Trong tình hình nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay và sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế ngày càng quyết liệt đã gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp. Một trong nhưng lí do để các doanh nghiệp có thể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển đó là phải có một tiềm lực tài chính mạnh mẽ để tiến hành sản xuất và cạnh tranh có hiệu quả. Là một doanh nghiệp mục tiêu đề ra của họ là làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận hay gia tăng giá trị cho doanh nghiệp. Vì thế để tồn tại và phát triển vững mạnh, các doanh nghiệp cần đặt ra hướng đi chiến lược vững chắc cho mình, đồng thời tạo sức cạnh tranh cao không chỉ với các doanh nghiệp trong nước và còn với các doanh nghiệp nước ngoài. Do đó, doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến việc phân tích tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại. Nhờ vậy, những chủ doanh nghiệp hay những nhà đầu tư sẽ có được những thông tin căn bản cho việc ra quyết định cũng như định hướng cho tương lai được tốt hơn.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
o0o
-ĐỀ ÁN MÔN HỌC TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN
VINGROUP
Họ tên sinh viên: Đào Văn Tuyên
Lớp: 1945.TC2
Mã số sinh viên: 19A45010209 Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thùy Linh
Hà Nội, tháng 10 năm 2022
Trang 2Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong tình hình nền kinh tế thị trường phát triển như hiện nay và sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế ngày càng quyết liệt đã gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp Một trong nhưng lí do để các doanh nghiệp có thể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển đó là phải có một tiềm lực tài chính mạnh mẽ để tiến hành sản xuất và cạnh tranh có hiệu quả Là một doanh nghiệp mục tiêu đề ra của họ là làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận hay gia tăng giá trị cho doanh nghiệp Vì thế để tồn tại và phát triển vững mạnh, các doanh nghiệp cần đặt ra hướng đi chiến lược vững chắc cho mình, đồng thời tạo sức cạnh tranh cao không chỉ với các doanh nghiệp trong nước và còn với các doanh nghiệp nước ngoài
Do đó, doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến việc phân tích tình hình tài chính vì nó có quan hệ trực tiếp tới hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại Nhờ vậy, những chủ doanh nghiệp hay những nhà đầu tư sẽ có được những thông tin căn bản cho việc ra quyết định cũng như định hướng cho tương lai được tốt hơn
Để đứng vững trên thị trường như hiện nay Tập đoàn Vingroup đã đưa ra những chiến lược kinh doanh thích hợp, cho phép họ chủ động thích ứng tốt và nắm bắt nhiều cơ hội tốt để nâng cao hiệu quả kinh doanh Để làm rõ vấn đề này, em quyết định tìm hiểu và chọn nó làm đề tài nghiên cứu với tên gọi:”Phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Thông qua việc phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Vingroup để thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế còn tồn đọng nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng: Đề tài phân tích tình hình tài chính tại Tập đoàn Vingroup
- Phạm vi: Phân tích tình hình tài chính từ năm 2019 đến năm 2021 tại Tập đoàn Vingroup
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài
chính
Trang 3I Khái niệm cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị, phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối nhằm tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
3 Vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp
Vai trò cơ bản của phân tích tài chính là cung cấp thông tin hữu ích cho tất cả các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những khía cạnh khác nhau, giúp cho họ có cơ sở vững chắc để đưa ra các quyết định phù hợp với mục đích của mình
4 Mục đích phân tích tài chính doanh nghiệp
Mục đích của phân tích tình hình tài chính là giúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng củacông ty Bởi vậy, phân tích tình hình tài chính của công ty là mối quan tâmcủa ban giám đốc, hội đồng quản trị, các nhà đầu tƣ, các cổ đông, các khách hàng, chủ nợ, …
