1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khóa luận tốt nghiệp phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH in thành mỹ giai đoạn 2018 2020

117 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính công ty TNHH In Thành Mỹ giai đoạn 2018-2020
Tác giả Nguyễn Thị Thúy Huyền
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Lan Anh
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 8,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Lý do chọn đề tài (14)
  • II. Mục tiêu nghiên cứu (15)
  • III. Đối tượng nghiên cứu (15)
  • IV. Phạm vi nghiên cứu (15)
  • V. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • VI. Kết cấu của luận văn (16)
  • CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH IN THÀNH MỸ4 (17)
    • 1.1 Lịch sử hình thành và sự phát triển của công ty TNHH In Thành Mỹ (17)
      • 1.1.1 Thông tin công ty (17)
      • 1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển (18)
      • 1.1.3 Lĩnh vực hoạt động (19)
      • 1.1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh (19)
    • 1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý (20)
      • 1.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty (20)
      • 1.2.2 Nguồn nhân lực (21)
      • 1.2.3 Nhiệm vụ của từng phòng ban (21)
    • 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán (23)
      • 1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán (23)
      • 1.3.2 Nhiệm vụ từng phần ban (23)
      • 1.3.3 Ưu và nhược điểm của bộ máy kế toán (24)
    • 1.4 Chính sách và chế dộ kế toán áp dụng (25)
    • 1.5 Hình thức kế toán đang áp dụng (26)
    • 1.6. Hệ thống báo cáo tài chính (26)
  • CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CÍNH (29)
    • 2.1. Khái quát về BCTC (29)
    • 2.2. Mục tiêu và đối tượng của phân tích báo cáo tài chính (30)
    • 2.3. Phương pháp phân tích BCTC (31)
      • 2.3.1. Phân tích theo chiều ngang (32)
      • 2.3.2. Phân tích theo chiều dọc (32)
      • 2.3.3. Phân tích theo xu hướng (32)
      • 2.3.4. Phân tích tỷ số (33)
      • 2.3.5. Phân tích Dupont trong phân tích BCTC (33)
    • 2.4. Phân tích Báo cáo tài chính (34)
      • 2.4.1. Phân tích Bảng cân đối kế toán (34)
      • 2.4.2. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (35)
      • 2.4.3. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (37)
    • 2.5. Phân tích các tỉ số tài chính (38)
      • 2.5.1. Nhóm tỉ số thể hiện khả năng thanh toán (38)
      • 2.5.2. Nhóm tỉ số thể hiện quản lý nợ (39)
      • 2.5.3. Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động (40)
      • 2.5.4. Nhóm tỷ số khả năng sinh lời (42)
  • CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG (46)
    • 3.1 Nguồn phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH In Thành Mỹ (46)
    • 3.2 Phân tích báo cáo tài chính thông qua bảng cân đối kế toán (47)
      • 3.2.1 Phân tích biến động tài sản (47)
      • 3.2.2 Phân tích biến động nguồn vốn (54)
      • 3.2.3 Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và ngồn vốn (57)
    • 3.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh (59)
      • 3.3.1 Phân tích doanh thu (59)
      • 3.3.2 Phân tích chi phí (61)
      • 3.3.3 Phân tích lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (63)
      • 3.3.4 Đánh giá tổng quan về mối quan hệ tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận (66)
    • 3.4 Phân tích thông qua bảng luân chuyển tiền tệ (67)
    • 3.5 Phân tích các chỉ số tài chính (70)
      • 3.5.1 Nhóm tỉ số thể hiện khả năng thanh toán (70)
      • 3.5.2 Phân tích hiệu quả hoạt động (72)
      • 3.5.3 Phân tích khả năng quản lý nợ (78)
      • 3.5.4 Phân tích nhóm tỷ số khả năng sinh lời (81)
  • CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ (88)
    • 4.1 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty In Thành Mỹ (88)
      • 4.1.1 Ưu điểm (88)
      • 4.1.2 Nhược điểm (89)
    • 4.2 Kiến nghị để hoàn thiện và nâng cao năng lực tài chính (91)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (97)

Nội dung

Lý do chọn đề tài Báo cáo tài chính là một sản phẩm được tạo ra bởi kế toán của doanh nghiệp, nó cung cấp tương đối đầu đủ những thông tin cần thiết về tài sản cũng như nguồn vốn hay kế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Khóa :2017 Ngành : Kế toán

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2021

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Khóa :2017 Ngành : Kế toán

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2021

Trang 4

Tp Hồ Chí Minh, ngày - tháng - năm 2014

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ THÚY HUYÊN MSSV: 17125035

Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ LAN ANH ĐT: 097 188 1010

1 Tên đề tài:

2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:

3 Nội dung thực hiện đề tài:

Trang 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên Sinh viên: NGUYỄN THỊ THÚY HUYÊN MSSV: 17125035

Tên đề tài: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH In Thành Mỹ 2018-2020

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN THỊ LAN ANH

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

*******

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Họ và tên Sinh viên: NGUYỄN THỊ THÚY HUYÊN MSSV: 17125035

Tên đề tài: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH In Thành Mỹ 2018-2020

Họ và tên Giáo viên phản biện:

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Sau khi hoàn thành xong chương trình học tại trường và thời gian thực tập tại đơn vị đến nay bài báo cáo thực tập đã được tác giả hoàn thiện với đề tài “PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH IN THÀNH MỸ GIAI ĐOẠN 2018-2020”

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất của mình tới cô Nguyễn Thị Lan Anh, là người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, quan tâm, và đã cho tác giả những góp ý rất quý báu nhằm tác giả hoàn thành xong bài báo cáo này một cách chỉnh chu nhất Và tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô trong khoa Đào tạo chất lượng cao của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đã luôn tận tình chỉ bảo và cung cấp cho tác giả toàn bộ những kiến thức cần thiết trong suốt 4 năm học tập tại trường Đây không chỉ là nềm tảng cần thiết cho quá trình thực hiện bài khóa luận mà còn là hành trang quan trọng để tác giả bước vào thực tiễn một cách vững vàng và tự tin

Lời cảm ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo Công ty TNHH In Thành Mỹ đã luôn luôn tạo mọi điều kiện và sự giúp đỡ tận tình của các anh chị tại phòng kế toán, luôn cung cấp những thông tin cần thiết để giúp tác giả trong giời gian thực tập tại Công ty

Cuối cùng tác giả xin gửi đến quý thầy cô cùng anh chị tại công ty luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công việc và cả trong cuộc sống

Tác giả xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Thị Thúy Huyên

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC VIẾT TẮT i

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ ii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

I Lý do chọn đề tài 1

II Mục tiêu nghiên cứu 2

III Đối tượng nghiên cứu 2

IV Phạm vi nghiên cứu 2

V Phương pháp nghiên cứu 2

VI Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH IN THÀNH MỸ4 1.1 Lịch sử hình thành và sự phát triển của công ty TNHH In Thành Mỹ 4

