1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề tài 6 phân tích, đánh giá và nêu ví dụ minh hoạ đối với các quy định về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

23 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích, đánh giá và nêu ví dụ minh hoạ đối với các quy định về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Tác giả Lê Thu Phương
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Tài Chính
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 412,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sựphát triển không ngừng của khoa học – công nghệ, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng các cơ sở kinh doanh và sự biến động trong cơ cấu thuế th

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

MÔN: LUẬT TÀI CHÍNH

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

I Khái niệm, cơ chế hoạt động của thuế giá trị gia tăng

1 Khái niệm về thuế giá trị gia tăng

2 Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng

3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng

II Phương pháp tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật hiện hành ……… 6

1 Các phương pháp tính thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành và ví dụ minh hoạ

1.1 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

1.1.1 Phương pháp khấu trừ thuế

1.1.2 Phương pháp tính thuế trực tiếp trên phần giá trị tăng thêm

2 Ví dụ minh hoạ cho hai phương pháp tính thuế GTGT 10

2.1 Ví dụ minh hoạ về áp dụng phương pháp khấu trừ 10

2.2 Ví dụ minh hoạ về áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT… 11

III Đánh giá thực tiễn áp dụng hai phương pháp tính thuế GTGT 12

1 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp 12

1.1 Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng 12

1.1.1 Ưu điểm 12

1.1.2 Nhược điểm 13

1.2 Phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị tăng thêm 15

1.2.1 Ưu điểm 15

1.2.2 Nhược điểm 16

1

Trang 3

IV Đánh giá quy định pháp luật hiện hành về hai phương pháp tính

thuế GTGT 17

1 Phương pháp khấu trừ thuế 17

1.1 Ưu điểm 17

1.2 Hạn chế 17

2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 18

2.1 Ưu điểm 18

2.2 Hạn chế 18

V Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về luật thuế GTGT 18

KẾT LUẬN 20

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 5

MỞ ĐẦU

Thuế luôn đóng một vai trò quan trọng và chiếm phần lớn trong tổng thuNSNN đối với bất kì quốc gia nào Cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sựphát triển không ngừng của khoa học – công nghệ, sự gia tăng nhanh chóng về

số lượng các cơ sở kinh doanh và sự biến động trong cơ cấu thuế thì yêu cầu vềviệc hoàn thiện pháp luật thuế GTGT nói chung và hai phương pháp tính thuếGTGT nói riêng được đặt ra cấp thiết Một trong những sắc thuế có phạm vi tácđộng rộng lớn nhất là thuế GTGT mà người tiêu dụng là đối tượng chi trả thôngqua quá trình mua sắm hàng hoá hoặc sự dụng dịch vụ Để hiểu rõ hơn vềphương pháp tính thuế GTGT, em xin chọn đề tài 6: “ Phân tích, đánh giá và nêu

ví dụ minh hoạ đối với các quy định về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng”

NỘI DUNG

I Khái niệm, cơ chế hoạt động của thuế giá trị gia tăng

1 Khái niệm về thuế giá trị gia tăng

Theo quy định của Luật thuế GTGT (VAT) thì thuế GTGT là một loại thuếgián thu, đánh trên khoản giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinhtrong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào NSNN theomức độ tiêu thụ hàng hoá dịch vụ

Thuế GTGT không đánh trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế mà đánhgián tiếp thông qua giá cả hàng hoá dịch vụ Nhà nước sử dụng loại thuế nàynhằm động viên một bộ phận thu nhập của người tiêu dùng thông qua việc thuthuế đối với người sản xuất kinh doanh HHDV

2 Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng

Trang 6

Thứ nhất, thuế GTGT có đối tượng chịu thuế lớn Đó là mọi đối tượng tồn tại

trong xã hội, kể cả cá nhân và tổ chức đều phải chi trả thu nhập của mình để thụhưởng kết quả sản xuất kinh doanh tạo ra cho xã hội Việc đánh thuế trên phạm

vi lãnh thổ với mọi đối tượng thể hiện sự công bằng của thuế, đồng thời thể hiệnthái độ của Nhà nước đối với các loại tiêu dùng trong xã hội Đối với trường hợpcần khuyến khích tiêu dùng hoặc hạn chế việc trả tiền thuế của người tiêu dùng,Nhà nước sẽ không đánh thuế hoặc đánh thuế với mức thuế suất thấp nhất