5 Trình tự và các bước tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp
Thu thập thông tin
Xử lý thông tin
Dự đoán và quyết định
6 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và các biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối liên hệ bên trong bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, và các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá mức độ biến động tương đối và tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích
Phương pháp phân tích tài chính dupont
Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phương pháp này là
Trang 4tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối với các tỷ số tổng hợp
1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
• Hệ số thanh toán tổng quát
Hệ số thanh toán tổng quát =
Hệ số thanh toán tổng quát: cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu lần nợ phải trả bằng toàn bộ tài sản của mình (hệ số này phải lớn hơn 1)
• Hệ số thanh toán chung
Hệ số thanh toán chung : cho biết doanh nghiệp có thể thanh toánđược bao nhiêu lần nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn của mình ( tài sản cókhả năng chuyển đổi thành tiền trong
1 năm hoặc trong 1 chu kỳ sản xuất kinhdoanh)
Hệ số thanh toán chung =
• Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh: cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu lần nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền của mình
Hệ số thanh toán nhanh =
• Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời: cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, quá hạn của doanh nghiệp và đánh giá việc chấp hành kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp với chủ nợ
Hệ số thanh tức thời =
Chỉ số này đặc biệt quan trọng đối với các bạn hàng mà hoạt động khan hiếm tiền mặt (quay vòng vốn nhanh), các doanh nghiệp này cần phải được thanh toán nhanh chóng để hoạt động được bình thường
• Hệ số thanh toán lãi vay
Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lãi thuần trước thuế
So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào
Trang 5Hệ số thanh toán lãi vay =
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi cho chủ
nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không
2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khảnăng sử dụng
nợ vay của doanh nghiệp Chúng được dùng để đo lường phầnvốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đốivới Doanh nghiệp
• Hệ số nợ
Chỉ tiêu hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng vốn đi vay
• Hệ số nợ =
Hệ số nợ càng cao chứng tỏ khả năng độc lập của doanh nghiệp về mặt tài chính càng kém, doanh nghiệp bị ràng buộc, bị sức ép từ những khoản nợ vay Nhưng doanh nghiệp lại có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng nhỏ
3 Nhóm chỉ tiêu hoạt động
Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho tài sản cố định và tài sản lưu động Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp
• Vòng quay hàng tồn kho.
Để đảm bảo sản xuất được tiến hành liên tục, đồng thời đáp ứng đủ cho nhu cầu của khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần có một mức dự trữ tồn kho hợp lý, chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ doanh thu tiêu thụ trong năm và hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ
Vòng quay hàng tồn kho =
Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp, thể hiện mối quan hệ giữa hàng hoá đã bán và vật tư hàng hoá của doanh nghiệp Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì thời gian luân chuyển một vòng càng ngắn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tồn kho, tăng khả năng thanh toán
Trang 6• Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, nó cho biết trong kỳ doanh nghiệp có bao nhiêu lần thu được các khoản phải thu và được xác định :
Vòng quay các khoản phải thu =
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi công nợ Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh là tốt,
vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều các khoản phải thu
• Vòng quay vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động bình quân tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Vòng quay vố lưu động bình quân =
Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao Muốn làm được điều này cần rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá
• Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định nhằm đo lường việc sử dụng ts cố định đạt hiệu quả như thế nào
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Điều này có ý nghĩa là cứ đầu tư trung bình 1 đồng vào tscđ thì tham gia tạo bao nhiêu đồng doanh thu
• Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng ts là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử tổng ts, trong đó nó phản ánh một đồng tổng ts được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Hiệu suất sử dụng TTS =
Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng toàn bộ tài sản vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc cải thiện chỉ số này sẽ làm tăng lợi nhuận đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua tính và phân tích các chỉ tiêu sau:
Trang 7• Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Chỉ số này cho ta biết khả năng sinh lời của tổng tài sản, 1 đồng bỏ vào tài sản thì thu về được bao nhiêu đồng ln sau thuế
Suất sinh lời của TS =
Lợi nhuận sau thuế trong báo cáo kết quả kinh doanh phần lỗ lãi, còn giá trị tổng tài sản là giá trị tài sản trong bảng cân đối kế toán tại các điểm của kỳ phân tích
• Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó Doanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu =
Điều này có ý nghĩa là: 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Mặt khác, doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn doanh lợi tổng vốn điều đó chứng
tỏ việc sử dụng vốn vay rất có hiệu quả
• Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần = * 100
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần thu được trong kì thì có mấy đồng lợi nhuận
CHƯƠNG 2: Thực trạng tình hình tài chính tại doanh nghiệp
Tập đoàn Vingroup (tên đầy đủ: Tập đoàn Vingroup - Công ty CP) là một tập đoàn đa ngành của Việt Nam
Vingroup được thành lập vào ngày 8 tháng 8 năm 1993, với tiền thân là công
ty Technocom chuyên về sản xuất mì ăn liền tại Ukraina bởi một nhóm các du học sinh người Việt Nam, những người này sau đó quay trở lại đầu tư đa ngành tại quê hương còn thương hiệu mì thì được Nestlé của Thụy Sỹ mua lại vào năm 2004 Từ những năm
2000, qua 2 công ty cổ phần Vincom và Vinpearl, tập đoàn Technocom đầu tư tại Việt Nam trong các lĩnh vực du lịch khách sạn, bất động sản, chứng khoán và thương mại tài chính. Tại Việt Nam, Vingroup là tập đoàn tư nhân có tiềm lực, quy mô lớn, hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực đồng thời mang trọng trách làm ngọn cờ đầu của nền kinh tế Được coi
là một trong những tập đoàn lớn, nổi tiếng và thành công nhất tại Việt Nam
3 nhóm hoạt động trọng tâm của Tập đoàn bao gồm:
Trang 8- Công nghệ - Công nghiệp
- Thương mại Dịch vụ
- Thiện nguyện Xã hội
Với mong muốn đem đến cho thị trường những sản phẩm - dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế
và những trải nghiệm hoàn toàn mới về phong cách sống hiện đại, ở bất cứ lĩnh vực nào Vingroup cũng chứng tỏ vai trò tiên phong, dẫn dắt sự thay đổi xu hướng tiêu dùng
II Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại doanh nghiệp
1 Phân tích quy mô cơ cấu tài sản, nguồn vốn
Qua bảng phân tích cân đối kế toán trên ta thấy giá trị tài sản của Tập đoàn Vingroup biến động như sau: Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2020 so với năm 2019 tăng 18.763.014 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 4,6% Song năm 2021 so với năm 2020 tỷ lệ tăng 1,4% tương ứng với 5.880.698 trđ
Trong đó, Tài sản ngắn hạn năm 2020 so với năm 2019 giảm 31.397.071 trđ (giảm 15,9%), chủ yếu do hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn giảm Tài sản ngắn hạn năm 2021
so với năm 2020 giảm 3% tương đương giảm 4.639.535 trđ, chú yếu do tiền và các khoản tương đương tiền và hàng tồn kho giảm
