TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI o0o BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ CHIA SẺ Đề tài KINH TẾ CHIA SẺ TRONG LĨNH VỰC CHIA SẺ KHÔNG GIAN LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM Giảng viên hƣớng dẫn Lê Hải Hà Mã lớp học phần 2303FECO1911 N.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-o0o -
BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ CHIA SẺ
Đề tài:
KINH TẾ CHIA SẺ TRONG LĨNH VỰC CHIA SẺ KHÔNG GIAN LÀM VIỆC
TẠI VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn : Lê Hải Hà
Hà Nội, 2023
Trang 21
Mục lục
A LỜI MỞ ĐẦU 2
B NỘI DUNG 3
Chương 1: Cơ sở lý thuyết 3
1.1 Khái quát Kinh tế chia sẻ 3
1.1.1 Khái niệm kinh tế chia sẻ 3
1.1.2 Phân loại mô hình Kinh tế chia sẻ hiện nay tại Việt Nam và trên thế giới 3
1.1.3 Các lợi ích cơ bản của Kinh tế chia sẻ 5
1.2 Khái niệm và đối tượng của mô hình chia sẻ không gian làm việc 5
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Đối tượng của chia sẻ không gian làm việc 6
1.3 Chia sẻ không gian làm việc theo mô hình KTCS 8
Chương 2: Sự phát triển Kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực chia sẻ không gian làm việc tại Việt Nam 9
2.1 Tình hình phát triển Kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực chia sẻ không gian làm việc tại Việt Nam 9
2.2 Đánh giá sự phát triển của Kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực chia sẻ không gian việc làm tại Việt Nam 11
2.2.1 Thành tựu của kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực chia sẻ không gian việc làm tại Việt Nam 11
2.2.2 Tồn tại và hạn chế của kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực chia sẻ không gian việc làm tại Việt Nam 14
2.2.3 Nguyên nhân hạn chế còn tồn tại của kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực chia sẻ không gian việc làm tại Việt Nam 15
Chương 3: Xu hướng phát triển và một số kiến nghị nhằm phát triển kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực chia sẻ không gian việc làm tại Việt Nam 15
3.1 Xu hướng phát triển của kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực chia sẻ không gian việc làm tại Việt Nam 15
3.2 Kiến nghị nhằm phát triển kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực chia sẻ không gian làm việc 17
C KẾT LUẬN 19
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 3Nhìn chung, hoạt động kinh tế chia sẻ mang tính chất đổi mới, sáng tạo không ngừng,
sử dụng các thành tựu công nghệ của CMCN 4.0, có phần giao thoa với kinh tế số Nền kinh tế chia sẻ luôn luôn tạo ra các sản phẩm dịch vụ mới đa dạng, tạo thêm nhiều sự lựa chọn cho người tiêu dùng Mặt khác, do tính hữu ích của nền tảng kết nối, điều hành và sự
ưu thích sử dụng sản phẩm dịch vụ chia sẻ của người sử dụng dịch vụ (dễ tiếp cận dịch
vụ, tiết kiệm thời gian và chi phí, sau giao dịch người sử dụng dịch vụ và người cung ứng dịch vụ có thể đánh giá lẫn nhau trên nền tảng kết nối,…) dẫn đến tăng cầu kéo theo tăng cung dịch vụ Hoạt động giao dịch của các mô hình kinh tế chia sẻ khá nhộn nhịp, số lượng của các giao dịch kinh tế trên nền tảng của các mô hình kinh tế chia sẻ tăng rất nhanh, điều này thể hiện rõ nhất trong loại hình dịch vụ vận tải trực tuyến, loại hình dịch