1.1.1 Thông tin công ty 4

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 5

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động 6

1.1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh 6

1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 7

1.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty 7

1.2.2 Nguồn nhân lực 8

1.2.3 Nhiệm vụ của từng phòng ban 8

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán 10

1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 10

1.3.2 Nhiệm vụ từng phần ban 10

1.3.3 Ưu và nhược điểm của bộ máy kế toán 11

1.4 Chính sách và chế dộ kế toán áp dụng 12

1.5 Hình thức kế toán đang áp dụng 13

Trang 9

1.6 Hệ thống báo cáo tài chính 13

TÓM TẮT CHƯƠNG I 14

ABSTRACT CHAPTER I 15

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CÍNH 16

2.1 Khái quát về BCTC 16

2.2 Mục tiêu và đối tượng của phân tích báo cáo tài chính 17

2.3 Phương pháp phân tích BCTC 18

2.3.1 Phân tích theo chiều ngang 19

2.3.2 Phân tích theo chiều dọc 19

2.3.3 Phân tích theo xu hướng 19

2.3.4 Phân tích tỷ số 20

2.3.5 Phân tích Dupont trong phân tích BCTC 20

2.4 Phân tích Báo cáo tài chính 21

2.4.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán 21

2.4.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 22

2.4.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 24

2.5 Phân tích các tỉ số tài chính 25

2.5.1 Nhóm tỉ số thể hiện khả năng thanh toán 25

2.5.2 Nhóm tỉ số thể hiện quản lý nợ 26

2.5.3 Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động 27

2.5.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lời 29

TÓM TẮT CHƯƠNG II 31

ABSTRACT CHAPTER II 32

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2020 33

3.1 Nguồn phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH In Thành Mỹ 33

3.2 Phân tích báo cáo tài chính thông qua bảng cân đối kế toán 34

Trang 10

3.2.1 Phân tích biến động tài sản 34

3.2.2 Phân tích biến động nguồn vốn 41

3.2.3 Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và ngồn vốn 44

3.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 46

3.3.1 Phân tích doanh thu 46

3.3.2 Phân tích chi phí 48

3.3.3 Phân tích lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 50

3.3.4 Đánh giá tổng quan về mối quan hệ tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận sau thuế 53

3.4 Phân tích thông qua bảng luân chuyển tiền tệ 54

3.5 Phân tích các chỉ số tài chính 57

3.5.1 Nhóm tỉ số thể hiện khả năng thanh toán 57

3.5.2 Phân tích hiệu quả hoạt động 59

3.5.3 Phân tích khả năng quản lý nợ 65

3.5.4 Phân tích nhóm tỷ số khả năng sinh lời 68

TÓM TẮT CHƯƠNG III 73

ABSTRACT CHAPTER III 74

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 75

4.1 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty In Thành Mỹ 75

4.1.1 Ưu điểm 75

4.1.2 Nhược điểm 76

4.2 Kiến nghị để hoàn thiện và nâng cao năng lực tài chính 78

TOÁN TẮT CHƯƠNG IV 81

ABSTRACT CHAPTER III 82

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1 1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH In Thành Mỹ 7

Sơ đồ 1 2: tổ chức bộ máy kế toán theo chức vụ của công ty TNHH In Thành Mỹ 10

Sơ đồ 1 3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 13

Biểu đồ 3 1: Thể hiện sự biến động của Công ty TNHH In Thành Mỹ giai đoạn 2018-2020 34

Biểu đồ 3 2: Cơ cấu tổng tài sản của Công ty qua 3 năm 2018-2020 35

Biểu đồ 3 3: Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty giai đoạn 2018-2020 37

Biểu đồ 3 4: Sự biến động của các khoản phải thu của Công ty giai đoạn 2018-2020 38 Biểu đồ 3 5 Cơ cấu tài sản dài hạn tại công ty giai đoạn 2018-2020 40

Biểu đồ 3 6: Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH In Thành Mỹ 41

Biểu đồ 3 7: Cơ cấu nợ phải trả của công ty trong giai đoạn 2018-2020 42

Biểu đồ 3 8: Cơ cấu VCSH của Công ty giai đoạn 2018-2020 44

Biểu đồ 3 9: Biểu đồ thể hiện doanh thu đạt được của Công ty giai đoạn 2018-2020 46 Biểu đồ 3 10: Cơ cấu chi phí của Công ty qua 3 năm 2018-2020 48

Biểu đồ 3 11: Biến động LN thuần từ HĐKD của Công ty qua 3 năm 2018-2020 51

Biểu đồ 3 12: Biến động LNST của Công ty qua 3 năm 2018-2020 52

Biểu đồ 3 13: Biến động giữa DT thuần bán hàng, Chi phí, LNST của công ty 53

Biểu đồ 3 14: Dòng lưu chuyển tiền qua 3 năm 2018-2020 55

Biểu đồ 3 15: Thể hiện khả năng thanh toán của Công ty In Thành Mỹ 57

Biểu đồ 3 16: Thể hiện biến động vòng quay tổng TS giai đoạn 2018-2020 59

Biểu đồ 3 17: Thể hiện biến động vòng quay TSNH của Công ty 60

Biểu đồ 3 18: Thể hiện biến động vòng quay TSCĐ giai đoạn 2018-2020 61

Biểu đồ 3 19: Thể hiện biến động HTK của Công ty giai đoạn 2018-2020 62

Biểu đồ 3 20: Thể hiện biến động Khoản phải thu của Công ty giai đoạn 2018-2020 64 Biểu đồ 3 21: Thể hiện tỷ số Nợ/ Tổng tài sản của công ty 2018-2020 65

Biểu đồ 3 22: Thể hiện khả năng trả nợ của Công ty giai đoạn 2018-2020 66

Trang 13

Biểu đồ 3 23: Thể hiện biến động tỷ số khả năng thanh toán của Công ty 67Biểu đồ 3 24: Thể hiện khả năng sinh lời của Công ty In Thành Mỹ 68 Bảng 3 1: Phân tích quan hệ giữa cân đối giữa VCSH và tài sản thiết yếu 44Bảng 3 2: Phân tích quan hệ cân đối giữa nguồn vốn thường xuyên, tương đối ổn định

và tài sản đang có 45Bảng 3 3: Phân tích quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ phải trả 45Bảng 3 4: Phân tích quan hệ cân đối giữa TSDH và VCSH 46

