1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng

234 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Tác giả Hoàng Thị Ngọc Thủy
Người hướng dẫn GS.,TS. Vũ Văn Hóa, TS. Lê Cẩm Ninh
Trường học Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 234
Dung lượng 5,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI HOÀNG THỊ NGỌC THỦY PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRONG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

HOÀNG THỊ NGỌC THỦY

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU

KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà nội - 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

HOÀNG THỊ NGỌC THỦY

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU

KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của cá nhân tác giả Các số liệu được sử dụng để phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và đã được công bố theo đúng qui định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tác giả tự tìm hiểu và phân tích khách quan Các kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Hà nội, ngày 10 tháng 8 năm 2021

Tác giả

(đã ký)

Hoàng Thị Ngọc Thủy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc tới GS.,TS NGND Vũ Văn Hóa và TS Lê Cẩm Ninh, những nhà khoa học, những người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo,

giúp tác giả hoàn thành Luận án Tiến sĩ với đề tài “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán

lẻ tại NH TMCP Công thương Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng”

Tác giả trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, Ban lãnh đạo Viện Sau đại học, Ban lãnh đạo Khoa tài chính, Bộ môn TCDN, Ban lãnh đạo Khoa Ngân hàng, Bộ môn Tín dụng Ngân hàng

đã tạo điều kiện tốt nhất để tác giả thực hiện công trình nghiên cứu này

Tác giả chân thành cảm ơn các chuyên gia kinh tế, các chuyên viên làm việc tại VietinBank và các NHTM khác đã hỗ trợ và đóng góp ý kiến để tác giả có thể hoàn thành nghiên cứu này Bên cạnh đó, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình tác giả thực hiện và hoàn thành Luận án này

Tác giả

Hoàng Thị Ngọc Thủy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU xii

1. Lý do chọn đề tài xii

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài xviii

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu xxviii

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu xxix

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn xxix

6 Phương pháp nghiên cứu xxx

7 Những đóng góp mới của luận án xxxi

8 Kết cấu luận án xxxii

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG 1

1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦANGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1

1.1.1 Tổng quan về NHTM trong nền kinh tế thị trường 1

1.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của NHTM 1

1.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm NHTM 2

1.1.1.3 Chức năng và nghiệp vụ của NHTM 4

1.1.1.4 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường 7

1.1.2 Dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM trong nền kinh tế thị trường 9

1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ 9

1.1.2.2 Sự thay đổi quan điểm về dịch vụ ngân hàng bán lẻ 12

1.1.2.3 Phân biệt dịch vụ ngân hàng bán lẻ và bán buôn 13

1.1.2.4 Phân loại dịch vụ ngân hàng bán lẻ 14

1.1.3 Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ 16

1.1.3.1 Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ đối với phát triển kinh tế-xã hội 16

1.1.3.2 Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ đối với ngân hàng thương mại 17

Trang 6

1.1.3.3 Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ đối với khách hàng 18

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHBL VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHBL CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19

1.2.1 Khái niệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 19

1.2.2 Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM 21

1.2.3 Tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ NHBL của NHTM 23

1.2.3.1 Tiêu chí định lượng 23

1.2.3.2 Tiêu chí định tính 26

1.2.3.3 Tiêu chí khác 28

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ NHBL của ngân hàng thương mại 29

1.2.4.1 Nhân tố khách quan 29

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan 29

1.3 HỘI NHẬP QUỐC VỀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VỚI TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ 30

1.3.1 Khái quát hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng 30

1.3.1.1 Khái niệm hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng 30

1.3.1.2 Nội dung hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng của Việt Nam 31

1.3.1.3 Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và ngành Ngân hàng 33

1.3.1.4 Vài nét về cách mạng công nghiệp 4.0 và lĩnh vực tài chính ngân hàng 36

1.3.2 Năng lực hội nhập quốc tế của NHTM Việt Nam trong phát triển dịch vụ NHBL 38

1.3.2.1 Những thỏa thuận và điều kiện hội nhập quốc tế về dịch vụ ngân hàng bán lẻ 38

1.3.2.2 Các yếu tố cơ bản quyết định năng lực hội nhập quốc tế của NHTM Việt Nam trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 38

1.3.3 Cơ hội và thách thức đối với ngành Ngân hàng Việt Nam về phát triển dịch vụ NHBL trong điều kiện hội nhập quốc tế 40

1.3.3.1 Cơ hội 40

1.3.3.2 Thách thức 41

1.4 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KINH NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 44

1.4.1 Phát triển dịch vụ NHBL tại một số NHTM 44

1.4.1.1 Ngân hàng Xây dựng Trung Quốc (CCB) 44

1.4.1.2 Ngân hàng HSBC – Anh 45

1.4.1.3 Ngân hàng ANZ – Australia 47

1.4.1.4 Bank of India (SBI) 47

1.4.1.5 Ngân hàng Tiên Phong (TPBank) 48 1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho NHTMCP Công thương Việt Nam về phát triển dịch vụNHBL50

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 52

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHBL TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (GIAI ĐOẠN 2015-2020) 53

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 53

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 53

2.1.1.1 Lịch sử hình thành 53

2.1.1.2 Quá trình phát triển 53

2.1.2 Cơ cấu tổ chức tổng thể và cơ cấu tổ chức khối bán lẻ 55

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức tổng thể 55

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức khối bán lẻ 56

2.1.3 Năng lực tài chính và công nghệ của NH TMCP Công thương Việt Nam 58

2.1.3.1 Năng lực tài chính của NH TMCP Công thương Việt Nam 58

2.1.3.2 Năng lực công nghệ của NH TMCP Công thương Việt Nam 61

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công thương Việt Nam 63

2.1.4.1 Huy động vốn 63

2.1.4.2 Dư nợ tín dụng 65

2.1.4.3 Thu nhập 68

2.1.4.4 Chi phí 70

2.1.4.5 Tình hình thực hiện lợi nhuận 71

2.1.4.6 Khả năng sinh lời, dự phòng rủi ro và tỷ lệ nợ xấu 73

2.1.5 Năng lực hội nhập quốc tế của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 74

2.1.5.1 Tiềm lực tài chính và hiệu quả kinh doanh 74

2.1.5.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng và mạng lưới giao dịch 77

2.1.6 Một số sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NH TMCP Công thương Việt Nam 78

2.1.6.1 Nhóm sản phẩm bán lẻ thu lãi 78

2.1.6.2 Nhóm sản phẩm bán lẻ thu phí 78

2.1.6.3 Nhóm các sản phẩm thẻ 79

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 80

2.2.1 Nhóm các sản phẩm bán lẻ thu lãi 80

2.2.1.1 Huy động vốn bán lẻ 80

2.2.1.2 Cơ cấu dư nợ và dư nợ bán lẻ 83

2.2.2 Nhóm các sản phẩm bán lẻ thu phí 87

2.2.2.1 Dịch vụ ngân hàng điện tử 87

Trang 8

2.2.2.2 Dịch vụ chuyển tiền quốc tế 89

2.2.2.3 Bancassurance 89

2.2.3 Dịch vụ thanh toán thẻ 91

2.2.3.1 Thực trạng thanh toán thẻ 91

2.2.3.2 Phát hành thẻ Vietinbank 91

2.2.4 Kết quả hoạt động bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 93

2.2.4.1 Thu nhập từ hoạt động bán lẻ 93

2.2.4.2 Chi phí và lợi nhuận từ hoạt động bán lẻ 95

2.2.4.3 Chất lượng dư nợ tín dụng bán lẻ 98

2.2.4.4 Thị phần bán lẻ của Vietinbank 100

2.2.5 Các yếu tố góp phần phát triển dịch vụ NHBL tại Vietinbank 102

2.2.5.1 Mạng lưới phân phối dịch vụ NHBL của Vietinbank 102

2.2.5.2 Vai trò của Marketing trong hoạt động bán lẻ của Vietinbank 106

2.2.5.3 Phát triển công nghệ thông tin của Vietinbank 109

2.2.5.4 Công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực 110

2.3 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHBL CỦA VIETINBANK TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG 112

2.3.1 Kết quả đạt được về phát triển dịch vụ NHBL của Vietinbank 112

2.3.1.1 Kết quả chung 112

2.3.1.2 Kết quả trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ 114

2.3.2 Hạn chế về phát triển dịch vụ NHBL của Vietinbank 115

2.3.2.1 Hạn chế chung 115

2.3.2.2 Hạn chế trong hoạt động bán lẻ 119

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên 125

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 125

2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 128

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 130

CHƯƠNG 3.GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHBL TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG 131

3.1 HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG LÀ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC CỦA VIỆT NAM 131

3.1.1 Diễn biến quá trình hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng của Việt Nam 131

3.1.2 Phát triển dịch vụ NHBL trong điều kiện Cách mạng công nghiệp 4.0 138

3.1.3 Điều kiện để ngân hàng Việt Nam hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng 140

Trang 9

3.2 ĐỊNH HƯỚNG CỦA NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHBL TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ TÀI CHÍNH NGÂN

HÀNG GIAI ĐOẠN 2021-2025, TẦM NHÌN 2030 148

3.2.1 Những nội dung cơ bản Vietinbank phải thực hiện 148

3.2.2 Định hướng phát triển dịch vụ NHBL của Vietinbank 150

3.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHBL CỦA VIETINBANK TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG 151

3.3.1 Nhóm giải pháp chung 151

3.3.1.1 Nâng cao năng lực tài chính 151

3.3.1.2 Nâng cao năng lực quản trị 154

3.2.1.3 Ưu tiên nguồn lực đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin 155

3.3.2 Nhóm giải pháp cụ thể phát triển dịch vụ NHBL 156

3.3.2.1 Phát triển có hiệu quả dịch vụ NHBL 156

3.3.2.2 Đa dạng hóa dịch vụ NHBL 164

3.3.2.3 Điều chỉnh mức phí bán lẻ phù hợp, lấy số lượng để tăng doanh thu từ phí 169

3.3.2.4 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng bán lẻ 170

3.3.2.5 Thí điểm áp dụng mô hình ngân hàng đại lý là các cửa hàng tạp hóa 172

3.3.2.6 Nâng cao chất lượng và cơ cấu lại nhân lực khối dịch vụ NHBL 173

3.3.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ 175

3.3.3.1 Hợp tác quốc tế và mở rộng thị phần 175

3.3.3.2 Tăng cường quảng bá sản phẩm, chọn lọc kênh và nội dung quảng bá 176

3.3.3.3 Tăng cường sự phối kết hợp giữa Vietinbank và các Bộ ngành liênquan 177

3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 177

3.4.1 Kiến nghị Chính phủ 177

3.3.2 Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước 179

3.3.3 Kiến nghị Bộ tài chính 180

3.3.4 Kiến nghị Bộ công thương 180

3.3.5 Kiến nghị Bộ Tư pháp và Bộ Công an 180

3.3.6 Kiến nghị Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội thẻ Việt Nam 181

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 182

KẾT LUẬN 183

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO a DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NCKH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NCS i

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

21 PTKD KBL Phát triển kinh doanh khối bán lẻ

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Nghĩa Tiếng Việt

1

AgriBank

Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

2 AI Artificial Inteligence Trí tuệ nhân tạo

BIDV Bank of Investment and Development of VietNam Ngân hàng Đầu tư và Phát

triển Việt Nam

8 CAR Capital adequacy ratio Tỷ lệ an toàn vốn

9 CIR Cost Income Ratio Tỷ lệ chi phí trên thu nhập

10

CPTPP

Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership

Hiệp định thương mại tự do xuyên Thái Bình Dương

12 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do

13 IoT Internet Of Things Vạn vật kết nối

14 MPOS Mobille Point of Sale Thiết bị đọc thẻ qua điện

thoại

16 ROA Return On Asset Tỷ suất lợi nhuận tài sản

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

21

Vietinbank

Vietnam Joint Stock commercial bank for Industry and Trade

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

23 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.2 Huy động vốn và cơ cấu huy động vốn của Vietinbank

Bảng 2.14 Cơ cấu dư nợ bán lẻ Vietinbank giai đoạn 2015-2020 85 Bảng 2.15 Số lượng khách hàng SMEs của Vietinbank giai đoạn 2015-2020 86

Bảng 2.17 Số liệu chuyển tiền kiều hối Vietinbank giai đoạn 2015-2019 89 Bảng 2.18 KQKD mảng dv bảo hiểm Vietinbank giai đoạn 2015-2019 90

Trang 13

Bảng 2.19 Doanh số thanh toán thẻ Vietinbank giai đoạn 2015-2019 91

Bảng 2.21 Cơ cấu thu nhập từ hoạt động bán lẻ của Vietinbank 95

Bảng 2.23 Cơ cấu chi phí bán lẻ của Vietinbank giai đoạn 2015-2020 97 Bảng 2.24 Lợi nhuận hđ bán lẻ Vietinbank giai đoạn 2015-2020 98 Bảng 2.25 Chất lượng dư nợ tín dụng bán lẻ Vietinbank giai đoạn 2015-

Vietinbank trong mối tương quan với một sốNHTM tại ViệtNam

104

Bảng 2.31 Doanh số thanh toán và doanh số rút tiền qua ATM của

Vietinbank trong mối tương quan với một sốNHTM tại ViệtNam

105

Bảng 2.32 Đào tạo nhân lực tại Vietinbank giai đoạn 2015-2020 111 Biểuđồ 2.1 Diễn biến nợ xấu của Vietinbank giai đoạn 2015-2020 117 Biểuđồ 2.2 Cơ cấu thu nhập của Vietinbank, VCB, BIDV và Agribank 2019 118 Biểuđồ 2.3 Diễn biến tăng trưởng tín dụng bán lẻ so với tăng trưởng huy

động vốn bán lẻ Vietinbank giai đoạn 2015-2020

119

Trang 14

MỞ ĐẦU

Việc nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ (NHBL) của NHTM đã được các nhà nghiên cứu, nhà quản lý, các chuyên gia trong và ngoài nước đề cập đến nhiều như: Anirban Bose (Giám đốc cơ quan nghiên cứu về tài chính ngân hàng toàn

cầu- Global Banking & Financial Services); nhóm các nhà nghiên cứu Daniel K

Orlow, Lawrence J Radecki, and John Wenninger thuộc Ngân hàng dự trữ liên ban

Mỹ (FED); Trịnh Minh Thảo, Hoàng Nguyên Khai, Nguyễn Văn Thụy, Đỗ Thị Tố Uyên, Nguyễn Thị Thu Giang, Lê Công, Tô Khánh Toàn v.v… Để thực hiện luận

án “Phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng” tác giả nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu, phân tích, đánh giá các

công trình nghiên cứu có liên quan mật thiết đến đề tài luận án đã được công bố trong và ngoài nước Cụ thể, tổng quan các công trình nghiên cứu về dịch vụ NHBL của các NHTM nói chung và các công trình nghiên cứu liên quan đến dịch vụ NHBL của NH TMCP Công thương Việt Nam nói riêng

Thông qua nghiên cứu tổng quan, tác giả sẽ làm rõ hướng nghiên cứu chính,

cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu, kết quả đạt được, kết luận và chỉ ra những vấn đề còn tồn tại ở các công trình nghiên cứu có liên quan mà luận án sẽ tập trung giải quyết Từ đó, tác giả xác định rõ mục tiêu đề tài luận án, nội dung và phương pháp nghiên cứu luận án phù hợp

1 Lý do chọn đề tài

Về cơ sở lý luận Hiện nay, khái niệm về dịch vụ NHBL khá đa dạng, chưa có sự

thống nhất Có quan điểm cho rằng dịch vụ NHBL chỉ là dịch vụ phục vụ cho khách hàng là các cá nhân, nhưng cũng có quan điểm cho rằng dịch vụ NHBL bao gồm cả dịch vụ phục vụ cho cá nhân, hộ gia đình và DNNVV Về phạm vi hoạt động, trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ hiện cũng có sự thay đổi nhất định, việc cung cấp dịch vụ NHBL không còn là nghiệp vụ của riêng các ngân hàng, nó được xem như là một thị trường, nơi có sự tham gia của các công ty công nghệ

Trang 15

Về cơ sở thực tiễn Vấn đề phát triển dịch vụ NHBL của hệ thống NHTM Việt

Nam nói chung, NHTMCP Công thương Việt Nam nói riêng đặt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng về tài chính ngân hàng Đặc biệt từ năm 2018, hội nhập quốc tế của Việt Nam thực hiện trên nền tảng của các Hiệp đinh tự do (FTA) thế hệ mới, sự cạnh tranh trên thị trường dịch vụ NHBL ngày càng gay gắt Bên cạnh những cơ hội, việc quản lý và phát triển dịch vụ NHBL của các NHTM đối mặt với nhiều thách thức, nhiều nhân tố mới xuất hiện đến từ các nhà cung cấp dịch vụ NHBL nước ngoài Điều này dẫn đến chiến lược phát triển dịch vụ NHBL của các NHTM Việt Nam đã từng được hoạch định nhiều năm trước giờ phải được điều chỉnh, thậm chí hoạch định lại để phù hợp với điều kiện hoàn cảnh mới

Tại Việt Nam với qui mô dân số hơn 96 triệu dân, hơn 90% là doanh nghiệp nhỏ

và vừa (DNNVV), tỷ lệ người dùng điện thoại thông minh (smartphone) gần 80% (năm 2018)[81], nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ NHBL nói riêng rất lớn Về hệ thống ngân hàng tại Việt Nam tính đến quý 3/2020 có 49 ngân hàng Trong đó 4 NHTM 100% vốn nhà nước (Agribank, Oceanbank, GPbank và CB), 31 ngân hàng thương mại cổ phần, 9 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 2 ngân hàng chính sách, 1 ngân hàng hợp tác xã và 2 ngân hàng liên doanh[82] Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng rất lớn, trong đó dịch vụ NHBL là một phần trọng yếu trong chiến lược phát triển của các ngân hàng này Dịch vụ NHBL góp phần tăng đáng kể thu nhập cho NHTM, đem đến sự tiện ích rất lớn cho khách hàng, nền kinh tế xã hội theo đó phát triển nhanh Bên cạnh đó, cũng từ sức ép cạnh tranh ngày càng lớn về mảng dịch vụ này, các NHTM đang chạy đua với thời gian trong việc hoạch định và thực thi chiến lược dịch vụ NHBL nhằm tăng thị phần, nâng cao chất lượng, số lượng dịch vụ, số lượng khách hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) là một trong số đó

Vietinbank là ngân hàng có vốn Nhà nước chiếm đa số Báo cáo thường niên của Vietinbank năm 2019 cho thấy; giá trị tổng tài sản hơn 1,2 triệu tỷ đồng, vốn chủ sở hữu hơn 77.000 tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng hơn 953.000 tỷ, lợi nhuận trước thuế hơn 11.000 tỷ đồng Mạng lưới trong nước, Vietinbank có155 chi nhánh, 07 công ty thành viên, 09 đơn vị sự nghiệp, gần 1.000 phòng giao dịch trên 63 tỉnh/thành

Trang 16

phố trong cả nước Mạng lưới quốc tế, Vietinbank có 02 chi nhánh tại Đức, 01 ngân hàng con tại Lào, 01 văn phòng đại diện tại Myanma, cùng với đó là trên 1.000 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Là ngân hàng đứng trong top đầu của hệ thống NHTM, Vietinbank cũng đi đầu trong việc cung cấp dịch

vụ NHBL tại Việt Nam Song, cho đến nay Vietinbank vẫn đang nỗ lực không ngừng

và gặp không ít khó khăn trong việc tìm hướng đi đúng cho mảng dịch vụ này Bởi

có một thực tế đang đặt ra cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, Vietinbank nói riêng trong phân khúc dịch vụ NHBL là:

(1) Phương án phát triển dịch vụ NHBL chưa được xây dựng đồng bộ dẫn đến hiệu quả thực thi còn hạn chế

(2) Kênh phân phối đa dạng nhưng chưa có sự phối hợp nhịp hàng, xuất hiện sự chồng chéo khi triển khai, phương thức giao dịch quầy vẫn chiếm ưu thế Số lượng ATM đặt chủ yếu ở thị xã, khu đô thị và thành phố Máy POS chưa được sử dụng triệt để

(3) Các ngân hàng chưa tìm được tiếng nói chung để kết nối thống nhất chia sẻ

hạ tầng kĩ thuật Do vậy, gây lãng phí trong việc mua sắm máy móc thiết bị chưa tạo

sự thuận lợi trong việc sử dụng thẻ Dẫn đến làm hạn chế khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng

(4) Chưa có chiến lược tiếp thị rõ ràng, hiệu quả trong hoạt động ngân hàng bán

lẻ, thiếu đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp về tiếp thị dịch vụ NHBL Chính sách khách hàng kém hiệu quả, chất lượng phục vụ chưa cao

(5) Sự hiện diện ngày càng nhiều của các tổ chức tín dụng nước ngoài có trình độ quản lý cao, công nghệ hiện đại, vốn lớn, có kinh nghiệm dày dặn trong mảng dịch

vụ NHBL

(6) Vấn đề bảo mật thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu Nền tảng công nghệ và khả năng ứng dụng công nghệ mới còn hạn chế

Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài chính ngân hàng

Hội nhập quốc tế trở thành trào lưu và hiện thực hóa tại nhiều quốc gia Hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực Theo đó, song song với việc vươn

ra thị trường thế giới, Việt Nam cũng phải mở cửa thị trường trong nước, trong đó

Trang 17

có lĩnh vực tài chính - ngân hàng Đặc biệt, bắt đầu từ 2018 việc hội nhập quốc tế của Việt Nam đi trên con đường của các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, nơi đó mức độ cam kết rộng nhất, bao gồm gần như toàn bộ hàng hóa và dịch

vụ mà không có loại trừ; mức độ cam kết sâu nhất; và cơ chế thực thi cực kỳ chặt chẽ; và nó bao gồm cả những lĩnh vực được coi là “phi truyền thống” như lao động,

môi trường, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm chính phủ, minh bạch hóa

Thực tế cho thấy, không một ngân hàng nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất

cả những yêu cầu của khách hàng Thường thì một ngân hàng có lợi thế về mặt này

và hạn chế về mặt khác Các ngân hàng cần nhận biết được điều này để tăng cường khả năng cạnh tranh thông qua việc phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang

có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng Có như vậy các ngân hàng mới có thể giữ vững và phát triển được thị phần, lợi nhuận trong điều kiện mở cửa thị trường, có sự tham gia ngày càng nhiều của các ngân hàng trong nước và nước

ngoài

Thực trạng phổ biến hiện nay là năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam nói chung và của Vietinbank nói riêng còn hạn chế nên khả năng phát triển và khẳng

định vị thế trên thị trường (đặc biệt là thị trường quốc tế) chưa cao

Hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng đồng nghĩa với việc từng bước thực hiện

tự do hóa và mở rộng thị trường ngân hàng theo các cam kết quốc tế Điều này đã

và đang tạo ra cho các NHTM Việt Nam những cơ hội để phát triển nhưng cũng đặt

ra không ít những thách thức khó khăn phải vượt qua

Cơ hội

Thứ nhất, việc mở cửa và hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng, một mặt cho

phép các NHTM trong và ngoài nước được hoạt động kinh doanh, cạnh tranh và phát triển trong một sân chơi công bằng và bình đẳng hơn, mặt khác tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM trong nước thâm nhập thị trường quốc tế và mở rộng hoạt động kinh doanh Hội nhập còn đem lại cho ngành ngân hàng Việt Nam những cơ hội trao đổi, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạch định chính sách tài chính, tiền tệ, quản lý ngoại hối, thanh tra, giám sát phòng ngừa rủi ro và thanh toán, từ đó nâng cao vị thế

Trang 18

và uy tín của các NHTM Việt Nam trong các giao dịch tài chính ngân hàng quốc tế, điều vốn là hạn chế của các NHTM Việt Nam hiện nay

Thứ hai, sự tham gia thị trường của các NHTM nước ngoài làm gia tăng sự

lành mạnh và an toàn của toàn bộ hệ thống NHTM Mặt khác, thông qua hội nhập, các NHTM Việt Nam có cơ hội tiếp cận với vốn, công nghệ, kinh nghiệm và trình

độ quản lý của các NHTM phát triển trên thế giới Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh và theo kịp yêu cầu phát triển của thị trường trong và ngoài nước, các NHTM trong nước phải chủ động thực hiện cơ cấu lại tổ chức theo hướng hợp lý và chuyên nghiệp hơn, tăng năng lực tài chính, thực hiện chuyên môn hóa sâu hơn các nghiệp vụ ngân hàng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ Đó là những điều kiện quan trọng để các NHTM Việt Nam hoạt động kinh doanh hiệu quả và đứng vững trong cạnh tranh

Thứ ba, hội nhập sẽ tạo ra động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới và nâng cao

tính minh bạch, tính tự chịu trách nhiệm của hệ thống NHTM Việt Nam để đáp ứng yêu cầu của hội nhập và thực hiện các cam kết, qua đó nâng cao hiệu quả điều hành trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng

Thứ tư, hội nhập sẽ giúp các NHTM Việt Nam có cơ hội tiếp cận và phát triển

đa dạng các dịch vụ và tiện ích ngân hàng mới hiện đại, mở rộng hoạt động kinh doanh đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng để cạnh tranh tốt hơn Đổi mới sẽ tạo ra động lực cho sự phát triển trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam

Thứ năm, việc hội nhập cũng đòi hỏi môi trường pháp lý phải được cải thiện

hơn để thực hiện các cam kết quốc tế, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, khuyến khích các luồng vốn chảy vào trong nước thông qua đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài, tạo cơ hội để các NHTM cho vay và huy động vốn lớn hơn

Thứ nhất, đòi hỏi các NHTM Việt Nam nâng cao năng lực tài chính Các

NHTM Việt Nam hiện nay với tiềm lực tài chính còn hạn chế, chất lượng tài sản thấp, danh mục sản phẩm dịch vụ chưa đa dạng, chất lượng sản phẩm dịch vụ chưa cao, cơ cấu tổ chức chưa thực sự hợp lý và chưa chuyên nghiệp, trình độ quản lý

Trang 19

điều hành còn thấp, công nghệ ngân hàng còn có khoảng cách đáng kể so với trình

độ của khu vực và thế giới Các NHTM Việt Nam hiện nay chỉ có lợi thế về mạng lưới chi nhánh phân phối sản phẩm dịch vụ và khách hàng rộng rãi, am hiểu về tập quán địa phương và môi trường kinh doanh Tuy nhiên, đây không phải là những lợi thế lâu dài, mang tính quyết định và sẽ mất dần đi khi lĩnh vực ngân hàng thực sự tự

do hóa hoàn toàn

Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ diễn ra sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt trên thị trường ngân hàng Việt Nam Các NHTM nước ngoài hiện chỉ nắm giữ thị

phần thiểu số trên thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam nhưng sẽ có ưu thế gần như toàn diện trong tương lai khi mà các quy định hạn chế của Nhà nước Việt Nam đối với các NHTM và TCTD nước ngoài được nới lỏng dần để thực hiện cam kết

mở cửa thị trường trong lĩnh vực ngân hàng

Thứ ba, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ xuất hiện nhiều rủi ro với các NHTM Việt Nam, trong khi cơ chế quản lý chưa hoàn thiện, nhất là cơ chế thanh tra, giám sát,

thiếu sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các bộ ngành liên quan sẽ là một thách thức không nhỏ đối với các NHTM Việt Nam Nếu như năng lực quản lý và lập pháp không theo kịp và không lường trước được sự phát triển nhanh chóng của các giao dịch tài chính - ngân hàng, sẽ có 2 khả năng xảy ra: Hoặc là ngành ngân hàng mất khả năng kiểm soát dẫn tới khủng hoảng hoặc quốc gia sẽ tái áp dụng các hạn chế

để duy trì kiểm soát Cả 2 trường hợp này đều có hại cho sự phát triển của ngành ngân hàng

Thứ tư, hội nhập đòi hỏi các NHTM Việt Nam phải có một nguồn nhân lực

không chỉ có chuyên môn cao về nghiệp vụ ngân hàng mà còn phải am hiểu Luật thương mại quốc tế và được trang bị đầy đủ những kiến thức và kỹ năng nghiên cứu, phân tích, đánh giá và dự báo theo mô hình và chuẩn mực quốc tế, trong khi nguồn nhân lực của các NHTM Việt Nam còn rất yếu kém về các kiến thức và kỹ năng trên Đây là một khó khăn lớn cho các NHTM Việt Nam

Thứ năm, các NHTM Việt Nam sẽ phát triển như thế nào trong bối cảnh cuộc

Cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra một cách quyết liệt trong mọi lĩnh vực kinh

tế, xã hội

Trang 20

Từ những vấn đề nêu trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Phát triển dịch

vụ ngân hàng bán lẻ tại NH TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1 Nghiên cứu trong nước

2.1.1 Các luận án tiến sĩ

(1) Năm 2009, tại trường Đại học KTQD, tác giả Hoàng Tuấn Linh đã bảo vệ

luận án tiến sĩ “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại nhà

nước Việt Nam” Đề tài tập trung nghiên cứu về phát triển dịch vụ thẻ - một trong

những sản phẩm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ Không gian nghiên cứu được tác giả Tuấn Linh chọn là các NHTM có vốn chủ sở hữu nhà nước, nhóm ngân hàng thuộc nhóm big4 ở Việt Nam và cũng là nhóm NHTM đi đầu phát triển dịch vụ thẻ thanh toán Công trình khái quát lý luận về dịch vụ thẻ, vai trò và đặc điểm của thẻ thanh toán Thực trạng dịch vụ thẻ tại các NHTM nhà nước được tác giả tập trung mô tả

và phân tích rất rõ, qua đó làm nổi bật lên những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân trong việc phát triển dịch vụ thẻ của các NHTM nhà nước Các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ của công trình đúng chủ trương của NHNN

và bám sát tồn tại đã nêu

(2) Tác giả Đào Lê Kiều Oanh, năm 2011, bảo vệ thành công đề tài “Phát

triển dịch vụ ngân hàng bán buôn, bán lẻ tại BIDV” Ngân hàng đầu tư và phát triển

Việt Nam (BIDV) đứng trước sự đòi hỏi thực tiễn phải chuyển đổi từ ngân hàng chuyên phục vụ bán buôn sang vừa bán buôn vừa bán lẻ và phải đảm đảm sự phát triển cân đối giữa hai loại dịch vụ này sao cho phù hợp với trình độ, đặc điểm về tài chính, công nghệ, nhân lực của mình Trong công trình nghiên cứu của mình, Đào

Lê Kiều Oanh đã hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn đặt trong mối tương quan với phát triển dịch vụ ngân hàng bán

lẻ, tác giả thống kê, tổng hợp, phân tích thực trạng phát triển song hành dịch vụ bán buôn và bán lẻ tại BIDV giai đoạn 2006-2010 Đào Lê Kiều Oanh đã đúc kết được những thành công, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong việc phát triển

Trang 21

dịch vụ ngân hàng bán buôn, bán lẻ tại BIDV Từ đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp để BIDV phát triển song hành hai dịch vụ này

(3) Tại trường Đại học Kinh tế TP HCM năm 2010, tác giả Nguyễn Thị Ngọc

Hà thực hiện đề tài “Phát triển marketing dịch vụ NHBL tại BIDV-chi nhánh Ninh

Thuận” Đề tài là công trình nghiên cứu khá độc đáo, mới mẻ thời kỳ đó khi tác giả

chọn khía cạnh nghiên cứu sâu về marketing trong phát triển dịch vụ NHBL tại BIDV Ninh Thuận Công trình nghiên cứu này càng có ý nghĩa trong thực tiễn hiện nay khi không thể phủ nhận chìa khóa của chiến lược về dịch vụ NHBL là phát triển công nghệ thông tin trên nền tảng kỹ thuật số Marketing dịch vụ NHBL như thế nào, bằng phương tiện gì là vấn đề quan trọng trong phát triển và nâng cao hiệu quả dịch vụ NHBL

(4) Năm 2012, cũng về chủ đề dịch vụ ngân hàng bán lẻ, tác giả Lê Công với

công trình nghiên cứu “Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NH TMCP

Quân đội” một lần nữa khẳng định phân khúc dịch vụ ngân hàng bán lẻ sẽ là chìa

khóa thành công hướng tới sự phát triển bền vững của các NHTM Việt Nam nói chung và NH TMCP Quân đội nói riêng Luận án hệ thống hóa lý luận về NHTM

và dịch vụ bán lẻ của NHTM, tầm quan trọng của việc phát triển dịch vụ NHBL của các NHTM Với các thông tin và số liệu giai đoạn 2008-2012 luận án mô tả thực trạng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NHTM CP Quân đội Công trình nghiên cứu cũng chi rõ những thành công, một số tồn tại và nguyên nhân trong việc phát triển dịch

vụ NHBL tại NH TMCP Quân đội Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ này tại NH TMCP Quân đội

(5) Năm 2014, tại Học viện Hành chính Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh,

luận án tiến sĩ “Phát triển dịch vụ NHBL tại NH TMCP Công thương Việt Nam”

được tác giả Tô Khánh Toàn bảo vệ thành công Công trình nghiên cứu về dịch vụ NHBL tại Vietinbank giai đoạn 2008-2013 Có thể nói, đây là giai đoạn đầu sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, các NHTM Việt Nam nói chung và Vietinbank nói riêng thực hiện tái cơ cấu toàn diện hoạt động kinh doanh Phát triển dịch vụ NHBL được các NHTM coi là nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm trong công cuộc tái cơ cấu này Sau nhiều năm, các NHTM Việt Nam, nhất là các ngân hàng trong nhóm Big4

Trang 22

tập trung vào phân khúc cho vay bán buôn mang lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng cao thì đến giai đoạn 2008-2013, đặc biệt sau 2010, các NHTM trong đó có Vietinbank quay lại tập trung cho phân khúc dịch vụ bán lẻ Cùng với việc hệ thống hóa lý luận cơ bản về NHTM và dịch vụ bán lẻ của NHTM, tác giả Tô Khánh Toàn

đã đi sâu tìm hiểu, phân tích thực trạng dịch vụ NHBL tại Vietinbank Với thông tin,

dữ liệu khá đa dạng, đa chiều tác giả đã chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu trong triển khai dịch vụ NHBL của Vietinbank Các giải pháp nhằm phát triển dịch

vụ NHBL tại Vietinbank được tác giả đề xuất căn cứ vào thực trạng, đặc thù của Ngân hàng này giai đoạn 2008-2013 Công trình được thực hiện và hoàn thành trong bối cảnh giai đoạn đầu sau khủng hoảng tài chính toàn cầu và trên thị trường ngân hàng Việt Nam cuộc cạnh tranh về dịch vụ NHBL bắt đầu “khởi động”

(6) Năm 2016, tại Học viện Tài chính, Nguyễn Thu Giang đã bảo vệ thành

công đề tài “Phát triển dịch vụ NHBL tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam trong

điều kiện cạnh tranh tự do giữa các NHTM ở Việt Nam hiện nay” Đây là một công

trình nghiên cứu rất công phu và có nhiều đóng góp quan trọng trong việc phát triển dịch vụ NHBL tại VCB Cụ thể, tác giả nghiên cứu dịch vụ NHBL tại VCB giai đoạn 2011-2015 trong bối cảnh cạnh tranh tự do giữa các NHTM Việt Nam Bên cạnh việc hệ thống lại các vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ NHBL, tác giả nêu các vấn đề lý luận liên quan đến cạnh tranh tự do về mảng dịch vụ này trong nền kinh tế thị trường và mức độ tự do trong cạnh tranh dịch vụ tài chính ngân hàng tại Việt Nam Với thông tin rất đầy đủ, đa dạng, đa chiều về VCB, Nguyễn Thu Giang

đã tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ NHBL của VCB, so sánh với các NHTM khác về từng mảng dịch vụ NHBL Thông qua việc đánh giá thành công, hạn chế và năng lực cạnh tranh của VCB về từng mảng dịch vụ NHBL, tác giả đưa

ra các giải pháp phù hợp với đặc thù VCB để phát triển dịch vụ NHBL trong điều kiện cạnh tranh tự do

(7) Với mong muốn tìm ra các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh về dịch vụ NHBL, năm 2016, Đoàn Thị Thùy Anh, Đại học Kinh tế quốc dân đã bảo

vệ công trình “Nghiên cứu nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh về dịch vụ

NHBL tại các ngân hàng trên địa bàn Hà nội” Luận án tiến sĩ của tác giả Thùy Anh

Trang 23

thực hiện trong giai đoạn 2010-2015 trong đó tác giả tập trung tìm hiểu, phân tích

để thấy rõ năng lực cạnh tranh về dịch vụ NHBL chịu tác động bởi các yếu tố gì Tác giả chọn không gian nghiên cứu tại các ngân hàng trên địa bàn Hà nội Trên cơ

sở đánh giá mức độ, góc độ ảnh hưởng của các nhân tố (năng lực tài chính, năng lực quản trị, năng lực công nghệ, sản phẩm dịch vụ bản lẻ, mạng lưới giao dịch…) tác động đến sự phát triển của dịch vụ NHBL tác giả đề xuất các giải pháp nhằm tăng năng lực cạnh tranh về dịch vụ NHBL của các ngân hàng trên địa bàn Thành phố Hà nội

(8) Năm 2020, tác giả Vũ Hồng Thanh, Học viện Tài chính đã bảo vệ công

trình “Phát triển dịch vụ NHBL tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, với

mong muốn nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ NHBL trước làn sóng số hóa các hoạt động ngân hàng dẫn đến những thay đổi hành vi của khách hàng Luận án tiến sĩ của tác giả Hồng Thanh thực hiện trong giai đoạn 2015-2019 Luận án làm rõ hơn cơ sở lý luận về dịch vụ NHBL của NHTM, các vấn đề về dịch

vụ NHBL được xem xét đa chiều, bổ sung tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ NHBL và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển này Điểm khác biệt của luận án này so với các luận án trước là tác giả đã nêu các nội dung như: khái niệm về số hóa; nội dung số hóa trong hoạt động ngân hàng; xu hướng số hóa dịch

vụ NHBL Thông qua việc phân tích thực trạng phát triển dịch vụ NHBL tại BIDV, tác giả phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ NHBL tại BIDV Trong số các giải pháp này có giải pháp về xây dựng hệ sinh thái

số về dịch vụ NHBL, đây là một nội dung mới so với các công trình nghiên cứu trước

(9) Năm 2020, với chủ đề nâng cao năng lực cạnh tranh các dịch vụ NHBL,

tác giả Lưu Thị Thùy Dương, Đại học Thương mại, bảo vệ luận án tiến sĩ “Nâng cao

năng lực cạnh tranh các dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bảo Việt” Công trình nghiên cứu một cách toàn diện về các yếu tố cấu thành

và chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ NHBL theo quan điểm tiếp cận khách hàng Thông qua việc phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng

Trang 24

Bảo Việt (so sánh với một số đối thủ cạnh tranh), tác giả đánh giá năng lực cạnh tranh các dịch vụ NHBL của Ngân hàng Bảo Việt theo các yếu tố cấu thành trong

mô hình thực tế đặt trong mối tương quan với các đối thủ cạnh tranh đối sánh Từ

đó tác giả đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh các dịch vụ NHBL cho Ngân hàng Bảo Việt

2.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu qua các bài báo, tham luận và các luận văn thạc sĩ

Bên cạnh các công trình nghiên cứu công phu toàn diện là các luận án tiến sĩ kinh tế còn có những công trình nghiên cứu đề cập đến dịch vụ NHBL chỉ khác nhau

về cấp độ nghiên cứu, góc độ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu hoặc thời gian nghiên cứu Đa số bài viết khóa luận tốt nghiệp hoặc luận văn thạc sĩ nghiên cứu về dịch vụ NHBL ở phạm vi một NHTM hoặc một chi nhánh NHTM trên một địa bàn cụ thể Một số bài viết về dịch vụ NHBL dưới dạng bài báo, bài tham luận Các bài viết này chỉ tập trung một khía cạnh cụ thể mà không đề cập toàn diện, không phân tích sâu, không đánh giá bao quát chủ đề dịch vụ NHBL

2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

PricewaterhouseCoopers, hay còn gọi là PwC, là một trong bốn công ty kiểm toán hàng đầu thế giới hiện nay Năm 2017, Công ty này công bố công trình nghiên

cứu “Retail Banking 2020- Evolution or Revolution? - Ngân hàng bán lẻ 2020 - sự

tinh chỉnh hay cuộc cách mạng?” Công trình nghiên cứu về xu hướng phát triển sản

phẩm, dịch vụ NHBL trước tác động bởi cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ 4 Cuộc cách mạng này sẽ làm thay đổi đáng kể mọi mặt trong đời sống kinh tế

xã hội của con người Lĩnh vực ngân hàng cũng không thể đứng ngoài những tác động to lớn của cuộc CMCN 4.0 này Cụ thể, một số xu hướng được nêu ra như: (1)

sự thay đổi mô hình kinh doanh dịch vụ theo đó mạng lưới ngân hàng sẽ phải thay

đổi Công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) được ứng dụng trong việc quản lý rủi ro, khách hàng, cơ sở dữ liệu Công nghệ ngân hàng sẽ được tiến hành trực tuyến thay vì cách

truyền thống như hiện nay;(2) sự thay đổi phương thức cạnh tranh về sản phẩm dịch

vụ theo đó cạnh tranh giữa các ngân hàng không còn được xác định bằng sự hiện

diện của mạng lưới chi nhánh mà bằng hệ thống công nghệ, hình ảnh và chất lượng

Trang 25

sản phẩm dịch vụ; (3) giảm giá thành sản phẩm dịch vụ ngân hàng; (4) sản phẩm,

dịch vụ ngân hàng được phân phối qua các thiết bị thông minh như điện thoại thông

minh, máy tính, robot, chat bot…; (5) kinh tế chia sẻ sẽ được ứng dụng hiệu quả

trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng (6) sản phẩm dịch vụ ngân hàng được thiết kế cho từng khách hàng căn cứ nhu cầu của từng khách hàng

Năm 2016, Klaus Martin Schwab một kỹ sư và nhà kinh tế nổi tiếng người Đức Ông là người sáng lập và chủ tịch điều hành của Diễn đàn kinh tế thế giới Ông

là tác giả cuốn sách với tựa đề “The Fourth Industrial Revolution” tạm dịch “Cuộc

cách mạng công nghiệp lần thứ tư” Cuốn sách là một công trình dày công và mang

tính cập nhật rất cao với một số nội dung chính: (1) tổng quan về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; (2) các biến đổi chính về công nghệ trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra và ảnh hưởng của nó đến tổ chức, cá nhân; (3) phân tích một cách chuyên sâu những tác động cũng như các hàm ý chính sách mà cuộc cách mạng này đặt ra và từ đó tác giả đưa ra những ý tưởng, giải pháp thiết thực, hữu hiệu để các quốc gia, doanh nghiệp, cá nhân có thể thích ứng và khai khác tiềm năng từ những biển đổi to lớn từ cuộc cách mạng này Cũng trong cuốn sách

này người đọc nhận thấy một số khía cạnh cụ thể cần đặc biệt chú ý như: (a) Bất

bình đẳng như một thách thức hệ thống Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư sẽ

tạo ra nhiều lợi ích to lớn và cũng chừng đó những thách thức Một mối lo ngại đặc biệt là sự bất bình đẳng trầm trọng Những thách thức đặt ra bởi sự gia tăng bất bình đẳng rất khó để định lượng bởi vì một phần lớn trong số dân chúng là những người tiêu dùng và nhà sản xuất, do vậy, đổi mới và sự phá vỡ sẽ ảnh hưởng cả hai mặt tích cực và tiêu cực đến mức sống và phúc lợi của mọi người Những người tiêu dùng dường như được hưởng lợi nhất Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới cho phép gia tăng hiệu quả cuộc sống của mỗi

cá nhân trong vai trò là người tiêu dùng, với chi phí gần như bằng không (b) Thay

đổi sâu sắc và hệ thống Giáo sư Klaus Schwab khẳng định “Tiền đề của cuốn sách

chính ngân hàng càng thấy rõ chìa khóa của chiến lược phát triển dịch vụ NHBL là phát triển công nghệ thông tin (CNTT) trên nền tảng số hóa Do vậy, với các gợi ý

Trang 26

về chính sách nêu trong cuốn sách là lời khuyên quí báu để các NHTM Việt Nam đề

ra các giải pháp phù hợp nhằm phát triển dịch vụ NHBL trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng trên nền tảng CMCN 4.0

Trong báo cáo thường niên về ngân hàng bán lẻ thế giới in trong ấn phẩm của

Cơ quan nghiên cứu về tài chính ngân hàng toàn cầu năm 2016 (World Retail

Banking Report 2016” in Global Banking & Financial Services), hai tác giả Anirban

Bose và Vicent Batis đề cập đến những vấn đề sau: nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ hướng tới việc quan tâm đến sự trải nghiệm của khách hàng; sự xuất hiện các công ty tài chính công nghệ là thách thức đối với ngân hàng truyền thống và; dịch vụ ngân hàng trong tương lai cần thay đổi như thế nào trong điều kiện

số hóa ngân hàng

Cũng trong báo cáo thường niên về chủ đề ngân hàng bán lẻ thế giới 2018-

World Retail Banking Report 2018 (trích trong ấn phẩm của Cơ quan nghiên cứu về

tài chính ngân hàng toàn cầu- Global Banking & Financial Services) Hiện nay, các

ngân hàng đang tìm cách đóng vai trò trung tâm trong hệ sinh thái kỹ thuật số thông qua việc mang lại sự trải nghiệm vượt trội cho khách hàng Bên cạnh đó là sự xuất hiện của các công ty công nghệ tài chính (Fintech) Các công ty này hướng tới các khía cạnh quan trọng của chuỗi giá trị ngân hàng tạo ra sự phân tán trong việc sử dụng dịch vụ ngân hàng bán lẻ Báo cáo thường niên năm 2018 mô tả sự trải nghiệm của khách hàng trên toàn cầu, thực trạng sự tác động của các công ty Fintech và cách khách hàng của các công ty Fintech nhận thức về họ Khách hàng từng sử dụng dịch

vụ từ ngân hàng truyền thống nay chuyển dần sang sử dụng dịch vụ được cung cấp bởi các công ty Fintech Điều này cho thấy các nhà cung cấp FinTech đang nắm bắt được cơ hội và tư duy đúng hướng hơn.Trong khi đó, các ngân hàng truyền thống đang tụt lại phía sau về giá trị cảm nhận, sự nhanh nhẹn và khả năng đổi mới Dựa trên một trong những khảo sát lớn nhất của ngành ngân hàng tài chính từ hơn 16.000 khách hàng trên 32 quốc gia và hơn 140 cuộc phỏng vấn chuyên sâu, báo cáo đề xuất

sự cần thiết của việc phát triển hệ sinh thái kỹ thuật số và các yếu tố cần thiết để các ngân hàng thiết lập mối quan hệ cộng sinh với các bên liên quan khác nhau trong

lĩnh vực tài chính ngân hàng

Trang 27

Roland Berger, 2015, “Digital Revolution in Retail Banking Chances in the new

multi-channel world from a customer perspective” tạm dịch “Cuộc cách mạng số về ngân hàng bán lẻ Cơ hội của khách hàng trong thế giới đa kênh” Roland Berger

qua công trình nghiên cứu này rút ra một số vấn đề chính sau: (1)Số hóa đã thay đổi

kỳ vọng và hành vi của khách hàng trong gần như mọi lĩnh vực và ngân hàng bán lẻ cũng không ngoại lệ; (2) các ngân hàng bán lẻ cần thay đổi để thích ứng với kỳ vọng của khách hàng bằng cách cung cấp các dịch vụ sáng tạo hơn và các thuật ngữ diễn

tả trực quan hơn

Nhận xét về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài của tác giả

Qua việc thống kê, tìm hiểu các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án cho thấy: chủ đề dịch vụ ngân hàng bán lẻ đã được quan tâm nghiên cứu từ rất lâu, cho đến nay chủ đề này vẫn còn nguyên giá trị và tính thời sự Đối tượng, phạm vi

và mức độ quan tâm chủ đề này ngày một rộng, đông đảo và đa dạng hơn Chủ đề cũng được nghiên cứu “mổ xẻ” ở nhiều góc độ, khía cạnh cụ thể hơn Mỗi công trình

có cách tiếp cận khác nhau, giai đoạn nghiên cứu khác nhau, đối tượng và không gian nghiên cứu khác nhau Một số công trình nghiên cứu về dịch vụ NHBL ở Việt Nam ở một khía cạnh cụ thể như; phát triển marketing dịch vụ NHBL hoặc nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của dịch vụ NHBL Có công trình nghiên cứu

về dịch vụ NHBL trước làn sóng số hóa của ngân hàng Một số công trình nghiên cứu về phát triển dịch vụ NHBL tại một NHTM cụ thể như VCB, BIDV, MB, Bảo Việt hoặc tại một số NHTM trên một khu vực địa lý cụ thể Mỗi NHTM đều có đặc điểm riêng, mỗi thời điểm nghiên cứu diễn biến thị trường cũng khác nhau và sự phát triển dịch vụ NHBL của mỗi NHTM trình độ cũng không giống nhau Một số công trình nghiên cứu về dịch vụ NHBL có phạm vi rộng lớn (toàn cầu) và dưới dạng sách tham khảo, báo cáo thường niên của các tổ chức có uy tín trên thế giới

(Cơ quan nghiên cứu về tài chính ngân hàng toàn cầu- Global Banking & Financial

Services) Các công trình đều có điểm chung là làm rõ: lý luận về dịch vụ NHBL,

tầm quan trọng phát triển dịch vụ này, các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ NHBL hiện nay…

Trang 28

Thuộc nhóm các NHTM hàng đầu Việt Nam, NH TMCP Công thương Việt Nam cũng đã được một số tác giả nghiên cứu ở một số khía cạnh như thẻ thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử, năng lực cạnh tranh, năng lực tài chính Các công trình này tập trung đi sâu khai thác, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp cụ thể cho từng khía cạnh riêng của mình Mỗi tác giả có cách tiếp cận và sử dụng dữ liệu, phân tích và đánh giá khác nhau phù hợp mục tiêu của mỗi công trình nghiên cứu Chủ đề phát triển dịch vụ NHBL của Vietinbank cũng đã từng được nghiên cứu trong giai đoạn 2008-2013 Giai đoạn nền kinh tế Việt Nam vừa trải qua khủng hoảng tài chính toàn cầu, kinh tế xã hội còn đang gặp nhiều khó khăn, công nghệ ngân hàng còn nhiều hạn chế, sự cạnh tranh về dịch vụ NHBL ở mức độ thấp, giai đoạn bắt đầu Về hội nhập quốc tế nói chung và hội nhập quốc tế lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng, mức độ cam kết của Việt Nam trong các FTA chưa sâu, rộng, một số nội dung trong FTA thời gian đó chưa đến thời điểm thực hiện và cơ chế thực hiện các cam kết cũng chưa chặt chẽ Thời kỳ đó Vietinbank vừa kết thúc thực hiệnđề án tái

cơ cấu về xử lý nợ, mô hình tổ chức, cơ chế chính sách và hoạt động kinh doanh và

cổ phần hóa thành công

Kể từ 2014 tới nay, trải qua gần chục năm biến động, thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam có nhiều thay đổi lớn Nền kinh tế Việt Nam đã bước qua giai đoạn khủng hoảng tài chính một khoảng thời gian dài và đang trên đà phát triển Việt Nam hội nhập quốc tế trên cơ sở các FTA thế hệ mới Ngành Ngân hàng Việt Nam đã có thành tựu nhất định, công nghệ ngân hàng hiện đại hơn, tiệm cận hơn với công nghệ ngân hàng của các nước phát triển như; ngân hàng số, ngân hàng ảo, ngân hàng tự động, fintech…Thị trường dịch vụ NHBL phát triển mạnh mẽ hơn, sôi nổi hơn Sự cạnh tranh về mảng này do đó cũng gay gắt hơn Tất cả các NHTM đều ý thức rất rõ ràng về tầm quan trọng của dịch vụ NHBL trong chiến lược phát triển của mỗi ngân hàng Họ dốc toàn tâm, toàn lực phát triển dịch vụ NHBL Có thể coi đây là thời kỳ

“tăng tốc” phát triển phân khúc dịch vụ này của các NHTM Việt Nam nói chung và

Vietinbank nói riêng Câu chuyện về phát triển dịch vụ NHBL tại các ngân hàng Việt Nam còn rất nhiều nội dung và rất nhiều việc phải làm trong bối cảnh tại Việt Nam ngày càng nhiều định chế tài chính đã, đang và sẽ phát triển cùng chia sẻ thị

Trang 29

trường ở cả mảng bán buôn, bán lẻ (như thị trường chứng khoán, các ngân hàng đầu

tư, các quĩ đầu tư và nhiều mô hình công ty tài chính khác (fintech, vinapay, vietelpay, alipay, momo…) Chính lẽ đó, phát triển dịch vụ NHBL đã và đang trở thành vấn đề sống còn của các NHTM Việt Nam thời kỳ này.Từ phân tích trên tác

giả nhận thấy về dịch vụ NHBL của NHTM Việt Nam hiện nay vẫn còn khoảng trống chưa nghiên cứu hoặc nghiên cứu chưa được thấu đáo, chưa toàn diện ở các

công trình nghiên cứu trước Cụ thể:

Thứ nhất, khái niệm dịch vụ NHBL còn nhiều quan điểm khác nhau; đối tượng,

phạm vi cung cấp dịch vụ NHBL đa dạng và ngày càng mở rộng (bên cạnh hệ thống NHTM, dịch vụ NHBL còn được cung cấp bởi các tổ chức phi ngân hàng)

Thứ hai, phát triển dịch vụ NHBL trong bối cảnh hội nhập quốc tế khác so với

phát triển dịch vụ NHBL trong bối cảnh bình thường, hoặc không hội nhập quốc tế Hơn nữa tại Việt Nam kể từ 2018, hội nhập quốc tế thực thi trên nền tảng của các FTA thế hệ mới- đây là một chủ đề/khoảng trống đến nay chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện

Thứ ba, nếu coi 2010- 2017 là giai đoạn đầu cuộc đua phát triển dịch vụ NHBL

trong điều kiện hội nhập trên nền tảng các FTA truyền thống, thì giai đoạn 2018-

2025 là giai đoạn tăng tốc, thị trường dịch vụ NHBL phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của các FTA thế hệ mới Vietinbank cần có chiến lược, giải pháp gì để phù hợp với tính chất của chặng đua này và các chặng đua tiếp theo

Thứ tư, làm sao tạo ra được hệ thống dịch vụ NHBL liên kết giữa các NHTM từ

đó có thể đa dạng hóa sản phẩm, tiết kiệm được chi phí đối với mỗi ngân hàng, sự tiện lợi và an toàn với mỗi khách hàng

Thứ năm, sự xuất hiện các nền tảng thanh toán từ các công ty công nghệ tài chính

(fintech) hiện nay (như momo, moca, vietelpay, vinapay,…) ảnh hưởng như thế nào đến chiến lược phát triển dịch vụ NHBL của các NHTM Việt Nam nói chung và Vietinbank nói riêng

Trên đây là những khoảng trống để tác giả nghiên cứu trong đề tài “Phát triển

dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NH TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng”

Trang 30

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ NHBL của Vietinbank giai đoạn 2015-2020

Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ NHBL tại Vietinbank

trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng (trên nền tảng các FTA thế

hệ mới và CMCN 4.0)

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ hơn lý luận dịch vụ NHBL của

NHTM trong nền kinh tế thị trường

Thứ hai, nghiên cứu và phân tích thực trạng dịch vụ NHBL, ưu điểm, hạn chế

và nguyên nhân của các hạn chế trong việc cung cấp dịch vụ NHBL của Vietinbank hiện nay

Thứ ba, phân tích cơ hội và thách thức đối với phát triển dịch vụ NHBL của

Vietinbank trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng trên nền tảng FTA thế hệ mới và ảnh hưởng bởi CMCN 4.0

Thứ tư, từ hệ thống lý luận và thực trạng đã phân tích, luận án đề xuất các giải

pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ NHBL tại Vietinbank trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng hiện nay

3.3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận án hệ thống hóa lý luận về NHTM, về dịch vụ NHBL, hệ thống hóa khung pháp lý về NHBL Luận án tổng hợp thực trạng dịch vụ NHBL tại Vietinbank hiện nay, góp phần trả lời các câu hỏi như:

Một là, các quan điểm về dịch vụ NHBL hiện nay như thế nào? Các quan điểm

thống nhất với nhau/ khác nhau ở điểm gì?

Hai là, từ thực trạng dịch vụ NHBL tại Vietinbank hiện nay, trong bối cảnh

hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng ngày càng sâu, rộng, Vietinbank cần giải pháp gì để thích ứng với điều kiện/hoàn cảnh mới?

Ba là, Vietinbank cần làm gì để tận dụng cơ hội và giảm thiểu tối đa thách

thức đến từ hội nhập quốc tế và CMCN4.0?

Trang 31

Bốn là, dịch vụ NHBL tại Vietinbank trong tương lai cần thay đổi như thế nào

trong điều kiện toàn cầu hóa (hội nhập) và số hóa ngân hàng?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu lý luận dịch vụ NHBL và thực tiễn phát triển dịch vụ NHBL tại Vietinbank Sự cần thiết phát triển dịch vụ NHBL tại Vietinbank trong bối cảnh hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Nghiên cứu thực tiễn phát triển dịch vụ NHBL tại Vietinbank

trong bối cảnh hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng Các sản phẩm dịch vụ NHBL Vietinbank cung cấp ra thị trường như huy động vốn bán lẻ, tín dụng bán lẻ, kinh doanh thẻ và các dịch vụ ngân hàng điện tử khác, chuyển tiền kiều hối và Bacassurance

Về không gian: Luận án nghiên cứu sự phát triển của dịch vụ NHBL của

Vietinbank trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng.Thông tin, dữ liệu từ hội sở và một số chi nhánh NH TMCP Công thương Việt Nam Bên cạnh đó

có sử dụng thêm dữ liệu từ Hiệp hội ngân hàng, Hiệp hôi thẻ Việt Nam, Hiệp hội DNNVV Việt Nam, Hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng và thông tin từ các nguồn uy

tín khác

Về thời gian: Luận án nghiên cứu dịch vụ NHBL của Vietinbank trong khoảng

thời gian 2015 – 2020 và đề xuất giải pháp cho khoảng thời gian đến 2030

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học

Hệ thống hóa và luận giải những vấn đề mang tính lý luận về phát triển dịch

vụ NHBL đối với các NHTM trong tình hình thị trường dịch vụ NHBL đã phát triển; Các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá sự phát triển các dịch vụ này

Luận giải các vấn đề lý luận về hội nhập quốc tế về dịch vụ tài chính ngân hàng Cơ hội và thách thức phát triển dịch vụ NHBL đối với các NHTM trong điều kiện hội nhập quốc tế trên nền tảng các FTA thế hệ mới và CMCN 4.0

Ý nghĩa thực tiễn

Trang 32

- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Vietinbank, tập trung hoạt động kinh doanh dịch vụ bán lẻ

- Phân tích đánh giá tác động của hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng đến phát triển dịch vụ NHBL Phân tích cơ hội và thách thức của Vietinbank trong phát triển dịch vụ NHBL trên nền tảng các FTA thế hệ mới và CMCN 4.0

- Đề xuất giải pháp để Vietinbank có thể phát triển dịch vụ NHBL một cách bền vững, có chọn lọc và đúng xu thế thị trường

6 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận: Nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật

biện chứng và duy vật lịch sử Bên cạnh đó, việc nghiên cứu đề tài luôn bám sát chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh

tế xã hội nói chung và chủ trương phát triển chung của toàn ngành ngân hàng Việt Nam

* Phương pháp nghiên cứu

Để thu thập và phân tích dữ liệu có hiệu quả, tác giả tiến hành theo một quy trình như sau:

Bước 1: Xác định các thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu hoạt động phát triển dịch vụ NHBL của Vietinbank: tình hình huy động vốn; tình hình cho vay; nợ quá hạn; số liệu về phân khúc dịch vụ NHBL; sản phẩm dịch vụ NHBL; mức độ cạnh tranh về dịch vụ NHBL của Vietinbank, v.v…

Bước 2: Tìm hiểu các nguồn dữ liệu Trong nghiên cứu, tác giả thu thập dữ liệu từ các nguồn dữ liệu như: Báo cáo thường niên của Vietinbank trích xuất từ trang web của Ngân hàng này; Báo cáo tổng kết hoạt động phát triển dịch vụ NHBL của Vietinbank; báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động phát triển dịch vụ NHBL của Vietinbank Ngoài ra tác giả còn thu thập dữ liệu từ một số nguồn như: Báo cáo thườn niên của các ngân hàng trong nhóm Big 4 và một số NHTM khác; Báo cáo hàng năm của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, của hiệp hội DNNVV, v.v…

Bước 3: Tiến hành thu thập thông tin Tác giả thu thập và tiến hành ghi chép lại các thông tin thu thập để đưa ra các phân tích trong đề tài

Trang 33

Bước 4: Đánh giá các dữ liệu thu thập Đây là bước lựa chọn ra những giá trị cần thiết nhất cho quá trình nghiên cứu và loại bỏ những thông tin không có giá trị

đã thu thập được ở bước 3

Bước 5: Phân tích các dữ liệu thu thập được Để phân tích các dữ liệu thu thập được, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp:

- Phương pháp thống kê: tổng hợp các dữ liệu cần thiết

- Phương pháp phân tích: phân tích dữ liệu cần thiết

- Phương pháp đánh giá: đưa ra các nhận định, đánh giá

7 Những đóng góp mới của luận án

- Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của dịch vụ NHBL của NHTM Đây là trọng tâm của phần lý luận cơ bản NCS đã trình bày 03 loại tiêu chí: định lượng 07 tiêu chí; định tính 03 tiêu chí; và tiêu chí khác gồm 03 tiêu chí về cơ cấu dịch vụ NHBL Các tiêu chí này hàm chứa những nội dung toán học và khoa học kinh tế lượng chuẩn xác Do vậy, có thể sử dụng để đánh giá đúng thực trạng mức độ đạt được về phát triển dịch vụ NHBL của NH TMCP Công thương Việt Nam

- Hội nhập quốc tế về dịch vụ NHBL của NHTM, đây là mục gắn kết hai nội dung chính của đề tài Luận án giải quyết được mối quan hệ biện chứng và logic giữa hai phạm trù “Phát triển dịch vụ NHBL” và “Hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng” trong nền kinh tế thị trường

Về thực tiễn

- Phương pháp đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ NHBL của NH TMCP Công thương Việt Nam Luận án sử dụng các phương pháp đánh giá toàn diện và đầy đủ thực trạng phát triển dịch vụ NHBL của NH TMCP Công thương Việt Nam NCS lựa chọn các hoạt động dịch vụ NHBL chủ yếu, phân tích các dịch vụ NHBL theo các tiêu chí và so sánh các tiêu chí của nội bộ Ngân hàng và các NHTM khác

Trang 34

có trình độ phát triển tương đồng Kết quả phân tích, đánh giá cho thấy mức độ phát triển các loại dịch vụ NHBL, những thành công, hạn chế về phát triển dịch vụ NHBL của NH TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian nghiên cứu (giai đoạn 2015-2020)

Đề xuất các giải pháp mới

+ Nhóm giải pháp “Đa dạng hóa dịch vụ NHBL”, đây là nhóm giải pháp luận

án dựa vào nhu cầu đa dạng của khách hàng trong nền kinh tế thị trường Từ đó đề

ra các phương thức phát triển sản phẩm truyền thống, sản phẩm mới, sản phẩm mang đậm hàm lượng công nghệ hiện đại Đây là tiền đề quan trọng để phát triển nhanh chóng dịch vụ NHBL

+ Giải pháp “Hợp tác quốc tế và mở rộng thị phần” Đây là giải pháp mang tính hỗ trợ nhưng có tác động rất quan trọng để phát triển dịch vụ NHBL trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng ngày càng mở rộng và cạnh tranh của

hệ thống ngân hàng trong nước và trên thi trường quốc tế khốc liệt Đây là điều kiện

đảm bảo cho sự phát triển dịch vụ NHBL của NH TMCP Công thương Việt Nam

Trang 35

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TRONG

ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.1 Tổng quan về ngân hành thương mại trong nền kinh tế thị trường

1.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại

Sự hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa Tiền thân của các nghiệp vụ ngân hàng hiện đại ngày nay bắt nguồn từ nghề đổi tiền và đúc tiền của các thợ vàng Người làm nghề đổi tiền, đúc tiền thực hiện kinh doanh tiền tệ bằng cách đổi ngoại tệ lấy bản tệ và ngược lại Lợi nhuận thu được từ chênh lệch giá mua và giá bán

Xuất phát từ yêu cầu cất trữ tiền của các nhà buôn, nhiều người làm nghề đổi tiền thực hiện thêm nghiệp vụ cất trữ hộ Uy tín của những người đổi tiền tăng dần,

họ không chỉ cất trữ mà còn thực hiện cả việc thanh toán hộ cho các nhà buôn Khi tích lũy được nhiều tiền, những người đổi tiền kiêm luôn cả nghề cho vay Trong một thời gian dài, từ nghề đổi tiền đã phát triển thành nghề ngân hàng Thời kỳ đầu, nghề ngân hàng chỉ bao gồm những nghiệp vụ đơn giản bao gồm: đổi tiền, nhận tiền gửi, bảo quản hộ tiền, thanh toán và cho vay

Trong lịch sử phát triển, nghề ngân hàng đã trải qua nhiều bước thăng trầm

Loại hình ngân hàng hiện đại xuất hiện vào thế kỷ 17, với việc thành lập các ngân hàng như: ngân hàng Amstecdam năm 1609 tại Hà Lan; ngân hàng Hamburg năm

1619 tại Đức; hay ngân hàng Anh quốc năm 1649 Các ngân hàng được kết nối thành hệ thống nhưng vẫn hoạt động độc lập nhau với quyền phát hành giấy bạc ngân hàng riêng Từ thế kỷ 19, qui mô và phạm vi lưu thông hàng hóa phát triển mạnh, việc độc lập phát hành tiền của mỗi ngân hàng đã trở thành rào cản hạn chế quá trình lưu thông và phát triển kinh tế Để xóa bỏ tình trạng này, các quốc gia đã cấu trúc lại hệ thống ngân hàng thành hai cấp: Ngân hàng Trung ương (NHTW) và

Trang 36

Ngân hàng thương mại (NHTM) Theo đó, tại nhiều nước NHTW được Nhà nước giao việc phát hành tiền và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ NHTM

là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và cung cấp các dịch vụ liên quan đến tiền tệ trên thị trường

Tại Việt nam, trong bước chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng

xã hội chủ nghĩa Từ năm 1986, hệ thống ngân hàng được tổ chức lại theo Nghị định 53/HĐBT được tách ra làm hai cấp: Ngân hàng Nhà nước đảm nhận công tác phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ, còn chức năng kinh doanh được thực hiện bởi NHTM Hoạt động chủ yếu và thường xuyên của NHTM là huy động vốn, cấp tín dụng, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, cung ứng các dịch vụ thanh toán và nhiều dịch vụ tài chính đa dạng khác có liên quan Ngày nay, hệ thống NHTM đã phát triển mạnh mẽ, tham gia sâu rộng vào các lĩnh vực kinh tế xã hội và trở thành một bộ phận không thể thiếu trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia

1.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm ngân hàng thương mại

Khái niệm

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận[82]

Nhà kinh tế học Frederic Mishkin cho rằng, “Ngân hàng thương mại là một

định chế tài chính trung gian cung cấp các dịch vụ tài chính bao gồm nhận tiền gửi

và cho vay tiền, thanh toán và các dịch vụ tài chính khác”

Một số quan điểm cho rằng, “Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính

thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực cung cấp tiền tệ, trung gian trao đổi tiền tệ, cung cấp dịch vụ tài chính (như tài khoản tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi…) cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp”

Tổng hợp các quan điểm trên, theo tác giả thì “Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian, thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng như nhận tiền gửi, cho vay, thực hiện các dịch vụ thanh toán và các hoạt động kinh doanh khác theo qui định của pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận”

Trang 37

Đặc điểm

Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và cung cấp dịch vụ thanh toán: cụ thể đó là hoạt động huy động tiền gửi và cấp tín dụng cho nền kinh

tế theo nguyên lý cơ bản là đưa tiền tệ từ nơi thừa đến nơi thiếu để đồng tiền có thể

đi vào quá trình sản xuất, kinh doanh tạo ra giá trị cho nền kinh tế Bất kỳ nền kinh

tế nào cũng vậy, do có sự lệch pha trong việc thực hiện các mục tiêu đầu tư về thời gian cần vốn nên sẽ dẫn đến tình trạng thừa và thiếu vốn trong nền kinh tế Thông qua hoạt động ngân hàng số vốn này sẽ được điều tiết Chủ thể có vốn tạm thời nhàn rỗi sẽ mang tiền đến gửi tại các tổ chức tín dụng và hưởng lãi suất huy động vốn Chủ thể cần vốn để kinh doanh đến tại các tổ chức tín dụng để vay vốn và phải trả lại suất cho vay

Sản phẩm dịch vụ, gắn liền với phân phối và sử dụng vốn, tư vấn tài chính,

với các đặc điểm như: tính vô hình (sự sản xuất ra dịch vụ ngân hàng là quá trình tạo

ra một giá trị kinh tế phi vật chất, không hiện hữu Do đó, trước khi mua khách hàng không nhìn thấy, không thể nắm giữ được, đặc biệt là họ khó khăn trong đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ trước, trong quá trình mua và sau khi mua.); tính không tách rời (việc cung ứng dịch vụ và tiêu dùng diễn ra đồng thời Chính điều này đã làm cho sản phẩm dịch vụ ngân hàng không có khả năng lưu trữ); tính không đồng nhất (trong khi các doanh nghiệp công nghiệp có thể sản xuất một khối lượng lớn hàng hóa được chuẩn hóa tốt nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn đã được ấn định trước thì việc cung ứng dịch vụ của ngân hàng sẽ khác với những lần khác nhau, có nghĩa rằng việc cung ứng sản phẩm dịch vụ không nhất quán Vì vậy, nó tạo ra những dịch

vụ cùng loại nhưng không đồng nhất với nhau Những dịch vụ cùng loại được thực hiện bởi những nhân viên khác nhau sẽ khác nhau, ngay cả khi chúng được thực hiện bởi cùng một người nhưng ở những thời điểm khác nhau cũng không giống nhau)

Hoạt động kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro:Ngân hàng là nơi tích tụ tập trung vốn của nền kinh tế, do vậy mọi rủi ro trong nên kinh tế đều liên quan và ảnh hưởng đến ngân hàng Hoạt động ngân hàng mang tính cạnh tranh cao giữa các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng Hoạt động ngân hàng có liên hệ mật thiết với các hoạt

Trang 38

động tài chính tiền tệ khác vốn có tính rủi ro tự thân như thị trường chứng khoán, thị trường vàng, thị trường dầu mỏ, thị trường bất động sản…

Hoạt động kinh doanh mang tính hệ thống, chịu ảnh hưởng dây chuyền lẫn nhau: Hoạt động ngân hàng đều có chung đối tượng tác động là tiền tệ và dựa trên

những nền tảng cơ bản của quy luật lưu thông tiền tệ Các tổ chức tín dụng đều có chung đối tượng tác động và mục đích kinh doanh trên cùng một thị trường Vì vậy,

để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, hoạt động ngân hàng trong hệ thống ngân hàng

có mối liên hệ, hợp tác và gắn bó với nhau Mặt khác hoạt động ngân hàng là hoạt động mang tính “nhạy cảm” với các biến động của kinh tế- chính trị- xã hội, do đó

dễ chịu sự tác động của các quy luật mang tính nhạy cảm như: quy luật lây lan, tâm

lý đám đông

1.1.1.3 Chức năng và nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

(1) Chức năng

Trung gian tín dụng: Đây được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân

hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời nó cũng là

cơ sở để thực hiện các chức năng khác Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền

kinh tế

Trung gian thanh toán: Theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng thương mại thực hiện các việc như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Với chức năng này ngân hàng thương mại đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người

Trang 39

giữ tài khoản của họ Chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng thương mại thực hiện trên cơ sở thực hiện chức năng trung gian tín dụng, vì điều kiện để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng chính là phần tiền khách hàng gửi ngân hàng trước đó Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền Chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại

Chức năng tạo tiền: Với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh

toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch Ban đầu

từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, ngân hàng thương mại sử dụng để cho vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại ngân hàng thương mại một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn Quá trình này tiễp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nên một lượng tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là

Trang 40

tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng

Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung,

hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng

(2) Nghiệp vụ: Cùng sự phát triển của kinh tế xã hội và nhu cầu của khách

hàng, nghiệp vụ của NHTM ngày càng gia tăng về số lượng, cải thiện về chất lượng

Cụ thể bao gồm:

Nghiệp vụ tài sản nợ: Đây là nhóm nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn cho ngân

hàng Là một đơn vị kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn của ngân hàng quyết định quy

mô hoạt động, uy tín và sức cạnh tranh của ngân hàng Nghiệp vụ này bao gồm vốn

tự có của ngân hàng và các khoản mà ngân hàng nợ khách hàng

Nghiệp vụ tài sản có gồm các nghiệp vụ ngân quĩ, tín dụng và đầu tư

Nghiệp vụ trung gian thanh toán, đại lý, bảo lãnh, ủy thác, ký gửi, tư vấn…

Nói cách khác, NHTM kinh doanh thường xuyên và chủ yếu ở 3 nghiệp vụ: Huy động vốn, sử dụng vốn và trung gian thanh toán

Huy động vốn: NHTM được coi là tổ chức kinh doanh tiền gửi, điều đó cho

thấy nghiệp vụ huy động tiền gửi quan trọng đến mức nào trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng NHTM huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội dưới các hình thức như nhận tiền gửi tiết kiệm (có kỳ hạn, không kỳ hạn), tiền gửi thanh toán…, phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu…) hoặc vay

từ NHNN, từ các NHTM và tổ chức tín dụng khác Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản giúp NHTM thực hiện chức năng tạo tiền

Sử dụng vốn: Cấp tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu trong việc sử dụng vốn của

NHTM Cụ thể là việc NHTM thực hiện việc cho vay ngắn, trung và dài hạn, cho

Ngày đăng: 03/05/2023, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của NH TMCP Công thương Việt Nam - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của NH TMCP Công thương Việt Nam (Trang 90)
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu Khối bán lẻ của NH TMCP Công thương Việt Nam - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu Khối bán lẻ của NH TMCP Công thương Việt Nam (Trang 91)
Bảng 2.3. Dư nợ và cơ cấu dư nợ                                 Đơn vị tính: Tỷ đồng - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Bảng 2.3. Dư nợ và cơ cấu dư nợ Đơn vị tính: Tỷ đồng (Trang 101)
Bảng  2.5 cho thấy, tổng chi phí của Vietinbank liên tục tăng qua các năm, - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
ng 2.5 cho thấy, tổng chi phí của Vietinbank liên tục tăng qua các năm, (Trang 104)
Bảng 2.6. Lợi nhuận và cơ cấu lợi nhuận                        Đơn vị tính: Tỷ đồng - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Bảng 2.6. Lợi nhuận và cơ cấu lợi nhuận Đơn vị tính: Tỷ đồng (Trang 106)
Bảng 2.8. Tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh                                                                                               Đơn vị tính: Tỷ đồng - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Bảng 2.8. Tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị tính: Tỷ đồng (Trang 108)
Bảng 2.10. Vốn điều lệ của VietinBank và một số ngân hàng trong khu vực ASEAN 2018 - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Bảng 2.10. Vốn điều lệ của VietinBank và một số ngân hàng trong khu vực ASEAN 2018 (Trang 110)
Bảng 2.9. Chỉ số tài chính 04 NHTM lớn nhất Việt Nam       Đơn vị tính: Tỷ đồng - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Bảng 2.9. Chỉ số tài chính 04 NHTM lớn nhất Việt Nam Đơn vị tính: Tỷ đồng (Trang 110)
Bảng 2.12. Cơ cấu vốn huy động bán lẻ Vietinbank           Đơn vị tính: Tỷ đồng - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Bảng 2.12. Cơ cấu vốn huy động bán lẻ Vietinbank Đơn vị tính: Tỷ đồng (Trang 115)
Bảng 2.14. Cơ cấu dư nợ bán lẻ Vietinbank    Đơn vị tính: Tỷ đồng - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Bảng 2.14. Cơ cấu dư nợ bán lẻ Vietinbank Đơn vị tính: Tỷ đồng (Trang 119)
Bảng 2.16 cho thấy, một thực tế rõ nét về xu hướng dư nợ cho vay cá nhân - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Bảng 2.16 cho thấy, một thực tế rõ nét về xu hướng dư nợ cho vay cá nhân (Trang 121)
Bảng 2.23. Cơ cấu chi phí bán lẻ của Vietinbank                   Đơn vị tính: Tỷ đồng - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Bảng 2.23. Cơ cấu chi phí bán lẻ của Vietinbank Đơn vị tính: Tỷ đồng (Trang 131)
Bảng 2.25. Chất lượng dư nợ tín dụng bán lẻ Vietinbank       Đơn vị tính: Tỷ đồng - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Bảng 2.25. Chất lượng dư nợ tín dụng bán lẻ Vietinbank Đơn vị tính: Tỷ đồng (Trang 133)
Bảng 2.27. Thị phần các mảng bán lẻ của Vietinbank trong tương quan - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Bảng 2.27. Thị phần các mảng bán lẻ của Vietinbank trong tương quan (Trang 135)
Bảng 2.31. Doanh số thanh toán và doanh số rút tiền qua ATM của Vietinbank - Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng
Bảng 2.31. Doanh số thanh toán và doanh số rút tiền qua ATM của Vietinbank (Trang 139)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w