vụ chia sẻ phòng ở, loại hình dịch vụ bán hàng trực tuyến qua sàn thương mại điện tử,…
và không thể không kể đến lĩnh vực chia sẻ không gian làm việc Nhận thức được tầm quan trọng của mô hình kinh tế này trong nền kinh tế quốc dân, nhóm 9 xin được thực hiện đề tài “ Kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực chia sẻ không gian làm việc tại Việt Nam”
Trang 43
B NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý thuyết
1.1 Khái quát Kinh tế chia sẻ
1.1.1 Khái niệm kinh tế chia sẻ
Trong hơn một thập kỷ qua, kinh tế thế giới đã chứng kiến sự trỗi dậy ngoạn mục của các doanh nghiệp thường được mô tả bằng thuật ngữ chung là “kinh tế chia sẻ” Mô hình kinh tế chia sẻ là sự thay đổi trong cách thức trao đổi hàng hóa và dịch vụ Đây là phương thức kết nối mới giữa người mua và người bán, bằng cách tận dụng sự phát triển công nghệ số giúp tiết kiệm chi phí giao dịch và tiếp cận được nguồn khách hàng lớn thông qua nền tảng số Sự phát triển của kinh tế chia sẻ được dẫn dắt bởi sự phát triển của công nghệ, nhận thức về giảm thiểu tác động đối với hệ sinh thái, sự thay đổi thái độ đối với quyền sở hữu sản phẩm cũng như nhu cầu của người dùng đối với mạng xã hội
Trên thực tế có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kinh tế chia sẻ, hay nói một cách khác là không có một định nghĩa chung cho tất cả mọi trường hợp hay mọi quốc gia Mức
độ rộng hẹp của các định nghĩa cũng khác nhau, cũng như các định nghĩa có thể xuất phát
từ các góc nhìn khác nhau Kinh tế chia sẻ (Sharing Economy) còn được gọi theo nhiều tên khác nhau như kinh tế cộng tác (collaborative economy), kinh tế theo cầu (on-demand economy), kinh tế nền tảng (platform economy), Ranh giới giữa các khái niệm có sự đồng nhất và không đồng nhất ở một số khía cạnh, tuy nhiên nhìn chung, tất cả các tên gọi
khác của mô hình kinh tế chia sẻ đầu có bản chất là một mô hình kinh doanh mới của kinh
doanh ngang hàng, tận dụng lợi thế của phát triển công nghệ số giúp tiết kiệm chi phí giao dịch và tiếp cận một số lượng lớn khách hàng thông qua các nền tảng số Đây là một
phương thức kết nối mới giữa người mua (người dùng) và người bán (người cung cấp) đối với một hoạt động kinh tế
1.1.2 Phân loại mô hình Kinh tế chia sẻ hiện nay tại Việt Nam và trên thế giới
Một số loại hình kinh tế chia sẻ đã xuất hiện ở Việt Nam, trong đó nổi lên ba loạihình dịch vụ:
(1) Lĩnh vực vận tải với dịch vụ chia sẻ phương tiện giao thông (như Grab, Go Viet, Dichung, Fastgo, Be v.v );
(2) Dịch vụ lưu trú, du lịch (như Airbnb, Travelmob, Luxstay);
(3) Lĩnh vực tài chính với dịch vụ cho vay ngang hàng (chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp Fintech)
Ngoài ra, nhiều dịch vụ khác cũng đã được hình thành như chia sẻ không gian làmviệc (coworking space) như bTaskee hay Designcrowd, chia sẻ lao động và việc làm,…
Ở coworking Việt Nam, bạn được cùng nhau làm việc, chia sẻ không gian làm việc chung Tại đây, bạn có thể sử dụng và chia sẻ các tiện ích của một không làm việc cao
Trang 54
cấp Cụ thể, phòng họp, khu vực tiếp khách, điện, nước, internet wifi, máy photocopy… Hơn thế, môi trường coworking space mang đến tính cộng đồng, đề cao tính tương tác mang đến hiệu quả trong quá trình làm việc