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Báo cáo tài chính là một sản phẩm được tạo ra bởi kế toán của doanh nghiệp, nó cung cấp tương đối đầu đủ những thông tin cần thiết về tài sản cũng như nguồn vốn hay kết quả hoạt động kinh doanh trong một năm của đơn vị Tuy nhiên, để những thông tin này trở nên thật hữu hiệu thì không thể nào thiếu công việc phân tích báo cáo tài chính ấy, đây là một công việc vô cùng cần thiết Nó giúp đánh giá được đúng thực trạng tài chính, nhìn thấy những rủi ro bên trong, những yếu tố cũng như mức độ tác động của chúng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó chủ doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và hiệu quả vốn và các nguồn lực để đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh vận hành liên tục Đồng thời có những biện pháp kịp thời để giảm thiểu những hạn chế, và cũng nhanh chống phát hiện

ra những tiềm năng tang trưởng để xây dựng chiến lược định hướng phát triển đúng đắn trong tương lai

Việc phân tích báo cáo tài chính không chỉ cung cấp đầy đủ thông tin đến công cuộc quản trị đối với chính doanh nghiệp mà còn cung cấp các thông tin vô cùng ý nghĩa đối với các đối tượng bên ngoài như ngân hàng, chủ đầu tư hay nhà cung cấp, … Dựa vào lợi nhuận, cổ tức được chia hay các chỉ số tài chính giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đúng đắn với lựa chọn đầu tư của mình Ngoài ra còn cung cấp đầy đủ các chỉ số tài chính qua đó ngân hàng sẽ đánh giá đúng khả năng trả lãi và nợ gốc để xem

có nên cho vay hay không Đối với nhà cung cấp, họ cũng sẽ quan tâm đến khả năng trả nợ của Doanh nghiệp để quyết định có nên cho nợ hay không

Xuất phát từ những ý trên, và hiểu rõ những điều quan trọng của việc phân tích báo báo tài chính giúp đưa ra quyết định chính xác, đúng thời điểm, mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, tác giả đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu và hoàn thành đề tài của

mình là “PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH IN

THÀNH MỸ GIAI ĐOẠN 2018-2020”

Trang 15

II Mục tiêu nghiên cứu

⎯ Tìm hiểu những thông tin về quy mô, cơ cấu bộ máy quản lý cũng như lĩnh vực hoạt động tại Công ty TNHH In Thành Mỹ

⎯ Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và các lý luận về phân tích báo cáo tài chính

⎯ Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị bằng việc phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH In Thành Mỹ giai đoạn 2018-2020

⎯ Đưa ra những ưu điểm và mặt còn hạn chế về tài chính của doanh nghiệp Từ

đó, đề ra giải pháp giúp nâng cao hiệu quả tài chính

III Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty TNHH In Thành Mỹ gồm:

⎯ Bảng cân đối kế toán

⎯ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

⎯ Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

IV Phạm vi nghiên cứu

⎯ Phạm vi về không gian: Công ty TNHH In Thành Mỹ

⎯ Phạm vi về thời gian: Giai đoạn 2018 đến quý 1/2020, và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong các tháng tiếp theo của năm 2020 và các năm sau đó

V Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng kết hợp các phương pháp như sau:

Phương pháp thu thập số liệu:

⎯ Thu thập thông tin của công ty thông qua Website chính thức của công ty và phòng kế toán

⎯ Thu thập các số liệu thống kê qua các bảng báo cáo tài chính của công ty trên trang thuế điện tử với sự chỉ dẫn của chị Hạnh và nhân viên kế toán cũng là người trực tiếp hướng dẫn thực tập của tôi

Trang 16

⎯ Thu tập các chứng từ tại phòng kế toán

Tham khảo, nghiên cứu số liệu: Luận văn, các bài báo cáo tài chính và đọc them các

sách về tài chính

Tổng hợp phân tích, so sánh: Thu tập các thông tin cần thiết, áp dụng các Phương

pháp phân tích theo chiều dọc và chiều ngàn để xử lý các số liệu đó

VI Kết cấu của luận văn

Bên cạnh phần mở đầu và kết luận, bài luận văn còn gồm phần, bao gồm:

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH In Thành Mỹ

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính

Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH In Thành Mỹ giai đoạn

2018 đến năm 2020

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị

Trang 17

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH IN THÀNH MỸ 1.1 Lịch sử hình thành và sự phát triển của công ty TNHH In Thành Mỹ

1.1.1 Thông tin công ty

Dưới đây là một số thông tin cơ bản về công ty TNHH In Thành Mỹ, được tổng hợp từ trang web của công ty

⎯ Tên công ty: CÔNG TY TNHH IN THÀNH MỸ

⎯ Tên nước ngoài: THANH MY COMPANY LTD

⎯ Tên viết tắt: THANH MY CO., LTD

⎯ Loại hình Doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

⎯ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302798018 do sở Kế Hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/12/2002

⎯ Địa chỉ: 338/38 - 338/40 - 338/42 Âu Cơ, P 10, Q Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

⎯ Logo công ty:

Trang 18

Mỹ đáp ứng nhu cầu hàng hóa cho khách hàng nhanh chóng với những thiết kế chuyên nghiệp nhằm tạo ra nhiều mẫu mã đẹp cho khách hàng lựa chọn, đồng thời giá cả cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo chất lượng hàng hóa để quý khách hàng yên tâm sử dụng.” (Nguồn: trang chủ chính thức của công ty TNHH In Thành Mỹ)

Thực tế đúng là như thế, nên cơn sốt in hộp giấy đựng mỹ phẩm thiết kế đẹp dường như đang khiến nhiều doanh nghiệp mỹ phẩm đau đầu làm thế nào để có được một mẫu vỏ hộp đẹp, bắt mắt, tạo được sự khác biệt so với các nhãn hàng khác để khách hàng có thể nhận diện một cách nhanh chống được thương hiệu của bạn quả là không dễ dàng gì Điều này đòi hỏi khâu thiết kế phải thật chu toàn, in ấn trên những chất liệu giấy đảm bảo nhất, và hơn hết, đó chính là bạn có được kĩ thuật gia công thành phẩm đảm bảo

Trang 19

Vào tháng 2/2009, doanh nghiệp đã thành lập một chi nhánh để mở rộng phạm

vi kinh doanh của mình Đến tháng 12/2012 tiếp tục thành lập một chi nhánh thứ hai mới tại quận Tân Bình, tp.Hồ Chí Minh Năm 2015, thành lập chi nhánh thứ 3 tại huyện Nhà Bè, tp.Hồ Chí Minh do bà Châu Lệ Ly làm người đại diện “Với những thành tích đạt được, công ty đã được tặng những bằng khen và giải thưởng của chính phú, các cấp Bộ, ngành Điển hình như năm 2013, đơn vị nhận được huân chương lao động hạng 3; 2 cờ thi đấu và 3 bằng khen của chính phủ” (Nguồn: trang web chính thức của công ty TNHH In Thành Mỹ)

