1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình sử dụng tài sản tại Công ty CP XD số 2 Tỉnh Điện Biên

83 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Tài Sản Tại Công Ty CP XD Số 2 Tỉnh Điện Biên
Trường học Trường Đại Học Điện Biên
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại báo cáo
Thành phố Điện Biên
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A DANH MỤC VIẾT TẮT B DANH MỤC BẢNG SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU 1 Tầm quan trọng của việc viết báo cáo 2 Lý do chọn nghiệp vụ 3 Nghiệp vụ nghiên cứu PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP XD SỐ 2 TỈNH ĐIỆN B.kinh doanh vật liệu xây dựng, lập và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng . Trong những năm qua, công ty đã quan tâm đến hiệu quả sử dụng tài sản và đã đạt được những thành công nhất định. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ qua, hiệu quả sử dụng tài sản vẫn còn thấp so với

Trang 1

3 Nghiệp vụ nghiên cứu

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP XD SỐ 2 TỈNH ĐIỆN BIÊN 1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp

1.1.1 Tên doanh nghiệp

1.1.2 Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp

1.1.3 Địa chỉ

1.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp (Quyết định thành lập, ngày thành lập,vốn pháp định, vốn điều lệ)

1.1.5 Loại hình doanh nghiệp (hình thức sở hữu doanh nghiệp)

1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của

1.1.7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP XD số 2 tỉnhĐiện Biên

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

1.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên

1.3.1 Các mặt hàng DN đang sản xuất kinh doanh (các dịch vụ DN đang cung cấp)

Trang 2

1.3.1.1 Tên các mặt hàng DN sản xuất kinh doanh (các dịch vụ)

1.3.4 Các yếu tố đầu vào

1.3.4.1 Yếu tố đối tượng lao động

1.3.4.2 Yếu tố lao động

a Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp trong những năm gần đây

b Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

c Các chính sách lương, thưởng của DN

1.3.4.3 Yếu tố Vốn

1.3.5 Khái quát kết quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

PHẦN II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CP XD

SỐ 2 TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1: PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1.1: Phân tích sự biến động về quy mô và cơ cấu tài sản

2.1.2: Phân tích biến động về quy mô và cơ cấu của nguồn vốn

2.1.3: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

2.2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CP XD SỐ 2 TỈNH ĐIỆN BIÊN.

2.2.1: Thực trạng sử dụng tài sản dài hạn.

Trang 3

2.2.1.1: Quy mô và cơ cấu tài sản dài hạn

2.2.1.2: Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

2.2.2: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn

2.2.2.1: Quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn

2.2.2.2: Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

2.3: Đánh giá tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp

2.3.1: Thành tựu đạt được

2.3.2: Hạn chế còn tồn tại

2.3.3: Nguyên nhân tồn tại hạn chế

PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP CHO DOANH NGHIỆP

3.1 Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong những năm tới

3.2 Một số giải pháp cho doanh nghiệp

Trang 4

14 LNTT Lợi nhuận trước thuế

16 CPXDCBDD Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

17 BH và CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ

B- Danh mục các bảng, biểu đồ, đồ thị

STT

Sơ đồ

2 Sơ đồ quy trình xây dựng công trình dân dụng 14

3 Sơ đồ quy trình xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật 16

4 Sơ đồ quy trình xây dựng công trình giao thôngthông 18

g

1 1.1 Sản lượng từng mặt hàng của Công ty CP XD số 2

tỉnh Điện Biên

7

2 1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm (cung cấp DV) theo địa

điểm của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên tronggiai đoạn 2019 - 2021

12

3 1.3 Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng/dịch vụ theo thời

gian của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên

13

Trang 5

4 1.4 Các loại nguyên vật liệu cần dùng của Công ty CP

XD số 2 tỉnh Điện Biên

13;14

5 1.5 Các loại nhiên liệu cần dùng của Công ty CP XD số

7 1.7 Yếu tố vốn của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên 18;1

10 2.2 Biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn của Công

ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên

25;26

11 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP XD

13 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài

hạn của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên

35

14 2.6 Quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty CP

XD số 2 tỉnh Điện Biên

37;38

15 2.7 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài

sản ngắn hạn của Công ty CP XD số 2 tỉnh ĐiệnBiên

41

STT

biểu đồ

1 Sự biến động về quy mô và cơ cấu tài sản của Công ty CP

Trang 6

1 Tầm quan trọng của việc viết báo cáo thực tập tốt nghiệp

Giúp cho sinh viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế tại Công ty, qua đó

có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn với trọng tâm làkiến thức chuyên sâu đã học Đây là bước đầu tiếp cận thực tế các nội dung đãhọc ở chuyên ngành, sinh viên thực tập, học hỏi và làm quen với chuyên mônđược đào tạo để khi tốt nghiệp có thể làm việc được ngay tại các doanhnghiệp Giúp sinh viên được sử dụng, vận dụng các kiến thức đã học để ápdụng vào một (hay một số) nội dung liên quan đến công việc cụ thể tại đơn vịthực tập Thêm vào đó giúp sinh viên hoàn thiện và nâng cao kiến thứcchuyên môn, nghiệp vụ Có thêm kinh nghiệm về việc phân tích, đánh giá mộtnghiệp vụ cụ thể tại một doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp nhằm giảiquyết các hạn chế ở DN Sinh viên thực tập nghiên cứu và trình bày kết quảbằng một báo cáo thực tập tốt nghiệp

2 Lý do chọn nghiệp vụ thực tập

Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào, khi tiến hành hoạt động kinh doanh thìmục tiêu lớn nhất của họ là tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa hóa trị doanhnghiệp hay mục tiêu tăng trưởng Quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thực chất là các hoạt động trao đổi, là quá trình chuyển biến các tài sảntrong doanh nghiệp theo chu trình Tiền - Tài sản - Tiền Sử dụng tài sản mộtcách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thườngvới hiệu quả kinh tế cao nhất, doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận và từ đónâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

Công ty CP XD số 2 Tỉnh Điện Biên là một doanh nghiệp có hoạt động chủyếu là thi công, xây dựng các công trình, kinh doanh vật liệu xây dựng, lập và

tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Trong những năm qua, công ty

đã quan tâm đến hiệu quả sử dụng tài sản và đã đạt được những thành côngnhất định Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ qua, hiệu quả

sử dụng tài sản vẫn còn thấp so với mục tiêu Thực tế đó ảnh hưởng tiêu cựctới sự phát triển của Công ty Để có thể đứng vững và phát triển với cácdoanh nghiệp cùng ngành thì nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là một trongnhững vấn đề cấp thiết đối với Công ty Vì vậy, em đã lựa chọn nghiên cứu đềtài :“ Phân tích tình hình sử dụng tài sản tại Công ty CP XD số 2 Tỉnh ĐiệnBiên”

3 Phạm vi nghiên cứu:

- Nội dung nghiên cứu: Tình hình sử dụng tài sản

- Không gian nghiên cứu: CÔNG TY CP XD SỐ 2 TỈNH ĐIỆN BIÊN

Trang 7

- Thời gian nghiên cứu: 2017 - 2021

Trang 8

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 TỈNHĐIỆN BIÊN

1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp

1.1.1 Tên doanh nghiệp

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 TỈNH ĐIỆNBIÊN

1.1.2 Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp

- Giám đốc hiện tại: Ông Nguyễn Quang Ân

Tài sản dài hạn: Hơn 6 tỷ đồng

1.1.5 Loại hình doanh nghiệp (hình thức sở hữu doanh nghiệp)

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của

* Chức năng của công ty:

– Đại diện sở hữu vốn cổ đông, vốn góp, vốn chủ sở hữu và chịu trách nhiệmban quản trị công ty và pháp luật về việc bảo toàn và phát triển số vốn đượcgiao

Trang 9

– Giữ vai trò chủ đạo tập trung, chi phối và liên kết các hoạt động của cáccông ty con, công ty liên kết nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh của công

ty xây dựng và các công ty thành viên

– Kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng vốn, tài sản, chế độ chính sách …điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty thành viên theo quyđịnh của pháp luật, Điều lệ tổ chức hoạt động của các công ty con và đơn vịphụ thuộc

– Tổ chức hoạt động sản xuất – kinh doanh đa ngành nghề, trong đó ngànhnghề chính là đầu tư phát triển công trình xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng

đô thị

* Nhiệm vụ chủ yếu của công ty:

– Tham gia với các cơ quan chức năng để xây dựng quy hoạch, kế hoạch pháttriển hạ tầng theo định hướng phát triển chung của địa bàn tham gia dự án xâydựng

– Xây dựng định hướng chiến lược sản xuất kinh doanh, kế hoạch SXKD dàihạn, ngắn hạn hàng năm về đầu tư, xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng đô thị,khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, Sản xuất kinh doanh cácchủng loại VLXD

– Lập quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng; giaothông, công nghiệp, nông nghiệp, dân dụng, bưu điện, thủy lợi Khu đô thịmới, khu công nghiệp, khu chế xuất; tư vấn đầu tư xây dựng cho các chủ đầu

tư trong nước và nước ngoài

1.1.7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ

Tiền thân của Công ty Cổ phần xây dựng số 2 Điện Biên thành lập tháng3/1971 Trải qua gần 40 năm phấn đấu gian khổ, thậm chí, sau trận lũ lịch sửnăm 1996 ở Mường Lay, cơ ngơi của Xí nghiệp xây dựng như “số không”,nhưng tập thể CBCNV đã đoàn kết đùm bọc bảo nhau vượt khó, xây dựngngôi nhà của mình thành công ty lớn mạnh, có uy tín như ngày nay

Những năm đầu phát triển lại từ năm 2004 đến năm 2006 công ty có gặp khókhăn do các công trình lớn kinh nghiệm thi công chưa có nhiều, Khách hàngthanh toán chậm, công ty lâm vào hoàn cảnh nợ nần chồng chất Nội bộ có

Trang 10

nhiều cổ đông xin rút vốn Nhưng công ty vẫn kiên trì với đường lối phát triểnxây dựng nội lực tuyển thêm nhân sự điều hành công ty và lao động kỹ thuậttìm ra nhiều giải pháp thích hợp và tăng cường uy tín trên thị trường nêncông ty vẫn đứng vững và duy trì.

Từ năm 2007 đến năm 2015 công ty đã bắt đầu hồi phục và phát triển công ty

đã xây dựng được uy tín lớn trên địa bàn tỉnh Điện Biên và nhiều tỉnh khácnhận được nhiều hợp đồng lớn khả năng thanh toán cao có những hợp đồnglên tới 20 đến 30 tỷ đồng Công ty đã bổ sung được nhiều tài sản có giá trị lớnchủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng thu hút được nhiềulao động và tích lũy vốn mở rộng sản xuất

Từ năm 2011 đến năm 2019 công ty tiếp tục củng cố nội lực xây dựng nộiquy quy chế tới từng bộ phận từng cá nhân áp dụng nhiều sáng kiến và khoahọc vào quản lý nhân sự để nâng cao năng lực quản lý và điều hành để nângcao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Bổ sung thêm nhiều máymóc thiết bị chất lượng cao xây dựng nhiều chi nhánh và sở sản xuất và cungcấp vật liệu hàng hóa

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Trang 11

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP XD số 2 tỉnh

● Giám đốc

- Chức năng:là người đứng đầu Công ty có quyền lực đưa ra các quyếtđịnh mà tất cả mọi người trong Công ty đều phải thực hiện và thi hành Là

Trang 12

người chịu trách nhiệm cuối cùng của kết quả hoạt động cũng như tính đúngđắn trước pháp luật

- Nhiệm vụ: vạch ra những chiến lược có tầm cỡ lớn, quyết định kýnhững hợp đồng lớn, bao quát và quyết định tất cả các công việc lớn củaCông ty

● Phó giám đốc kinh doanh

- Chức năng:

+ Tham mưu cho giám đốc về chiến lược, chính sách nhân sự và kinhdoanh của Công ty, giúp giám đốc lập dự thảo chương trình hành động, đề racác biện pháp kiểm soát, cải tổ tổ chức xây dựng các tiêu chuẩn hoạt động.+ Quản lý và giám sát các phòng ban, cung cấp các nguồn lực cần thiếtcho các công trường, xác định nhu cầu đào tạo và cung cấp các nguồn lực cầnthiết để thực hiện đào tạo

- Nhiệm vụ:

+ Định kỳ thông báo cho giám đốc biết về tình hình hoạt động kinhdoanh của Công ty, Chịu trách nhiệm chỉ đạo về công tác tổ chức hành chínhnhư lưu trữ bảo mật tài liệu cơ quan, thi đua khen thưởng, nâng hạ lương…+ Thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả, tạo lập các mối quan hệ mậtthiết trong Công ty Phối hợp với các phòng ban, công trường để đem lại kếtquả tốt nhất cho Công ty Chuẩn bị nội dung và điều khiển các cuộc họp cácCấp Trưởng hàng tuần

● Phó giám đốc kỹ thuật

- Chức năng:

+ Thu thập thông tin về kỹ thuật công nghệ và tổ chức bộ phận nghiêncứu và phát triển ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới, kỹ thuật mới chocông ty

+ Tư vấn và xét duyệt các phương án giải quyết vướng mắc, thay đổi, xử

lý kỹ thuật, các phát sinh trong quá trình thi công của ban chỉ huy công trình+ Tư vấn, xét duyệt biện pháp thi công ở công trường (kế hoạch, tiến độ,biện pháp kỹ thuật, giá thành xây dựng)

- Nhiệm vụ:

+ Theo dõi, kiểm tra kỹ thuật, tiến độ và chất lượng thi công nhằm đảmbảo cho công trình đạt chất lượng cao nhất, thỏa mãn cao nhất các yêu cầucủa khách hàng, phù hợp với các yêu cầu chung của hợp đồng cùng các thỏathuận khác phát sinh trong quá trình thi công, tuân thủ các tiêu chuẩn và quychuẩn hiện hành

+ Báo cáo tình hình các hoạt động về kỹ thuật toàn công ty cho Giám đốc

và chủ tịch hội đồng quản trị

● Phó giám đốc thầu dự án:

Trang 13

- Chức năng: đem lại các gói thầu, các dự án về cho Công ty

- Nhiệm vụ

+ Tiếp nhận thông tin của dự án từ chủ đầu tư

+ Phân tích hồ sơ mời thầu và đưa ra dự toán đấu thầu

+ Hoàn thiện hồ sơ, thủ tục mời thầu

+ Tổ chức đấu thầu, tiếp nhận hồ sơ dự thầu của các nhà thầu đối tác.+ Lập danh sách các công ty dự thầu

+ Tiến hành phân tích, đánh giá và so sánh tài liệu giữa các nhà thầu Đaphần sẽ so sánh về về mức giá, thời gian thi công, nguồn vật liệu và danhtiếng của nhà thầu

+ Dựa theo hồ sơ đấu thầu đã ký, tiến hành kiểm giá, giám sát, đảm bảocác bên liên quan hoàn thành công việc đúng tiến độ

+ Liên hệ với nhà thầu để nhận báo giá cuối cùng đối với các dự án đãđược triển khai

● Phòng hành chính – nhân sự

- Chức năng:

+ Có chức năng đề xuất, giúp việc cho Ban lãnh đạo và hướng dẫn, tổchức thực hiện, kiểm tra các công tác quản lý nhân sự; bảo hộ lao động, antoàn vệ sinh lao động, an ninh trật tự và phòng cháy chữa cháy, quản trị hànhchính văn phòng

+ Xác định và xây dựng các tiêu chuẩn chức danh trong Công ty Xâydựng nội quy, chế độ công tác của các bộ phận trong công ty

+ Xác định các định mức lao động, nghiên cứu chế độ tiền lương, tiềnthưởng, lập kế hoạch nâng lương, tiền thưởng cho Công ty

+ Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa định kỳ cũng như

dự trù kinh phí để bảo trì, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa và mua sắm cácphương tiện, thiết bị dụng cụ và tài sản cố định thuộc khối văn phòng, quản lý

và điều hành xe oto

- Nhiệm vụ:

+ Quản lý nhân sự như lập hồ sơ theo hợp đồng lao động, xây dựng quychế tuyển dụng, thực hiện chế độ BHXH, BHYT, chế độ phép, thôi việc, kỷluật… hồ sơ, lý lịch và giấy tờ văn thư Tổ chức thực hiện công tác lễ tân, tổchức hội nghị, liên hoan…

+ Hỗ trợ đại diện lãnh đạo trong việc kiểm soát, duy trì và cải tiến hệthống chất lượng