Tài sản dài hạn năm 2020 so với năm 2019 tăng 50.142.085 trđ ( tăng 24.3%) chủ yếu là
do tăng tài sản cố định và tài sản dở dang dài hạn Tài sản dài hạn năm 2021 so với năm
2020 tăng 10.520.233 trđ ( tăng 4%) chủ yếu là do tăng tài sản dở dang dài hạn
Như vậy, Qua phân tích có thể thấy kết cấu tài sản có những biến động rõ nét Tỷ trọng tài sản dài hạn có sự thay đổi liên tục trong 3 năm, song song với đó là tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm xuống, đây là do doanh nghiệp tiếp tục đầu tư vào bất động sản, và sản suất ô tô,xe máy điện, Trong tài sản dài hạn của công ty thì tài sản cố định chiếm tỷ lớn Trong tài sản ngắn hạn thì khoản tiền và tương đương tiền, khoản phải thu và hàng tồn kho là chiếm tỷ trọng lớn, doanh nghiệp cần có những điều chỉnh hợp lí về khoản tiền mặt và hàng tồn kho để tăng vòng quay vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 9Với nguồn vốn, Nợ phải trả năm 2020 so với năm 2019 tăng 3.498.888 trđ (tăng 1,2%) chủ yếu
Do tăng nợ dài hạn 15.569.531 trđ Song năm 2021 so với 2020 nợ phải trả giảm 6.2% tương đương 17.838.453 trđ chủ yếu do giảm nợ ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu năm 2020 so với năm 2019 tăng 15.264.126 trđ (tăng 12.7%), song năm
2021 so với năm 2020 tăng 17,5% tương đương với 23.719.753 trđ Như vậy, nguồn vốn tăng qua các năm chủ yếu là do tăng vốn chủ sở hữu.Ta có thể thấy doanh nghiệp có khả năng huy động vốn vay rất tốt tuy nhiên việc giảm khoản vay ngắn hạn và tăng khoản vay dài hạn dẫn đến ít rủi ro trong kinh doanh, có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và hạn chế được rủi ro
Biểu đồ thể hiện cơ cấu tài sản
Qua biểu đồ ta thấy cơ cấu tài sản dài hạn tăng qua các năm, song tài sản ngắn giảm dần Tài sản dài hạn có xu hướng tăng còn tài sản ngắn hạn có xu hướng giảm.chủ yếu là do tắng tỷ trọng đầu tư vốn vào tài sản cố định
Biểu đồ thể hiện cơ cấu nguồn vốn
Qua đây thấy được cơ cáu nguồn vốn của doanh nghiệp
có sự thay đổi, nguồn vốn chủ sở hữu tăng dần còn
nợ phải trả giảm dần, chủ yếu là do tăng đầu tư vào bất
động sản, sản xuất ô tô, đầu tư tài chính dài hạn và tài
sản dài hạn khác
Qua phân tích bẳng cân đối kế toán của tập đoàn
Vingroup cho thấy:
Các khoản phải thu của khách hàng tăng, phản ánh
nguồn vốn của công ty đang bị khách hàng chiếm
dụng, do đó công ty đang cố gắng đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ Hàng tồn kho liên tục giảm sẽ ít gây ứ đọng vốn và làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Do đặc thù kinh doanh của công ty là kinh doanh đa ngành như bất động sản, sản xuất ô tô, Vốn chủ sở hữu tăng đều, nợ phải trả giảm điều này sẽ dẫn đến ít rủi ro cho doanh nghiệp
Trang 102 Phân tích tình hình tài chính qua phân tích báo cáo kết quả kinh doanh.
Doanh thu thuần của doanh nghiệp biến động không đều qua 3 năm Năm 2020 doanh thu thuần của doanh nghiệp là 110.490.033 trđ, giảm 19.545.981 trđ( tương ứng giảm 15%) so với năm 2019 Năm 2021 doanh thu thuần của doanh nghiệp là 125.678.870 trđ, tăng 15.197.837 trđ ( tương ứng 13.8%) so với năm 2020 Từ năm 2019 sang năm 2020 doanh nghiệp giảm doanh thu với mức giảm là 15% nhưng đến năm 2021 doanh thu chỉ tăng lên nhẹ với mức tăng là 13.8%, qua đó ta thấy doanh nghiệp đang dần dần mở rộng lại quy mô kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm qua 3 năm Năm 2020 lợi nhuận sau thuế là 7.716.613 trđ , giảm 3.171.040 trđ ( tương ứng 41.1%) so với năm 2019 Sở dĩ có sự giảm mạnh về lợi nhuận là do xu hướng chung của nền kinh tế năm 2020, kinh tế trong nước cũng như nước ngoài suy thoái, ảnh hưởng rất lớn từ dịch Covid 19 vì thế việc kinh doanh trở nên khó khăn Năm 2021, lợi nhuận sau thuế của công ty là -7.558.164 trđ, giảm 12.103.737 trđ, tuơng ứng 266.3% so với năm 2020 Năm 2020, nền kinh tế trong và ngoài nước phải tiếp tục đối mặt với tình hình dịch covid 19 diễn biến phức tạp nhiều chuỗi cung ứng thị trường bị đứt gãy ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế cũng như việc kinh doanh của doanh nghiệp