Tại Hà Nội, top 10 coworking space hàng đầu bao gồm: COGO, TOONG, KICOWORKING SPACE, UP COWORKING SPACE, HANOIHUB COWORKING SPACE, DESKA, Y-NEST COWORKING SPACE, HANOI OFFICE COWORKING SPACE, IHOUSE, Belink Office
• Trong lĩnh vực vận tải, các doanh nghiệp hoạt động theo mô hình kinh tế chia sẻ đã huy động một số lượng lớn phương tiện vận tải (ô tô, xe máy) của cá nhân, đơn vị kinh doanh tham gia vào loại hình dịch vụ vận tải trực tuyến (Grab, Gojec,Dichung, Fastgo, Be)
• Trong lĩnh vực lưu trú du lịch, ước tính đến tháng 1/2019 đã huy động được khoảng 18.230 cơ sở lưu trú tham gia mô hình Airbnb và còn nhiều cơ sở kinh doanh chia sẻ phòng ở, phòng làm việc đăng ký ở các ứng dụng khác
• Trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng, loại hình Fintech đang thu hút sự quan tâm đặc biệt của các công ty, doanh nghiệp công nghệ lớn như FPT, Viettel, VNPT… qua các hoạt động trực tiếp và gián tiếp như đầu tư hình thành các công ty Fintech, thành lập các quỹ đầu tư, vườn ươm hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp Fintech
Trên thế giới đã có một số mô hình kinh tế chia sẻ vận hành và đi vào hoạt động, có thể kể tên một số mô hình tiêu biểu dưới đây:
• Grab: Đây là mô hình kinh tế taxi công nghệ, cộng đồng Theo đó, chủ sở hữu xe sẽ đăng ký trên nền tảng ứng dụng, người muốn đi xe sẽ lên nền tảng tìm xe gần đó, liên lạc
để người lái xe đến nơi và chở mình đi Sau sử dụng dịch vụ, người lái và người dùng dịch vụ sẽ đánh giá lẫn nhau trên nền tảng Mô hình Grab hiện đang khá phổ biến tại Việt Nam Một số mô hình tương tự như thế này có thể kể tên là Bee,Gojek
• Airbnb: Đây là mô hình chia nhà ở cho người đi du lịch bằng cách tận dụng những căn phòng không dùng đến Theo đó, chủ sở hữu nhà cho thuê nhà mình trên nền tảng, người thuê nhà sẽ lên nền tảng để tìm căn nhà phù hợp Sau giao dịch, người thuê và người cho thuê có thể đánh giá lẫn nhau trên nền tảng Mô hình Airbnb cũng đã có mặt tại Việt Nam
• RelayRides: Đây là một mô hình kinh tế chia sẻ thông qua chia sẻ xe ô tô trong cộng đồng bằng cách tận dụng những chiếc xe ô tô được tư nhân sở hữu Chủ sở hữu xe có thể cho thuê xe của mình trên nền tảng Người thuê xe sẽ đến gặp người chủ xe để nhận chìa khóa, sau đó trả lại chìa khóa khi thuê xong Kết thúc quá trình giao dịch, người thuê và người cho thuê có thể đánh giá lẫn nhau
• KickStarter: Đây là mô hình gọi vốn từ cộng đồng để thực hiện các dự án Cụ thể người
có dự án nghệ thuật, phát triển phần mềm, nghiên cứu khoa học công nghệ… sẽ đăng nội dung dự án của mình lên nền tảng để cộng đồng người dùng KickStarter xem xét cấp vốn
Trang 65
Người cấp vốn có thể thu lại được những sản phẩm của dự án mà họ cấp vốn, tùy theo mức tiền mà họ bỏ ra để ủng hộ dự án
1.1.3 Các lợi ích cơ bản của Kinh tế chia sẻ
Một là, kinh tế chia sẻ tác động tích cực đến môi trường Lợi ích lớn nhất của kinh tế
chia sẻ là việc tiết kiệm tài nguyên thông qua việc sử dụng tiết kiệm tài sản Với việc tiết kiệm trong sử dụng tài sản, máy móc, thiết bị, tiết kiệm tài nguyên các hoạt động kinh tế chia sẻ tác động tích cực tới môi trường thông qua giảm phát thải khí nhà kính, giảm khối lượng các chất thải ra môi trường
