LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CÁC TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP DO CỤC THUẾ TỈNH BÀ
Trang 1-VÕ THỊ MAI XUÂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÁC TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP DO CỤC THUẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG
TÀU THỰC HIỆN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 3 năm 2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
-VÕ THỊ MAI XUÂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CÁC TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP DO CỤC THUẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG
TÀU THỰC HIỆN LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 8430101
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGÔ QUANG HUÂN
Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 3 năm 2023
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TẠI CÁC TỔ CHỨC CHI TRẢ THU NHẬP DO CỤC THUẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU THỰC HIỆN” là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được thực hiện
dưới sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2023
Học viên thực hiện Luận văn
Võ Thị Mai Xuân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập chương trình cao học, đồng thời nghiên cứu và hoàn thành luận văn, học viên đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý chân thành của Quý thầy cô, đồng nghiệp và gia đình
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến nhà trường, Viện Sau đại học
và Đào tạo Quốc tế và các giảng viên của trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập va nghiên cứu tại trường
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Ngô Quang Huân là người thầy trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn Thầy đã chỉ bảo, hướng dẫn rất tận tinh, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình, những người thân đã luôn bên cạnh, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có đủ nghị lực và
sự tập trung hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện” với mục tiêu là nâng cao hiệu quả côngtác quản lý thuế TNCN từ TLTC trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Qua đó nghiên cứu một cách có hệ thống về Hoàn thiện công công tác quản lý thuế TNCN từ tiền công tiền lương (TLTC) đối với các cơ quan chi trả trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Từ đó thấy được những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phục Trên cơ
sở đó xây dựng kiến nghị và định hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN từ TLTC góp phần phát huy tác dụng tích cực của chính sách thuế và sự thành công của công cuộc cải cách thuế trong giai đoạn tiếp theo, nhằm thực hiện một cách tốt nhất những mục tiêu, định hướng phát triển của ngành thuế tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận cơ bản về quản lý thuế TNCN từ TLTC, nêu rõ
sự cần thiết phải chuyển sang cơ chế quản lý thuế khoa học, tiên tiến nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật, giảm chi phí hành chính thuế và tiến tới hiện đại hoá công tác quản lý thuế TNCN từ TLTC Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính
và xem xét, phân tích, đánh giá từ cơ sở lý luận đến thực tiễn Bên cạnh đó, cũng đã vận dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau làm sáng tỏ quan điểm của mình về
vấn đề nghiên cứu
Nguồn số liệu để đánh giá, phân tích chủ yếu dựa trên dữ liệu thứ cấp thu thập
từ nguồn dữ liệu từ hệ thống ứng dụng tin học quản lý thuế của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu
Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu quản lý thuế Thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương; Đánh giá thực trạng công tác quản Thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong giai đoạn năm 2018-2020 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản Thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 6Trong điều kiện hạn chế, luận văn chưa đủ điều kiện để đi sâu nghiên cứu các vấn đề cụ thể, mang tính kỹ thuật như hệ thống các tiêu chí để đánh giá mức độ hoạt động đối với việc quản lý thuế Các giải pháp đưa ra còn mang tính chất mở, trong quá trình thực hiện cải cách trong thời gian tới tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tiếp tục nghiên cứu mở rộng phát triển đề tài
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xiii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Cấu trúc của luận văn: 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG 6
1.1 Thuế thu nhập cá nhân 6
1.1.1 Khái niệm về thuế 6
1.1.2 Thuế thu nhập cá nhân 7
1.1.3 Thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương 11
1.2 Xác định thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương: 12
1.2.1 Người nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương 12
1.2.2 Thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương: 13
1.2.3 Căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công: 13
Trang 81.3 Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tại
các tổ chức chi trả thu nhập: 17
1.3.1 Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế 17
1.3.2 Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập: 18
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập: 23
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 24
2.1 Khái quát tình hình lao động việc làm tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: 24
2.2 Khái quát chung về Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: 28
2.2.1 Giới thiệu chung 28
2.2.2 Kết quả hoạt động của Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 30
2.3 Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: 33
2.3.1 Tình hình đăng ký và cấp mã số thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương: 33
2.3.3 Tình hình khai thuế, nộp thuế TNCN từ tiền công, tiền lương đối với thu nhập từ tiền công tiền lương của các tổ chức chi trả do Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu quản lý: 35
2.3.4 Tình hình quyết toán thuế TNCN từ tiền công, tiền lương đối với thu nhập từ tiền công tiền lương của các tổ chức chi trả do Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu quản lý: 39
2.3.5 Tình hình đăng ký giảm trừ gia cảnh: 40
Trang 92.3.6 Về công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
41
2.3.7 Về công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT: 42
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN từ TLTC tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu: 45
2.4.1 Yếu tố khách quan 45
2.4.2 Yếu tố chủ quan 47
2.5 Đánh giá chung công tác quản lý thuế TNCN từ TLTC tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu: 50
2.5.1 Kết quả đạt được: 50
2.5.2 Tồn tại về công tác quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập tại Cục thuế tỉnh BR-VT và nguyên nhân 50
2.5.3 Nguyên nhân của các tồn tại: 52
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 53
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÁC CƠ QUAN CHI TRẢ TẠI CỤC THUẾ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU 55
3.1 Định hướng phát triển của Cục thuế Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 55
3.1.1 Chiến lược phát triển của Cục thuế Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 55
3.1.2 Định hướng phát triển của Cục thuế Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 56
3.2 Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN từ tiền công, tiền lương của các cơ quan chi tại Cục thuế tỉnh BR-VT: 57
3.2.1 Giải pháp của Tổng Cục Thuế: 57
3.2.2 Giải pháp về công tác quản lý danh bạ người nộp thuế 69
Trang 103.2.3 Giải pháp cụ thể về quản lý thuế TNCN từ TLTC: 70
3.2.4 Nâng cao ý thức và trình độ - năng lực của công chức trong quản lý thuế TNCN 74
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN từ tiền công tiền lương tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: 76
3.3.1 Kiến nghị đối với Tổng Cục Thuế: 76
3.3.2 Kiến nghị đối với Ủy ban tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 77
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 77
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Biểu thuế lũy tiến từng phần 14
Bảng 1 2 Bảng hướng dẫn phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 16
Bảng 1 3 Bảng quy đổi Thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 17
Bảng 2 1 Lao động từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ chuyên môn kỷ thuật (người) 27
Bảng 2 2 Cơ cấu lao động đang làm việc trong các loại hình doanh nghiệp (người) 28
Bảng 2 3 Kết quả thực hiện thu NSNN tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 30
Bảng 2 4 Tình hình cấp MST TNCN từ TLTC tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 33
Bảng 2 5 Tình hình khấu trừ thuế TNCN từ TLTC tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 34
Bảng 2 6 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 36
Bảng 2 7 Tình hình khai thuế TNCN từ TLTC của các tổ chức chi trả tại Cục Thuế BR-VT từ năm 2018-2020 37
Bảng 2 8 Tình hình nộp thuế TNCN tại Cục Thuế BR-VT từ năm 2018-2020: 38
Bảng 2 9 Tình hình quyết toán thuế TNCN tại Cục Thuế BR-VT từ năm 2018-2020 39
Bảng 2 10 Kết quả thực hiện công tác thanh tra,kiểm tra giai đoạn 2018-2020 41
Bảng 2 11 Kết quả công tác Tuyên truyền 42
Bảng 2 12 Kết quả công tác Hỗ trợ NNT 44
Bảng 2 13 Trình độ đào tạo CBCC 48
Trang 13DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2 1 Cơ cấu lao động đang làm việc theo khu vực kinh tế (%) 26 Biểu đồ 2 2 Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN từ năm 2019-2021 31 Biểu đồ 2 3 Tỷ trọng thu NSNN theo khu vực kinh tế năm 2021 32 Biểu đồ 2 4 Tình hình khấu trừ thuế TNCN từ TLTC tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 34 Biểu đồ 2 5 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 36 Biểu đồ 2 6 Tình hình khai thuế TNCN từ TLTC của các tổ chức chi trả tại Cục Thuế BR-VT từ năm 2018-2020 37 Biểu đồ 2 7 Tình hình nộp thuế TNCN tại Cục Thuế BR-VT từ năm 2018-2020 39 Biểu đồ 2 8 Tình hình quyết toán thuế TNCN tại Cục Thuế BR-VT từ năm 2018-
2020 40 Biểu đồ 2 9 Kết quả thực hiện công tác thanh tra,kiểm tra giai đoạn 2018-2020 41 Biểu đồ 2 10 Kết quả công tác Tuyên truyền 43 Biểu đồ 2 11 Kết quả công tác Hỗ trợ NNT 44 Biểu đồ 2 12 Trình độ đào tạo CBCC 48
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nguồn thu quan trọng của Nhà nước vì hiện nay thu từ thuế TNCN trung bình chiếm gần 1/4 tổng số thuế, cụ thể là 24% ở các nước OECD (OECD, 2013a)
Cơ cấu thuế là một khía cạnh rất quan trọng của khái niệm chất lượng của thuế Nó
đề cập đến việc thiết kế chính sách thuế nhằm đạt được các mục tiêu chính sách mong muốn, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm thiểu sự sai lệch và giảm chi phí thu thuế (Lee và Gordon, 2005) Với gánh nặng thuế được phân biệt theo mức thu nhập và hoàn cảnh gia đình, chúng đóng vai trò trung tâm là các chính sách tái phân phối (Cordes
và Juffras, 2012) Điều quan trọng là, bằng cách định hình cả khuyến khích làm việc và chi phí lao động, mức độ và cấu trúc của các loại thuế này là những ảnh hưởng lớn đến hoạt động của thị trường lao động (Feld và Kirchgässner, 2003 hoặc Brys, 2011) Do thuế TNCN đóng góp đáng kể vào gánh nặng thuế tổng thể đối với lao động, nên nó cũng là yếu tố liên quan đến khả năng cạnh tranh quốc tế (Paturot và cộng sự, 2013) Khi các chính phủ địa phương có thẩm quyền về thuế để thiết lập các mức thuế TNCN,
rõ ràng đó là khía cạnh quan trọng nhất trong chủ quyền tài khóa của họ (Yilmaz và cộng sự, 2012) Khả năng thiết lập thuế suất cho phép các chính phủ địa phương lựa chọn mức độ dịch vụ công trong khi giảm thiểu chi phí tuân thủ liên quan đến việc thu các khoản thu cần thiết
Tại Việt Nam, nhận thức được vai trò của thuế TNCN, Chính phủ nước ta đã lần đầu thông qua Luật thuế TNCN vào năm 2007 và bắt đầu có hiệu lực từ năm 2009 Sau nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung, đến nay Luật thuế TNCN đã mang lại những kết quả tích cực cho mục tiêu ổn định xã hội, đảm bảo công bằng cho các tầng lớp người dân Tuy nhiên, vẫn còn trường hợp nhiều tổ chức chi trả thu nhập chưa thật sự thành thật trong quá trình kê khai và nộp thuế TNCN cho người lao động tại đơn vị của mình, gây ảnh hưởng không nhỏ đến quyền lợi của người lao động cũng như gây thất thoát cho NSNN
Bà Rịa – Vũng Tàu là một trong những địa phương có thu nhập cao trên cả nước với nhiều loại hình doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, do
Trang 15đó công tác quản lý thuế TNCN cũng đặt ra nhiếu thách thức cho Cục thuế tình Bà Rịa
– Vũng Tàu Đó là lý do tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập
cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập do
Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện” cho luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:
- Mục tiêu chung:
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN của các tổ chức chi
trả thu nhập tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN của các tổ chức chi trả thu nhập tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hoá cơ sở lý về thuế TNCN và công tác quản lý thuế TNCN
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN do tổ chức chi trả ở Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN của các tổ chức chi trả thu nhập tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong giai đoạn năm
2022-2025
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế TNCN do các tổ chức chi trả trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Về thời gian: từ năm 2018 đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Thiết kế nghiên cứu:
Xuất phát mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ phải làm rõ và trả lời được các câu hỏi sau:
- Quy trình quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN từ TLTC nói riêng của CQT như thế nào?
Trang 16- Thực trạng công tác quản lý thuế TNCN từ TLTC tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay như thế nào?
- Giải pháp chủ yếu nào có thể được sử dụng để nâng cao công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ TLTC tại Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu?
4.2 Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này gồm phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp và phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thống kê: Tác giả sử dụng trong việc phân tích các dữ liệu thu thập được từ các các báo cáo của Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Tác giả phân tích các vấn đề liên quan đến công tác quản lý thuế để tổng hợp được kết quả đánh giá về thực trạng công tác quản lý thuế TNCN từ TLTC do các tổ chức chi trả tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả hoạt động nói chung và công tác quản lý thuế TNCN nói riêng tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
để làm rõ hơn vấn đề cần nghiên cứu
- Phương pháp xử lý thông tin: Các thông tin thu thập được làm sạch và được xử
lý bằng phần mềm Excel
4.3 Nguồn dữ liệu nghiên cứu
Tác giả thu thập thông tin sơ cấp thông qua phương pháp thiết kế bảng hỏi, sử dụng hình thức phỏng vấn các chuyên gia Phương pháp này nhằm hoàn thiện các giải pháp trong công tác quản lý lý thuế thu nhập cá nhân từ TLTC sao cho phù hợp hơn với tình hình thực tế tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nơi mà tác giả đang làm việc Đồng thời cũng đề ra các định hướng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ TLTC trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới
- Phương pháp điều tra: thông qua các câu hỏi trực tiếp và câu hỏi soạn sẵn chuẩn
bị trước được in rõ ràng gửi đến đối tượng phỏng vấn, thời gian phỏng vấn trực tiếp từ
10 đến 15 phút Vì đối tượng phỏng vấn của tác giả là các chuyên gia quản lý chủ yếu
Trang 17là Phó cục trưởng, trưởng, phó phòng nên phỏng vấn trực tiếp vào thời gian rảnh của đối tượng được phỏng vấn
- Nội dung phiếu điều tra: thiết lập bảng hỏi, đánh giá về các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ TLTC
- Đối tượng được điều tra: Đối tượng phỏng vấn là 15 công chức quản lý tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Tác giả tiến hành phỏng vấn đối tượng này vì họ có thời gian làm việc lâu năm trong ngành, họ có kiến thức chuyên môn sâu rộng và kinh nghiệm thực tế về vấn đề mà tác giả đang nghiên cứu
4.3.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:
Là số liệu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình nghiên cứu của đề tài
đã được công bố chính thức ở các cấp, các ngành nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Nguồn số liệu được lấy từ các phần mềm ứng dụng của cơ quan thuế như:
- QLT: Ứng dụng quản lý thuế
- QTT: Ứng dụng phân tích tình trạng người nộp thuế
- TINC: Ứng dụng quản lý thông tin người nộp thuế
- QHS: Ứng dụng quản lý hồ sơ
- TPH: Ứng dụng tổng hợp dữ liệu toàn ngành
- TMS: Ứng dụng quản lý thuế tập trung toàn ngành
Ngoài ra, tác giả thu thập số liệu thông qua hệ thống thông tin dữ liệu về người nộp thuế của cơ quan thuế và các kênh thông tin khác (từ cơ quan hữu quan, báo, internet ) để phục vụ nghiên cứu luận văn
Trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu, tác giả đã phỏng vấn được 15 chuyên gia và các ý kiến đóng góp của họ đã được tác giả ghi chép lại và tổng hợp một cách đầy
đủ, khách quan
5 Cấu trúc của luận văn:
Đề tài dự kiến được thực hiện và bố trí làm 3 Chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế TNCN và quản lý thuế TNCN từ tiền công, tiền lương Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 18Chương 3: Định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập
cá nhân từ tiền công, tiền lương của các cơ quan chi trả thu nhập tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TỪ TIỀN
CÔNG, TIỀN LƯƠNG
1.1 Thuế thu nhập cá nhân1.1.1 Khái niệm về thuế
Thuế là một khoản phí mà người dân phải nộp bắt buộc cho chính phủ mà không phải trả lại trực tiếp cho NNT (Parameswaran, 2005) Các chính phủ đánh thuế vì nhiều mục đích, nhưng chủ yếu là gây quỹ để trang trải các khoản chi tiêu công và mặt khác
để phân bổ các nguồn lực một cách hợp lý Thuế là nguồn thu chính của chính phủ (Beza, 2014)
Mục tiêu cơ bản của thuế là chuyển các nguồn lực từ nhóm này sang nhóm khác
để đạt được các mục tiêu phát triển nhất định mà không gây nguy hại đến các mục tiêu kinh tế Công bằng trong thuế có cả thành phần theo chiều ngang và chiều dọc Công bằng theo chiều ngang thể hiện khi có sự đối xử bình đẳng về thuế đối với những người nộp thuế có khả năng nộp thuế ngang nhau Công bằng theo chiều dọc liên quan đến mối quan hệ thích hợp giữa gánh nặng thuế tương đối do các cá nhân có năng lực nộp thuế khác nhau phải trả Không có công thức nào để thiết lập mức độ lũy tiến thích hợp của việc đánh thuế Nó phụ thuộc vào các yếu tố như mức độ đoàn kết giữa các cá nhân trong xã hội hoặc mức độ trốn tránh của những người nhận chuyển giao tiềm năng Từ quan điểm này là cần thiết để luôn so sánh và kiểm tra các nhóm người nộp thuế giống nhau
Theo truyền thống, thuế được phân loại là trực tiếp (thuế TNCN, thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập khác và thuế vốn) hoặc gián tiếp (GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, các loại thuế khác đối với sản phẩm và sản xuất) Nói chung, nhóm đầu tiên cho phép phân phối lại nhiều hơn vì không thực tế khi đưa ra tính lũy tiến trong thuế gián thu (Musgrave và Thin, 1948) Do đó, việc truy đòi thuế trực thu, vốn dễ “nhìn thấy” hơn, có xu hướng lớn hơn ở các quốc gia nơi mục tiêu phân bổ lại thuế rõ ràng hơn; điều này thường dẫn đến mức thuế TNCN cao hơn Trong khi các nhà hoạch định chính sách
Trang 20không thể điều chỉnh trực tiếp gánh nặng thuế của thu nhập, nhưng họ có thể cải cách các yếu tố luật định của hệ thống thuế, cuối cùng xác định mức thuế trung bình và thuế cận biên (Torres và cộng sự, 2012)
1.1.2 Thuế thu nhập cá nhân
1.1.2.1 Khái niệm
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập cá nhân bao gồm tiền lương
và tiền công, phí giám đốc, cổ tức, tiền bản quyền và thu nhập cho thuê,… Thuế TNCN
do cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú trả khi họ tham gia vào các hoạt động chịu thuế hoặc tạo thu nhập tại quốc gia được đề cập Thuế suất thuế TNCN có thể không đổi hoặc tăng dần, có nghĩa là thuế suất tăng khi thu nhập chịu thuế tăng - những người có thu nhập cao hơn trả tỷ lệ thu nhập của họ đối với thuế cao hơn Trong cách tiếp cận chia dần, được sử dụng phổ biến nhất, thuế suất dựa trên khung thu nhập của đối tượng nộp thuế Các cá nhân bị đánh thuế đối với thu nhập kiếm được trong một kỳ kế toán, được gọi là năm đánh giá - thường là năm dương lịch
Các khoản khấu trừ theo lương, ở nhiều quốc gia, được sử dụng để khấu trừ thuế
từ tiền lương trước khi chúng được trả cho nhân viên và là bắt buộc trong khu vực chính thức của hầu hết các quốc gia Nhưng những khoản này thường không bao gồm các loại thu nhập khác như cổ tức, hoặc thu nhập từ những người tự kinh doanh
1.1.2.2 Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ tính thuế TNCN là thu nhập chịu thuế được tính từ thu nhập mà cá nhân
thu được trong kỳ tính thuế thường là một năm Định nghĩa thuế áp dụng về những loại thu nhập nào bị đánh thuế được xác định trong luật thuế nhưng đôi khi tòa án cũng đóng một vai trò trong việc xác định những thu nhập nào phải chịu thuế Định nghĩa về thu nhập chủ yếu bắt nguồn từ khái niệm cơ bản do Robert Haig và Henry Simons đưa ra, thường được gọi là định nghĩa Haig-Simons về thu nhập Điều này định nghĩa rất rộng rãi thu nhập là khoản tích lũy cho vị trí kinh tế của một người và có thể bao gồm cả tiền mặt cũng như các khoản tích lũy không dùng tiền mặt, ví dụ sau này bao gồm cả sự gia tăng giá trị thị trường của tài sản của một người ngay cả khi không được bán
Trang 21Thu nhập chịu thuế hoặc “tổng thu nhập” có thể được xác định hoặc bổ sung theo các loại thu nhập như thu nhập từ việc làm, thu nhập từ vốn, thu nhập đầu tư, thu nhập
từ kinh doanh, và thường bao gồm một loại thặng dư Theo hệ thống đánh thuế theo lịch trình, các loại thu nhập này có thể bị đánh thuế khác nhau
Một số thu nhập có thể được miễn và hoàn toàn không được tính vào tổng thu nhập Trong khi thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập phát sinh từ các nguồn trong nước,
nó cũng có thể bao gồm thu nhập phát sinh từ các nguồn nước ngoài đối với trường hợp
là đối tượng cư trú chịu thuế
Định nghĩa về thu nhập thường bao gồm tất cả các khoản thu nhập như,
• Thu nhập từ việc làm (Tiền lương và tiền công, phúc lợi ngoài lề cho nhân viên (bồi thường không bằng tiền mặt), trợ cấp hưu trí do nhân viên cung cấp, bảo hiểm y tế
do nhân viên cung cấp, )
• Lãi vốn
• Thu nhập từ đầu tư khác (Tiền lãi, Cổ tức, Tiền cho thuê, Tiền bản quyền, Hàng năm, )
• Thu nhập từ kinh doanh phi doanh nghiệp
• Thu nhập khác (Giải thưởng và phần thưởng, Học bổng và trợ cấp, Huỷ bỏ thu nhập mắc nợ, Thu nhập bất hợp pháp, Thu nhập từ nhà ở, Thu nhập từ tiền thưởng, bao gồm thu nhập từ cờ bạc, Quà tặng và thừa kế, Tiền bảo hiểm nhân thọ, tiền thu được từ các hợp đồng tài trợ, thiệt hại cho người bị thương cá nhân y , Chính phủ cung cấp các khoản thanh toán xã hội, )
• Loại thu nhập thặng dư
(Một số khoản được liệt kê ở trên có thể được miễn, ví dụ như quà tặng và di sản,
và thu nhập tiềm ẩn từ nhà ở.)
1.1.2.3 Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân
Ai là đối tượng chịu thuế TNCN là một câu hỏi cơ bản cho việc thiết kế thuế thu nhập cá nhân Ở cấp độ rất rộng, bất kỳ đơn vị chịu thuế nào chẳng hạn như cá nhân, cặp vợ chồng hoặc hộ gia đình, có thu nhập từ một nguồn ở quốc gia (hoặc khu vực tài phán) cho dù là đối tượng cư trú ở quốc gia đó hay cách khác đều có thể phải chịu thuế
Trang 22TNCN Các quốc gia cũng thường đánh thuế cư dân của họ, ngay cả trên thu nhập kiếm được ở nước ngoài Việc một cá nhân có phải là cư dân hay không được điều chỉnh bởi luật thuế và do đó việc sử dụng thuật ngữ 'đối tượng cư trú thuế' hoặc đối tượng cư trú tại một quốc gia cho mục đích thuế Thông thường, việc trở thành cư dân có nghĩa là đã hiện diện thực tế tại quốc gia này trong hơn một nửa thời gian tính thuế
Mặc dù về mặt pháp lý, mọi cá nhân là đối tượng cư trú có thể phải chịu thuế TNCN, yêu cầu nộp thuế TNCN sẽ dựa trên việc liệu thu nhập chịu thuế của cá nhân đó
có phát sinh nghĩa vụ thuế hay không khi áp dụng các mức thuế TNCN hiện hành khác nhau
Việc lựa chọn số tiền ngưỡng thu nhập đối với nghĩa vụ thuế TNCN làm nảy sinh một số vấn đề tương tự liên quan đến việc đặt ngưỡng thuế GTGT Có một loạt sự đánh đổi khác nhau, từ những lo ngại về tính công bằng và hiệu quả trong việc đặt ra ngưỡng thuế TNCN, cũng như những lựa chọn khó khăn về việc phân bổ các nguồn lực hành chính khan hiếm để đánh thuế một số lượng lớn NNT hay tập trung vào một nhóm nhỏ hơn nhiều NNT có thu nhập đáng kể Nhu cầu doanh thu tổng thể và các thông số của phần còn lại của hệ thống thuế cũng ảnh hưởng đến nơi đặt ngưỡng thuế TNCN nhằm đạt được mức doanh thu mong muốn và phân bổ gánh nặng thuế Không có gì đáng ngạc nhiên, bởi vì sự đánh đổi này thay đổi theo từng quốc gia, các quốc gia áp dụng các mức ngưỡng thu nhập khác nhau để xác định ai là đối tượng chịu trách nhiệm pháp lý thuế TNCN
Cuối cùng, bất kỳ quy tắc thuế nào mà các quốc gia áp dụng để xác định nghĩa vụ thuế TNCN, các quốc gia cần có được thông tin cần thiết để xác định khoảng cách giữa những người phải nộp thuế TNCN và những người thực sự phải nộp thuế TNCN Ở nhiều quốc gia, hơn 90% doanh thu thuế TNCN đến từ việc khấu trừ thu nhập lao động trong khu vực chính thức, mặc dù luật thuế quy định phạm vi rộng hơn nhiều đối với cả
cá nhân và loại thu nhập chịu thuế
1.1.2.4 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN đóng một vai trò quan trọng không chỉ đối với NSNN mà còn đối với công bằng xã hội vì loại thuế này góp phần vào nỗ lực bình đẳng xã hội ở Việt Nam
Trang 23➢ Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN Điều này bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế xuất nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế đăng ký kinh doanh,… Theo đó, đóng góp thuế TNCN cũng là một cách giúp quốc gia có thêm ngân sách để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống xã hội của công dân, Khi nền kinh
tế ngày càng phát triển, thuế thu nhập cá nhân cũng có tốc độ tăng nhanh, tỷ lệ thuận với thu nhập bình quân đầu người
➢ Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Không chỉ ở Việt Nam mà ở mọi quốc gia trên thế giới, khoảng cách giàu nghèo ngày càng rõ ràng hơn bao giờ hết Điều này tạo ra một hiện tượng, một ý tưởng về sự bất công xã hội trên thế giới Để giải quyết vấn đề này, thuế TNCN đóng vai trò then chốt vì đây là cách rõ ràng nhất để giảm khoảng cách giàu nghèo do thực tế là những công dân nghèo, bình thường sẽ không phải nộp khoản thuế này
Những công dân có thu nhập trung bình hoặc thấp hầu như không đủ để trang trải cho bản thân và gia đình sẽ không phải nghĩ đến thuế thu nhập cá nhân
Mặt khác, hệ thống thuế thu nhập cá nhân sẽ không quá bất công đối với tầng lớp giàu có vì tài sản của họ không phải từ phế liệu và chính phủ hiểu điều đó
Theo đó, mặc dù có thuế TNCN, nhưng tầng lớp giàu sẽ không bị ảnh hưởng quá nhiều đến mức không công bằng và dẫn đến thiệt hại cho nền kinh tế
Vì vậy, thuế TNCN tuy chưa mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần thực hiện chính sách công bằng
xã hội
➢ Điều tiết vĩ mô của nền kinh tế
Thuế TNCN được coi là công cụ giúp điều tiết kinh tế vĩ mô, kích thích tiết kiệm
và đầu tư theo hướng nâng cao hiệu quả xã hội
Trang 24Bằng cách giảm thu nhập của những công dân có thu nhập cao, và phân phối lại cho những công dân có thu nhập thấp hơn, thuế TNCN góp phần quan trọng vào việc tăng các chế độ phúc lợi xã hội
➢ Phát hiện và ngăn chặn thu nhập bất hợp pháp tại Việt Nam
Trên thực tế, tầng lớp giàu có nhiều cách để tránh nộp thuế và các khoản phải nộp khác nhằm mục đích cân bằng khoảng cách giàu nghèo Đó gần như là một sự đảm bảo rằng mọi doanh nghiệp lớn ở Việt Nam và trên thế giới đã tìm ra một số phương pháp,
cả hợp pháp và bất hợp pháp, để giảm thiểu các khoản thuế mà họ phải nộp Việc tránh
và phát hiện và ngăn chặn là một vòng tròn không bao giờ kết thúc trong thị trường và nền kinh tế Tuy nhiên, thông qua việc bắt buộc nộp các loại thuế như thuế tTNCN, các
cơ quan chức năng sẽ có cơ hội phát hiện và ngăn chặn các hành vi thu lợi bất chính thông qua các nguồn bất hợp pháp như hối lộ, tham ô, buôn bán hàng cấm, trốn thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản,…
1.1.3 Thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương
Thuế TNCN từ TLTC (hay từ việc làm) thu nhập từ việc làm mà một người có được từ việc thực hiện các dịch vụ với tư cách là một nhân viên Điều này có thể được phân biệt với thu nhập kiếm được của một cá nhân thực hiện các dịch vụ với tư cách là một nhà thầu hoặc nhà tư vấn độc lập Định nghĩa về những người đủ tiêu chuẩn làm nhân viên có thể được quy định trong luật thuế hoặc đôi khi trong bộ luật lao động Định nghĩa này có thể cần thiết nếu đối xử thuế đối với thu nhập từ việc làm khác với các loại thu nhập khác
Thu nhập từ việc làm là rộng và bao gồm thu nhập được trả bằng tiền mặt hoặc hiện vật Nhân viên có thể được trả tiền để trang trải các chi phí mà nhân viên có thể tự cung cấp cho mình từ thu nhập bị đánh thuế của họ Các khoản thanh toán đó có thể là trong việc thực hiện nhiệm vụ của họ hoặc các khoản phúc lợi phụ mà bản chất là trả lương bằng hiện vật nhiều hơn Ví dụ: quần áo lao động hoặc đồng phục miễn phí do người sử dụng lao động cung cấp để nhân viên mặc trong quá trình làm việc sẽ không được coi là một phần tiền lương của họ trong khi trợ cấp quần áo không hạn chế việc mua quần áo thường được coi là một phần tiền lương sẽ được bao gồm trong tổng thu
Trang 25nhập Luật có thể quy định những loại chi phí liên quan đến công việc có thể được khấu trừ khi đến thu nhập chịu thuế Việc tính toán thu nhập từ việc làm có thể không đơn giản khi nhân viên được trả bằng cổ phiếu của công ty Luật sẽ cần đưa ra các quy định
về việc định giá các quyền chọn mua cổ phiếu cho các mục đích tính thuế
Thu nhập từ việc làm cũng có thể phải chịu thuế trả lương đối với các khoản đóng góp an sinh xã hội của nhân viên Thuế TNCN tổng hợp cũng như khoản đóng góp an sinh xã hội cần được xem xét khi ước tính gánh nặng tổng thể của thuế đối với thu nhập
từ việc làm
Cuối cùng, một số quốc gia cung cấp các phúc lợi cho người lao động lương thấp,
có thể dưới hình thức thuế suất thấp hơn hoặc thậm chí là thuế thu nhập âm (tiền hoàn lại) Mục đích là để khuyến khích sự tham gia vào lực lượng lao động cho những người
có thể được trợ cấp phúc lợi
1.2 Xác định thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương:
1.2.1 Người nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương
Luật thuế TNCN hiện hành của Việt Nam quy định, NNT TNCN bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế Cụ thể, với cá nhân cư trú là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, với cá nhân không cư trú là thu nhập phát sinh tại Việt Nam
NNT TNCN từ TLTC thực chất là những người lao động/ nhân viên tại các tổ chức có chi trả TCTL theo quy định
Định nghĩa ai là nhân viên có ý nghĩa về cách họ bị đánh thuế và cách quản lý thuế Người sử dụng lao động thường được yêu cầu khấu trừ thuế thay cho nhân viên của họ và cũng được yêu cầu chia sẻ thông tin với CQT về nhân viên của họ Định nghĩa
ai là nhân viên có thể dựa trên luật thông thường, luật thuế hoặc trong một số trường hợp, được định nghĩa trong bộ luật lao động
Ngoài luật thông thường, luật thuế có thể coi một số loại người lao động là nhân viên Ví dụ, một người được trả hoa hồng cho công việc đã hoàn thành và thực hiện
Trang 26nhiệm vụ một cách thường xuyên cho người trả tiền, ví dụ như tài xế, đại lý bảo hiểm nhân thọ, nhân viên bán hàng,…
1.2.2 Thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân từ tiền công, tiền lương:
Thu nhập chịu thuế TNCN từ TLTC là tổng số tiền lương, tiền công và các khoản
thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người
sử dụng lao động dưới hình thức bằng tiền và không bằng tiền Bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN (không bị cộng vào để tính thuế TNCN)
- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác
- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức
- Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán
1.2.3 Căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
1.2.3.1 Đối với cá nhân cư trú
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ TLTC của cá nhân cư trú được quy định là
thu nhập tính thuế và thuế suất
Trang 27- Cách xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiên công của cá nhân cư trú:
Trong đó: Thu nhập chịu thuế từ TLTC được xác định bằng tổng tiền lương, tiền
công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà NNT nhận được trong kỳ tính thuế:
- Thuế suất thuế TNCN: Theo quy định của Luật thuế TNCN thì biểu thuế áp dụng cho thu nhập từ TLTC của cá nhân cư trú là biểu lũy tiến từng phần
Bảng 1 1 Biểu thuế lũy tiến từng phần
- Cách tính thuế: Thuế thu nhập cá nhân từ TLTC của cá nhân cư trú được xác định bằng tổng số thuế TNCN phải nộp tính theo lũy tiến từng bậc
Trang 28Số thuế phải nộp = ∑ Thuế thu nhập cá nhân tính theo từng bậc
Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế từng bậc nhân với thuế suất bậc tương ứng
1.2.3.1 Đối với cá nhân không cư trú
Thuế TNCN đối với thu nhập từ TLTC của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế phát sinh từng lần nhân với thuế suất 20%
Thuế TNCN phải nộp = TNCT phát sinh từng lần x Thuế suất 20%
* Xác định thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế từ TLTC là tổng số TLTC và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền
do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập
Trường hợp cá nhân không cư trú đồng thời làm việc tại Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì thu nhập phát sinh tại Việt Nam được xác định:
+ Đối với cá nhân không hiện diện tại Việt Nam:
+ Đối với cá nhân hiện diện tại Việt Nam:
Trang 29Thu nhập chịu thuế khác phát sinh tại Việt Nam là khoản lợi ích bằng tiền hoặc
không bằng tiền mà người sử dụng lao động trả hộ
*
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng với thu nhập từ tiền lương, tiền côngcủa cá nhân không cư trú là 20%
Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:
Bảng 1 2 Bảng hướng dẫn phương pháp tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng
phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Trang 30Bảng 1 3 Bảng quy đổi Thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế đối
với thu nhập từ tiền lương, tiền công
(Nguồn: Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính)
1.3 Quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập:
1.3.1 Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế
- Đối với cá nhân cư trú:
Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho NNT Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của NNT thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật
Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào NSNN và quyết toán thuế đối với mọi khoản thu nhập theo quy định của pháp luật về quản lý thuế TNCN
Trang 31- Đối với cá nhân không cư trú: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ và
nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú
1.3.2 Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập:
Quản lý thuế TNCN từ TLTC yêu cầu phải tuân theo quy trình quản lý thuế Quy trình được thể hiện ở mô hình sau:
Sơ đồ 1 1 Quy trình quản lý thuế TNCN từ TLTC
(Nguồn: tác giả)
Nội dung các bước của quy trình quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công như sau:
- Bước (1) Đăng ký thuế, cấp mã số thuế:
Cá nhân nộp thuế TNCN thông qua cơ quan chi trả thu nhập nộp tờ khai đăng ký thuế tại cơ quan chi trả; cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho cá nhân cho
cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và đăng ký thuế cho người phụ thuộc của
cá nhân một lần trong năm chậm nhất là 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN hàng năm
Trang 32Kể từ ngày 01/07/2020 khi Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành, thời hạn thực hiện đăng ký lần đầu của người nộp thuế được quy định như sau:
- Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân
có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế; đăng ký thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế
* Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế
Chậm nhất không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được
hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế
Cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của
cá nhân đó Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế TNCN Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời còn là mã số thuế của cá nhân khi cá nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Cá nhân cùng lúc nộp thuế TNCN qua nhiều tổ chức chi trả, chỉ đăng ký thuế tại một tổ chức chi trả để được cấp mã số thuế Cá nhân thông báo mã số thuế của mình với các tổ chức chi trả khác để các tổ chức chi trả sử dụng vào việc khai thuế, nộp thuế
- Bước (2) Kê khai thuế, tính thuế TNCN từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập:
*Nguyên tắc kê khai thuế, tính thuế:
+ Thứ nhất, phải xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định hoặc tính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế
+ Thứ hai, phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan quản lý thuế theo mẫu quy định và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế
+ Thứ ba, đồng tiền khai thuế là Đồng Việt Nam
Chính vì vậy, các tổ chức chi trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân phải thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo quy định
Trang 33Khai thuế đối với tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là loại khai thuế theo tháng hoặc quý phụ thuộc vào tờ khai thuế giá trị gia tăng kê khai theo quý hay theo tháng
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
- Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức chi trả thu nhập có phát sinh thu nhập chịu thuế nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì vẫn phải nộp tờ khai cho cơ quan thuế
- Bước (3) Nộp thuế TNCN từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập:
Thời hạn nộp thuế được quy định gắn với thời hạn khai thuế vừa đảm bảo phù hợp với tính chất của từng loại thuế, vừa tạo thuận lợi cho người nộp thuế dễ nhớ, dễ thực hiện và không phải làm các thủ tục hành chính thuế rải rác nhiều ngày trong tháng, giảm phiền toái cho người nộp thuế
Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế phải nộp thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế
Địa điểm và hình thức nộp thuế:
Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt vào ngân sách nhà nước:
+ Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật
+ Tại Kho bạc Nhà nước
- Bước (4): Quyết toán thuế TNCN từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập: Quyết toán thuế TNCN là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật
Trang 34Một đặc điểm nổi bật của việc quyết toán thuế TNCN so với các loại thuế khác
là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế
Hiện nay, theo quy định của luật thuế TNCN, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế
Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một
hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) Đối với cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về
số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân
Các tổ chức chi trả các khoản thu nhập có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính Trường hợp khi quyết toán thuế có phát sinh đề nghị hoàn thuế TNCN thì tổ chức chi trả thu nhập phải nộp hồ sơ hoàn thuế theo quy định
Trang 35Nếu cá nhân có thu nhập từ TLTC từ 2 nơi trở lên thì phải yêu cầu các cơ quan chi trả thu nhập trong năm xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN hoặc Thư xác nhận thu nhập để cá nhân tự đi quyết toán tại Cơ quan Thuế
- Bước (5): Hoàn thuế TNCN từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập:
Tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế TNCN có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp, hoàn thuế cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế
- Trường hợp chỉ có cá nhân nộp thừa thì tổ chức chi trả thu nhập thực hiện bù trừ sang kỳ sau hoặc đề nghị hoàn trả theo quy định
- Trường hợp tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thừa lớn hơn tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thiếu thì tổ chức chi trả thu nhập khấu trừ tiền thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức
chi trả thu nhập thực hiện bù trừ sang kỳ sau hoặc đề nghị hoàn trả theo quy định
Nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân được bù trừ với nghĩa vụ khấu trừ của tổ chức chi trả thu nhập:
- Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế nộp thừa, hoặc không có số thuế còn phải nộp, hoặc không có số thuế nộp thừa (số thuế bằng không) thì tổ chức chi trả thu nhập lập hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế
- Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế còn phải nộp, hoặc nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế còn phải nộp, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế nộp thừa thì tổ chức chi trả thu nhập lập hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế, trong đó ghi rõ nội dung phần đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định
- Bước (6): Công tác kiểm tra, thanh tra thuế TNCN từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập:
Nguyên tắc chung về kiểm tra, thanh tra thuế: Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của
Trang 36người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật
về thuế; không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là người nộp thuế; tuân thủ quy định của Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật
- Quy định của Luật thuế TNCN: bất kỳ sự thay đổi nào trong quy định về luật thuế TNCN đều có thể dẫn đến những phản ứng trong dư luận, trong tổ chức và từ những
cá nhân là NNT trực tiếp Đặc biệt trong giai đoạn có nhiều biến động về kinh tế - xã hội như hiện nay, điều người NNT mong muốn chính là Nhà nước có sự điều chỉnh đối với mức thu nhập phải chịu thuế TNCN
- Năng lực quản lý của CQT: hiệu quả của công tác quản lý thuế TNCN từ TLTC
bị chi phối nhiều từ năng lực của chính đội ngũ cán bộ thuế Cán bộ thuế thiếu năng lực chuyên môn sẽ không phát hiện được những sai phạm của NNT Cán bộ thuế thiếu mẫn cán sẽ không kiểm soát được tất cả các khoản thu nhập từ TLTC của NNT, đặc biệt trong trường hợp NNT làm việc tại nhiều tổ chức khác nhau Ngoài ra, công tác tuyên truyền, hỗ trợ thiếu sát sao sẽ khiến NNT gặp khó khăn trong công tác kê khai thuế và nộp thuế NNT khi không hiểu đúng về quy định thì sẽ khai và nộp thuế sai
- Ý thức tuân thủ thuế TNCN của NNT: khoản thuế TNCN chắc chắn làm giảm bớt thu nhập thực tế cho NNT, do đó phần lớn NNT sẽ không tự nguyện nộp thuế, từ đó ảnh hưởng đến tiến độ thu thuế TNCN của CQT
- Công cụ, phương tiện tến hành kiểm soát thuế TNCN: trong giai đoạn xã hội phát triển như vũ bão hiện nay, nhiều hình thức làm việc khác nhau xuất hiện, từ đó hình thức trả TLTC cũng đa dạng theo Vì vậy, nếu thiếu phương tiện kiểm soát, CQT sẽ khó bắt
Trang 37kịp với sự thay đổi trong cách thức trả thù lao giữa các tổ chức và người lao động, từ đó
dễ dàng bỏ sót và gây thất thu cho NSNN
- Sự phối hợp với các bên liên quan: sự phối hợp đồng bộ giữa các bên liên quan như Ngân hàng, Bảo hiểm xã hội,… với CQT sẽ giúp CQT nắm rõ được nguồn gốc những khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN của NNT
- Tình hình kinh tế và mức sống người dân: khi giá cả thị trường tăng, thu nhập của người dân không thay đổi, gánh nặng về chi tiêu hàng ngày sẽ tăng lên, do đó nếu không thay đổi về quy định mức thu nhập chịu thuế cũng như thuế suất, NNT sẽ có xu hướng không tuân thủ pháp luật về thuế TNCN
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Tóm lại, chương 1 luận văn đã đề cập đến lý luận chung về thuế và quản lý thuế,
về quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập, cách quản lý thuế TNCN từ TLTC cũng như các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý thuế TNCN từ TLTC do các tổ chức chi trả Đây là căn cứ để tiến hành đánh giá, phân tích thực tế quản lý thuế TNCN từ TLTC tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục thuế tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện gia đoạn 2018-2020
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG TẠI CỤC THUẾ TỈNH
BÀ RỊA - VŨNG TÀU
2.1 Khái quát tình hình lao động việc làm tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:Theo số liệu thống kê điều tra cung lao động năm 2019, dân số từ 15 tuổi trở lên trên địa bàn tỉnh BR-VT là 803.976 người, tăng 20.040 người (9,8%) so với năm 2017
Trang 38(783.936 người) Số lao động đang làm việc là 557.126 người (Chiếm tỷ lệ 69,3%), trong đó: lao động nữ chiếm 47%, lao động làm việc trong khu vực thương mại - dịch
vụ chiếm tỷ lệ 47%; công nghiệp - xây dựng 24% và nông - lâm - ngư nghiệp 29%
Bảng 2 1 Dân số từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính, Khu vực kinh tế,
huyện/thành phố (người)
(Nguồn: Sở Lao động – Thương binh và xã hội, 2019)
Trang 39Biểu đồ 2 1 Cơ cấu lao động đang làm việc theo khu vực kinh tế (%)
(Nguồn: Sở Lao động – Thương binh và xã hội, 2019)
Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo trình độ chuyên môn – kỹ thuật (bao gồm lực lượng lao động không tham gia hoạt động kinh tế), cụ thể: lao động chưa qua đào tạo 31%; công nhân kỷ thuật không bằng 24,7%; đạo tạo thường xuyên 12,3%; sơ cấp 7,5%, lao động có trình độ trung cấp là 8,5%, lao động có trình độ cao đẳng là 4,9%
và lao động có trình độ đại học trở lên là 10,7%
Trang 40Bảng 2 1 Lao động từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ chuyên môn kỷ thuật
(người)
(Nguồn: Sở Lao động – Thương binh và xã hội, 2019)
Năm 2019, tổng số lao động đang làm việc trong các loại hình doanh nghiệp (thống
kê tại 2,388 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh) là 159,562 người (lao động
nữ là 59,310, chiếm tỷ trọng 37%) Trong đó, lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhà nước chiếm 9%, lao động đang làm việc trong doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 61%, lao động đang làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 30%