Thứ hai, thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của HHDV Việc

đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giáHHDV làm cho số thuế GTGT áp dụng trong mỗi khâu của quá trình lưu thôngkhông gây ra những đột biến về giá cả cho người tiêu dùng Đây là đặc điểm cơbản để phân biệt thuế GTGT với những loại thuế gián thu khác Nếu như thuếTTĐB chỉ đánh một lần ở khâu sản xuất hay nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ; thuếxuất – nhập khẩu chỉ đánh ở khâu xuất hoặc nhập khẩu thì thuế GTGT lại đánh ởtất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa

Thứ ba, là loại thuế gián thu, tính gián thu của loại thuế này được thể hiện ở

chỗ người mua HHDV sẽ phải chịu loại thuế này thông qua việc mua bán hànghoá Người mua sẽ không nộp trực tiếp thuế vào NSNN mà sẽ trả thuế thông quaviệc thanh toán HHDV

3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng

Thứ nhất, thuế GTGT tạo ra nguồn thu lớn và ổn định cho NSNN, vì mọi

hoạt động trong đời sống xã hội đều cần đến tiêu thụ hàng hoá Vậy nên đây sẽ lànguồn thu ổn định nhất cho NSNN

Thứ hai, thuế GTGT giúp cho tổ chức và các cơ quan chức năng dễ dàng

quản lý các khoản thuế trực thu vì không cần mất thời gian đánh giá và phân tích

5

Trang 7

tính hợp lý của thuế Vì chưa có thuế GTGT thì các tổ chức sẽ phải tự đi thẩmđịnh thị trường và đánh giá từng loại thuế của hàng hoá

Thứ ba, thuế GTGT là thuế gián thu nên người tiêu dùng không trực tiếp nộp

thuế mà thông qua phương thức hàng hoá, dịch vụ sẽ tránh được thất thu tiềnthuế nhưng vẫn đảm bảo được sự tự giác trong việc thực hiện các nghĩa vụ tàichính

Thứ tư, với hàng hoá, sản phẩm được nhập khẩu sẽ bị đánh thuế GTGT cao

để thúc đẩy việc sản xuất trong nước cũng như kinh doanh hàng nội địa, đểngười trong nước ưu tiên dùng hàng nội địa sản xuất

Thứ năm, những mặt hàng đánh thuế GTGT với mức thuế suất thấp có thể tạo

đòn bẩy để nhà sản xuất tăng năng suất, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá Qua đókích cầu mua sắm, thúc đẩy nền kinh tế

Thứ sáu, khuyến khích xuất – nhập khẩu, theo Luật thuế GTGT, hàng hoá

xuất khẩu được hưởng thuế suất 0%, việc hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩugiúp cho doanh nghiệp xuất khẩu tập trung được nguồn hàng để xuất khẩu vàcạnh tranh được với hàng hoá trên thị trường quốc tế

Thứ bảy, thúc đẩy chế độ hạch toán, kế toán, sự dụng hoá dơn, chứng từ và

thanh toán qua ngân hàng Do yêu cầu của việc kê khai thuế GTGT, khấu trừthuế GTGT đầu vào, tính đúng thu nhập của doanh nghiệp nên những người làmcông tác quản lý kinh doanh đã bắt đầu trú trọng đến công tác mở sổ kế toán, ghichép, quản lý và sử dụng hoá đơn chứng từ Thông qua việc chấp hành công tác

kế toán, hoá đơn chứng từ của các doanh nghiệp, qua việc kê khai thuế, hoànthuế, quyết toán thuế đã giúp cơ quan chức năng và cơ quan thuế từng bước nắmđược tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp

II Phương pháp tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật

Trang 8

Phương pháp tính thuế GTGT gồm phương pháp khấu trừ thuế GTGT vàphương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng1.