Kinh tế chia sẻ cung cấp quyền sử dụng thông qua việc tiếp cận nguồn lực thay vì sở hữu nguồn lực Chính vì vậy, nhu cầu về việc sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ giảm đi đáng kể Ít các hoạt động sản xuất đồng nghĩa với ít hơn sự xuất hiện của các tác nhân gây hại cho môi trường, ít khí thải carbon
Hai là, kinh tế chia sẻ giúp giảm chi phí giao dịch trong các hoạt động kinh tế Thông
qua các nền tảng trực tuyến, người mua và người bán nhanh chóng tìm được nhau, tương tác trực tiếp với nhau; tiết kiệm được thời gian tìm đối tác, tiết kiệm thời gian thương lượng và chốt giao dịch Kết quả cuối cùng là người tiêu dùng được hưởng lợi và hiệu quả sản xuất trong nền kinh tế tăng lên
Ba là, kinh tế chia sẻ giúp gia tăng tài sản, thu nhập, tăng năng suất, tăng nhu cầu và
mở rộng tiêu thụ, thúc đẩy sự sáng tạo đổi mới ở cấp độ cá nhân Sản phẩm, dịch vụ cung cấp trong kinh tế chia sẻ là những tài sản “nhàn rỗi”, chưa được tận dụng đúng mức Kinh
tế chia sẻ đem đến cơ hội tận dụng nguồn tài sản đó Tài sản vốn nhàn rỗi đem đến lợi ích không chỉ cho người mua mà cả người cung cấp dịch vụ Nếu để không, tài sản không tạo
ra giá trị, nhưng khi được đưa vào sử dụng, đặc biệt là khi sử dụng đúng cách, đúng mức, tài sản đem đến giá trị
Trong mô hình kinh tế chia sẻ, giá trị đó có thể quy đổi thành phí sử dụng mà người bán thu từ người mua Như vậy, tài sản nhàn rỗi sẽ đem đến cho chủ sở hữu thêm nhiều tài sản hơn nữa; từ đó, thu nhập tăng lên Thu nhập nhiều hơn giúp họ có thêm nhiều lựa chọn, tiếp cận với các lựa chọn tốt hơn Kinh tế chia sẻ đã góp phần tạo nên thu nhập cho nhiều người
Bốn là, kinh tế chia sẻ tạo cơ hội nghề nghiệp và thúc đẩy phát triển công nghệ Kinh
tế chia sẻ loại bỏ hoặc giảm các rào cản gia nhập thị trường như vốn đầu tư nguồn lực sản xuất, mạng lưới phân phối phức tạp Do đó, cho phép nhiều cá nhân khởi nghiệp, tạo cơ hội việc làm, tham gia thị trường từ nguồn lực sẵn có Kinh tế chia sẻ tạo cơ hội để con người chia sẻ kỹ năng của mình Cùng với công việc chính thức, toàn thời gian, mỗi người có thể dành thêm thời gian và kỹ năng chưa tận dụng hết của mình cho một người đang cần hoặc thiếu kỹ năng đó Sử dụng kỹ năng của mình đem đến giá trị cho cộng đồng cũng được xem là một trong những lợi ích của kinh tế chia sẻ
1.2 Khái niệm và đối tƣợng của mô hình chia sẻ không gian làm việc
Trang 76
1.2.1 Khái niệm
Theo một cách đơn giản nhất, chia sẻ không gian làm việc hay còn gọi là Coworking Space được chia làm hai phần đó là “Coworking” và “Space” “Space” là không gian làm việc chung, văn phòng làm việc chia sẻ dành cho nhiều doanh nghiệp, công ty, đơn vị, cá nhân khác nhau Sử dụng chung cơ sở hạ tầng, các dịch vụ văn phòng (in ấn, wifi, cafe, sport, relaxing…) giúp tối ưu chi phí vận hành hệ thống Những không gian làm việc chung thường được thiết kế hiện đại, với nhiều concept khác nhau, phù hợp với từng nhóm nhu cầu nhằm tăng cảm hứng làm việc và tính sáng tạo cho thành viên
“Coworking” đề cao tính cộng đồng, giao lưu, chia sẻ, kết nối, học hỏi, giúp đỡ, tạo nên những mối quan hệ kinh doanh giữa những cá nhân và doanh nghiệp trong cùng một Coworking Space Trong hệ sinh thái Coworking Space đó hiệu suất công việc sẽ được đẩy lên cao nhất Những hoạt động giải trí, giáo dục, chia sẻ kinh nghiệm,…giữa các thành viên sẽ là chìa khóa để gắn kết cộng đồng trong một không gian làm việc chung
