PPT BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH SƯ PHẠM NGỮ VĂN HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN PHỤC VỤ ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (PHẦN VĂN HỌC VIỆT NAM). Nếu hướng đi là đúng và việc nghiên cứu thành công thì khóa luận sẽ xây dựng được một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan để ôn tập về các tác phẩm văn học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 12 tương đối đầy đủ, chặt chẽ, đáng tin cậy. Về lý luận, khóa luận góp phần khẳng định những ưu thế của trắc nghiệm khách quan trong dạy học nói chung và khả năng sử dụng hiệu quả trắc nghiệm khách quan vào dạy học Ngữ văn. 3 Về thực tiễn, học sinh lớp 12 trung học phổ thông có được một công cụ tiện dụng, tin cậy và hiệu quả để ôn tập kiến thức về văn học Việt Nam, chuẩn bị cho các kỳ thi trước mắt. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của khóa luận có thể đóng góp một số dữ liệu cho việc xây dựng ngân hàng câu hỏi dạy học Ngữ văn ở phổ thông.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Giả thuyết khoa học và đóng góp của đề tài 2
7 Cấu trúc đề tài 3
NỘI DUNG CHÍNH 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC 4
1.1 Cơ sở lí luận 4
1.1.1 Vấn đề tự học 4
1.1.2 Vấn đề học sinh là chủ thể tích cực của quá trình dạy học 4
1.2 Cơ sở thực tiễn 5
1.2.1 Thực trạng nhìn từ phía học sinh 6
1.2.2 Thực trạng nhìn từ phía giáo viên 6
CHƯƠNG 2: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 8
2.1 Vài nét về trắc nghiệm khách quan 8
2.1.1 Khái niệm 8
2.1.2 Sơ lược lịch sử trắc nghiệm 8
2.1.3 Một số hình thức trắc nghiệm khách quan 9
2.2 Khả năng sử dụng trắc nghiệm vào dạy học Ngữ văn ở phổ thông 11
2.2.1 Trắc nghiệm và hoạt động dạy học Ngữ văn 11
2.2.2 Ôn tâp và ôn tập bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm 12
2.3 Một số lưu ý khi soạn câu trắc nghiệm khách quan trong dạy học Ngữ văn 13
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN PHỤC VỤ ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12 CHO HỌC SINH (PHẦN VĂN HỌC VIỆT NAM) 15
3.1 Hệ thống câu hỏi ôn tập các tác phẩm văn xuôi 15
3.1.1 Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh 15
3.1.2 Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân 18
3.1.3 Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường 20
3.1.4 Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài 22
3.1.5 Vợ nhặt của Kim Lân 25
3.1.6 Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành 27
Trang 23.1.7 Những đứa con tron gia đình của Nguyễn Thi 29
3.1.8 Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu 31
3.1.9 Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ 33
3.2 Hệ thống câu hỏi ôn tập các tác phẩm thơ 36
3.2.1 Tây Tiến của Quang Dũng 36
3.1.2 Việt Bắc của Tố Hữu 38
3.1.3 Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm 41
3.1.4 Sóng của Xuân Quỳnh 44
KẾT LUẬN VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 48
KẾT LUẬN 48
ĐỀ XUẤT 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Chúng tôi chọn Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phục vụ ôn tập môn Ngữ văn lớp 12 trung học phổ thông (phần văn học Việt Nam) làm đề tài khóa luận
xuất phát từ những lí do sau đây:
Thứ nhất, chúng tôi thực hiện khóa luận với đề tài này để hoàn tất khóa học, làm bài tập tốt nghiệp ra trường theo yêu cầu, quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo nói chung và của trường Đại học Đồng Nai nói riêng
Thứ hai, trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm vào dạy học là vấn đề chúng tôi rất quan tâm, hứng thú Vì thế chúng tôi quyết tâm thực hiện khóa luận theo hướng nghiên cứu, xây dựng một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phục vụ ôn tập môn Ngữ văn lớp 12 trung học phổ thông (phần văn học Việt Nam)
Thứ ba, chúng tôi muốn vận dụng những kiến thức đã được học vào một công việc
cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu tự học của cá nhân, thực hiện học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, đa dạng hóa các phương pháp và hình thức dạy học… Đề tài này một mặt đáp ứng nhu cầu đó của chúng tôi với tư cách là người học, một mặt là những
tư liệu, kinh nghiệm cụ thể cho công việc của chúng tôi sau khi ra trường
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trắc nghiệm khách quan và việc sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan vào dạy học, trong đó có dạy học môn Ngữ văn không phải là vấn đề mới mẻ Tuy nhiên, trong tầm bao quát tư liệu còn nhiều hạn chế của mình, chúng tôi chưa thấy tài liệu nào xây dựng một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan hướng tới phục vụ ôn tập cho học sinh trung học phổ thông ở bộ môn Ngữ văn Bởi vậy, đề tài chúng tôi có thể được xem là một hướng đi mới
Trong năm học 2020 – 2021, chúng tôi đã thực hiện một bài tập học phần với đề
tài Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phục vụ ôn tập truyện ngắn Việt Nam
trong chương trình Ngữ văn 12 trung học phổ thông Ở bài tập đó, chúng tôi mới chỉ tập
trung vào phần truyện ngắn Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 12 Khóa luận này là
sự phát triển bài tập đó ở phạm vi rộng hơn, mục đích cụ thể, rõ ràng hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận lấy hình thức trắc nghiệm khách quan và hoạt động dạy học của giáo
viên và học sinh trung học phổ thông làm đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là các tác phẩm văn học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn lớp 12 trung học phổ thông
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của đề tài là xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách phục vụ ôn tập các tác phẩm văn học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 12 trung học phổ thông
Trang 4Để đạt được mục đích của đề tài, chúng tôi đề ra và cố gắng thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổng hợp tài liệu, tư liệu, khảo sát thực tế để xây dựng cơ sở khoa học vững chắc, tin cậy cho đề tài
- Khảo sát thực trạng hoạt động ôn tập các tác phẩm văn học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn lớp 12 của học sinh trung học phổ thông
- Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan về các tác phẩm văn học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn lớp 12 đảm bảo chính xác, khoa học
- Đo lường tính khả thi của hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phục vụ ôn tập các tác phẩm văn học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn lớp 12 cho học sinh
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng kết hợp linh hoạt một số phương pháp nghiên cứu khoa học sau đây:
- Phương pháp quan sát, điều tra: Chúng tôi sử dụng phương pháp này để tìm
hiểu thái độ học tập của học sinh và tìm hiểu đánh giá của giáo viên, học sinh về tác dụng của phương pháp trắc nghiệm khách quan trong việc ôn tập kiến thức Ngữ văn cũng như tính khả thi của việc sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan vào ôn tập kiến thức về các tác phẩm văn học Việt Nam lớp 12
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này được chúng tôi sử dụng
nhằm phân tích, tổng hợp tài liệu, tư liệu cần thiết để xây dựng cơ sở khoa học của khóa luận Các vấn đề đổi mới dạy học của học sinh, lý thuyết về trắc nghiệm khách quan và
ưu nhược điểm của nó cũng được tìm hiểu kỹ lưỡng bằng phương pháp này
- Phương pháp thống kê, phân loại: Phương pháp này được chúng tôi sử dụng
trong việc xử lý cac tài liệu, tư liệu và sắp xếp các câu hỏi, các phương án trong hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phục vụ ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 12
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Một số giảng viên, giáo viên Ngữ văn được
chúng tôi tham khảo ý kiến để xác định hướng đi trong quá trình thực hiện khóa luận và nhận định về tính khả thi và chất lương của hệ thống câu hỏi chúng tôi xây dựng trong khóa luận
Một số phương pháp nghiên cứu khoa học khác cũng được chúng tôi sử dụng trong quá trình thực hiện khóa luận
6 Giả thuyết khoa học và đóng góp của đề tài
Nếu hướng đi là đúng và việc nghiên cứu thành công thì khóa luận sẽ xây dựng được một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan để ôn tập về các tác phẩm văn học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 12 tương đối đầy đủ, chặt chẽ, đáng tin cậy
Về lý luận, khóa luận góp phần khẳng định những ưu thế của trắc nghiệm khách quan trong dạy học nói chung và khả năng sử dụng hiệu quả trắc nghiệm khách quan vào dạy học Ngữ văn
Trang 5Về thực tiễn, học sinh lớp 12 trung học phổ thông có được một công cụ tiện dụng, tin cậy và hiệu quả để ôn tập kiến thức về văn học Việt Nam, chuẩn bị cho các kỳ thi trước mắt
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của khóa luận có thể đóng góp một số dữ liệu cho việc xây dựng ngân hàng câu hỏi dạy học Ngữ văn ở phổ thông
7 Cấu trúc đề tài
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận được triển khai thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học
Chương 2: Trắc nghiệm khách quan với hoạt động dạy học Ngữ văn ở trường
phổ thông Chương 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phục vụ ôn tập
môn Ngữ văn lớp 12 cho học sinh
Trang 6NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Vấn đề tự học
Một trong những định hướng của đổi mới phương pháp dạy học là phát triển năng lực tự học của học sinh Vấn đề này được quy định tại Điều 24, khoản 2 của Luật Giáo dục, theo đó nhà trường các cấp hiện nay cần phải hết sức chú trọng đến việc rèn phương pháp tự học cho học sinh, nhằm có thể đáp ứng nhu cầu đào tạo và nhu cầu về con người của xã hội
Tự học có nghĩa là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất, động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình Cốt lõi của học là tự học Có học tập là phải có tự học
Không chỉ là giải pháp để khắc phục nghịch lí giữa cái vô hạn của học vấn và sự hữu hạn của tuổi học đường, tự học cũng là con đường giúp con người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng cao đẹp về học vấn với hoàn cảnh ngặt nghèo của cuộc sống cá nhân Tự học cũng là con đường thử thách rèn luyện và hình thành ý chí của mỗi con người trong cuộc sống Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, tự học cũng chính là một trong những biện pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề quá tải trong trường học
Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm nếu được xây dựng một cách khoa học, hợp lý sẽ giúp học sinh có thể tự học, tự ôn tập hiệu quả, tiết kiệm được công sức, thời gian… khi
áp lực của các môn học khác, các kỳ thi quan trọng phía trước đang đè nặng lên không chỉ tâm lý học sinh
1.1.2 Vấn đề học sinh là chủ thể tích cực của quá trình dạy học
