KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DUY KHÁNH NGUYỄN SVTH: HOÀNG ĐỨC MẠNH MSSV:
Trang 1S K L 0 0 8 1 4 4
Trang 2KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DUY KHÁNH
NGUYỄN
SVTH: HOÀNG ĐỨC MẠNH MSSV: 17125060
Khóa : 2017 Ngành: KẾ TOÁN GVHD: ThS.TRẦN THỤY ÁI PHƯƠNG
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DUY KHÁNH
NGUYỄN
SVTH: HOÀNG ĐỨC MẠNH MSSV: 17125060
Khóa : 2017 Ngành: KẾ TOÁN GVHD: ThS.TRẦN THỤY ÁI PHƯƠNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư ASADONA, với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám đốc và các anh chị trong công ty đã tạo điều kiện cho tác giả tiếp cận được với môi trường làm việc và học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm thực tế từ công ty Bên cạnh đó, tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo của các chị Phòng kế toán Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư ASADONA đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả rất nhiều để em có thể hoàn thành bài khóa luận này
Tác giả xin chân thành cảm ơn đến cô ThS Trần Thụy Ái Phương đã hỗ trợ và giúp đỡ tác giả rất nhiều để hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Đồng thời nhà trường đã tạo cho tác giả có cơ hội được thực tập tại nơi tác giả đã chọn, bước ra đời sống thực tế để vận dụng những kiến thức đã học Qua đó tác giả đã tích lũy được rất nhiều trải nghiệm, học hỏi được thêm rất nhiều kiến thức mới mẻ và
bổ ích để giúp ích cho công việc sau này của bản thân
Trong quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp, do sự hạn chế về thời gian cũng như kiến thức của bản thân tác giả do vậy bài khóa luận còn nhiều sai sót Tác giả mong nhận được sự góp ý của Thầy, Cô để để khóa luận tốt nghiệp có thể hoàn thiện hơn và đạt kết quả tốt nhất
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Tp Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 07 năm 2021
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Hoàng Đức Mạnh MSSV: 17125060
Ngành: Kế toán Lớp: 17125CL3A
Giảng viên hướng dẫn: ThS.Trần Thụy Ái Phương ĐT:
Ngày nhận đề tài: Ngày nộp đề tài:
1 Tên đề tài:
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
3 Nội dung thực hiê ̣n đề tài:
4 Sản phẩm:
TRƯỞNG NGÀNH GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
Trang 6CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: Hoàng Đức Mạnh MSSV: 17125060
Ngành: Kế toán
Tên đề tài: KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DUY KHÁNH NGUYỄN
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS.Trần Thụy Ái Phương
NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
Trang 7
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 8CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
*******
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: .MSSV:
MSSV:
MSSV:
Ngành:
Tên đề tài:
Họ và tên Giáo viên phản biện:
NHẬN XÉT 1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
Trang 9
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh năm 2018,2019,2020 11
Bảng 3.1: Sổ chi tiết bán hàng TK 5111 50
Bảng 3.2: Sổ chi tiết bán hàng TK 515 55
Bảng 3.3: Sổ chi tiết bán hàng TK 632 59
Bảng 3.4: Sổ chi tiết bán hàng TK 635 63
Bảng 3.5: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 69
Bảng 3.6: Báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh Duy Khánh Nguyễn năm 2020 77
Bảng 4.1: Bảng so sánh Doanh thu 98
Bảng 4.2: Bảng so sánh giá vốn 98
Bảng 4.3: So sánh chi phí bán hàng 98
Bảng 4.4: So sánh chi phí quản lý doanh nghiệp 99
Bảng 4.5: So sánh lợi nhuận 99
Biểu đồ 1.1: Bảng so sánh Doanh thu 12
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ chi phí 13