1.1.3 Lĩnh vực hoạt động

Hiện nay, doanh nghiệp đang phát triển với hơn 10 ngành nghề kinh doanh, nhưng đơn vị phát triển mạnh mẽ nhất trên lĩnh vực sản xuất và in ấn các loại bao bì như như: “Hộp nhựa trong, hộp nhựa có in, vỉ nhựa, khay nhựa, ly nhựa, .; Bao bì giấy: Hộp giấy, hộp quà tặng, túi giấy có quai, hộp giấy mỹ phẩm, thực phẩm, dược phẩm, …; In ấn phẩm quảng cáo: Catalogue, brochure, namcard, tờ rơi, tờ gấp, ; Và nhận gia công hộp giấy, túi giấy, gia công sau in: Bồi giấy, ép kim, cán màng, ép nhiệt Đặc biệt công ty sử dụng công nghệ in ấn hiện đại: In offset & in lụa trên mọi chất liệu đảm bảo mọi yêu cầu của quý khách hàng sẽ được đáp ứng tốt nhất.” (Nguồn: từ trang web của Công ty TNHH In Thành Mỹ)

Trang 20

1.1.4.2 Sứ mệnh

Với phương châm chất lượng sản phẩm đi kèm với giá thành là trên hết, cam kết

luôn đem đến cho khách hàng và đối tác những sản phẩm cũng như dịch vụ tốt nhất

Với phương châm “Khách hàng làm trung tâm” luôn luôn mang đến sự hài lòng cho

khách hàng nó đã luôn in sâu trong mọi hành động và suy nghĩ của mỗi cá nhân tại công ty Ngoài ra, Công ty luôn tạo mọi môi trường làm việc lành mạnh, công bằng và tôn trọng lẫn nhau giữa các công nhân viên với nhau Đối với các nhà đầu tư, những người quan tâm đến công ty sẽ luôn có được những giá trị tăng trưởng lợi nhuận mà họ mong đợi Ngoài ra, công ty thường xuyên tuyển dụng các vị trí nhằm tạo thêm nhiều

công việc cho người dân

1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý

1.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty

Sơ đồ 1 1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH In Thành Mỹ

(Nguồn từ nội bộ Công ty TNHH In Thành Mỹ)

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ G ĐỐC

KINH DOANH PHÒNG KẾ TOÁN

BAN KIỂM SOÁT

Trang 21

1.2.2 Nguồn nhân lực

Đối với một doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ và công nhân viên luôn có ảnh hưởng một cách trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, công ty TNHH In Thành Mỹ cũng vậy

Tính đến nay, tổng số lao động của công ty lên đến hơn 200 người cùng 28 thành viên của đội ngũ lãnh đạo và nhân viên khối văn phòng có trình độ đại học và trên đại học:

Ban giám đốc: 04 người (gồm 1 người tại trụ sở chính và 3 người tại 3 chi nhánh) Phòng nhân sự: 5 người

Phòng kinh doanh: 12 người

Phòng kế toán: 7 người

1.2.3 Nhiệm vụ của từng phòng ban

Cơ cấu tổ chức công ty cho thấy sự chặt chẽ, mỗi cá nhân hay mỗi phòng ban đều làm đúng nhiệm vụ và nghĩa vụ của mình để đảm bảo hiệu quả trong công việc cũng như lợi ích đem lại cho đơn vị Người có quyết định tối cao nhất tại công ty là Tổng giám đốc Phó giám đốc phụ trách ở mỗi phòng (phòng nhân sự, kế toán, kinh doanh) Ở mỗi phòng ban các trưởng bộ phận sẽ là người trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý, giám sát và phân chia các nhiệm vụ cho mỗi thành viên trong phòng ban ấy

Tổng giám đốc

Tổng giám đốc, đây là chức vụ có thẩm quyền nhất công ty, những quyết định liên quan đến nhiệm vụ hay quyền hạn cao nhất tại công ty đều được tổng giám đốc thông qua Bên cạnh đó các kế hoạch đề ra nhằm phát triển công ty cũng phải được tổng giám đốc thông qua Ngoài ra, các báo cáo tài chính trong năm cũng được tổng giám đốc kiểm tra và giám sát

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát tại công ty gồm 3 thành viên do chính Tổng giám đốc đề cử, là người sẽ thay mặt tổng giám đốc kiểm soát toàn bộ hoạt động sản xuất cũng như các

Trang 22

hoạt động kinh doanh tại đơn vị Bên cạnh đó Ban kiểm soát cũng là người sẽ chịu trách nhiệm với những sai xót về các báo cáo tài chính và liên quan đến pháp luật trước tổng giám đốc và pháp luật Ở đây các nhiệm vụ sẽ được thực hiện như: kiểm tra độ chính xác của các báo cáo tài chính hay các sổ sách kế toán, kiểm tra sự hợp pháp, hợp

lý của tài chính hay các hoạt động sản xuất kinh doanh tại DN

Phó giám đốc

Phó giám đốc là người chịu trách nhiệm giám sát và điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty thông qua các bộ phận bên dưới Trực tiếp phê duyệt các chiến lược kinh doanh trước khi gửi lên Tổng giám đốc Đây cũng chính là người chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc nếu có bất cừ sai xót nào liên quan đến quản trị các hoạt độnh sản xuất và hoạt động kinh doanh tại công ty

Phòng hành chính-nhân sự

Chịu trách nhiệm trong việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Bao gồm tuyển thêm nhân sự khi cần thiết, lập các kế hoạch hay các chương trình đào tạo nhằm đào tạo các nhân viên mới hay bổ sung các chuyên môn, trình độ của toàn nhân viên tại đơn vị Còn là nơi lưu trữ tất cả các thông tin liên quan đến toàn thể cán bộ và công nhân viên của công ty Đây cũng chính là bộ phận giải quyết các vấn đề về lương, thưởng, các khoản liên quan đến phúc lợi, bảo hiểm xã hôi hay thai sản, …

Phòng kinh doanh

Xây dụng và hoạch định các chiến lược kinh doanh nhằm phát triển tình hình kinh doanh tại đơn vị với sự phê quyệt của cấp trên Lập các kế hoạch một cách chi tiết cho từng tháng, từng quý, giám sát thị trường và đề xuất chính sách về giá cả và các chương trình quảng cáo nhằm tăng doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ

Phòng tài chính kế toán

Thực hiện các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong kỳ, giám sát việc thu chi của toàn đơn vị và quản lý chặt chẽ các công nợ Đồng thời kiểm tra tất cả các hóa đơn,

Trang 23

chứng từ mua vào bán ra cũng như quỹ tiền mặt tại công ty Hàng quý lập các báo cáo tài chính, nộp thuế hay trực tiếp thực hiện các giao dịch ngân hàng

1.3 Tổ chức bộ máy kế toán

1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 1 2: Tổ chức bộ máy kế toán theo chức vụ của công ty TNHH In Thành Mỹ

(Nguồn từ nội bộ công ty TNHH In Thành Mỹ)

1.3.2 Nhiệm vụ từng phần ban

Chị Vũ Thị Thắm là kế toán trưởng của công ty Với trách ngiệm giám sát và quản lý toàn bộ của bộ phận kế toán Ngoài ra là người tổng hợp và phân tích các báo cáo từ các bộ phận kế toán tổng hợp lên Qua đó, đưa ra được những nhận xét về tài sản của công ty hay hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn, kiểm soát các khoản nợ hiệu quả sử dụng nợ, …Từ đó đề xuất các ý kiến cho cấp trên để cải thiện bộ máy kế toán cũng như hoàn thiện và giám sát các khoản mục của kế toán Đồng thời cũng là người trực tiếp phân công các công việc cho các phần ban bên dưới Trực tiếp thực hiện các giao dịch với ngân hàng Và kê khai thuế GTGT, thuế TNDN, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn GTGT và lập hồ sơ hoàn thuế theo từng quý theo quy định

Kế toán kho

Theo dõi tình trạng đặt hàng của chính doanh nghiệp và của khách hàng Lập phiếu xuất kho hàng hóa của từng đơn hàng theo quy định Trực tiếp tham gia kiểm kê đếm số lượng hàng xuất nhập kho, bên giao, bên nhận Tham gia công tác kiểm kê định

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN

CÔNG NỢ

KẾ TOÁN KHO

KẾ TOÁN LƯƠNG

THỦ QUỸ

Trang 24

kỳ hoặc đột xuất Chịu trách nhiệm biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất Lập báo cáo tồn kho, báo cáo xuất nhập kho Kiểm kê tính hợp lệ của các hóa đơn chứng từ liên quan trước khi xuất nhập kho Ngoài ra, hạch toán việc xuất nhập kho, vật tư, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với các khoản mục chi phí

Kế toán lương

Thực hiện công việc ghi chép, tổng hợp về ngày công và giám sát chất lượng lao động của mỗi công nhân viên của đơn vị Ngoài ra, tính lương và tất cả các khoản trích theo lương của người lao động Giám sát các nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán tạm ứng lương, tiền thưởng và tất cả các khoản phụ cấp theo đúng quy định Cuối mỗi quý, báo cáo tình hình lao động, lương và các khoản trích cho kế toán trưởng tổng hợp

Thủ quỹ

Thực hiện công việc thu chi tiền mặt theo đúng phiếu thu hay phiếu chi đã được phê duyệt bởi kế toán trưởng hay của ban giám đốc Trực tiếp giám sát và kiểm tra quỹ tiền mặt hiện có của đơn vị Ngoài ra, cũng sẽ là người chịu trách nhiệm cho tất cả những sai xót liên quan đến tiền mặt Cuối mỗi quý, báo cáo tình hình sử dụng tiền mặt lên cho kế toán trưởng để tổng kết

1.3.3 Ưu và nhược điểm của bộ máy kế toán

1.3.3.1 Ưu điểm

Đây là một bộ máy kế toán được tổ chức nhỏ gọn và chặt chẽ Với việc phân công cụ thể nhiệm vụ của từng phần ban giúp công việc được phân công đúng với nhiệm vụ của mỗi cá nhân, đảm bảo được chất lượng công việc và hiểu quả trong quản

lý Ngoài ra, còn giúp công việc được hoàn thiện một cách nhanh chống và phát hiện ra những rủi ro của từng khoản mục một cách nhanh chóng Quản lý các khoản nợ tốt, hay các nguồn lực về tài sản và nguồn vốn được phát hiện kịp thời và phát huy Độ chính xác của các báo cáo gần như là tuyệt đối bởi trách nhiệm và nhiệm vụ của từng phần ban được phân chia một cách cụ thể

Trang 25

1.3.3.2 Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm trên bộ máy kế toán và công tác kế toán của đơn vị còn tồn tại một số hạn chế như công việc hoàn thành còn chậm, đôi lúc máy trạm bị mất kết nối với máy chủ ảnh hưởng đến công việc, … cần nhanh chóng khắc phục và hoàn thiện

Dù công việc kế toán đã được phân chia khá rõ ràng và có sự hỗ trợ đắc lực của phần mền kế toán, nhưng trong điều kiện nhân sự có hạn, khối lượng công việc nhiều thì khả năng xảy ra sai sót không thể tránh khỏi

− Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 trong cùng năm dương lịch

− Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ)

Đô la mỹ (USD) Các phương pháp kế toán:

− Khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao đường thẳng

− Phương pháp giá xuất hàng tồn kho: phương pháp bình quân cuối kỳ

− Phương pháp kê khai thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

− Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Trang 26

1.6 Hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống BCTC năm của Công ty bao gồm:

⎯ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN)

⎯ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN)

⎯ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN)

⎯ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN)

Trang 27

TÓM TẮT CHƯƠNG I

Trong chương 1, tác giả đã giới thiệu khái quát về tất cả các thông tin của Công

ty TNHH In Thành Mỹ và bộ máy cơ cấu tổ chức các phòng ban, chức vụ tại đơn vị Ngoài ra, tác giả còn nêu khái quát về bộ máy kế toán đang được áp dụng tại công ty cũng như là nhiệm vụ của từng phần ban trong bộ máy kế toán Hay cả về chính sách

kế toán mà công ty đang áp dụng Tất cả những thông tin trên được coi là tài liệu cơ bản đầu tiên để tác giả đi phân tích BCTC của đơn vị này

Trang 28

ABSTRACT CHAPTER I

In Chapter 1, the author introduced an overview of all the information of Thanh

My Printing Co., Ltd and the organizational structure of departments and positions in the unit In addition, the author also raised the accounting apparatus being applied at the company as well as the task of each part of the accounting apparatus Or both the accounting policy that the company is applying All of the above information is considered the first basic document to the author to go to this unit's financial statement

Trang 29

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CÍNH

2.1 Khái quát về BCTC

Khái niệm

“BCTC là một sản phẩm quan trọng nhất trong quy trình kế toán, đó là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sỡ hữu, công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

BCTC được hình thành từ nhu cầu cung cấp thông tin tổng quát, hữu ích về thực trạng của doanh nghiệp, là phương tiện để kết nối doanh nghiệp với các đối tượng quan tâm Hệ thống BCTC của doanh nghiệp cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin

về tình hình kinh tế, tài chính thông qua việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Đây cũng là báo cáo được công khai và sử dụng như nguồn dữ liệu chính khi phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn đó, hệ thống BCTC ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp định kỳ bắt buộc doanh nghiệp phải lập và nộp.” (Nguồn: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014)

Hệ thống BCTC

“Theo chế độ kế toán hiện hành, hệ thống BCTC áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước Việt Nam bao gồm

04 mẫu biểu báo cáo sau đây:

⎯ Bảng cân đối kế toán (CĐKT) – Mẫu số B01-DNN

⎯ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu B02-DNN

⎯ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) – Mẫu B03-DNN

⎯ Bản thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu B09-DNN

Trang 30

Đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa áp dụng hệ thống BCTC ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính.” (Nguồn: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006)

2.2 Mục tiêu và đối tượng của phân tích báo cáo tài chính

Mục tiêu

Nhìn nhận về những năm đã qua và hiện tại để xây dựng các phương án thích hợp nhất để cải thiện và phát triển trong tương lai là điều vô cùng quan trọng Phân tích tài chính được xem là một công cụ đắc lực để giúp chủ doanh nghiệp hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp mình, xác định được những tủi ro liên quan và tiềm lực phát triển trong tương lai Đây chính là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định phù hợp nhất trong tương lai Ngoài ra, phân tích BCTC còn có ý nghĩa rất lớn đến các đối tượng quan tâm bên ngoài như:

(a) Đối với nhà quản lý doanh nghiệp

Ban giám đốc hay các nhà lãnh đạo trong công ty là người cần hiểu rõ về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, với mục đích mong muốn Doanh nghiệp ngày càng phát triển, với khả năng tài chính vững mạnh hơn Phân tích BCTC đánh giá khả năng độc lập tài chính doanh nghiệp, khả năng sinh lời trong tương lai, khả năng trả nợ gốc lãi vay, … Bên cạnh đó còn giúp cho chủ doanh nghiệp biết được tình hình nguồn vốn

tự chủ của họ để đưa ra các quyết định nhằm củng cố nguồn vốn chủ sở hữu và huy động vốn kịp thời đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục Thứ hai, cho thấy tình hình quản lý hoạt động kinh doanh của chính đơn vị có hiệu quả hay không Để từ

Trang 31

đó, xây dựng các kế hoạch kinh doanh phù hợp hơn để phát triển trong trương lai Do

đó, có thể thấy, hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp là người cần nắm rõ nhất các thông tin cần thiết của doanh nghiệp

(b) Đối với nhà đầu tư

Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ là lợi nhuận mang lại và thời gian hoàn vốn Dựa vào việc phân tích báo cáo tài chính các nhà đầu tư có thể có được toàn

bộ thông tin cần thiết để trả lời những lo ngại của họ Khi hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp xấu đi thì các rủi ro mà nhà đầu tư có thể gặp phải như cắt giảm lượng cổ tức được chia, hay không hoàn lại vốn nếu như DN đó phá sản, … Do đó, khi đưa ra quyết định đầu tư, họ phải cân nhắc rất kĩ giữa rủi ro và lợi nhuận mang về

(c) Đối với nhà cung cấp tài chính

Ngân hàng hay các tổ chức tín dụng khác, là nơi giúp doanh nghiệp vay vốn khi cần thiết, thì họ cũng phải dựa vào việc phân tích BCTC để xem xét tình hình hoạt động của doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán trong tương lai hay không sau đó họ mới quyết định cho vay Vì vậy, họ chú ý đến lượng tiền và các tài sản khác hiện có của doanh nghiệp Ngoài ra vốn chủ sở hữu cũng là một khoản mục mà các nhà cung cấp tài chính quan tâm, mà tất cả đều thể hiện rất rõ trong bảng phân tích tài chính

Ngoài ra, các đối tượng khác như cơ quan thuế và người làm thuê cho doanh nghiệp: qua phân tích BCTC sẽ tính toán chính xác mức thuế mà công ty phải nộp Bên cạnh đó người lao động có nhu cầu thông tin cơ bản giống họ bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của họ

Qua đây, ta có thể thấy rõ hơn tầm quan trọng của phân tích BCTC đối với mọi nhà quản trị Ngoài ra, nó còn là công cụ đắc lực cho các nhà quản trị kinh doanh đạt kết quả và hiệu quả cao hơn

2.3 Phương pháp phân tích BCTC

Có rất nhiều phương pháp được sử dụng để phân tích BCTC, phương pháp so sánh được coi là một phương pháp điển hình nhất Với những mục đích khác nhau thì

Trang 32

tiêu chuẩn được lựa chọn để so sánh cũng khác nhau, chúng dựa vào mục đích của người phân tích Phương pháp so sánh gồm 4 phương pháp nhỏ như sau: Phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phân tích theo xu hướng và phân tích tỉ số Bên cạnh đó tác giả còn sử dụng phân tích Dupont để thấy rõ hơn các biến động

2.3.1 Phân tích theo chiều ngang

Phân tích theo chiều ngang được coi là một phương pháp đối chiếu, được dùng

để so sánh sự biến động của cả số tương đối và số tuyệt đối của các khoản mục trên các báo cáo tài chính Trong phương pháp này, số tuyệt đối chỉ ra sự biến động về quy mô của các chỉ tiêu, tốc độ biến động tương quan với quy mô của kỳ được phân tích so với

kỳ được chọn làm kỳ gốc được thể hiện bằng số tương đối

2.3.2 Phân tích theo chiều dọc

Khác với phân tích chiều ngang thì phân tích chiều dọc cho thấy tỷ lệ (%) của mỗi khoản mục nhỏ đối với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn, … Phương pháp này là

so sánh một số khoản mục với một khoản mục tổng được thực hiện trong cùng một kỳ

2.3.3 Phân tích theo xu hướng

Phân tích theo xu hướng là kỹ thuật phân tích thực hiện so sánh các tỷ số tài chính của một doanh nghiệp qua các năm để nắm bắt được các tỷ số tài chính đang

Trang 33

diễn biến như thế nào Đây là phương pháp để thấy rõ tình hình hoạt động của đơn vị qua các giai đoạn Tình hình kinh doanh như thế nào, công ty đang hoạt động có xu hướng phát triển ra sao Từ đó, hoạch định các chiến lược kinh doanh phù hợp cho sự phát triển trong tương lai

2.3.4 Phân tích tỷ số

Ông Nguyễn Văn Thuận cho rằng: “Phân tích chỉ số tài chính là việc sử dụng những kỹ thuật khác nhau để phân tích các báo cáo tài chính của Doanh nghiệp để nắm bắt được tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp, qua đó đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất.”

“Đây là tỷ số cho thấy mối quan hệ giữa 2 hay nhiều chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và có ý nghĩa được xem là quan trọng của việc đánh giá năng lực tài chính của công ty Do đó, có thể ứng dụng để đánh giá được vị thế của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác cùng ngành Ứng dụng phân tích tỉ số trong phân tích BCTC thường có 4 nhóm và ý nghĩa sau đây:

⎯ Nhóm các tỷ số thanh khoản – Đánh giá năng lực thanh toán

⎯ Nhóm các tỷ số nợ - Đánh giá năng lực độc lập tài chính

⎯ Nhóm các tỷ số hoạt động – Đánh giá năng lực kinh doanh

⎯ Nhóm các tỷ số tăng trưởng – Đánh giá năng lực sinh lời” (Nguồn: Nguyễn văn

thuận, Quản trị tài chính)

2.3.5 Phân tích Dupont trong phân tích BCTC

Ông Bùi Văn Vần, Vũ Văn Ninh (2015) cho rằng: “Mô hình Dupont là một kỹ thuật được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các tiêu chí tài chính của Doanh nghiệp Đây là mô hình phân tích với sự kết hợp giữa các chỉ tiêu tài chính Và chúng thường được sử dụng trong các phân tích mô hình hoạt động kinh doanh tại một đơn vị Chính nhờ vào sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, có thể tìm ra được các nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.”

Trang 34

cơ cấu của TTS

⎯ Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm Từ đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

2.4 Phân tích Báo cáo tài chính

2.4.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán

“Bảng cân đối kế toán là một trong những báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm” (Nguyễn Ngọc Quang, 2011)

Bảng cân đối kế toán cho tác giả thấy được cái nhìn tổng quát về giá trị tài sản hiện có của Công ty theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn Dựa vào bảng cân đối kế toán

để đưa ra đánh giá và nhận xét tình hình tài chính của công ty

Trang 35

(a) Phân tích biến động của tài sản

Phân tích biến động theo chiều ngang:

Đánh giá từng biến động của mỗi khoản mục tổng tài sản và tổng nguồn vốn của

DN theo chiều ngang qua các năm bằng việc tính toán các số tuyệt đối và tương đối Dựa vào chúng sẽ thấy được xu hướng phát triển của các khoản mục và cũng sẽ thấy được những biến động của chúng Tiếp tục phát huy nếu biến động đó tốt, hay đưa ra các giải pháp khắc phục nếu biến động đó không tốt

Phân tích biến động theo chiều dọc

Khi giá trị của tổng tài sản là 100% thì các khoản mục đó sẽ thay đổi bao nhiêu (%) Việc so sánh các tỉ lệ này qua các năm để thấy được sự biến động của chúng về cơ cấu của các thành phần

(b) Phân tích biến động của nguồn vốn

Phân tích biến động theo chiều ngang

Giống như biến động về TS, đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu theo chiều ngang so với tổng nguồn vốn qua các năm bằng các so sánh bằng số tương đối và số tuyệt đối Tính độc lập về tài chính của DN sẽ được đánh giá bằng sự biến động này

DN có thể tự chi trả cho các khoản chi phí hay phải dựa vào nguồn vay nợ từ bên ngoài

Phân tích biến động theo chiều dọc

Với tổng nguồn vốn là 100% thì mỗi khoản mục sẽ biến động với tỉ lệ bằng bao nhiêu (%) Các tỷ lệ được so sánh giữa các năm với nhau để chỉ ra được sự biến động

về cơ cấu của các tiêu chí Ngoài ra, cũng cho thấy được sự biến động của các khoản mục là như thế nào, tăng hay giảm trong tổng nguồn vốn

2.4.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Ông Nguyễn Ngọc Quang (2011) cho rằng: “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình doanh thu, chi phí và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động.”

Trang 36

Được hình thành trên sự cân đối giữa chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh của một Công ty Ngoài ra, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp

Phân tích theo chiều ngang

Là việc so sánh giá trị của cùng một tiêu chí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa các khoản thời gian với nhau Các nhân tố thường được phân tích như: doanh thu BH&CCDV, doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, Giá vồn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế và sau thuế chưa phân phối So sánh cả về số tuyệt đối và tương đối của từng cặp tiêu chí Qua đó, thấy được mức độ tác động của các tiêu chí, đồng thời nêu ra các nhận xét cho từng phương án trong việc sản xuất kinh doanh hiện tại của đơn vị và đề ra các giải pháp để cải thiện các phương án phù hợp hơn cho tương lai

Phân tích theo chiều dọc

Đây là việc tính toán các tỷ lệ cho từng khoản mục trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty so với doanh thu thuần đã đạt được Các khoản mục

sẽ chiếm bao nhiêu (%) khi doanh thu thuần có giá trị là 100% Phân tích theo chiều dọc giúp tác giả nhìn ra được mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận, doanh thu và chi phí so với doanh thu thuần Ngoài ra, còn so sánh được tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu để thấy được chi phí đang được tiết kiệm bao nhiêu hay sự tăng trưởng của các khoản doanh thu ra sao Từ đó, có thể khai thác được những điểm mạnh và khác phục được các điểm còn yếu trong hoạt động kinh doanh Hay việc xác định được các nhân tố định tính để nắm được những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của DN Từ đó, đánh giá được các thay đổi tiềm tàng về các nguồn lực kinh tế mà công ty có thể kiểm soát được trong tương lai, đánh giá hiệu quả của các nguồn lực bổ sung mà công ty có thể sử dụng

Trang 37

2.4.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

“Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp nhằm phản ánh dòng tiền lưu chuyển trong kỳ, để nhà quản trị đưa ra các quyết định tài trợ cho kỳ tới”

(Nguyễn Ngọc Quang, 2011)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh được coi là dòng tiền thu chi chính tại đơn

vị Chúng được thu về từ hoạt động kinh doanh và dùng để chi trả các khoản chi phí như mua nguyên vật liệu, chỉ trả cho người lao động… Nếu dòng tiền có giá trị dương thì đơn vị hoạt động có hiệu quả, tiền thu được từ hoạt động kinh doanh đủ để thanh toán các khoản chi phí mà không cần dựa vào các nguồn tài trợ bên ngoài Ngược lại, nếu dòng tiền có giá trị âm cho thấy doanh thu mang lại không đủ để chỉ trả cho chi phí, doanh nghiệp cần xem xét ngay Khi dòng tiền này âm trong khoản thời gian dài và có xu hướng giảm dần thì rủi ro về thanh toán của doanh nghiệp rất cao

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Đây là dòng tiền mà DN thu về và chi ra cho các hoạt động đầu tư như mua sắm hay thanh lý TSCĐ, đầu tư vào các công ty khác hay các công cụ nợ khác Khi mang giá trị dương thể hiện rằng DN hoạt động trong lĩnh vực đầu tư là hiệu quả, thế nhưng khi dòng tiền này có giá trị dương quá cao cũng không phải là điều tốt (đây là trường hợp dòng tiền nhàn rỗi, thụ động và lãng phí vốn) Dòng tiền mang giá trị âm nhưng vẫn được đánh giá là tốt nếu doanh nghiệp đầu tư chúng vào việc mua sắm thêm các trang thiết bị, các loại TSCĐ nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Đối với dòng tiền từ hoạt động tài chính, đây là dòng tiền thu chi cho các hoạt động tài chính của công ty như cho vay hay thanh toán các khoản đi vay hay chi trả cổ tức, …Khi có giá trị dương thì đơn vị được tài trợ thêm từ các khoản đi vay từ bên ngoài Và ngược lại khi dòng tiền này âm có thể DN đã sử dụng dòng tiền này để thanh toán các khoản nợ vay

Trang 38

2.5 Phân tích các tỉ số tài chính

Các chỉ số tài chính được phân chia thành các nhóm như sau: Nhóm khả năng thanh toán, khả năng quản lý nợ, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời Những tỷ số được coi là thước đo của hoạt động tài chính của một DN

2.5.1 Nhóm tỉ số thể hiện khả năng thanh toán

Tỉ số khả năng thanh toán thể hiện khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Bao gồm hai loại tỷ số thanh toán nhanh và tỷ số thanh toán hiện thời

Tỉ số thanh toán hiện thời

Ông Phan Đức Dũng (2008) cho rằng: “Tỷ số thanh toán hiện thời là một tỷ số tài chính dùng để đo lường năng lực thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản

Tỉ số thanh toán nhanh

Ông Phan Đức Dũng (2008) cho rằng: “Tỷ số thanh khoản nhanh là một tỷ số tài chính dùng nhằm do khả năng huy động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay các khoản ngắn hạn.”

Tỉ số thanh toán nhanh

=

𝐓𝐢ề𝐧+Đầ𝐮 𝐭ư 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧+𝐏𝐡ả𝐢 𝐭𝐡𝐮 𝐊𝐇

𝐍ợ 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧

Trang 39

Thông thường hệ số thanh toán nhanh biến động từ 0.5 đến 1, khi đó khả năng thanh toán ngay của DN được đánh giá là khả quan Tuy nhiên, để kết luận được hệ số này xấu hay tốt chúng ta cần phải xem xét đến bản chất và điều kiện kinh doanh của

DN Nếu hệ số này nhỏ hơn 0.5 thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ Khả năng thanh toán nhanh của DN cao hay thấp, tình hình tài chính được đánh giá tốt hay xấu phải tùy thuộc vào lượng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Như vậy, việc phân tích và tính toán hệ số thanh toán của DN giúp chủ DN biết được thực trạng việc thanh toán để có kế hoạch dự trữ đúng đắn nhằm đáp ứng kiệp thời nhu cầu thanh toán của DN

2.5.2 Nhóm tỉ số thể hiện quản lý nợ

Hệ số nợ phải trả trên tổng tài sản

Ông Nguyễn Minh Kiều (2009) cho rằng: “Tỷ số nợ trên tài sản là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết

có bao nhiêu phần tram tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này mà quá nhỏ, chúng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu

đi vay để có vốn kinh doanh, điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghieejo cao hơn.”

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐧ợ

𝐓ổ𝐧𝐠 𝐓𝐒 x 100 (%)

Hệ số khả năng trả lãi

Ông Nguyễn Minh Kiều (2009) cho rằng: “Tỷ số khả năng trả lãi là một tỷ số tài chính

đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản mà công ty đã vay Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ đã vay qua nhiều so với khả năng của mình.”

Trang 40

2.5.3 Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động

Phân tích hiệu quả hoạt động nhằm đánh giá kết quả của việc sử dụng tài sản trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Vòng quay hàng tồn kho

Ông Nguyễn Minh Kiều (2009) cho rằng: “số vòng quay hàng tồn kho là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra số doanh thu được ghi nhận trong kỳ đó Tỷ số càng cao có thể là dấu hiệu DN hoạt động có hiệu quả Chỉ

số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy DN bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ động nhiều, có nghĩa là DN sẽ ít gặp rủi ro hơn.”

Vòng quay hàng tồn kho (Vòng)

=

𝐆𝐢á 𝐯ố𝐧 𝐡à𝐧𝐠 𝐛á𝐧

𝐁ì𝐧𝐡 𝐪𝐮â𝐧 𝐇𝐓𝐊

Số ngày dự trữ tồn kho (Ngày) = 𝟑𝟔𝟓

𝐒ố 𝐧𝐠à𝐲 𝐯ò𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐚𝐲 𝐇𝐓𝐊

Ngày đăng: 04/05/2023, 16:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính Doanh nghiệp căn bản, tái bản lần thứ hai, NXS Thống Kê, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính Doanh nghiệp căn bản
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXS Thống Kê
Năm: 2009
2. Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2005), Giáo trình phân tích Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội
Năm: 2005
3. Trần Thuỵ Ái Phương và Nguyễn Thị Châu Long (2019), Giáo trình môn Phân tích hoạt động kinh doanh, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình môn Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Trần Thuỵ Ái Phương, Nguyễn Thị Châu Long
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM
Năm: 2019
4. Nguyễn Thị Hoàng Anh (2019), Giáo trình môn Kế toán tài chính A3, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình môn Kế toán tài chính A3
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Anh
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM
Năm: 2019
5. Hướng dẫn phân tích một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp, https://ub.com.vn/threads/huong-dan-phan-tich-mot-so-chi-so-tai-chinh-cua-doanh-nghiep.10861/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn phân tích một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp
Tác giả: U&Bank
Nhà XB: U&Bank
Năm: 2012
6. Minh Dũng, ngày 4/7, “ROE là gì? Cách tính và ứng dụng (HIỆU QUẢ NHẤT)”, Govalue, https://govalue.vn/chi-so-roe/#ftoc-heading-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ROE là gì? Cách tính và ứng dụng (HIỆU QUẢ NHẤT)
Tác giả: Minh Dũng
Nhà XB: Govalue
Năm: 2023
7. Vũ Quang Kết và Nguyễn Văn Tấn, phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn, http://quantri.vn/dict/details/9775-phan-tich-moiquan-he-can-doi-giua-tai-san-voi-nguon-von Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn
Tác giả: Vũ Quang Kết, Nguyễn Văn Tấn
8. Đỗ Thị Hường (2016), Phân Tích Báo Cáo Tài Chính của Công ty TNHH Thương Mại và Đầu tư Xuân Anh, Hà Nội, luận văn thạc sỹ kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân Tích Báo Cáo Tài Chính của Công ty TNHH Thương Mại và Đầu tư Xuân Anh
Tác giả: Đỗ Thị Hường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
9. Nguyễn Thị Phương Anh (2015), Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty xây dựng Minh Nghĩa, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Thăng Long 10. Nguyễn Thị Thanh- Học Viện Tài chính (2018), “Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của đơn vị hành chính sự nghiệp”, tapchitaichinh.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty xây dựng Minh Nghĩa
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Anh
Nhà XB: Trường Đại học Thăng Long
Năm: 2015
11. Nhóm tác giả Trường Cao Thắng (Diệp Minh Hiền,Nguyễn Thị Túy Kiều,..), http://www.luanvan.co/luan-van/bao-cao-tieu-luan-phan-tich-tai-chinh-cong-ty-tnhh-dich-vu-co-dien-va-thuong-mai-huu-nghi-42353/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tiểu luận phân tích tài chính công ty TNHH Dịch Vụ cơ điện và thương mại Hữu Nghị
Tác giả: Diệp Minh Hiền, Nguyễn Thị Túy Kiều
Nhà XB: Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w