Hiện nay, lý thuyết dạy học hiện đại hết sức chú ý tới vai trò chủ thể của học sinh, coi học sinh là nhân tố tích cực, giữ một vai trò trung tâm của quá trình dạy học Theo định hướng tích cực hóa hoạt động học của học sinh, mọi thiết kế bài giảng của giáo viên sử dụng trên lớp cũng như nội dung và phương pháp biên soạn sách giáo khoa Ngữ văn trong nhà trường đều phải lấy học sinh làm trung tâm hay nói một cách chính xác hơn là “xem học sinh là một trung tâm của quá trình dạy học”
Phương pháp dạy học tích cực theo quan điểm hướng vào người học chú ý tới việc cung cấp cách thức để tìm ra chân lý chứ không phải là truyền đạt chân lý Đó chính là mục đích của dạy học theo tinh thần đổi mới, là “tích cực hóa hoạt động của người học” Trong việc ôn tập, nếu có một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm tiện dụng, học sinh có điều kiện hơn để phát huy tính tích cực chủ động học tập cả khi ở nhả và ở trường
Trang 71.1.3 Đa dạng hóa các hình thức và phương pháp dạy học
Một trong những vấn đề vô cùng quan trọng mà chúng tôi nhận thức được qua các học phần Lý luận và phương pháp dạy học Ngữ văn là phải đa dạng hóa các hình thức
và phương pháp trong quá trình dạy học Ngữ văn ở các trường phổ thông Đây là một trong những yêu cầu bắt buộc phải thực hiện nhằm hướng tới đổi mới và nâng cao chất lượng, nâng cao hiệu quả dạy học Ngữ văn ở phổ thông
Phải đa dạng hóa các hình thức và phương pháp trong quá trình dạy học bởi không
có phương pháp nào hoàn hảo, tuyệt đối Mỗi phương pháp có những mặt mạnh, yếu riêng của nó; mỗi bài, mỗi phần của bài đều có những đặc điểm riêng phù hợp với những phương pháp nhất định; mỗi học sinh, mỗi lớp có những đặc điểm riêng về nhiều mặt, trong đó có sự khác nhau về tầm nhận thức; mỗi giáo viên có những sở trường, sở đoản riêng, những điều kiện (cả chủ quan và khách quan) riêng trong quá trình dạy học Đa dạng hóa các hình thức và phương pháp trong quá trình dạy học còn giúp học sinh tránh
sự nhàm chán, đơn điệu, giúp tạo hứng thú học tập, tiếp thu bài học hiệu quả hơn cho học sinh
Xây dựng một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh ôn tập môn Ngữ văn trong tình hình dạy học hiện nay là một hình thức tương đối mới và có hiệu quả
1.2 Cơ sở thực tiễn
Hiên nay, chương trình môn Ngữ văn ở các bậc phổ thông liên tục có những thay đổi Đó có thể là những thay đổi cần thiết cho sự đổi mới, hoàn thiện chương trình giáo dục phổ thông của ngành giáo dục nước nhà
Trong những thay đổi đó, chúng tôi thấy bên cạnh việc các cơ sở giáo dục được chủ động xây dựng phương án, hình thức thực hiện chương trình, công tác kiểm tra đánh giá… còn có việc Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành “Hướng dẫn điều chỉnh nội dung
dạy học cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông môn Ngữ văn” (Kèm theo Công văn
số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT) đưa
một số tác phẩm văn học trong sách Giáo khoa Ngữ văn ra khỏi danh sách những bài học bắt buộc chính khóa (xem phụ lục)
Việc này góp phần đáng kể trong việc giảm bớt áp lực thời gian cho giáo viên và học sinh trong việc thực hiện chương trình nhưng từ một góc nhìn khác, chúng tôi cho rằng nó cũng tạo ra cho học sinh một tâm lý chủ quan , thiếu tích cực sự trong nhận thức
về tầm quan trọng của những kiến thức bộ môn Học tốt môn văn không chỉ là đọc, nhớ hay hiểu một tác phẩm nào đó Tính hệ thông trong kiến thức bộ môn là vô cùng quan trong không chỉ với riêng Ngữ văn
Bởi vậy, theo chúng tôi, việc xây dựng một hệ thống câu hỏi có tầm bao quát kiến thức cho học sinh ôn tập là rất cần thiết
Trang 81.2.1 Thực trạng nhìn từ phía học sinh
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát, thăm dò ý kiến 90 học sinh về sự cần thiết của một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phục vụ ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 12 Kết quả thu được cụ thể như sau:
1 Rất quan tâm Nhận thấy rất cần thiết 62/90 68,9
2 Có quan tâm Có thì tốt, không có cũng được 18/90 20
Những con số thống kê mang tính cơ học nêu trên có thể chưa phản ánh hết và hoàn toàn chính xác về vấn đề, nhưng nó cũng đã cho thấy một phần khá rõ nhu cầu về một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phục vụ ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 12 của học sinh trước khi bước vào một kỳ thi có tính chất bước ngoặt của cuộc đời
Ngữ văn là một trong những môn thi bắt buộc của kỳ thi tốt nghiệp bậc trung học phổ thông nên ý thức học tập và sự quan tâm của các em đối về một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phục vụ ôn tập kiến thức.là khá lớn (khoảng 89%)
Đây cũng là một nhu cầu thực tế cần được nghiên cứu, đáp ứng một cách nghiêm túc cho học sinh
1.2.2 Thực trạng nhìn từ phía giáo viên
Sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát và lấy ý kiến chuyên gia, chúng tôi nhận thấy hiện nay ở các trường trung học phổ thông chưa có một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phục vụ ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 12
Qua trao đổi, hầu hết giảng viên, giáo viên Ngữ văn đều cho rằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phục vụ ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 12 là rất quan trọng và cần thiết cho
cả thầy và trò Tuy nhiên, việc biên soạn và thẩm định sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức nên ít người bắt tay vào thực hiện Nếu có một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phục
vụ ôn tập kiến thức môn Ngữ văn 12 có chất lượng thì đó sẽ là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở trường phổ thông
Trang 9Tiểu kết
Do khuôn khổ của khóa luận có hạn, nên trên đây là phần trình bày vắn tắt một số vấn đề về lý luận dạy học và phương pháp dạy học được chúng tôi tổng hợp, xây dựng lại làm cơ sở lý luận, định hướng cho mình trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận Một số bình diện của thực tế hoạt động dạy học Ngữ văn ở các trường trung học phông thông cũng được chúng tôi khảo sát, tìm hiểu kỹ lưỡng và xem đây là cơ sở thực tiễn trong quá trình thực hiện đề tài
Trang 10CHƯƠNG 2 TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 2.1 Vài nét về trắc nghiệm khách quan
2.1.1 Khái niệm
Trắc nghiệm là một xu hướng mạnh và phổ biến trong dạy học hiện đại Nó một phép thử để nhận dạng, xác định, thu thập những thông tin phản hồi về những khả năng, thuộc tính, đặc tính, tính chất của một sự vật hiện, tượng nào đó Trong tiếng Hán, trắc nghiệm (测验) thì "trắc có nghĩa là đo lường, nghiệm có nghĩa là suy xét, chứng thực" [4, tr 85]
Trong dạy học, trắc nghiệm cũng là một phương pháp kiểm tra nhằm đánh giá trình
độ, năng lực, kết quả học tập của người học trước, trong và khi kết thúc một giai đoạn, một quá trình học tập nhất định
Dù không phải là một phương pháp đánh giá trực tiếp, nhưng trắc nghiệm đã được
sử dụng từ rất lâu và rất rộng rãi trong lịch sử giáo dục và dạy học bởi tính kinh tế, sự thuận tiện, dễ dàng can thiệp bằng các kỹ thuật phù hợp để tăng tính chính xác, độ tin cậy của thông tin về người học mà trắc nghiệm đem lại
2.1.2 Sơ lược lịch sử trắc nghiệm
Trắc nghiệm đã xuất hiện từ khá lâu trên thế giới Ở Mỹ, từ đầu thế kỷ XIX người
ta đã dùng phương pháp này trong nghiên cứu Tâm lý học để phát hiện hay chẩn đoán các đặc điểm tâm lý người như trí tuệ, các đặc điểm nhân cách, năng khiếu, xu hướng nghề nghiệp của học sinh
Sang đầu thế kỷ XX, E.Thocdaico là người đầu tiên đã dùng trắc nghiệm như một
số phương pháp “khách quan và nhanh chóng” để đo trình độ kiến thức học sinh, bắt đầu dùng với môn số học và sau đó là đối với một số loại kiến thức khác
Đến năm 1940 ở Hoa Kỳ đã xuất bản nhiều hệ thống trắc nghiệm dùng để đánh giá thành tích học tập của học sinh
Năm 1961 Hoa Kỳ đã có hơn 2000 chương trình trắc nghiệm chuẩn
Năm 1963, xuất hiện cổng trình của Ghecberich dùng máy tính điện tử xử lí các kết quả trắc nghiệm trên diện rộng Vào thời điểm đó ở Anh đã có Hội đồng quốc gia hàng năm quyết định các trắc nghiệm chuẩn cho trường trung học [4, tr.52, 53]
Trong thời kỳ đầu, việc sử dụng phương pháp trắc nghiệm (test) ở các nước phương Tây đã có một sai lầm như đã sa vào quan điểm hình thức, máy móc trong việc đánh giá năng lực trí tuệ, chất lượng kiến thức của học sinh, hoặc quan điểm phân biệt giai cấp, phủ nhận năng lực học tập của con em nhân dân lao động [4, tr 53]
Ở Liên Xô cũ, từ năm 1926 đến 1931 đã có một số nhà sư phạm tại Matxcơva, Leningrat, Kiep thí nghiệm dùng trắc nghiệm để chẩn đoán đặc điểm tâm lí cá nhân và
Trang 11kiểm tra kiến thức học sinh nhưng chưa thực sự phổ biến và thuyết phục nên hình thức nay chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn Phải đến năm 1963, Liên Xô mới phục hồi việc
sử dụng trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức học sinh
Ở Việt Nam, từ những năm 70 của thế kỷ trước đã có một số công trình nghiên cứu vận dụng trắc nghiệm vào kiểm tra kiến thức của học sinh (Trần Bá Hoành, Nghiên cứu giáo dục, số 11/tháng 5-1971, số 26/ tháng 7 1973) Các tỉnh phía Nam trước 1975, trắc nghiệm được sử dụng phổ biến trong kiểm tra và thi ở bậc trung học
Trong những năm gần đây, theo hướng đổi mới việc kiểm tra, đánh giá, Bộ GD&ĐT đã áp dụng phương pháp trắc nghiệm khá rộng rãi trong các trường phổ thông
và đại học, trong quá trình dạy học hay trong các kỳ thi học kỳ, thi tốt nghiệp hay thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Đã có nhiều công trình nghiên cứu một cách có hệ thống
về vấn đề này và việc sử dụng trắc nghiệm trong kiểm tra, đánh giá đã được thể chế hóa như là một giải pháp hữu hiệu để đổi mới và khắc phục những yếu kém trong công tác kiểm tra, đánh giá ở nhà trường Việt Nam tuy vẫn còn dè dặt Bởi lẽ trắc nghiệm là con dao hai lưỡi, nó có nhiều ưu điểm và cũng tiềm ẩn khá nhiều những mặt trái mà nếu lạm dụng nó thì sẽ làm cho giáo dục phát triển lệch lạc và thậm chí nguy hại [4, tr.53]
2.1.3 Một số hình thức trắc nghiệm khách quan
Có nhiều loại câu trắc nghiệm khác nhau Mỗi loại câu trắc nghiệm có những đặc điểm và khả năng đo đạc được kết quả học tập của học sinh ở nhưng mức độ khác nhau Dưới đây là một số loại trắc nghiệm khác quan thường gặp
2.1.3.1 Trắc nghiệm “Đúng - Sai”
Đây là câu trắc nghiệm bao gồm một câu dẫn xác định (không phải là câu hỏi), nội dung của câu đó có thể đúng hoặc sai, học sinh lựa chọn phương án trả lời là đúng (Đ) hay sai (S) Loại câu trắc nghiệm này chỉ thích hợp cho việc kiểm tra những kiến thức
sự kiện (mốc lịch sử, địa danh, tên nhân vật ) Cũng có thể dùng đối với các phát biểu, nhận định, định nghĩa, các công thức
Ví dụ: Từ năm 1952 đến 1958, Nguyễn Minh Châu công tác và chiến đấu tại binh đoàn Tây Tiến Phát biểu này đúng hay sai?