Biểu đồ 1.3: Biểu đồ lợi nhuận 14
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 6
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 7
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán 9
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ 18
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảmm trừ doanh thu 20
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 22
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 26
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 29
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 32
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 34
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 36
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 38
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán chí phí thuế TNDN 40
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 43
Trang 13DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Hóa đơn GTGT đầu ra - đầu vào năm 2020
Phụ lục 2: Bảng sao kê các khoản trả nợ lãi vay
Phụ lục 3: Cước phí vận chuyển Quý 4 năm 2020
Phụ lục 4: Sổ cái Công ty TNHH MTV Duy Khánh Nguyễn
Phụ lục 5: Phiếu xuất kho
Phụ lục 6: Bảng phân tích kết quả kinh doanh
Trang 14
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN III PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN V PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN VII DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT IX DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ X DANH MỤC SƠ ĐỒ XI DANH MỤC PHỤ LỤC XII
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DUY KHÁNH NGUYỄN 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DUY KHÁNH NGUYỄN 3
1.1.Thông tin chung của đơn vị 3
1.2.Quá trình hình thành và phát triển 3
1.3.Chức năng và lĩnh vực hoạt động 4
1.3.1.Chức năng, nhiệm vụ 4
1.3.2.Lĩnh vực hoạt động 4
1.3.3.Tầm nhìn, sứ mệnh 4
1.4.Hệ thống thông tin và báo cáo của đơn vị 5
1.4.1.Hệ thống báo cáo tài chính 5
1.4.2.Vai trò, ý nghĩa của hệ thống thông tin kế toán tài chính đối với đơn vị 5
Trang 151.5.Sơ đồ tổ chức bộ máy của đơn vị 5
1.5.1.Sơ đồ tổ chức của bộ máy 5
1.5.2.Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 6
1.6.Tổ chức bộ máy kế toán: 7
1.6.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 7
1.6.2.Chức năng nhiệm vụ từng vị trí 7
1.6.3.Hình thức, chế độ kế toán áp dụng, hệ thống tài khoản 8
1.7.Phương pháp kế toán áp dụng 9
1.8.Tình hình kinh doanh của công ty TNHH MTV Duy Khánh Nguyễn 10
1.8.1.Phân tích doanh thu 12
1.8.2.Phân tích chi phí 13
1.8.3.Phân tích lợi nhuận 14
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 16
2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16
2.1.1.Khái niệm 16
2.1.2.Các điều kiện ghi nhận doanh thu 16
2.1.3.Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 16
2.1.4.Chứng từ sử dụng 17
2.1.5.Tài khoản sử dụng 17
2.1.6.Sơ đồ hạch toán 18
2.1.7.Sổ sách kế toán doanh thu bán hàng 18
2.2.Kế toán khoản giảm trừ doanh thu 19
2.2.1.Khái niệm 19
2.2.2.Nguyên tắc ghi nhận khoản giảm trừ doanh thu 19
2.2.3.Chứng từ sử dụng 19
2.2.4.Tài khoản sử dụng 19
2.2.5.Sơ đồ hạch toán 20
2.2.6.Sổ sách kế toán 20
2.3.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 21
Trang 162.3.3.Tài khoản sử dụng 21
2.3.4.Sơ đồ hạch toán 22
2.4.Kế toán giá vốn hàng bán 23
2.4.1.Khái niệm 23
2.4.2.Chứng từ sử dụng 23
2.4.3.Các phương pháp tính giá xuất kho 23
2.4.4.Tài khoản sử dụng 24
2.4.5.Sơ đồ hạch toán 25
2.4.6.Sổ sách kế toán 27
2.5.Kế toán chi phí bán hàng 27
2.5.1.Khái niệm 27
2.5.2.Chứng từ sử dụng 27
2.5.3.Tài khoản sử dụng 27
2.5.4.Sơ đồ hạch toán 29
2.5.5.Sổ sách kế toán 30
