Bệnh viện chủ động trong việc lập kế hoạch và đưa ra các giải pháp phùhợp để triển khai thực hiện các mục tiêu chiến lược và các nhiệm vụ kế hoạch đã đặt ra,phát triển chuyên môn kỹ thuậ
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Khái quát đặc điểm chung
1.1 Giới thiệu chung về đơn vị: Quá trình hình thành và phát triển
Bệnh viện Nhi Trung Ương, được thành lập vào năm 1969 với tên gọi ban đầu là Viện Bảo vệ sức khỏe Trẻ em, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và đổi tên, trong đó có tên gọi không chính thức là Bệnh viện Nhi Việt Nam - Thụy Điển và Viện Nhi Olof Palme Năm 1997, viện được đổi tên thành Viện Nhi, và tên gọi chính thức hiện nay được xác nhận vào tháng 06 năm 2003 Bệnh viện được hình thành dựa trên cơ sở khoa nhi của Bệnh viện Bạch Mai.
Tên đơn vị: Bệnh viện Nhi Trung ương
Tên giao dịch Quốc tế: Vietnam National Children’s Hospital
Trụ sở: Số 18/879 Đường La Thành, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Bệnh viện Nhi Trung ương là bệnh viện chuyên khoa Nhi hàng đầu tại Việt Nam, cam kết cung cấp giải pháp tối ưu cho sức khỏe trẻ em theo chuẩn mực quốc tế Sau hơn 50 năm phát triển, các thế hệ thầy thuốc tại đây đã nỗ lực không ngừng để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho trẻ em Việt Nam.
Trong những năm 1960-1970, tình trạng suy dinh dưỡng nặng ở trẻ em Việt Nam trở nên phổ biến Để cải thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, Viện bảo vệ sức khỏe trẻ em (nay là Bệnh viện Nhi Trung ương) được thành lập theo quyết định số 111/CP ngày 14/7/1969 của Thủ tướng chính phủ Sự ra đời của viện đã kịp thời đáp ứng nhu cầu bảo vệ sức khỏe trẻ em miền Bắc trong giai đoạn khó khăn này.
Vào ngày 16/3/1981, Viện bảo vệ sức khỏe trẻ em chính thức được khánh thành, trở thành biểu tượng của tình hữu nghị Việt Nam - Thụy Điển và thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với trẻ em Với mục tiêu “Sức khỏe trẻ em hôm nay là sự phồn vinh của xã hội ngày mai”, viện là mô hình bệnh viện hiện đại, đồng bộ với khu nhà 8 tầng và trang thiết bị tiêu chuẩn Châu Âu, mang lại niềm tự hào cho cán bộ nhân viên của Viện Nhi tại Hà Nội.
Lịch sử thường thử thách ý chí và bản lĩnh của những con người đặc biệt trong những hoàn cảnh khó khăn Năm 1999, khi Chính phủ Thụy Điển ngừng viện trợ kinh phí cho bệnh viện, cơ sở này đã phải đối mặt với nhiều thách thức lớn trong cả hệ thống quản lý và hoạt động chuyên môn.
Bệnh viện Nhi Trung ương đã vượt qua nhiều khó khăn và thử thách nhờ vào ý chí, nghị lực và tinh thần đoàn kết của tập thể thầy thuốc, kỹ sư, công nhân và nhân viên Họ đã cùng nhau xây dựng thương hiệu bệnh viện trở nên uy tín và thân quen với người dân trong nước và quốc tế Hiện nay, cán bộ và nhân viên bệnh viện tự tin kế thừa những thành tựu của thế hệ trước, tiếp tục đạt được nhiều thắng lợi mới Với tinh thần dám nghĩ, dám làm và đoàn kết, Bệnh viện Nhi Trung ương đã trở thành địa chỉ nổi bật trong lĩnh vực khám chữa bệnh cho trẻ em, với nhiều thành tựu như ghép thận, ghép gan, phẫu thuật tim mạch, phẫu thuật nội soi và ECMO, cứu sống nhiều bệnh nhân nguy kịch.