A Đúng B Sai
Ưu điểm của loại trắc nghiệm này là tiết kiệm thời gian
Nhược điểm của nó là chỉ đòi hỏi trí nhớ máy móc, ít kích thích suy nghĩ Vì thế khả năng phân loại học sinh không cao Mặt khác, với xác suất trả lời đúng là 50% nên khả năng đoán mò mà trả lời đúng khá cao
2.1.3.2 Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn là loại câu trắc nghiệm yêu cầu người học trả lời bằng cách lựa chọn một trong số các câu cho sẵn (từ 2 câu trở lên) Trong các loại câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, loại trắc nghiệm 4 phương án là rất phổ biến nhất
Trang 12Loại câu trắc nghiệm này có cấu trúc gồm phần thân là một hoặc vài câu dẫn, và
có từ hai phương án trở lên để người học lựa chọn phương án đúng từ các phương án đã cho sẵn Phần thân của câu trắc nghiệm có thể được viết dưới hình thức câu hỏi hoặc đặt
ra một nhiệm vụ yêu cầu người học phải hoàn thành, cũng có thể là đưa ra một vấn đề yêu cầu người học phải giải quyết
Phần các phương án lựa chọn là các phương án, câu trả lời cho sẵn (từ 2 phương
án trở lên) để người học lựa chọn, trong đó có một đáp án (phương án đúng) Các phương
C cuộc sống của người thành thị
Đáp án D nông thôn và người nông dân
Ưu điểm của loại trắc nghiệm này là có thể bao quát được toàn bộ chương trình học, nó đo được những khả năng tư duy khác nhau của người học vì thế độ giá trị của
nó cũng cao hơn nhờ khả năng, tính chất này Không những thế, độ tin cậy của loại trắc nghiệm này cũng cao hơn do giảm thiểu khả năng may rủi, đoán mò của người học (25% đối với bốn lựa chọn, 20% đối với năm lựa chọn) Ngoài ra, nó còn tiết kiệm thời gian kiểm tra do giáo viên có thể khảo sát được số lượng lớn người học và giáo viên cũng chấm bài nhanh hơn, khách quan hơn
Nhược điểm của nó là người soạn phải tốn nhiều thời gian trong việc biên soạn nội dung câu hỏi và tạo nhiễu Nếu không được cân nhắc, đầu tư kĩ lưỡng, đúng mức, câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn rất dễ rơi vào tình trạng chỉ thuần túy kiểm tra việc ghi nhớ kiến thức một cách máy móc của người học Nhìn sâu hơn, câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn khó đo được đầy đủ, chính xác khả năng giải quyết vấn đề, khả năng phán đoán, suy luận và khả năng diễn đạt như câu hỏi loại tự luận
2.1.3.3 Trắc nghiệm ghép đôi
Loại này thường gồm hai dãy thông tin: Một dãy là những câu hỏi (hay câu dẫn)
và một dãy là những câu trả lời (hay câu lựa chọn) Học sinh phải tìm ra từng cặp câu
Trang 13hỏi trả lời ứng với câu hỏi (tên thủ độ ứng với tên nước, ngày tháng năm ứng với sự kiện lịch sử, các khái niệm ứng với định nghĩa, cơ quan tương ứng với chức năng )
Loại trắc nghiệm ghép đôi thích hợp cho việc kiểm tra một nhóm kiến thức liên quan gần gũi, chủ yếu là kiến thức sự kiện Chẳng hạn: tác giả và tác phẩm; đất nước và thủ đô; sự kiện lịch sử và mốc thời gian, thành phố (đất nước) và số dân; trường phái khoa học (học thuyết) và nhà khoa học
Ví dụ: Hãy tìm các tác phẩm ở cột B sao cho tương ứng với tác giả ở cột A
1 Quang Dũng a Tác phẩm "Chiếc thuyền ngoài xa"
2 Tố Hữu b Tác phẩm "Việt Bắc"
3 Nguyễn Minh Châu c Tác phẩm "Rừng xà nu"
4 Nguyễn Trung Thành d Tác phẩm "Tây Tiến"
Ưu điểm, ta dễ dàng nhận thấy loại câu hỏi này có độ may rủi thấp nên học sinh khó có thể đoán mò Ngoài ra, giáo viên có thể hỏi được nhiều vấn đề trong một câu hỏi
vì thế mà đòi hỏi học sinh cần phải so sánh, phân tích trước khi chọn đáp án Bên cạnh
đó, loại câu hỏi này có hiệu quả trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lập các mối tương quan ở học sinh
Nhược điểm, câu hỏi trắc nghiệm loại này tốn nhiều thời gian cho giáo viên và học sinh Đối với giáo viên, cần nhiều thời gian để soạn câu trắc nghiệm dạng này Còn đối với học sinh tốn nhiều thời gian để đọc và làm bài
2.1.3.4 Trắc nghiệm điền khuyết
Đây là loại câu trắc nghiệm mà trong đó câu dẫn là một câu khẳng định chưa hoàn chỉnh, có để một hay một vài chỗ trống Học sinh phải điền vào chỗ trống những từ hay cụm từ thích hợp làm cho câu đó tròn nghĩa
Ví dụ 1: Bài thơ Tây Tiến ra đời trong giai đoạn kháng chiến … …
Ví dụ 2: Tác phẩm Rừng xa nu của nhà văn … được in trong tập …
Ưu điểm, câu hỏi loại này ngắn gọn nên việc soạn rất dễ dàng và tiết kiệm được thời gian cho giáo viên Ngoài ra, học sinh có thể trả lời những ý khác với đáp án nhưng vẫn đúng, từ đó phát huy óc sáng tạo của học sinh
Nhược điểm, việc chấm câu hỏi dạng này thường khó khăn và tốn nhiều thời gian Nhiều khi soạn đề, giáo viên không lường hết được những đáp án đúng có thể điền vào chỗ trống
2.2 Khả năng sử dụng trắc nghiệm vào dạy học Ngữ văn ở phổ thông
2.2.1 Trắc nghiệm và hoạt động dạy học Ngữ văn
Trắc nghiệm trong dạy học nói chung và trong việc ôn tập kiến thức cho học sinh nói riêng có những ưu điểm không thể bàn cãi Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận rằng vẫn
Trang 14có một số phạm vi nhất định mà ở đó trắc nghiệm không thực sự phát huy hết ưu thế của
nó để có thể đạt được những hiệu quả mong muốn trong dạy học Một trong những phạm
vi đó là hoạt động dạy học Ngữ văn và khâu ôn tập này
Ngữ văn trong nhà trường phổ thông là một bộ môn lưỡng tính Nó vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật Với những nét đặc thù trên một số phương diện, nó có
vẻ không thích hợp lắm với việc sử dụng hình thức trắc nghiệm, đặc biệt là trong ôn tập kiến thức cho học sinh [6, tr.58]
Thực ra không phải là không sử dụng được trắc nghiệm khách quan trong dạy học Ngữ văn Trong dạy học, trắc nghiệm vẫn chứng tỏ được những ưu thế vốn có của nó trong việc ôn tập kiến thức cho học sinh Nhiều giáo viên đã sử dụng trắc nghiệm để tạo ra những hoạt động dạy học hấp dẫn, thay đổi được không khí học tập, tạo hứng thú, tích cực cho học sinh khi học tập bộ môn Ngữ văn Nhìn từ góc độ này, trắc nghiệm tỏ ra hiệu quả trong các tiết học có mục đích hệ thống hóa kiến thức, tổ chức ôn tập cho học sinh
Tuy nhiên, hạn chế của trắc nghiệm nằm ở chỗ nó không kiểm tra được khả năng diễn đạt, tổ chức lập luận, phân tích vấn đề của học sinh [6, tr.58]
Như ta biết rằng, Ngữ văn là một môn học tích hợp ba phân môn Văn học, Tiếng Việt và Làm văn Mỗi phân môn có nhiệm vụ, mục đích riêng nhưng điều quan trọng nhất ở môn học này là ngoài việc trang bị kiến thức, nó còn phải rèn luyện kĩ năng tổ chức và sử dụng ngôn ngữ ở trình độ cao, trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống Dạy học Ngữ văn ở phương diện này không phải là ưu thế của trắc nghiệm [6, tr.58, 59]
Như vậy, rất cần có sự cân nhắc khi sử dụng trắc nghiệm vào dạy học Ngữ văn , đặc biệt là ở khâu ôn tập kiến thức, tránh lạm dụng
2.2.2 Ôn tâp và ôn tập bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
Theo các nhà giáo dục Hà Thị Đức, Nguyễn Ngọc Bảo ôn tập là giúp học sinh củng
cố kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, tạo cơ hội cho giáo viên sửa chữa những sai sót trong nhận thức của học sinh, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, thúc đẩy sự hăng hái, tư duy độc lập và phát triển kĩ năng nhận thức và chú ý của học sinh Ôn tập còn giúp học sinh mở rộng, khắc sâu, khái quát và hệ thống hoá kiến thức đã học, củng cố kĩ năng, kĩ xảo đã hình thành
Theo đó, chúng tôi cho rằng ôn tập là một quá trình học sinh tự củng cố kiến thức, thông tin đã học đồng thời tổ chức, sắp xếp thông tin một cách khoa học, logic, có hệ thống, có xử lý, bổ sung và chỉnh sửa để các thông tin này có thể được ghi nhớ lại một cách dễ dàng và sử dụng hiệu quả các kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo thu nhận được Chính vì thế, việc ôn tập bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan có ý nghĩa rất quan trọng đối với học sinh nhằm củng cố kiến thức, giúp học sinh nắm vững và hoàn thiện kiến thức Thông qua việc ôn tập giúp học sinh khắc sâu kiến thức đã học theo một trình
tự logic và thể hiện rõ mối quan hệ giữa nội dung kiến thức và thông tin Do đó, học sinh có cái nhìn bao quát và hệ thống hơn về thông tin mà họ nhận được Đồng thời,
Trang 15thông qua việc ôn tập, học sinh có cơ hội lặp lại những điều đã học thường xuyên, từ đó
giúp thông tin lưu lại trong trí nhớ lâu hơn Không chỉ vậy, học sinh còn có điều kiện
vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn và cuộc sống, tạo điều kiện để học sinh
hình thành và phát triển các năng lực: kĩ năng, kĩ xảo, tư duy
Trong dạy học Ngữ văn nói riêng và trong quá trình dạy học nói chung, ôn tập
bằng câu hỏi trắc nghiệm là một hoạt động không thể thiếu của giáo viên nhằm giúp học
sinh khắc sâu kiến thức đã học, chắt lọc kiến thức một cách logic, chính xác và rèn luyện
được các kĩ năng, kĩ xảo của mình Không những thế, nhờ ôn tập bằng câu hỏi trắc
nghiệm, học sinh có thể phát huy được sự sáng tạo trong mỗi bài làm của mình Từ đó,
quá trình dạy học mới đạt được hiệu quả như mong muốn
