Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một số bộ phận chính trong hệ thống điều hòa không khí trên ô tô .... Điều hòa không khí trên ô tô là một thiết bị không chỉ điều khiển nhiệt độ và tu
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
GVHD: NGUYỄN THÀNH TUYÊN SVTH: DƯƠNG TRUNG KIÊN
TRẦN NGUYỄN ANH KHÔI
S K L 0 0 9 0 8 8
THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG
ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Trang 2KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ
THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
SVTH: DƯƠNG TRUNG KIÊN MSSV: 18145163
SVTH: TRẦN NGUYỄN ANH KHÔI MSSV: 18145162
Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ GVHD: ThS NGUYỄN THÀNH TUYÊN
Trang 3KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ, LẮP ĐẶT VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ
THỐNG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
SVTH: DƯƠNG TRUNG KIÊN MSSV: 18145163
SVTH: TRẦN NGUYỄN ANH KHÔI MSSV: 18145162
Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ GVHD: ThS NGUYỄN THÀNH TUYÊN
Tp Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2022
Trang 4********
Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2022
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên Sinh viên:
1 Trần Nguyễn Anh Khôi MSSV: 18145162
Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Khoá: 2018-2022 Lớp: 18145CL3B
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thành Tuyên
Ngày nhận đề tài: 3/2022 Ngày nộp: 8/2022
1 Tên đề tài: Thiết kế, lắp đặt và xây dựng mô hình hệ thống điều hoà không khí
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
Mô hình dạy học hệ thống điều hoà không khí của xe Lexus ES300 đời 1993
3 Nội dung thực hiện đề tài:
- Ôn lại các kiến thức nền tảng về hệ thống điều hoà không khí ô tô
- Tra cứu mở rộng về các tài liệu có liên quan về đề tài
- Thi công, hoàn thiện mô hình
- Nâng cấp mô hình nhằm hoàn thiện trong khả năng cho phép
- Thiết kế các bài tập thực hành ứng dụng mô hình
4 Sản phẩm: 01 mô hình điều hoà không khí, 01 cuốn thuyết minh
Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2022
Trang 5********
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên:
1 Trần Nguyễn Anh Khôi MSSV: 18145162
Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Tên đề tài: Thiết kế, lắp đặt và xây dựng mô hình hệ thống điều hoà không khí
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thành Tuyên
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2022
Giáo viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 6********
PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên:
1 Trần Nguyễn Anh Khôi MSSV: 18145162
Ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô
Tên đề tài: Thiết kế, lắp đặt và xây dựng mô hình hệ thống điều hoà không khí
Họ và tên Giáo viên phản biện: ThS Nguyễn Quang Trãi
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2022
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức hết sức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt với sự giúp đỡ của các quý thầy cô Khoa Cơ Khí Động Lực
đã tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành đồ án tốt nghiệp đúng thời gian quy định
Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Giảng viên ThS Nguyễn Thành Tuyên, thầy đã hướng dẫn tận tình cũng như theo sát đôn đốc chúng em trong suốt quá trình thực hiện đồ án
- Giảng viên ThS Nguyễn Quang Trãi đã đóng góp những ý kiến quý báu
để chúng em hoàn thiện đồ án tốt nghiệp, bổ sung thêm kiến thức của mình
- Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy trong khoa Cơ khí động lực – trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật đã hỗ trợ kiến thức, tư vấn kỹ thuật và cho chúng em mượn dùng các thiết bị tại xưởng thực hành
- Cảm ơn gia đình, bạn bè đã hỗ trợ, động viên, khuyến khích chúng em tự tin trong cuộc sống cũng như cố gắng vươn lên trong học tập
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là thầy cô khoa Cơ Khí Động Lực dồi dào sức khoẻ, niềm vui và nhiệt huyết với nghề giáo để góp phần vào
sự nghiệp trăm năm trồng người
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm thực hiện đề tài
Trần Nguyễn Anh Khôi Dương Trung Kiên
Trang 8Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật sớm đã bắt kịp được xu hướng nên đã đưa
hệ thống điều hòa vào việc giảng dạy trên cơ sở lý thuyết chuyên sâu và đi kèm với
đó là mô hình thực tế minh họa nguyên lý hoạt động bên ngoài lẫn hệ thống trên xe
Dựa trên nền tảng kiến thức được học nhóm thực hiện quyết định chọn đề tài: “Thiết
kế, lắp đặt và xây dựng mô hình hệ thống điều hòa không khí” với mục đích chính
là nghiên cứu sâu hơn về hệ thống điều hòa cũng như tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh Nội dung được thể hiện qua 5 chương:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Thiết kế, thi công mô hình hệ thống điều hoà
Chương 4: Một số bài thực hành ứng dụng của mô hình
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển của đề tài
Trang 9MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ viii
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đề tài 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi ứng dụng 2
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Giới thiệu chung về điều hòa không khí 3
2.1.1 Vùng nhiệt độ lý tưởng đối với cơ thể con người 3
2.1.2 Nhiệt và sự truyền nhiệt 3
2.2 Tổng quan về hệ thống điều hòa không khí 4
2.3 Khái quát hệ thống điều hoà không khí ô tô 5
2.3.1 Phân loại điều hòa theo vị trí lắp đặt 5
2.3.2 Phân loại điều hòa theo phương pháp điều khiển 6
2.3.3 Điều khiển nhiệt độ 8
2.3.4 Điều khiển dòng không khí trong xe 11
2.4 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa ô tô 14
2.4.1 Cấu tạo chung của hệ thống 14
2.4.2 Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điều hòa ô tô 14
2.5 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một số bộ phận chính trong hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 15
2.5.1 Máy nén 15
2.5.2 Bộ ly hợp từ 22
2.5.3 Bộ ngưng tụ (Giàn nóng) 25
2.5.4 Bộ lọc hút ẩm 28
2.5.5 Van tiết lưu hay van giãn nở 30
2.5.6 Bộ bốc hơi (Giàn lạnh) 34
2.6 Một số bộ phận khác 36
2.6.1 Ống dẫn môi chất lạnh 36
Trang 102.6.2 Cửa sổ kính (mắt gas) 37
2.6.3 Máy quạt 38
2.7 Khái quát về hệ thống điều hòa không khí tự động trên ô tô 39
2.7.1 ECU điều khiển A/C 42
2.7.2 Cảm biến 42
2.7.3 Các motor trợ động 45
2.8 Các thành phần trong mạch thu thập hiển thị nhiệt độ 49
2.8.1 Giới thiệu về Arduino 49
2.8.2 Giới thiệu Arduino Uno R3 49
2.8.3 Màn hình LCD 2004 tích hợp I2C 51
2.8.4 Đo nhiệt độ các cảm biến 53
Chương 3 THIẾT KẾ, THI CÔNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA 54
3.1 Thiết kế phần cơ khí 54
3.1.1 Giới thiệu phần mềm Autodesk Inventor Professional 54
3.1.2 Thiết kế khung trên Inventor Professional 55
3.2 Thi công khung và tìm kiếm các bộ phận 57
3.2.1 Tìm kiếm phụ tùng thay thế trong hệ thống điều hòa ô tô 57
3.2.2 Cắt thép 57
3.2.3 Hàn 57
3.2.4 Mài 57
3.2.5 Cắt đường ống dẫn và gá các bộ phận của mô hình lên khung mô hình: 57 3.2.6 Hàn chế tăng đơ căng dây đai 58
3.2.7 Sơn phủ 58
3.3 Khôi phục hệ thống mạch điện của mô hình, thiết kế mica bằng AutoCAD 59 3.3.1 Khôi phục hệ thống mạch điện của mô hình 59
3.3.2 Thiết kế mica bằng AutoCAD 59
3.4 Thi công điện hoàn thiện của mô hình 61
3.4.1 Hộp điều khiển 61
3.4.2 Sơ đồ mạch điện hệ thống điều hoà Lexus ES300 đời 1993 64
3.4.3 Hoàn thành mô hình 65
3.4.4 Thiết kế và thi công mạch 67
Chương 4 MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH ỨNG DỤNG CỦA MÔ HÌNH 68 4.1 Bài thực hành nạp gas cho hệ thống điều hòa sử dụng gas lạnh R314a 68
Trang 114.1.2 Chuẩn bị 68
4.1.3 Chú ý an toàn 68
4.1.4 Tiến hành thực hiện 68
4.2 Bài thực hành phát hiện hư hỏng hệ thống điều hòa bằng đồng hồ đo áp suất gas 74
4.2.1 Mục đích 74
4.2.2 Chuẩn bị 74
4.2.3 Chú ý an toàn 74
4.2.4 Tiến hành thực hiện 75
4.3 Bài thực hành đo kiểm điện áp của hệ thống 79
4.3.1 Mục đích 79
4.3.2 Chuẩn bị 79
4.3.3 Chú ý an toàn 80
4.3.4 Tiến hành thực hiện 80
4.4 Bài thực hành kiểm tra hoạt động của các motor trên mô hình 81
4.4.1 Mục đích 81
4.4.2 Chuẩn bị 81
4.4.3 Chú ý an toàn 81
4.4.4 Tiến hành thực hiện 81
4.5 Bài thực hành đo kiểm các cảm biến 85
4.5.1 Mục đích 85
4.5.2 Chuẩn bị 85
4.5.3 Chú ý an toàn 85
4.5.4 Tiến hành thực hiện 85
4.6 Bài thực hành kiểm tra ngoại quang hệ thống điều hoà 89
4.6.1 Những chú ý 89
4.6.2 Tiến hành kiểm tra ngoại quang và chẩn đoán 89
4.7 Quy trình chẩn đoán lỗi hệ thống của mô hình 91
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Hạn chế 92
5.3 Hướng phát triển 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 95
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
A/C: Air Conditioner
ECU: Electronic Control Unit
EATC: Electronic Automatic Temperature Control
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật Arduino Uno R3 50
Bảng 2.2 Các chân tín hiệu LCD 2004 tích hợp I2C 52
Bảng 3.1 Kí hiệu và ý nghĩa các chân giắc 62
Bảng 3.2 Các thành phần chính có trên mô hình 66
Bảng 4.1 Giá trị tiêu chuẩn đo được giữa các chân cắm 80
Bảng 4.2 Ý nghĩa chân giắc trên motor điều khiển của các chế độ hướng gió 85
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Sự trao đổi nhiệt 4
Hình 2.2 Kiểu điều hòa phía trước 5
Hình 2.3 Kiểu điều hòa kép 6
Hình 2.4 Kiểu điều hòa kép treo trần 6
Hình 2.5 Điều khiển bằng tay (Khi trời nóng) 7
Hình 2.6 Điều khiển bằng tay (Khi trời lạnh) 7
Hình 2.7 Điều khiển tự động 7
Hình 2.8 Nguyên lý hoạt động của bộ sưởi ấm 8
Hình 2.9 Nguyên lý hoạt động của hệ thống làm mát không khí 9
Hình 2.10 Nguyên lý hút ẩm 9
Hình 2.11 Điều khiển nhiệt độ mát 10
Hình 2.12 Điều khiển nhiệt độ bình thường 10
Hình 2.13 Điều khiển chế độ nóng 10
Hình 2.14 Thông gió tự nhiên 11
Hình 2.15 Thông gió cưỡng bức 11
Hình 2.16 Bộ lọc không khí 12
Hình 2.17 Bộ làm sạch không khí 13
Hình 2.18 Lọc gió lạnh trong thực tế 13
Hình 2.19 Sơ đồ cấu tạo chung hệ thống điều hòa trên ô tô 14
Hình 2.20 Cấu tạo máy nén cánh trượt 16
Hình 2.21 Nguyên lý hoạt động máy nén cánh gạt 17
Hình 2.22 Cấu tạo máy nén đĩa chéo 17
Hình 2.23 Nguyên lý hoạt động máy nén đĩa chéo 18
Hình 2.24 Cấu tạo máy nén khí dạng đĩa lắc 19
Hình 2.25 Nguyên lý hoạt động máy nén khí dạng đĩa lắc 20
Hình 2.26 Cấu tạo máy nén xoắn ốc 20
Hình 2.27 Nguyên lý hoạt động máy nén loại xoắn ốc 21
Hình 2.28 Cách cho thêm dầu vào máy nén 22
Hình 2.29 Cấu tạo của ly hợp điện từ 23
Hình 2.30 Ly hợp từ ON 23
Trang 15Hình 2.32 Giàn nóng 25
Hình 2.33 Cấu tạo giàn nóng 26
Hình 2.34 Cấu tạo của giàn nóng kép (Giàn nóng tích hợp) 27
Hình 2.35 Chu trình làm lạnh cho giàn nóng tích hợp 27
Hình 2.36 Cấu tạo của bộ chia hơi – lỏng 28
Hình 2.37 Sơ đồ cấu tạo của bình lọc 29
Hình 2.38 Van tiết lưu dạng hộp 30
Hình 2.39 Nguyên lý van tiết lưu kiểu hộp (khi tải cao) 31
Hình 2.40 Nguyên lý van tiết lưu kiểu hộp (khi tải thấp) 32
Hình 2.41 Van tiết lưu loại thường 32
Hình 2.42 Sơ đồ nguyên lý của van tiết lưu loại thường (tải nhiệt cao) 33
Hình 2.43 Sơ đồ nguyên lý của van tiết lưu loại thường (tải nhiệt thấp) 33
Hình 2.44 Các loại giàn lạnh 34
Hình 2.45 Giàn lạnh 35
Hình 2.46 Hình dạng của cửa sổ kính 37
Hình 2.47 Trạng thái môi chất qua cửa sổ kính 38
Hình 2.48 Các loại quạt 38
Hình 2.49 Quạt lồng sóc 39
Hình 2.50 Hệ thống điều khiển bằng điện tử 39
Hình 2.51 Sơ đồ điều khiển điều hòa không khí tự động ô tô 40
Hình 2.52 Vị trí các bộ phận trong hệ thống điều hòa tự động 41
Hình 2.53 ECU điều khiển A/C 42
Hình 2.54 Cảm biến nhiệt độ trong xe 42
Hình 2.55 Cảm biến nhiệt độ ngoài xe 43
Hình 2.56 Cảm biến bức xạ mặt trời 43
Hình 2.57 Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh 44
Hình 2.58 Cảm biến nhiệt độ nước 44
Hình 2.59 Vị trí và cấu tạo motor trợ động trộn khí 45
Hình 2.60 Nguyên lí hoạt động motor trợ động khí 45
Hình 2.61 Vị trí và cấu tạo motor trợ động dẫn khí vào 46
Hình 2.62 Nguyên lí hoạt động motor trợ động dẫn khí vào 46
Hình 2.63 Vị trí và cấu tạo motor trợ động thổi khí 47
Hình 2.64 Sơ đồ mạch nguyên lí hoạt động motor trợ động thổi khí 47
Hình 2.65 Công thức tính nhiệt độ không khí cửa ra (TAO) 48
Trang 16Hình 2.66 Logo arduino 49
Hình 2.67 Board Arduino Uno R3 50
Hình 2.68 Màn hình LCD 2004 tích hợp I2C 51
Hình 2.69 Kết nối giữa Arduino Uno Và LCD tích hợp I2C 53
Hình 2.70 Cảm biến nhiệt độ DS18B20 53
Hình 3.1 Phần mềm AUTODESK INVENTOR PROFESSIONAL 2019 54
Hình 3.2 Giao diện sketch của Inventor Professional 55
Hình 3.3 Khung mô hình được thiết kế trong Inventor Professional 56
Hình 3.4 Bản thiết kế 2D của khung mô hình 56
Hình 3.5 Thực hiện việc gá các bộ phận lên khung mô hình 58
Hình 3.6 Tăng đơ căng dây đai 58
Hình 3.7 Tiến hành sơn phủ 59
Hình 3.8 Bản thiết kế mica trên phần mềm 60
Hình 3.9 Cắt mica và gá lên khung 60
Hình 3.10 Hộp điều khiển lạnh của xe Lexus ES 300 đời 1993 61
Hình 3.11 Sơ đồ chân giắc 61
Hình 3.12 Sơ đồ mạch điện hệ thống điều hòa Lexus ES300 đời 1993 64
Hình 3.13 Mặt trước và mặt bên của mô hình 65
Hình 3.14 Mặt sau của mô hình 65
Hình 3.15 Mạch thu thập, hiển thị nhiệt độ 67
Hình 3.16 Mạch thực tế trên mô hình 67
Hình 4.1 Mô phỏng kết nối máy nén, đồng hồ đo vào mô hình 69
Hình 4.2 Mô hình thực tế 69
Hình 4.3 Mô phỏng quá trình hút chân không 70
Hình 4.4 Giá trị đồng hồ đo sau khi hút chân không 70
Hình 4.5 Ấn vòi xả khí ở ống chung để xả không khí trong ống ra ngoài 71
Hình 4.6 Mô phỏng quá trình nạp gas từ phía cao áp 72
Hình 4.7 Giá trị đồng hồ đo sau khi nạp gas đường áp cao 72
Hình 4.8 Mô phỏng trạng thái nạp gas từ phía thấp áp 73
Hình 4.9 Bật điều hòa MAX COOL, công tác gió HI 74
Hình 4.10 Áp suất gas bình thường 75
Hình 4.11 Áp suất khi hệ thống bị lọt khí 76
Hình 4.12 Áp suất khi thiếu gas 76
Trang 17Hình 4.14 Áp suất khi hỏng máy nén hay tắt bầu ngưng 78
Hình 4.15 Áp suất khi bị tắt van tiết lưu 79
Hình 4.16 Hình mắc song song VOM với mạch cần đo trên mô hình (Ví dụ) 80
Hình 4.17 Sơ đồ mạch điện của motor trộn gió 82
Hình 4.18 Cấp nguồn cho motor trộn gió 82
Hình 4.19 Sơ đồ mạch điện motor gió vào 83
Hình 4.20 Cấp nguồn cho motor gió vào 83
Hình 4.21 Sơ đồ mạch điện motor gió ra 84
Hình 4.22 Các chế độ trên motor và cấp nguồn cho motor gió ra 84
Hình 4.23 Cảm biến bức xạ mặt trời 86
Hình 4.24 Sơ đồ mạch điện cảm biến bức xạ mặt trời 86
Hình 4.25 Cảm biến nhiệt độ giàn lạnh 87
Hình 4.26 Sơ đồ mạch điện của cảm biến nhiệt độ giàn lạnh 87
Hình 4.27 Cảm biến nhiệt độ trong xe 88
Hình 4.28 Sơ đồ mạch điện của cảm biến nhiệt độ trong xe 88
Hình 4.29 Quy trình chẩn đoán lỗi của hệ thống 91
Trang 18Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật sớm đã bắt kịp được xu hướng nên đã đưa
hệ thống điều hòa vào việc giảng dạy trên cơ sở lý thuyết chuyên sâu và đi kèm với
đó là mô hình thực tế minh họa nguyên lý hoạt động bên ngoài lẫn hệ thống trên xe
Dựa trên nền tảng kiến thức được học nhóm thực hiện quyết định chọn đề tài: “Thiết
kế, lắp đặt và xây dựng mô hình hệ thống điều hòa không khí” với mục đích chính
là nghiên cứu sâu hơn về hệ thống điều hòa cũng như tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh
Nhóm thực hiện rất mong rằng khi đề tài của nhóm được hoàn thành sẽ đóng góp phần nhỏ trong công tác giảng dạy của nhà trường
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh những thiếu sót trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm rất mong được sự giúp đỡ và góp ý từ các thầy
cô để đề tài của nhóm được hoàn thiện hơn
1.2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đề tài
Nhóm tiếp nhận mô hình mô tả hoạt động của hệ thống điều hòa tại xưởng điện
ở Viện Sư Phạm Kỹ Thuật Mô hình đã khá cũ, không còn hoạt động, thiếu nhiều bộ phận và hư hỏng khá nhiều Vì vậy dựa trên những kiến thức được học kèm với quá trình nghiên cứu nhóm thực hiện áp dụng thực hiện các vấn đề sau:
- Thiết kế khung 3D mô hình hệ thống điều hòa bằng phần mềm Inventor
- Lắp ráp mô hình điều hòa hoàn chỉnh với đầy đủ các cảm biến cần thiết
- Dùng Arduino kết hợp thu thập các tín hiệu cảm biến để hiển thị lên màn hình LCD các giá trị điện áp và nhiệt độ
Trang 19- Biên soạn tập thuyết minh một cách rõ ràng và chi tiết về cơ sở lí thuyết, nguyên lí hoạt động của hệ thống điều hòa cũng như chi tiết về mô hình
Phạm vi nghiên cứu: Vì đây là mô hình cũ nên trong quá trình thi công mô hình một số vật tư trong mô hình đã mất vì vậy nhóm thực hiện đã tìm mọi cách để thay thế
và sữa chữa và cũng vì thế mà một số thông số trên mô hinh có thể sai lệch đôi chút so với trên xe thực tế
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Ôn tập các kiến thức còn thiếu sót và phát sinh trong quá trình thực hiện đề tài
- Tham khảo kiến thức từ giảng viên hướng dẫn
- Tìm hiểu các tài liệu liên quan đến đề tài để hoàn thiện cơ sở lý thuyết
- Thực nghiệm nhiều lần trên mô hình kết hợp mô phỏng bằng máy tính nhằm cho ra kết quả chính xác nhất
1.4 Phạm vi ứng dụng
Mô hình thực tế có thể đưa vào chương trình giảng dạy và học tập Các bạn sinh viên có thể thực hành trực tiếp trên mô hình dưới sự hướng dẫn của giảng viên nhằm hiểu sâu hơn về nguyên lí hoạt động của hệ thống điều hòa
Tài liệu đi kèm mô tả chi tiết về hoạt động của hệ thống giúp các bạn sinh viên
có cái nhìn tổng quan hơn về hệ thống đang học
Trang 20Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu chung về điều hòa không khí
2.1.1 Vùng nhiệt độ lý tưởng đối với cơ thể con người
Yếu tố chính gây cảm giác nóng lạnh đối với con người là nhiệt độ Cơ thể con người thường có nhiệt độ là tct = 37oC Trong quá trình vận động cơ thể con người luôn luôn toả ra nhiệt lượng qtỏa Lượng nhiệt do cơ thể toả ra phụ thuộc vào cường
độ vận động Để duy trì thân nhiệt cơ thể thường xuyên trao đổi nhiệt với môi trường
Sự trao đổi nhiệt đó sẽ biến đổi tương ứng với cường độ vận động
Theo các nhà khoa học nghiên cứu chỉ ra rằng con người sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong khoảng nhiệt độ từ 22oC đến 27oC Xét về độ ẩm, độ ẩm không khí tốt cho sức khỏe con người là ở mức 55% - 65% Con người có xu hướng vẫn cảm thấy dễ chịu nếu độ ẩm cao trên 70% nhưng nhiệt độ thấp dưới 22oC hoặc nhiệt
độ cao khoảng 28oC đến 32oC nhưng độ ẩm thấp chỉ khoảng 30%
2.1.2 Nhiệt và sự truyền nhiệt
Nói một cách ngắn gọn thì nhiệt là một dạng năng lượng dự trữ trong vật chất nhờ vào chuyển động nhiệt hỗn loạn của các hạt cấu tạo nên vật chất Trong vật chất, các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn loạn không ngừng, do đó chúng có động năng Động năng này có thể chia làm động năng chuyển động của khối tâm của phân
tử, cộng với động năng trong dao động của các nguyên tử cấu tạo nên phân tử quanh khối tâm chung, và động năng quay của phân tử quanh khối tâm Tổng các động năng này của các phân tử chính là nhiệt năng của vật
Nhiệt có xu hướng truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp, ví dụ như cơ thể chúng ta cảm thấy mát mẻ là do nhiệt từ cơ thể đã truyền ra môi trường
có nhiệt độ thấp hơn làm giảm nhiệt độ tại vùng cơ thể đó
Có 3 cách truyền nhiệt chính là: Dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ:
- Dẫn nhiệt (hay tán xạ nhiệt) là sự truyền động năng giữa các nguyên tử hay
phân tử lân cận mà không kèm theo sự trao đổi phần tử vật chất Hình thức trao đổi nhiệt luôn diễn ra từ vùng có mức năng lượng cao hơn (với nhiệt độ cao hơn) đến vùng có mức năng lượng thấp hơn (với nhiệt độ thấp hơn) Sự truyền nhiệt trong kim loại thông qua sự chuyển động của các electron cũng là sự dẫn nhiệt
Trang 21- Đối lưu nhiệt là quá trình trao đổi nhiệt được thực hiện nhờ sự chuyển động
của chất lỏng hay chất khí giữa các vùng có nhiệt độ khác nhau hoặc sự truyền nhiệt
từ một hệ rắn sang một hệ lỏng (hoặc khí) và ngược lại Người ta phân biệt giữa đối lưu tự nhiên (dòng vật chất chuyển động nhờ nội năng trong chất lỏng, khí) và đối lưu cưỡng bức (dòng chuyển động do ngoại lực tác dụng, ví dụ như quạt, bơm )
- Bức xạ nhiệt là sự trao đổi nhiệt thông qua sóng điện từ.Bức xạ nhiệt có thể truyền
qua mọi loại vật chất cũng như qua chân không Tất cả các vật thể có nhiệt độ lớn hơn
độ không tuyệt đối (0 Kelvin) đều bức xạ nhiệt Trong bức xạ nhiệt, dòng nhiệt không
chỉ truyền từ nơi nóng sang nơi lạnh mà còn theo chiều ngược lại Tuy nhiên, vì dòng nhiệt từ nóng sang lạnh luôn luôn lớn hơn dòng từ lạnh sang nóng nên dòng nhiệt tổng hợp luôn theo chiều từ nóng sang lạnh Hiểu theo một cách khác, sự chênh lệch nhiệt độ luôn nhỏ đi Trong bức xạ nhiệt, dòng nhiệt được tính thông qua định luật Stefan-Boltzmann
Hình 2.1 Sự trao đổi nhiệt 2.2 Tổng quan về hệ thống điều hòa không khí
Điều hòa không khí là thiết bị tuần hoàn không khí, kiểm soát nhiệt độ và độ
ẩm trong không gian kín Khác với thông gió, trong hệ thống điều hòa, không khí trước khi thổi vào phòng đã được xử lý về mặt nhiệt ẩm Vì thế điều hòa không khí
sẽ đạt hiệu quả cao hơn thông gió
Trang 22Điều hòa không khí trên ô tô là một thiết bị không chỉ điều khiển nhiệt độ và tuần hoàn không khí trong xe mà nó còn hoạt động như một máy hút ẩm có chức năng điều khiển nhiệt độ thay đổi từ cao xuống thấp Nó còn giúp loại bỏ các tác nhân gây cản trở tầm nhìn như sương mù, băng đọng trên mặt trong của kính xe
Các chức năng của điều hòa không khí trên ô tô:
+ Điều khiển nhiệt độ và thay đổi độ ẩm trong xe
+ Điều khiển dòng không khí trong xe
+ Lọc và làm sạch không khí
2.3 Khái quát hệ thống điều hoà không khí ô tô
2.3.1 Phân loại điều hòa theo vị trí lắp đặt
*Điều hòa kiểu phía trước:
Giàn lạnh của điều hòa kiểu phía trước được gắn sau bảng đồng hồ và được nối với giàn sưởi Motor quạt dẫn động quạt giàn lạnh Gió từ bên ngoài hoặc không khí tuần hoàn bên trong được cuốn vào Không khí đã làm lạnh (hoặc sấy) được đưa vào bên trong
Hình 2.2 Kiểu điều hòa phía trước
*Điều hòa kiểu kép:
Kiểu giàn lạnh này là sự kiểu kết hợp của kiểu phía trước với giàn lạnh phía sau được đặt trong khoang hành lý Cấu trúc này cho không khí thổi ra từ phía trước hoặc
từ phía sau Kiểu kép cho năng suất lạnh cao hơn và nhiệt độ đồng đều ở mọi nơi trong xe
Trang 23Hình 2.3 Kiểu điều hòa kép
*Điều hòa kép treo trần:
Kiểu kép treo trần bố trí hệ thống điều hòa có giàn lạnh phía trước kết hợp với giàn lạnh trên trên trần xe Kiểu thiết kế này giúp tăng được không gian khoang xe nên thích hợp với các loại xe khách Kiểu kép treo trần là kiểu điều hòa này được sử dụng chủ yếu cho khách ngồi với hệ thống làm lạnh được đặt ở phía trước có sự kết hợp của giàn lạnh treo ở trên trần giúp cho việc làm mát không khí được đồng đều và hiệu quả
Hình 2.4 Kiểu điều hòa kép treo trần 2.3.2 Phân loại điều hòa theo phương pháp điều khiển
*Kiểu bằng tay:
Kiểu này cho phép điều khiển nhiệt độ bằng tay các công tắc và nhiệt độ đầu ra bằng cần gạt Ngoài ra còn có cần gạt hoặc công tắc điều khiển tốc độ quạt, điều khiển lượng gió, hướng gió
Trang 24Hình 2.5 Điều khiển bằng tay (Khi trời nóng)
Hình 2.6 Điều khiển bằng tay (Khi trời lạnh)
*Kiểu tự động:
Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ mong muốn, bằng cách trang bị bộ điều khiển điều hòa và ECU động cơ Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ không khí ra
và tốc độ động cơ quạt một cách tự động dựa trên nhiệt độ bên trong xe, bên ngoài
xe, và bức xạ mặt trời báo về hộp điều khiển thông qua các cảm biến tương ứng, nhằm điều khiển nhiệt độ bên trong xe theo nhiệt độ mong muốn
Hình 2.7 Điều khiển tự động
Trang 252.3.3 Điều khiển nhiệt độ
2.3.3.1 Hệ thống sưởi không khí
Để làm nóng không khí người ta dùng một két sưởi ấm như một bộ trao đổi nhiệt Két sưởi lấy nước làm mát của động cơ đã được hâm nóng bởi động cơ và dùng nhiệt độ này để làm nóng không khí nhờ quạt thổi vào trong xe Do đó khi động cơ khởi động, nhiệt độ nước làm mát còn thấp nên két sưởi không làm việc như là một
Trang 26Hình 2.9 Nguyên lý hoạt động của hệ thống làm mát không khí
2.3.3.3 Hệ thống hút ẩm không khí
Lượng hơi nước trong không khí tăng lên khi nhiệt độ không khí cao và giảm xuống khi nhiệt độ không khí giảm Khi đi qua giàn lạnh, không khí được làm mát Hơi nước trong không khí ngưng tụ lại và bám vào các cánh tản nhiệt của giàn lạnh Kết quả là độ ẩm trong xe bị giảm xuống Nước dính vào các cánh tản nhiệt đọng lại thành sương và được chứa trong khay xả nước Cuối cùng, nước này được đưa ra ngoài xe thông qua vòi dẫn
Hình 2.10 Nguyên lý hút ẩm 2.3.3.4 Điều khiển nhiệt độ không khí
Điều hòa không khí trong ô tô điều khiển nhiệt độ bằng cách sử dụng cả két sưởi
và giàn lạnh, và bằng cách điều chỉnh vị trí cánh hòa trộn không khí cũng như van nước Cánh hòa trộn không khí và van nước phối hợp để chọn ra nhiệt độ thích hợp
từ các núm chọn nhiệt độ trên bảng điều khiển
Trang 27Hình 2.11 Điều khiển nhiệt độ mát
Hình 2.12 Điều khiển nhiệt độ bình thường
Hình 2.13 Điều khiển chế độ nóng
Trang 282.3.4 Điều khiển dòng không khí trong xe
2.3.4.1 Thông gió tự nhiên
Việc lấy không khí bên ngoài đưa vào trong xe nhờ sự chênh áp được tạo ra do
sự chuyển động của xe được gọi là sự thông gió tự nhiên Sự phân bổ áp suất không khí trên bề mặt của xe khi nó chuyển động được chỉ ra trên hình vẽ, một số nơi có áp suất dương, còn có một số nơi có áp suất âm Như vậy cửa hút được bố trí ở những nơi có áp suất dương (+) và cửa xả được bố trí ở những nơi có áp suất (-)
Hình 2.14 Thông gió tự nhiên 2.3.4.2 Thông gió cưỡng bức
Trong các hệ thống thông gió cưỡng bức, người ta sử dụng quạt điện hút không khí đưa vào trong xe Các cửa hút và cửa xả không khí được đặt ở cùng vị trí như hệ thống thông gió tự nhiên Thông thường hệ thống thông gió này được dùng chung với hệ thống thông khí khác (hệ thống điều hòa không khí và bộ sưởi ấm)
Hình 2.15 Thông gió cưỡng bức
Trang 292.3.4.3 Bộ lọc và làm sạch không khí
*Bộ lọc không khí:
- Công dụng:
Bộ lọc không khí là được đặt ở cửa hút điều hòa không khí để làm sạch không khí
và đưa vào trong xe
Hình 2.16 Bộ lọc không khí
- Thay thế:
Bộ lọc có thể bị tắc do bụi bẩn, khi ấy sẽ rất khó đưa không khí vào trong xe, làm giảm hiệu suất của điều hòa Vì vậy cần phải kiểm tra định kì và thay thế bộ lọc không khí một cách định kỳ Tùy theo kiểu xe và điều kiện làm việc khác nhau, chu
kỳ kiểm tra cũng sẽ khác nhau do đó nên tham khảo lịch bảo dưỡng xe
- Phân loại bộ lọc không khí:
Có hai loại bộ lọc không khí: một loại chỉ lọc bụi và loại còn lại có thêm tác dụng khử mùi bằng than hoạt tính Phần lớn các xe ngày nay đều được lắp đặt bộ lọc không khí và chúng có thể được thay thế dễ dàng khi hiệu suất giảm
*Bộ làm sạch không khí:
- Công dụng:
Bộ làm sạch không khí là một thiết bị dùng để loại bỏ khói thuốc lá, bụi bẩn, tạp chất, để làm sạch không khí trong xe
Trang 302.3.4.4 Nguyên lý hoạt động bộ lọc không khí
Bộ lọc không khí dùng một motor quạt để lấy không khí ở trong xe và làm sạch không khí đồng thời khử mùi nhờ than hoạt tính trong bộ lọc
Ngoài ra một số xe có trang bị cảm biến khói để xác định khói thuốc và tự động khởi động motor quạt giàn lạnh ở vị trí “HI”
Trang 312.4 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống điều hòa ô tô
2.4.1 Cấu tạo chung của hệ thống
Hệ thống điều hòa ô tô bao gồm các bộ phận: Máy nén, thiết bị ngưng tụ (giàn nóng), phin lọc và tách ẩm, thiết bị giãn nở (van tiết lưu), thiết bị bay hơi (giàn lạnh),
và một số thiết bị khác nhằm đảm bảo cho hệ thống hoạt động có hiệu quả nhất Hình
vẽ dưới đây giới thiệu các bộ phận trong hệ thống điều hòa không khí ô tô
Hình 2.19 Sơ đồ cấu tạo chung hệ thống điều hòa trên ô tô
2.4.2 Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điều hòa ô tô
Hệ thống điều hòa ô tô hoạt động theo các bước cơ bản sau đây:
+ Máy nén (lốc lạnh) được lai dẫn động với động cơ thông qua dây curoa, hút môi chất ở giàn lạnh (thể hơi, nhiệt độ thấp, áp suất thấp) từ bình chứa gas rồi nén lại
ở áp suất cao chuyển đến giàn nóng (thể hơi, nhiệt độ cao, áp suất cao)
+ Tại giàn nóng thì môi chất được quạt gió thổi mát, do được tản nhiệt trong một áp suất cao làm cho môi chất ở thể hơi ngưng tụ thành thể lỏng
+ Môi chất tiếp tục lưu thông đến phin lọc hay bộ hút ẩm, tại đây môi chất lạnh được làm tinh khiết hơn nhờ được hút hết hơi ẩm và tạp chất
Trang 32+ Van giãn nở hay van tiết lưu điều tiết lưu lượng của môi chất lỏng chảy vào
bộ bốc hơi (Giàn lạnh), làm hạ thấp áp suất của môi chất Do giảm áp nên môi chất
từ thể lỏng biến thành thể hơi, nhiệt độ thấp trong bộ bốc hơi
+ Trong quá trình bốc hơi, môi chất lạnh hấp thụ nhiệt trong khoang ô tô, có nghĩa là làm mát khối không khí trong khoang
+ Không khí lấy từ bên ngoài vào đi qua giàn lạnh (Bộ bốc hơi) Tại đây không khí bị giàn lạnh lấy đi nhiều năng lượng thông qua các lá tản nhiệt, do đó nhiệt độ của không khí sẽ bị giảm xuống rất nhanh đồng thời hơi ẩm trong không khí cũng bị ngưng tụ lại và đưa ra ngoài Tại giàn lạnh khi môi chất ở thể lỏng có nhiệt độ, áp suất cao sẽ trở thành môi chất ở thể hơi có nhiệt độ, áp suất thấp Khi quá trình này xảy ra môi chất cần một năng lượng rất nhiều, do vậy nó sẽ lấy năng lượng từ không khí xung quanh giàn lạnh (năng lượng không mất đi mà chuyển từ dạng này sang dạng khác) Không khí mất năng lượng nên nhiệt độ bị giảm xuống, tạo nên không khí lạnh Môi chất lạnh ở thể hơi, dưới nhiệt độ cao và áp suất thấp được hồi về máy nén
2.5 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một số bộ phận chính trong hệ thống điều hòa không khí trên ô tô
2.5.1 Máy nén
2.5.1.1 Chức năng
Máy nén tạo sức hút hay tạo ra điều kiện giảm áp tại cửa hút của nó nhằm thu hồi ẩn nhiệt của hơi môi chất lạnh từ bộ bốc hơi Điều kiện giảm áp này giúp cho van giãn nở hay ống tiết lưu điều tiết được lượng môi chất lạnh thể lỏng cần phun vào bộ bốc hơi
Trong quá trình bơm, máy nén làm tăng áp suất, biến đổi chất lạnh thể hơi thấp
áp thành môi chất lạnh để hơi áp cao Áp suất nén ngày càng cao thì nhiệt độ của hơi môi chất lạnh càng tăng lên Yếu tố này làm tăng áp suất và nhiệt độ hơi môi chất lạnh lên gấp nhiều lần so với nhiệt độ môi trường giúp thực hiện tốt quá trình trao đổi tại giàn nóng
Máy nén còn có công dụng bơm môi chất lạnh chạy xuyên suốt trong hệ thống
Trang 332.5.1.2 Phân loại
Nhiều loại máy nén được sử dụng trong hệ thống điện lạnh ô tô, mỗi loại máy nén đều có đặc điểm cấu tạo và nguyên lý làm việc khác nhau Nhưng tất cả các loại máy nén đều thực hiện một chức năng như nhau: Nhận hơi có áp suất thấp từ bộ bốc hơi và chuyển thành hơi có áp suất cao bơm vào bộ ngưng tụ
Thời gian trước đây, hầu hết các máy nén sử dụng loại hai piston và một trục khuỷu, piston chuyển động tịnh tiến trong xy lanh, loại này hiện nay không còn sử dụng nữa Hiện nay loại đang sử dụng rộng rãi nhất là loại máy nén piston dọc trục
và máy nén quay dùng cánh trượt
Trang 34Hình 2.21 Nguyên lý hoạt động máy nén cánh gạt
*Máy nén kiểu đĩa chéo:
• Cấu tạo:
Các cặp pitong được đặt trong đĩa chéo cách nhau một khoảng 720 cho máy nén
10 xylanh hay 1200 cho máy nén 6 xylanh Khi một phía của piston ở hành trình nén thì piston ở phía kia ở hành trình hút
Hình 2.22 Cấu tạo máy nén đĩa chéo
• Nguyên lý hoạt động:
Khi trục máy nén quay làm đĩa cam quay, piston sẽ di chuyển về bên trái hay bên phải Môi chất làm lạnh bị nén lại, khi piston di chuyển về phía bên phải do sự chênh lệch về áp suất bên trong xylanh và đường ống áp suất thấp, van hút bên trái sẽ
mở ra, môi chất làm lạnh sẽ lấp đầy trong xylanh
Trang 35Khi piston di chuyển về phía bên trái, van nạp sẽ đóng lại môi chất sẽ bị nén
Khi áp suất nén tăng lên áp suất của môi chất bên trong xylanh sẽ làm mở van xả Khi van xả mở môi chất bị nén sẽ đẩy ra đường ống áp suất cao Van nạp và van xả
là van một chiều để tránh môi chất đi ngược lại
Nếu vì một lý do nào đó, áp suất ở phần cao áp của hệ thống lạnh quá cao, van
an toàn được lắp trong máy nén sẽ xả một phần môi chất ra ngoài Điều này giúp bảo
vệ các bộ phận của hệ thống điều hòa
Hình 2.23 Nguyên lý hoạt động máy nén đĩa chéo
*Máy nén khí dạng đĩa lắc:
• Cấu tạo:
Khi trục quay, chốt dẫn hướng quay đĩa chéo thông qua đĩa có vấu được nối trực tiếp với trục Chuyển động quay này của đĩa chéo được chuyển thành chuyển động quay của piston trong xylanh để thực hiện hút, nén và xả trong môi chất
Trang 36Hình 2.24 Cấu tạo máy nén khí dạng đĩa lắc
• Nguyên lý hoạt động:
Van điều khiển áp suất trong buồng đĩa chéo tùy theo mức độ lạnh Nó làm thay đổi góc độ nghiêng của đĩa chéo nhờ chốt dẫn hướng và trục có tác dụng như là bản
lề và hành trình piston để điều khiển máy nén hoạt động một cách phù hợp
Khi độ lạnh thấp, áp suất trong buồng áp suất giảm thấp xuống thì van mở ra vì
áp suất của ống xếp lớn hơn áp suất trong buồng áp suất thấp từ đó áp suất của buồng
áp suất cao tác dụng vào buồng đĩa chéo Kết quả là áp suất tác dụng sang bên phải thấp hơn áp suất tác dụng sang bên trái Do vậy hành trình piston trở nên nhỏ hơn do được dịch sang phải
Công suất máy nén này thay đổi vì sự thay đổi thể tích hút và đẩy theo tải nhiệt nên công suất cũng được điều chỉnh tối ưu theo tải nhiệt
Máy nén thay đổi lưu lượng theo tải nhiệt có thể thay đổi góc nghiêng của đĩa Sự thay đổi hành trình của piston giúp công suất máy nén luôn được điều chỉnh và đạt cao nhất
Trang 37Hình 2.25 Nguyên lý hoạt động máy nén khí dạng đĩa lắc
*Máy nén kiểu xoắn ốc:
• Cấu tạo:
Gồm một đường xoắn ốc cố định và một đường xoắn ốc quay tròn
Hình 2.26 Cấu tạo máy nén xoắn ốc
• Nguyên lý hoạt động:
Đường xoắn ốc quay theo kiểu chuyển động tuần hoàn, 3 khoảng trống giữa đường xoắn ốc quay và đường xoắn ốc cố định sẽ dịch chuyển làm cho thể tích của chúng nhỏ dần Đó là môi chất được hút vào qua cửa hút bị nén do chuyển động tuần hoàn của đường xoắn ốc và mỗi lần vòng xoắn ốc quay thực hiện 3 vòng thì môi chất được xả ra từ cửa xả Ở thực tế môi chất được xả ngay sau mỗi vòng
Trang 38• Lượng dầu bôi trơn trong máy nén:
Nếu không có đủ lượng dầu bôi trơn trong mạch của hệ thống điều hòa, thì máy nén không thể được bôi trơn tốt Mặt khác nếu lượng dầu bôi trơn trong máy nén quá nhiều, thì một lượng lớn dầu sẽ phủ lên bề mặt trong của giàn lạnh và làm giảm hiệu quả của quá trình trao đổi nhiệt và do đó khả năng làm lạnh của hệ thống giảm xuống
Vì lí do này nên cần phải duy trì đúng một lượng dầu quy định trong mạch hệ thống làm lạnh
• Bổ sung dầu sau khi thay thế các chi tiết:
Khi mở mạch môi chất thông với không khí, môi chất sẽ bay hơi và được xả ra khỏi hệ thống Tuy nhiên vì dầu máy nén không bị bay hơi ở nhiệt độ thường, hầu hết dầu còn lại ở trong hệ thống Do đó khi thay thế một bộ phận chẳng hạn như bình chứa bộ lọc, giàn lạnh hoặc giàn nóng thì cần phải bổ sung một lượng dầu tương đương với lượng dầu ở lại trong bộ phận cũ vào bộ phận mới
Trang 39Hình 2.28 Cách cho thêm dầu vào máy nén 2.5.2 Bộ ly hợp từ
Tất cả các loại máy nén của hệ thống điều hòa không khí trên xe đều được trang bị
bộ ly hợp hoạt động nhờ từ trường Bộ ly hợp này được xem như một phần của puli máy nén
• Chức năng:
Động cơ thông qua dây đai dẫn động ly hợp, ly hợp từ điều khiển sự kết nối giữa động cơ và máy nén Khi cần thiết, ly hợp từ sẽ dẫn động hoặc dừng máy nén
Trang 40• Cấu tạo:
Ly hợp từ gồm có một Stator (nam châm điện), puli, bộ phận định tâm và các
bộ phận khác Bộ phận định tâm được lắp cùng với trục máy nén và stator được lắp
ở thân trước của máy nén
Hình 2.29 Cấu tạo của ly hợp điện từ
Ly hợp điện từ làm việc theo nguyên lý điện từ, có hai loại cơ bản:
- Loại cực từ tĩnh (cực từ được bố trí trên thân máy nén)
- Loại cực từ quay (các cực từ được lắp trên rôto và cùng quay với rôto, cấp điện thông qua các chổi than đặt trên thân máy nén)
• Nguyên lý hoạt động:
Khi ly hợp mở, cuộn dây stato được cấp điện Stato trở thành nam châm điện
và hút chốt trung tâm, quay máy nén cùng với puly
Hình 2.30 Ly hợp từ ON