● Phòng tài chính kế toán

- Chức năng: có chức năng đề xuất với ban Giám đốc về công tác quản lýtài chính, kế toán, thống kê trong công ty; Đồng thời thiết lập, lưu trữ, kiểm

Trang 14

tra, kiểm soát toàn bộ các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực tài chính - kếtoán theo quy định của pháp luật

- Nhiệm vụ:

+ Quản lý tài sản, tiền vốn, hàng hóa kinh phí và các quỹ, tổng kết thu chi tài chính, báo cáo quyết toán, kiểm tra thường xuyên hoạt động kế toáncủa các bộ phận, nắm bắt tình hình kinh doanh của công ty, từ đó lập kếhoạch tài chính và cung cấp thông tin cho các bộ phận trong và ngoài công ty+ Tổ chức thanh toán mua bán hàng hóa nhanh chóng và thu hồi công nợ,tăng nhanh vòng quay vốn, tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng ảnh hưởng đếnhoạt động của công ty Tổ chức bảo quản và lưu trữ các tài liệu kế toán, bảomật các số liệu

-+ Chịu trách nhiệm chung về hiệu suất làm việc cả Phòng và liên đới chịutrách nhiệm trước pháp luật về hệ thống tài chính kế toán tại Công ty

+ Phối hợp với chỉ huy trưởng của công trình để giải quyết các vấn đề kỹthuật có liên quan đến hợp đồng trong quá trình thi công Tìm hiểu và phổbiến các thông tin mới về vật liệu mới, kỹ thuật, công nghệ mới cho các chỉhuy trưởng công trình

+ Quản lý và giám sát trực tiếp mọi hoạt động và chịu trách nhiệm chung

về hiệu suất công việc của phòng Chủ trì các cuộc họp định kỳ để tổng kết vàđiều chỉnh các hoạt động của phòng

● Phòng thi công - xây dựng:

- Chức năng: Xây dựng và thực thi nội quy công trường, nội quy an toànlao động Phối hợp cùng phòng kỹ thuật thực hiện đúng yêu cầu tiến độ dự án

- Nhiệm vụ:

+ Tổ chức thi công xây dựng và quản lý các đội thi công trực thuộc + Quản lý thi công các công trình xây dựng, các đội khoán và các nhàthầu phụ

+ Thực hiện nhật ký công trình, quản lý thi công, bố trí và quản lý nhânlực thi công xây dựng cho phù hợp với từng nhiệm vụ

+ Lập kế hoạch tiến độ thi công, lập phương án tổ chức thi công và biệnpháp an toàn lao động

Trang 15

+ Lập hồ sơ nghiệm thu, lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ thanh toán - quyếttoán công trình.

1.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP XD số 2 tỉnhĐiện Biên

1.3.1 Các mặt hàng DN đang sản xuất kinh doanh (các dịch vụ DN đangcung cấp)

1.3.1.1 Tên các mặt hàng DN sản xuất kinh doanh (các dịch vụ)

500~3tỷ/1sp

500~5tỷ/1sp

500~1tỷ/1sp

500~6tỷ/1sp

Công trình

hạ tầng kỹ

thuật

300~3tỷ/1sp

300~3tỷ/1sp

300~6tỷ/1sp

300~5tỷ/1sp

300~10 tỷ/1sp

Công trình

giao thông

300~5tỷ/1sp

300~3tỷ/1sp

300~3tỷ/1sp

300~1tỷ/1sp

300~5tỷ/1sp1.3.2 Công nghệ sản xuất

- Sự phát triển của quá trình đổi mới công nghệ và hội nhập quốc tế sâurộng cũng khiến lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng ngày một chủ động vàthành công ứng dụng nhiều công nghệ mới tiên tiến Nó đóng vai trò nâng caonăng suất lao động của ngành đồng thời cũng là giải pháp để cải thiện chấtlượng của các công trình xây dựng Cùng với xu thế đó Công ty CP XD số 2tỉnh Điện Biên cũng đã và đang áp dụng những công nghệ mới tiên tiến với

Trang 16

mục tiêu là đề cao tính thân thiện với môi trường, tiết kiệm chi phí, thời gianthi công Đồng thời khi có công nghệ mới sẽ tạo ra giải pháp giúp giảm thiểusức lao động của con người Các công nghệ mà công ty áp dụng trong lĩnhvực xây dựng đó là :

+ Công nghệ bê tông mới: Công nghệ phun bê tông là công nghệ mới có

sự kết hợp giữa phương pháp xử lý nước thải và quy trình ướt của bê tông, sửdụng khí nén và phun khô để vận chuyển xi măng đến vòi phun Xi măng sẽđược trộn với phun và nước để tạo nên hỗn hợp đặc biệt Phun bê tông tiệnlợi, dễ sử dụng, đảm bảo về cả chi phí và chất lượng

+ Công nghệ thực tế tăng cường:Trong giai đoạn bùng nổ của đổi mớicông nghệ như hiện nay, rất nhiều ứng dụng công nghệ mới về thực tế tăngcường đã được nghiên cứu và áp dụng hiệu quả, mang lại cho ngành xây dựngnhiều lợi ích Ưu điểm của công nghệ mới này là sự chính xác, chi tiết, nhanhgọn,…

+ Công nghệ in 3D: Công nghệ in 3D giờ đây đóng vai trò quyết địnhtrong việc chế tạo nên các cấu kiện xây dựng hay tòa nhà Chúng ta đã có thể

in 3D một căn nhà hay một cây cầu sử dụng phương pháp đùn, kết dính bột vàhàn đắp.Ưu điểm của công nghệ mới in 3D này chính là sự tạo độ chính xáccao cho công trình xây dựng Phương pháp in có thể làm rõ các chi tiết phứctạp và giảm lượng chất thải xây dựng

+ Công nghệ mới cỗ máy khổng lồ: Các máy móc công nghệ mới hỗ trợrất nhiều trong quá trình xây dựng của kỷ nguyên đổi mới công nghệ Bạn cóthể bắt gặp rất nhiều, từ máy phun bê tông, máy trộn bê tông khổng lồ trongngành này Khi các công nghệ càng tiên tiến, hiện đại thì máy móc cũng đượccải tiến để trở nên thông minh hơn Máy móc tiến hành hoạt động cơ giới hóa,thay thế dần cho các công việc cần sử dụng sức người

1.3.3 Hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm của Công ty CP XD số 2tỉnh Điện Biên

1.3.3.1 Quy trình cung cấp sản phẩm (DV) của DN

Trang 17

● Thuyết minh sơ đồ quy trình xây dựng chung

- Bước 1: Trước khi thực hiện một dự án, BGĐ lên kế hoạch đấu thầu.Sau đó chuẩn bị hồ sơ tiến hành đấu thầu dự án

- Bước 2: GĐ trực tiếp thương lượng, ký kết hợp đồng sau khi trúng thầucủa chủ đầu tư

- Bước 3: Sau khi nhận HĐ, GĐ bàn giao công việc cho phòng kỹ thuật.Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ cùng các kỹ sư, kiến trúc lập kế hoạch phương ánthi công, xây dựng Soạn thảo mô hình kết cấu chi tiết của công trình và xácđịnh số vốn cần cho dự án

- Bước 4: Phòng kế toán và bộ phận kho trực tiếp nhận dự án để tiếnhành kiểm kê, mua NVL, CCDC cần thiết phục vụ cho thi công

- Bước 5: Sau khi nhận bản thiết kế công trình, bộ phận thi công bàn giaoviệc cho đội thi công, các nhà thầu tiến hành thi công công trình

- Bước 6: Phòng kỹ thuật hỗ trợ GĐ kiểm tra chất lượng của công trình

đã hoàn thành, sau đó bàn giao cho bên chủ sở hữu

a Công trình dân dụng

Trang 18

● Sơ đồ:

● Thuyết minh:

- Bước 1: Lên ý tưởng thiết kế sơ bộ, dự toán chi phí xây dựng

+ Lên ý tưởng tổng quát: Bước lên ý tưởng thực chất là xác định nhu cầu

sử dụng Trước tiên, bạn cần xác định rõ nhu cầu xây dựng là để ở hay kinhdoanh hoặc làm kho-xưởng… Quy mô công trình ở mức nào? Cần xây baonhiêu tầng, bao nhiêu phòng?

