1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án cả năm GDTC 10 môn Bóng Rổ_ bộ Kết nối tri thức, mẫu giáo án theo thông tư mới

158 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án cả năm GDTC 10 môn Bóng Rổ_ bộ Kết nối tri thức, mẫu giáo án theo thông tư mới
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 7,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 22082022Ngày dạy:………PHẦN I. KIẾN THỨC CHUNGCHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ DINH DƯỠNG ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤTA. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀI. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀChủ đề gồm 2 nội dung: Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất. Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất. II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ Chủ đề không cấu trúc thành bài, không phân phối số tiết cho các nội dung. GV chủ động lựa chọn, phân phối nội dung thực hiện để lồng ghép phù hợp với tiến trình dạy học các chủ đề khác trên cơ sở bảo đảm học đi đôi với hành.B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀI. MỤC TIÊUHình thành, phát triển ở HS:Khả năng sử dụng các yếu tố có lợi và phòng tránh các yếu tố có hại của tự nhiên để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể chất.Khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.II. YÊU CẦU CẦN ĐẠTGiúp HS:1. Kiến thứcNhận biết được các yếu tố có lợi, có hại của môi trường tự nhiên đối với sức khỏe và sự phát triển thể chất. Bước đầu nhận biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí, cần thiết đối với hoạt động luyện tập thể dục thể thao. 2. Kĩ năngLựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện. 3. Thái độLuôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh dưỡng trong quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể.

Trang 1

File giáo án Giáo dục thể chất 10 (bóng rổ ) – KNTT đầy đủ cả năm

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

PHẦN I KIẾN THỨC CHUNG CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ DINH DƯỠNG

ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

A CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

I CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

Chủ đề gồm 2 nội dung:

- Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất

- Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất

II KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

- Chủ đề không cấu trúc thành bài, không phân phối số tiết cho các nội dung

- GV chủ động lựa chọn, phân phối nội dung thực hiện để lồng ghép phù hợp với tiếntrình dạy học các chủ đề khác trên cơ sở bảo đảm học đi đôi với hành

B MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ

Trang 2

- Nhận biết được các yếu tố có lợi, có hại của môi trường tự nhiên đối với sứckhỏe và sự phát triển thể chất

- Bước đầu nhận biết được chế độ dinh dưỡng hợp lí, cần thiết đối với hoạt độngluyện tập thể dục thể thao

2 Kĩ năng

- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng

để nâng cao hiệu quả tập luyện

Sau bài học này, HS sẽ:

- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh dưỡng đểrèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất

Trang 3

- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự nhiên

để rèn luyện và nâng cao sức khỏe

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).

- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng

2 Đối với học sinh

- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết của HS

c Sản phẩm học tập: HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố dinh

dưỡng, tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi cho HS thảo luận:

+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố nào?

+ Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTT không? Cho ví dụ + Hằng ngày, cần cung cấp những gì để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng cường sức khỏe?

+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng hay giảm tiêu hao năng lượng?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

Trang 4

- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:

+ Môi trường tự nhiên gồm những yếu tố: đất, nước, không khí, ánh sáng,

+ Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình luyện tập TDTTT Ví dụ: Chạy ngược gió tốc độ chạy giảm hơn so với chạy xuôi gió, chạy lên dốc mệt hơn so với chạy trên đường bằng,

+ Trong quá trình luyện tập TDTT; mồ hôi ra nhiều thì cơ thể đòi hỏi phải cung cấp lượng nước vừa đủ.

+ Hằng ngày cần cung cấp thức ăn và nước uống để giúp cơ thể phát triển thể chất và tăng cường sức khoẻ.

+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng tiêu hao năng lượng.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS

- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò quan trọng trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta Ở mỗi thời kỳ phát triển, yếu tố tự nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe Vậy chúng ta cần sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù hợp? Hãy cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày

hôm nay – Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức

khỏe và phát triển thể chất

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khái niệm về sức khỏe

Trang 5

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nắm được khái niệm về sức khỏe

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS

thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.4

- GV theo dõi phần thảo luận của các thành

viên trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ

HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội

1 Khái niệm về sức khỏe

- Theo WHO, sức khoẻ được xem là một

trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thểchất,

tinh thần và các mối quan hệ xã hội, chứkhông chỉ đơn thuần là không có bệnh tậtgì

- Để có một sức khoẻ tốt, chúng ta cần:+ Biết cách giữ gìn vệ sinh cá nhân

+ Có thói quen vận động và tập luyện thểthao đều đặn

+ Có chế độ dinh dưỡng hợp lí

Trang 6

dung thảo luận:

+ Khái niệm về sức khỏe.

+ Những việc cần làm để có một sức khỏe

tốt.

- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn

nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa

rõ)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

Hoạt động 2: Vai trò của môi trường tự nhiên trong tập luyện thể dục thể thao

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được vai trò của môi trường tự nhiên

trong tập luyện thể dục thể thao – tắm nắng, tắm không khí, tắm nước

b Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.5, 6 và

thực hiện nhiệm vụ học tập

c Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm vai trò của môi trường tự nhiên trong tập

luyện thể dục thể thao

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt:

+ Trong cuộc sống hằng ngày nói chung và

hoạt động thể dục thể thao nói riêng, mỗi

chúng ta đều cần đến các yếu tố của môi

để nâng cao sức khoẻ và phát triển thể

2 Vai trò của môi trường tự nhiên trong tập luyện thể dục thể thao

a Tắm nắng

- Là một phương pháp có cách thức thựchiện đơn giản và không tốn kém Luyện tậptắm nắng tốt nhất vào buổi sáng, tránh

Trang 7

chất Việc sử dụng các yếu tố có lợi của

thiên nhiên bằng cách kết hợp chặt chẽ việc

sử dụng các điều kiện tự nhiên sẵn có khi

tập luyện như

tắm nước, tắm nắng, tắm không khí, giúp

tăng thêm hiệu quả cho quá trình rèn luyện

sức khoẻ.

+ Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao

trong các môi khác nhau giúp phòng

chống được các bệnh thường gặp.

 Trong quá trình sử dụng các yếu tố của

môi trường tự nhiên cần chú ý sử dụng các

phương tiện có tác động khác nhau đối với

cơ thể và mức độ cần được tăng lên một

cách từ từ.

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo

luận theo nhóm, đọc thông tin SGK tr.5, 6

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

tắm nắng vào lúc nắng gay gắt và khi ánhnắng đã quá yếu

- Phương pháp tắm nắng tốt nhất là tắmnắng bằng vận động

 Việc thường xuyên tắm nắng hợp lí vàthời gian thích hợp giúp cơ thể hấp thụ tốtcalcium và phosphorus, làm cho xươngchắc khoẻ, giảm các triệu chứng viêm vàđau cơ, tăng cường khả năng của hệ miễndịch và có thể ngăn ngừa được nhiều loạiung thư khác nhau

 Làm cơ thể thích ứng với sự thay đổicủa thời tiết, tránh được những bệnh tật

có thể xảy ra

- Khi luyện tập tắm không khí nên mặc ítquần áo, nếu thời tiết quá lạnh thì nên tắmkhông khí ở trong nhà hoặc cần kết hợpvới các hoạt động thể thao

Trang 8

- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm

vụ GV đưa ra

- GV theo dõi phần thảo luận của các thành

viên trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ

trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội

dung thảo luận:

- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn

nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa

rõ)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm

vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

c Tắm nước

- Tắm nước rất có lợi cho sự phát triển vàrèn luyện của cơ thể

- Mỗi lần tắm nước chỉ khoảng từ 10 đến

15 phút với nhiệt độ vừa phải (từ 24 - 30

°C) là phù hợp với mọi lứa tuổi và bảo vệsức khoẻ

Hoạt động 3: Dinh dưỡng trong rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được:

- Vai trò của dinh dưỡng

Trang 9

- Chế độ dinh dưỡng hợp lí.

b Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin, quan sát hình

ảnh SGK tr.6-9 và thực hiện nhiệm vụ học tập

c Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm với 2 nội dung:

- Vai trò của dinh dưỡng

- Chế độ dinh dưỡng hợp lí

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu HS

thảo luận theo nhóm, quan sát hình ảnh, đọc

thông tin SGK tr.6-9 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò của dinh

- GV theo dõi phần thảo luận của các thành

viên trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ

a Vai trò của dinh dưỡng

- Dinh dưỡng là việc cung cấp các dưỡngchất cần thiết theo dạng thức ăn cho các tếbào trong cơ thể để duy trì sự sống

- Chế độ dưỡng trong giai đoạn trẻ vị thànhniên là hết sức quan trọng, cần đảm bảo cácnhóm chất dinh dưỡng thiết yếu trong mỗibữa ăn

Chất bột đường

Nguồn thức ăn chứa nhiều chất bột đườngnhất là các hạt ngũ cốc, hạt họ đậu, gạo,bột mì, khoai sắn,

Chất béo

- Chất béo thực vật thường có trong thựcvật, dầu tinh luyện, dầu mè, Chất béođộng vật có trong trứng, mỡ lợn, mỡ gà,

Trang 10

- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội

dung thảo luận:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò của dinh

dưỡng.

+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng

hợp lí.

- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn

nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa

rõ)

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

dầu cá,

- Chất béo giúp cho cơ thể hấp thu cácvitamin, đặc biệt là các vitamin tan trongdầu, chẳng hạn vitamin A, D, E, K và đóngvai trò quan trọng trong quá trình làm đôngmáu tự nhiên

Chất xơ

- Là thành phần của thành tế bào thực vật,

có tác dụng hỗ trợ tiêu hoá cho cơ thể Chất

xơ có nhiều trong các loại rau, củ, quả,

b Chế độ dinh dưỡng hợp lí

- Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trongviệc tối ưu hoá khả năng miễn dịch của cơ,giúp nâng cao sức khoẻ và phát triển thểchất ở trẻ vị thành niên

- Do đó, chế độ ăn uống hợp lí sẽ giúp

Trang 11

cung cấp đầy đủ năng lượng, chất dinhdưỡng theo những nhu cầu dinh dưỡngđược đề ra và đảm bảo cân bằng giữa cácchất dinh dưỡng.