2.6.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 30
2.6.1.Khái niệm 30
2.6.2.Chứng từ sử dụng 30
2.6.3.Tài khoản sử dụng 30
2.6.4.Sơ đồ hạch toán 31
2.6.5.Sổ sách kế toán 32
2.7.Kế toán chi phí tài chính 33
2.7.1.Khái niệm 33
2.7.2.Chứng từ sử dụng 33
2.7.3.Tài khoản sử dụng 33
2.7.4.Sơ đồ hạch toán 33
2.7.5.Sổ sách kế toán 35
2.8.Kế toán thu nhập khác 35
2.8.1.Khái niệm 35
2.8.2.Chứng từ sử dụng 35
2.8.3.Tài khoản sử dụng 35
2.84.Sơ đồ hạch toán 35
2.8.5.Sổ sách kế toán 36
Trang 172.9.Chi phí khác 37
2.9.1.Khái niệm 37
2.9.2.Chứng từ sử dụng 37
2.9.3.Tài khoản sử dụng 37
2.9.4.Sơ đồ hạch toán 37
2.9.5.Sổ sách kế toán 38
2.10.Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 39
2.10.1.Khái niệm 39
2.10.2.Chứng từ sử dụng 39
2.10.3.Tài khoản sử dụng 39
2.10.4.Sơ đồ hạch toán 40
2.10.4.Sổ sách kế toán 41
2.11.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 41
2.11.1.Khái niệm 41
2.11.2.Công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh 41
2.11.3.Tài khoản sử dụng 42
2.11.4.Sơ đồ hạch toán 42
2.11.5.Sổ sách kế toán 43
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 44
3.1.Giới thiệu chung công ty Duy Khánh Nguyễn 44
3.1.1.Đặc điểm sản phẩm kinh doanh 44
3.1.2.Phương thức bán hàng 44
3.1.3.Phương thức thanh toán 44
3.2.Kế toán doanh thu bán hàng 44
3.2.1.Chứng từ, sổ sách kế toán 45
3.2.2.Tài khoản sử dụng 45
3.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán 45
3.2.4.Một số nghiệp vụ phát sinh 46
3.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 51
Trang 183.3.2.Tài khoản sử dụng 51
3.3.3.Nghiệp vụ phát sinh 51
3.4.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 51
3.4.1.Chứng từ, sổ sách kế toán 52
3.4.2.Tài khoản sử dụng 52
3.4.3.Quy trình ghi sổ kế toán 52
3.4.4.Một số nghiệp vụ phát sinh 53
3.5.Kế toán giá vốn hàng bán 56
3.5.1.Chứng từ, sổ sách kế toán 56
3.5.2.Tài khoản sử dụng 56
3.5.3.Quy trình ghi sổ 56
3.5.4.Nghiệp vụ phát sinh 57
3.6.Kế toán chi phí tài chính 60
3.6.1.Chứng từ 60
3.6.2.Tài khoản sử dụng 60
3.6.3.Quy trình ghi sổ kế toán 60
3.6.4.Nghiệp vụ phát sinh 61
3.7.Kế toán chi phí bán hàng 64
3.7.1.Chứng từ, sổ sách kế toán 64
3.7.2.Tài khoản sử dụng 64
3.7.3.Quy trình ghi sổ kế toán 64
3.7.4.Một số nghiệp vụ phát sinh 65
3.8.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 65
3.8.1.Chứng từ, sổ sách kế toán 65
3.8.2.Tài khoản sử dụng 65
3.8.3.Quy trình ghi sổ kế toán 65
3.8.4.Một số nghiệp vụ phát sinh 66
3.9.Kế toán thu nhập khác 71
3.9.1.Chứng từ, sổ sách kế toán 71
3.9.2.Tài khoản sử dụng 71
3.9.3.Trình tự ghi sổ 71
3.9.4.Một số nghiệp vụ phát sinh 72
Trang 193.10.Kế toán chi phí khác 72
3.10.1.Chứng từ, sổ sách kế toán 72
3.10.2.Tài khoản sử dụng 72
3.10.3.Quy trình ghi sổ 72
3.10.4 Một số nghiệp vụ phát sinh 73
3.11.Kế toán chi phí thuế TNDN 73
3.11.1.Chứng từ, sổ sách kế toán 73
3.11.2.Tài khoản sử dụng 73
3.11.3.Quy trình ghi sổ 73
3.11.4.Một số nghiệp vụ phát sinh 74
3.12.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 74
3.12.1.Chứng từ, sổ sách kế toán 74
3.11.2.Tài khoản sử dụng 74
3.11.3.Quy trình ghi sổ 74
3.11.4.Các nghiệp vụ phát sinh 75
3.11.5.Báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh năm 2020 của Công ty TNHH Duy Khánh Nguyễn 76
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 78
4.1.Nhận xét đánh giá kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên DUY KHÁNH NGUYỄN 78
4.1.1.Ưu điểm 78
4.1.2.Một số mặt hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh 79
4.2.Một số kiến nghị để cải thiện công tác tổ chức kế toán 80
4.2.1.Kiến nghị về kế toán chiết khấu thương mại 80
4.2.2.Giải pháp về các khoản trích lập dự phòng nợ phải thu 80