2.3 Một số lưu ý khi soạn câu trắc nghiệm khách quan trong dạy học Ngữ văn
Qua trải nghiệm của bản thân, chúng tôi rút ra những vấn đề cần lưu ý khi soạn
những câu trắc nghiệm khác quan như sau:
Thứ nhất, người soạn nên diễn đạt một cách rõ ràng, chọn những từ có nghĩa chính
xác và chú đến cấu trúc ngữ pháp
Thứ hai, người soạn nên đưa tất cả những thông tin cần thiết vào câu dẫn nếu có thể được
Thứ ba, người soạn đừng cố tăng độ khó của câu hỏi trắc nghiệm bằng cách diễn
đạt câu hỏi theo cách phức tạp hơn
Thứ tư, người soạn nên đọc lại nhiều lần để tìm ra những chỗ chưa hợp lí trong lúc
đặt câu hỏi
Cuối cùng, người soạn nên tránh những chi tiết làm lộ đáp án, những từ ngữ thừa
trong câu hỏi và trong phương án lựa chọn; tránh những câu hỏi có nhiều nội dung đan
xen, phụ thuộc lẫn nhau và tránh những câu hỏi mang tính chất đánh lừa học sinh
Trang 16Tiểu kết
Trên đây một số vấn đề liên quan đến trắc nghiệm mà chúng tôi khảo cứu, tập hợp
từ những nguồn tư liệu đáng tin cậy
Lịch sử phát triển của trắc nghiệm khách quan, một số dạng trắc nghiệm khách quan cùng những ưu điểm, hạn chế của nó đã được chúng tôi hệ thống lại Từ đó, chúng tôi tìm hiểu về những khả năng ứng dụng hình thức kiểm tra, đánh giá này trong hoạt động dạy học Ngữ văn nói chung và công tác ôn tập những tác phẩm văn học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 12 nói riêng
Trang 17CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
PHỤC VỤ ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12 CHO HỌC SINH
(PHẦN VĂN HỌC VIỆT NAM)
Trong khuôn khổ đề tài, chúng tôi tập trung chủ yếu vào hai loại câu hỏi trắc nghiệm phổ biến là trắc nghiệm nhiều lựa chọn (cụ thể là 4 lựa chọn) và trắc nghiệm điền khuyết
Bài học về các tác phẩm văn học Việt Nam trong chương trình được chúng tôi chia thành hai nhóm: văn xuôi và thơ Các tác phẩm được sắp xếp theo trình tự của nó trong sách Giáo khoa (theo nhóm) Trình tự các câu hỏi được chúng tôi sắp xếp theo thời gian tuyến tính của tác phẩm Phương án trả lời đúng của mỗi câu được chúng tôi
in đậm để dễ theo dõi
Để tránh nặng nề trong hình thức trình bày khóa luận, tên tác phẩm chúng tôi xin phép in nghiêng, không sử dụng ngoặc kép hoặc in đậm Trong phần thân của các câu hỏi, chúng tôi cũng hạn chế đến mức thâp nhất việc sử dụng các cụm từ, ngữ có tính chất định vị kiến thức như “Trong tác phẩm A, của tác giả B” vì hệ thống câu hỏi được xây dựng theo từng bài học về tác phẩm, Trong trường hợp hệ thống câu hỏi được dùng làm dữ liệu ngân hàng câu hỏi hoặc đề kiểm tra, những cụm từ ngữ này sẽ được sử dụng
để đảm bảo tính chặt chẽ, khoa học, chính xác cho câu hỏi
Những tác phẩm được Bộ Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn đưa ra khỏi chương trình chính khóa vẫn được chúng tôi xây dựng câu hỏi ôn tập nhưng trình bày ở phần phụ lục bởi sự liên tục và mở rộng kiến thức, tư liệu cho học sinh là rất cần thiết
3.1 Hệ thống câu hỏi ôn tập các tác phẩm văn xuôi
3.1.1 Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh
Câu 1 Nhận định nào sau đây đúng khi nói về quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh?
A Hồ Chí Minh coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng
B Hồ Chính Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của tác phẩm văn học
C Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận
để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 2 Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh ra đời trong hoàn cảnh
A chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phát xít Nhật đầu hàng đồng minh
B chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phát xít Đức đầu hàng đồng minh
C chiến tranh thế giới nhất đang diễn ra quyết liệt
D chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt, phát xít Nhật xâm chiếm các quốc gia Đông Nam Á
Trang 18Câu 3 Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh được viết theo thể loại nào?
Câu 4 Đối tượng Tuyên ngôn độc lập lập hướng tới là
C các nước đang âm mưa xâm lược nước ta D Cả A, B, C đều đúng
Câu 5 Mục đích của bản Tuyên ngôn độc lập là:
A Khẳng định quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam
B Tuyên bố chấm dứt và xóa bỏ mọi đặc quyền đặc lợi, mọi văn bản ràng buộc đã kí kết trước đây giữa Pháp và chính quyền phong kiến trên toàn lãnh thổ Việt Nam, tố cáo tội ác thực dân Pháp đã gây ra đối với nhân dân ta trong suốt 80 năm
C Thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập tự do của toàn thể dân tộc Việt Nam
A Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt) và Dụ chư tỳ tướng hịch văn (Trần Quốc Tuấn)
B Dụ chư tỳ tướng hịch văn (Trần Quốc Tuấn) và Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)
C Bạch Đằng giang phú (Trương Hán Siêu) và Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão)
D Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt) và Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)
Câu 8 Cơ sở pháp lí của Tuyên ngôn độc lập được tác giả xây dựng như thế nào?
A Trích dẫn bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mĩ
B Trích dẫn bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1791 của nước Pháp
C Trích dẫn bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1776 của nước Mĩ và bản Tuyên ngôn độc lập 1791của nước Pháp
D Trích dẫn bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mĩ và bản Tuyên ngôn Nhân
quyền và Dân quyền 1791của nước Pháp
Câu 9 Từ ngữ nào còn thiếu trong đoạn văn sau?
"Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta Hành động của chúng trái hẳn với … … và … …"
Đáp án: nhân đạo; chính nghĩa (theo thứ tự)
Câu 10 Trong Tuyên ngôn độc lập, Hồ Chí Minh đã tố cáo tội ác của
A thực dân Pháp và đế quốc Mĩ B thực dân Pháp và phát xít Nhật
C thực dân Pháp, đế quốc Mĩ, phát xít Nhật D đế quốc Mĩ và phát xít Nhật
Trang 19Câu 11 Đoạn văn sau đây có những phép tu từ nào?
"Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bể máu"?
A Điệp cấu trúc, liệt kê, so sánh B Điệp cấu trúc, ẩn dụ, liệt kê
C Điệp cấu trúc, so sánh, nhân hóa D Đệp cấu trúc, ẩn dụ, so sánh
Câu 12 Trong Tuyên ngôn độc lập, thái độ của nhân dân ta đối với thực dân Pháp là:
A Khoan dung và nhân đạo B Khoan hồng và nhân đạo
C Nhân đạo và bao dung D Căm thù và ghét bỏ
Câu 13: Trong Tuyên ngôn độc lập, Hồ Chí Minh đã cho thế giới thấy việc thực
dân Pháp đến Đông Dương vì
Câu 14 Trong Tuyên ngôn độc lập, nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ
Câu 15 Sự thật nào sau đây được khẳng định trong Tuyên ngôn độc lập?
A Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp
B Nhân dân ta đã lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp
C Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng minh
D Cả A và B đều đúng
Câu 16 Chi tiết “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” thể hiện điều gì?
A Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân, phong kiến, phát xít
B Dân ta đã nổi dậy giành chính quyền từ tay Pháp, Nhật
C Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ
D Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm
Câu 17 Những từ ngữ nào còn thiếu trong đoạn văn sau:
"Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước
tự do, độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả …… và ……, …… và ……
để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy."
Đáp án: tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải (theo thứ tự)
Câu 18 Trong Tuyên ngôn độc lập, dân tộc Việt nam xứng đáng được tự do, độc lập vì:
A Một dân tộc đã bị áp bức quá lâu
B Một dân tộc đã anh dũng đấu tranh cho tự do, độc lập
C Một dân tộc luôn hướng tới chính nghĩa và nhân đạo
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 20Câu 19 Nhận xét nào dưới đây đúng khi nói về giá trị nghệ thuật của Tuyên ngôn độc lập?
A Tác phẩm là một áng văn chính luận đặc sắc
B Tác phẩm là một áng văn chính luận chuẩn mực
C Tác phẩm là một áng văn chính luận sắc bén
D Tác phẩm là một áng văn chính luận mẫu mực
3.1.2 Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân
Câu 1 Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân trước Cách mạng tháng 8 là
A một phong cách được gói gọn trong một chữ "ngông"
B tìm cái đẹp có ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai trong thiên nhiên và tâm hồn của những con người lao động trong cuộc sống đời thường
C sự kết hợp nhuần nhuyễn chất giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 2 Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau Cách mạng tháng 8 là
A một phong cách được gói gọn trong một chữ "ngông"
B tìm cái đẹp có ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai trong thiên nhiên và tâm hồn của
những con người lao động trong cuộc sống đời thường
C sự kết hợp nhuần nhuyễn chất giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều
D Cả A, B, C đúng
Câu 3 Thông tin nào dưới đây đúng khi nói về Người lái đò sông Đà?