1 Các phương pháp tính thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành

và ví dụ minh hoạ

1.1 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT được thu qua mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Việcxác định số thuế GTGT nộp qua mỗi khâu phải dựa trên điều kiện thực tế củachủ thể kinh doanh, đồng thời đáp ứng yêu cầu thu đúng, thu đủ thuế vào NSNN

Vì vậy, hiện nay Luật thuế GTGT quy định hay phương pháp tính thuế GTGT,

đó là phương pháp khấu trừ và phương pháp tính trực tiếp trên phần giá trị tăngthêm

1.1.1 Phương pháp khấu trừ thuế

Nội dung cơ bản của phương pháp này đó là số thuể GTGT phải nộp đượctính trên cơ sở số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.Đối với phương pháp này, số thuế được xác định một cách trực tiếp là hiệu sốthuế của các khâu trong quá trình sản xuất, lưu thông mà không phải phần GTGTđược xác định trực tiếp qua các khâu

Muốn áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, chủ thể nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ phải đạt được những điều kiện nhất định:

- Chủ thể nộp thuế có hoạt động kinh doanh ổn định, chấp hành chế độ hạchtoán kế toán, chế độ sử dụng chứng từ hoá đơn theo quy định hiện hànhdành cho các chủ thể kinh doanh;

- Đăng ký thuế,được cơ quan thuế cấp mã số thuế theo đúng trình tự luậtđịnh;

1 Điều 9 Luật thuế GTGT 2008

7

Trang 9

- Đăng ký với cơ quan thuế và được cơ quan thuế chấp nhận nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế x thuế suất

- Giá tính thuế là giá bán chưa có thuể GTGT theo quy định pháp luật;

- Thuế suất được quy định rõ ràng cho từng loại ngành, nghề kinh doanh,

 Liên hệ thực tiễn: VD: Công ty TNHH Đạt Phát trong tháng 01/2021 đã

bán được 100 chiếc tivi, giá mỗi chiếc là 5.000.000đồng/chiếc (chưa có thuế) Thuế GTGT đầu vào ghi nhận trong các hoá đơn, chứng từ là:

Trang 10

Nguyên liệu:10.000.000 đồng; vật liệu: 5.000.000 đồng và dịch vụ mua ngoài: 1.000.000 đồng

Số thuế GTGT đầu ra tính trên số tivi mà công ty đã bán ra là:

100 chiếc tivi x 5.000.000 đồng x 10% = 50.000.000 đồng

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 16.000.000 đồng Số thuế GTGT mà công ty phải nộp là: 50.000.000 – 16.000.000 = 34.000.000 đồng

1.1.2 Phương pháp tính thuế trực tiếp trên phần giá trị tăng thêm

Đây là phương pháp tính thuế mà theo đó, số thuế phải nộp theo phương thứctính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT nhân với thuế suất thuế GTGT áp dụng đốivới hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý

Để có được phần “giá trị tăng thêm của vàng bạc, đá quý”, pháp luật quy định

“bằng giá thanh toán của vàng bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàngbạc, đá quý mua vào tương ứng” Như vậy, nếu phương pháp khấu trừ thuế xácđịnh trực tiếp theo hiệu số thuế thì phương pháp tính thuế trực tiếp xác định theohiệu số kết quả kinh doanh của chủ thể kinh doanh vàng bạc, đá quý

Công thức tính thuế GTGT ở phương pháp này như sau:

Thuế GTGT phải nộp = GTGT x Thuế suất thuế GTGT (Trong đó: GTGT = Giá bán ra – Giá mua vào)

Ngoài ra, phương pháp này còn áp dụng đối với các đối tượng là cá nhân, hộgia đình kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã có mức doanh thu dưới 1 tỷ đồng,

cá nhân, tổ chức nước ngoài kinh doanh nhưng không có cơ sở thường trú tạiViệt Nam Số thuế GTGT phải nộp cho đối tượng này được xác định bằng tỷ lệphần trăm nhân với doanh thu

9

Trang 11

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ (%) đã được ấn định

Tỷ lệ % tính thuế GTGT được quy định như sau: phân phối, cung cấp hànghoá: 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%; sản xuất, vậntải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầy nguyên vật liệu 3%; hoạtđộng kinh doanh khác 2%

 Liên hệ thực tiễn: VD: Công ty CP vàng, đá quý Lộc Phúc vào tháng

01/2021 đã mua một cây vàng SJC với giá 50.000.000 đồng, sau đó bán

ra với giá 60.000.000 đồng.