4.2.3.Giải pháp về Chí phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 80
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 20PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Trong bất kì một quốc gia nào, sự phát triển kinh tế luôn gắn liền với sự phát triển của các doanh nghiệp Một nền kinh tế mạnh mẽ thì phải có sức cạnh tranh mạnh mẽ
và có từng khu vực doanh nghiệp phát triển mạnh Vì vậy, trong quá trình đất nước đang phát triền luôn song song là sự bùng nổ của các doanh nghiệp trong nước Đặc biệt trong nền kinh tế hiện nay, để tồn tại lâu dài cần có sự cạnh tranh giữa các ngành nghề, các quốc gia và vùng lãnh thổ để thấy được tầm quan trọng của các doanh nghiệp trong công cuộc phát triển và đổi mới đất nước
Ngày nay, nền kinh tế ngày càng tiên tiến để có thể có chỗ đứng trên thị trường thì mỗi doanh nghiệp cần phải thúc đẩy việc sản xuất kinh doanh một cách triệt để và hiệu quả nhất, mang lại nguồn kinh tế lớn cho doanh nghiệp Chính vì thể, các doanh nghiệp cần tạo ra doanh thu trong quá trình kinh doanh và kiểm soát được chi phí, đồng thời kiểm tra, quản lý đánh giá mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp và dịch
vụ Bởi vì hiệu quả đem lại từ việc hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ tăng đầu
tư hay sản lượng mà cần đi chung với nó là cân bằng được giữa việc tăng hiệu quả kinh doanh và giảm chi phí đến mức tối đa Vì vậy, phân tích hiệu quả kinh doanh nói chung, doanh thu, lợi nhuận và chi phí nói riêng trở thành nhu cầu thiết yếu đối với bất
kì doanh nghiệp nào
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp phải kiểm tra, quản lý thường xuyên, đánh giá chính xác quá trình hoạt động tăng giảm doanh thu, chi phí, phát huy được những lợi thế và tìm cách khắc phục những điểm còn hạn chế trong doanh nghiệp Cùng với đó, luôn học hỏi để nâng cao hiệu quả của doanh thu và hạn chế tối đa chi phí trong doanh nghiệp để mang lại lợi nhuận tốt nhất Mặt khác, qua quá trình phân tích kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra các biện pháp tối ưu giúp việc quản lý doanh nghiệp dễ dàng hơn và đầy mạnh các hoạt động kinh tế nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp góp phần vào sự nghiệp thúc đẩy và đổi mới công ty Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư ASADONA và những lý
do trên em đã chọn và nghiên cứu sâu hơn đề tài “ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
Trang 21PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DUY KHÁNH NGUYỄN “
2.Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu chung về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên DUY KHÁNH
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán về doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh
Về không gian: Tại Công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư ASADONA, Công ty Duy Khánh Nguyễn là khách hàng làm dịch vụ kế toán tại đây
Số liệu được phân tích là số liệu năm 2020
4.Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tại công ty căn cứ dựa trên các chứng từ, sổ
sách qua từng thời kỳ hoạt động kinh doanh
- Dựa trên những số liệu đã có sẵn để phân tích những mặt mà doanh nghiệp đã
đạt được, cũng như những điểm còn hạn chế của chiến lực kinh doanh trong công ty
nhằm hiểu rõ vấn đề, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
5.Kết cấu đề tài: gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DUY KHÁNH NGUYỄN
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 22CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DUY KHÁNH NGUYỄN
1.1.Thông tin chung của đơn vị
- Tên công ty : Công ty TNHH MTV Duy Khánh Nguyễn