C&D HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.9; HS vận

dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.9.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi SGK phần Vận dụng tr.9.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và tiếp nhận, thực hiện nhiệm ở nhà

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS báo cáo xen kẽ vào các tiết học

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 1 – Sơ lược lịch sử phát triển môn bóng rổ trên thế giới và Việt Nam

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

Trang 12

PHẦN HAI: THỂ THAO TỰ CHỌN – BÓNG RỔ CHỦ ĐỀ 1: SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN – MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT

CƠ BẢN VỀ SÂN TẬP, DỤNG CỤ VÀ THI ĐẤU BÓNG RỔ

BÀI 1: SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN BÓNG RỔ

TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nắm được sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn bóng rổ thế giới

- Nắm được sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn bóng rổ ở Việt Nam

- Tự giác, kiên trì tự học và rèn luyện để hoàn thành nội dung học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng rổ).

2 Đối với học sinh

Trang 13

- GV giới thiệu nội dung, nhiệm vụ học tập.

- GV sử dụng phương tiện trực quan giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh lịch sử

ra đời và phát triển môn Bóng rổ trên thế giới và ở Việt Nam

c Sản phẩm học tập: HS trả lời các câu hỏi có liên quan đến môn cầu lông

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Hãy kể tên một số nước trên thế giới có thành tích cao về bóng rổ.

+ Hãy kể tên một số địa phương có phong trào bóng rổ phát triển ở Việt Nam.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

+ Tên một số nước trên thế giới có thành tích cao về bóng chuyền: Pháp, Đức, Anh, Mỹ,…

+ Tên một số địa phương có phong trào cầu lông phát triển ở Việt Nam: Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh,…

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

Trang 14

- GV dẫn dắt vào bài học: Bóng rổ là bộ môn thể thao phổ biến trên thế giới Để tìm hiểu rõ hơn về lịch sử ra đời và phát triển môn bóng rổ, chúng ta sẽ cùng nhau tìm

hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1 : Sơ lược lịch sử phát triển môn bóng rổ

trên thế giới và Việt Nam

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn Bóng rổ trên thế giới

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu các HS

thảo luận, thực hiện nhiệm vụ theo 2 nội

dung:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về sự lịch sử hình

thành môn Bóng rổ.

1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn Bóng rổ trên thế giới

a Lịch sử hình thành môn Bóng rổ

- Bóng rổ là môn thể thao được ra đời vàonăm 1891 do tiến sĩ James Naismith, mộtgiáo viên môn Giáo dục thể chất ở Họcviện Springfeld thuộc bang Massachusetts

Trang 15

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về lịch sử phát triển

môn Bóng rổ trên thế giới.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo các nhóm, tìm hiểu về 2

nội dung GV đưa ra

- GV quan sát ý thức, sự chuẩn bị, chủ động

tham gia của các nhóm, cá nhân để động

viên, nhắc nhở, khuyến khích kịp thời, tạo

sự hứng thú đối với nội dung trình bày

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

- GV yêu cầu các thành viên của nhóm khác

theo dõi, đặt câu hỏi để làm rõ các vấn đề

cần quan tâm hoặc chưa rõ

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

(Mỹ) sáng tạo nên

- Sau khi phát minh ra “rổ” và “bảng”Naismith tiếp tục suy nghĩ cách thức đểbắt đầu một trận đấu dựa trên cơ sở mônBóng bầu dục của nước Anh

- Naismith viết 13 điều luật cơ bản được

sử dụng trong thi đấu Bóng rổ

b Lịch sử phát triển môn Bóng rổ trên thế giới

Từ năm 1891 cho đến nay, môn Bóng rổ đãtrải qua một giai đoạn hình thành và từngbước phát triển Từ vị trí là một trò chơivận động, Bóng rổ dần dần trở thành mônthể thao có tất cả những nét đặc trưngriêng

 Năm 2021 số lượng thành viên của Liênđoàn Bóng rổ Quốc tế là 215 thành viên

Hoạt động 2: Sơ lược lịch sử môn Bóng rổ ở Việt Nam

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được lịch sử môn bóng rổ ở Việt Nam

theo các giai đoạn:

Trang 16

- Giai đoạn 1: trước năm 1945.

- Giai đoạn 2: từ năm 1945 – 1954

- Giai đoạn 3: từ năm 1955 – 1978

- Giai đoạn 4: từ năm 1978 – 2021

b Nội dung:

- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội dung “Sơ lược lịch sử môn bóng rổ ở ViệtNam” trong SGK

- HS đọc, nghiên cứu nội dung “Sơ lược lịch sử môn bóng rổ ở Việt Nam” trong SGK

c Sản phẩm học tập: HS trình bày theo nhóm lịch sử môn bóng rổ ở Việt Nam theo

các giai đoạn

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- GV dẫn dắt: Ở nước ta, tuy chưa xác định

được chính xác thời điểm du nhập của môn

Bóng rổ nhưng vào khoảng những năm

1930, tại các thành phố lớn như Hà Nội,

Nam Định, Huế và Sài Gòn đã có một số ít

người tham gia luyện tập Quá trình phát

triển của môn Bóng rổ ở Việt Nam có thể

chia làm bốn giai đoạn.

- GV chia HS thành 4 nhóm, lần lượt cho

các nhóm thuyết trình liên tiếp theo các nội

và học sinh tập luyện theo sở thích riêng

b Giai đoạn từ năm 1945 – 1954

- Sau khi Cách mạng tháng Tám thànhcông, Đảng, Chính phủ và Bác Hồ kêu gọitoàn

thể người dân tham gia tập luyện thể dụcthể thao để nâng cao sức khoẻ

Trang 17

Việt Nam giai đoạn trước năm 1945.