Do vậy có thể hiểu đơn giản Coworking Space hay chia sẻ không gian làm việc là việc mọi người chia sẻ một không gian văn phòng có sức chứa cho cả trăm công ty cùng làm việc, sử dụng chung các khu vực và trang thiết bị mà các văn phòng riêng sử dụng lãng phí để tối ưu chi phí, nhưng lại vẫn có các không gian độc lập cho từng công ty hoạt động Đây cũng là nơi mà hàng trăm công ty hoạt động trong đó hàng ngày có các cơ hội gặp gỡ giao lưu với nhau để mở rộng mối quan hệ và cơ hội kinh doanh
1.2.2 Đối tƣợng của chia sẻ không gian làm việc
1.2.2.1 Nhà cung cấp nền tảng kinh tế chia sẻ:
Nhà cung cấp nền tảng trong mô hình kinh tế chia sẻ trong không gian làm việc là tổ chức hoặc cá nhân cung cấp một nền tảng công nghệ giúp kết nối giữa người cung cấp không gian làm việc và người sử dụng
Nhà cung cấp nền tảng cung cấp một môi trường trực tuyến để quản lý các không gian làm việc được chia sẻ, bao gồm quản lý đặt chỗ, thanh toán và giao tiếp giữa người cung cấp không gian làm việc và người sử dụng
Ngoài ra, nhà cung cấp nền tảng cũng có thể cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khác cho người sử dụng, bao gồm dịch vụ tiếp tân, quản lý hồ sơ và hỗ trợ khách hàng
Ví dụ: WeWork, Regus,
1.2.2.2 Nhà quản trị nền tảng mô hình kinh tế chia sẻ trong không gian làm việc
Nhà quản trị nền tảng trong mô hình kinh tế chia sẻ trong không gian làm việc là người hoặc tổ chức quản lý và vận hành nền tảng công nghệ, giúp kết nối giữa người cung cấp không gian làm việc và người sử dụng
Nhà quản trị nền tảng phải có trách nhiệm quản lý các hoạt động của nền tảng, bao gồm việc thu thập thông tin, xử lý dữ liệu và bảo mật thông tin của người sử dụng Ngoài
Trang 8Ví dụ: WeWork, Regus, Deskpass, LiquidSpace và nhiều nền tảng kinh doanh khác.1.2.2.3 Thành viên tham gia mô hình kinh tế chia sẻ trong không gian làm việc
a Nhà cung cấp dịch vụ
Nhà cung cấp dịch vụ trong mô hình kinh tế chia sẻ trong không gian làm việc là các đơn vị cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động của nền tảng kinh tế chia sẻ, như vệ sinh, bảo trì, cung cấp thiết bị văn phòng, đồ ăn uống, giải trí, đào tạo, tư vấn v.v Đây là những dịch vụ giúp cho việc sử dụng không gian làm việc được hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí và tăng cường trải nghiệm cho người dùng Nhà cung cấp dịch vụ là một yếu tố quan trọng trong mô hình kinh tế chia sẻ trong không gian làm việc, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo ra giá trị cho khách hàng
Một số ví dụ về nhà cung cấp dịch vụ trong mô hình kinh tế chia sẻ trong không gian làm việc bao gồm:
JLL (Jones Lang LaSalle): Công ty cung cấp dịch vụ bất động sản và quản lý tài sản cho WeWork, một trong những nền tảng kinh tế chia sẻ lớn nhất trong lĩnh vực không gian làm việc
Sodexo: Công ty cung cấp các dịch vụ liên quan đến ăn uống và giải trí cho các không gian làm việc chia sẻ, giúp tăng cường trải nghiệm cho người dùng