A Người lái đò sông Đà được in trong tập Sông Đà (1960)
B Người lái đò sông Đà là thành quả thu hoạch được trong chuyến đi Tây Bắc rộng lớn,
xa xôi
C Người lái đò sông Đà là thành quả thu hoạch được trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền
D Cả A và B đều đúng
Câu 4 Sự độc đáo của sông Đà được thể hiện qua lời đề từ như thế nào?
A Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua hướng chảy
B Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua màu nước bốn mùa
C Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua khung cảnh hai bên bờ sông
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 5 Tính cách hung bạo của sông Đà hiện lên qua hình ảnh
A vách đá hai bên bờ sông B hút nước, thác đá
C cảnh nước và đá ở ghềnh Hát Loóng D Cả A, B, C đều đúng
Câu 6 Khi miêu tả những cái hút nước, tác giả đã liên tưởng đến ai bị những cái hút nước lôi xuống?
Trang 21A Người lái đò B Tác giả
Câu 7 Âm thanh của tiếng thác nước trong Người lái đò sông Đà được miêu tả như
thế nào?
A Tiếng thác nghe như tiếng gầm của đàn hổ đang tranh nhau con mồi
B Tiếng thác nghe như tiếng tiếng oán trách, tiếng van xin, tiếng khiêu khích, tiếng giọng gằn mà chế nhạo
C Tiếng thác nghe như tiếng một ngàn con trâu mộng đang giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa
D Cả B và C đều đúng
Câu 8 Sông Đà đã bố trí mấy trùng vi thạch trận?
Câu 9 Sông Đà hung bạo hiện lên chủ yếu qua các biện pháp nghệ thuật nào?
A So sánh, liệt kê B So sánh, nhân hóa
Câu 10 Chi tiết nào dưới đây là đúng khi nói về vẻ đẹp trữ tình của con sông Đà?
A Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình
B Sông Đà như một cô gái Di – gan phóng khoáng và man dại
C Sông Đà như một bản trường ca của rừng già
D Sông Đà có những cái hút nước thở và kêu như cửa cống cái bị sặc
Câu 11 Vẻ đẹp tài hoa của người lái đò sông Đà bộc lộ rõ nhất khi:
A chiến đấu với sông Đà B vượt qua những cái hút nước của sông Đà
C sinh hoạt thường hàng ngày D Cả A, B, C đều đúng
Câu 12 Nhân vật người lái đò sông Đà mang vẻ đẹp của
A những người lao động bình dị B những người nông dân chất phác
C những người nghệ sĩ tài hoa D Cả A, B, C đều đúng
Câu 13 Tại sao Nguyễn Tuân không đặt tên cho nhân vật ông lái đò sông Đà?
A Vì tác giả muốn tăng sự hấp dẫn cho người đọc
B Vì tác giả muốn nói rằng đó là những con người lao động bình dị mà ta có thể gặp ở nhiều nơi trên mọi miền Tổ quốc
C Vì nhân vật là hình ảnh chung, là điển hình tiêu biểu của một tập thể con người lao
Trang 22B Vì con người bình dị nhưng vô cùng dũng cảm và mưu trí trước khó khăn
C Vì con người luôn thể hiện khát vọng cống hiến cho đất nước
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 15 Cho các từ: Tây Bắc, người lái đò, trữ tình, bình dị, em hãy điền vào chỗ
trống cho phù hợp để hoàn thành đoạn văn sau đây:
"Thiên nhiên …… được tô điểm bởi con sông đà vừa hung bạo vừa …… Nổi bật trên bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, đầy sức sống đó là hình ảnh của …… Đó là một người mang vẻ đẹp …… của người dân lao động."
Đáp án: Tây Bắc, trữ tình, người lái đò, bình dị (theo thứ tự)
Câu 16: Nét đặc sắc trong nghệ thuật của Người lái đò sông Đà là
A trí tưởng tượng của tác giả phong phú B vốn từ ngữ dồi dào
C câu văn đa dạng, cách nói tu từ độc đáo D Cả A, B, C đều đúng
Câu 17 Qua Người lái đò sông Đà, Nguyễn Tuân muốn thể hiện
A tình yêu đất nước say đắm, thiết tha của nhà văn
B vẻ đẹp vừa kì vĩ vừa trữ tình của thiên nhiên Tây Bắc
C vẻ đẹp của những con người bình dị ở miền Tây Bắc
D Cả A, B, C đều đúng
3.1.3 Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường
Câu 1 Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về phong cách sáng tác của Hoàng Phủ
Ngọc Tường?
A Sáng tác của ông là sự kết hợp nhuần nhuyễn chất giữa chất trí tuệ và chất trữ tình,
giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều
B Sáng tác của ông có xu hướng đào sâu vào cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới bằng những câu tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo bằng nhịp điệu bất thường để mở đường cho một cơ chế liên tưởng phóng khoáng
C Sáng tác của ông mang khuynh hướng suy tưởng – triết lý
Trang 23Câu 5 Nhận định nào đúng khi nói về ý nghĩa nhan đề Ai đã đặt tên cho dòng sông?
A Nhan đề là một câu hỏi để hướng người đọc đến việc tìm hiểu nguồn gốc của sông Hương
B Nhan đề bộc lộ sự biết ơn của tác giả dành cho thế hệ đi trước đã có công khai phá
xứ Huế
C Nhan đề là một câu hỏi tu từ thể hiện sự thắc mắc của tác giả về tên của con sông Hương
D Cả A và B đều đúng
Câu 6 Sông Hương ở thượng nguồn mang vẻ đẹp như thế nào?
A Hùng vĩ như một bản trường ca của rừng già, rầm rộ, mãnh liệt và có lúc dịu dàng, say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng
B Dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở
C Quyến rũ và bí ẩn như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 7 Vẻ đẹp của sông Hương ở thượng nguồn được miêu tả chủ yếu qua biện
pháp nghệ thuật nào?
Câu 8 Những từ ngữ nào cón thiếu trong đoạn văn dưới đây:
"Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời mình như ……"
A một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại
B người gái đẹp nằm ngủ mơ màng
C người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở
D một bản trường ca của rừng già
Câu 9 Hoàng Phủ Ngọc Tường sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong câu sau?
"Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời mình như một cô
gái Di-gan phóng khoáng và man dại"
Câu 10 Vẻ đẹp trầm mặc của sông Hương được tác giả miêu tả ở đâu?
A Đoạn ngã ba Tuần chảy về dưới chân chùa Thiên Mụ
B Đoạn ở vùng ngoại ô Kim Long
C Đoạn từ Cồn Hến qua Vĩ Dạ rồi rẽ ngoặt sang thị trấn Bao Vinh
D Đoạn giữa lòng Trường Sơn
Câu 11 Cánh cung của sông Hương ở Cồn Giã Viên được tác giả so sánh như
A mái tóc tuôn dài tuôn dài như một người thiếu nữ
B một cái dây thừng ngoằn ngoèo
C một tiếng "vâng" không nói của tình yêu
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 24Câu 12 Dòng chảy của sông Hương khi vào thành phố Huế có nét đặc trưng gì?
A Dòng chảy rất nhanh B Dòng chảy đột ngột nối vào một con sông khác
C Dòng chảy thật chậm D Sông Hương không chảy vào thành phố Huế Câu 13 Nhịp điệu chậm rãi của sông Hương khi chảy qua thành phố Huế được tác giả so sánh với
A điệu slow tình cảm dành riêng cho Huế
B những đám băng trôi trên sông Nê-va qua các cung điện Pê-téc-bua để ra biển Ban-tích
C người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya trên dòng Hương
D những hoa đăng bồng bềnh chao nhẹ trên mặt nước trong những đêm hội
Câu 14 Khi rời thành phố Huế, sông Hương gặp lại thành thành phố lần cuối ở
Câu 15 Khi miêu tả sông Hương gặp lại thành phố Huế lần cuối tác giả so sánh dòng sông với
A một tiếng "vâng" không nói ra của tình yêu
B một người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở
C nàng Kiều sau đêm tự tình trở lại tìm Kim Trọng để nói lời thề trước khi từ giã
D người tài nữ đánh khúc đàn lúc đêm khuya để giã biệt người yêu
Câu 16 Toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế trong Ai đã đặt tên cho dòng sông?
được sinh thành qua
A những sinh hoạt vật chất và tinh thần của cư dân sinh sống trong các con thuyền trên
sông Hương
B những thói quen giao tiếp của cư dân đôi bờ sông Hương
C những sáng tác của các nghệ sĩ đã từng có lần đến với sông Hương
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 17 Trong Ai đã đặt tên cho dòng sông?, sông Hương đã có mặt trong sáng tác của
các nhà thơ nào?
A Tản Đà, Cao Bá Quát, Bà Huyện Thanh Quan, Xuân Quỳnh
B Tố Hữu, Bà Huyện Thanh Quan, Cao Bá Quát, Tản Đà
C Tố Hữu, Hồ Xuân Hương, Cao Bá Quát, Tản Đà
D Tản Đà, Hồ Xuân Hương, Cao Bá Quát, Tố Hữu
3.1.4 Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài
Câu 1 Nhận định nào đúng khi nói về phong cách sáng tác của Tô Hoài?
A Tô Hoài đi sâu vào khai thác thế giới nội tâm nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày
B Tô Hoài hấp dẫn người đọc bởi giọng văn hóm hỉnh, sinh động với vốn từ vựng giàu
có, bình dân và thông tục
Trang 25C Sáng tác của ông là sự kết hợp nhuần nhuyễn chất giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều
D Sáng tác của ông mang màu sắc ma quái đầy bí ẩn
Câu 2 Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài được rút ra từ tập truyện nào?
A O Chuột B Rẻo cao
C Truyện Tây Bắc D Miền Tây
Câu 3 Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài được sáng tác năm
Câu 4 Đoạn trích Vợ chồng A Phủ trong sách giáo khoa kể về
A cuộc sống của Mị và A Phủ ở Phiềng Sa
B cuộc sống của Mị ở Phiềng Sa
C cuộc sống của Mị ở Hồng Ngài
D cuộc sống của Mị và A Phủ ở Hồng Ngài
Câu 5 Mị và A Phủ là người dân tộc
Câu 6 Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về nhân vật Mị trước lúc về nhà thống lí Pá Tra?
A Mị là một cô gái xinh đẹp và có tài thổi sáo
B Mị là một cô gái siêng năng lao động
C Mị là một cô gái hiếu thảo
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 7.Nguyên nhân nào khiến Mị về làm dâu nhà thống lí Pá Tra?
A Nhà Mị nghèo, không ai muốn lấy Mị
B A Sử là con trai thống lý, giàu có, đẹp trai
C Món nợ truyền kiếp của cha mẹ Mị
D Mị yêu A Sử, muốn làm người nhà thống lý
Câu 8 Trong Vợ chồng A Phủ, Mị bị áp bức về những phương diện nào?