Công ty CP Lộc Phúc là doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý, theo Điều 11 Luật thuế GTGT, công ty sẽ thuộc đối tượng áp dụng cách tính thuế GTGT trực tiếp Vì vậy, số thuế GTGT mà công ty sẽ phải nộp là: GTGT = 60.000.000 – 50.000.000 = 10.000.000 đồng (thuế suất của vàng bạc đá quý là 10%)

Theo đó, thuế GTGT phải nộp là: 10.000.000 x 10% = 1.000.000 đồng

2 Ví dụ minh hoạ cho hai phương pháp tính thuế GTGT

2.1 Ví dụ minh hoạ về áp dụng phương pháp khấu trừ

Vina Co là Công ty kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.Trong tháng 12/2015, Vina Co có nhập khẩu 100 chiếc điều hoà về để bán Giánhập khẩu phải trả bên nước ngoài là CIF 200 USD/cái Thuế nhập khẩu 5% vàthuế GTGT là 10% Công ty đã nộp đầy đủ thuế khi làm thủ tục nhập khẩu hàng,

Tỷ giá 1 USD = 22.000 đồng

Cùng tháng đó, Vina Co mua 100 mũ với giá 220.000 đồng/cái (đã baogồm VAT 10%) để khuyến mại Chương trình đã đăng ký với Nhà nước theoquy định: 100 khách đầu tiên mua hàng sẽ nhận được 1 mũ miễn phí (tất cả mũđều được trao cho khách hàng) 100 chiếc điều hoà được bán trong tháng với giá

Trang 12

6.000.000 đồng/cái (chưa bao gồm VAT) Vậy số thuế GTGT đầu vào của công

ty Vina Co trong tháng 12 là:

Thuế VAT hàng nhập khẩu:

Giá tính thuế nhập khẩu: 22.000 x 200 USD x 100 = 440.000.000 đồngThuế nhập khẩu phải nộp: 440.000.000 x 5% = 22.000.000 đồng

0 Tuy nhiên phải kê khai, tính nộp thuế như HHDV dùng để biếu, tặng, cho.)

2.2 Ví dụ minh hoạ về áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên

A sẽ cần áp dụng cách tính thuế GTGT theo phương thức trực tiếp bằng hệ số

tỷ lệ trên doanh thu

11

Trang 13

- Với doanh thu từ hoạt động bán phần mềm máy tính trong nước (phầnmềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo khoản 21Điều 4 Thông tư 219/2013)

 A không phải nộp thuế GTGT với doanh thu này

- Với doanh thu từ dịch vụ tư vấn, thuế GTGT mà A phải nộp là:

10 tỷ x 5% = 0.5 tỷ

III Đánh giá thực tiễn áp dụng hai phương pháp tính thuế GTGT

1 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp

1.1 Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Thứ nhất, đối với các chủ thể kinh doanh, khi áp dụng phương pháp này, các

chủ thể có thể được khấu trừ thuế đầu vào nếu đáp ứng điều kiện được khấu trừtheo Điều 12 Luật thuể GTGT

Thứ hai, doanh nghiệp có thể cân đối thuế GTGT phải đóng khi sử dụng

phương pháp này bằng cách mua hàng tồn kho để dự trữ, để xuất dùng… Do đó,doanh nghiệp có thể tận dụng nguồn vốn hoặc linh hoạt cho việc sử dụng vốn tạichính doanh nghiệp

Thứ ba, đối với Nhà nước, phương pháp này sẽ giúp Nhà nước quảng lý và

thu thuế dễ dàng hơn Khi đó, các chủ thể nếu muốn được khấu trừ thuế đầu vào

Trang 14

thì sẽ phải tự động thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quyđịnh của pháp luật, các chủ thể phải xuất đúng hoá đơn GTGT, bởi thuế đầu racủa người này là thuế đầu vào của người kia nên nếu xuất hoá đơn sai sẽ ảnhhưởng đến lợi ích của một trong các bên Từ đó sẽ hình thành sự giám sát giữacác chủ thể với nhau, từ đó giảm bớt sức ép quản lý cho các cơ quan thuế Đồngthời, nó còn giúp cho việc thu thuế dễ dàng hơn do số thuế phát sinh ở các khâuđược phản ánh rõ trên hoá đơn thuế GTGT.