Regus: Nền tảng cung cấp không gian làm việc chia sẻ lớn, cũng cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ như vệ sinh, bảo trì, tư vấn và giải trí
Compass Offices: Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khác nhau cho không gian làm việc chia sẻ, bao gồm cả thiết bị văn phòng và trang thiết bị kỹ thuật số
b Khách hàng
Trong mô hình kinh tế chia sẻ trong không gian làm việc, khách hàng là những người
sử dụng dịch vụ chia sẻ không gian làm việc của nhà cung cấp nền tảng hoặc nhà cung cấp dịch vụ Trong mô hình này, đối tượng được hướng đến có thể là cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức
Ví dụ: Những người làm việc tự do (freelancer), các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp tập đoàn lớn (Như: Microsoft, Samsung, HSBC, Deutsche Bank, Mercedes Benz Technology Services)
Trang 98
1.3 Chia sẻ không gian làm việc theo mô hình KTCS
Mô hình chia sẻ không gian làm việc hiện này được hoạt động đa dạng ba gồm: mô hình kinh tế tập trung, mô hình kinh tế phi tập trung hoặc mô hình kinh một mô hình kinh
tế chia sẻ tập trung
1.3.1 Mô hình kinh tế tập trung
Đây là mô hình mà doanh nghiệp cung cấp nền tảng cơ sở hữu tài sản và định giá dịch
vụ Bản thân nền tảng sở hữu tài sản và đặt giá, kiểm soát nhiều hơn về chất lượng, tình trạng sẵn sàng và chuẩn hóa hơn nền tảng phi tập trung và thu tỷ lệ giá trị giao dịch cao hơn nhưng chi phí và quy mô vốn cũng cao hơn do vốn ban đầu lớn và cần số lượng sử dụng cao để có thể duy trì
Ví dụ:
Regus sở hữu và quản lý một mạng lưới các văn phòng chia sẻ trên toàn cầu và kiểm soát hoàn toàn giá cả và chất lượng dịch vụ Khách hàng sử dụng dịch vụ của Regus thông qua việc thuê một văn phòng chia sẻ hoặc một chỗ ngồi làm việc trong không gian chia sẻ và trả tiền cho Regus Nền tảng này cung cấp các tiện ích như wifi, điện thoại, bàn làm việc và phòng họp và đảm bảo rằng không gian làm việc luôn sẵn sàng để sử dụng
Vì Regus làm chủ sở hữu của tài sản, nên giá thuê các không gian làm việc và các khoản phí khác của Regus có thể cao hơn so với mô hình phi tập trung hoặc hỗn hợp Ngoài ra,
mô hình này cũng đòi hỏi vốn ban đầu lớn để đầu tư vào các tài sản như văn phòng, phòng họp và trang thiết bị khác để cung cấp cho khách hàng sử dụng
1.3.2 Mô hình kinh tế chia sẻ phi tập trung
Đây là mô hình doanh nghiệp cung cấp nền tảng chỉ tạo môi trường nền tảng, thành phần cung cấp dịch vụ là sở hữu và cũng quyết định theo giá dịch vụ Trong mô hình kinh doanh với nền tảng này, người sở hữu tài sản đưa ra các điều khoản và cung cấp tài sản trực tiếp cho người dùng; nền tảng tạo ra sân chơi và hỗ trợ giao dịch để đổi lại lấy chi phí hoa hồng, chi pí vốn bỏ ra thấp
Ví dụ là nền tảng Deskpass Deskpass là một nền tảng cho phép người dùng đăng ký
sử dụng không gian chia sẻ từ một mạng lưới các đối tác trên toàn quốc tại Mỹ Deskpass không sở hữu tài sản mà cho phép người dùng đăng ký để truy cập vào một mạng lưới các không gian làm việc đa dạng, bao gồm các trung tâm coworking, các quán cà phê và các văn phòng tư nhân Người dùng có thể trả tiền để sử dụng các không gian làm việc này, tuy nhiên giá cả và chất lượng của từng không gian sẽ được quyết định bởi chính đối tác cung cấp không gian đó, chứ không phải do Deskpass đưa ra Deskpass thu phí hàng tháng hoặc hàng năm từ người sử dụng dịch vụ của họ, nhưng giá cho việc thuê Coworking Space được quyết định bởi các đối tác Coworking Space của họ Nền tảng Deskpass chỉ cung cấp công cụ để quản lý giao dịch và hỗ trợ cho các bên trong quá trình
sử dụng dịch vụ của mình
1.3.3 Mô hình kinh tế chia sẻ hỗn hợp
Trang 109
Mô hình kinh tế chia sẻ hỗn hợp là sự kết hợp giữa các đặc tính của mô hình tập trung
và phi tập trung Với mô hình này, chủ sở hữu tài sản sẽ cung cấp dịch vụ với giá tiêu chuẩn được đặt ra bởi nền tảng, đồng thời nền tảng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm Chi phí ban đầu thấp hơn so với mô hình tập trung, nhưng vẫn cao hơn so với mô hình phi tập trung Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, việc tuyển chọn và quản lý nhà cung cấp rất quan trọng cũng rất
Ví dụ:
WeWork cung cấp các không gian làm việc cho các khách hàng thuê trong một mô hình kinh tế chia sẻ hỗn hợp WeWork sở hữu và quản lý tài sản, đồng thời cũng kết nối các chủ nhà tài sản khác để thuê không gian làm việc bổ sung cho mạng lưới của mình Trong mô hình kinh tế chia sẻ hỗn hợp của WeWork, các khách hàng sử dụng dịch vụ của WeWork và trả tiền cho công ty Giá thuê không gian làm việc được đặt ra bởi WeWork, nhưng WeWork cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ Việc tuyển chọn và quản lý các nhà cung cấp cũng rất quan trọng với WeWork để đảm bảo chất lượng không gian làm việc và tiện ích được cung cấp cho khách hàng sử dụng
Chương 2: Sự phát triển Kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực chia sẻ không gian làm việc tại Việt Nam
2.1 Tình hình phát triển Kinh tế chia sẻ trong lĩnh vực chia sẻ không gian làm việc tại Việt Nam
Mô hình chia sẻ không gian làm việc xuất hiện tại Việt Nam vào năm 2012, ban đầu
mô hình triển khai chủ yếu tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh Trong những năm đầu tiên, dù vẫn có sự tăng trưởng đều đặn hàng năm nhưng nhìn chung quy mô phát triển của mô hình này vẫn còn hạn chế với tổng nguồn cung diện tích mặt sàn thấp, hầu hết là quy mô nhỏ dưới 300 m2 Phải tới năm 2015, khi có sự ra mắt của các chuỗi không gian làm việc chung trong nước như Dreamplex và Toong thì mô hình này bắt đầu tạo ra
sự chú ý đối với giới kinh doanh
Tốc độ tăng trưởng của mô hình chia sẻ không gian làm việc kể từ năm 2015 có sự thay đổi đáng kể Theo thống kê của Công ty nghiên cứu thị trường bất động sản CBRE Việt Nam, nguồn cung diện tích cho không gian làm việc chung tính ở hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh năm 2015 ở dưới mức 500m2 tăng lên gần gấp đôi vào năm 2018 Theo một số khảo sát của CBRE cho thấy, năm 2017 mô hình văn phòng chia sẻ có tốc độ phát triển tốc độ 58% Do mô hình này hiện nay vẫn còn khá mới mẻ, đồng thời các đơn vị vận hành không gian làm việc chung quốc tế và trong khu vực vẫn còn chưa gia nhập thị trường, tốc độ phát triển còn chưa thật sự nhanh chóng Theo khảo sát của CBRE Việt Nam, 91% người sử dụng Không gian làm việc chung thuộc Thế hệ Y, là những người có độ tuổi dưới 35 Tỷ lệ này cao hơn so với trung bình thế giới là 67% Con
số này cũng phản ánh tỷ lệ dân số trẻ của Việt Nam ở mức cao so với nhiều nước trong khu vực