A Cuộc sống của Mị không còn được tự do
Trang 26Câu 10 Vật mọi người thấy Mị lúc nào cũng mang theo khi còn ở nhà thống lý Pá
Tra là
A nắm lá ngón B cuộn đay
C bông thuốc phiện D cây sáo Mèo
Câu 11 Phép tu từ nào được Tô Hoài sử dụng ở đoạn văn sau:"Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng,
không biết là sương hay là nắng"?
Câu 13 Yếu tố nào tác động đến sự hồi sinh của Mị trong Vợ chồng A Phủ?
A Cảnh sắc của Hồng Ngài trong những ngày xuân B Tiếng sáo
Câu 14 Con đường đến với cách mạng của đồng bào Tây Bắc qua hình ảnh Mị và
A Phủ trong Vợ chồng A Phủ là
A con đường đi từ tự giác đến tự phát
B con đường đi từ từ tự phát đến tự giác
C con đường đi từ từ suy ngẫm đến tự vấn
D con đường đi từ từ quá khứ đến hiện tại
Câu 15 Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về Mị trong Vợ chồng A Phủ và chị Dậu trong Tắt đèn?
A Chị Dậu trong Tắt đèn và Mị trong Vợ chồng A Phủ đều rất yêu thương chồng con
và sẵn sàng đi theo Cách mạng khi bị áp bức
B Chị Dậu trong Tắt đèn và Mị trong Vợ chồng A Phủ đều là những phụ nữ nghèo trong
chế độ cũ, bị áp bức, bóc lột nên vùng dậy phản kháng khi bị dồn đến chân tường
C Chị Dậu trong Tắt đèn và Mị trong Vợ chồng A Phủ đều bị chế độ thực dân phong kiến cướp hết nhà cửa, con cái nên đã đứng lên đi theo cách mạng
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 16 A Phủ trở thành người ở không công cho nhà thống lí Pá Tra vì
A cha mẹ A Phủ nợ tiền nhà thống lí Pá Tra B A Phủ đánh A Sử, bị phạt vạ
C A Phủ làm mất bò của nhà thống lí D A Phủ muốn ở gần Mị
Trang 27Câu 17 Điều cả hai nhân vật Mị và A Phủ trong Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài
cùng rất sợ là
A bị trói đứng B con ma nhà thống lý
C bị đánh D bị bỏ đói
3.1.5 Vợ nhặt của Kim Lân
Câu 1 Sở trường của Kim Lân là viết về đề tài
A nông thôn và người nông dân B người chiến sĩ
C người nông dân nghèo D cuộc sống người thành thị
Câu 2 Vợ Nhặt được in trong tập truyện nào?
Câu 3 Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt là tác phẩm nào?
Câu 4 Ý nghĩa nhan đề Vợ nhặt của Kim Lân là:
A gợi ra sự rẻ rúng của thân phận con người và tình cảnh thê thảm của con người trong
nạn đói 1945
B gợi ra hình ảnh một người đàn ông may mắn có vợ
C gợi ra cảnh nhặt vợ dễ dàng khi có nhiều phụ nữ
D gợi ra một người phụ nữ dễ dãi chỉ vì được ăn no
Câu 5 Tình huống truyện của Vợ nhặt là:
A Tràng – một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dưng “nhặt” được vợ
B Tràng cưới Thị về làm vợ
C Khát vọng sống và hạnh phúc của Tràng trong nạn đói
D Tất cả các đáp án trên
Câu 6 Bức tranh nạn đói năm 1945 hiện lên qua chi tiết nào dưới đây?
A Cái đói đã tràn về xóm này tự lúc nào
B Người chết như ngả rạ, đi làm đồng bắt gặp ba bốn cái thây nằm còng queo bên đường
C Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người
Câu 8 Trong Vợ nhặt, những từ "chao chát", "chỏng lỏn" được Kim Lân nói về
người đàn bà vô danh trong hoàn cảnh nào?
A Trong lần thứ hai gặp lại Tràng, thị bỏ hết sự duyên dáng và danh dự vì miếng ăn
Trang 28B Khi nhìn thấy nồi cháo cám của bà cụ Tứ nhưng cụ lại gọi đùa là chè khoán
C Trong buổi sáng đầu tiên thị về làm vợ Tràng
D Tất cả các đáp án trên
Câu 9 Trong Vợ nhặt, người đàn bà vô danh đã ăn mấy bát bún ốc trước khi theo
về làm vợ Tràng?
A 2 bát B 4 bát
C 3 bát D Không ăn bát nào
Câu 10 Điểm giống nhau giữa hai nhân vật: Mị trong Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài và thị trong Vợ nhặt của Kim Lân là
A họ đều điển hình cho số phận người phụ nữ dưới ách thống trị của thực dân; bị đẩy vào bước đường cùng; giàu lòng ham sống và tin tưởng vào ánh sáng Cách mạng
B họ đều điển hình cho số phận người phụ nữ dưới ách thống trị của thực dân; bị đẩy vào bước đường cùng; mô tả bằng diễn biến nội tâm phức tạp
C họ đều điển hình cho số phận người phụ nữ dưới ách thống trị của thực dân; khắc họa bằng ngoại hình và hành động; tin tưởng vào ánh sáng cách mạng và ham sống
D họ đều điển hình cho số phận người phụ nữ dưới ách thống trị của thực dân; bị đẩy vào bước đường cùng; khắc họa bằng ngoại hình và hành động; ham sống
Câu 11 Một biểu hiện của Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới
“nhặt” được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là:
A Cười B Hát khe khẽ
C Nói luôn miệng D Mắt sáng lên lấp lánh
Câu 12 Tâm trạng của bà cụ Tứ thay đổi như thế nào khi biết chuyện Tràng đưa thị về làm vợ?
A Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận B Ngỡ ngàng, buồn bã, tức giận
C Ngỡ ngàng, tủi cực, vui mừng D Ngỡ ngàng, buồn bã, hạnh phúc Câu 13 Đoạn văn sau đây trong sử dụng thành ngữ dân gian nào?
"Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình Chao ôi, người ta dựng
vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì…Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt…Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?"
A Dựng vợ gả chồng B Ăn nên làm nổi
C Sinh con đẻ cái D Cả ba đáp án trên
Câu 14 Trong Vợ nhặt, Tràng bị người vợ trách là "hoang" vì
A mua quần áo B ăn cơm ở chợ
C mua dầu thắp sáng D mua nón
Trang 29Câu 15 Những thay đổi trong lòng Tràng khi buổi sáng đầu tiên có vợ là:
A Tràng nhận ra vai trò và vị trí của người đàn bà trong gia đình
B Tràng nhận thấy mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình
Câu 17 Cụm từ nào còn thiếu trong đoạn văn trích sau đây?
"Ngoài đình tiếng trống thúc thuế vẫn dồn dập Mẹ và vợ Tràng đã buông đũa đứng dậy Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và……… bay phấp phới."
Đáp án: lá cờ đỏ
3.1.6 Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành
Câu 1 Bút danh của Nguyễn Trung Thành là
Câu 2 Truyện ngắn Rừng xà nu được sáng tác vào năm nào?
Câu 3 Rừng xà nu được in trong tập truyện nào?
A Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc B Rẻo Cao
Câu 4 Truyện ngắn Rừng xà nu mang khuynh hướng
Câu 5 Cách diễn đạt nào sau đây là đúng về Rừng xà nu:
A Truyện của một đời và được kể trong một đêm
B Chuyện của một đời và được kể trong một đêm
C Chuyện về một đời chỉ để kể trong một đêm
D Truyện về một đời chỉ để kể trong một đêm
Câu 6 Nhân vật trong Rừng xà nu tiêu biểu cho
A vẻ đẹp, phẩm chất con người Tây Nguyên
B vẻ đẹp, phẩm chất anh hùng thời đại
C vẻ đẹp, phẩm chất của con người Tây Bắc
D Cả A và B đều đúng
Câu 7 Hình tượng xuyên suốt Rừng xà nu là
Trang 30C con suối D người làng Xô Man
Câu 8 Dụng ý của nhà văn khi miêu tả rừng xà nu nằm trong tầm đại bác của giặc
ở đầu tác phẩm Rừng xà nu là
A nhấn mạnh sự hủy diệt của chiến tranh đối với cánh rừng xà nu
B nhấn mạnh sự đau thương mất mát mà dân tộc ta phải chịu đựng
C nhấn mạnh sự hủy diệt của chiến tranh đối với cánh rừng xà nu và sức sống mãnh
liệt của những cây xà nu
D nhấn mạnh sự anh dũng, kiên cường của dân tộc trong kháng chiến chống Mĩ Câu 9 Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để xây dựng hình tượng
rừng xà nu trong Rừng xà nu?
A Biện pháp tu từ nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ biểu tượng
B Biện pháp tu từ so sánh, điệp ngữ, ẩn dụ biểu tượng
C Biện pháp tu từ điệp ngữ, so sánh, nhân hóa
D Biện pháp tu từ tương phản, nhân hóa, ẩn dụ biểu tượng
Câu 10 Người dân làng Xô Man là thuộc dân tộc nào?
Câu 11 Nhận định nào đúng khi miêu tả cụ Mết?
A Dáng người quắc thước, râu dài tới ngực và vẫn đen bóng, mắt vẫn sáng và xếch ngược
B Bàn tay nặng trịch như một chiếc kìm sắt, ngực căng như một cây xà nu lớn
C Mười đầu ngón tay bị cụt do giặc đốt
D "Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo mác, gậy gộc"
Câu 13 Điền từ ngữ còn thiếu để hoàn thành câu nói của cụ Mết trong Rừng xà nu:
"Cán bộ là Đảng, … … còn, …… này còn"
Đáp án: Đảng, núi nước (theo thứ tự)
Câu 14 Nhân vật bé Heng được hiện lên qua những chi tiết nào?
A Bàn tay nặng trịch như một chiếc kìm sắt, ngực căng như một cây Xà nu lớn
B Đội một cái mũ sụp, mặc một chiếc áo bà ba dài phết đít, súng đeo chéo ngang lưng
C Dáng người quắc thước, mắt sáng và xếch ngược, vết sẹo trên má phải láng bóng
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 15 T-nú khi bị đốt mười đầu ngón tay đã
A đau đớn, cháy cả gan ruột nhưng không kêu van
Trang 31B thấy cháy ở lồng ngực, cháy cả ruột gan và anh không chịu đựng nổi
C vẫn bình thản như không chuyện gì xảy ra
D chỉ thấy căm thù giặc chứ không đau đớn
Câu 16 Điểm tương đồng trong hình tượng nhân vật T-nú ở Rừng xà nu với hình tượng nhân vật A Phủ ở Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài là
A cả hai đều mồ côi, cuộc sống khổ sở và nhiều bi kịch
B cả hai đều là dân tộc thiểu số và giác ngộ lí tưởng cách mạng
C cả hai đều là người gan góc, lì lỡm và tuổi thơ dữ dội
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 17 Ngoài Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành, tác phẩm nào dưới đây có
kết cấu vòng tròn?
A Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài B Chí Phèo của Nam Cao
C Vợ Nhặt của Kim Lân D Hai đứa trẻ của Thạch Lam
3.1.7 Những đứa con tron gia đình của Nguyễn Thi
Câu 1 Thông tin nào chính xác khi nói về tiểu sử của Nguyễn Thi?
A Mẹ mất sớm, cha lấy vợ khác nên ông vất vả, tủi cực từ nhỏ
B Cha mất sớm, mẹ đi bước nữa nên ông vất vả, tủi cực từ nhỏ
C Cha mẹ mất sớm, Nguyễn Thi ở với bà ngoại
D Cha mẹ mất sớm, Nguyễn Thi ở với bà nội
Câu 2 Những đứa con trong gia đình được sáng tác năm:
Câu 3 Những đứa con trong gia đình được in trong tập:
Câu 4 Đoạn trích Những đứa con tron gia đình trong sách giáo khoa được trần
thuật chủ yếu từ điểm nhìn của nhân vật nào?
Câu 5 Màu sắc Nam bộ trong tác phẩm Những đứa con trong gia đình được
Nguyễn Thi thể hiện qua
A không gian, bối cảnh mang đậm sắc màu vùng đất Nam bộ
B tính cách bộc trực, thẳng thắn, trọng nghĩa khí, sâu nặng tình cảm với quê hương, gia đình của các nhân vật
C hệ thống phương ngữ Nam Bộ độc đáo
D Tất cả đáp án trên
Trang 32Câu 6 Các sự việc trong tác phẩm Những đứa con trong gia đình được thể hiện
theo trình tự là:
A Tuân theo trình tự trước sau của sự việc B Không tuân theo trình tự nào
C Theo dòng suy nghĩ của chú Năm D Ngược với thời gian tự nhiên
Câu 7 Nhân vật chú Năm gắn liền với âm thanh nào?
Câu 8 Chú Năm ghi chép lại những điều gì vào cuốn sổ gia đình?
A Ghi lại những đau thương mất mát
B Ghi lại những chiến công
C Ghi lại tên của từng thế hệ thành viên trong gia đình
D Cả A và B đều đúng
Câu 9 Má Việt trong có những phẩm chất là:
A Gan góc, căm thù giặc B Yêu chồng thương con
C Đảm đang, tháo vát D Tất cả những ý trên
Câu 10 Tác giả khắc họa nhân vật Chiến với những nét tính cách giống mẹ nhằm thể hiện:
A Khẳng định con gái luôn giống mẹ và luôn có những phẩm chất đáng quý của mẹ
B Ý thức tô đậm nét kế thừa những phẩm chất đáng quý của người mẹ
C Khẳng định thế hệ sau luôn kế thừa, tiếp bước cha ông
Câu 12 Chi tiết thể hiện tính cách trẻ con, tinh nghịch của nhân vật Việt là
A xông vào đá thằng giặc giết cha mình
B giành đi bộ đội với chị
C Việt vô tư "lăn kềnh ra ván cười khì khì", "chụp một con đom đóm úp trong lòng bàn tay" rồi ngủ quên lúc nào không biết
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 13 Đồ vật luôn gắn liền với Việt từ thuở nhỏ cho đến lúc đi bộ đội là
Câu 14 Chi tiết thể hiện vẻ đẹp của một người chiến sĩ dũng cảm, kiên cường ở nhân vật Việt là
A đi tòng quân vẫn mang theo chiếc ná thun
B giấu chị như giấu của riêng trước những lời trêu đùa của các anh trong đội
Trang 33C bị thương nằm lại chiến trường sợ con ma đầu cụt
D bị thương nằm lại chiến trường nhưng vẫn luôn trong tư thế chiến đấu
Câu 15 Chi tiết hai chị em Việt cùng tranh nhau đi bộ đội thể hiện
A tính cách trẻ con của hai chị em
B tình yêu thương, đùm bọc của hai chị em
C lòng yêu nước, căm thù giặc của hai chị em
D sự cứng đầu của hai chị em
Câu 16 Hai chị em Việt trong Những đứa con trong gia đình đại diện cho:
A Tuổi trẻ miền Nam Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp cứu nước
B Tuổi trẻ miền Nam Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước
C Tuổi trẻ miền Nam Việt Nam trong xây dựng nền kinh tế mới
D Tất cả các đáp án trên
Câu 17 Ý nghĩa chi tiết hai chị em Việt khiêng bàn thờ má sang gửi nhà chú Năm là:
A Thể hiện động lực thúc đẩy chị em Việt ra đi đánh giặc để trả thù nhà, đền nợ nước
B Thể hiện sự trưởng thành của hai chị em là có thể gánh vác việc gia đình và viết tiếp khúc sông của mình trong dòng sông truyền thống gia đình
C Thể hiện niềm tin của tác giả vào thế hệ sau trưởng thành hơn và có thể đi xa hơn
D Tất cả các đáp án trên
3.1.8 Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu
Câu 1 Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về Nguyễn Minh Châu?
A Ông là lá cờ đầu của văn học cách mạng Việt Nam
B Ông là một trong những cây bút tiên phong của văn học Việt Nam thời kì đổi mới
C Ông là nhà văn suốt đời đi tìm cái đẹp
D Ông là nhà văn có lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động và chuyên về thể loại bút kí
Câu 2 Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa được sáng tác năm
C Suy tưởng triết lí D Tự sự - triết lí
Câu 4 Điểm nhìn trần thuật của Chiếc thuyền ngoài xa là
A nhân vật Phùng B nhân vật người đàn bà
Câu 5 Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu kể về
A chuyến đi thực tế của một người nghệ sĩ nhiếp ảnh và những chiêm nghiệm sâu sắc
của anh về nghệ thuật và cuộc đời
Trang 34B công việc của một người nhiếp ảnh
C cuộc sống của người dân chài ven biển
D Tất cả các đáp án trên
Câu 6 Phát hiện thứ nhất của nhân vật Phùng trong Chiếc thuyền ngoài xa là
A vẻ đẹp của chiếc thuyền ngoài xa – cảnh đắt trời cho
B bức tranh cuộc sống thô bạo, tàn nhẫn
C câu chuyện về người đàn bà hàng chài ở tòa án huyện
D phát hiện tích cách thật sau vẻ bề ngoài của các nhân vật
Câu 7 Trước "cảnh đắt trời cho", nghệ sĩ Phùng đã có những cảm nhận như thế nào?
A Bối rối, trong trái tim như có cái gì đó bóp thắt vào
B Tưởng chính mình vừa khám phá thấy cái chân lí của sự toàn thiện, khám phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần của tâm hồn
C Kinh ngạc đến mức há hốc mồm ra nhìn
D Cả A và B đều đúng
Câu 8 Phát hiện thứ hai của nhân vật Phùng trong Chiếc thuyền ngoài xa là
A vẻ đẹp của chiếc thuyền ngoài xa dưới lớp sương sớm
B cảnh bạo lực trong gia đình người đàn bà hàng chài
C câu chuyện về người đàn bà hàng chài ở tòa án huyện
D phát hiện tích cách thật sau vẻ bề ngoài của các nhân vật
Câu 9 Thái độ của nghệ sĩ Phùng khi chứng kiến cảnh bạo lực trong gia đình người đàn bà hàng chài là:
A Bối rối, trong trái tim như có cái gì đó bóp thắt vào
B Trong mấy phút đầu, kinh ngạc đến mức đứng há hốc mồm ra nhìn
C Tưởng chính mình vừa khám phá cái chân lí của sự toàn thiện
D Tất cả các đáp án trên
Câu 10 Chi tiết sau đây miêu tả nhân vật nào trong Chiếc thuyền ngoài xa: "Trạc
ngoài bốn mươi, một thân hình cao lớn với những đường nét thô kệch Khuôn mặt mệt
mỏi sau một đêm thức trắng kéo lưới, tái ngắt và dường như đang buồn ngủ"?
Câu 11 Người đàn bà hàng chài chấp nhận những trận đòn vì
A chị xấu xí, thất học, không ai lấy
B chị yêu thương con, không muốn những đứa con mình không có cha
C chị muốn có một người đàn ông trụ cột để cùng nhau làm việc trên thuyền
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 12 Nguyễn Minh Châu gọi tên nhân vật là "người đàn bà hàng chài" trong
Chiếc thuyền ngoài xa nhằm
Trang 35A gợi lên sự khốn khổ của nhân vật, đến cái tên chị cũng không có
B khắc họa hình ảnh tiêu biểu cho cuộc đời nhọc nhằn, lam lũ của bao người phụ nữ
khác trên những miền quê Việt Nam
C tạo tính điển hình cho nhân vật
D Tất cả đáp án trên đều đúng
Câu 13 Điểm giống nhau giữa vẻ đẹp của người đàn hàng chài trong Chiếc thuyền
ngoài xa và người vợ nhặt trong Vợ nhặt là:
A Họ đều là những người phụ nữ không tên B Họ đều có những phẩm chất tốt đẹp
C Họ đều có số phận bất hạnh, nghèo khổ D Tất cả phương án trên đều đúng
Câu 14 Người chồng trong Chiếc thuyền ngoài xa đánh vợ bằng
Câu 15 Tại sao người chồng trong Chiếc thuyền ngoài xa đưa vợ từ dưới thuyền
lên bờ rồi mới đánh?
A Gã không muốn các con nhìn thấy
B Gã sợ các con can thiệp
C Người đàn bà không nỡ để các con chứng kiến cảnh mình bị đánh
D Người vợ thấy sắp bị đánh nên bỏ trốn lên bờ
Câu 16 Qua nhân vật người đàn ông hàng chài tác giả muốn gửi gắm điều gì?
A Nạn nhân của cuộc sống khốn khổ, nạn thất học nên cùng quẫn và tha hóa và báo động về tình trạng bạo lực gia đình đang có xu hướng tăng
B Hoàn cảnh xấu có thể làm cho con người ta thay đổi, tha hóa
C Làm thế nào cho con người được là người một cách đúng nghĩa, để những con người
bị tha hóa bởi áp lực cuộc sống mưu sinh có thể thoát khỏi đau khổ, tăm tối
D Tất cả phương án trên đều đúng
Câu 17 Thủ pháp nghệ thuật tạo nên thành công của truyện ngắn Chiếc thuyền
ngoài xa là
3.1.9 Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ
Câu 1 Lưu Quang Vũ xuất thân trong một gia đình
Câu 2 Vở kịch đầu tay của Lưu Quang Vũ là
C Khoảnh khắc và vô tận D Sống mãi tuổi 17
Trang 36Câu 3 Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ viết vào năm
Câu 4 Đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt trong sách giáo khoa trích ở
A cảnh VII của vở kịch B cảnh VII và đoạn kết của vở kịch
C cảnh VI và đoạn kết của vở kịch D cảnh VIII của vở kịch
Câu 5 Nguyên nhân khiến cho Trương Ba chết là:
A Do Trương Ba bị bệnh mà chết
B Do sự tắc trách của Đế Thích khiến Trương Ba bị chết nhầm
C Do sự tắc trách của Nam Tào khiến Trương Ba bị chết nhầm
D Do sự tắc trách của Bắc Đẩu khiến Trương Ba bị chết nhầm
Câu 6 Trương Ba đã đối thoại với ai trong phần đầu đoạn trích Hồn Trương Ba,
da hàng thịt?
