Tuy nhiên, công tác lập KHSX tại TVT đang gặp một số vấn đề như: HTTT không đồng bộ dẫn đến lập KHSX chưa thật sự hiệu quả, khối lượng công việc quá tải vì không đủ nhân sự,… Để vượt qua
Trang 1HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY DỆT 1 CỦA TỔNG CÔNG TY
VIỆT THẮNG - CTCP
GVHD: NGUYỄN DANH HÀ THÁI SVTH: TRẦN THỊ THU HẰNG
S K L 0 0 8 1 8 4
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 5/2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
TP HCM, Tháng 5 năm 2021
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY DỆT 1 CỦA TỔNG CÔNG TY
VIỆT THẮNG - CTCP
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
HƯỚNG DẪN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng… năm…
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT GIÁO VIÊN
PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm…
Giảng viên phản biện
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài Khóa luận tốt nghiệp này,
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Danh Hà Thái – giảng viên khoa Đào tạo Chất lượng cao, Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP.HCM đã luôn tận tình góp ý, hướng dẫn, đưa ra định hướng đúng và chỉ ra những lỗi sai để em có thể hoàn thành bài báo cáo này
Về phía đơn vị thực tập, em xin gửi lời cảm ơn đến Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP đã cho em có được cơ hội thực tập tại đây Đặc biệt, em chân thành cảm ơn các Anh Chị tại Phòng Kế hoạch – Kinh doanh đã luôn tạo điều kiện thuận lợi để em có cơ hội học tập và trải nghiệm Thời gian thực tập tại Việt Thắng đã giúp em có thêm kiến thức cũng như những trải nghiệm thực tế bổ ích, đó chính là tiền đề để em có thể hoàn thành đề tài của mình
Em xin kính chúc Thầy và Quý Anh Chị nhiều sức khỏe, luôn thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
TP HCM, ngày 14 tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thu Hằng
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ
VIẾT TẮT
GIẢI THÍCH
CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình
MAE Sai số tuyệt đối trung bình
MAPE Sai số tương đối trung bình
MSE Sai số bình phương trung bình
Trang 7RCEP Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực RMSE Căn của sai số bình phương trung bình ROA Tỉ suất sinh lời trên tài sản
ROE Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu UCL Cận trên của giá trị ước lượng (dự báo khoảng)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Quá trình hình thành và phát triển của TVT 5
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2019 – 2020 14
Bảng 1.3: Tình hình hoạt động SXKD năm 2019 – 2020 16
Bảng 1.4: Cơ cấu doanh thu thuần năm 2019 – 2020 16
Bảng 1.5: Kết quả tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuất khẩu năm 2019 – 2020 17
Bảng 1.6: Kết quả một số chỉ tiêu SXKD chủ yếu năm 2019 - 2020 18
Bảng 1.7: Tỉ lệ thực hiện/kế hoạch năm 2019 - 2020 19
Bảng 3.1: Các đơn hàng vải từ sợi PE40 tháng 12/2020 35
Bảng 3.2: Danh sách một số nhà cung nguyên liệu cho TVT 36
Bảng 3.3: Nhật ký bảo dưỡng Máy Dệt: kiểm tra dầu 37
Bảng 3.4: Thông tin sản phẩm V1045 40
Bảng 3.5: Bảng cân đối vải V1045 tháng 12/2020 40
Bảng 3.6: Tổng hợp nhu cầu sợi – Nhà máy Dệt 1 – Tháng 12/2020 41
Bảng 3.7: Tổng hợp kế hoạch huy động máy – Nhà máy Dệt 1 – Tháng 12/2020 42
Bảng 3.8: KHSX mã hàng V1045 – Nhà máy Dệt 1 – Tháng 12/2020 43
Bảng 4.1: Nhu cầu sản lượng vải mộc hàng tháng năm 2018 – 2019 48
Bảng 4.2: So sánh kết quả dự báo và nhu cầu sản lượng vải mộc năm 2020 49
Bảng 4.3: Yêu cầu tuyển dụng Nhân viên lập kế hoạch 50
Bảng 4.4: Chương trình đào tạo nhân viên lập kế hoạch 51
Bảng 4.5: Một số phân loại cụ thể để xây dựng mã SKU 53
Bảng 4.6: Các tính năng của Infor CloudSuite Fashion 56
Bảng 4.7: Lịch trình triển khai phần mềm ERP 59
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tổng Công ty Việt Thắng - CTCP 4
Hình 1.2 Các danh hiệu, giải thưởng của TVT……… 6
Hình 1.3: Cơ cấu doanh thu của các ngành nghề KD 7
Hình 1.4: Phân loại sản phẩm KD của TVT 7
Hình 1.5: Sản phẩm KD của TVT 8
Hình 1.6: Quy trình SX tại TVT 9
Hình 1.7: Sơ đồ tổ chức TVT 11
Hình 1.8: Phân loại cán bộ công nhân viên theo tính chất 14
Hình 2.1: Sơ đồ các cấp độ kế hoạch 22
Hình 2.2: Mô hình lập kế hoạch PDCA 23
Hình 2.3: Mô hình lập KHSX và hệ thống kiểm tra 25
Hình 3.1: Nhà máy Dệt 1 – TVT 31
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình SX vải tại Nhà máy Dệt 1 32
Hình 3.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà máy Dệt 1 33
Hình 3.4: Quy trình lập KHSX tháng 39
Hình 4.1: Kết quả dự báo 49
Hình 4.2: Sơ đồ Gantt lịch trình triển khai phần mềm ERP vẽ bằng phần mềm MS Project 60
Trang 10MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
NHẬN XÉT GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỤC LỤC viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 3