- Tên tiếng anh : DUY KHANH NGUYEN COMPANY LIMITED
- Loại hình công ty : Công ty TNHH một thành viên
- Ngày thành lập : Ngày 27 tháng 6 năm 2017
- Mã số thuế: 3603472897
- Lĩnh vực: Chuyên buôn bán các loại băng keo, giấy nhám, màng foam, các thiết
bị đồ bảo hộ lao động và các linh kiện phụ tùng điện tử thay thế
- Địa chỉ: Số 685/48/29, KP 4 - Phường Bửu Long - Thành phố Biên Hoà - Đồng Nai
1.2.Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 27 Tháng 6 năm 2017: Công ty thành lập thương hiệu và lấy tên là Công ty
Cổ TNHH MTV Duy Khánh Nguyễn là công ty đầu tiên chuyên về phân phối các loại màng foam cho thị trường chế biến thực phẩm tại thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Tháng 5 năm 2018: Công ty mở văn phòng đại diện tại số 59 Phan Trung Bắt đầu mở thêm thị trường phân phối ra các tỉnh khác trung khu vực
Tháng 7 năm 2019: Dừng văn phòng đại diện tại số 59 Phan Trung và chỉ còn hoạt động duy nhất tại trụ sở chính ở Số 685/48/29, KP 4 - Phường Bửu Long - Thành phố Biên Hoà - Đồng Nai
Tháng 1 năm 2020: Tham gia Tổ chức kết nối thương mại toàn cầu BNI - hiệp hội BNI tại tỉnh Đồng Nai
Trang 23đồ dụng điện,
Cung cấp các phụ kiện, phụ tùng thay thế cho các máy móc chuyên dụng và thiết
bị điện Bao gồm các thiết bị máy khoan và dây dẫn trong các máy phát điện, động cơ điện và mạch điện
1.3.1.2.Nhiệm vụ
Bán thương mại các sản phẩm trong danh mục kinh doanh cho các khách hàng mua lẻ, hoặc mua qua hợp đồng thương mại trong khu vực Thành phố Biên Hòa và khu vực lân cận
1.3.2.Lĩnh vực hoạt động
Công ty TNHH MTV Duy Khánh Nguyễn là công ty thương mại , hoạt động kinh doanh chính là bán các sản phẩm màng PE Foam cho công nghiệp và thực phẩm, cung cấp các phụ kiện thay thế cho các thiết bị máy móc
1.3.3.Tầm nhìn, sứ mệnh
Tầm nhìn:
Trong tương lai công ty sẽ nỗ lực phát triển để trở thành một công ty cung cấp đáng tin cậy nhất đối với trong khu vực khu vực Đông Nam Bộ Là nhà cung cấp sản phẩm màng PE Foam hàng đầu cho các doanh nghiệp trong nước và hướng tới nước ngoài khi đến đầu tư tại Việt Nam
Sứ mệnh:
Duy Khánh Nguyễn như là một người bạn đồng hành cùng với doanh nghiệp
Trang 24về chất lượng sản phẩm và luôn đem lại những gì tốt đẹp nhất, nhanh chóng cho khách hàng
1.4.Hệ thống thông tin và báo cáo của đơn vị
1.4.1.Hệ thống báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01-DN
Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số S06-DN
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN
Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN
1.4.2.Vai trò, ý nghĩa của hệ thống thông tin kế toán tài chính đối với đơn vị
Góp phần đánh giá những sai sót trong lưu trữ thông tin giúp giảm thiểu thời gian, chi phí, những khả năng tiềm tàng có thể xảy ra cho những quyết định quản lý, bên cạnh đó là những chính sách cho hoạt động cung cấp dịch vụ cho hiện tại và cả tương lai, hạn chế thiệt hại nghiêm trọng về mặt tài chính
Ngoài ra, nó còn là điều kiện để những cơ quan chủ quản: chi cục thuế địa phương, các cơ quan nhà nước có liên quan khác tham vấn về thực trạng hoạt động có khách quan hay không
1.5.Sơ đồ tổ chức bộ máy của đơn vị
1.5.1.Sơ đồ tổ chức của bộ máy
Trang 25
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
(Nguồn: Phòng hành chính 2020)
1.5.2.Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Ban giám đốc: Đại diện pháp nhân và chịu mọi trách nhiệm trực tiếp trước nhà
nước và các cơ ban ngành chủ quản cấp trên có liên quan Là người trực tiếp điều hành, định hướng và đưa ra chiến lực phát triển kinh doanh phù hợp với công ty và quy định pháp luật Việt Nam