Việt Nam giai đoạn từ năm 1978 – 2021.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo các nhóm, tìm hiểu về 4

giai đoạn lịch sử của môn Bóng rổ ở Việt

Nam

- GV quan sát ý thức, sự chuẩn bị, chủ động

tham gia của các nhóm, cá nhân để động

viên, nhắc nhở, khuyến khích kịp thời, tạo

sự hứng thú đối với nội dung trình bày

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

Việt Nam giai đoạn từ năm 1978 – 2021.

- Tuy nhiên, đất nước vẫn đang trong thời

kì kháng chiến nên phong trào thể dục thểthao nói chung và Bóng rổ nói riêng ởnước ta vẫn chưa có điều kiện phát triển

c Giai đoạn từ năm 1955 – 1978

- Bóng rổ đã nhanh chóng được khôi phục

và phát triển trong quân đội, sinh viên, họcsinh và thanh niên ở các thành phố

- Đội tuyển Việt Nam Dân chủ Cộng hoàthường được lựa chọn làm đại diện để thamgia các cuộc thi đấu hữu nghị, các giải đấuquốc tế trong khối Xã hội chủ nghĩa

d Giai đoạn từ năm 1978 – 2021

Môn Bóng rổ phát triển trong thời kì mới,trở thành môn thi đấu trong hệ thống giảiđấu quốc gia, các đội tuyển bóng rổ thườngxuyên được tham gia các giải đấu quốc tế

Trang 18

- GV yêu cầu các thành viên của nhóm khác

theo dõi, đặt câu hỏi để làm rõ các vấn đề

cần quan tâm hoặc chưa rõ

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

C&D HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.13; HS vận

dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.13.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu nhiệm vụ cho HS:

+ Môn Bóng rổ ra đời khi nào?

+ Tên viết tắt của Liên đoàn Bóng rổ Quốc tế và Liên đoàn Bóng rổ Việt Nam là gì? + Bóng rổ được đưa vào chương trình thi đấu chính thức của Olympic vào năm nào? Điều này có ý nghĩa như thế nào với sự phát triển của môn Bóng rổ?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

+ Môn Bóng rổ ra đời vào năm 1891 tại Mỹ.

+ Tên viết tắt của Liên đoàn Bóng rổ Quốc tế là FIBA và tên viết tắt của Liên đoàn Bóng rổ Việt Nam là VBF.

Trang 19

+ Năm 1972, môn Bóng rổ chính thức được đưa vào chương trình thi đấu tại Olympic Điều này cho thấy sự phát triển phổ biến của môn Bóng rổ trên phạm vi toàn thế giới.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2 – Một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng cụ và thi đấu bóng rổ

Trang 20

Sau bài học này, HS sẽ:

- Hiểu được một số điều luật cơ bản của môn Bóng rổ

- Vận dụng được những điều đã học vào trong tập luyện và thi đấu

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

Trang 21

- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý và khai thác vốn hiểu biết của

HS đối với nội dung tiết học

c Sản phẩm học tập: HS trả lời một số câu hỏi có liên quan đến điều luật trong thi

đấu bóng rổ

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Khi thi đấu bóng rổ, vận động viên phải tuân thủ theo sự điều khiển của ai? Trọng tài căn cứ vào đâu để điều khiển trận đấu

+ Luật thi đấu bóng rổ, có được sử dụng thống nhất trên toàn thế giới không?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc cá nhân, vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân để trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

Trang 22

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

+ Khi thi đấu bóng rổ, vận động viên phải tuân thủ theo sự điều khiển của trọng tài Trọng tài căn cứ vào luật thi đấu điều khiển trận đấu

+ Luật thi đấu bóng rổ được sử dụng thống nhất trên toàn thế giới.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bóng rổ là bộ môn thể thao đang được giới trẻ tại Việt Nam hiện nay rất yêu thích Với mong muốn đem lại những kiến thức về bộ môn giàu tính nghệ thuật và đồng đội này, ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về luật chơi bóng rổ cơ bản và mới nhất đang được áp dụng tại các giải đấu bóng rổ chuyên

nghiệp hiện nay Chúng ta cùng vào Bài 2: Một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng

cụ và thi đấu bóng rổ

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Sân bóng rổ - trang thiết bị - đội bóng

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được quy định về sân thi đấu, thiết bị, đội

bóng, thời gian thi đấu – trấn đấu hòa và hiệp phụ

b Nội dung:

- GV nêu vấn đề và giải thích cho HS những nội dung mà HS chưa biết về quy định

sân bóng rổ - trang thiết bị - đội bóng: định nghĩa, sân thi đấu, thiết bị, đội bóng, thờigian thi đấu, trận đấu hòa và hiệp phụ

- HS tìm hiểu thêm nội dung kiến thức trong SGK

c Sản phẩm học tập: HS nắm được quy định về sân thi đấu, thiết bị, đội bóng, thời

gian thi đấu – trấn đấu hòa và hiệp phụ

d Tổ chức hoạt động:

Trang 23

Bước 1: GV chuyển nhiệm vụ học tập

- GV cho HS quan sát hình ảnh kích thước

của sân thi đấu bóng rổ, khu vực ba điểm

trên sân bóng rổ và trình bày, giải thích cho

HS một số quy định về sân bóng rổ - trang

thiết bị - đội bóng

-GV mời HS nhắc lại quy định về sân bóng

rổ - trang thiết bị - đội bóng

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe GV chỉ trên hình, giới thiệu

và trình bày một số quy định về sân bóng rổ

- trang thiết bị - đội bóng

- HS kết hợp quan sát và đọc SGK

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

1 Sân bóng rổ - trang thiết bị - đội bóng

a Định nghĩa (Điều 1)