5 Kết cấu các chương của báo cáo: 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG - CTCP 4
1.1 Thông tin công ty: 4
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 5
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển: 5
1.2.2 Các danh hiệu - giải thưởng: 6
1.3 Giới thiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: 6
1.3.1 Ngành, nghề kinh doanh: 6
1.3.2 Sản phẩm kinh doanh: 7
1.3.3 Lĩnh vực, thị trường kinh doanh: 8
1.3.4 Quy trình sản xuất: 9
1.4 Phương hướng, chiến lược phát triển: 9
1.5 Tổ chức và nhân sự: 11
1.5.1 Sơ đồ tổ chức: 11
1.5.2 Các phòng ban chức năng: 12
1.5.3 Nhân sự: 13
1.6 Kết quả hoạt động của TVT năm 2019 – 2020: 14
1.7 Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của TVT năm 2019 – 2020: 18
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP 20
2.1 Tổng quan về kế hoạch 20
Trang 112.1.1 Khái niệm về lập kế hoạch: 20
2.1.2 Vai trò của kế hoạch: 20
2.1.3 Hệ thống kế hoạch của tổ chức: 21
2.2 Mô hình công tác lập kế hoạch: 23
2.3 Căn cứ lập KHSX: 24
2.4 Quy trình lập KHSX: 25
2.5 Nội dung lập KHSX: 26
2.6 Phương pháp lập KHSX: 27
2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập KHSX: 28
2.8 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch SXKD: 29
2.9 Tự động hóa công tác lập KHSX: 29
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KHSX TẠI NHÀ MÁY DỆT 1 CỦA TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG – CTCP 31
3.1 Giới thiệu khái quát về Nhà máy Dệt 1 của Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP: 31
3.1.1 Sơ lược về Nhà máy Dệt 1: 31
3.1.2 Mô hình SX và quy trình SX tại Nhà máy Dệt 1: 32
3.1.3 Cơ cấu tổ chức tại Nhà máy Dệt 1: 33
3.2 Căn cứ lập KHSX: 34
3.2.1 Căn cứ vào chủ trương, chính sách của Nhà nước: 34
3.2.2 Căn cứ vào kết quả dự báo nhu cầu thị trường: 34
3.2.3 Căn cứ vào đơn đặt hàng: 35
3.2.4 Căn cứ vào nguồn lực hiện có: 35
3.3 Thực trạng công tác lập KHSX tại Nhà máy Dệt 1: 39
3.3.1 Quy trình lập KHSX: 39
3.3.2 Phương pháp lập KHSX: 39
3.3.3 Chi tiết lập KHSX tại Nhà máy Dệt 1: 40
3.4 Đánh giá chung về thực trạng lập kế hoạch tại Nhà máy Dệt 1: 44
3.4.1 Ưu điểm: 44
3.4.2 Nhược điểm: 45
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KHSX TẠI NHÀ MÁY DỆT 1 CỦA TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG – CTCP 47 4.1 Giải pháp tăng cường công tác dự báo, nghiên cứu thị trường: 47
4.1.1 Các yêu cầu để thực hiện tốt công tác dự báo: 47
4.1.2 Thực hiện dự báo bằng SPSS: 47
4.2 Giải pháp nâng cao trình độ, bồi dưỡng năng lực cho CB-CNV: 50
Trang 124.2.1 Tuyển dụng nhân sự: 50
4.2.2 Chương trình đào tạo: 51
4.3 Giải pháp quản lý kho, hàng thành phẩm: 52
4.3.1 Quản lý kho: 52
4.3.2 Phân loại hàng thành phẩm bằng mã SKU: 53
4.4 Giải pháp cải thiện HTTT, kết nối các phòng ban và nhà máy: 54
4.4.1 Giới thiệu Infor CloudSuite Fashion: 55
4.4.2 Lịch trình triển khai dự án ERP: 58
4.4.3 Các tiêu chí đánh giá giải pháp: 60
KẾT LUẬN 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 64
Trang 13Kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành năm 2020 đạt 35,27 tỷ USD, giảm 9,29% yoy Đây vẫn là mức rất tích cực khi tổng cầu dệt may thế giới giảm 25% Đến giữa tháng 12, các nền kinh tế đã tái khởi động, có những dấu hiệu khả quan hơn, LHQ dự báo kinh tế thế giới sẽ tăng trưởng 4,7% trong năm 2021 Ngay từ quý I/2021, ngành dệt may Việt Nam đã đón nhận những tin tức tốt, phần lớn doanh nghiệp may trong ngành đã có đơn hàng đến hết quý III/2021, nhiều doanh nghiệp có đơn hàng đến hết năm Tháng 11/2020, Hiệp định RCEP được kí kết mang tới nhiều cơ hội cho ngành dệt may Việt Nam
Tuy vậy, theo VCCI, mặc dù Việt Nam đang có lợi thế từ các Hiệp định thương mại lớn như CPTPP hay EVFTA nhưng ngành dệt may lại chưa thể tận dụng hết các cơ hội Ví dụ như Mỹ là thị trường tiêu thụ hàng dệt may Việt Nam lớn nhất, chiếm 46,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhưng lại không nằm trong CPTPP hay để đạt được những lợi thế từ EVFTA cần giải quyết được vấn đề về nguồn NPL tại chỗ Bên cạnh tác động từ tổng cầu giảm, xu thế KD ngắn hạn trước các diễn biến khó lường về chính sách thương mại quốc tế là một thách thức khiến cho các DN gặp trở ngại khi tối ưu kế hoạch và chi phí, từ đó hiệu quả kinh tế giảm
Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP, đơn vị thành viên của Tập Đoàn dệt may Việt Nam là một trong những công ty dệt may có quy mô và uy tín nhất trong ngành Tuy nhiên với tình hình chung hiện nay TVT không tránh khỏi các khó khăn, theo báo cáo Giải trình kết quả hoạt động KD năm 2020, lãi gộp giảm 19,57 tỷ đồng so với cùng kỳ
do doanh thu thuần giảm 33,19 tỷ đồng
Trang 14Để cạnh tranh tốt hơn và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt như hiện nay, đòi hỏi doanh nghiệp cần có một kế hoạch sản xuất kinh doanh chặt chẽ và khoa học Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì hoạt động lập kế hoạch cũng là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý, có vai trò rất quan trọng Lập