Phòng kế toán: Xử lý các nghiệp vụ phát sinh tại công ty Bán hàng và xuất hóa
đơn GTGT cho khách hàng tại thời điểm nghiệp vụ được phát sinh
Phòng hành chính: Thực hiện chăm sóc khách hàng định kỳ, giải quyết và nhận
các cuộc gọi tư vấn sản phẩm cho khách hàng trước khi chuyển tới các phòng ban còn lại
Phòng kỹ thuật: Sắp xếp và thiết lập cơ sở dữ liệu khách hàng, thiết lập Netcloud
để kết nối dữ liệu cho các phòng ban còn lại vận hành hiệu quả hơn
Trang 26- Kiểm tra nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Kiểm tra, đối chiếu các số liệu nội bộ chi tiết với số liệu tổng hợp
- Thống kê số liệu để làm BCTC cuối kỳ
- Lưu trữ chứng từ, hồ sơ theo yêu cầu
Kế toán công nợ:
- Theo dõi tình hình công nợ phải thu khách hàng qua các dịch vụ của công ty
- Thông báo nợ đến hạn và quá hạn cho khách hàng
- Lập báo cáo công nợ hàng tháng để kế toán tổng hợp cập nhật tình công nợ khách hàng trong các tháng
Kế toán tiền lương:
- Thực hiện chấm công nhân viên
Trang 27- Thực hiện các bút toán liên quan đến trích lương, BHXH, BHYT, công đoàn, cho cán bộ công nhân viên trong công ty mỗi tháng
- Xây dựng bảng tính lương vào cuối tháng, nộp các khoản trích cho cơ quan bảo hiểm,
1.6.3.Hình thức, chế độ kế toán áp dụng, hệ thống tài khoản
Công tác kế toán ở công ty được thực hiện trên mô hình tập trung, mọi nghiệp vụ được xử lý ngay thời điểm phát sinh, tại bộ phận kế toán Chế độ kế toán công ty áp dụng là chế độ theo TT200/2014-TT-BTC-Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Niên độ bắt đầu năm tài chính từ ngày 1/1/20xx đến ngày 31/12/20xx, đơn vị tiền áp dụng là Việt Nam đồng(VNĐ)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán :
Trang 28: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.7.Phương pháp kế toán áp dụng
- Kỳ kế toán hằng năm bắt đầu từ ngày 01/01/20xx đến ngày 31/12/20xx
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là tiền Việt Nam Đồng(VNĐ)
- Phương pháp tính thuế GTGT là theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Trang 291.8.Tình hình kinh doanh của công ty TNHH MTV Duy Khánh Nguyễn
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KẾT QUẢ KINH DOANH
Năm 2020
Trang 30(Nguồn: Phòng kế toán) Bảng 1.1.Báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh năm 2018,2019,2020
Trang 311.8.1.Phân tích doanh thu
Biểu đồ 1.1: Bảng so sánh Doanh thu
Nhận xét:
Qua bảng số liệu, ta thấy được rằng doanh thu năm 2019 có sự tăng mạnh so với năm 2018 tăng đến 2,683,922,884 tỷ đồng tương ứng tăng 98.97% Cho thấy một năm kinh doanh hiệu quả của công ty từ trước đến nay do công ty đã đưa ra được chính sách bán hàng tốt đẩy mạnh doanh thu tăng trưởng Đến 2020 tình hình doanh thu tại công
ty sụt giảm nhẹ so với năm 2019 Cụ thể doanh thu bán hàng hóa giảm 9.41% tương ứng giảm 507,650,045 triệu đồng Sự sụt giảm này là do năm 2020 có sự tác động của thị trường nên các đơn hàng của công ty bị sụt giảm từ các khách lẻ, các đơn hàng chỉ tập trung ở các khách hàng quen thuộc của công ty Công ty đã đưa ra nhiều chính sách quảng cáo hơn để góp phần tăng số lượng hàng hóa bán ra để đẩy mạnh bán ra trong năm 2021
0 1,000,000,000
Trang 32Năm 2019 chi phí bán hàng giảm nhẹ 253,270,000 triệu đồng so với năm 2018, tương ứng giảm 38.76% Nguyên nhân giảm chi phí bán hàng mặc dù doanh thu năm
2019 rất cao là do công ty đang cắt giảm nhân viên tại bộ phận bán hàng Năm 2020 chi phí bán hàng giảm 399,780,000 triệu đồng tương ứng 100% Do ảnh hưởng của dịch covid-19, công ty đã cắt giảm lượng nhân viên đáng kể Sự cắt giảm chi phí này lại mang lại rủi ro tiềm tàng trong việc phân bổ chi phí của công ty do chi phí hiện tại
0 500,000,000