- Một trận đấu Bóng rổ được thi đấu bởihai đội, mỗi đội có năm đấu thủ thi đấutrên sân Mục đích của mỗi đội là némbóng vào rổ đối phương và ngăn cản khôngcho đối phương ném bóng vào rổ của mình

- Rổ bị một đội tấn công là rổ của đốiphương và rổ được phòng thủ bởi một đội

là rổ của đội đó

- Khi kết thúc thời gian thi đấu, đội có sốđiểm lớn hơn sẽ là đội thắng

b Sân thi đấu (Điều 2)

- Sân thi đấu: Sân thi đấu là một mặtphẳng, cứng và không có chướng ngại vật,

có chiều dài 28 m và chiều rộng 15 m,được tính từ mép trong của đường biên

- Khu vực ba điểm: Khu vực ba điểm củamột đội là toàn bộ phần sân thi đấu, trừ khuvực gần rổ của đối phương

c Thiết bị (Điều 3)

Thiết bị thi đấu tối thiểu được yêu cầu:

- Bảng rổ: Có kích thước tiêu chuẩn vớichiều rộng là 1,8 m và chiều cao là 1,05 m

- Rổ: Được đặt trên cao, cách mặt sân 3,05

Trang 24

thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày quy định về

sân bóng rổ - trang thiết bị - đội bóng sau

khi nghe GV phân tích, giải thích

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

m; có đường kính trong là 45 cm

- Bóng rổ: Bóng số 7 dành cho nam, cóđường kính 24- 24,5 cm; bóng số 6 dànhcho

- Là một đấu thủ chính thức khi đấu thủ đó

ở trên sân thi đấu và được phép tham dự thiđấu

- Là đấu thủ dự bị khi đấu thủ đó không cómặt trên sân thi đấu nhưng được quyền thiđấu

- Mỗi đội bóng không được vượt quá 12thành viên được phép tham dự thi đấu, baogồm cả đội trưởng

- Thành viên của mỗi đội phải mặc áo có số

ở phía trước ngực và sau lưng, số áo phải

rõ ràng, có màu tương phản với màu áo.Các đội chỉ được sử dụng số áo 0, 00 và từ

số 1 đến số 99

đ Thời gian thi đấu, trận đấu hoà và hiệp phụ (Điều 8)

Trang 25

- Mỗi trận đấu bao gồm bốn hiệp, mỗi hiệp

10 phút

- Thời gian nghỉ giữa hiệp thứ nhất và hiệpthứ hai, giữa hiệp thứ ba và hiệp thứ tư vàgiữa các hiệp phụ đều là 2 phút

- Thời gian nghỉ giữa hiệp thứ hai và hiệpthứ ba là 15 phút

- Nếu trận đấu có tỉ số hoà khi kết thúc thờigian thi đấu của hiệp thứ tư thì trận đấu sẽđược tiếp tục bằng các hiệp phụ Thời giancủa mỗi hiệp phụ là 5 phút tới khi trận đấu

có tỉ số thắng thua cách biệt

Hoạt động 2: Cách chơi bóng và cách tính điểm

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được quy định về cách chơi bóng và cách

tính điểm

b Nội dung:

- GV nêu vấn đề và giải thích cho HS những nội dung mà HS chưa biết về quy định

cách chơi bóng và cách tính điểm: tình trạng của bóng, cách chơi bóng, động tác ném

rổ, bóng được tính điểm và số điểm, hội ý, thay người, luật dẫn bóng, luật chạy bước,luật 3 giây, đấu thủ bị kèm sát, luật 8 giây, luật 24 giây, bóng trở về sân sau

- HS tìm hiểu thêm nội dung kiến thức trong SGK

c Sản phẩm học tập: HS nắm được quy định về cách chơi bóng và cách tính điểm

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển nhiệm vụ học tập

- GV giải thích và phân tích cho HS về quy

2 Cách chơi bóng và cách tính điểm

a Tình trạng của bóng (Điều 10)

Trang 26

định cách chơi bóng và cách tính điểm: tình

trạng của bóng, cách chơi bóng, động tác

ném rổ, bóng được tính điểm và số điểm,

hội ý, thay người, luật dẫn bóng, luật chạy

bước, luật 3 giây, đấu thủ bị kèm sát, luật 8

giây, luật 24 giây, bóng trở về sân sau

- GV mời HS nhắc lại quy định về cách chơi

bóng và cách tính điểm

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe GV chỉ trên hình, giới thiệu

và trình bày một số quy định về cách chơi

bóng và cách tính điểm

- HS kết hợp quan sát và đọc SGK

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày quy định về

cách chơi bóng và cách tính điểm sau khi

nghe GV phân tích, giải thích

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

- Bóng trở thành bóng sống khi: Đồng hồthí đấu bắt đầu chạy sau khi trọng tài tungbóng ở lúc nhảy tranh bóng đầu trận hoặcbóng được đấu thủ chuẩn bị ném phạt hayphát bóng biên

- Bóng trở thành bóng chết khi: Trọng tàithổi còi khi bóng sống; có tín hiệu âmthanh

kết thúc thời gian thi đấu của hiệp; có tínhiệu âm thanh của đồng hồ 24 giây

b Cách chơi bóng (Điều 13)