+ Thiết kế sơ bộ: Đây là hồ sơ thiết kế khá đơn giản nhưng cô đọng nhất.Vai trò của thiết kế sơ bộ là lập được tổng mặt bằng và phương án kiến trúccho công trình Tổng mặt bằng và phương án kiến trúc không những phải đápứng một cách tốt nhất các mong muốn và yêu cầu của chủ đầu tư; mà cònphải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Bên cạnh tổng mặt bằng vàphương án kiến trúc, tư vấn thiết kế phải có những thuyết minh cần thiết chocác ý tưởng của mình Tính toán các thông số kinh tế kỹ thuật cơ bản của dự

án như diện tích sàn của các phần chức năng, số tầng nổi, tầng ngầm, tầng kỹthuật…

+ Dự toán chi phí xây dựng: Tổng mức đầu tư cho công trình có thể baogồm các chi phí sau:

-) Chi phí trực tiếp xây dựng công trình gồm: vật tư, nhân công và máy thicông

-) Chi phí quản lý dự án: chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý

dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi kết thúc xây dựngđưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

-) Chi phí thiết bị gồm: các loại máy phục vụ như thang máy, máy điều hòa –thông gió, âm thanh, ánh sáng, máy phát Các thiết bị nội thất như tủ, bàn ghế,giường, thiết bị vệ sinh, xử lý nước thải …

-) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, thí nghiệm,thẩm tra,

Trang 19

-) Chi phí khác gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá,chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường, chi phí hoàn trả hạ tầng kỹthuật…

- Bước 2: Thực hiện các thủ tục về xin phép đầu tư và xin phép xây dựng+ Thi công xây dựng nhà, hay các công trình khác đều thuộc quyền quản

lý của nhà nước Vì vậy, để được phép xây dựng, bạn cần có giấy phép xâydựng đúng quy định

+ Thời điểm cần phải xin phép xây dựng: Xây dựng mới công trình tại đôthị hoặc nhà ở riêng lẻ tại nông thôn Sửa chữa, cải tạo nhà ở đang tồn tại cóthay đổi về kiến trúc các mặt đứng Thay đổi kết cấu chịu lực, thay đổi quy

mô công trình và công năng sử dụng

- Bước 3: Thiết kế chi tiết kỹ thuật thi công

+ Thiết kế kỹ thuật: Sau khi công trình xây dựng được cấp phép, đơn vịxây dựng sẽ cụ thể hoá thiết kế cơ sở Thiết kế này sẽ bao gồm đầy đủ các giảipháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp Thiết kế kỹ thuật chính

là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công

+ Thiết kế bản vẽ thi công: Bản vẽ thiết kế thi công là bản vẽ chi tiếtnhất, thể hiện đầy đủ các thông tin đảm bảo thi công luôn chính xác và phùhợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật Đồng thời, đảm bảo được điều kiện triển khaithi công công trình

- Bước 4: thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị và máy móc Quá trình thicông xây dựng, lắp đặt thiết bị máy móc bao gồm rất nhiều công đoạn từ đơngiản đến phức tạp Các bước cơ bản nhất bao gồm:

+ Công đoạn chuẩn bị mặt bằng xây dựng

+ Công đoạn xây thô: Đào móng, xử lý nền, thi công cốt pha, cốt thép, đổ

bê tông móng, xây công trình ngầm như: bể tự hoại, hố ga, bể nước, ….; Xâygạch và tô trát hoàn thiện tất cả các tường bao che, bậc tam cấp, bậc cầuthang; Lắp đặt hệ thống ống âm của cấp thoát nước, điện cấp nguồn, chiếusáng, điều hòa , điện thoại, internet, truyền hình,……

+ Công đoạn hoàn thiện: Ốp lát gạch hoặc đá; Lắp đặt trần; Lắp cửa đi,cửa sổ, lan can, vách ngăn; Lắp đặt điện, nước và các hệ thống kỹ thuật; Sơnnước nội ngoại thất; Lắp đặt nội thất (nếu có)

- Bước 5: Nghiệm thu, hoàn công và đưa vào sử dụng

+ Nghiệm thu là quá trình so sánh - đối chiếu giữa bản vẽ thiết kế vàthực tế thi công giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công sau khihoàn thành thi công xây dựng Trong khi đó, hoàn công là thủ tục hành chínhtrong dự án xây dựng Hoàn công nhằm xác nhận sự kiện các bên chủ đầu tư,

Trang 20

nhà thầu thi công đã hoàn thành công trình xây dựng sau khi được cấp giấyphép xây dựng.

b Công trình hạ tầng kỹ thuật

● Sơ đồ:

● Thuyết minh sơ đồquy trình xây dựng côngtrình hạ tầng kỹ thuật

- Bước 1 công tác chuẩn bị:Đây là bước đầu tiên củaquy trình thi công, thiết kế

hệ thống thoát nước mưa.Công tác chuẩn bị trước sẽgiúp quý khách tiết kiệmchi phí và phòng những rủi

ro xảy ra trong quá trình thicông Công tác chuẩn bị thi công cống thoát nước bao gồm:

+ Dọn dẹp công trường thi công, xây dựng lán trại cho công nhân để tiếnhành thi công hạ tầng kỹ thuật

+ Chuẩn bị vật liệu xây dựng (gạch, cát, đá, xi măng,…), đội ngũ côngnhân thực hiện, trang thiết bị máy móc (máy xúc, đầm, cẩu, máy trộn bê tông,

…), các loại ống cống đúc,… để tiến hành đưa vào công trình, đảm bảo thicông trơn tru

- Bước 2 đào hố móng cống bê tông: Sử dụng máy xúc đào hố, vậnchuyển đất, đá thải ra ngoài Nếu hố có nước thì dùng máy bơm hút sạch đảmbảo hố khô ráo Sau đó tiếp tục đào hố với độ cao được quy định Khi thi côngcống thoát nước, kỹ sư phải dùng máy toàn đạc và thủy bình để kiểm tra vị trí,

độ cao thiết kế Nếu nền đất yếu thì phải tìm cách gia cố vững chắc

- Bước 3 thi công đế cống bê tông: Phần đế cống phải được xây dựngchắc chắn trước khi đặt cống thoát nước xuống Bởi nó ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng công trình, quyết định đến sự bền bỉ của ống Nếu sau nàymuốn nâng cấp ống thoát nước thì cũng sẽ thực hiện đơn giản, dễ dàng hơn.Khi thi công cống thoát nước ở phần đế cống phải theo chiều dày thiết kế hệthống thoát nước mưa, nguyên vật liệu được chủ đầu tư yêu cầu

- Bước 4 đặt ống cống thoát nước: Sau khi thi công đế cống, tiến hànhnghiệm thu và dùng máy cẩu đưa ống cống xuống đúng vị trí, bên dưới có thợđiều chỉnh sao cho đúng, không bị lệch Liên tục dùng máy toàn đạc để kiểmtra chính xác trong suốt quá trình hạ ống cống

Trang 21

- Bước 5 thi công mối nối: Mối nối rất quan trọng, nếu thi công khôngtốt thì nước mưa hoặc nước thải sẽ thấm từ trong cống ra ngoài, phá hủy kếtcấu nền đường Kỹ sư có thể chọn mối nối cứng (trát xi măng, đổ bê tông),mối nối mềm (nhựa đường, bao tải tấm nhựa đường, gỗ thông tẩm dầu,…) đểhàn tất cả các mối nối ở xung quanh cho chắc chắn.

- Bước 6 thi công lớp sơn bitum: Tiến hành sơn lớp bitum để bảo vệđường ống, hạn chế hỏng hóc, tránh tác động của môi trường trong lòng đất

và tác động của tự nhiên như mưa, axit, oxy hóa,… làm mài mòn Nếu sơnlớp bitum lên đường ống về lâu dài sẽ giúp tiết kiệm chi phí bảo quản, sửađường ống

- Bước 7 thi công sân cống: Bước này, kỹ sư sẽ hướng dẫn thợ thực hiệnviệc thi công cống thoát nước theo thiết kế định sẵn và đo lại kích thước cống

để đảm bảo vững chắc Phần sân cống cũng phải trát xi măng, đổ bê tông chobằng phẳng để đảm bảo chất lượng ống cống đạt độ bền theo thời gian donước thải và dòng chảy lớn

- Bước 8 thi công phần gia cố thượng lưu và hạ lưu: Gia cố thượng lưu

và hạ lưu nhằm mục đích tạo bờ rào vững chắc, giảm áp lực của dòng chảynước mưa Các dòng chảy thường xuyên và mạnh có thể ảnh hưởng xấu đếncống và tràn ra bên ngoài Tùy theo lưu lượng, địa hình, địa chất mà thi cônggia cố thượng lưu và hạ lưu ở mức độ đơn giản hay phức tạp

- Bước 9 thi công tường đầu, tường cánh cống thượng lưu và hạ lưu: Saukhi thi công xong sân cống, tiếp theo tiến hành xây phần tường đầu, tườngcánh, định hướng dòng chảy và ngăn đất đá không chèn lấp mất cửa cống.Hoàn thiện tường đầu cống bằng vữa trát để bảo vệ lớp đá hộc hoặc bê tông

đổ tường đầu, tường cánh cống

- Bước 10: Đắp đất mang cống

+ Lấp đất vào hai bên mang cống, loại đất sử dụng phải được chỉ định bởiđơn vị tư vấn thiết kế, thi công cống thoát nước mưa Mỗi lớp đất dày khoảng15cm để tránh hiện tượng tạo lỗ rỗng gây lún sụt sau khi thi công

+ Lớp đất sát cống phải dùng máy đầm cóc thi công để không làm ảnhhưởng đến vị trí cống đã cố định Đầm đến độ chặt yêu cầu của nền đường.Phía hai bên mang cống dùng máy ủi để san đất Phía cạnh mang cống phảilàm thủ công để đảm bảo chất lượng

- Bước 11 hoàn thiện công trình và nghiệm thu: Cuối cùng, sau khi đắpcống bê tông hoàn thành sẽ tiến hành nghiệm thu công trình

c Công trình giao thông

● Sơ đồ:

Trang 22

● Thuyết minh sơ đồ:

- Bước 1 là đo đạc định vị tìm mốc: Đây là công tác đầu tiên trong xâydựng cầu đường Nhà thầu thi công sẽ cử đại diện đến công trình để đo đạc vàđịnh vị tim, mốc cần có trong thi công để xác định vị trí thi công chính xác,đúng với hồ sơ thiết kế Nếu có sai sót so với hồ sơ thiết kế nhà thầu thi công

sẽ thông báo lại với chủ đầu tư và thảo luận để đưa ra hướng giải quyết.Phương pháp định xác định vị trí, định vị tim mốc thường sử dụng trong xâydựng đường giao thông là phương pháp thủ công Kỹ sư sẽ dùng máy đo đạc

để xác định vị trí tim mốc

- Bước 2 là dựng lán trại, tập kết vật liệu trong phạm vi thi công: Ở bướcnày nhà thầu sẽ dựng lán trại, tập kết vật liệu để quá trình thi công diễn ra liêntục, không gián đoạn Cùng lúc đó, nhà thầu sẽ rào chắn công trường, lắp đặtbiển báo hiệu thi công để đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựngđường giao thông

- Bước 3 là đào nền đường: Đây là bước bắt đầu thâm nhập vào quá trìnhthi công chính của dự án Đào nền đường là quá trình công nhân, kỹ sư tạonền đường trong phạm vi thi công Công cụ để dùng đào nền đường chủ yếu

là máy cẩu

- Bước 4 là thi công hệ thống cống thoát nước mưa: Sau khi xong quátrình đào nền đường, đội ngũ kỹ sư, công nhân của nhà thầu sẽ tiến hành đào

Trang 23

khuôn đường bao gồm đào rãnh, đào vỉa hè để thi công hệ thống cống thoátnước mưa nước thải và thi công vỉa hè.

- Bước 5 là thi công đắp nền hạ:Bước tiếp theo trong trình tự thi côngđường là thi công nền hạ Ở bước này chúng ta cần chú ý đến vật liệu đắpnền Vật liệu được sử dụng cho đắp nền đường đảm bảo độ chặt tối thiểu vàphù hợp với các yêu cầu theo quy định

- Bước 6 là thi công đắp nền thượng: Công việc thi công nền thượng phảiđược tiến hành trền toàn bộ phạm vi của nền, kể cả phần vai đường Lớp nềnthượng được thi công có thể được phân loại là đỉnh nền đào, đỉnh nền đắp.Vật liệu dùng để đắp nền thượng là cấp phối thiên nhiên, đảm bảo các yêu cầutrong văn bản số 1789/BGTVT/KHCN của vụ khoa học công nghệ GTVT

- Bước 7 là thi công cấp phối đá dăm 0x4: Đá dăm hay còn gọi là đá 0x4,

là tổng hợp các sản phẩm từ đá mi bụi đến đá có kích thước lớn nhất khoảng40mm Chiều dày lớp cấp phối đá dăm được tuân theo quy chuẩn quốc giaTCVN 8859 Ở bước này, nhà thầu cần lu nền cẩn thận để có một mặt đườngđẹp, đảm bảo chất lượng

- Bước 8 là thi công vạch sơn, biển báo: Đây là bước cuối cùng trongtrình tự thi công đường Nếu nhà thầu đã làm tới bước này, có thể coi nhàthầu đã hoàn thành 90% dự án Thi công sơn kẻ vạch và biển báo cần tuân thủcác nguyên tắc về cao độ, lý thuyết biển báo, khoảng cách đặt biển báo

- Bước 9 là nghiệm thu, hoàn công và đưa vào sử dụng: Nghiệm thu làquá trình so sánh - đối chiếu giữa bản vẽ thiết kế và thực tế thi công giữa chủđầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công sau khi hoàn thành thi công xâydựng Trong khi đó, hoàn công là thủ tục hành chính trong dự án xây dựng.Hoàn công nhằm xác nhận sự kiện các bên chủ đầu tư, nhà thầu thi công đãhoàn thành công trình xây dựng sau khi được cấp giấy phép xây dựng

1.3.3.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của DN

a Tình hình tiêu thụ sản phẩm (cung cấp DV) theo địa điểm

Bảng 1.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm (cung cấp DV) theo địa điểm của Công

ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên trong giai đoạn 2019 - 2021

Tỉnh Điện Biên Tỉnh Lai Châu

Trang 24

1.3.4 Các yếu tố đầu vào

1.3.4.1 Yếu tố đối tượng lao động

Bảng 1.4: Các loại nguyên vật liệu cần dùng của Công ty CP XD số 2 tỉnhĐiện Biên

Các loại

NVL cần

dùng Số lượng

Chấtlượng Nguồn cung cấp Giá cả / 1 ĐVSP

I Vật liệu xây dựng cơ bản

1 Xi măng

247 - 370

Công ty CP SXVLXD Điện Biên 900.000đ - 1.800.000đ/

8.900 đồng/kg - 749.000đồng/kg

3 Cát xây

Công ty CP SXVLXD Điện Biên 130.000đ - 360.000đ/m3

4 Gạch

80 - 1.500viên Tốt

Công ty CP SXVLXD Điện Biên 950đ - 1.200 đ/viên

5 Đá/Sỏi 2 - 3 tấn Tốt Công ty CP SX 1.650.000 - 25.000.000

Trang 25

80.000 - 200.000đ /1bao(25kg)

2 Bê tông

tươi 2 - 4 tấn Tốt

Công ty CP SXVLXD Điện Biên

1.000.000 - 2.000.000đ /khối

3 Phụ gia

xây dựng

100 - 200( lọ hoặcgói) Tốt

Công ty CP SXVLXD Điện Biên

100.00 - 1.000.000/ lọ(gói)

III Vật liệu xây dựng hoàn thiện

Công ty CP XD số

2 Tỉnh Điện Biên

160.000 - 500.000đ /1mvuông

Công ty CP XD số

2 Tỉnh Điện Biên

130.000 - 500.000đ /1mvuông

Công ty CP XD số

2 Tỉnh Điện Biên

1.100.000 - 2.000.000/ 1mvuông

4 Vật tư

Công ty TNHH nộithất An Bình

150.000 - 100.000.000đ/1sp

5 Vật tư

Công ty TNHH nộithất An Bình 150.000 - 5.000.000/ 1 sp Bảng 1.5: Các loại nhiên liệu cần dùng của Công ty CP XD số 2 tỉnh ĐiệnBiên

Chấtlượng

Nguồn cungcấp

Giá cả (1 đơn vị sảnphẩm)

Định mứctiêu hao(1 đơn vịsp)

-Tốt Công ty xăng

dầu Điện

-PetrolimexĐiện Biên

20.500đ/1 lít 29 đến

200 lítdiesel

Các loại

máy SD

xăng

110 300

Trang 26

PetrolimexĐiện Biên

Các loại

máy SD

điện

110 300

-Tốt Công ty điện

lực ĐiệnBiên

-51-100:

1.734đ/kWh-101-200:2.014đ/

kWh-201-300:2.536đ/

kWh-301-400:2.834đ/

kWh

2 đến 850kWh

1.3.4.2 Yếu tố lao động

a Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp trong những năm gần đây

Bảng 1.6: Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp năm 2019 – 2021

Trang 27

-> Từ bảng yếu tố lao động của Công ty ta có thể thấy:

- Nguồn nhân lực của Công ty ở trình độ đại học chiếm đa số, ngoài ra BGĐđiều hành Công ty thuộc trình độ trên đại học Như vậy ta có thể thấy nguồnnhân lực của Công ty đều được qua trường lớp đào tạo bài bản, chất lượng tốt.Việc được đào tạo bài bản cho ta thấy được năng suất lao động của mỗi cánhân đều cao, từ đó tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp Bên cạnh đó saukhi vào làm việc nhân viên Công ty còn được qua các lớp đào tạo chuyênmôn, việc này giúp cho nhân viên có được sự nhanh nhạy và bắt kịp vớinhững sự thay đổi trong định hướng và mục tiêu của doanh nghiệp Việc nàycòn giúp doanh nghiệp tăng khả năng thích ứng hơn với sự biến động của thịtrường khác nói chung và thị trường xây dựng nói riêng hiện nay, giảm thiểutối đa các trường hợp không mong muốn xảy ra như : tai nạn lao động, sai sót

kỹ thuật,…

- Ngoài ra, ngoại trừ năm 2020 bắt buộc phải cắt giảm nhân lực do dịch bệnhthì các năm khác số lượng nhân viên của Công ty đều giữ được trọn vẹn quacác năm Tỷ lệ nghỉ việc của Công ty thấp cho thấy các chính sách đãi ngộphù hợp cùng với việc tổ chức các lớp đào tạo chuyên môn đã tạo sự cam kếtcũng như sự quan tâm của Công ty dành cho nhân viên Khi nhân viên thấyđược coi trọng và có giá trị của doanh nghiệp từ đó củng cố niềm tin và tạo sự

Trang 28

trung thành với Công ty, làm cho tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên trong Công tygiảm Việc tỷ lệ nhân viên nghỉ việc của Công ty thấp cũng giúp cho Công tytiết kiệm được chi phí tuyển dụng và đào tạo người mới cũng như giúp Côngviệc điều hành của Công ty hiệu quả hơn.

b Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực:

- Trong những năm qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chấtlượng cán bộ là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Công ty CP XD số 2Tỉnh Điện Biên, với tổng số lớp đào tạo, bồi dưỡng là từ 15-18 cán bộ côngnhân viên

- Xác định nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng là nhiệm vụ trọng tâm, công ty

đã đạt được những kết quả quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ: xây dựng nộidung đào tạo đã được Bộ phê duyệt; tổ chức triển khai thành công lớp bồidưỡng chuyên sâu trong các lĩnh vực xây dựng, quản lý dự án, hạ tầng kỹthuật dành cho Giám đốc, công nhân viên chức trong công ty Nhân viêntrong công ty đã chủ động tiếp cận nắm bắt nhu cầu thực tế đang cần củadoanh nghiệp

- Công ty đã chủ động phối hợp với các Cục, Vụ, chức năng của Bộ Xâydựng biên soạn tài liệu, tổ chức các lớp tập huấn theo các văn bản quy phạmpháp luật mới được ban hành

c Các chính sách lương, thưởng của DN

● Chính sách trả lương:

- Trả lương KHOÁN: là hình thức trả lương cho người lao động theokhối lượng và chất lượng công việc phải hoàn thành Mức lương khoán ápdụng cho các cấp quản lý của công ty

- Mức lương THỬ VIỆC: 85% lương tối thiểu của công ty

- Lương thời gian bằng mức lương cơ bản chia cho số ngày hành chánhtrong tháng nhân với thời gian làm việc (tăng ca bình thường x 1.5, tăng cachủ nhật x 2.0…)

- Tính lương khoán : Hưởng nguyên mức lương khoán trường hợpngười hưởng lương khoán nghỉ trên 3 ngày/tháng thì thời gian vượt quákhông được tính lương

- Việc tính toán lương cho người lao động dựa vào thời gian làm việctrên thẻ chấm công, được đối chiếu với bảng chấm công khi cần thiết

- Việc tính toán lương dựa trên nguyên tắc chính xác về số liệu, đảm bảothời gian trả lương cho người lao động đúng theo quy định

Trang 29

- Người lao động được nhận phiếu lương chi tiết hàng tháng, được quyềnđối chiếu với bảng lương tổng là do Trưởng bộ phận trực tiếp giữ

- Tiền lương trả cho người lao động Mỗi tháng một lần, vào ngày 05 đếnngày 10 của tháng

● Chính sách nâng lương:

- Về chế độ xét nâng lương : Mỗi năm, lãnh đạo Công ty xét nâng lươngcho CNV một lần vào tháng thứ 5 của năm

- Niên hạn và đối tượng được trong diện xét nâng lương: Cán bộ CNV đã

có đủ niên hạn một năm hưởng ở một mức lương( kể từ ngày xếp lương lần

kế với ngày xét lên lương mới ) với điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao và không vi phạm Nội quy lao động, không bị xử lý kỷ luật từ hình thứckhiển trách bằng văn bản trở lên Nếu có vi phạm thì không được vào diệnxét Năm sau mới được xét nâng lương, với điều kiện không tái phạm kỷ luậtlao động

- Việc nâng lương đột xuất thực hiện đối với CNV làm việc tốt, xuất sắcnhiệm vụ được giao, do Trưởng bộ phận đề xuất

- Thủ tục xét nâng lương : Đến, ký xét duyệt nâng lương Phòng HCNS

rà soát và tổng hợp danh sách Cán bộ CNV đã đủ niên hạn nâng lương Gửidanh sách xuống các đơn vị, để tham khảo ý kiến của Lãnh đạo cơ sở Sau đó,phòng HCNS lập biểu, trình Ban lãnh đạo Công ty để xét duyệt Khi đượcduyệt, phòng HCNS thảo Quyết định trình Giám đốc ký chính thức, và mờiCNV có tên được nâng lương để trao Quyết định Đối với CNV chưa đượcxét nâng lương thì giải thích để CNV yên tâm

- Mức nâng của mỗi bậc lương từ 10 % - 20 % mức lương hiện tại tuỳtheo kết quả kinh doanh của công ty trong năm

● Chính sách thưởng cuối năm:

- Hàng năm nếu Công Ty kinh doanh có lãi Công Ty sẽ trích từ lợinhuận đễ thưởng cho NLĐ mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm

- Mức thưởng cụ thể từng NLĐ tùy thuộc vào sự đóng góp công sức,chất lượng công tác, chấp hành đầy đủ nội quy, các quy định của Công ty

- Được tính = tỷ lệ % * [tổng lương thực tế trong năm / 12 tháng].Phòng HCNS có trách nhiệm lập tờ trình về tỷ lệ %, dự toán tổng tiền thưởngtháng lương 13 trước 30 ngày so với ngày bắt đầu nghỉ tết

1.3.4.3 Yếu tố Vốn

Bảng 1.7: Yếu tố vốn của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên

Trang 30

%

9.613.807

30,98

%

9.726.657

g đối

CLTuyệtđối

CLTươngđối

CLTuyệtđối

CLTươngđối

CL Tuyệtđối

CLTươngđối

-% -406.260 -1,29%

155.047 -0,50% 5.833.845

-% -897.220 -4,15%

314.904 -1,52% 5.506.137

-% 203.392 2,16% 112.850 1,17% 470.212 4,83%(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2017 - 2021 của Công ty CP XD số 2

Tỉnh Điện Biên)

Nhận xét:

Qua bảng yếu tố vốn (1.7) cho ta thấy:

- Về tổng nguồn vốn nhìn chung qua 3 năm 2017 - 2021 có xu hướng

dịch chuyển về nợ phải trả khi nợ phải trả trên tổng nguồn vốn có xu hướng

Trang 31

giảm trong giai đoạn 2017 2020 và có xu hướng tăng trong giai đoạn 2020

-2021, nợ phải trả vẫn đang ở mức khá cao so với vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp Cả 3 năm, nợ phải trả của doanh nghiệp đều chiếm tỷ trọng trên 65%.Với mức nợ phải trả này của Công ty thì Công ty cần lập trả nợ một cách cụthể để đáp ứng đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ giữ uy tín cho doanh nghiệptrước đối tác

- Nhìn vào bảng 1.7 có thể thấy, tổng nguồn vốn của công ty có xuhướng giảm trong giai đoạn 2017 - 2020 và tăng vào cuối năm 2021 Trong

đó khoản mục nợ phải trả có xu hướng giống với tổng nguồn vốn tuy nhiênvốn chủ sở hữu lại có xu hướng tăng nhẹ trong 4 năm 2018 - 2021

- Nhìn vào bảng 1.7 ta thấy lượng nợ phải trả năm 2018 đạt 21.627.031triệu đồng giảm 2.565.063 triệu đồng tương ứng giảm 10,60% so với năm

2017 Sang năm 2019, chỉ tiêu này tiếp tục giảm xuống còn 20.729.811 triệuđồng giảm 406.260 triệu đồng tương ứng giảm 1,29% so với năm 2018 Đếnnăm 2020, nợ phải trả giảm nhẹ còn 20.414.907 triệu đồng giảm 155.047 triệuđồng tương ứng giảm 0,50% so với năm 2019 Sang năm 2021 nợ phải trảtăng mạnh lên 25.921.044 triệu đồng tăng 5.833.845 triệu đồng tương ứngtăng 18,89% so với năm 2020

- Việc dùng nợ thay cho vốn chủ sở hữu có ưu điểm nổi bật đầu tiên làlãi suất mà doanh nghiệp phải trả trên nợ được miễn thuế Ưu điểm thứ hai là

nợ thường rẻ hơn vốn chủ sở hữu Cụ thể là lãi suất ngân hàng thường sẽ thấphơn so với lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư

- Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu tổng nguồn vốn(chiếm dưới 32% trong cả giai đoạn 2017 - 2021) và có xu hướng tăng dần cả

về số tiền và tỷ trọng có xu hướng tăng dần đến cuối năm 2020, giảm vàocuối năm 2021 trong tổng nguồn vốn Năm 2018 vốn chủ sở hữu giảm từ9.492.252 triệu đồng xuống còn 9.410.415 triệu đồng ở thời điểm cuối năm(tỷ lệ giảm 0,86% so với năm 2017), tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 28,18%lên 29,93% Sang năm 2019 vốn chủ sở hữu tăng lên 9.613.807 triệu đồng (tỷ

lệ tăng 2,16% so với năm 2018), tỷ trọng đạt 30,98% Đến năm 2020 vốn chủ

sở hữu tăng đạt 9726657 triệu đồng (tỷ lệ tăng 1,17% so với năm 2019),chiếm 31,50% tỷ trọng trong cơ cấu tổng nguồn vốn Năm 2021 vốn chủ sởhữu tiếp tục tăng đạt 10196869 triệu đồng (tỷ lệ tăng 4,83% so với năm2020), chiếm 27,14% tỷ trọng trong tổng nguồn vốn Doanh nghiệp cần huyđộng thêm các nguồn vốn từ bên ngoài, với lượng vốn chủ sở hữu cao sẽ giảmbớt áp lực khi sử dụng nợ Việc xoay vòng nguồn tiền có thể chủ động hơnđồng thời không chịu áp lực về thời hạn trả nợ Vốn chủ sở hữu giúp choCông ty sẽ có thể thực hiện được hoạt động kinh doanh, sản xuất với thời hạndài hơn

Trang 32

1.3.5 Khái quát kết quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 1.8: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP XD số 2 tỉnh ĐiệnBiên

Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Chênh lệch2019/2018

Chênh lệch2020/2019

Chênh lệch2021/2020Tuyệt

đối

Tươngđối

Tuyệtđối

Tươngđối

Tuyệtđối

Tươngđối

Tuyệtđối

4,11%

-9.265.709

44,11

-%

48.094

689

409,71%

2 Tổng CP

SX KD

1.080.249

75,03%

-798.567

31,69%

-452.084 26,26

%

616.620

190,98

%

1.291.965

85,72%

-206.375

7,37%

-412.343

223,63

%

1.267.419

90,16%

-161.240

6,03%

-291.765

11,62

%(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2019 – 2021 của Công ty CP XD số 2 tỉnhĐiện Biên)

Nhận xét: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các năm

2017-2021 của công ty cho ta thấy:

- Tổng doanh thu: Tổng doanh thu của công ty có sự biến động qua các

năm Tính từ năm 2017 đến năm 2019 doanh thu của công ty có sự tăng so

Trang 33

với các năm liền kề trước đó, cụ thể như sau: năm 2018/2017 tăng 12.114.494triệu đồng tương ứng tăng 150,28%; năm 2019/2020 tăng 828.710 triệu đồngtương ứng tăng 4,11% Đến năm 2020 tổng doanh thu của công ty đạt11.738.817 triệu đồng, giảm 9.265.709 triệu đồng tương ứng giảm 44,11% sovới năm 2019 Đặc biệt, năm 2021 tổng doanh thu của công ty đạt 59.833.506triệu đồng, tăng đột biến so với năm 2020, cụ thể tăng thêm 48.094.689 triệuđồng tương ứng tăng thêm 409,71%

- Tổng chi phí sản xuất kinh doanh: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh

của công ty có sự tăng giảm qua các năm cụ thể: năm 2018/2017 tăng thêm1.080.249 triệu đồng tương ứng tăng 75,03%; năm 2019/2018 giảm đi -798.567 triệu đồng tương ứng giảm 31,69%; năm 2020/2019 tăng nhẹ thêm452.084 triệu đồng tương ứng tăng 26,26%; năm 2021/2020 tiếp tăng thêm616.620 triệu đồng tương ứng tăng 28,37%

- Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế: Nhìn chung LNTT của

công ty có sự tăng liên tục từ năm 2017 đến năm 2019, tuy nhiên đến năm

2020 có sự giảm nhẹ, k đáng kể Cụ thể, năm 2018/2017; năm 2018/2019 lầnlượt tăng thêm 989.174 triệu đồng và 1.291.965 triệu đồng, lần lượt tươngứng tăng 190,98% và 85,72% Năm 2020, LNTT của công ty đạt 2.592.712triệu đồng giảm nhẹ 206.375 triệu đồng so với năm 2019 tương ứng giảm7,37% Đến năm 2021, chỉ tiêu này tăng thêm 412.343 triệu đồng so với năm

2020 tương ứng tăng 15,95% Tương ứng với LNTT thì LNST của công tycũng có sự tăng liên tục từ năm 2017 đến năm 2019, giảm nhẹ vào năm 2020

và đến năm 2021 số liệu cụ thể ở bảng trên

=> Qua đó ta có thể thấy mặc dù nền kinh tế trong và ngoài nước gặp nhiềukhó khăn trước và sau khi dịch bệnh dần đi vào ổn định thì Ban Giám Đốccùng nhân viên của công ty đã có những chiến lược hợp lý để có thể đấu thầuđược các dự án, công trình xây dựng giúp đem về doanh thu lợi nhuận chocông ty trong thị trường đầy sự biến động

Trang 34

PHẦN II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CP XD

SỐ 2 TỈNH ĐIỆN BIÊN

2.1 PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1.1 Phân tích sự biến động về quy mô và cơ cấu tài sản

Bảng 2.1: Sự biến động về quy mô và cơ cấu tài sản của Công ty CP XD số 2tỉnh Điện Biên

TÀI SẢN

Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng

A - TÀI SẢN NGẮN

HẠN

23.313.16 7

74,97

%

23.083.90 5

75,30

%

34.763.04 8

49,72

%

IV Hàng tồn kho

12.827.853

55,02

%

13.192.091

57,15

%

13.442.434

Trang 35

30.655.42 8

100,00%

42.764.54 1

100,00

%

CL Tuyệt đối

CL Tương đối

CL Tuyệt đối

CL Tương đối

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) -335.082 7,55% 1.363.782 -28,56%

2 Tài sản cố định thuê tài

IV Tài sản dang dở dài

V Đầu tư tài chính dài

VI Tài sản dài hạn khác -30.317 -3,89% -750.000 -100,00%

1 Chi phí trả trước dài hạn -30.317 -3,89% -750.000 -100,00%(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2019 – 2021 của Công ty CP XD số 2 tỉnhĐiện Biên)