Trang 33tập trung chủ yếu ở bộ phận quản lý do phần việc bán hàng đã do bộ phận kế toán đảm nhận
Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2019 tăng mạnh, tăng 199,704,573 triệu tương ứng tăng 159.78% Sự tăng mạnh này là do một phần việc của bộ phận bán hàng đã được chuyển giao qua cho bộ phần kế toán, ngoài ra chi phí còn đến từ sự gia tăng lượng văn phòng phẩm sử dụng ở bộ phận quản lý Đến năm 2020 thì chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lớn nhất trong 3 năm gần đây tăng 371,468,942 triệu đồng tương ứng tăng 114.41%
1.8.3.Phân tích lợi nhuận
Biểu đồ 1.3: Biểu đồ lợi nhuận
Nhận xét:
Lợi nhuận năm 2019 giảm hơn một nửa so với năm 2018, giảm 51,729,364 triệu đồng tương ứng giảm 66.56% Sự giảm sút này đến từ việc công ty trong năm 2019 có khoản lãi vay ngân hàng và chi phí bán hàng trong năm nay có sự tăng cao làm cho lợi nhuận năm 2019 giảm mạnh Đến năm 2020, lợi nhuận đã phục hồi đáng kể tăng
Trang 34đến từ việc có sự thay đổi trong chi phí hoạt động Mọi chi phí được tập trung vào bộ phận quản lý và công ty còn hưởng ưu đãi thuế từ chính sách mới nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp có doanh thu dưới 200 tỷ đồng sẽ giảm được 30% số thuế TNDN của
kỳ này
Trang 35CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.1.Khái niệm
Chuẩn mực kiểm toán VAS 01 có ghi “ Doanh thu là tổng các giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”
Doanh thu bán hàng( tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa) và cung cấp dịch vụ là các giá trị kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp từ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp các dịch vụ
2.1.2.Các điều kiện ghi nhận doanh thu
Ghi nhận doanh thu bán hàng khi đã cùng lúc thỏa mãn các yêu cầu sau:
Chuyển giao hầu hết rủi ro, quyền nắm giữ hàng hóa, sản phẩm cho phía người mua
Doanh nghiệp đã hết quyền sở hữu hàng hóa, sản phẩm đó nữa mà quyền kiểm soát thuộc về người mua
Doanh thu đã được xác định khá chắc chắn
Có khả năng tạo ra lợi ích trong hiện tại (đã thu) hoặc có thể thu được trong tương lai từ các hợp đồng phát sinh
Xác định được các chi phí có liên quan đến giao dịch đó
Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn cùng lúc các yếu tố sau:
Xác định được doanh thu
Tạo ra lợi ích từ các dịch vụ của doanh nghiệp
Xác định rõ các việc đã được hoàn tất trong quá trình cung cấp cho đến khi dịch vụ kết thúc
Đến khi kết thúc và dịch vụ được hoàn tất
2.1.3.Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu được ghi nhận theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phát sinh phải ghi nhận đồng thời
khoản chi phí tương ứng có liên quan hình thành doanh thu đó Chi phí tương ứng là chi phí mà tương ứng với doanh thu bao gồm tất cả các chi phí trong kỳ tạo ra doanh
Trang 36thu hoặc chi phí của các kỳ trước chuyển sang, chi phí phải trả nhưng có liên liên quan tới kỳ này
Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu, chi phí được ghi nhận trong kỳ thì phải có
cơ sở chắc chắn và có chứng cứ cụ thể về khả năng thu lại lợi ích của giao dịch phát sinh
Nguyên tắc dồn tích: Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm xảy ra doanh thu
không phân biệt sẽ thu được tiền hay chưa thu được Vì vậy doanh thu được quy định theo giá trị hợp lý của khoản doanh thu đã thu tiền hoặc sẽ thu được tiền trong tương lai
2.1.4.Chứng từ sử dụng
Hóa đơn Giá trị gia tăng ( Mẫu số 01GTKT3/001)
Hóa đơn bán hàng thông thường ( Mẫu đó 02GTTT3/001)
Phiếu thu ( Mẫu số 01-TT)
Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
Giấy báo có
2.1.5.Tài khoản sử dụng
TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Trong đó : TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
- Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp xác
định theo trị giá của hàng hóa, sản
phẩm và dịch vụ phát sinh
- Thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp khấu trừ
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu sang tài khoản
911
- Doanh thu từ bán hàng hóa,sản phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ
Trang 372.1.6.Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.1: sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ
(nguồn: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)
2.1.7.Sổ sách kế toán doanh thu bán hàng
Sổ nhật ký chung (Mẫu S03a-DN)
Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết TK 511(Mẫu số S03b-DN)
Sổ cái : sổ cái TK 511(Mẫu số S03b-DN)
Trang 382.2.Kế toán khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1.Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
và hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thương mại: là khoản giảm trừ bằng tiền trừ vào số tiền phải trả cho
bên mua khi họ mua hàng với số lượng lớn và được ấn định sẵn trong hợp đồng thương mại, hoặc bằng sự thỏa thuận qua cam kết mua bán hàng hóa
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ trên giá bán hàng hóa do hàng hóa đó bị
kém chất lượng, sai quy cách đã được ấn định trong hợp đồng
Hàng bán bị trả lại: là hàng hóa, sản phẩm bị bên mua trả lại do trong qua trinh
tiêu thụ thì phát hiện ra hàng hóa, sản phẩm đó kém chất lượng, sai hình dáng, chủng loại
2.2.2.Nguyên tắc ghi nhận khoản giảm trừ doanh thu
Khoản giảm trừ doanh thu được ghi nhận và hạch toán trên sổ sách khi:
Khoản CKTM được hưởng cho người mua khi đã mua số lượng hàng lớn theo chính sách của bên bán
Trường hợp bên mua sau nhiều lần mua mà vẫn chưa được hưởng khoản này thì bên bán sẽ giảm trực tiếp giá bán trên hóa đơn GTGT cho bên mua vào lần mua cuối cùng
2.2.3.Chứng từ sử dụng
Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTKT3/001)
Hóa đơn bán hàng hóa (Mẫu số 02GTTT3/001)
Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
Biên bản chiết khấu(nếu có)
2.2.4.Tài khoản sử dụng
TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
TK 5211 – Chiết khấu thương mại
TK 5212 – Hàng bán bị trả lại
TK 5213 – Giảm giá hàng bán
Trang 39Kết cấu tài khoản 521:
2.2.5.Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.2: sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
(nguồn: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)
2.2.6.Sổ sách kế toán
Sổ nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN)
Sổ chi tiết tài khoản 521 (Mẫu số S38-DN)
Sổ cái tài khoản 521 (Mẫu số S03b-DN)
- Số chiết khấu thương mại chấp nhận
trả cho khách hàng
- Số giảm giá hàng bán đã đồng ý cho
người mua
- Doanh thu hàng bị trả lại, trừ vào
khoản của khách hàng hoặc tiền được
trà lại cho người mua
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang tài khoản 511 để XDKQKD
TK 521
Trang 402.3.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.3.1.Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là khoản lợi ích của doanh nghiệp liên quan tới hoạt động sử dụng nguồn vốn để đầu tư như: Thu nhập từ cho thuê(cho thuê tài sản), lợi tức từ mua bán chứng khoán(cổ phiếu, trái phiếu), lãi từ tiền gửi ngân hàng và cổ tức được nhận,
2.3.2.Chứng từ kế toán
Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001)
Hóa đơn bán hàng ( Mẫu số 02GTTT3/001)
Giấy báo có
2.3.3.Tài khoản sử dụng
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu tài khoản 515
- Sổ thuế GTGT phải nộp theo phương pháp
trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả