y khoa “Lancet”, tiến sĩ Inder đã từng phúc trình một công trình nghiên cứu độc đáo Trong đó, 80 người bệnh ĐTĐ ăn uống theo một cách có rất ít chất béo từ 20 đến 30g mỗi ngày và hoàn toàn không tiêu thụ đường Chỉ trong vòng 6 tuần, hơn 60% người bệnh không cần phải dùng đến insulin nữa Trong những tuần kế tiếp, con số đó lên 70%, và những người bệnh vẫn còn phải nhờ đến insulin thì cũng chỉ cần một liều lượng nhỏ so với liều lượng họ sử dụng so với trước khi thay đổi cách ăn uống Còn theo tạp chí về dinh dưỡng “The American Journal of Clinical Nutrition” công bố một công trình nghiên cứu trong đó 20 người bệnh ĐTĐ, người nào cũng cần tiêm insulin, được cho theo cách ăn uống hàng ngày chứa nhiều chất xơ và ít chất béo Chỉ 16 ngày sau, 45% người bệnh đó đã không cần tiêm insulin nữa [37].

1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Dinh dưỡng là một phương pháp điều trị quan trọng trong bệnh ĐTĐ TheoTrần Thị Xuân Hòa, những người bị ĐTĐ cần phải phân chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa để không gây tăng đường huyết sau khi ăn Trong 100 người bệnh ĐTĐ điều trị ngoại trú được điều tra chỉ có 34% người bệnh phân chia khẩu phần ăn đúng cách, còn lại 16% ăn như bình thường thậm chí ăn ít hơn lúc chưa mắc bệnh 48%.Điều này sẽ làm tăng đường máu nhiều sau ăn, hạ đường máu lúc xa bữa ăn: bủn rủn tay chân, vã mồ hôi, hoa mắt chóng mặt… dễ gây nguy hiểm và không đảm bảo năng lượng cho các hoạt động thường ngày của người bệnh Trong nghiên cứu 95% người bệnh tuân thủ việc hạn chế mỡ động vật và các loại đường, bánh kẹo, nước ngọt; vẫn còn 22% người bệnh sử dụng rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích; 11% người bệnh sử dụng các loại trái cây sấy khô, đóng hộp [18] [38] Để tăng cường kiến thức và thực hành tốt về dinh dưỡng để đạt được kết quả dự phòng và điều trị tốt, cần tăng cường hơn nữa việc tư vấn tuân thủ chế độ dinh dưỡng cho người bệnh ĐTĐ type 2 Theo nghiên cứu về “Kiến thức và thực hành về tuân thủ chế độ dinh dưỡng ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện lão khoa Trung ương năm 2012” của Bùi Nam Trung, Đỗ Quang Tuyển, Trần Thị Thanh Hương cho biết tỷ lệ người bệnh có kiến thức đúng về lựa chọn các thực phẩm chiếm tỷ lệ khá cao: có tới 98,8% người bệnh lựa chọn đúng là ăn các loại rau để tăng cường chất xơ và làm giảm quá trình hấp thu glucose Trong khi đó, kiến thức đúng về các thực phẩm cần tránh như dưa hấu chỉ đạt 17,6%, dứa đạt 21,5% Tỷ lệ người bệnh thực hành không đúng về chế độ ăn rau quả dưới mức < 5 đơn vị chuẩn (tương đương 400g rau) chiếm 44,8% [36]

1.4 Sơ đồ biến số Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:

……… Đặc điểm về bệnh sử của đối tượng nghiên cứu:

- Kiến thức về chế độ ăn

- Kiến thức về chế độ ăn giàu đạm

- Kiến thức về chế độ ăn giàu chất béo

- Kiến thức về chế độ ăn giàu đường, bột

- Thực hành về chế độ ăn

- Thực hành về chế độ ăn giàu đạm

- Thực hành về chế độ ăn giàu chất béo

- Thực hành về chế độ ăn giàu đường, bột

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm những người bệnh ĐTĐ type 2 đang điều trị nội trú tại khoa Nội tiết Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 09/2018 đến tháng 10/2018.

Người bệnh được chẩn đoán là ĐTĐ theo tiêu chuẩn của WHO; IDF-2012 khi đạt ít nhất một trong các tiêu chí:

- Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0mmol/l (≥ 126mg/dl) Hoặc:

- Mức glucose huyết tương ≥ 11,1mmol/l (200mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống Hoặc:

- HbA1c ≥ 6,5% (48mmol/mol theo Liên đoàn Sinh hóa Lâm sàng Quốc tế- IFCC) Hoặc:

- Có các triệu chứng của ĐTĐ (lâm sàng), mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1mmol/l (200mg/dl).

Hồ Sơ Bệnh án được Bác Sĩ chẩn đoán xác định ĐTĐ type 2

Thời gian lấy mẫu: bệnh nhân mới nhập viện, được chẩn đoán xác định ĐTĐ type 2

Nếu chẩn đoán dựa vào glucose huyết tương lúc đói và/hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống, thì phải làm hai lần vào hai ngày khác nhau.

Có những trường hợp được chẩn đoán là ĐTĐ nhưng lại có glucose huyết tương lúc đói bình thường Trường hợp này phải ghi rõ chẩn đoán bằng phương pháp nào Ví dụ “ĐTĐ type 2-phương pháp tăng glucose máu bằng đường uống”.

- Người bệnh có chẩn đoán ĐTĐ type 1.

- Người bệnh có bệnh lý nội khoa đang diễn tiến nặng: suy hô hấp, nhiễm khuẩn nặng,.

- Người bệnh đang dùng thuốc gây tăng đường huyết như: corticoide, thuốc lợi tiểu nhóm thiazide, diazixide…

- Người bệnh bị rối loạn tâm thần, thiểu năng trí tuệ, không nghe hoặc không nói được.

- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang.

- Các bước tiến hành quy trình nghiên cứu:

+ Bước 1: xác định mục tiêu nghiên cứu.

+ Bước 2: xác định đối tượng và phương pháp nghiên cứu.

+ Bước 3: hình thành bộ câu hỏi và thu thập số liệu.

+ Bước 4: nhập và sử lý số liệu.

+ Bước 5: báo cáo kết quả nghiên cứu.

Chọn mẫu thuận tiện, chọn tất cả người bệnh đã được chẩn đoán ĐTĐ type 2 đang điều trị tại khoa Nội tiết Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ theo đúng tiêu chuẩn chọn và không nằm trong tiêu chuẩn loại trừ trong suốt thời gian nghiên cứu.

Trong đó: n: cỡ mẫu ước lượng.

Theo nghiên cứu của Bùi Nam Trung, Đỗ Quang Tuyển, Trần Thị ThanhHương Tỷ lệ người bệnh thực hành không đúng về chế độ ăn chiếm 44,8% [36].

Vì thế chúng tôi → chọn p = 0,448

Z: trị số phân phối chuẩn, với độ tin cậy 95%, Z1-α/2 = 1,96. d: sai số cho phép, chọn d = 0,09.

Thế vào công thức ta được n = 117 trừ hao hụt ta lấy thêm 10%, vậy số mẫu thực lấy là tương đương 130 mẫu

2.2.4.1 Công cụ thu thập dữ liệu

Công cụ thu thập dữ liệu là bộ câu hỏi phỏng vấn gồm 55 câu hỏi được chia thành 3 phần: thông tin chung của người bệnh, kiến thức về dinh dưỡng và thực hành về dinh dưỡng của người bệnh Bộ câu hỏi đã được sự góp ý của các chuyên gia trong lĩnh vực nội khoa, tiến hành nghiên cứu thử với nhiều người bệnh trước khi đưa vào nghiên cứu thực sự (phụ lục 1).

2.2.4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

Số liệu được thu thập bằng cách dùng “Bộ câu hỏi” để phỏng vấn trực tiếp người bệnh ĐTĐ type 2 đang điều trị tại Khoa Nội tiết Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ trong thời gian nghiên cứu.

Dữ liệu được thu thập theo các bước sau:

Tham khảo bệnh án để xác định bệnh nhân ĐTĐ type 2 theo tiêu chuẩn lựa chọn Giải thích, xin ý kiến của bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiến hành phỏng vấn bệnh nhân theo bộ câu hỏi, thu thập số liệu

Sơ đồ 2.1 Các bước thu thập dữ kiện

Thang điểm xếp loại kiến thức và thực hành về dinh dưỡng ở người bệnh ĐTĐ type 2 như sau:

Bảng 2.1 Thang điểm xếp loại kiến thức, thực hành về dinh dưỡng ở người bệnh đái tháo đường type 2

Nội dung đánh giá Điểm tối đa Điểm của người bệnh Đúng

Chưa đúng Trung bình Kém

Kiến thức về dinh dưỡng

Thực hành về dinh dưỡng

Kiến thức và thực hành về dinh dưỡng ở người bệnh ĐTĐ type 2 được xếp thành 3 mức độ: đúng, chưa đúng (trung bình, kém)

- Xếp loại đúng: khi người bệnh trả lời đúng từ 75% nội dung trở lên ở mỗi phần về kiến thức dinh dưỡng ĐTĐ type 2, thực hành dinh dưỡng ĐTĐ type 2.

+ Xếp loại trung bình: khi người bệnh đạt từ 50-75% tổng số điểm ở mỗi phần. + Xếp loại kém: khi người bệnh đạt được dưới 50% tổng số điểm mỗi phần. Phân tích mục tiêu 2

Dự kiến kết quả chia theo 2 nhóm

Xếp loại đúng: Đúng khi NB trả lời đúng từ 75% nội dung trở lên ở mỗi phần về kiến thức dinh dưỡng ĐTĐ type 2, thực hành dinh dưỡng ĐTĐ type 2.

Xếp loại chưa đúng: bao gồm mức độ trung bình và mức độ kém

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.

2.2.6 Kiểm soát sai lệch thông tin

Bộ câu hỏi được tiến hành phỏng vấn thử và loại trừ, khắc phục các sai sót trước khi đưa vào nghiên cứu Nội dung câu hỏi phải đảm bảo dễ hiểu, rõ ràng, chính xác, đảm bảo tính giá trị và độ tin cậy Quá trình xử lý và phân tích số liệu phải được thực hiện một cách cẩn thận, tránh sai sót.

2.2.7 Phạm vi nghiên cứu của đề tài ĐTĐ là một bệnh mạn tính có nhiều vấn đề để khảo sát Trong đề tài này chỉ khảo sát kiến thức, thực hành về dinh dưỡng và các yếu tố liên quan ở người bệnh ĐTĐ type 2 đang điều trị tại khoa Nội tiết Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ trong thời gian nghiên cứu.

2.2.8 Vấn đề y đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này chỉ khảo sát kiến thức về dinh dưỡng, thực hành về dinh dưỡng ở người bệnh ĐTĐ type 2 và các yếu tố liên quan, không can thiệp gì trên người người bệnh Tất cả người bệnh tham gia nghiên cứu đều đã được giải thích rõ về nội dung nghiên cứu và có quyền từ chối nếu không muốn tham gia nghiên cứu. Các thông tin nghiên cứu sẽ được mã hóa khi trình bày kết quả nghiên cứu và hoàn toàn được giữ bí mật, mục đích chỉ để phục vụ duy nhất cho mục tiêu nghiên cứu.

Sau khi kết thúc phỏng vấn người bệnh sẽ được giải đáp các thắc mắc về dinh dưỡng đối với người bệnh ĐTĐ type 2 để có kiến thức chăm sóc bản thân tốt hơn (Nghiên cứu đã được hội đồng khoa học của Bệnh viện Đa khoa Trung ươngCần Thơ chấp thuận.)

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Các đặc điểm về dân số kinh tế xã hội (DSKTXH ):

3.1.1.1 Tuổi, giới tính, dân tộc, địa chỉ và trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu :

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi, giới tính, dân tộc, địa chỉ và trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)

Khác 6 4,6% Địa chỉ Nông thôn 100 76,9%

Trình độ học vấn ≥ Cấp III 13 10%

Bệnh nhân tập trung chủ yếu ở độ tuổi trên 60 chiếm 69,2% Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu này là 65,12 ± 13,76 Phần lớn bệnh nhân là nữ chiếm 89,5% Bệnh nhân thuộc dân tộc kinh chiếm 95,4% và chủ yếu sống ở vùng nông thôn chiếm 76,9% với trình độ học vấn dưới cấp III chiếm 90%.

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân lao động chân tay chiếm tỷ lệ cao nhất 96% và thấp nhất ở những bệnh nhân có nghề nghiệp là lao động trí óc chiếm 4%.

3.1.2 Các đặc điểm về bệnh sử, kinh tế gia đình của đối tượng nghiên cứu:3.1.2.1 Số lần nhập viện:

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm về số lần nhập viện của đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân nhập viện vì bệnh đái tháo đường type 2 từ 1 lần trở xuống trong một năm chiếm tỷ lệ thấp nhất 26%

3.1.2.2 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh, tiền sử- kinh tế gia đình và cơ sở y tế gần nhất:

Bảng 3.2 Đặc điểm về thời gian mắc bệnh, tiền sử - kinh tế gia đìnhvà cơ sở y tế gần nhất của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)

Tiền sử gia đình Có 89 68,5%

Tình trạng kinh tế gia đình

Cơ sở y tế gần nhà người bệnh nhất

Phần lớn bệnh nhân là người mắc bệnh từ > 5 năm chiếm 55,4% và có người thân mắc bệnh đái tháo đường chiếm 68,5% Thời gian mắc bệnh trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu này là 7,84 ± 6,6 Trạm y tế, phòng khám tư nhânlà cơ sở y tế gần nhà bệnh nhân nhất chiếm 62,3% và phần lớn có tình trạng kinh tế gia đình không nghèo chiếm 54,4%.

3.1.3 Sự hướng dẫn về dinh dưỡng và nguồn thông tin y tế:

Bảng 3.3 Sự hướng dẫn về dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu: Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)

Tư vấn về dinh dưỡng

Bệnh nhân được hướng dẫn kiến thức về dinh dưỡng chiếm 71,5%.

Biểu đồ 3.3 Nguồn bệnh nhân nhận thông tin về y tế Nhận xét:

Nhân viên y tế là nguồn cung cấp thông tin về y tế nhiều nhất cho bệnh nhân trong nghiên cứu này chiếm 82,8% Bệnh nhân ít nhận thông tin y tế từ bạn bè nhất chiếm 3,2% Và có 14% bệnh nhân nhận thông tin từ phương tiện truyền thông, báo đài.

Kiến thức và thực hành về dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu

3.2.1 Kiến thức về dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2

3.2.1.1 Kiến thức về chế độ ăn

Bảng 3.4 Kiến thức về chế độ ăn của đối tượng nghiên cứu

(%) Mỗi người bệnh ĐTĐ type 2 không ăn theo một kế hoạch ăn uống giống như nhau 56,6 45,4

Người bệnh ĐTĐ type 2 nên chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ 33,1 66,9

Người bệnh ĐTĐ type 2 nên ăn đúng bữa (sáng, trưa, 8,5 91,5 chiều) trong ngày.

Người bệnh ĐTĐ type 2 không nên bỏ bữa sau đó ăn bù lại 7,7 92,3

Người bệnh ĐTĐ type 2 nên ăn thêm bữa phụ 32,3 67,7 Người bệnh ĐTĐ type 2 không nên ăn quá nhiều, quá no 8,5 91,5

Người bệnh ĐTĐ type 2 nên chế biến thức ăn dạng luộc và nấu là chính, không rán, rang với mỡ 22,3 77,7

3.2.1.2 Kiến thức về chế độ ăn thức ăn nhiều đạm (protid)

Bảng 3.5 Kiến thức về chế độ ăn thức ăn nhiều đạm

Người bệnh ĐTĐ type 2 nên ăn vừa đủ đạm 15,4 84,6

Người bệnh ĐTĐ type 2 nên ăn thức ăn giàu đạm có nguồn gốc từ thịt nạc, không có mỡ, gà bỏ da, cá và đậu phụ 20,8 79,2

3.2.1.3 Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu chất béo (lipid)

Bảng 3.6 Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu chất béo

Người bệnh ĐTĐ type 2 nên hạn chế thức ăn có nhiều dầu mỡ 16,9 83,1

Người bệnh ĐTĐ type 2 nên ăn thức ăn giàu lipid có nguồn gốc từ thực vật (khoảng 10-

20g/ngày) như dầu đậu nành, dầu lạc, dầu hạt cải, dầu vừng, oliu…

Người bệnh ĐTĐ type 2 nên hạn chế ở mức thấp nhất thức ăn có nhiều cholesterol cao như lòng đỏ trứng và phủ tạng (óc, gan, phổi, thận…).

3.2.1.4 Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu chất đường, bột (carbohydrat)

Bảng 3.7 Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu chất đường, bột

Mỗi người bệnh ĐTĐ type 2 nên hạn chế các loại thức ăn giàu đường, bột 25.4 74.6

Người bệnh ĐTĐ type 2 nên dùng thức ăn chứa chất bột đường như gạo lức, gạo tẻ, gạo nếp… rau củ gồm: khoai lang, khoai sọ, sắn và củ từ…

Người bệnh ĐTĐ type 2 nên hạn chế các chất bột, đường như các loại đường đơn như đường cát trắng, mật ong, bánh ngọt, nước ngọt có gaz…

Người bệnh ĐTĐ type 2 nên ăn những loại trái cây ít ngọt gồm dưa, cam, quýt, táo, mận, thanh long, chôm chôm… ăn không quá 400g/ngày.

Người bệnh ĐTĐ type 2 không nên ăn trái cây sấy khô, đóng hộp 16.4 85.4

3.2.1.5 Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu vitamin và muối khoáng:

Bảng 3.8 Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu vitamin và muối khoáng

Nội dung Chưa đúng Đúng

Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) Người bệnh ĐTĐ type 2 nên ăn nhiều rau xanh 2.3 97.7 Người bệnh ĐTĐ type 2 nên hạn chế bia, rượu 5.4 94.6 Người bệnh ĐTĐ type 2 nên ăn giảm muối ( 5 năm

36 (29,2%) Được tư vấn về dinh dưỡng

Thông tin về dinh dưỡng bệnh ĐTĐ

Cơ sở y tế gần nhà người bệnh nhất

Trạm y tế Phòng khám tư nhân

Tình trạng kinh tế gia đình

3.3.3 Yếu tố liên quan giữa kiến thức và thực hành về dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2

Bảng 3.20 Liên quan giữa kiến thức và thực hành về dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2

Kiến thức về dinh dưỡng

Thực hành về dinh dưỡng

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

Nghiên cứu của chúng tôi tiến hành bằng cuộc điều tra cắt ngang trên 130 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, thu thập những thông tin cơ bản về kiến thức, thực hành dinh dưỡng và một số đặc điểm về dân số kinh tế xã hội của bệnh nhân.

4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.1.1 Các đặc điểm về dân số kinh tế xã hội

Tuổi trung bình trong nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 65,12 ± 13,76 thấp nhất là 32 và cao nhất là 90 tuổi Độ tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi tương đương với nghiên cứu của Lưu Thị Thúy Phượng là 66,1 ± 12,93

[38] Nhưng lại cao hơn so với nghiên cứu của Bùi Thị Khánh Thuận là 63 ± 10,24. Trong đó, độ tuổi thấp nhất là 38 và cao nhất là 86 [34]

Bệnh nhân tập trung chủ yếu ở nhóm trên 60 tuổi với tỷ lệ 69,2% cao hơn nhóm 60 tuổi trở xuống chiếm 30,8% Tỷ lệ này tương đồng với nghiên cứu TrầnNgọc Huỳnh, Nguyễn Thị Chi và Nguyễn Thị Trúc Linh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh

An Giang với 62,9% bệnh nhân 60 tuổi trở lên, 37,1% dưới 60 [23] Còn trong nghiên cứu của Lưu Thị Thúy Phượg thì tỷ lệ bệnh nhân trên 60 và từ 60 tuổi trở xuống lần lượt là 67%, 33% [38]

Có thể thấy rằng, bệnh tập trung nhiều ở đối tượng là người cao tuổi, tuổi càng lớn tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ càng cao Theo ADA, khoảng 18,3% (8,6 triệu) người Mỹ ở độ tuổi bằng hoặc trên 60 bị bệnh ĐTĐ [28]

Tuy nhiên, có thể nhận ra một đặc điểm quan trọng là nhóm tuổi mắc bệnh ĐTĐ ngày càng có xu hướng trẻ hóa Do đời sống nâng cao, cách sinh hoạt thay đổi nhiều, những tập quán sinh hoạt không tốt cho sức khỏe, béo phì và thừa cân chính là nhân tố nguy hiểm chủ yếu làm cho bệnh ĐTĐ xảy ra cả với tuổi trẻ [17].

Trong 130 bệnh nhân ĐTĐ type 2 được phỏng vấn có 89 bệnh nhân là nữ cao hơn bệnh nhân nam là 41 người Kết quả cho thấy, đặc điểm về giới tính gần bằng với nghiên cứu của Triệu Thị Thảo Anh và nghiên cứu của Lưu Thị Thúy Phượng. Kết quả giới tính trong nghiên cứu của Lưu Thị Thúy Phượng nam giới chiếm 28% còn lại 72% là nữ Trong khi đó, nghiên cứu mà Triệu Thị Thảo Anh thực hiện thì tỷ lệ nam, nữ lần lượt là 30,7% và 69,3% [1], [38].

Thế nhưng sự phân bố giới tính ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 trong nghiên cứu của chúng tôi khác với nghiên cứu của Bùi Nam Trung, Đỗ Quang Tuyển và Trần Thị Thanh Hương đã thực hiên năm 2012 tại Bệnh viện lão khoa Trung ương với tỷ lệ nam nữ là 42,1%, 57,9% [36] Ảnh hưởng của giới tính lên khả năng mắc bệnh ĐTĐ diễn biến không theo quy luật, nó tùy thuộc vào chủng tộc, độ tuổi, điều kiện sống, mức độ béo phì [5].

4.1.1.3 Dân tộc Đa phần bệnh nhân trong nghiên cứu đều thuộc dân tộc kinh chiếm 95,4%, 4,6% còn lại là nhóm dân tộc Tỷ lệ về dân tộc phù hợp với đặc điểm dân cư và văn hóa trong kết quả điều tra dân số vùng đồng bằng sông Cửu Long ngày 01/04/2011. Đây là vùng đất hội cư của nhiều tộc người, trong đó chủ yếu là người kinh (90%), người khmer (6%), người hoa (2%), còn lại là người chăm.

4.1.1.5 Cơ sở y tế gần nhà nhất

Cơ sở y tế gần nhà bệnh nhân nhất theo khảo sát của chúng tôi là trạm y tế 62,3% Bệnh viện chiếm tỷ lệ 37,7% Sự chênh lệch này hoàn toàn có thể lý giải được Bởi vì bệnh nhân trong nghiên cứu mà chúng tôi thực hiện phần đông thuộc nhóm sống ở khu vực nông thôn mà các bệnh viện lớn, có các chuyên khoa sâu và chất lượng dịch vụ cao đều tập trung chủ yếu ở khu vực đô thị Còn lại các trạm y tế tuyến cơ sở được phân bố phần nhiều là ở các xã thuộc khu vực nông thôn [33].

Qua bảng đồ 3.1 có thể thấy rằng bệnh nhân chủ yếu thuộc nhóm lao động chân tay 96,2% So với nghiên cứu bệnh nhân ĐTĐ type 2 năm 2015 của Lưu Thị Thúy Phượng tỷ lệ bệnh nhân lao động chân tay là 96% [38] Đồng thời, sự phân bố nghề nghiệp này cũng phù hợp với đặc điểm của bệnh ĐTĐ týp 2 và đặc trưng kinh tế nông nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Tình trạng học vấn của bệnh nhân trong đề tài của chúng tôi còn thấp Bệnh nhân có trình độ dưới cấp III chiếm 90%,.Bệnh nhân có trình độ cấp III trở lên 10% Trình độ học vấn như vậy có thể là do phần lớn bệnh nhân thuộc lứa tuổi già, những người này trước đây thường không có điều kiện học tập Từ mặt bằng dân trí như thế này, việc lựa chọn các phương thức can thiệp giáo dục và tư vấn về dinh dưỡng phù hợp với điều kiện của đối tượng là vô cùng cần thiết.

4.1.1.8 Tình trạng kinh tế gia đình

Bệnh nhân nghèo và không nghèo lgần như tương đương lượt chiếm tỷ lệ 44,6%, 54,4% Sự tương đương này có thể do việc đánh giá tình trạng kinh tế dựa vào lời khai chủ quan của bệnh nhân, đồng thời đối tượng nghiên cứu đa số thuộc nhóm cao tuổi và có thu nhập không ổn định nên việc tính thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng khó có thể đạt được độ chính xác cao.

4.1.2 Đặc điểm về bệnh của đối tượng nghiên cứu

Qua khảo sát chúng tôi thu được, bệnh nhân nhập viện trên 1 lần vì bệnh ĐTĐ type 2 trong một năm chiếm tỷ lệ rất cao 73,9% Và chỉ có 34 trong số 130 đối tượng nghiên cứu nhập viện dưới 1 lần

Thời gian mắc bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là trên 5 năm là 55,4%( từ 5- 10 năm và trên 10 năm bằng 24,6%, 37,7% ) Thời gian mắc bệnh trung bình của bệnh nhân ĐTĐ type 2 trong nghiên cứu này là 7,84 ± 6,6 tương đương kết quả trong đề tài của Bùi Thị Khánh Thuận với thời gian mắc bệnh trung bình 7,3 ± 6,48 [34]

Ngày đăng: 04/05/2023, 22:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Cung cấp năng lượng cho người bệnh đái tháo đường người lớn [17] - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Bảng 1.1 Cung cấp năng lượng cho người bệnh đái tháo đường người lớn [17] (Trang 17)
Bảng 1.2 Tỷ lệ các thành phần thức ăn trong chế độ ăn - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Bảng 1.2 Tỷ lệ các thành phần thức ăn trong chế độ ăn (Trang 18)
Bảng 1.3 Cách tính toán để xây dựng chế độ ăn cho người bệnh đái tháo - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Bảng 1.3 Cách tính toán để xây dựng chế độ ăn cho người bệnh đái tháo (Trang 21)
1.4. Sơ đồ biến số - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
1.4. Sơ đồ biến số (Trang 23)
Sơ đồ 2.1 Các bước thu thập dữ kiện - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Sơ đồ 2.1 Các bước thu thập dữ kiện (Trang 27)
Bảng 3.1.  Đặc điểm về tuổi, giới tính, dân tộc, địa chỉ  và trình độ học vấn - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Bảng 3.1. Đặc điểm về tuổi, giới tính, dân tộc, địa chỉ và trình độ học vấn (Trang 29)
Bảng 3.2.  Đặc điểm về thời gian mắc bệnh, tiền sử - kinh tế gia đìnhvà cơ sở y tế - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Bảng 3.2. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh, tiền sử - kinh tế gia đìnhvà cơ sở y tế (Trang 31)
Bảng 3.3. Sự hướng dẫn về dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu: - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Bảng 3.3. Sự hướng dẫn về dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu: (Trang 32)
Bảng 3.4. Kiến thức  về chế độ ăn của đối tượng nghiên cứu - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Bảng 3.4. Kiến thức về chế độ ăn của đối tượng nghiên cứu (Trang 33)
Bảng 3.5.   Kiến thức về chế độ ăn thức ăn nhiều đạm - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Bảng 3.5. Kiến thức về chế độ ăn thức ăn nhiều đạm (Trang 34)
Bảng 3.6.  Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu chất béo - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Bảng 3.6. Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu chất béo (Trang 34)
Bảng 3.7.  Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu chất đường, bột - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Bảng 3.7. Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu chất đường, bột (Trang 35)
Bảng 3.9. Kiến thức chung đúng về dinh dưỡng ở người bệnh đái tháo đ ường - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Bảng 3.9. Kiến thức chung đúng về dinh dưỡng ở người bệnh đái tháo đ ường (Trang 36)
Bảng 3.8.  Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu vitamin và muối khoáng - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Bảng 3.8. Kiến thức về chế độ ăn thức ăn giàu vitamin và muối khoáng (Trang 36)
Bảng 3.10. Thực hành về chế độ ăn của đối tượng nghiên cứu - KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Bảng 3.10. Thực hành về chế độ ăn của đối tượng nghiên cứu (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w