Thứ tư, khi áp dụng phương pháp khấu trừ sẽ tránh được hiện tượng trùng

thuế bởi giá tính thuế GTGT đầu ra là giá chưa có thuế GTGT (Điều 7 Luật thuếGTGT)

Thứ năm, việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế là cơ sở để Nhà nước hoàn

thuế cho các chủ thể thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ chịu thuếsuất 0% theo khoản 1 Điều 8 Luật thuế GTGT Do thuế suất là 0% nên số thuếGTGT đầu ra luôn bằng 0, vì vậy, áp dụng công thức:

[Số thuế GTGT phải nộp] = [Số thuế GTGT đầu ra] – [Số thuế GTGT

đầu vào được khấu trừ]

Thì số thuế GTGT phải nộp sẽ là một số âm nên sẽ được hoàn lại thuế Từ đó,giúp cho Nhà nước khuyến khích các chủ thể thực hiện xuất khẩu theo ý muốncủa Nhà nước, đồng thời cũng giúp tăng sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Namtrên thị trường nước ngoài

1.1.2 Nhược điểm

Thứ nhất, trong một số trường hợp, việc xác định số thuế GTGT đầu vào

được khấu trừ sẽ gặp khó khăn Đó là khi hàng hoá, dịch vụ đầu vào được sửdụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và

hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT (VD: cùng một cơ sở kinh doanh sẽ

13

Trang 15

khó xác định được phần điện nào dùng để sản xuất hàng hoá dịch vụ chịu thuế

và phần nào sử dụng cho hàng hoá dịch vụ không chịu thuế.)

Thứ hai, do áp dụng phương pháp khấu trừ thuế sẽ được khấu trừ thuế đầu

voà nên sẽ dẫn đến việc một số chủ thể có thể làm mọi cách gian lận để đượchoàn thuế GTGT kể cả các thủ đoạn như mua hoá đơn, chứng từ khống để lậphoá đơn khống đầu vào, che giấu doanh thu bán hàng thực tế bằng cách khôngphát hành hoá đơn, chứng từ thuế GTGT đầu ra để chứng minh số thuế GTGTđầu vào đã nộp lớn hơn số thuế GTGT đầu ra, từ đó nhằm chứng minh số thuếnộp thừa để được hoàn thuế GTGT Đó là khi hàng hoá, dịch vụ được bán chongười tiêu dùng, vì người tiêu dùng thường không quan tâm đến hoá đơn thuếGTGT do họ không được khấu trừ thuế đầu vào và họ không có nghĩa vụ nộpthuế GTGT nên các doanh nghiệp có thể lợi dụng việc này để gian lận số thuếGTGT đầu ra để giảm số thuế phải nộp

Thứ ba, việc quy định cùng lúc nhiều mức thuế suất đã tạo ra sự không công

bằng giữa các hàng hóa, dịch vụ thuộc các mức thuế suất khác nhau Hiện nayLuật Thuế GTGT có hai mức thuế suất 5% và 10% (không kể thuế suất 0%) Sovới mục tiêu cải cách thuế bước 3 thì Luật Thuế GTGT năm 2008 đã không hoànthành Nguyên nhân là do một số hàng hóa, dịch vụ (sản phẩm thiết yếu, sảnphẩm công nghiệp nặng, công nghiệp phục vụ nông nghiệp ) vẫn cần có sự ưuđãi từ phía Nhà nước thông qua việc áp dụng mức thuế suất thấp hơn các hànghóa, dịch vụ khác Hơn nữa, việc quy định này lại dựa trên công dụng của hànghóa hoặc nguyên vật liệu trong kết cấu nên rất khó xác định thuế suất đối vớitừng mặt hàng Trên thực tế, cơ quan thuế và doanh nghiệp nhiều khi cũngkhông xác định được hàng hóa chịu mức thuế suất là bao nhiêu (5% hay 10%)

Ví dụ, điểm c khoản 2 Điều 8 Luật Thuế GTGT quy định: Thức ăn gia súc, giacầm và thức ăn cho vật nuôi khác thuộc diện áp dụng thuế suất 5% Thực tế cónhững sản phẩm vừa sử dụng với mục đích làm thực phẩm cho con người, vừa

Ngày đăng: 04/05/2023, 16:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế
6. Nghị định 92/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số Điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi Luật thuế giá trị gia tăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 92/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số Điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi Luật thuế giá trị gia tăng
10.Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế
11.Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP
Năm: 2013
12.Thông tư 141/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 141/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 92/2013/NĐ-CP
Năm: 2013
1. Giáo trình Luật Tài chính Đại học Luật Hà Nội 2. Luật thuế GTGT 2008 số 13/2008/QG12 Khác
7. Nghị định 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng Khác
8. Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ dung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế Khác
9. Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bố sung một số điều của các Nghị định về thuế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w