kế hoạch giúp cụ thể hóa các mục tiêu, hướng phát triển, lựa chọn phương án sản xuất phù hợp để cực tiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên, công tác lập KHSX tại TVT đang gặp một số vấn đề như: HTTT không đồng bộ dẫn đến lập KHSX chưa thật sự hiệu quả, khối lượng công việc quá tải vì không đủ nhân sự,… Để vượt qua khó khăn và phát triển mạnh mẽ hơn, TVT cần thực hiện tốt công tác lập KHSX vì đây là một trong những mắt xích quan trọng quyết định kết quả KD
Nhận thức được tầm quan trọng của KHSX cũng như muốn khắc phục các hạn
chế trong việc lập kế hoạch, em quyết định chọn đề tài “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY DỆT 1 CỦA TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG – CTCP”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
Công tác lập KHSX tại Nhà máy Dệt 1 của TVT
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 15Phạm vi không gian: Văn phòng Tổng Công ty, nhà máy Dệt 1 của TVT
Phạm vi thời gian: số liệu phân tích từ năm 2019 đến năm 2021
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu:
Dữ liệu sơ cấp: thu thập từ quan sát thực tế, trao đổi với trưởng phòng và nhân viên bộ phận lập KHSX của phòng Kế hoạch – Kinh doanh
- Phương pháp suy luận logic:
Từ kết quả phân tích đề ra một số giải pháp nâng cao công tác lập kế hoạch, chất lượng KHSX tại Nhà máy Dệt 1 của TVT
5 Kết cấu các chương của báo cáo:
- Chương 1: Tổng quan về Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP
- Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác lập KHSX tại DN
- Chương 3: Thực trạng công tác lập KHSX tại Nhà máy Dệt 1 của Tổng Công
ty Việt Thắng – CTCP
- Chương 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác lập KHSX tại Nhà máy
Dệt 1 của Tổng Công ty Việt Thắng – CTCP
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VIỆT
THẮNG - CTCP
1.1 Thông tin công ty:
- Tên giao dịch tiếng Việt: Tổng Công ty Việt Thắng - CTCP
- Tên tiếng Anh: Viet Thang Corporation
- Tên viết tắt: Vicotex
Trang 171.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Là đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt may Việt Nam, xây dựng năm
1960 và năm 1962 đưa vào hoạt động với tên gọi Việt Mỹ kỹ nghệ dệt sợi công ty (VIMYTEX), chuyên SX sợi, dệt và in nhuộm
1975 Nhà nước tiếp quản, giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý và duy trì
các hoạt động SXKD cho đến nay
1991 Được đặt tên là “Công ty dệt Việt Thắng”
2000 - 2003 Nhận chứng chỉ ISO 9002, ISO 14000, SA-8000
2007 Chuyển thành Công ty cổ phần Dệt Việt Thắng với 52,3 % vốn Nhà
nước
2009 Hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con với tên Tổng Công
ty Việt Thắng – CTCP
2018 - 2020 Đẩy mạnh SXKD, tăng cường đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, phát
triển thêm nhiều sản phẩm có mẫu mã sáng tạo, độc đáo
Trang 181.2.2 Các danh hiệu - giải thưởng:
Hình 1.2 Các danh hiệu, giải thưởng của TVT
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
1.3 Giới thiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
1.3.1 Ngành, nghề kinh doanh:
- SX, mua bán bông, xơ, sợi, vải, sản phẩm may mặc
- Mua bán máy móc thiết bị, hoá chất, NVL ngành xây dựng, công nghiệp
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp
- Lắp đặt máy móc ngành công nghiệp
- KD bất động sản
- KD vận tải hàng hoá
Danh hiệu, giải thưởng
Huân chương Lao động Hạng nhất, Hạng nhì, Hạng ba
Huân chương Độc lập Hạng ba
Nhiều cờ thi đua, Bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ, UBND
TP HCM,
Hệ thống quản lý: ISO
9002, ISO
14001, SA 8000
Danh hiệu:
Hàng Việt Nam Chất lượng cao, thương hiệu mạnh Việt Nam
Là DN tiêu biểu nhất ngành Dệt Việt Nam nhiều năm liền
Trang 19Hình 1.3: Cơ cấu doanh thu của các ngành nghề KD
(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2020)
Sợi: Bamboo, Tencel, Cotton, CVC, TC, Polyester, TR
Vải mộc: Bamboo, Tencel, Cotton, TC, CVC, Polyester, TR, Viscose Vải thành phẩm: vải nhuộm màu, vải sợi màu, vải in hoa,
Sản phẩm may mặc: áo kiểu, đồng phục, quần dài, quần short,…
Trang 20Hình 1.5: Sản phẩm KD của TVT
(Nguồn: www.vietthang.com.vn)
1.3.3 Lĩnh vực, thị trường kinh doanh:
- Lĩnh vực KD: hoạt động SX, thương mại và dịch vụ
- Thị trường KD:
+ Thị trường trong nước
+ Thị trường nước ngoài: EU, Mỹ, Colombia, Thổ Nhĩ Kỳ, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc
Trang 211.3.4 Quy trình sản xuất:
Hình 1.6: Quy trình SX tại TVT
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh Doanh)
1.4 Phương hướng, chiến lược phát triển:
- Các mục tiêu, chiến lược chủ yếu của TVT:
Tiếp tục ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ, đẩy mạnh nghiên cứu sáng tạo
để cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tiết kiệm chi phí
Tìm kiếm và phát triển thị trường trong nước, quốc tế, quảng bá sản phẩm của TVT một cách rộng rãi, xây dựng nên một thương hiệu có tầm vóc uy tín lớn
Luôn chấp hành và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về pháp luật mà nhà nước
đã ban hành Đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra đúng với các tiêu chuẩn quốc tế Giữ vững vị thế là một trong những DN Dệt may hàng đầu
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, dây chuyền SX, mở rộng nhà xưởng để tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm
Tiền xử lý Nhuộm/In
Vải thành phẩm
Đóng kiện
Trang 22Thiết kế thêm nhiều mẫu mã sáng tạo, độc đáo, tinh tế hiện đại phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, xây dựng các chiến lược quảng bá sản phẩm rộng rãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng Tập trung phát triển và chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu, mở rộng kênh phân phối
Duy trì đội ngũ CB-CNV lành nghề lâu năm, đồng thời tuyển dụng và đào tạo thêm những tài năng trẻ, năng động, chuyên nghiệp, sáng tạo
- Về công tác SXKD:
Nâng cao hiệu quả SXKD, chất lượng sản phẩm bằng các biện pháp như: cân đối dây chuyền một cách hợp lý, tính toán mặt hàng SX tối ưu, triệt để tiết kiệm nguyên liệu Tập trung giải quyết đầu ra nhất là đối với vải mộc bằng cách tăng cường khâu tiếp thị bán hàng; áp dụng các hình thức khuyến khích như thưởng doanh thu, hoa hồng
- Về công tác phát triển nguồn nhân lực:
Đào tạo cán bộ trẻ có triển vọng cho các khâu quan trọng trong bộ máy quản lý SXKD, tìm kiếm tuyển dụng thêm những lao động có kinh nghiệm bên ngoài để bổ sung nguồn nhân lực trình độ cao hiện đang thiếu tại bộ phận KD thị trường và kỹ thuật SX của TVT
- Về chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên và tham gia trách nhiệm xã hội:
Phát huy những kết quả trong năm 2020, cố gắng tìm nhiều biện pháp để tăng thu nhập – đặc biệt là từ khâu tiết kiệm NPL, vật tư phụ tùng; tích cực chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho NLĐ, tham gia các phong trào xã hội, từ thiện…
Trang 231.5 Tổ chức và nhân sự:
1.5.1 Sơ đồ tổ chức:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- KẾ TOÁN
PHÒNG
KẾ HOẠCH – KINH DOANH
- VẬT
TƯ
NHÀ MÁY SỢI
NHÀ MÁY DỆT
Hình 1.7: Sơ đồ tổ chức TVT – CTCP
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Trang 241.5.2 Các phòng ban chức năng:
- Đại hội đồng cổ đông:
Thảo luận và thông qua các báo cáo của HĐQT, BKS; kế hoạch phát triển, báo cáo năm của TVT; quyết định mức cổ tức hàng năm; số lượng thành viên HĐQT; bổ sung, sửa đổi điều lệ TVT…
- Ban kiểm soát:
Đề xuất và kiến nghị Đại hội đồng cổ đông phê chuẩn tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính của TVT; giám sát các hoạt động của HĐQT, TGĐ và người quản lý khác…
- Tổng giám đốc:
Thực hiện các nghị quyết được HĐQT và Đai hội đồng cổ đông thông qua; đề xuất những biện pháp nâng cao hoạt động và quản lý của TVT; chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng quý theo kế hoạch KD…
- Phòng Kế hoạch – Kinh doanh:
Chủ động tìm kiếm, mở rộng thị trường; liên hệ với nhà cung ứng, khách hàng
để triển khai hợp đồng; lập kế hoạch SXKD hàng năm, hàng quý, hàng tháng cho TVT; lập lệnh SX cho các nhà máy…
Trang 25- Phòng Kỹ thuật – Vật tư:
Quản lý, theo dõi, sửa chữa, tổ chức bảo trì bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị; căn cứ theo kế hoạch SXKD để mua sắm, cung ứng vật tư, NPL theo hàng năm, hàng quý, hàng tháng; đánh giá định kỳ, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng vật tư, máy móc, trang thiết bị…
1.5.3 Nhân sự:
- Chính sách nhân sự:
Việc xây dựng chế độ làm việc hợp lý là bước đầu tiên và cơ bản trong chuỗi chính sách nhằm tạo ra MT làm việc lành mạnh, từ đó giúp nâng cao hiệu quả làm việc cũng như sự gắn bó lâu dài với TVT
- Chế độ làm việc:
TVT đề ra những tiêu chí rõ ràng về thời gian và điều kiện làm việc đảm bảo đầy
đủ quyền lợi cho NLĐ; luôn thực hiện đầy đủ các chính sách đối với NLĐ theo Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội
- Điều kiện làm việc:
Các khoá huấn luyện ATLĐ, phòng cháy chữa cháy được tổ chức thường xuyên, trang bị đồ dùng bảo hộ lao động đầy đủ, kịp thời đáp ứng theo yêu cầu của công việc TVT ban hành và giám sát chặt chẽ việc thực hiện nội quy, thường xuyên kiểm tra đánh giá tại nơi làm việc
- Chính sách tuyển dụng, đào tạo:
TVT xây dựng chính sách nhân sự và MT làm việc lành mạnh giúp NLĐ có thể phát huy hết khả năng của mình Công tác tuyển dụng được thực hiện theo quy trình chặt chẽ với yêu cầu rõ ràng nhằm đảm bảo lực lượng lao động ổn định, chất lượng cao
và đáp ứng yêu cầu hoạt động SXKD của TVT
- Số lượng CB-CNV (tính đến ngày 31/12/2020): 997 người
Trang 26Hình 1.8: Phân loại cán bộ công nhân viên theo tính chất
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
1.6 Kết quả hoạt động của TVT năm 2019 – 2020:
- Về tài chính:
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2019 – 2020
Khả năng thanh toán
hạn Từ 1-3 năm Thời vụ (< 1 năm)
Theo loại hợp đồng lao động
49,04%
50,96%
Theo giới tính
Trang 27(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2020)
Khả năng thanh toán: Trong năm 2020, các chỉ số về khả năng thanh toán đều có
mức tăng nhẹ so với năm 2019 Nguyên nhân chính đến từ tài sản ngắn hạn đã tăng từ 959,08 tỷ đồng lên 1.013,96 tỷ đồng (tăng 5,72% yoy)
Cơ cấu vốn: Tổng nợ trong năm giảm do nợ dài hạn giảm đột biến 18,54% so với
cùng kỳ dẫn đến các hệ số tổng nợ/ tổng tài sản giảm từ 64,09% xuống 63,28%; hệ số tổng nợ/vốn chủ sở hữu cũng giảm từ 178,48% xuống 172,36% Nợ dài hạn giảm chủ yếu vì TVT đã tất toán 21,17 tỷ đồng tiền vay ngân hàng, đồng thời không phát sinh nhiều khoản
vay dài hạn có giá trị lớn
Năng lực hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho và tổng tài sản có diễn biến trái
chiều trong năm 2020 Số ngày hàng tồn kho cũng giảm từ 76,54 ngày xuống còn 69,68 ngày Do ảnh hưởng từ dịch COVID, nguồn NPL bị gián đoạn, thiếu hụt các đơn hàng mới khiến TVT, tình hình tiêu thụ dệt may sụt giảm, chỉ mới ổn định trong những tháng gần đây, khiến vòng quay tổng tài sản giảm
Khả năng sinh lời: Nguyên nhân chính khiến ROE và ROA đều giảm vì doanh
thu thuần đã giảm 13,93% yoy Nguyên nhân do mảng may xuất khẩu bị ảnh hưởng trực tiếp của tình trạng giãn/ hủy đơn hàng, mảng sợi và mảng vải chủ yếu được bán ở thị trường nội địa bị cắt giảm đơn hàng cũng khiến cho nhu cầu tiêu thụ giảm trong năm
2020
- Về tiêu thụ:
Trang 28Tuy TVT đã SX những sản phẩm phòng dịch để bù đắp nhưng đây chỉ là biện pháp mang tính thời vụ, kết quả KD vẫn phải phụ thuộc vào tình hình đơn hàng truyền thống hồi phục sau dịch COVID
- Về doanh thu và lợi nhuận:
2 Doanh thu thuần 2.157.674 1.857.172 86,07%
3 Lợi nhuận từ hoạt
5 Lợi nhuận trước thuế 112.169 94.856 84,56%
6 Lợi nhuận sau thuế 89.808 75.527 84,1%
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán 2020)
Bảng 1.4: Cơ cấu doanh thu thuần năm 2019 – 2020
Trang 29(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán 2020)
Bảng 1.5: Kết quả tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuất khẩu năm 2019 – 2020
- Về các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng:
Bảo vệ MT luôn là vấn đề trọng yếu được TVT đặt lên hàng đầu, luôn tuân thủ, chấp hành các quy định, chính sách về MT mà nhà nước đã đề ra Từ năm 2021, Công
ty tăng cường sử dụng nguyên liệu thân thiện MT như bông organic, xơ tái chế
Trang 30TVT luôn nỗ lực hoạt động SXKD hiệu quả, tạo công ăn việc làm và mức thu nhập ổn định cho NLĐ Chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thần cho CB-CNV bằng nhiều phong trào, các chương trình giải trí, các hình thức thi đua…
Tổ chức phối hợp với các bệnh viện để khám sức khoẻ tổng quát cho toàn thể lao động trong Tổng Công ty nhằm góp phần đảm bảo và nâng cao sức khỏe, tăng năng suất lao động, giúp NLĐ yên tâm công tác
TVT luôn tích cực tham gia các công tác xã hội với ngành, địa phương, đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa, ủng hộ các chương trình từ thiện… thể hiện tốt tinh thần vì cộng đồng
Dự án đầu tư bổ sung thiết bị Nhà máy Sợi năm 2021 bao gồm: 1 máy tách xơ ngoại lai, 2 máy chải thô Cotton, 12 máy chải thô, 1 máy chải kỹ, 1 máy ghép có chức năng tự động làm đều và 1 máy ghép không có chức năng tự động làm đều với tổng mức đầu tư 27 tỷ đồng bằng nguồn vốn tự có (30%) và vốn vay Ngân hàng thương mại (70%)
1.7 Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của TVT năm 2019 – 2020:
Bảng 1.6: Kết quả một số chỉ tiêu SXKD chủ yếu năm 2019 - 2020
14.918 67,4
9000
36
13.284 60,3
Trang 31(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Bảng 1.7: Tỉ lệ thực hiện/kế hoạch năm 2019 - 2020
Chỉ tiêu chủ yếu
Tỉ lệ Thực hiện/Kế hoạch 2019
Tỉ lệ Thực hiện/Kế hoạch 2020
ra trong kế hoạch SXKD
Trang 32CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ
HOẠCH SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP
2.1 Tổng quan về kế hoạch
2.1.1 Khái niệm về lập kế hoạch:
Bốn chức năng quan trọng của quản lý bao gồm tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra và lập kế hoạch Nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai Nhờ có công tác lập kế hoạch mà các nhà quản trị mới xác định được các chức năng còn lại khác
Tùy theo từng quan điểm, cách tiếp cận khác nhau mang lại các khái niệm khác nhau nhưng nhìn chung tất cả đều biểu hiện đúng bản chất của lập kế hoạch Theo Steiner (1979): “Lập kế hoạch là một quá trình bắt đầu từ việc thiết lập các mục tiêu, quyết định các chiến lược, các chính sách, kế hoạch chi tiết để đạt được mục tiêu đã định.”
Theo Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2008), lập kế hoạch là đưa
ra quyết định nhằm xác định tương lai cụ thể cho tổ chức theo mong muốn của nhà quản trị Nếu không có kế hoạch, các nhà quản trị có thể không biết cách khai thác các nguồn lực của tổ chức sao cho hiệu quả, không có được ý tưởng rõ ràng về cái họ cần tổ chức
và khai thác
Theo Vũ Huy Từ và cộng sự (2008), lập kế hoạch là tính toán, cụ thể hóa chiến lược, xác định những nhiệm vụ, hình thành kế hoạch hoạt động KD của DN trong từng thời kỳ nhất định, bảo đảm cân đối các yếu tố trong hoạt động KD
Lập kế hoạch sẽ trả lời cho các câu hỏi: mục tiêu cụ thể là gì, làm thế nào để đạt được mục tiêu, ai sẽ làm và làm khi nào? Có thể hiểu rằng việc lập KHSX nhằm xây dựng các công việc cụ thể theo tiến trình phù hợp dựa vào các điều kiện sẵn có nhằm đạt được mục tiêu ban đầu của nhà quản trị
2.1.2 Vai trò của kế hoạch:
Theo Syreyshchikova và cộng sự (2020), MT KD hiện đại đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với các công ty, buộc họ phải không ngừng làm việc để tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả Rõ ràng, chỉ có một DN minh bạch và được quản lý tốt mới có thể có hiệu quả
Trang 33Tầm quan trọng của hệ thống kế hoạch càng tăng lên đối với các công ty SX do
SX là quá trình KD phức tạp nhất trong các hoạt động của công ty Khả năng cạnh tranh của một công ty SX, hầu như được xác định trực tiếp bởi hiệu quả của hệ thống quản lý
và lập KHSX được sử dụng
Có một số khía cạnh tại DN cản trở quá trình lập KHSX, chẳng hạn như: một phần đáng kể sản lượng của DN là hàng loạt hoặc ít nhất là tiêu chuẩn, tức là, hoạt động sản xuất nhằm bổ sung lượng hàng dự trữ trong kho với sự điều chỉnh liên tục của chương trình sản xuất theo nhu cầu thay đổi và rõ ràng cần có dự báo bán hàng (doanh
số kế hoạch), cũng như các KHSX và mua NPL,… Sản xuất là nhiều giai đoạn, với một lượng lớn các thông số kỹ thuật, việc sử dụng các bán thành phẩm giống nhau trong cấu tạo của các sản phẩm khác nhau không cho phép lập KHSX từng loại sản phẩm mà không kể đến các loại sản phẩm khác Chủng loại thành phẩm và bán thành phẩm khá lớn và đòi hỏi chi phí lao động dài hạn, làm phức tạp quá trình lập KHSX
Lập KHSX sẽ giúp nhà quản trị ứng phó được với những biến động, thay đổi của
MT bên trong và ngoài DN, cân nhắc ảnh hưởng của chúng để đưa ra những phản ứng đối phó thích hợp Đồng thời kế hoạch sẽ trở thành tiêu chuẩn, tạo sự thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện công việc và điều chỉnh kịp thời nếu có sự lệch lạc không đúng kế hoạch
Theo Bùi Đức Tuân (2005), lập kế hoạch giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong công tác kế hoạch hóa DN, nó là bước khởi đầu của quá trình quản trị, là tiền đề giúp các DN đạt được mục tiêu, nâng cao hiệu quả KD
2.1.3 Hệ thống kế hoạch của tổ chức:
Hệ thống kế hoạch của tổ chức bao gồm nhiều loại kế hoạch khác nhau nhưng có mối liên hệ mật thiết với nhau theo một định hướng cụ thể nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của tổ chức
Trang 34a) Theo cấp kế hoạch:
Hình 2.1: Sơ đồ Các cấp độ kế hoạch
(Nguồn: Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2008))
- Sứ mệnh: là cơ sở đầu tiên xác định mục tiêu chiến lược của tổ chức cũng như
phương thức hành động cơ bản của tổ chức, mang tính bản sắc và đóng vai trò thống nhất các thành viên của tổ chức để đạt được mục tiêu chung
- Kế hoạch chiến lược: theo Bùi Đức Tuân (2005) kế hoạch chiến lược định
hướng DN thay đổi, cải thiện, củng cố vị thế cạnh tranh của mình Nó thường cho khoảng thời gian từ 2, 3 năm trở lên, có những trường hợp lên đến 10 năm Các mục tiêu chiến lược thường thiên về tính định tính
- Kế hoạch tác nghiệp: cụ thể chi tiết hơn của kế hoạch chiến lược, chỉ rõ ra
công việc cần làm để đạt được mục tiêu trong kế hoạch chiến lược Kế hoạch tác nghiệp thường cho mốc thời gian 1 năm trở xuống, có thể là hàng quý, hàng tháng, hàng tuần,… và thiên về tính định lượng
b) Theo thời gian:
Theo Trương Đoàn Thể (2007), 3 loại kế hoạch theo thời gian là:
- Kế hoạch dài hạn: nhằm xác định phương hướng phát triển sản phẩm mới,
nhu cầu và giải pháp đầu tư của DN trong nhiều năm KHSX dài hạn là cơ sở
để hoạch định chiến lược SXKD của DN do đó mục tiêu , nhiệm vụ của KHSX dài hạn phải bao trùm tất cả các hoạt động chính của DN
- Kế hoạch trung hạn: được xây dựng sau khi đã quyết định về huy động công
suất dài hạn, ví dụ như kế hoạch bán hàng, KHSX và sắp xếp nhân lực, tồn kho,… thời gian từ 3 tháng, 6 tháng đến 3 năm Nó cụ thể hoá những mục
Những nhà quản trị cấp trung gian
và cấp cơ sở
Trang 35tiêu, nhiệm vụ của KHSX dài hạn và là cơ sở để xác định những nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của KHSX ngắn hạn
- Kế hoạch ngắn hạn: cụ thể hóa nhiệm vụ SXKD dựa theo mục tiêu chiến lược
ban đầu Phân công công việc, đặt hàng, điều độ SX,… là những công việc cần làm để thực hiện kế hoạch ngắn hạn, trong khoảng thời gian dưới 3 tháng KHSX ngắn hạn giúp DN thực hiện tốt công tác quản trị SX, góp phần tiết kiệm các nguồn lực, tăng năng suất, giảm giá thành, nâng cao chất lượng và tạo nên sức mạnh cạnh tranh của DN
2.2 Mô hình công tác lập kế hoạch:
Lập kế hoạch nói chung và lập kế hoạch tại DN nói riêng là cơ sở của chức năng quản lý (lập kế hoạch - thực hiện - kiểm soát sai lệch - điều chỉnh kế hoạch) Như vậy, lập kế hoạch hiệu quả, cả dài hạn và ngắn hạn, là yếu tố cần thiết của quản lý hiệu quả Quy trình lập kế hoạch trong DN thường bao gồm tuần tự các bước, để đưa ra mục tiêu cũng như những phương tiện và giải pháp cần thực hiện để đạt được mục tiêu đó Theo Bùi Đức Tuân (2005), có rất nhiều quy trình được áp dụng để kế hoạch hóa tại các công
ty, trong đó quy trình Plan-Do-Check-Act (PDCA) được sử dụng rộng rãi nhất
- Lập kế hoạch: xác định các mục tiêu chiến lược, các nhiệm vụ cũng như chính sách, biện pháp cần áp dụng để đạt được mục tiêu
- Thực hiện: triển khai, thực hiện các quy trình đã dự định
- Kiểm tra: giám sát, theo dõi quá trình thực hiện, xác định nguyên nhân nếu xảy ra sai lệch
- Điều chỉnh: đưa ra các quyết định điều chỉnh cần thiết và kịp thời (nếu cần)
Do
CheckAct
Plan
Hình 2.2: Mô hình lập kế hoạch PDCA
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Trang 362.3 Căn cứ lập KHSX:
Theo Phan Thị Ngọc Thuận (2005), để lập KHSX đạt hiệu quả cao, DN cần phải căn cứ vào nhiều yếu tố để lập KHSX cho phù hợp, bên cạnh đó để kế hoạch được hiệu quả thì còn phải phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm và sự nhạy bén của người lập kế hoạch, vào khả năng tổng hợp thông tin và điều chỉnh các căn cứ
- Căn cứ vào chủ trương, chính sách của Nhà nước: kế hoạch SXKD của DN
cần phải phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước,
có như vậy mới giúp công ty tồn tại lâu dài và bền vững
- Căn cứ vào dự báo thị trường: nghiên cứu thị trường giúp công ty có thể biết
được tình hình cung cầu sản phẩm, thay đổi thị hiếu của khách hàng Nếu khai thác tốt thông tin sẽ giúp công ty kịp thời cập nhật xu hướng tiêu dùng, từ đó
lập KHSX phù hợp cho từng mặt hàng
- Căn cứ vào năng lực SX: dựa vào năng suất bình quân của công nhân, khả
năng SX, thông tin kỹ thuật của dây chuyền, năng suất của máy móc thiết bị… Cần tận dụng triệt để nhằm phát huy được hết sức mạnh nguồn lực của
công ty và bổ sung kịp thời nếu cần
- Căn cứ vào kết quả KD của kỳ trước: xem xét khả năng thực hiện kế hoạch
của DN, sẽ đạt được những kết quả gì và còn tồn tại những gì để rút kinh
nghiệm ở kỳ tiếp theo
- Căn cứ vào kết cấu sản phẩm: nhằm biết được số lượng NPL đầu vào cần
thiết để SX mỗi sản phẩm là bao nhiêu cùng với quy trình công nghệ SX cho
từng loại sản phẩm
- Căn cứ vào các đơn đặt hàng: đây là những thông tin thực tế và đảm bảo nhất
cho công tác lập KHSX Thời gian giao hàng, mẫu mã, số lượng sản phẩm,…
của từng đơn hàng là những thông tin chi tiết giúp nhà quản trị lập kế hoạch
- Căn cứ vào số lượng sản phẩm tồn kho, bán thành phẩm: đây cũng là một
yếu tố quyết định đến nhu cầu SX, nếu sản phẩm tồn kho đã đủ đáp ứng đơn hàng thì chuyển sang SX các sản phẩm khác và tùy theo nhu cầu công ty mà
mức tồn kho tối thiểu hợp lý
Trang 372.4 Quy trình lập KHSX:
Có nhiều sơ đồ biểu thị khác nhau về quy trình lập KHSX nhưng nhìn chung vẫn đảm bảo đầy đủ những bước bắt buộc từ nghiên cứu dự báo đến đánh giá, ra quyết định
Nhìn chung, quy trình lập KHSX gồm các bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu, phân tích, dự báo căn cứ để lập kế hoạch
DN cần dựa trên nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng, tồn kho, năng lực,… để xây dựng kế hoạch mang tính khả thi cao và phù hợp
Các dự đoán
Sản lượng SX:
xây dựng các kế hoạch và quy mô ngắn hạn
Các kế hoạch và tiến độ chi tiết về:
Hình 2.3: Mô hình lập KHSX và hệ thống kiểm tra
(Nguồn: Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2008))
Trang 38- Bước 2: Lập KHSX tổng thể
Từ các căn cứ trên đưa ra dự thảo về số lượng sản phẩm cần SX trong kỳ, chưa nếu rõ mẫu mã, kích cỡ,… chi tiết của từng sản phẩm
- Bước 3: Lập KHSX chi tiết
Dựa vào kế hoạch tổng thể, đưa ra lịch trình SX chi tiết cho từng loại sản phẩm, nêu rõ mẫu mã, phân loại, kết cấu cụ thể; chỉ đạo SX phù hợp với khả năng của từng nhà máy để thực hiện đúng tiến độ của các đơn hàng
- Bước 4: Lập kế hoạch nhu cầu nguyên phụ liệu
Cần phải đảm bảo NPL đầy đủ, đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng và chủng loại để không ảnh hưởng đến quá trình SX
- Bước 5: Lập kế hoạch nhu cầu công suất
Là đưa ra quyết định lựa chọn phương án công suất hợp lý, xác định các thông
số kỹ thuật của sản phẩm
- Bước 6: Xác định tính khả thi của kế hoạch
Xem xét lại tính khả thi của các kế hoạch, các thông số đã phù hợp hay chưa
và điều chỉnh nếu cần thiết
- Bước 7: Thực hiện kế hoạch
Tiến hành thực hiện kế hoạch, luôn giám sát, theo dõi quá trình để kịp thời điều chỉnh, xử lý nếu có sai lệch
2.5 Nội dung lập KHSX:
Theo Ngô Xuân Bình (2002), luôn có sự sai lệch giữa dự báo và thị trường thực
tế, KHSX phải được xây dựng dựa trên năng lực SX cực đại của DN để đáp ứng nhu cầu thị trường
Theo Bùi Đức Tuân (2005), một KHSX phải trình bày được các nội dung cơ bản
như sau:
- Khối lượng sản phẩm cần SX: dựa vào các đơn đặt hàng, các hợp đồng đã ký
kết, kết quả của dự báo thị trường, chính sách tồn kho của công ty,… để đưa
ra số lượng sản phẩm cần SX
Trang 39- Các sản phẩm khác nhau được SX tại mỗi đơn vị SX: xác định các loại sản
phẩm sẽ được SX tại nhà máy, phân xưởng cùng với số lượng cụ thể cũng như chi tiết về mẫu mã, kết cấu, thông số kỹ thuật của từng loại sản phẩm
- Lượng dự trữ thành phẩm và bán thành phẩm cần thiết: dựa vào nhu cầu dự
báo và tình hình KD các kỳ trước để lập mức tồn kho an toàn
- Sử dụng các yếu tố SX: huy động máy móc, thiết bị tại nhà máy, SX trên
những máy móc nào, số lượng thiết bị cần dùng cũng như huy động số lượng nhân công, lao động, lên kế hoạch đáp ứng, bổ sung nếu cần,
- Cung ứng NPL, phụ liệu, bán thành phẩm: nhu cầu sử dụng những loại NPL
nào, số lượng bao nhiêu, tồn kho hiện có, thời gian cung ứng NPL từ nhà cung cấp,…
- Tiến độ SX: Thời gian sớm nhất có thể hoàn thành kế hoạch là khi nào và
những nhiệm vụ nào có vai trò quan trọng quyết định tới tiến độ thực hiện kế hoạch, những nhiệm vụ nào có thể lùi lại mà không ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện kế hoạch và thời gian trì hoãn có thể là bao lâu
- Các yếu tố khác: dự toán chi phí SX, giá thành sản phẩm, ưu thế cạnh tranh
để quyết định lựa chọn các phương án SX sao cho phù hợp, các kế hoạch thuê ngoài (gia công),…
- Phương pháp đồ thị: được sử dụng rộng rãi, cho phép người lập kế hoạch so
sánh được nhu cầu dự báo và công suất hiện tại của DN, thực hiện theo 5 bước: xác định nhu cầu – xác định công suất và thuê gia công ngoài – xác định chi phí lao động, chi phí lưu kho – tính đến chính sách của DN đối với lao động và mức lưu kho – khảo sát các kế hoạch và ước lượng tổng chi phí
- Phương pháp toán học: một số ví dụ như mô hình hệ số quản lý của Bowman
– lập kế hoạch dựa trên thành tích và kinh nghiệm của lãnh đạo, mô hình nguyên tắc quyết định tuyến tính – xác định mức SX tối ưu và mức lao động
Trang 40cho mỗi kỳ, mô hình mô phỏng – tìm ra sự kết hợp giữa mức SX và qui mô lao động sao cho tiết kiệm chi phí nhất
- Phương pháp biểu đồ Gantt: nhằm xác định thứ tự và thời hạn SX của các
công việc khác nhau tùy theo độ dài, các điều kiện trước của công việc, kì hạn phải tuân thủ, khả năng SX và xử lí vấn đề
- Phương pháp điều kiện sớm: bắt đầu lịch trình SX sớm nhất có thể khi đã biết
yêu cầu, phương pháp này đôi khi gây ra sự tồn đọng sản phẩm dở dang
- Phương pháp điều kiện muộn: bắt đầu từ công việc cuối cùng rồi trừ lùi thời
gian cho mỗi công việc để xác định thời gian bắt đầu SX, tuy nhiên các nguồn lực để hoàn thành công việc đôi khi không có sẵn
2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập KHSX:
Theo Bùi Đức Tuân (2005) có 8 nhân tố tác động đến công tác lập KHSX:
- Nền kinh tế vĩ mô: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, chu
kì KD,… sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt động SX, vì vậy DN cần phải xem xét đến những nhân tố này
- Chính trị, pháp luật: cơ chế quản lý, chính sách pháp luật của Nhà nước đều
tác động đến công tác lập kế hoạch vì việc xác định mục tiêu, định hướng ban đầu của DN cần tuân theo định hướng của Nhà nước
- Văn hóa, xã hội: phong cách sống và làm việc, các chuẩn mực xã hội sẽ ảnh
hưởng nhu cầu nhân sự cũng như thị trường mục tiêu
- Công nghệ: sự phát triển của công nghệ sẽ giúp giảm chi phí SX vì máy móc
thay thế sức lao động của các nhân lực phổ thông, tuy nhiên lại đòi hỏi năng lực của lao động có chuyên môn vận hành
- Thị trường đầu vào – đầu ra: xu hướng hội nhập đã mở rộng thị trường, DN
cần phải nắm bắt để chủ động trong việc SX và tồn kho dự trữ nhằm đáp ứng
đủ nhu cầu Bên cạnh đó cũng cần tăng cường nghiên cứu dự báo để bắt kịp
xu thế thay đổi, không chắc chắn của thị trường
- Nguồn nhân lực: nhân lực chính là “xương sống” đối với mỗi công ty, cần có
nguồn nhân sự đáp ứng đủ số lượng, chất lượng, đề cao đào tạo phát triển chuyên môn, tay nghề để công việc diễn ra thuận lợi, suôn sẻ