- Trong trận đấu, bóng chỉ được chơi bằngtay và có thể được chuyền, ném, vỗ, lănhoặc dẫn theo bất kì hướng nào nhưng phảituân theo những giới hạn quy định của luật

- Chạy dẫn bóng, đá bóng hay chặn bóngbằng bất cứ bộ phận nào của chân hay cốtình đấm bóng là vi phạm luật

- Một đội được coi là đang kiểm soát bóngkhi một đấu thủ của đội đó đang giữ bóng,dẫn bóng hay có bóng sống tại vị trí củadấu thủ đó

c Động tác ném rổ (Điều 15)

- Động tác ném rổ hay ném phạt là khibóng được cầm trong một hoặc hai bàn taycủa đấu thủ rồi ném lên trên không, hướng

Trang 27

về rổ của đối phương.

d Bóng được tính điểm và số điểm (Điều 16)

- Bóng vào rổ được tính điểm là khi mộtquả bóng sống lọt vào trong rổ từ phía trên

và ở trong hoặc đi qua rồ

- Bóng được công nhận là vào rổ khi bóngnằm trong vòng rổ và nằm phía dưới vành

rổ tuật quy định

e Hội ý (Điều 18)

- Thời gian của mỗi lần hội ý không quá 1phút

- Trong nửa đầu của trận đấu (hiệp thứ nhất

và hiệp thứ hai), mỗi đội được hội ý hailần Với nửa sau của trận đấu (hiệp thứ ba

và hiệp thứ tư), mỗi đội được xin hội ý balần

f Thay người (Điều 19)

Một đội có thể thay đối một hoặc nhiều đấuthủ trong một lần thay người

g Luật dẫn bóng (Điều 24)

Một đấu thủ không được dẫn bóng lần thứhai sau khi đã kết thúc lần dẫn bóng thứnhất, trừ khi giữa hai lần dẫn bóng, đấu thủ

đó mất quyền kiểm soát bóng

Trang 28

h Luật chạy bước (Điều 25)

Chạy bước là di chuyển trái luật theo bất kìhướng nào của một hoặc cả hai chân, vượtquá những quy định của điều luật này trongkhi đang cầm bóng sống trên sân thi đấu.thì chân đó trở thành chân trụ Nếu một đấuthủ nhảy lên và tiếp sân thi đấu bằng cả haichân thì không có chân nào là chân trụ

i Luật 3 giây (Điều 26)

Một đấu thủ của đội đang kiểm soát bóngsống ở phần sân trước sẽ không được ởtrong khu vực giới hạn của đối phương liêntục quá 3 giây khi đồng hồ thi đấu đangchạy

k Đấu thủ bị kèm sát (Điều 27)

Một đấu thủ đang giữ bóng bị kèm sáttrong 5 giây sẽ phải chuyền bóng, ném rổhoặc dẫn bóng Một đấu thủ khi nhận bóng

từ trọng tài tại vị trí ném phạt hoặc phátbóng biên

không được cầm bóng quá 5 giây

l Luật 8 giây (Điều 28)

Bất cứ một đấu thủ nào giành được quyềnkiểm soát bóng sống ở phần sân sau củađội mình thì phải đưa bóng qua sân trướctrong thời gian 8 giây

Trang 29

m Luật 24 giây (Điều 29)

Bất cứ đấu thủ nào giành được quyền kiểmsoát bóng sống trên sân thi đấu thì trongvòng 24 giây, đội bóng đó phải ném rổ

n Bóng trở về sân sau (Điều 30)

Một đấu thủ đang kiểm soát bóng sống ởphần sân trước không được đưa bóng trở vềsân sau trái luật

Hoạt động 3: Phạm lỗi và cách xử phạt

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được quy định về phạm lỗi và cách xử

phạt

b Nội dung:

- GV nêu vấn đề và giải thích cho HS những nội dung mà HS chưa biết quy đinh về

phạm lỗi và cách xử phạt: va chạm – nguyên tắc chung, lỗi cá nhân, đấu thủ phạm nămlỗi, lỗi đồng đội – xử phạt

- HS tìm hiểu thêm nội dung kiến thức trong SGK

c Sản phẩm học tập: HS nắm được quy định về phạm lỗi và cách xử phạt.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển nhiệm vụ học tập

- GV giải thích và phân tích cho HS về quy

định phạm lỗi và cách xử phạt: va chạm –

nguyên tắc chung, lỗi cá nhân, đấu thủ phạm

năm lỗi, lỗi đồng đội – xử phạt

3 Phạm lỗi và cách xử phạt

a Va chạm - Nguyên tắc chung (Điều 33)

- Nguyên tắc hình trụ (H.8)+ Được xác định là khoảng không gianhình trụ tưởng tượng của đấu thủ ở trênmặt sân thi đấu, bao gồm khoảng không

Trang 30

-GV mời HS nhắc lại quy định về phạm lỗi

và cách xử phạt

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe GV chỉ trên hình, giới thiệu

và trình bày một số quy định về phạm lỗi và

cách xử phạt

- HS kết hợp quan sát và đọc SGK

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày quy định về

phạm lỗi và cách xử phạt sau khi nghe GV

phân tích, giải thích

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,

chuyển sang nội dung mới

gian phía trên của đấu thủ và được giới hạnở:

+ Phía trước bàn tay

+ Phía sau mông

+ Mép ngoài cánh tay và chân

- Nguyên tắc thẳng đứng:

+ Trong trận đấu, mỗi đấu thủ đều cóquyền chiếm một vị trí (hình trụ) trên sânthi đấu

mà đối phương chưa chiếm giữ

+ Ngay khi đấu thủ rời vị trí thẳng đứng(hình trụ) và cơ thể va chạm với một đấuthủ

của đội đối phương (người mà đã chiếmgiữ được vị trí thẳng đứng) thì đấu thủ rời

vị trícủa mình phải chịu trách nhiệm cho sự vachạm

b Lỗi cá nhân (Điều 34)

- Lỗi cá nhân là lỗi của một đấu thủ vachạm trái luật với đối phương, bất kể là khibóng sống hay bóng chết

- Đấu thủ sẽ không được dùng bàn tay,cánh tay, khuỷu tay, vai, mông, chán, đấugối hay bàn chân để ôm, giữ, níu kéo, xôđẩy hay ngăn cản hoạt động của đối

Trang 31

phương, cũng không được uốn cong thânngười thành tư thế khác thường (khỏikhông gian hình trụ)

hoặc không được có hành động thô bạo

c Đấu thủ phạm năm lỗi (Điều 40)

Trong trận thi đấu, một đấu thủ đã phạmnăm lỗi gồm lỗi cá nhân hoặc lỗi kĩ thuật sẽđược trọng tài thông báo và đấu thủ đó phảirời khỏi trận đấu ngay Ngoài ra, đấu thủ đóphải được thay thế trong thời gian 30 giây

d Lỗi đồng đội - Xử phạt (Điều 41)

Một đội sẽ bị xử phạt lỗi đồng đội khitrong một hiệp đấu cả đội đã phạm 4 lỗi(lỗi cá nhân; lỗi kĩ thuật; lỗi phản tinh thầnthể thao; lỗi trục xuất)

C&D HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.21; HS vận

dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.21.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu nhiệm vụ cho HS:

+ Kích thước của sân và chiều cao của rổ là bao nhiêu?

Trang 32

+ Thời gian thi đấu chính thức của một trận đấu bóng rổ là bao lâu? Chia làm mấy hiệp?

+ Em hiểu thế nào về Luật chạy bước trong bóng rổ?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

+ Sân bóng rổ có chiều dài 28 m, chiều rộng 15 m và chiều cao của rõ là 3,05 m + Thời gian thi đấu chính thức của một trận bóng rõ là 40 phút và chia làm 4 hiệp, mỗi hiệp 10 phút.

+ Luật chạy bước là cầm bóng di chuyển vượt quá số bước quy định (Điều 25

Luật Bóng rổ FIBA) theo bất kì hướng nào.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 1 (Chủ đề 2) – Kĩ thuật di chuyển

Trang 33

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 2: KĨ THUẬT DI CHUYỂN – DẪN VÀ CHUYỀN BÓNG

BÀI 1: KĨ THUẬT DI CHUYỂN

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Hiểu và thực hiện được các kĩ thuật di chuyển đổi hướng ngang và trượt ngangphòng thủ một cách thuần thục

- Hiểu được ý nghĩa và tác dụng của di chuyển đổi hướng và trượt ngang phòngthủ trong tập luyện và thi đấu bóng rổ

Trang 34

- Trung thực, nhân ái, có tinh thần trách nhiệm, tích cực tham gia các trò chơi vậnđộng và chăm chỉ trong quá trình học tập, rèn luyện

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- GV cho HS khởi động chung, khởi động chuyên môn.

- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS chơi trò chơi hỗ trợ khởi động – Chim về tổ

c Sản phẩm học tập: HS khởi động chung, khởi động chuyên môn, chơi trò chơi hỗ

trợ khởi động theo hướng dẫn của GV

d Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Khởi động

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Khởi động chung

* Bài tập căng cơ

- GV tổ chức cho HS chạy chậm vòng quanh sân (nam 2 vòng, nữa 1 vòng)

- GV cho HS đứng thành các hàng xen kẽ nhau (chú ý sao cho các HS hàng sau có thểnhìn thấy GV hoặc người điều khiển)

Trang 35

- GV thực hiện mẫu căng cơ vai, tay, lưng, đùi, gập, duỗi gối, ép dẻo dọc, ép dẻo ngang.

* Bài tập di chuyển

- GV tập trung lớp thành các hàng dọc, cho HS lần lượt thực hiện các bài tập di

chuyển: Chạy bước nhỏ, chạy nâng cao đùi, chạy hất gót, chạy đạp sau, chạy tăng tốc.

Trang 36

Khởi động chuyên môn

- GV hướng dẫn và cho HS khởi động chuyên môn: tung bóng bằng một tay – hai tay lên cao rồi bắt lại, tung bóng bằng một tay – hai tay qua lại, vỗ bóng bằng một tay - hai tay

- GV chú ý nhắc HS: thực hiện theo hiệu lệnh để dễ quan sát và tránh chấn thương Lực tung bóng vừa phải để bạn mình có thể bắt được bóng, có thể gọi tên bạn trước khi tung.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS cả lớp khởi động chung, khởi động chuyên môn theo hướng dẫn của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời cả lớp cùng khởi động chung, khởi động chuyên môn

- GV quan sát và nhắc nhở HS chú ý thực hiện đúng, đủ các động tác khởi động

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS

Nhiệm vụ 2: Trò chơi hỗ trợ khởi động – Chim về tổ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chim về tổ.

Trang 37

“Về tổ”, người chơi trong nhóm sẽ chạy nhanh để đứng vào một vòng tròn bất kì trên sân Người chơi nào không tìm được vòng tròn cho mình sẽ bị loại Sau mỗi lượt chơi, người chỉ huy sẽ bớt đi một vòng tròn Các nhóm tiếp

tục tham gia trò chơi đến khi chỉ còn lại hai người chơi

ở mỗi nhóm Tiếp theo, cho 2 người chơi của mỗi nhóm

thi đấu với nhau để tìm ra hai người chiến thắng cuối

cùng

- GV lưu ý: Số vòng tròn trên sân luôn ít hơn số người

chơi một đơn vị Tuỳ vào thể lực của người chơi, có thể

điều chỉnh tăng hoặc giảm khoảng cách cho phù hợp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi trò chơi Chim về tổ theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát thái độ, tác phong của HS trong lúc chơi trò chơi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời cả lớp cùng tham gia trò chơi Chim về tổ.

- GV quan sát thái độ, tác phong của HS trong lúc chơi trò chơi

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV công bố kết quả, nhận xét ưu, nhược điểm và hạn chế của từng cá nhân

Trang 38

- GV dẫn dắt vào bài học: Trong đời sống hàng ngày nói chung và bộ môn Giáo dục thể chất nói riêng, bóng rổ luôn được coi là một chủ đề học tập và rèn luyện phổ biến,

lí thú, hấp dẫn và thu hút được sự tham gia nhiệt tình của học sinh Trước hết, để nắm

và thực hiện được kĩ thuật di chuyển, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và bước đầu luyện tập

trong bài học hôm nay – Bài 1: Kĩ thuật di chuyển

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Kĩ thuật di chuyển đổi hướng

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lắng nghe và nắm được kĩ thuật di chuyển đổi

hướng; thực hiện được kĩ thuật di chuyển đổi hướng dưới sự hướng dẫn của GV

b Nội dung: GV giới thiệu, phân tích, thị phạm và lưu ý cho HS thực hiện kĩ thuật di

chuyển đổi hướng; HS lắng nghe, quan sát và thực hiện kĩ thuật di chuyển đổi hướngdưới sự hướng dẫn của GV

c Sản phẩm học tập: HS luyện tập đồng loạt, cá nhân kĩ thuật di chuyển đổi hướng

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tập hợp HS thành các hàng ngang đứng

xen kẽ nhau

- GV chọn vị trí phù hợp để làm mẫu kĩ

thuật di chuyển đổi hướng, đảm bảo tất cả

HS có thể quan sát được động tác Nếu số

lượng HS đông, xếp nhiều hàng thì có thể

cho một vài hàng đầu ngồi xuống

- GV làm mẫu theo các bước sau:

+ Lần 1: Thực hiện toàn bộ kĩ thuật động tác

1 Kĩ thuật di chuyển đổi hướng

- Tư thế chuẩn bị: Hai chân đứng rộng

bằngvai, thân người và hai tay thả lỏng tựnhiên, mắt nhìn về hướng sẽ di chuyểnđến

- Thực hiện động tác: Chạy tự nhiên theo

hướng di chuyển, khi muốn đổi hướngchạy thì dùng chân bên hướng đang chạylàm chân trụ rồi xoay người theo hướngmới cần di chuyển, sau đó tiếp tục chạy tự

Trang 39

để HS có thể quan sát, nắm được khái quát

ban đầu các TTCB, di chuyển và kết thúc của

kĩ thuật di chuyển đổi hướng Cung cấp cho

HS các tình huống, các điều kiện vận dụng

các TTCB trong tập luyện và thi đấu môn

Bóng rổ

+ Lần 2: Thực hiện lại động tác TTCB kết hợp

mô tả, giải thích, phân tích kĩ thuật Nhấn

mạnh các lỗi sai mà HS thường mắc khi thực

hiện động tác, so sánh sự khác biệt giữa các

tư thế sai để HS có thể nhận biết rõ hơn

động tác

+ Lần 3: GV thực hiện lại và mời 1 - 2 HS bất

kì lên thực hiện để cả lớp quan sát, nhận xét

và sửa lỗi sai

- GV tổ chức cho HS đồng loạt luyện tập

theo khẩu lệnh và động tác mẫu của GV

nhiên cho đến lần đổi hướng tiếp theo

- Kết thúc động tác: Thân người đứng

thẳng

tự nhiên để chuẩn bị cho các động tác tiếptheo

Trang 40

- GV chú ý nhấn mạnh các lỗi sai mà HS

thường mắc khi thực hiện động tác: HS

thực hiện bước chạy tự nhiên, không dùng

bước trượt hoặc bước lướt Mắt nhìn về

hướng di chuyển.

 GV cho HS thực hiện từng hàng và chạy

theo hiệu lệnh (trái - phải - trái - phải) để

tránh va chạm gây chấn thương.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe, quan sát GV giới thiệu, thị

phạm kĩ thuật di chuyển đổi hướng

- HS thực hiện đồng loạt dưới sự hướng dẫn

của GV

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV mời HS thực hiện đồng loạt, thực hiện

cá nhân kĩ thuật di chuyển đổi hướng

Ngày đăng: 04/05/2023, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w