Trang 36

Nhận xét: Dựa vào bảng 2.1, nhận thấy

● Tổng tài sản: Tổng tài sản của Công ty có sự biến động khá lớn trong

giai đoạn năm 2020 - 2021 Năm 2019, tổng tài sản của Công ty là 23.313.167triệu đồng, năm 2020 quy mô tài sản giảm nhẹ còn 23.083.905 triệu đồngtương ứng giảm đi 229.262 triệu đồng Quy mô tài sản giảm cho thấy Công tyđang thu hẹp hoạt động kinh doanh trong năm 2020, đây là 1 bước đi có phầnchắc chắn hơn của công ty trong thời dịch bệnh mà vắc xin chưa phổ biếnrộng rãi Năm 2021, tổng tài sản của công ty là 34.763.048 triệu đồng, quy

mô tài sản tăng lên đến 11.679.143 triệu đồng so với năm 2020 Quy mô tàisản gia tăng cho thấy năm 2021, công ty đẩy mạnh trong việc mở rộng hoạtđộng kinh doanh cũng như mở rộng quy mô của Công ty

● Tài sản ngắn hạn:

- Tài sản ngắn hạn của Công ty chiếm tỷ trọng khá lớn (trong giai đoạnnăm 2019 - 2021 luôn chiếm tỷ trọng trên 70%) trong cơ cấu tài sản củadoanh nghiệp, vì Công ty CP XD số 2 Tỉnh Điện Biên là công ty hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng nên nhu cầu về TSNH cũng nhiều hơn các doanhnghiệp khác

- Năm 2019, tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm 74,97% tổng tài sản củaCông ty, tỷ trọng TSNH của Công ty tăng nhẹ lên 75,30% vào năm 2020, tuynhiên số tiền lại giảm 229.262 triệu đồng tương ứng giảm 0,98% so với năm

2029 Năm 2020, TNSH của doanh nghiệp giảm nhẹ so với năm 2019 là do

Trang 37

Công ty giảm quy mô hoạt động kinh doanh, giảm dự trữ lượng tiền mặtnhằm tránh mất quá nhiều chi phí cho hoạt động giữ tiền, tuy nhiên Công tycần tính toán mức dự trữ tiền cho hợp lý, cân nhắc đến khả năng thanh toán

nợ của Công ty Đến năm 2021, TSNH của Công ty tăng mạnh lên đến81,29%, tăng thêm 11.679.143 triệu đồng tương ứng tăng 50,59% so với năm

2020 Năm 2021, TSNH của Công ty tăng mạnh so với năm 2020 là do Công

ty tăng quy mô hoạt động kinh doanh, mở rộng sang đấu thầu cả các côngtrình của Nhà nước, nhu cầu về tài sản ngắn hạn nhiều hơn, đặc biệt là khoảntiền mặt để doanh nghiệp đảm bảo cho việc thanh toán cho các chủ nợ đúnghạn

● Tài sản dài hạn:

- Tài sản dài hạn của Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản.Trong giai đoạn năm 2019 - 2021, tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm dưới 30%tổng tài sản của doanh nghiệp TSDN của Công Ty năm 2020 là 7.571.523triệu đồng, giảm 212.163 triệu đồng tương ứng giảm 2,73% so với năm 2019.Nhưng đến năm 2021, TSDH của Công ty lại tăng lên 8.001.493 triệu đồng,tăng 429.970 triệu đồng tương ứng tăng 5,68% Tài sản dài hạn của Công tybao gồm tài sản cố định, tài sản dở dang dài hạn và tài sản dài hạn khác

- Tài sản cố định chiếm tỷ trọng khá lớn (trong giai đoạn 3 năm 2019

-2021 luôn chiếm trên 75% trong cơ cấu TSDH) Tài sản cố định của Công Tynăm 2020 là 6.071.523 triệu đồng, giảm 31.846 triệu đồng tương ứng giảm0,52% so với năm 2019 Nguyên nhân do năm 2020 Công ty thanh lý 1 sốmáy móc thiết thi công, làm cho tài sản cố định giảm xuống Nhưng đến năm

2021, tài sản cố định của Công ty lại tăng lên mạnh lên 7.001.493 triệu đồng,tăng 929.970 triệu đồng tương ứng tăng 15,32% Tài sản cố định tăng lên là

do Công ty thuê thêm 1 số máy móc thiết bị thuê tài chính phục vụ cho thicông

- Tài sản dở dang dài hạn và tài sản dài hạn khác luôn chiếm tỷ trọng nhỏtrong 3 năm 2019 - 2021 (tài sản dở dang dài hạn và tài sản dài hạn khác luônchiếm tỷ trọng dưới 15% trong cơ cấu TSDH)

=> Như vậy, sau khi phân tích tình hình quy mô và cơ cấu tài sản của Công ty

ta thấy được tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản củadoanh nghiệp.Tài sản cố định thường là tài sản đi thuê hoạt động hoặc thuê tàichính nên Công ty ít đầu tư cho tài sản cố định

2.1.2 Phân tích biến động về quy mô và cơ cấu của nguồn vốn

Bảng: Biến động về quy mô và cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP XD số 2tỉnh Điện Biên

Trang 38

2019 2020 2021

Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng Số tiền

Tỷ trọng

47,64

%

8.603.5 26

30,92

%

9.726.6 57

100,00

%

9.726.6 57

11 Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối

Trang 39

CL Tương đối

CL Tuyệt đối

CL Tương đối

Trang 40

● Trong ba năm tỷ trọng nợ phải chiếm phần lớn trong cơ cấu nguồn vốn( chiếm trên 65%) Năm 2019 tỷ trọng nợ phải trả chiếm 66,19% trong cơ cấunguồn vốn Tuy nhiên sang năm 2020, tỷ trọng nợ phải trả có sự giảm nhẹ còn66,05% Đến năm 2021, tỷ trọng nợ phải trả tăng lên đến 73,88% Điều nàycho thấy, Công ty kinh doanh chủ yếu thực hiện bằng nguồn vốn đi vay Nợphải trả của Công ty tăng cho thấy Công ty kinh doanh chưa có hiệu quả cao,làm cho các khoản nợ phải trả của Công ty chưa được thanh toán

- Nợ ngắn hạn: Năm 2019, nợ ngắn hạn của Công ty chiếm 47,64% trong

cơ cấu nợ phải trả Năm 2020, nợ ngắn hạn đạt 8.603.526 triệu đồng chiếm42,49% trong cơ cấu nợ phải trả, giảm 1.203.163 triệu đồng tương ứng giảm12,27% so với năm 2019 Năm 2021, nợ ngắn hạn đạt 15.511.839 triệu đồngchiếm tỷ trọng là 49,10% trong cơ cấu nợ phải trả, tăng thêm 6.908.313 triệuđồng tương ứng tăng 80,30% so với năm 2020

Ngày đăng: 04/05/2023, 14:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP XD số 2 tỉnh - Phân tích tình hình sử dụng tài sản tại Công ty CP XD số 2 Tỉnh Điện Biên
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP XD số 2 tỉnh (Trang 11)
Bảng 1.4: Các loại nguyên vật liệu cần dùng của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên - Phân tích tình hình sử dụng tài sản tại Công ty CP XD số 2 Tỉnh Điện Biên
Bảng 1.4 Các loại nguyên vật liệu cần dùng của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên (Trang 24)
Bảng 1.3: Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng/dịch vụ theo thời gian của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên - Phân tích tình hình sử dụng tài sản tại Công ty CP XD số 2 Tỉnh Điện Biên
Bảng 1.3 Tình hình tiêu thụ từng mặt hàng/dịch vụ theo thời gian của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên (Trang 24)
Bảng 1.8: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên - Phân tích tình hình sử dụng tài sản tại Công ty CP XD số 2 Tỉnh Điện Biên
Bảng 1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên (Trang 32)
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty CP XD số 2 Tỉnh Điện Biên. - Phân tích tình hình sử dụng tài sản tại Công ty CP XD số 2 Tỉnh Điện Biên
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty CP XD số 2 Tỉnh Điện Biên (Trang 46)
Bảng 2.1: Quy mô và cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên - Phân tích tình hình sử dụng tài sản tại Công ty CP XD số 2 Tỉnh Điện Biên
Bảng 2.1 Quy mô và cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên (Trang 48)
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên - Phân tích tình hình sử dụng tài sản tại Công ty CP XD số 2 Tỉnh Điện Biên
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty CP XD số 2 tỉnh Điện Biên (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w