Năm 2018, Bệnh viện Nhi Trung ương đã có 5 khoa xét nghiệm đạt chứng chỉ ISO: 15189.
Từ năm 2020, Khoa Sinh học phân tử các bệnh truyền nhiễm đã thực hiện hàng chục ngàn mẫu xét nghiệm PCR để chẩn đoán Covid-19, trong khi Khoa Dự phòng và Kiểm soát Nhiễm khuẩn đã tổ chức tiêm hàng chục ngàn mũi vắc xin Covid-19 một cách an toàn.
Việc triển khai thành công các kỹ thuật cao tại Bệnh viện Nhi Trung ương đã nâng tầm vị thế của bệnh viện, tạo điều kiện cho sự phát triển mạnh mẽ Bệnh viện không ngừng nỗ lực phát triển chuyên sâu và hỗ trợ các tuyến dưới, đồng thời phát triển nhi khoa cộng đồng Các khóa huấn luyện chuyển giao kỹ thuật đã được triển khai rộng rãi, giúp nâng cao năng lực khám chữa bệnh cho các bệnh viện vệ tinh Trong hơn 10 năm qua, phòng công tác xã hội của bệnh viện đã thực hiện nhiều chương trình ý nghĩa, hỗ trợ người bệnh gặp khó khăn về kinh tế và chăm sóc tâm lý cho trẻ em, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.
Bệnh viện Nhi Trung ương đã thực hiện nhiều chương trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và số lượng nguồn nhân lực cho bệnh viện và hệ thống Nhi khoa Bệnh viện cũng triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp cơ sở Đồng thời, Bệnh viện Nhi Trung ương mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế và các nước có nền y học tiên tiến như Thụy Điển, Mỹ, Anh, Pháp, Bỉ, Nhật, Ý, Hàn Quốc để nâng cao trình độ chuyên môn và chuyển giao kỹ thuật cao, cũng như nhận hỗ trợ trang thiết bị.
Từ năm 2017, Bệnh viện Nhi Trung ương đã thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, giúp bệnh viện chủ động nguồn lực và đáp ứng kịp thời các hoạt động chuyên môn Điều này đã chấm dứt tình trạng phụ thuộc vào ngân sách nhà nước, cho phép bệnh viện lập kế hoạch và triển khai các giải pháp phù hợp để đạt được các mục tiêu chiến lược Bệnh viện cũng đã phát triển chuyên môn kỹ thuật, triển khai nhiều kỹ thuật mới và dành nguồn kinh phí cho nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhằm cải tiến chất lượng khám chữa bệnh.
Bệnh viện Nhi trung ương đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong chất lượng hàng năm qua đánh giá của Bộ Y tế Kết quả này phản ánh nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ, viên chức và người lao động tại bệnh viện.
Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, bệnh viện còn thường xuyên tổ chức nhiều phong trào của Công đoàn và Đoàn thanh niên, những hoạt động này không chỉ có chiều sâu mà còn mang lại hiệu quả thiết thực.
Cơ cấu tổ chức của bệnh viện hiện nay bao gồm 5 khối chính: Khối hành chính và hậu cần với Ban Giám đốc, Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến cùng 11 khoa/phòng chức năng; Khối các khoa cận lâm sàng với 10 khoa; Khối các khoa lâm sàng với 25 khoa; và 11 trung tâm, bao gồm 01 Viện Nghiên cứu sức khỏe trẻ em và 01 Tạp chí nghiên cứu thực hành nhi khoa Đảng bộ bệnh viện có 12 chi bộ với hơn 200 Đảng viên, duy trì sự trong sạch và vững mạnh suốt 15 năm qua Công đoàn bệnh viện đã được thành lập từ năm
1958 và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Bệnh viện Nhi Trung ương đã đạt được nhiều thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em, được Đảng và Nhà nước Việt Nam vinh danh với các danh hiệu cao quý như Huân chương Lao động hạng Ba (1988), Huân chương Lao động hạng Nhất (1997), Anh hùng Lao động (2005), Bệnh viện xuất sắc toàn diện (2003-2009), Huân chương Độc lập hạng Ba (2009), Huân chương Độc lập hạng Nhì (2018), Huân chương Lao động hạng Nhất nước CHDCND Lào (2013), cùng với Cờ thi đua Chính phủ và danh hiệu đơn vị dẫn đầu ngành Y tế.
Bệnh viện Nhi trung ương đã nhận nhiều giải thưởng danh giá như Giải thưởng Môi trường Việt Nam (2019) và các Huân chương, Bằng khen từ Chính phủ và Bộ Y tế Nhiều cá nhân xuất sắc được Nhà nước vinh danh với các danh hiệu như Huân chương, chiến sĩ thi đua toàn quốc, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước, Thầy thuốc Nhân dân, và Thầy thuốc Ưu tú Những thành tích này là minh chứng cho nỗ lực không ngừng của các thế hệ thầy thuốc, cán bộ nhân viên và người lao động tại bệnh viện Đồng thời, đó cũng là kết quả của sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng bộ bệnh viện trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị suốt hơn 50 năm xây dựng và phát triển.
Đặc điểm quy trình quản lý tài chính và tổ chức bộ máy kế toán
2.1 Đặc điểm quy trình quản lý tài chính:
Bệnh viện Nhi Trung ương hoạt động với kinh phí từ đơn vị sự nghiệp y tế, quản lý tài chính độc lập và có tài khoản riêng Bệnh viện tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước về tài chính kế toán.
(1) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp:
Nguồn thu của Bệnh viện Nhi Trung ương chủ yếu đến từ việc thu viện phí theo bảng giá do Nhà nước quy định, cùng với việc thu viện phí theo các mức dịch vụ khác nhau.
Mức giá thu viện phí theo quy định của Nhà nước bao gồm các khoản cho hoạt động khám, chữa bệnh nội trú và ngoại trú, cùng với các dịch vụ xét nghiệm, siêu âm, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật và thủ thuật Đối với bệnh nhân có thẻ BHYT, bệnh viện nhận nguồn thu từ cơ quan BHXH, được tổng hợp và quyết toán với Bảo hiểm xã hội Việc thu phí được thực hiện trong suốt năm tài chính, và cần quản lý hiệu quả các nguồn thu để đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời cho sự phát triển Do không bị ràng buộc bởi hệ thống cơ quan Nhà nước, cần thiết có cơ chế quản lý chặt chẽ để tối ưu hóa hiệu quả thu.
- Thu viện phí bao gồm thu khám chữa bệnh tự nguyện, thu BHYT.
Đội ngũ tiếp đón bao gồm kế toán, điều dưỡng, tin học và nhân viên kế hoạch tổng hợp, có nhiệm vụ phân bệnh, lưu thông thông tin và hướng dẫn bệnh nhân đến phòng khám Nhờ vào cách bố trí khoa học, thời gian chờ đợi của bệnh nhân được giảm thiểu, giúp họ được khám theo trình tự rõ ràng và không còn cảm giác khó chịu khi phải xếp hàng.
Thu viện phí theo dịch vụ bao gồm các khoản thu từ việc khám chữa bệnh với mức giá dịch vụ khác nhau, thu từ bệnh nhân tuyến dưới và doanh thu từ nhà thuốc.
- Hiện nay, thu từ khám chữa bệnh dịch vụ được thực hiện tại bệnh viện bao gồm: + Thu từ khám chữa bệnh theo giờ hành chính và ngoài giờ.
+ Thu từ dịch vụ khám yêu cầu bác sĩ.
+ Thu từ các dịch vụ khám chữa bệnh theo hợp đồng cho các đối tượng bên ngoài.
+ Thu từ dịch vụ xét nghiệm theo yêu cầu.
(2)Nguồn thu do NSNN cấp
Nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) của bệnh viện được Bộ Y tế phê duyệt hàng năm, bao gồm kinh phí cho hoạt động thường xuyên và kinh phí cho các hoạt động không thường xuyên.
Với nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng cao, quy mô hoạt động của bệnh viện cũng cần được mở rộng Điều này dẫn đến việc cần thiết phải có nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để đầu tư vào cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.
Bệnh viện Nhi Trung ương không chỉ phụ thuộc vào nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, viện phí và bảo hiểm y tế, mà còn phát triển các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ Các nguồn thu chủ yếu bao gồm dịch vụ khám chữa bệnh, kinh doanh nhà thuốc, cùng với các dịch vụ hỗ trợ như trông xe, vận chuyển bệnh nhân và căn tin.
Các khoản chi phải tuân thủ chế độ và định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định, đồng thời được giám đốc bệnh viện phê duyệt Khi phát sinh chi phí, dù lớn hay nhỏ, kế toán cần lập chứng từ chi tương ứng với từng hoạt động.
Các khoản chi thường xuyên tại Bệnh viện Nhi Trung ương đảm bảo hoạt động hiệu quả và hoàn thành nhiệm vụ được giao, được thực hiện theo cơ chế tự chủ Bệnh viện luôn chủ động trong việc bố trí và sử dụng nguồn kinh phí một cách tiết kiệm, bao gồm chi tiền lương và tiền công cho cán bộ công nhân viên.
Các khoản chi không thường xuyên là những khoản được sử dụng từ nguồn kinh phí không ổn định Bệnh viện thực hiện các khoản chi này theo đúng các định mức quy định.
* Những đánh giá về công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện Nhi Trung ương như sau:
Bệnh viện Nhi Trung ương là một đơn vị sự nghiệp công lập, tự chủ hoàn toàn về chi thường xuyên Bệnh viện áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, do Bộ Tài chính hướng dẫn.
Bệnh viện Nhi Trung ương đã chủ động tăng cường nguồn kinh phí cho hoạt động của đơn vị bằng cách nâng cao doanh thu từ viện phí, các dịch vụ y tế và khu điều trị yêu cầu Đây là nguồn thu ổn định và bền vững cho bệnh viện.
Công tác quản lý thu chi viện phí đã được cải tiến đáng kể nhờ ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và phần mềm quản lý bệnh viện Tất cả các nguồn thu được quản lý chặt chẽ, đảm bảo các khoản chi hợp lý và tiết kiệm hiệu quả Số liệu được cập nhật thường xuyên, giúp kịp thời khắc phục tình trạng quá tải về bệnh nhân.
Quản lý hạch toán cấp phát thuốc và vật tư tiêu hao y tế được thực hiện chi tiết hàng ngày, theo từng phòng khoa, với thống kê chính xác về việc sử dụng cho từng bệnh nhân.
ĐỊNH KHOẢN CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH VÀ CƠ SỞ GHI CHÉP
SINH VÀ CƠ SỞ GHI CHÉP
Số dư đầu kì trong quý 4/2022 (khi chưa thực hiện bút toán kết chuyển cuối kỳ) của một số tài khoản sau: Đơn vị tính: 1.000đ
KHOẢNTÀI TÊN TÀI KHOẢN SỐ DƯ ĐẦU KỲ
112 Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc 12.762.928
131 Phải thu của khách hàng 517.498
211 Tài sản cố định hữu hình 6.495.385
213 Tài sản cố định vô hình 489.490
332 Các khoản phải nộp theo lương 80.867
333 Các khoản phải nộp Nhà nước
334 Phải trả công nhân viên chức
421 Thặng dư thâm hụt lũy kế
366 Các khoản nhận trước chưa ghi thu 3.307.405
511 Thu hoạt động do NSNN cấp
531 Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
642 Chi phí quản lý của hoạt động
008 Dự toán chi hoạt động 9.000.000 3.050.000
004 Kinh phí viện trợ không hoàn lại 2.000.000 200.000
012 Lệnh chi tiền thực chi 1.000.000 300.000
013 Lệnh chi tiền tạm ứng 1.100.000 190.000
1 Ngày 04/10/2022, mua CCDC sử dụng ngay cho phòng đào tạo cán bộ y tế, giá mua chưa thuế 53.000, thuế GTGT 10% Đơn vị đã thanh toán bằng TGNH.
Có TK 112: 58.300 ĐT: Nợ TK 337(1): 58.300
- Cơ sở ghi chép: Hóa đơn mua hàng, Giấy báo Nợ.
2 Ngày 10/10/2022, Nhập khẩu 1 lô dụng cụ y tế trị giá 15.000 USD, thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10% Tỷ giá USD/VND do BTC công bố tại thời điểm nhập khẩu và tính thuế là 23 Đơn vị chưa thanh toán.
- Cơ sở ghi chép: Phiếu nhập kho, hóa đơn.
3 Ngày 11/10/2022, nhận kinh phí do NSNN cấp cho hoạt động của bệnh viện bằng lệnh chi tiền thực chi số tiền 3.200.000 chuyển vào tài khoản của bệnh viện.
Có TK 337: 3.200.000 ĐT ghi: Nợ TK 012: 3.200.000
- Cơ sở ghi chép: Phiếu thu, Giấy báo Có của Ngân hàng.
4 Ngày 15/11/2022, thu từ viện phí của bệnh nhân trực tiếp bằng tiền gửi ngân hàng với số tiền: 1.320.000
5 Ngày 25/11/2022, chuyển khoản từ nguồn ngân sách để tổ chức hội thảo theo chứng từ đã được duyệt:
Tiền in tài liệu dùng trong hội thảo: 32.300
Tiền mua nước dùng trong hội thảo: 40.000
Chi phí dịch vụ mua ngoài để tổ chức: trả cho bên tổ chức, thuê loa đài: 60.000
Có TK 112: 132.300 ĐT ghi: Nợ TK 337(1): 132.300
6 Ngày 30/10/2022: Rút dự toán thực chi để thanh toán mua nguyên liệu, vật liệu, giá mua: 91.710, thuế GTGT 10%
Có TK 36612: 100.881 ĐT ghi: Có TK 0082: 100.881
- Cơ sở ghi chép: Giấy rút dự toán NSNN, hóa đơn
7 Ngày 05/11/2022: Mua vật tư, công cụ, dụng cụ y tế, giá mua: 517.840, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển 5.500 (đã bao gồm thuế GTGT 10%) Bệnh viện đã thanh toán tiền hàng bằng TGNH (đã nhận được giấy báo Nợ).
Trị giá vật tư, công cụ dụng cụ y tế: 517.840 x 110% + 5.500 = 575.124
Có TK 112: 569.624 ĐT ghi: Nợ TK 3371: 569.624
Có TK 3661: 569.624 Chi phí vận chuyển:
Có TK 112: 5.500 ĐT ghi: Nợ TK 3371: 5.500
- Cơ sở ghi chép: Giấy rút dự toán NSNN, hóa đơn
8 Ngày 10/11/2022, thanh toán tiền điện tháng trước bằng TGNH 230.000
Có TK 112: 230.000 ĐT ghi: Nợ TK 337(1): 230.000
- Cơ sở ghi chép: giấy báo Nợ, hóa đơn tiền điện.
9 Ngày 11/11/2022, quyết định chi số tiền 4.000.000 mua sắm tài sản cố định từ quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Có TK 112: 4.000.000 ĐT ghi: Nợ TK 43141: 4.000.000
- Cơ sở ghi chép: Biên bản giao nhận TSCĐ, giấy báo Nợ của ngân hàng, phiếu chi.
10 Ngày 12/11/2022: Xuất kho nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho hoạt động thường xuyên của bệnh viện, giá trị xuất kho: 100.000
- Cơ sở ghi chép: Phiếu xuất kho, giấy đề nghị tạm ứng
11 Ngày 15/11/2022: Xuất công cụ, dụng cụ dùng cho phòng tổ chức cán bộ trong bệnh viện, giá trị xuất kho: 216.340
- Cơ sở ghi chép: Phiếu xuất kho
12 Ngày 17/11/2022: Rút tạm ứng dự toán kinh phí hoạt động về quỹ tiền mặt, trị giá 300.000
Có TK 337: 300.000 ĐT ghi: Có TK 008: 300.000
- Cơ sở ghi chép: Giấy rút dự toán NSNN, phiếu thu.
13 Ngày 18/11/2022: Rút dự toán, thanh toán dịch vụ mua ngoài dùng cho bộ phận hành chính của bệnh viện, trị giá 249.710
Có TK 511: 249.710 ĐT ghi: Có TK 008: 249.710
- Cơ sở ghi chép: Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước, hóa đơn, hợp đồng kinh tế
14 Ngày 20/11/2022: tiếp nhận viện trợ từ bệnh viện Nhi quốc gia của Nhật Bản một số vật tư, thiết bị (chưa đủ giá trị ghi nhận là TSCĐ) Giá trị lô hàng nhận viện trợ là 20.000 USD, đơn vị đã làm thủ tục ghi thu – ghi chi Tại thời điểm nhận viện trợ tỷ giá USD/ VNĐ do Bộ Tài chính công bố 23,4, tỷ giá do ngân hàng công bố là 23,7
Trị giá vật tư, thiết bị = 20.000 x 23,4 = 468.000
Có TK 3662: 468.000 ĐT ghi: Nợ TK 0042: 468.000
15 Ngày 21/11/2022: Tính tiền lương phải trả cho cán bộ, nhân viên của bệnh viện: 1.392.800, trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định
* Trích các khoản trích theo quy định:
- Tính vào lương người lao động:
- Tính vào chi phí bệnh viện:
- Cơ sở ghi chép: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
16 Ngày 25/11/2022: Kiểm kê phát hiện thiếu CCDC chưa tìm được nguyên nhân, giá trị: 29.410
- Cơ sở ghi chép: Biên bản kiểm kê CCDC
17 Ngày 10/12/2022: Rút dự toán chuyển vào tài khoản tiền gửi để trả lương cho cán bộ, nhân viên bệnh viện (đã nhận được báo nợ của ngân hàng).
Lương phải trả cho cán bộ, nhân viên bệnh viện = 1.392.800 – 146.244 1.246.556
Có TK 511: 1.246.556 ĐT ghi: Có TK 00821: 1.246.556 Thanh toán: Nợ TK 334: 1.246.556
- Cơ sở ghi chép: Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước, Bảng thanh toán lương
18 Ngày 12/12/2022: Phân bổ khấu hao TSCĐ của bệnh viện với số tiền: 239.484
- Cơ sở ghi chép: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
19 Ngày 14/12/2022, Bệnh viện mua máy phân tích sinh hóa tự động giá 450.000, thuế GTGT 10% và phải qua lắp đặt chạy thử với chi phí 10.000 Đơn vị đã thanh toán toàn bộ bằng tiền gửi kho bạc (từ nguồn viện trợ) Máy đã được lắp đặt chạy thử và đưa vào sử dụng.
- Chi phí lắp đặt chạy thử:
Nợ TK 211: 505.000 ĐT ghi: Nợ TK 3372: 505.000
20 Quyết định chi khen thưởng cán bộ, nhân viên bệnh viện số tiền 80.000 Đơn vị đã chi tiền mặt thanh toán
- Cơ sở ghi chép: Phiếu chi, Quyết định phân phối sử dụng các quỹ
21 Thanh lý TSCĐ hữu hình (hình thành từ nguồn NSNN cấp), nguyên giá 200.000, giá trị hao mòn lũy kế 170.000 Chi phí thanh lý bằng tiền mặt 1.200 Tiền mặt thu từ thanh lý 20.000, phế liệu thu hồi 5.000
22 Bệnh viện tiến hành nâng cấp văn phòng làm việc của các bác sĩ trị giá 250.000, đã thanh toán cho bên nhận thầu bằng tiền gửi ngân hàng (từ nguồn NSNN cấp).Quá trình nâng cấp hoàn thành và bệnh viện đã đưa vào sử dụng.
23 Chi phí tổ chức hội chẩn đã thanh toán bằng chuyển khoản ( từ nguồn viện trợ): 30.600
Có TK 112: 30.600 ĐT ghi: Nợ TK 3372: 30.600
24 Cuối kỳ ghi thu cho xuất dùng nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.
25 Cuối kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định thuế TNDN phải nộp biết thuế suất thuế TNDN 20%.
+) Thu từ hoạt động do NSNN cấp: 5.500 (7) + 230.000 (8) + 249.710 (13) + 1.246.556 (17) + 316.340 (24) = 2.048.106
+) Thu từ nguồn viện trợ: 30.600
(10) + 216.340 (1) + 1.392.800 (15) + 327.308 (15) + 239.484 (18) = 2.702.032 +) CP từ nguồn viện trợ: 30.600
Kết quả kinh doanh trước thuế = 3.423.706 – 2.733.832 = 689.874
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Tên cơ quan cấp trên: ………. Đơn vị báo cáo: Bệnh viện Nhi Trung ương
(Ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
STT Chỉ tiêu Mã số Thuyếtminh Năm nay Năm trước
I Hoạt động hành chính, sự nghiệp
1 Doanh thu (01 = 02 + 03 + 04) 01 2.078.706 a Từ NSNN cấp 02 2.048.106 b Từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài 03 30.600 c Từ nguồn phí được khấu trừ, để lại 04 0
2 Chi phí (05 = 06 + 07 + 08) 05 2.732.632 a Chi phí hoạt động 06 2.702.032 b Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài 07 30.600 c Chi phí hoạt động thu phí 08 0
II Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
III Hoạt động tài chính
VI Thặng dư/thâm hụt trong năm (50 = 09 + 12 + 22 + 32 - 40) 50 550.559,2
1 Sử dụng kinh phí tiết kiệm của đơn vịhành chính 51 557.259,2
2 Phân phối cho các quỹ 52 80.000
3 Kinh phí cải cách tiền lương 53 0
(Ký, họ tên) KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Nhà nước đã và đang đổi mới cơ chế và hoàn thiện chính sách cải cách hành chính trong lĩnh vực y tế, nhằm xã hội hóa các hoạt động Sự ra đời của chế độ kế toán mới cho các đơn vị sự nghiệp công lập đã tác động đến hình thức tổ chức kế toán tại các bệnh viện công lập Do đó, việc sửa đổi và hoàn thiện tổ chức kế toán trong các bệnh viện công lập là cần thiết, phù hợp với tính chất hoạt động và cơ chế tài chính mới, mang lại ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
Cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm đã giúp các đơn vị sự nghiệp kiểm soát chi tiêu nội bộ, chủ động khai thác nguồn thu và nâng cao kỹ năng quản lý, đồng thời giảm sự can thiệp từ cơ quan quản lý cấp trên Yêu cầu về công khai và minh bạch trong công việc, nhân sự và chi tiêu tài chính đã được thực hiện Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa và cơ chế tự chủ tài chính, Bệnh viện Nhi Trung ương cần đổi mới tổ chức kế toán để nâng cao hiệu quả hoạt động và sử dụng nguồn kinh phí một cách hợp lý.
Qua quá trình nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng, đề tài tập trung vào quy trình quản lý tài chính và tổ chức bộ máy kế toán của Bệnh viện Nhi Trung ương.
“Nghiên cứu các vấn đề liên quan, phát sinh trong đơn vị hành chính sự nghiệp” đã làm rõ được những nội dung cơ bản sau:
Đề tài đã tổng hợp các vấn đề phát sinh trong đơn vị hành chính sự nghiệp, đồng thời nêu rõ các khía cạnh cơ bản liên quan đến công tác tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu.
Thứ hai, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị tìm hiểu;
Thứ ba, báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp.
Nhóm hy vọng rằng nghiên cứu này sẽ góp phần hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại Bệnh viện Nhi Trung ương trong tương lai Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã nỗ lực phát huy khả năng và kiến thức của mình.