Câu 7 Bi kịch cuộc sống của Trương Ba bắt nguồn từ đâu?
A Từ sự đối lập tư tưởng với Đế Thích
B Từ sự đối lập tư tưởng với Nam Tào
C Từ sự đối lập tư tưởng giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 8 Nhận định nào đúng khi nói về suy nghĩ của Trương Ba lúc đối thoại với
xác hàng thịt?
A Trương Ba cho rằng mình không thể tách rời khỏi xác hàng thịt
B Trương Ba cho rằng mình phải sống hòa thuận với xác hàng thịt
C Trương Ba cho rằng mình vẫn còn một đời sống nguyên vẹn, trong sạch
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 9 Thái độ của hồn Trương Ba như thế nào khi đối thoại với xác hàng thịt?
A Lúc đầu giận dữ sau chuyển sang bình tĩnh, ôn hòa
B Lúc đầu từ chối quả quyết sau chuyển sang chấp nhận
C Lúc đầu từ chối quả quyết sau chuyển sang tuyệt vọng
D Lúc đầu giễu cợt sau chuyển sang quả quyết mạnh mẽ và cuối cùng là thắng thế
Câu 10 Thái độ của xác hàng thịt như thế nào khi đối thoại với hồn Trương Ba?
A Lúc đầu giận dữ sau chuyển sang bình tĩnh, ôn hòa
B Lúc đầu từ chối quả quyết sau chuyển sang chấp nhận
C Lúc đầu từ chối quả quyết sau chuyển sang ấp úng, bịt tai, tuyệt vọng
D Lúc đầu giễu cợt sau chuyển sang quả quyết mạnh mẽ và cuối cùng là thắng thế
Trang 37Câu 11 Qua cuộc đối thoại giữa hồn và xác trong Hồn Trương Ba, da hàng thịt
Lưu Quang Vũ muốn gửi gắm điều gì?
A Một cuộc sống đích thực chân chính phải có sự hài hòa giữa linh hồn và thể xác
B Tác giả phê phán những dục vọng tầm thường của con người
C Ủng hộ khát vọng sống thanh cao của con người
D Tất cả các đáp án trên
Câu 12 Trong Hồn Trương Ba, da hàng thịt, ai là người hiểu Trương Ba khi ông
phải sống nhờ trong thân xác hàng thịt?
Câu 13 Trương Ba có thái độ và hành động như thế nào sau khi đối thoại với
những người trong gia đình?
A Đau đớn, bất lực
B Thừa nhận sự thắng thế của xác hàng thịt nhưng không chịu khuất phục xác hàng thịt
C Thắp hương gọi Đế Thích
D Tất cả các đáp án trên
Câu 14 Quan niệm sống của Đế Thích trong Hồn Trương ba, da hàng thịt là:
A Con người sống cần có sự hài hòa giữa thể xác và tâm hồn
B Chỉ cần được sống là điều tốt dù với bất cứ giá nào
C Sống là chính mình
D Cần phải sống có ý nghĩa
Câu 15 Quan niệm sống của Trương Ba trong Hồn Trương ba, da hàng thịt là:
A Con người sống cần có sự hài hòa giữa thể xác và tâm hồn
B Con người cần được sống là điều tốt dù với bất cứ giá nào
C Con người phải sống thế nào cho ý nghĩa
D Con người phải sống sao cho mọi người yêu mến
Câu 16 Trong đoạn trích Hồn Trương ba, da hàng thịt, Đế Thích đã đề nghị
Trương Ba nhập vào xác của
Câu 17 Thông điệp tác giả muốn gửi gắm qua Hồn Trương Ba, da hàng thịt là:
A Con người cứ mải miết chạy theo những ham muốn tầm thường về vật chất thì chỉ trở nên phàm tục, thô thiển
B Sống là phải hài hòa giữa tâm hồn và thể xác, giữa bên trong và bên ngoài
C Trong cuộc sống chúng ta phải đấu tranh chống lại sự tầm thường, chống lại thói dung tục để hoàn thiện nhân cách
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 383.2 Hệ thống câu hỏi ôn tập các tác phẩm thơ
3.2.1 Tây Tiến của Quang Dũng
Câu 1 Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về nhà thơ Quang Dũng?
A Quang Dũng là một nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp
B Quang Dũng là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới
C Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 2 Nhận xét nào sau đây đúng về phong cách sáng tác của Quang Dũng?
A Hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa
B Chất trữ tình chính trị sâu sắc và đậm đà bản sắc dân tộc
C Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng
D Mang vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí
Câu 3 Thành phần của đoàn binh Tây Tiến chủ yếu là:
A nông dân
B công nhân
C thanh niên Hà Nội, trong đó có học sinh, sinh viên tri thức
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 4 Tây Tiến của Quang Dũng lúc đầu có tên là:
Câu 5 Tác phẩm nào dưới đây có cùng đề tài với Tây Tiến của Quang Dũng?
Câu 6 Nội dung chính của 14 câu thơ đầu trong Tây Tiến là
A nỗi nhớ về thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành
quân gian khổ
B nỗi nhớ về đêm liên hoan văn nghệ thắm đẫm tình quân dân và khung cảnh sông nước miền Tây Bắc thơ mộng, huyền ảo
C hình tượng người lính Tây Tiến với vẻ đẹp bi tráng, hào hùng
D lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc
Câu 7 Hai câu thơ đầu trong Tây Tiến, tác giả hướng nỗi nhớ đến
C rừng núi D sông Mã, rừng núi, đoàn binh Tây Tiến
Câu 8 Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ sau?
“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Trang 39Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống”
A Sử dụng câu hỏi tu từ và điệp từ B Sử dụng điệp từ và nhân hóa
C Sử dụng điệp từ và nhân hóa D Sử dụng điệp từ, tương phản, nhân hóa
Câu 9: Địa danh nào không được nhắc đến trong Tây Tiến?
Câu 10 Nội dung chính của khổ thơ thứ hai là
A nỗi nhớ về thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ
B nỗi nhớ về đêm liên hoan văn nghệ thắm đẫm tình quân dân và khung cảnh sông nước
miền Tây Bắc thơ mộng, huyền ảo
C hình tượng người lính Tây Tiến với vẻ đẹp bi tráng, hào hùng
D lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc
Câu 11 Nội dung chính của khổ thơ thứ ba là
A thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ
B nỗi nhớ về đêm liên hoan văn nghệ và khung cảnh sông nước miền Tây Bắc
C hình tượng người lính Tây Tiến với vẻ đẹp bi tráng, hào hùng
D lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc
Câu 12 Hai câu thơ sau trong Tây Tiến thể hiện điều gì?
"Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm"
A Hình ảnh người lính Tây Tiến vất vả khi phải chống chọi với thú dữ Tuy nhiên, người lính Tây Tiến vẫn hiện lên oai phong
B Hình ảnh người lính Tây Tiến đang chiến đấu quyết liệt với quân địch Tuy nhiên, người lính Tây Tiến vẫn hiện lên oai phong
C Hình ảnh người lính Tây Tiến hành quân vất vả vì đói khát lại thêm những trận sốt
rét rừng ác tính đã làm rụng hết tóc, không mọc lại được; da dẻ cũng từ đó mà héo
úa, xanh xao Tuy nhiên, người lính Tây Tiến vẫn hiện lên oai phong
D Cả A, B, C đều sai
Câu 13 Câu thơ "Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh" có ý nghĩa:
A Thể hiện việc ra chiến trường rất khó khăn, gian khổ
B Thể hiện chiến trường là nơi cái chết cận kề nhưng người lính chẳng e sợ đã hi sinh
tuổi trẻ để lên đường cầm súng bảo vệ quê hương đất nước
C Thể hiện cuộc sống vô cùng khắc nghiệt của người lính Tây Tiến khi phải lên đường
ra trận
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 40Câu 14 Hai câu thơ sau trong Tây Tiến sử dụng những phép tu từ nào?
"Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành"
A Nhân hóa, ẩn dụ B Nói giảm nói tránh, ẩn dụ,
C Nói giảm nói tránh, liệt kê D Nhân hóa, nói giảm nói tránh Câu 15 Nội dung chính của khổ thơ cuối cùng là
A thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người lính trên con đường hành quân gian khổ
B hình tượng người lính Tây Tiến với vẻ đẹp bi tráng, hào hùng
C nỗi nhớ về đêm liên hoan văn nghệ và khung cảnh sông nước miền Tây Bắc thơ mộng
D lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc
Câu 16 Câu thơ "Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi" sử dụng biện pháp tu từ nào?
Câu 17 Cảm hứng lãng mạn của Quang Dũng trong Tây Tiến được thể hiện
A xuyên suốt bài thơ là nỗi nhớ da diết của Quang Dũng đối với đoàn quân Tây Tiến
B khung cảnh thiên nhiên Tây Bắc đầy tươi đẹp, hùng vĩ được nhìn qua con mắt lãng mạn của người lính Tây Tiến
C trong cái khó khăn những người lính Tây Tiến vẫn hướng đến những điều tốt đẹp
D Cả A, B, C đều đúng
3.1.2 Việt Bắc của Tố Hữu
Câu 1 Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về phong cách sáng tác của Tố Hữu?
A Thơ Tố Hữu mang tính mang vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí
B Thơ Tố Hữu giàu mang bút pháp lãng mãn, mang đậm chất sử thi và đậm đà bản sắc dân tộc
C Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị sâu sắc, mang đậm tính sử sử thi và
tính dân tộc đậm đà
D Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính luận sâu sắc, mang đậm tính sử thi và tính dân tộc đậm đà
Câu 2 Việt Bắc là bài thơ nằm ở
A phần mở đầu của tập thơ Việt Bắc B phần cuối của tập thơ Từ ấy
C phần cuối của tập thơ Việt Bắc D phần đầu của tập thơ Từ ấy
Câu 3 Thông tin nào dưới đây chính xác khi nói về hoàn cảnh sáng tác của Việt Bắc?
A Tháng 7/1938, Tố Hữu được kết nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam
B Tháng 10/1954, những người kháng chiến từ căn cứ miền núi trở về miền xuôi; Trung ương Đảng và Chính phủ từ chiến khu Việt Bắc trở lại thủ đô Hà Nội
C Cuối năm 1948, Tố Hữu chuyển công tác sang đơn vị khác, tại Phù Lưu Chanh sáng tác bài thơ Việt Bắc