Sựcầnthiếtcủanghiêncứu Thâm hụt ngân sách THNS và thâm hụt thương mại THTM là những vấnđềkinh tế vĩ mô luôn được các nhà nghiên cứu quan tâm vì chúng có ảnh hưởng lớnđếnquy mô và chất lư
Trang 1KINHTẾPHÁTTRIỂN
Trang 4vụ cho hoạt động nghiên cứu và thựchiện luận áncủatácgiả.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo Bộ môn Kinh tếpháttriển, khoa Kế hoạch và Phát triển, trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã có nhữngđónggóp rất có giá trịv ề m ặ t k h o a h ọ c đ ể g i ú p l u ậ n á n c ó c h ấ t
t á c giảxingửilờicámơnchânthànhđếncácnhàkhoahọcgiữvaitròlàphảnbiệnvàngườinhậnxétkhoahọcchoLuậnántrongcáchoạtđộngsinhhoạtchuyênmôntạiBộmônvà Khoa, Hội đồngbảo vệ cơ sở, phản biện độc lập… đã có nhiều nhận xét chi tiết, xácđángđểtácgiảkhôngngừngnângcaochấtlượngcủaLuậnán
Tác giả xin cảm ơn ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại trường Đại họcThăngLong, nơi tác giả đang công tác, nhiều năm qua đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ
và bốtrí côngviệchợplýtrongquátrìnhtácgiảlàmLuậnán
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những thành viên trong gia đình, bạnbèđã luôn chia sẻ và động viên tinh thần, tạo động lực cho tác giả vượt qua khó khăn,hoànthành côngtrìnhnghiên cứu
HàNội,ngày16tháng01năm2022
Nghiêncứusinh
NguyễnPhươngMai
Trang 5LỜICAMĐOAN i
LỜICẢMƠN ii
MỤCLỤC iii
DANHMỤCCÁCTỪVIẾTTẮT vi
DANHMỤCBẢNG viii
DANHMỤCHÌNH x
MỞĐẦU 1
1 Sựcầnthiếtcủanghiêncứu 1
2 Mụctiêuvàcâuhỏinghiêncứu 3
3 Phươngphápnghiêncứu 4
4 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu 5
5 Nhữngđiểmmớicủanghiêncứu 6
6 Bốcụccủaluậnán 7
CHƯƠNG1T Ổ N G QUANVÀCƠSỞLÝTHUYẾTCỦANGHIÊNCỨU 8
1.1 Tổngquannghiêncứu 8
1.1.1 Cácnghiêncứuvềnướcngoài 8
1.1.2 CácnghiêncứuvềViệtNam 18
1.1.3 Kếtluậntừtổngquannghiêncứuvàxácđịnh“khoảngtrống”nghiêncứu 22
1.2 CơsởlýthuyếtvềmốiquanhệgiữaTHNSvàTHTM 23
1.2.1 Cơsởlýthuyếtvềngânsáchvàthâmhụtngânsách 23
1.2.2 Cơsởlýthuyếtvềthâmhụtthươngmại 34
1.2.3 Cơsở lýthuyết vềm ố i q u a n h ệ g i ữ a t h â m h ụ t n g â n s á c h v à t h â m h ụ t thươngm ạ i 38
TÓMTẮTCHƯƠNG1 45
CHƯƠNG2PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 46
2.1 Kháiquátvềphươngphápnghiêncứu 46
2.1.1 Phươngphápphântíchđịnhtính 46
2.1.2 Phươngphápđịnhlượng 47
Trang 62.2 KhungphântíchcủaLuậnán 48
2.3 MôhìnhnghiêncứucủaLuậnán 48
2.3.1 Cơsởlựachọnmôhìnhnghiêncứu 48
2.3.2 Nguồnsốliệu 51
2.3.3 Biếnnghiêncứuvàthangđo 52
2.3.3.2.Cácbiếnsốvàthangđo 53
2.3.4 Môhìnhthựcnghiệm 54
TÓMTẮTCHƯƠNG2 62
CHƯƠNG3M Ố I QUANHỆGIỮATHÂMHỤTNGÂNSÁCHVÀTHÂMHỤTTHƯ ƠNGMẠIỞVIỆTNAMGIAIĐOẠN2005-2017 63
3.1 BốicảnhkinhtếvĩmôcủathếgiớivàViệtNamgiaiđoạn2005-2017 63
3.1.1 BốicảnhthếgiớivàViệtNamgiaiđoạn2001-2010 63
3.1.2 BốicảnhthếgiớivàViệtNamgiaiđoạn2011-2020 67
3.2 DiễnbiếncáncânthươngmạihànghóavàcáncânngânsáchViệtNamgiai đoạn2005-2017 70
3.2.1 Diễnbiếncủacáncânthươngmạihànghóa 70
3.2.2 Diễnbiếnthâmhụtngânsách 75
3.2.3 Diễnbiếncủacácbiếnvĩmôcóliênquan 81
3.3 Mộtsốđánhgiávềphảnứngchínhsáchthươngmạivàtàikhóatronggiai đoạn2005-2017 86
3.3.1 Vềthươngmại 86
3.3.2 Vềchínhsáchtàikhóavàcảicáchquảnlýtàichínhcông 89
3.3.3 Vềsựphốihợpgiữacácchínhsáchtàikhóa,thươngmạivànhữngchínhsáchvĩmô kháccóliênquan 91
3.4 MốiquanhệgiữathâmhụtngânsáchvàthâmhụtthươngmạicủaViệtNamgiaiđ oạn2005-2017 93
3.4.1 Phântíchđịnhtínhvềcácmốiquanhệ 93
3.4.2 Phântíchđịnhlượngvềcácmốiquanhệ 99
TÓMTẮTCHƯƠNG3 123
CHƯƠNG4MỘTSỐGIẢIPHÁPNHẰMKIỂMSOÁTTHÂMHỤTNGÂNSÁCHVÀT HÂMHỤTTHƯƠNGMẠIGIAIĐOẠN2018-2030 124
Trang 74.1.1 Tổnghợpnhậnđịnhvềtìnhhìnhkinhtếvĩmôcủathếgiới 124
4.1.2 TổnghợpnhậnđịnhvềnhữngthuậnlợivàkhókhănđốivớiViệtNam 126
4.1.3 CácmụctiêuchínhsáchkinhtếcơbảncủaChínhphủ 130
4.1.4 Mộtsốkịchbảnchogiảiphápvềkiểmsoátthâmhụtngânsáchvàthươngmạitrong giaiđoạn2018-2030củaViệtNam 130
4.2 MộtsốđềxuấtnhằmquảnlýthâmhụtngânsáchvàthâmhụtthươngmạitạiViệt Namgiaiđoạn2018-2030 132
4.2.1 Nhómgiảipháptrongngắnvàtrunghạn 132
4.2.2 Nhómgiảiphápdàihạn 134
TÓMTẮTCHƯƠNG4 141
KẾTLUẬN 142
DANHMỤCCÁCCÔNGTRÌNHCỦATÁCGIẢĐÃCÔNGBỐLIÊNQUAN ĐẾNLUẬNÁN 145
DANHMỤCTÀILIỆUTHAMKHẢO 146
PHỤLỤC 156
Trang 8SVAR Véctơtựhồiquicấutrúc
Trang 10Bảng1.1:Bảngtổngkếtcácnghiêncứutuântheoquanđiểm1 12
Bảng1.2:Bảngtổngkếtcácnghiêncứutuântheoquanđiểm2 16
Bảng1.3:Bảngtổngkếtcácnghiêncứutuântheoquanđiểm3 17
Bảng1.4:Bảngtổngkếtcácnghiêncứutuântheoquanđiểm4 18
Bảng1.5:BảngtổngkếtcácnghiêncứuvềViệtNam 21
Bảng2.1CáccặpgiảthuyếtcầnkiểmđịnhđốivớiVAR 55
Bảng2.2.CáccặpgiảthuyếtcầnkiểmđịnhđốivớiNARDL 58
Bảng3.1:TỷtrọngđónggópcủacácngànhtrongGDPgiaiđoạn2001-2010 66
Bảng3.2:GDPbìnhquânđầungườicủaViệtNamvàmộtsốnướct r o n g khuvựcnăm2 017 68
Bảng3.3:Cơcấuxuấtkhẩuhànghóatheokhuvực(đv:%) 72
Bảng3.5:Môtảdữliệucủacácbiếnnghiêncứu 100
Bảng3.6:HệsốướclượngcủamôhìnhVARtổngthể 101
Bảng3.7:KếtquảkiểmđịnhtựtươngquancủaVAR 102
VớiP-value=0,1961> 0,05(phụlụcA-2e),khôngcócơsởđểbácbỏgiảthuyếtH0 Điềunàychứngtỏphầndưcủamôhìnhkhôngcóphươngsaisaisốthayđổi103 Bảng3.8:Kếtquảkiểmđịnhtácđộngdàihạncủacácbiếnsố 103
Bảng3.9:Kếtquảkiểmđịnhtácđộngngắnhạncủacácbiếnsố 104
Bảng3.10:KếtluậncủaVARvềquanhệgiữacáncânthươngmạivàngânsách 105
Bảng3.11a:GiátrịhệsốướclượngcủamôhìnhtácđộngtổngthểtớiTMvàNS(dạngtổngqu át) 106
Bảng3.11b:TómtắtmôhìnhtácđộngtổngthểtớiTMvàNS(dạngARDLdàihạn) 108
Bảng3.11c:GiátrịhệsốướclượngtừcácmôhìnhtácđộnglênLS,TGvàGDP 110
Bảng3.12:Cáckênhtácđộnglênngânsáchvàthươngmạitrongdàihạn(theoNARDL)111 Bảng3.13:Tổngh ợ p hệsốtácđộngngắnhạncủacácbiến(theoNARDL) 112
Bảng3.14:Kiểmđịnhtácđộngngắnhạngiữacácbiến(theoNARDL) 114
Bảng3.15:Cáckênhtácđộnglênngânsáchvàthươngmạitrongngắnhạn(theoNARDL)115Bảng3.1 6:PhântíchphânrãphươngsaicủaTMvàNS(theoNARDL) 118
Trang 11Bảng3.17:Tổnghợptácđộnggiữacácbiếntrongngắnhạnvàdàihạn( t h e o NARDL)
120Bảng3.18:Kếtquảkiểmđịnhtínhbấtđốixứngcủacáctácđộng(theoNARDL) 120Bảng3.19:Tổnghợptínhbấtđốixứngvàđốixứngcủacáctácđộngtrongngắnvàdàihạn(the
oNARDL) 121Bảng3.20:Sosánhkếtluậncủahaimôhìnhvềquanhệ,tínhchấtcủaquanhệvàkênhtruyềndẫng
iữahaicáncânngânsáchvàthươngmại 122
Trang 12DANHMỤCHÌNH
Hình1.1:TổnghợpcácyếutốtácđộngđếnTHNSvàảnhhưởngcủaTHNSđ ế n nềnkinhtế
33
Hình1.2:TổngkếtcácyếutốtácđộngđếnTHTMvàảnhhưởngcủ a THTMđếnnềnkinhtế .37
Hình1.3:ĐồthịIS-LMvàthịtrườngngoạihối 40
Hình1.4:SơđồcơchếTHNStácđộngtớiTHTM 40
Hình1.5:THTMvàTHNStồntạiđộclậpvớinhau 42
Hình1.6:THNSgâynênTHTM(bộđôiđốinghịch) 43
Hình1.7:THTMtácđộngđếnTHNS 43
Hình1.8:THTMvàTHNScómốiquanhệqualạivớinhau 44
Hình2.1:Khungphântíchcủaluậnán 48
Hình3.1.TăngtrưởngvàlạmphátcủakinhtếViệtNamgiaiđoạn2001-2010 64
Hình3.2:TỉlệnợcôngcủaViệtNamvàmộtsốnướcChâuÁnăm2010(%GDP) 66
Hình3.3:TỷtrọngnợcôngcủaViệtNamgiaiđoạn2011-2017 69
Hình3.4:KimngạchxuấtkhẩuhànghóacủaViệtNamgiaiđoạn2005-2017 70
Hình3.5:Cơcấuxuất khẩucủaViệtNam(theophânloại chuẩnngoạithương)giaiđoạn2005-2017 71 Hình3.6:KimngạchvàtăngtrưởngnhậpkhẩuhànghóacủaViệtNamgiaiđoạn2005-2017 73
Hình3.7:CơcấunhậpkhẩucủaViệtNamgiaiđoạn2005-2017(Đơnvị:%) 73
Hình3.8:ThâmhụtthươngmạiViệtNamnăm2005-2017(triệuUSD) 74
Hình3.9:Tỷtrọngcủatổngthu(%GDP)vàtốcđộtăngtrưởngcủatổngthugiaiđoạn2005-2017 75
Hình3.10:Cơcấutừngnhómthutrongtổngthugiaiđoạn2005-2016 76
Hình3.11:Tốcđộtăngcủatổngchi,chiđầutưvàchithườngxuyên 77
Hình3.12:Tỷtrọngcủachiđầutưvàchithườngxuyêntrongtổngchi 78
Hình3.13:TỷlệchitrảgốcvàtiềnlãicủaViệtNam2005-2016(đvt:%) 79
Hình3.14:ThâmhụtngânsáchViệtNamgiaiđoạn2005-2017 80
Hình3.15:Diễnbiếncủalãisuấthuyđộnggiaiđoạn2005-2017 81
Trang 13Hình3.17:TổngsảnlượngthựctếvàtốcđộtăngGDPcủaViệtNamgiaiđoạn2005-2017 85
Hình3.18:MốiquanhệgiữathâmhụtngânsáchvàthâmhụtthươngmạiV i ệ t Nam giaiđoạn2005-2017 94
Hình3.19:Mối quanhệgiữangânsách,lãisuất, tỷgiávàGDPcủaViệt Namgiaiđoạn2005-2017 .95
Hình3.20: Mốiquan hệ gi ữa thương mạ i, tỷg i á , lãisuấtvàGDP c ủ a ViệtNam giai đoạn2005-2017 97
Hình3.21:Sơđồtácđộnggiữacácbiếntrongngắnvàdàihạn(theoVAR) 105
Hình3.22.Sơđồtácđộngcủacácbiếntrongdàihạn(theoNARDL) 111
Hình3.23:Sơđồtácđộngcủacácbiếntrongngắnhạn(theoNARDL) 115
Hình3.24:Đồthịphảnứngcủacáncânthươngmạiđốivớitácđộngtừcáncânngânsách,l ãisuất,tỷgiá(theoNARDL) 116
Hình3.25:Đồthịphảnứngcủacáncânngânsáchvớitácđộngtừcáncânthươngmại,lãisuấtv àGDP(theoNARDL) 117
Trang 141 Sựcầnthiếtcủanghiêncứu
Thâm hụt ngân sách (THNS) và thâm hụt thương mại (THTM) là những vấnđềkinh tế vĩ mô luôn được các nhà nghiên cứu quan tâm vì chúng có ảnh hưởng lớnđếnquy mô và chất lượng phát triển kinh tế Theo cách hiểu truyền thống, THNS đượcđịnhnghĩa là “tổng chi tiêu của chính phủ vượt quá tổng nguồn thu từ thuế trong mộtgiaiđoạn cụ thể,thường làm ộ t n ă m ” ( M i s h k i n , 1 9 9 8 ) C ò n T H T M
c ủ a g i á trịhàngnhậpkhẩusovớihàngxuấtkhẩutrongmộtgiaiđoạnnàođó”(HallvàLieberman,2008) Khi có thâm hụt, nếu là tạm thời với quy mô ở ngưỡng an toàn vàkiểm soát được thì thâm hụt có thể mang lạitác động tích cực cho phát triển kinh tế (làmtăng tổng cầu, tăng cường cơ sở hạ tầng (với THNS) và tận dụng lợi thếthương mại (vớiTHTM)) Tuy nhiên nếu là thâm hụt triền miên, vượt ngưỡng an toàn thì lại tiềm ẩnnhiều nguy cơ bất ổn nhưtăng gánh nặng nợ công, đe dọa bền vững ngân sách Đặc biệt,nếu nguồn vay nợ là nợ nước ngoài thìcòn gây áp lực lên tỷ giá (đồng nội tệ lên giá) vàcản trởxuấtkhẩu,làmgiatăng THTM
Thêm nữa, cán cân thương mại còn là thành phần chính cấu thành nên tàikhoảnvãng lai (Salvatore và Diulio, 1996) Để xem xét tình trạng của tài khoản vãng lai
có thểcăn cứvào cán cânthương mạihàng hóa vìcó mốiq u a n h ệ k h ă n g k h í t
g i ữ a h a i đ ạ i lượng này (tài khoản vãng lai thâm hụt thường đi kèm với tìnhtrạngn h ậ p s i ê u , n g ư ợ c lại thặng dư tài khoản vãng lai sẽ đi kèm với xuất siêu)(Sachs và Larrain 1993; IMF,1993) Điều này lý giải vì sao trong nhiều trường hợpnghiên cứu về mối liên hệ giữaTHTM và THNS, các nhà nghiên cứu có thể sử dụng sốliệu về thâm hụt vãng lai(THVL) để đại diện cho tình trạng thương mại và ngược lại.Khi phải đối mặt với THVLtức là “tài khoản vãng lai nhận giá trị âm” (Todaro, 1994) thì nền kinh tế đang trong tìnhtrạng hấp thụmột lượng hàng hóa lớn hơn mức sản xuất hiện tại, do vậy sẽ trở thànhngười đi vayđối vớithế giới Nguồn bùđắpchomức tiêut h ụ q u á m ứ c n à y c h ủ y ế u đến từ chuyển giao vốn vãng lai, đầu tưnước ngoài (trực tiếp, gián tiếp) và vay nợ nướcngoài Từ đó, THVL triền miên chắcchắn sẽ gây tích tụ nợ quốc gia, tạo sức ép phá giáđồng nội tệ, tác động tiêu cực đếnvòng xoáy tỷ giá và lạm phát, sức ép đến cán cânthanhtoánvàdự trữngoại hối, đe dọađếnanninhtàichínhquốcgia
(GoshvàRamakrisnan,2006).Ngượclại,khicáncânvãnglaithặngdưsẽkhiếnquốcgialạiđứngtrên
vị thếcủangườicho vayđốivớithếgiới
Bên cạnh cách sử dụng theo truyền thống như trên, trong lĩnh vực nghiêncứuthựcnghiệm,thuậtngữTHNSvàTHTMcònđượcsửdụngtheonghĩalà“cáncânngân
Trang 15sách” (budget balance) và “cán cân thương mại” (trade balance) (Cavallo, 2005).Khiđược sử dụng theo nghĩa “cán cân” thì THNS chính là “sự chênh lệch giữa tổng thuvàtổng chi ngân sách” và THTM chính là “sự chêch lệch giữa giá trị xuất khẩu vànhậpkhẩu” Theo cách sử dụng này, nếu THNS và THTM nhận giá trị âm, nghĩa là haikhuvực đang trong tình trạng thâm hụt (bội chi với ngân sách và nhập siêu với thươngmại).Ngược lại khi THNSvà THTM nhận giá trịd ư ơ n g , n g h ĩ a l à h a i k h u
v ự c đ a n g t r o n g trạngtháithặngdư(bộithuvớingânsáchvàxuấtsiêuvớithươngmại)
Cho đến trước năm 2020, Việt Nam được biết đến là một trong số ít quốc giatrênthế giới duy trì mức tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong khoảng thời gian dài (hơn 30năm kể từ khi Đổi mới năm1986) Sự tăng trưởng này, không những được quốc tế ghinhận về lượng mà còn đượcđánh giá là có những thay đổi về chất do Chính phủ đãcónhiềunỗlựctrongcảicáchvềđườnglốicũngnhưcáchthứcđiềuhànhchínhsáchvĩmô trên nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, trong thời gian qua và đặc biệt là giai đoạn 2005-2017, nền kinh tế cũng đã bộc lộkhông ít những điểm yếu rất đáng lo ngại như gánhnặng nợ công ngày càng khó kiểmsoát, chính sách kiểm soát lạm phát và điều hành tỷgiá luôn phải đương đầu với nhiềusức ép đến từ môi trường bên trong cũng như bênngoài nền kinh tế Trong bối cảnh
đó, hai khu vực “trọng điểm” của kinh tế vĩ mô làkhu vực tài khóa và khu vực thươngmại, tình hình vẫn chưa được cải thiện nhiều Mặcdùquymôthươngmạikhôngngừngđượcmởrộng,thậmchícómộtsốnămđãđạtđượcthặng dư (chủ yếu ở mức nhỏ) song cơ cấu xuất nhập khẩu còn nhiều dấu hiệuthiếu bềnvững, giá trị xuất nhập khẩu còn phụ thuộc nhiều vào doanh nghiệp có vốn đầu tưnướcngoài(FDI) tr on g k h i k h ố i doanh n g h i ệ p n ộ i đ ị a chỉđ ó n g g óp m ộ t p h ầ n n h ỏ T h e o đánh giá của Trần Thọ Đạt và Tô Trung Thành (2019),khu vực tài khóa vẫn còn trongtình trạng rấtđáng lo ngại khi mà rủi ro về tài khóa ngày càng gia tăng, qui mô bội chiluôn ở mứccao trong khu vực, từ đó dẫn đến khả năng Chính phủ không còn nhiều dưđịa tài khóacho việc thực hiện các biện pháp kích cầu cần thiết khi nền kinh tế gặpkhókhăn.NhữngchínhsáchmàChínhphủđưarađểđốiphóvớitìnhhìnhbộichitriềnmiêntrong thờigian qua phần lớn mới chỉ là những biện pháp hành chính như áp đặt trần nợcông, trần lãi suất và tín dụng, kiểm soát
phủcónhữnggiaiđoạnphảithắtchặtđầutưcông.Điềunàyđãlàmdấylênnhiềulongạicủa các nhà kinh tế về tác động của việc thắt chặt chi đầu tư phát triển đến tăng trưởngdài hạn của nền kinh tế và các ngànhmũi nhọn, đặc biệt là các ngành hướng về xuấtkhẩu Thiếu những đầu tư mang tính “trợlực” từ ngân sách nhà nước (NSNN), khu vựcxuất khẩu có nguy cơ tăng trưởng chậm
đượccảithiện.Nhưvậy,sựtồntạisongsongTHNSvàTHTMtạiViệtNamlàrõràng,song
Trang 16yếu tố nào là nguyên nhân, yếu tố nào là kết quả thì còn nhiều nghi ngờ và tranh cãivìmối quan hệ này rất phức tạp, biến đổi theo thời gian và không gian nghiên cứu,đồngthời có liên quan chặt chẽ đến nhiều biến số vĩ mô Có nghiên cứu kết luận rằng tạiViệtNam, THNS là nguyên nhân gây nên THTM (Sử Đình Thành và Bùi Thị MaiHoài,2011; Nguyễn Hoàng Như Thủy, 2012) Trong khi có nghiên cứu lại phủ định kếtluậntrênmàkhẳngđịnhrằngTHTMmớilànguyênnhândẫnđếnTHNS(TrịnhThịTrinhvà cộng sự, 2013; Nguyễn Lan Anh, 2018) Thậm chí nghiên cứu đến từ nhóm TrươngThị Nguyệt Hằng và cộng sự(2010) đã bácb ỏ c ả h a i q u a n đ i ể m t r ê n k h i k h ẳ n g đ ị n h giữaTHNS và THTMkhông tồn tại bất kỳ mối quan hệ nào hay nóicách khácc h ú n g tồn tạiđộc lập với nhau.Và ngay cả khi có tồn tại quan hệ giữa hai thâm hụt thì chưachắc nó
đã tồn tại trong cả ngắn hạn và dài hạn, đó là kết luận của Trịnh Thị Liên vàTrần VănHùng (2019) Nhóm nghiên cứu này đã phát hiện thấy tại Việt Nam, THNSlàm trầmtrọngthêm THTM trong dài hạn, còntrongngắnhạnc h ú n g k h ô n g c ó t á c động gìđến nhau Không phải chỉ riêng nghiên cứu về Việt Nam mà ngay cả trong hệthống cácnghiên cứu trên thế giới cũng có nhiều tranh cãi tương tự về chiều tác độngcủa mốiquan hệ này Nhiều năm qua, Việt Nam đã chứng kiến sự tồn tại dai dẳngcủahail oạ it hâ m h ụ t t r ê n m à t h e o N g ô T h ắ n g L ợ i v à Vũ Thành H ư ở n g ( 2 0 1 5 ) l à c
h ún g đã và đang phục vụ cho một mô hìnht ă n g t r ư ở n g t h e o c h i ề u r ộ n g v ớ i c ô n g
n g h ệ s ả n xuất lạc hậu, năngsuất laođộngthấp Đáng longại hơn khi theol ý
t h u y ế t p h á t t r i ể n kinh tế, hai loại thâm hụt này lại là rào cản rất lớn cho phát
h o ạ c h định chính sách tham khảo khi xây dựng các biện pháp xử lý từ gốc rễ của vấn
đề, dựatrên bằng chứng và mang tính linh hoạt của thị trường nhiều hơn thay vì nhữngbiệnpháp hành chính mà Chính phủ Việt Nam đang thực hiện như hiện nay Làm đượcnhưvậyt h ì t h â m h ụ t c ủ a k h u v ự c t h ư ơ n g m ạ i v à t à i k h ó a m ớ i c ó t h ể đ ư ợ c k i ể m s o
á t v à duy trì ở mức độ hợp lý, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của Việt Nam trongthờigiantới.Xuấtpháttừthựctếvànhữngmụctiêucấpthiếtnêutrên,tácgiảđãlựachọnđề
tài:“Mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và thâm hụt thương mại của ViệtNam”làmđềtàinghiêncứucholuậnántiếnsĩkinhtếcủamình.
2 Mụctiêuvàcâuhỏinghiêncứu
MụctiêutổngthểcủanghiêncứulàtìmhiểuvềmốiquanhệgiữahailoạithâmhụtởViệt Namvàhoàn thiệngiải phápchoviệc quảnlýhailoạithâmhụtnày trong
Trang 17Nghiên cứu định tính là nghiên cứu tại bàn Nghiên cứu tại bàn được tác giảsửdụng để tập hợp số liệu thứ cấp từ số liệu thống kê, chọn lọc thông tin từ các nguồntàiliệu đã có về chủ đề nghiên cứu Đây là phương pháp tác giả sử dụng để tổng quancáccông trình nghiên cứu và hệ thống cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa hai thâmhụt.Trên cơ sở bộ dữ liệu thu thập được, tác giả thực hiện phân tích sơ bộ bằng cáccông cụnhư bảng, biểu, đồ thị để nắm được thực trạng của hai khu vực tài khóa,thương mạivà một số biến vĩ mô khác có liên quan Từ đó tác giả đưa ra những đánhgiá ban đầu vềmốiquanhệ.
Phântíchđịnhlượnglàbướctiếptheocủaphântíchđịnhtính.Ởphầnđịnhlượng,tác giả sử dụng hai
mô hình nghiên cứu: một mô hình có cơ sởp h â n t í c h l à đ ố i x ứ n g (mô hình truyền thống) vàmột mô hìnhcó cơ sở phân tích là bấtđ ố i x ứ n g ( m ô
mà không nhất thiết giả định qui mô tác động của hai chiều đó bằng nhau Việcsửdụngmôhìnhđốixứngcósựtươngtựvớinhiềunghiêncứutrướcđâyvềchủđềnàyđối với Việt Nam Tuy nhiên, sửd ụ n g m ô h ì n h b ấ t đ ố i x ứ n g g ầ n đ â y đ ư ợ c
á p
d ụ n g nhiềuhơntrongcácnghiêncứuquốctế,vìmôhìnhnàychophépbỏđimộtgiảđịnhkhám ạ n h k h i ế n k ế t q u ả n g h i ê n c ứ u c ó t h ể k h ô n g s á t v ớ i t h ự c t i ễ n T h ự c h
i ệ n k i ể m địnhtrêncảhaimôhìnhchophépLuậnáncócơsởđểđốichiếu,sosánhkếtquảcủahaimôhìnhvớinhau,cũngnhưkiểmđịnhlạinhữngnhậnđịnhbanđầurútra từnghiên
Trang 18cứusơbộ.Điềuđógiúpnghiêncứumangtínhtoàndiệnhơn,sẽcókhảnăngpháthiệnrađ ư ợ
c n h ữ n g v ấ n đề thú v ị , ẩ n s â u b ê n tr on gc ủa m ố i q u a n h ệ n à y , h o ặ c g i ả i t h í c h đượcnhiềuhiệntượngthựctếmàmôhìnhphântíchđốixứngchưalàmđược
CácphươngphápnàysẽđượctrìnhbàychitiếtởChương2củaluậnán
4 Đốitượngvàphạmvinghiêncứu
- Đốitượngnghiêncứu:MốiquanhệgiữaTHNSvàTHTM
- Phạmvinghiêncứu:
+ Nội dung: Luận án nghiên cứu mối quan hệ giữa THNS và THTM (THTM
tínhtheo cán cân thương mại hàng hóa, hay còn gọi là cán cân vãng lai) Thông qua việckiểm định giả thuyết về thâm hụtkép đối với Việt Nam, Luận án xác định kênh truyềndẫn của mối quan hệ này (nếu tồntại) Từ đó, luận án sẽ đề xuất những giải phápnhằmkiểmsoáthailoạithâmhụtphùhợpvớimụctiêupháttriểnbềnvững.Điểmcầnlưuýlà trong phạm vi của Luận án này, khái niệm THNS và THTM được sử dụng với cáchhiểu trung tính, đơn thuần để chỉchênh lệch giữa Thu và Chi (đối với NS), giữa Xuấtkhẩu và Nhập khẩu (đối với TM)
Do vậy, thuật ngữ “thâm hụt” dùng trong Luận ánvớinghĩarộng,tươngđươngvớithuậtngữ “cáncân”khiphântíchcácnộidungcótínhtổngquát Thuậtngữ này mang đúng nghĩa thâm hụt theo nghĩa hẹp khi mức chênh lệch nhậngiá trị âm và được hiểu là tình trạng đối lập của thâm hụt (nghĩa làthặng dư) khi mứcchênh lệch nhận giá trị dương Điều này không làm mất đi tính khoa học
t h ư ơ n g m ạ i đ ể đ i ề u hànhnềnkinhtế Nhữngphảnứngchínhsáchđómột mặtđãmanglạinhiềukếtquảtíchc ự c n h ư n g m ặ t k h á c c ũ n g bộ c l ộ k h ô n g í t b ấ t c ậ p , t h
ậ m c h í c ó t h ờ i đ i ể m k h i ế n nềnkinhtếphải“chaođảo”nhưnhậnđịnhcủamộtsốnhànghiêncứu.Tuynhiêncórất ít những nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ trong giai đoạn này Do vậyviệckiểmđịnh,đánhgiálạimốiquanhệcótínhđếnyếutốbấtđốixứngsẽmanglạinhiềuýnghĩa thiết thực đối với các nhà hoạch định trong việc điều chỉnh chính sách vĩmônhằmổ n đ ị n h h a i c â n đ ố i l ớ n c ủ a n ề n k i n h t ế C á c g i ả i p h á p đ ư ợ c đ ề x u ấ t c h o
g i a i đoạn2021-2030
Trang 195 Nhữngđiểmmớicủanghiêncứu
SovớinhữngnghiêncứuvềchủđềnàyđãđượcthựchiệnchoViệtNam,Luậnán cónhữngđiểm mớinhưsau:
5.1 Phươngphápvàcáchtiếpcậnnghiêncứu
- Điểm mới thứ nhất của luận án liên quan đến phương pháp phân tích
địnhlượng.Mô hình kinh tế lượng trong luận án được ước lượng, và phân tích, dựa trên
khảnăngtácđộngbấtđốixứngcủabiếngiảithíchlênbiếnphụthuộctrongmôhình.Phươngpháp/ kỹ thuật
ước lượng mô hình này được phát triển bởi Shin và cộng sự (2011) vàcông bố trong bài báo“Modelling Asymmetric
Cointergration and Dynamic Multipliersin a Nonlinear ARDL Framework”.Hiện tại,
cácnghiêncứuởtrongvàngoàinướcđượcướclượngvàgiảithíchdựatrênsựngầmđịnhvềtínhđốixứngtrongtácđộngcủabiếngiảithíchlênbiếnphụthuộc
- Điểm mới thứ hai của luận án liên quan đến biến số nghiên cứu Ngoài hai
biếnchính làTHNS và THTM, cácb i ế n k i ể m s o á t đ ư ợ c s ử d ụ n g t r o n g
n g h i ê n c ứ u n à y đ ề u là biến nhận giá trị thực tế Các nghiên cứu trước đây vềViệt Nam phần lớn chỉ sử dụngcác biến kiểm soát dưới dạng biến danh nghĩa, rất ít nghiên cứu sử dụng tất cả dưới dạngbiếnnhận giá trị thực tế Việc sử dụng các biến nhận giá trị thực tế giúp Luận án đưarađượcnhữngnhậnđịnhthựcchấthơndoloạibỏđượcảnhhưởngcủagiácả
- Điểm mới thứ ba của luận án liên quan đến giai đoạn nghiên cứu:Giai
đoạnnghiên cứu được lựachọn là từ quý1 năm 2005(2005Q1) đếnquý 4năm2017(2017Q4) Đây là giai đoạn Việt Nam có nhiều thay đổi về chính sách thương mại
và tàikhóa để ứngphó với tình trạng kinh tế liên tục “chao đảo” vì những y ế u t ố
b ê n t r o n g như lạm phát cao kỷ lục, đồng thời phải chống đỡ và thích nghi với
r a t h a y đổi cho THTM hay ngược lại, THTMl à n g u y ê n n h â n g â y n ê n
b i ế n đ ộ n g c h o T H N S , mối quan hệ là đồng biến hay nghịch biến, thì ngoàiviệc kết luận về chiều hướng củamối quan hệ là tương tác 2 chiều (cả THTM và THNSđều gây ảnh hưởng lẫn nhau),Luận án còn khẳng định được các kênh truyền tải chínhcủa mối quan hệ này là lãi suấttỷgiávàGDP
Trang 20Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong dài hạn hai thâm hụt tác động qua lại chủyếucó tính bất đối xứng (ngoại trừ thương mại tác động tới ngân sách trong dài hạn là cótính đối xứng) Phần lớn các quan
hệ xảy ra giữa các biến còn lại với nhau hoặc với haithâm hụt đều có tính bất đối xứngtrong cả ngắn và dài hạn Đây là phát hiện mà vớicácmôhìnhđốixứngchưaxácđịnhđược
Trang 21CHƯƠNG1 TỔNGQUANVÀCƠSỞLÝTHUYẾTCỦANGHIÊNCỨU
1.1 Tổngquannghiêncứu
Từ những năm 1980, sự tồn tại song hành của THNS và THTMtạiM ỹ đ ã
b ắ t đầu thu hút sự quan tâm của các chuyên gia kinh tế để rồi sau đó xuất hiện tràolưunghiên cứu về vấn đề này trên thế giới Các nhà kinh tế học gọi đây là hiện tượng
“thâmhụt kép”1 Khi nghiên cứu về mối quan hệ này, do đặc thù cán cân vãng lai đượcquyếtđịnh chủ yếu bởi tình trạng cán cân thương mại nên trong những trường hợpkhông sẵncó về số liệu, nhà nghiên cứu thường thay thế THTM bằng THVL Kết quả
cứutrênthếgiớiđượcphântheo4quanđiểm:1-THNSlànguyênnhângâynênTHTM(còngọi là quan điểm Keynes); 2- THTM là nguyên nhân của THNS; 3- THNS vàTHTM cótác động qua lại lẫn nhau ; 4- THNS và THTM tồn tại song song nhưng độc lậpvới nhau(thuyếtcânbằngRicardo)
1.1.1 Cácnghiêncứuvềnướcngoài
1.1.1.1 Quanđiểmcổđiển(quanđiểmKeynes):THNSlànguyênnhângâynênTHTM
Những nghiên cứu phát hiện ra mối quan hệ này chủ yếu được thực hiện vớicácnước đang phát triển Từ nửa sau thế kỷ 20, những nghiên cứu tiêu biểu như củaMilne(1977), Bernhem (1987), Zietz và Pemberton (1990) sử dụng phương pháp OLS
và kỹthuật mô phỏng đã ghi nhận mối quan hệ đồng biến giữa THNS và THVL Từ saunăm2000, vấn đềnày vẫnthu hút được sự quan tâm của các nhàn g h i ê n c ứ u
n h ư n g đ ư ợ c thực hiện chủ yếu với phương pháp tiên tiến hơn như mô hình VAR(VECM) hay là sựkết hợp giữa VAR và một mô hình khác Kouassi và cộng sự (2004),Abbas và cộng sự(2011), sử dụng mô hình VAR với hai biến là THNS và THTM (sốliệu tính theo nửanăm) đã khẳng định THNS là nguyên nhân gây nên THTM ở nhiềuquốc gia đang pháttriển, thu nhập thấp hoặc mới nổi trong giai đoạn cuối những năm 60
và đầu những năm90 của thế kỷ 20 Tương tự, Asrafuzzaman và cộng sự (2013) khinghiên cứu choBangladesh giai đoạn 1972-2011 cũng chỉ ra mối quan hệ dương và có ýnghĩa thống kêgiữa THNS và THTM cả trong ngắn hạn và dài hạn Suliková và cộng sự(2014), sửdụng số liệu theo quý, mô hình VECM gồm 3 biến THNS, THVL và đầu tư,
vớikiểmđịnhquanhệnhânquảvàphântíchphânrãphươngsai,cũngkhẳngđịnhởLatvia
1 Nhưvậy,kháiniệm“thâmhụtkép”đãđượcsửdụngphổ biếntrênthếgiớivớihàmýnghiêncứuvềsựtồntạicủa mối quan hệ qua lại giữa cán cân ngân sách và cán cân thương mại Nó không nhất thiết hàm ý rằng mốiquan hệ này chỉ được xem xét khi hai cán cân đều diễn ra tình trạng thâm hụt theo nghĩa hẹp Luận án sử dụngthuậtngữ “thâmhụt”theo quanniệmnày.
Trang 22và Estonia trong giai đoạn từ 1999Q1 đến 2011Q2, THTM là hệ quả của THNS.Vớikhoảng thời gian nghiên cứu tương tự, cũng sử dụng VECM song với số lượngbiếnnhiều hơn khi bổ sung thêm các biến GDP, lãi suất cho vay và lạm phát, LwangavàMawejje (2014) nghiên cứu cho Uganda giai đoạn 1999 - 2011 cũng khẳng định cótồntạithâmhụtképtạiquốcgianày.MộtsốnghiêncứukhôngchỉsửdụngVARmàcònk
ết hợp giữa VAR vàn h ữ n g m ô h ì n h k h á c n h ư Y e ( 2 0 0 7 ) k ế t h ợ p s ử
d ụ n g m ô h ì n h VAR - GARCH với mô hình phân tích cấu trúc khi nghiên cứucho nước Mỹ giai đoạn1948 - 2005 hay Arize và Malindretos (2008) kết hợp giữa môhình ARFIMA và VECMnghiên cứu cho 10 nước Châu Phi năm 1973Q2 đến 2005Q4 Cả hai nghiên cứu nàycùng cóchung nhận định là trong dài hạn, giảm THNS chính là chìa khóa để giải quyếttìnhtrạng thâm hụt kép tại Mỹ và Châu Phi Kết luận tương tự cũng được tìm thấytrongnghiên cứu của Adnan và Asghar (2010) cho Pakistan từ năm 1971 đến 2007 vớimôhìnhphânphốitrễtươngquan(ARDL)kếthợpvớibìnhphươngnhỏnhấtđộng(DOLS).Ngoàinhữngnghiêncứuchothấythâmhụtképtồntạivớiquanhệđồngbiếntrongngắnhạnhoặcdàihạn(tứclàtăng(giảm)mứcđộTHNSsẽlàmtăng(giảm)THTM),cũngcó nghiên cứu phát hiện ra mối quan hệnày là nghịch biến Đó là trường hợp của ThổNhĩ Kỳ với số liệu thống kê theo quý từ năm 2001 đến năm
bởiSeyfettinvàÇagri(2014).BằngphươngphápđồngtíchhợpvàkiểmđịnhPeseran,nhómtác giả đãkhẳng định nếu giảm THNS sẽ khiến THTM trầm trọng thêm trong ngắn hạn.Như vậy, các nhà nghiên cứu đã tạonên một bức tranh khá đa dạngvà phongphúv ề mối quan hệ giữa hai loại thâm hụt(đồng biến, nghịch biến) nhưng các nghiên cứu trênđây đều có chung một điểm yếu làchưa chỉ ra được cơ chế truyền dẫn tác độngcủaTHNSđếnTHTMlàgìvàmôhìnhsửdụngđềulàmôhìnhđốixứng
Bêncạnhnhữngnghiêncứuchỉmớidừnglạiởmứcđộcôngbốvềchiềutácđộngvàloạiquanhệnhưvậythìcũngcónhiềunghiêncứuvềchủđềnàyđãđạtđượcmứccụ thể hơn, giải thích được
cơ chế tác động giữa hai loại thâm hụt, tuy nhiên cơ sở phântích vẫn là đối xứng Tiêu biểu là công trình của Lau
và Hock-Ann (2002) nghiên cứucho Malaysia giai đoạn 1976-2000 hay Baharumshah
và Lau (2007) nghiên cứu đối vớiThái Lan giai đoạn 1976 - 2001 Hai công trình này
áp dụng mô hình tương tự nhau(VECM cho Malaysia và VAR cho Thái Lan) với các
giốngnhaubaogồmTHVL,THNS,tỷgiádanhnghĩa,lãisuấtngắnhạnvớibộsốliệuthống
kê theo quý Điểm chung của các nghiên cứu này là đều phát hiện thấy có tồn tại thâmhụt kép và phát hiện được conđường tác động của THNS đến THVL bằng cả haiconđườngtrựctiếpvàgiántiếp.ĐốivớiconđườngtrựctiếpthìgiatăngTHNStrựctiếplàm trầmtrọngthêm THVL màkhôngcầnsựtruyềndẫncủabất kỳbiếntrunggiannào
Trang 23Đối với gián tiếp, nghiên cứu chỉ rõ cách thức xảy ra tác động: Một là, THNS sẽkhiếnlãi suất tăng lên dẫn tới sự lên giá của đồng nội tệ và làm gia tăng THVL (chocảMalaysia và Thái Lan) Hai là (chỉ đối với Thái Lan), THNS làm tăng lãi suất, từ đólàmtrầm trọng hơn THVL (không tác động thông qua tỷ giá) Tương tự, ở 17 nước OECDgiai đoạn 1978 - 2009,Bluedorn và Leigh (2011) cũng ghi nhận khi THNS giảm 1% sẽkéo theo THVL giảm0,6% thông qua các biến trung gian là lãi suất và tỷ giá thực Hainăm sau đó Mehmet
và Filiz (2013) sử dụng hai biến THNS và THVL nghiên cứu vềmột số nước OECDgiai đoạn 1990 - 2007 cũng ghi nhận kết quả tương tự trong dài hạntại khu vực này.Còn trong công trình của Eldemerdash và cộng sự (2014), ngoài việckhẳng định THNStác động thuận chiều đến THVL, nhóm tác giả còn chỉ rõ ảnh hưởngcủa chi tiêu ngânsách và thuế đến THVL Cụ thể khi chi tiêu chính phủ tăng 1% sẽ làmTHVL tăng0,73% hay tăng thuế 1% GDP sẽ khiến cán cân vãng lai thặng dư khoảng từ0,35% -0,75% GDP Một năm sau đó Bakarr (2014) đã đóng góp thêm kênh truyền tảiảnhhưởng của THNS đến THVL khi phát hiện thấy GDP và tình trạng chính trị cũng làcácbiến trung gian khi nghiên cứu trường hợp của Sierra Leone trong giai đoạn 1980 -
2012 Với mục tiêu nghiên cứu những nền kinh tếđ a n g c ó s ự c h u y ể n đ ổ i
m ạ n h m ẽ t ừ mô hình kinh tế tập trung sang mô hình kinh tế thị trường và có cáncân vãng lai và ngânsách thâm hụt ở mức cao, Tosun và cộng sự (2014) chọn 7 nước Trung và Đông Âu gồmBungari, Latvia,Lithunia, Ba Lan, Rumani, Serbia và Slovenia trong giai đoạn 1998-2010 Chỉ sử dụng hai biến số là cán cân vãnglai/GDP và cán cân ngân sách/GDP, kếtquả thực nghiệm cho thấy, chỉ có Bungari và
Ba Lan là tồn tại thâm hụt kép do THNSgây nên Từ nghiên cứu này, nhóm tác giả cónhận định đối với các nền kinh tế đangtrong giai đoạn quá độ thì cán cân vãng laikhông chỉ phụ thuộc vào cán cân ngân sách,mà còn phụ thuộc vào lãi suất thực tế vàtăng trưởng Do đó, nhóm tác giả khẳng địnhcần có những nghiên cứu sâu hơn về chủ
biếnthựctếnhưnhưlãisuấtthựcvàtăngtrưởngkinhtếđểkếtquảphântíchtốthơn
Từ sau năm 2010, chủ đề về mối quan hệ về thâm hụt ở khu vực ngân sáchvàthương mại bắt đầu xu thế mới khi phương pháp phân tích bất đối xứng dần đượcđưavào nghiên cứu thực nghiệm Tiêu biểu là công trình của Antonakaris và cộng sự(2016)thực nghiệm về mối quan hệ giữa THNS và THTM trong giai đoạn 1791- 2013tại Mỹcho thấy tồn tại quan hệ đồng biến dài hạn giữa hai loại thâm hụt Sử dụng kiểmđịnhBound test để đánh giá quan hệ dài hạn và mô hình QARDL (mô hình ARDL biếnđổitheo phân vị) để đánh giá về tính bất đối xứng, các tác giả kết luận quan hệ giữa haibiếnlà phi tuyến tính Cụ thể, THNS có tác động mạnh tới THTM ở những phân vị nhỏ hơngiátrịtrungbình.Ngượclại,ởnhững phân vịlớnhơngiátrịtrungbình,ngườitiêu dùng
Trang 24phản ứng theo thuyết Ricardo (tiết kiệm nhiều hơn để chi trả thuế cao hơn trongtươnglai) nên THNS không tác động đến THTM Cũng với mục đích tìm hiểu về tínhbất đốixứng, bằng phương pháp mới là tách tác động của một biến độc lập lên biến phụthuộctheo hai cơ chế riêng biệt là tác động trong xu thế tăng và tác động trong xu thếgiảm,TuranvàKarakas(2018)đãsửdụngmôhìnhNARDLvớibộsốliệutheoquýtừ1999
- 2016, gồm 3 biến: THNS, THVL (đều tính theo%GDP) và GDP cho 7 nướcCroatia,Séc, Hungary, Ba Lan, Rumani, Slovakia và Slovenia Kết quả cho thấy, trongdài hạn,tồn tại thâm hụt kép tại Sec, Hungari, và Slovakia theo hướng THNS tác động
đếnTHVL Trong nghiên cứu có tên:“Giả thuyết thâm hụt kép, nghiên cứu lại trường
hợpcủa Ấn Độ”v ớ i m ô h ì n h p h i t u y ế n , d o J a v e d v à N a r e s h
c ô n g b ố n ă m 2 0 1 8 , m ố i q u a n hệ giữa THNS và THVL được kiểm địnhlại trên cơ sở thêm các biến độ mở thương mạivà tăng trưởng của sản lượng Kết quả cho thấy, tồn tại thâm hụt képtại nước này trongdài hạn và cả ngắn hạn từ THNS đến THVL song đều là quan hệ phi tuyến
độngtăngmạnhhơntác độnggiảm trong ngắnhạn Trongkhiđó,tr on g dàihạn, chỉcócúsốc tăngcủaTHNSmớicó tácđộngđến THVL.Nhóm nghiên cứukhẳngđ ị n h , t á c động bất đối xứngcủa THNSlênT H V L l à d o t á c đ ộ n g b ấ t
đ ố i x ứ n g c ủ a T H N S l ê n tổng cầu, thông qua sự kém linh hoạt của tiêu dùng
tư nhân và những ràng buộc trongđiều hành chính sách tiền tệ Các biến điều khiển
nhậnthấyl à c ó q u a n hệđ ồ n g t í c h h ợ p v ớ i c án câ n v ã n g l a i nh ưn g có t í n h đ ố i x ứn gt
r o n g dài hạn và bất đối xứng trong ngắn hạn Để giải quyết vấn đề thâm hụt kép, theo nhómtác giả, Ấn Độ cầnphảithúcđẩy tăng trưởng đi kèm vớic h í n h s á c h n â n g c a o g i á t r ị xuất khẩu và tăngcường sản xuất thay thế nhập khẩu, tích cực hội nhập ở mức sâu hơnvà kỷ luật tài khóanghiêm ngặt hơn nữa thì mới cải thiện được cán cân vãng lai và ổnđịnhvĩmô
Như vậy, có thể thấy trên thế giới, các nghiên cứu tuân theo quan điểmcủaKeynes đã đề cập ởtrên đây chủ yếu sử dụng mô hình đối xứng,s ố l ư ợ n g
n g h i ê n
c ứ u vớimôhìnhbấtđốixứngchưanhiềudođâylàphươngphápmới.Nhữngnghiêncứunàyđượctácgiảxếpvàonhóm1vàtómtắt trongbảng1.1dưới đây
Trang 25Kuassivàcộngsự(2004) THNS,THVL (nửanăm) VAR Đốixứng Đồngbiến Khôngchỉrõ
Sulikovavàcộngsự(2014) THVL, THNS,
đầutư
1999- 2 0 1 1(theoquý)
VECM,Phântíchphươngsai
Đốixứng Đồngbiến KhôngchỉrõLwangavàMawejje(2014) GDP, lãi
suất,THVL, THNS,tỷlệlạmphát
1999- 2 0 1 1(theoquý)
(theoquý)
VAR - GARCH,phântíchcấutrúc
Đốixứng Đồngbiến Khôngchỉrõ
ArizevàMalindretos(2008) THNS,THTM 1973- 2 0 0 5
(theoquý)
AFRIMAvàVECM Đốixứng Đồngbiến Khôngchỉrõ
Trang 26Tácgiả Biếnsửdụng Giaiđoạn Môhình Loạiquanhệ Kênhtruyềndẫn
tácđộng
SeyfettinvàCagri(2014) THNS,THVL 2001-2012
(theoquý)
Đồngtíchhợp,kiểmđịnhPerseran
Đốixứng Nghịchbiến Khôngchỉrõ
bấtổnvềchínhtrịLauvàHock-Ann(2002) THVL,THNS,tỷ
giá,lãisuất
1976- 2 0 0 0(theoquý)
VECM Đốixứng Đồngbiến Trựct i ế p : T H N
S
THVLGiánt i ế p : T H
N S
Lãisuấtnộitệlên( g i
ả m ) g i á THVLBaharumshahvàLau(2007) THNS,tỷgiá,lãisu
ất,THVL
1976- 2 0 0 1(theoquý)
VAR Đốixứng Nghichbiến Trựct i ế p : T H N
S
THVLGiántiếp:THNS
LãisuấtTHVLBluedornvàLeigh(2011) THNS,t ỉ g i á , l ã i
suất,THVL
tỷgiáTHVLMehmetvàFilizz(2013) THNS,THVL 1990-2007 Tươngquandạng
mảngcấutrúc
tỷgiáTHVL
Trang 27Tácgiả Biếnsửdụng Giaiđoạn Môhình Loạiquanhệ Kênhtruyềndẫn
tácđộng
Eldemerdashvàcộngsự(2014) Chi ngân
sách,thuế, tiếtkiệm,đầu tư,THVL,THNS
THVLgiảm.Chênhlệchgiữatiếtkiệmvàđầutưtăng
THVLgiảmTosunvàcộngsự(2014) THNS,THVL 1998-2010 Kiểmđịnhbiên(Bound
Test)vàmôhìnhARDL
Đốixứng Đồng biến
(dàihạn), đồngbiếnvànghịchbiến
(trongngắnhạn)
Khôngchỉrõ
Antonakarisvàcộngsự(2016) THTN,THTM 1791-2013 Boundt e s t
v à môhìnhQARDL
Bấtđốixứng
Khôngchỉrõ
JavedvàNaresh(2018) THNS, THVL,
tốc độ tăngtrưởng, độmởnềnkinhtế
Trang 281.1.1.2 Quanđiểm2-THTMlànguyênnhângâyraTHNS
Nhiều nghiên cứu định lượng có kết luận tuân theo quan điểm này với haikhảnăng xảy ra của mối quan hệ là đồng biến hoặc nghịch biến Tiêu biểu cho phát hiệnvềmối quan hệ đồng biến là công trình của Datta và cộng sự (2012) nghiên cứu choBuhtanvà công trình của Magazzino (2012) nghiên cứu cho nước Ý Trường hợp của Buhtan(giai đoạn 1983 - 2002) tácgiả sử dụng hai biến là THNS và THVL, mô hình hồi quyđa biến đơn giản kết hợp vớikiểm định đồng tích hợp và nhân quả đã ghi nhận mối quanhệ này chỉ tồn tại trong dài hạn Đối với trườnghợp của Ý, giai đoạn 1970 - 2010, khiđược kiểm định bằngmô hình VAR gồm hai biến THTM vàTHNS thì mối quanh ệ được xác nhận chỉ tồn tại trong ngắn hạn mà không tồn tại trongdài hạn Từ đó, các tácgiả đã cùng đưa ra khuyến nghị là để cải thiện tình hình tài chínhquốc gia, chính phủnên tập trung vào những chính sách làm thay đổi cán cân thươngmại theo chiều hướngtích cực Tiêu biểu cho nhóm thứ hai chỉ ra quan hệ nghịch biến
có Uçal và Bolukbas(2013) khi tìm hiểu số liệu của Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 1996 đến năm
2011 Với phươngpháp tương tự như hai nghiên cứu trên, sử dụng hai biến là THVL vàTHNS nhóm tácgiả nhận thấy khi THVL tăng 1% GDP sẽ khiến THNS giảm 0,12%
Sở dĩ có hiện tượngnày, theo các tác giả, là bởi ở Thổ Nhĩ Kỳ, khi THTM ngày càng trầm trọng đã làm
giatăngnguồnthuchongânsáchchủyếuđếntừthuếnhậpkhẩu,dovậyTHNSgiảm.
Ngakosso năm 2016 trong một nghiên cứu về thâm hụt kép ở Congo từ 1980
-2013 cũng đã sử dụng kết hợp kiểm định Bound và mô hình ARDL để xác định quanhệđồngtíchhợp.Vớisốliệutheonăm,chỉsửdụnghaibiếnlàcáncânngânsáchvàcáncânvãnglai,nghiêncứuđãchỉramốiquanhệđồngbiếntrongđóTHVLlànguyênnhândẫntới THNS Mối quan hệ này tồn tại, theo tácgiả, là do Congo là quốc gia xuất khẩu chủyếu dựa vào tài nguyên Chính vì vậy, sự tăng lên trong quy
này,vốnxuấtpháttừcầuthếgiớităng,đãlàmcảithiệncáncânvãnglaivàgópphầnmanglạihiệu ứng tích cựcđối với sản xuất, giảm thất nghiệp trong nước Từ đó, nguồn thu ngânsách được cải thiện Tuy nhiên, tác giả cũngcảnh báo mặc dù giá trị xuất khẩu có tănglên, song nếu chính phủ tiếp tục để các công
dầuchủyếutạinướcnày,cùngvớiviệcphụthuộcnặngnềvàobiếnđộngcủagiádầuvàđồngđô la Mỹ thìngay cả khi giá trị xuất khẩu tăng có thể sẽ đi kèm với nguồn thu ngânsáchgiảm,từđócáncânvãnglaiđượccảithiện,songcáncânngânsáchlạithâmhụt(quanhệtrái chiều) THTMgây nên tác động trái chiều đến THNS cũng được Turan và Karakas(2018) nhận thấy ở Ba Lan và Rumani giai
bằngmôhìnhNARDL,tuynhiênquanhệnàychỉtồntạitrongdài hạn
Như vậy, mặc dù các nghiên cứu trên đây có kết luận thống nhất về quan hệnhânquảđượctậphợpthànhnhóm2ởbảng1.2dướiđây(chiềutácđộnglàtừTHTM
Trang 29THNS) song chúng lại có sự khác nhau về chiều biến thiên giữa hai loại thâm hụt(đồngbiến hay nghịch biến) và khoảng thời gian tồn tại mối quan hệ (trong ngắn hạnhay
dàihạn).Mộtnhượcđiểmgiốngnhaucủacácnghiêncứunàylàchưachỉrađượckênhtruyềndẫncủamốiquanhệ.Tácgiảcũngnhậnthấycácnghiêncứutrênchủyếuđượcthựchiệnvớicácmôhìnhđốixứng
Dattavàcộng
sự(2012)
THNS, THVL
Magazzino
(2012)
THTM, THNS
Ucalvà
Bolukabas(2013)
THNS, THVL
1996-2011 (theoquý)
VAR Đốixứng Nghịchbiến THTMtăngthuếnhập
khẩutăng
THNSgiảm Ngakosso(2016) THNS,
THVL
1980-2013 (theonăm)
KiểmđịnhBo undvàmôhìn h
ARDL
Đốixứng Đồngbiến THVLgiảmTăng
trưởngkinh tếtăngTHNSgiảm
Turanvà
Karakas(2018)
THNS, THVL
xứng
Nghịch biến
suấttínphiếukhobạc3tháng),lãisuấtdàihạn(lãisuấttráiphiếuchínhphủ)vàthunhậptừ nước ngoài Kiểm định nhân quả cho thấy: THNS và các biến liên quan (ngoạitrừbiếnthunhậptừnướcngoài)đềucóảnhhưởngđếnTHTMtrongđóTHNSvàlãisuấtlà cóảnh hưởng lớn nhất đồng thời khẳng định tồn tại quan hệ hai chiều và đồng biếngiữa THNS và THTM Hiện tượng tồntại song song và quan hệ hai chiều giữa hailoạithâmh ụ t n à y c ũ n g đ ư ợ c t ì m t h ấ y t ạ i m ộ t s ố n g h i ê n c ứ u k h á c đ ơ n g i ả n h ơ n( c h ỉ s ử
Trang 30Bảng1.3:Bảngtổngkếtcácnghiêncứutuântheoquanđiểm3
Tácgiả Biếnsửdụng Giaiđoạn Môhình Loạiqua
nhệ
Kênhtruyền dẫntácđộng Tên Loại
Darrat(1988) THNS,T H T M , c
ơ sởtiền,GDP,lạmphát,
tỷgiá,lãisuất,thu nhậptừnướcngoài
Kouassivàcộng sự (2004)khixem xétsố liệu của2 0 n ư ớ c t r ê n
t h ế g i ớ i đ ã phát hiện thấy tại một số nước trong mẫu nghiên cứu như Columbia, Ấn
Độ, Malaysia(giai đoạn 1960 -1990) không tồn tại quan hệ giữa hai loại thâm hụt.Tương tự, Datta vàMukhopadhyay(2010)khixemxéttrườnghợpcủaMaldivegiaiđoạn1979-2003,nhómnghiên cứu đã chứng tỏ có tồn tại thâm hụt kép song THNS và THTM hoàn toàn khôngcó tác động đến nhau.Nghĩa là, theo nhóm tác giả, có tồn tại hiệu ứng Ricardo (Ricardođầy đủ) tại quốc đảo
này Nguyên nhân được cho là chính sách tài khóa và chínhsáchquảnlýthịtrườngngoạihốicósựkhácbiệtvàđượcthựchiệnđộclậpvớinhau
Năm 2016, Mumtaz, K và Munir đưa ra kết quả nghiên cứu của họ về thâmhụtkép ở 4 nước Nam Á gồm Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan và Sri Lanka Với chuỗi sốliệutheo năm từ 1981 đến 2014, sử dụng các biến THNS, THVL và cán cân đầu tư-tiếtkiệmtư nhân để xem xét hiện tượng thâm hụt kép, lý thuyết cân bằng của Ricardo và quanđiểm của Feldstein- Horioka(Feldstein- Horioka puzzle) Kết quả kiểm định cho thấykhông có quan hệ dài hạn giữa
các biến nghiên cứu ở các nước này và thuyết cân bằngcủa Ricardo đồng thời tồn tại ở
cả Ấn Độ và Pakistan Nguyên nhân được chỉ ra là dochính sách tài khóa Từ đó, gợi ý
về chính sách mà nhóm tác giả đưa ra là chính phủ nêntập trung vào cải thiện chính sách tài khóa, tăng cườngthu hút vốn FDI để tạo cơ hộiviệc làmvàthunhập,từđólàmgia tăngtiêudùngtưnhân
Trang 31cán cântiếtkiệmvàđầutư
1981-2014 VECM Đốixứng Độclập
Nguồn:Tácgiảtổnghợptừcáctàiliệutổngquan
1.1.2 CácnghiêncứuvềViệtNam
1.1.2.1 Quanđiểmcổđiển:THNSlànguyênnhângâynênTHTM
Điển hình cho nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam là công trình của
TrườngĐại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh (2011) với tên gọi“Thâm hụt NSNN và thâm
hụt tàikhoản vãng lai ở Việt Nam Thâm hụt kép hay bộ đôi đối nghịch?”.Trong nghiên
cứunày,nhómtácgiảđãsửdụngmôhìnhVAR,bộsốliệutheoquýtừ1985Q1-2010Q4,với các biến được tính theo %GDP (THNS, THVL, tiết kiệm chính phủ, tiết kiệm tưnhân, đầu tư chính phủ,đầu tư tư nhân), GDP thực tế, GDP danh nghĩa và tốc độ tăngtrưởng Giai đoạn nghiêncứu tổng thể từ 1985-2010 được chia ra thành 3 giai đoạn nhỏ,kết hợp sử dụng cả phân tích định tính và
tươngquancủahailoạithâmhụt
Kếtquảchothấygiaiđoạn1(từ1985-1995)làgiaiđoạn nềnkinhtếchuyểnđổitừcơchếtậptrungsngcơchếthịtrườngvàthựchiệnkếhoạch5 năm lần thứ nhất thì mối quan hệ này là đồng biến với hệ số tương quan là 33,58%.Giai đoạn 2 (từ 1996 -2003) là giai đoạn thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ hai và giántiếp chịu khủng hoảngtài chính châu Á thì quan hệ là nghịch biến với hệ số tương quannhỏlà-4,25%.Giaiđoạn3(từ2004-2010)làthờigianmàViệtNamchịuảnhhưởngtừ cuộckhủnghoảng tài chínhtoàn cầu thì mối quanhệ được nhậnt h ấ y l à đ ồ n g b i ế n với hệ
số tương quan khá cao là 42,68% Kết quả cho thấy tổng thể cả giai đoạn 2010,t h ì THNS l à n g u y ê n nh ân tá cđ ộn gđ ến THVL Dovậyk h u y ế n nghịđược đ
1985-ư a ra theo h1985-ướng giảm THNS để giảm THVL Chính phủ cần tăng thu thuế (tăng tỷtrọngthuếthunhập cánhântrongtổng thungân sách),giảmchikếthợpvớităng hiệuquả các khoản chi tiêu công, tăng sử dụng vốn nước ngoài cho chi đầu tư phát triển (để hạnchế tăng chi ngân sách) Tuynhiên, nghiên cứu này cũng có hạn chế đó là chưa chỉrađượckênhtruyềndẫntácđộnggiữahailoạithâmhụtlàgì
CũngtìmhiểuvềViệtNamnhưngvới sốliệutrongkhoảngthờigiantừ2 0 0 0 Q 1
- 2011Q3,Nguyễn HoàngNhưThủy(2012) sửdụngcác biến THVL, THNS,lãi suất
Trang 32ngắnh ạ n , t ỷ g i á h ố i đ o á i T r o n g đ ó T H V L l à b i ế n p h ụ t h u ộ c t í n h t h e o
% G D P , c á c biến còn lại là các biến độc lập với THNS được tính theo % GDP.Sử dụng môhìnhVECMđ ể k i ể m đ ị n h , t á c g i ả đ i đ ế n k ế t l u ậ n c á c b i ế n s ử d ụ n g c ó q u a n h ệ d
à i h ạ n , nghĩa là THNS là nguyên nhân gây nên THVL với độ trễ là 2 năm Hai cơ chế của mốiquanhệnàynhưsau:
- Cơ chế trực tiếp: tăng chi ngân sáchtiêu dùng và đầu tư tăngnhậpkhẩutăngTHVLtăng
- Cơ chế gián tiếp: tăng chi ngân sáchlãi suất tăngvốn nước ngoài chảyvàonội tệlên giá, hàng nhập khẩu rẻ tương đốinhu cầu của người dân trongnướcđốivớihàngnhậpkhẩutăngtăngmứcnhậpsiêutăngTHVL
Nhìn chung, các nghiên cứu này cũng đã có nhiều cố gắng trong việc sử dụngđadạng các biến trong việc tìm hiểu mối quan hệ của thâm hụt kép tại Việt Nam tronggiaiđoạn 1985-2011 Vì kết quả thu nhận được là giống nhau (đều theo chiều THNStácđộng đến THVL) và đều khẳng định là quan hệ đồng biến nên các nghiên cứu này đãcócùngk h u y ế n nghịlànângcaohiệuquảthuchingânsáchkếthợpápdụngchínhsáchtàikhóathắtchặtnhằmcảithiệntìnhtrạngTHVLtạiViệtNam
1.1.2.2 Quanđiểm2- THTMlànguyênnhângâyraTHNS
Nghiên cứu cho Việt Nam với kết luận tuân theo quan điểm 2 có công trình
củaTrịnhThịTrinhvàcộngsự(2013),vớitêngọi“Phântíchmốiquanhệgiữathâmhụt
tài khóa và thâm hụt tài khoản vãng lai ở Việt Nam” Sử dụng bộ số liệu nghiên
cứutronggiaiđoạn1994-2012vớimô hìnhVAR,cácbiến sửdụnglàTHNSvàTHVL(đềuđượctínhbằng
%GDP),nhómnghiêncứukếtluậnTHVLlànguyênnhângâyraTHNS.Do vậy để khắc phục tình trạng THNS,chính phủ cần phải tập trung khắc phục THVLbằng cách hạn chế nhập siêu hàng hóa và dịch vụ, duy trìmôi trường đầu tư hấp dẫn vànângcaonănglựccạnhtranh,tăngcườngthuhút kiềuhối
Trong Luận án tiến sĩ với đề tài: “Thâm hụt kép tại Việt Nam Thực trạng vàgiảipháp”, Nguyễn Lan Anh (2018) đã có sự nghiên cứu khá công phu Tác giả dựa vàomôhìnhMundel-FlemmingđểxâydựngmôhìnhVARgồm4biến:Tốcđộthayđổicáncânngân sách, tốc
độ thay đổi cán cân vãng lai, lãi suất, tỷ giá Nghiên cứu sử dụng số liệutheo quý trong giai đoạn 2000Q1-2015Q4.Với độ trễ của mô hình là 4, tác giả kết luận:có thâm hụt kép tại Việt Nam Thâm hụtcán cân vãng lai là nguyên nhân dẫn đến thâmhụt cán cân ngân sách Các biến kiểmsoát là lãi suất và tỷ giá không phải là kênhtruyềndẫnmốiquanhệnàyvìmốiquanhệgiữacácbiếnđượcxácđịnhlàLãisuấtTỷgiá ThayđổicủacáncânvãnglaiThayđổicủacáncânngânsách.Tácgiảkhẳngđịnh
Trang 33(iv)Diễn biến tỷ giá không theo kịp thị trường Do tỷ giá chậm điều chỉnh nên đồngViệt
Nam (VND) bị định giá cao từ đó tác động tiêu cực cả đến cán cân vãng lai và ngânsách Để hạn chế thâm hụt kép tại Việt Nam, tác giả đã đề xuất
trungnguồnlựcđểcảithiệncáncânvãnglaitrước,cảithiệncáncânngânsáchsau.Nhómgiảiphápmàtácgiảđềxuấtđượcchiathành2nhómngắnhạnvàdàihạn.N h ó m ngắnhạntậptrung vào cách thức tài trợ cho bất cânđối của từng khu vực: THVL cần được tài trợ bởivốn nước ngoài, dự trữ ngoại hối và giảm tài sản dự trữ chính thức trong khi THNScầnđượctàitrợbởivaytrongnướcv à nướcngoài.Nhómdàihạn:tậptrungvàocácgiảiphápvềthayđổichínhsách,cơchếởcảhaikhuvựcngânsáchvàthươngmạikếthợpthayđổicơcấuxuấtnhậpkhẩuhànghóavàdịchvụ,thuvàchingânsách
Nhưvậy,cácnghiêncứuvềViệtNamcókếtluậntuântheoquanđiểm2cũngkhôngnhiềuvàtấtcảcáccôngtrìnhnàyđềuđượcthựchiệnvớiVAR,làmôhìnhđốixứng
1.1.2.3 Quan điểm 4 - quan điểm theo thuyết cân bằng Ricardo: THNS và THTMtồntạisongsongnhưngkhôngcótácđộngqualại(độclậpvớinhau)
Theo trường phái này có nghiên cứu của Trương Thị Nguyệt Hằng và cộngsự(2010).Sửdụngbộsốliệutừ1995Q1-2009Q4,môhìnhsửdụnglàSVAR,đâycũnglà
mô hình đối xứng Các biến nghiên cứu gồm GDP, THNS (tính theo % GDP), THVL(tính theo % GDP), lãi suất 3tháng, tỷ giá hối đoái thực tế Khi kiểm định sự phản ứngcủa các biến đối với các cúsốc cấu trúc, các tác giả nhận thấy cú sốc THNS có ảnhhưởng đáng kể (85,22%) đếnbiến động tổng thể của chính nó (tức là THNS) trong khicác cú sốc sản lượng chỉ đónggóp 7,23% còn các cú sốc khác thì tác động không đángkể Sau đó, mô hình được mởrộng bằng cách lần lượt đưa vào thêm biến đầu tư công,đầu tư tư nhân và chi tiêu tưnhân (các biến này cũng tính theo % GDP rồi sau đó lấylogarit cơ số tự nhiên) các tácgiả đã kết luận: Khi THNS tăng (cú sốc ngân sách), tàikhoản vãng lai được cải thiệnngắn hạn và tỷ giá thay đổi không đáng kể Phản ứng vớicú sốc sản lượng:Khi sảnlượng tăng một cách đáng kể, lãi suất tăng trong khi tỷ giábiến động rất nhỏ, THNStăng và THVL giảm trong ngắn hạn Như vậy, có tồn tạithâmhụtképtráichiềutạiViệtNamvàsựcảithiệncủaTHVLlàdotănglêncủatiếtkiệmtư
Trang 34nhânvàsựsụtgiảmmạnhcủađầutưtưnhânchứkhôngphảidoTHNStácđộng.Nhượcđiểm lớn nhất củanghiên cứu này là do thiếu số liệu về tiết kiệm tư nhân nên các tác giảchưa kiểm định được cú sốc tăng THNS đối với tiết kiệm tư nhân Do đó, kếtluận vềhiệu ứngRicardochưamangtínhthuyếtphụccao.
Bảng1.5:BảngtổngkếtcácnghiêncứuvềViệtNam
Tácgiả Biếnsửdụ
ng
Giai đoạn
Môhình
Chiềut ácđộng Loạiquanhệ
Ngắn hạnhay dàihạn
Kênh truyềndẫntá cđộng Tên Loại
ứng
THNSvà THTM tồn tại độclập
Ngắn hạn
Không rõ
chỉ
-2010) Nghịchb i ế n (1996-2003)
g
Lãisuấttăngđ ầutưnướcngo àit ă n g
tỷgiátăng nhậpkhẩu tăng
chỉ
Nguồn:Tácgiảtổnghợptừcáctàiliệutổngquan
Trang 351.1.3 Kếtluậntừtổngquannghiêncứuvàxácđịnh“khoảngtrống”nghiêncứu
1.1.3.1 Kếtluận
Thế giới đã có hơn nửa thế kỷ nghiên cứu về mối quan hệ giữa THNS vàTHTM.Ngày nay sự quan tâm đến chủ đề này vẫn còn rất lớn, bằng chứng là quá trình nghiêncứu thực nghiệm vẫn luôndiễn ra và thường xuyên mang đến những tranh luận,nhữngpháthiệnmớihếtsứcthúvị.Mộtmặt,THNSvàTHTMlànhữnghiệntượngphổbiếnvà chúng có ảnh hưởng lớn đến tính bền vững trong tăng trưởng của các quốc gia Mặtkhác là do mối quan hệ này cótính chất phức tạp, luôn biến đổi theo đặc thù từng nềnkinh tế, theo cách thức điều hànhchính sách vĩ mô ở từng nước trong từng giai đoạnkhác nhau Kết quả nghiên cứu thìrất đa dạng, có quan hệ 1 chiều (THNSTHTMhoặc THTMTHNS), có quan hệ tương tác
cảsựtồntạiđộclậpgiữahailoạithâmhụt.Dấucủaquanhệcócảtrườnghợpđồngbiến,cótrường hợp nghịch biến Ngoài hai biến chính là THNS và THTM, việc đưathêmnhiềubiếnvĩmôkhácvàonghiêncứuvớivaitròlàbiếnkiểmsoátđãgiúpmộtsốnghiêncứu đi sâu hơn,xác định được cơ chế truyền dẫn của mối quan hệ này Kênh truyềndẫnđượcxácđịnhcũngrấtđadạng(cóthểlàmộtkênh,cóthểlànhiềukênh).Chínhsựphảnhồiđadạngcủacáckênhtruyềndẫnnày(trongbốicảnhcủacácquốcgiacósựkhácnhauvề đặc điểm kinh tế, xã hội) là những yếu tố
quanhệcủahaicáncân.Điềuđórấtcóýnghĩatrongviệckiểmsoátcóhiệuquảmứcthâmhụtởhaikhuvực.Từsaunăm2010,vớiviệcxuấthiệnphươngphápnghiêncứumới-nghiêncứu trên cơ sở bất đối xứng - đã mang lạiluồng gió mới trong nghiên cứu về chủ đề này.Phương pháp này đã giúp nhà nghiên cứu nhìn nhận vấn đề thực tế hơn, tránh được lốisuydiễn phiến diện coi tác động khi tăng 1 đơn vị của biến độc lập cũng bằng với tácđộngkhi giảm 1 đơn vị của nó tới biến phụ thuộc Tuy nhiên đây là xu hướng mới nênchưa
có nhiều nghiên cứu thực hiện ở phạm vi quốc tế, đặc biệt chưa có nghiên cứu nàochoViệtNamsửdụngphươngphápnày
1.1.3.2 Khoảngtrốngnghiêncứu
Thông qua tổng quanm ộ t s ố c ô n g t r ì n h n g h i ê n c ứ u t r ê n
đ â y v ề t h â m h ụ t k é p được nghiên cứu ở trên thế giới cũng như tại Việt Nam,tác giả thấy nổi lên một sốkhoảng trống nhưsau:
+Vềbiếnnghiêncứu:NhiềunghiêncứuthựchiệnchoViệtNammớichỉsửdụnghai biến cơ bản là
THNS và THTM (hoặc THVL) do vậy kết quả thu được mới chỉdừnglạiởmứcđộchỉraquanhệnhânquảmàchưachỉrađượckênhtácđộnggiữachúng
Trang 36MộtsốnghiêncứukhácvềViệtNamtuycóđưathêmnhiềubiếnkhácnhưlãisuấtvàtỷgiá,GDPnhưngphầnlớnlà dướidạngbiếndanhnghĩa.
+Về phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu về thâm hụt kép trên thế giới từ
năm2010trởlạiđâyđãtheoxuhướngmới,bắtđầusửdụngcácmôhìnhtiêntiếnhơn,cótínhđến tác động bấtcân xứng của biến độc lập lên biến phụ thuộc Tuy nhiên, cho đếnthờiđiểmtácgiảthựchiệnluậnánthìchưacónghiêncứunàođưayếutốnàyvàotrongnghiêncứuthựcnghiệmchotrườnghợpcủaViệtNam.Đâylàkhoảngtrốngcầnđượclấpđầy
+Về giai đoạn nghiên cứu:Giai đoạn nghiên cứu được lựa chọn là từ
2005Q1-2017Q4 Đây là giai đoạn Việt Nam có nhiều thay đổi về chính sách thương mại vàtàikhóađểứngphóvớinhững“sónggió”đếntừbêntrongvàbênngoàinềnkinhtế.Đãc
ó nghiên cứu tìm hiểu về mối quan hệ giữa hai loại thâm hụt trong giai đoạn này song,chưa có nghiên cứu nào thực hiệntrên cơ sở có tính đến tính bất đối xứng giữa tác độngcủacácbiếnsố
Phầntiếptheo,luậnánđisâutrìnhbàycơsởlýthuyếtvềmốiquanhệgiữaTHNSvà THTM để thấyđược rằng, ngay từ trong các lý thuyết nền tảng cũng chưa thống nhấtvề cách giải thích mối quan hệ này, và các kết
b a n g (nhưMỹ,Đức…),hệ thốngngân sáchđượcchia thànhnhiều cấpgồmcấpli
ên bang,cấp tiểu bang, cấp địa phương Còn đối vớin h ữ n g q u ố c g i a c ó h ệ t h ố n g
c h í n h q u y ề n đơn nhất như Việt Nam, Trung Quốc… thì NSNN bao gồm ngânsách trung ương vàngân sách địaphương(gồm3 cấp:cấp tỉnh,thànhphốtrựct h u ộ c t r u n g ư ơ n g ; c ấ p quận huyện; và cấp phường, xã) Trong phạm vinghiên cứu của chuyên đề này, “ngânsách” được hiểu là ngân sách của một quốc gia -
trungươngv à n g â n s á c h đ ị a p h ư ơ n g k ế t h ợ p l ạ i C h í n h p h ủ đ i ề u h à n h N S N
N t h ô n g q u a chínhs á c h t à i k h ó a , m ộ t c ô n g c ụ đ ể N h à n ư ớ c t i ế n h à n h h u y đ ộ n g ,
p h â n b ổ , v à s ử dụngnguồnlựctàichínhchocácmụctiêupháttriển kinhtếxãhộikhácnhau.Thêm
Trang 37Sachs và Larrain (1993), Dornbusch và cộng sự (2004) thì thu từ các loạithuếtrong nền kinh tế chính là các nguồn thu quan trọng của ngân sách Trong cơ cấuthungân sách của đa phần các quốc gia, thuế luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất Cụ thể là
“nềnkinh tế càng phát triển cao thì nguồn thu từ thuế càng chiếm tỉ trọng lớn trong tổngthuNSNN.T ạ i c á c n ư ớ c p h á t t r i ể n , t h u ế c h i ế m h ơ n 9 0 % t h u N S N N v à h ơ n ¼ t ổ n
g s ả n phẩm quốc dân Ở những quốc gia đang phát triển thuế chiếm tỉ trọng ít hơn (khoảng80% tổng thu NSNN và tỉtrọng so với GDP cũng thấp hơn (khoảng 1/5 GDP)” (DươngThị Bình Minh (2005).Ngoài thuế, NSNN còn được bổ sung bởi các khoản vay nợ (vaytrong nước như pháthành trái phiếu, tín phiếu, vay thương mại trong nước, và vaynướcngoàitừviệntrợpháttriểnchínhthức(ODA) haycácnguồnvaythươngmạinướcngoàikhác),cáckhoảnthutừlệphí,phívàcác khoảnthukhác
-Phânloạithungânsách:Cónhiềutiêuchíđểphânloạicáckhoảnthu.
+Theo tính chất: Thu ngân sách được chia thành hai nhóm là các khoản thu
từthuế (như thuế trực thu gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp);thuếgián thu như thuế xuất nhập khẩu, thuế đất…) và các khoản thu không phải thuế(nhưphí,lệphí,vay nợ…)
+Theo phạm vi lãnh thổ: Thu ngân sách được chia thành thu trong nước, hay
còngọi là thu nội địa (thuế, phí, lệ phí, vay trong nước) và thu ngoài nước (thu từ thuế xuấtnhậpkhẩu,vaynợ,nhậnviệntrợnướcngoài )
+Theo nội dung: Gồm thu không mang nội dung kinh tế (các khoản quyên
góp,việntrợnướcngoài,quàtặng…)vàthumangnộidungkinhtế(thuế,phí,vaynợ,bántàinguyên…)
Trang 38TheoDươngThịBìnhMinh(2005),quymôvàcơcấuthuNSNNchịuảnhhưởngbởicácnhân
tố chínhnhưsau:
+Trình độ phát triển kinh tế:Thu ngân sách phần lớn được hình thành từ
nhữnggiá trị do nền kinh tế tạo ra Trình độ phát triển kinh tế được đại diện bởi GDP,đây đượcxem là cơ sở để đảm bảo cho nguồn thu Trong một nền kinh tế phát triển với qui môGDP lớn, sẽ đem lại nguồnthu lớn và đều đặn và cho NSNN, từ đó Nhà nước có điềukiện để chi nhiều hơn cho đầu
tư và chi thường xuyên Những khoản chi tiêu công nàysau đó lại hỗ trợ tích cực chonền kinh tế phát triển tốt hơn Như vậy, có thể xem thungânsáchnhư là mộthàmcủathunhậpcủanềnkinhtế:
Thungânsách=f(GDP)
+Mức độ hiện đại trong thanh toán và hạch toán:Mức độ hiện đại ở đây
đượchiểu là mức độ phổ biến của phương tiện thanh toán và hạch toán đa dạng, thuậntiện,nhanh chóng, chính xác và thói quen sử dụng công nghệ Hiện đại hóa các hoạtđộngthanh toán và hạch toán sẽ giúp minh bạch hóa mọi khoản thu và chi của các cánhân vàtổ chức Từ đó, nguồn thu từ thuế sẽ mang tính chính xác, công bằng hơn, sốthuế thuđượcsẽnhiềuhơn,đồngnghĩavớithất thuthuếsẽgiảm
+Trình độ nhận thức của công chúng:Do phần lớn ngân sách đượch ì n h
t h à n h từ các khoản thuế do người dân đóng góp nên ý thức của người dân đóng vaitrò quantrọng trong việc đảm bảo thu ngân sách Khi người dân nhận thức được tầmquan trọngcủa thuế cũng như trách nhiệm và quyền lợi của họ trong việc đóng thuế thìtình
trạngtrốnthuế,gianlậnthuếsẽgiảm.Bêncạnhđó,ngườidânsẽcòngópphầnlàmtăngcườnghiệuquảthuchingânsáchthôngquagiámsát,phát hiệnsaiphạm
+Năng lực pháp lý của bộ máy Nhà nước:Nhà nước với một bộ máy làm
việchiệu quả trước tiên sẽ có khả năng đề ra những khoản thu hợp lý, công bằng đối vớinềnkinh tế Sau đó, bộ máy sẽ thu nhanh, thu đúng và thu đủ, phát hiện và kịp thời xửlýnhững sai phạm trong quá trình thu ngân sách cũng như quản lý các nguồn thu hiệuquảvàđảm bảotínhcông khai,minhbạch
-Cácyếutốđảmbảotínhbềnvữngchothungânsách
Một cơ cấu thu tốt là một cơ cấu phải lấy nguồn thu trong nước làm trọng tâmvìđây chính là nội lực của nền kinh tế, vừa mang tính chủ động cao lại vừa tạo điềukiệnchoNhà nư ớc trả n ợ d ễd àn g (dova y mượn b ằ n g đồngn ội tệ) Cáck h o ả n thu ngoàinước cũngđượccoilàcác nguồn lựcbổsung,làm tăngcườngthêmnguồn thucho ngân
Trang 39sách Tuy nhiên các khoản thu ngoài nước thường không bền vững, bị phụ thuộc bởicácđiều kiện chặt chẽ và tình hình kinh tế của bên cho vay Thêm vào đó việc vay mượn(thường được thực hiện bằngngoại tệ mạnh) sẽ gây khó khăn cho việc trả nợ và rất dễgặp rủiro vềtỷgiá.
Vậy trong cơ cấu các khoản thu trong nước với đặc thù thu thuế chiếm tỷtrọnglớn thì một vấn đề đặt ra là cơ cấu các loại thuế như thế nào để đạt được hiệu quảnguồnthu? Vớibản chấtluỹ thoái, thuếg i á n t h u s ẽ t ạ o n ê n s ự k h ô n g
c ô n g b ằ n g t r o n g n ộ p thuế vì người nghèo phải trả vớitỷ lệc a o h ơ n
t r o n g t h u n h ậ p c h o t h u ế n h ư n h ậ n
đ ị n h củaSa ch s v à La rr ai n( 19 93 ) N g o à i r a , thuế giánthucòn tá cđ ộn g trựctiếp
g â y mé o mó giá cả, dẫn đến tín hiệu sai lệch về phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế thị trường.Ngược lại, thuế trực thu làthuế đánh vào thu nhập do vậy người chịu thuế đồngthờicũngl à n g ư ờ i nộpthuế m à k h ô n g quat r u n g gian n à o cũngnhư k h ô n g c a n t h i ệ
p v à o giác â n b ằ n g t h ị t r ư ờ n g D o v ậ y , t h u ế t r ự c t h u v ừ a h i ệ u q u ả v ừ a c ô n g b ằ
n g h ơ n s o vớithuếgiánthu.Từphântíchtrêncóthểkếtluận:Mộtcơcấuthucótínhbềnvữngcaop h ả i đ ả m b ả o đ ồ n g t h ờ i h a i y ế u t ố :
( 1 ) n g u ồ n t h u t r o n g n ư ớ c p h ả i l à c h ủ đ ạ o trongtổng n g u ồ n t hu và( 2 ) trong cơcấuthutrong nướcthìthuếtrựcthuphảichiếm tỷtrọngcaohơnsovớithuếgiánthu
+Theo tính chất kinh tế:Chi ngân sách được chia thành 2 nhóm gồm (a)
Chithường xuyên: đây là nhóm chi phát sinh thường xuyên, đều đặn hàng năm để duytrìhoạtđộngbìnhthườngcủabộmáynhànướcvàmuasắmcáchànghoá,dịchvụkhông
Trang 40lâu bền như chi hành chính, chi hoạt động sự nghiệp, chi an ninh quốc phòng… (b)chiđầu tư phát triển: đây là nhóm chi gắn liền với chức năng kinh tế của nhà nước nhưchixâydựnghạtầng,chichoquỹhỗtrợtài chính,chidựtrữ…
+Theo quy trình lập ngân sách:chi ngân sách được chia thành (a) chi tiêu
côngtheo các yếu tố đầu vào như: chi mua tài sản cố định, chi mua tài sản lưu động, chibằngtiền khác… (b) chi tiêu công theo đầu ra gồm các khoản chi dựa vào khối lượngcôngviệcđầu racủađơnvị
Còn theo quan điểm của của một số nhà kinh tế học như Sachs và Larrain(1993),HallvàLieberman(2008),Beggvàcộngsự(2007)thìthôngthường,chingânsáchđượcphân
loại thành 3 nhóm gồm:(a) Mua sắm của Chính phủ: gồm tổng giá trị hàng hóa vàdịch vụ do Chính phủ mua, kể cả qua các dự án đầu tư phát triển(b) Thanh toán chuyểnnhượng: như trả lương hưu, trợ cấp thất nghiệp và những chi trả phúc lợi khác,(c) Chitrả lãi: số
tiền lãi mà Chính phủ phải trả cho các chủ nợ Bên cạnh đó, các nhà kinh tếhọc nàycũng thừa nhận có trường hợp chi ngân sách chỉ được chia thành 2 nhóm cơ
bảnlà(a)Chithường xuyênvà(b) Chiđầutư.
-Cácnhântốảnhhưởngđếnquimôvàcơcấuchingânsách
DươngBìnhMinh(2005)chorằngchingânsáchchịusựtácđộngcủahaiyếutố:
+Sự phát triển về vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế: Cùng với sự phát
triểncủa kinh tế, xã hội sẽ nảy sinh nhiều nhu cầu mới mà khu vực tư nhân sẽ không muốnhoặc khôngthể tham gia vìkhôngc ó l ợ i n h u ậ n h o ặ c k h ô n g đ ủ n ă n g l ự c đ ể c u n g
c ấ p DođócầncósựthamgiacủaChínhphủ.Dovậynhucầuchingânsáchsẽtăng
+Sựthayđổiquanniệmvềchitiêucông:Theoquanđiểmcủacácnhàkinhtếhọc
cổđiểnthìmụcđíchcơbảnnhấtcủachitiêucônglàcungcấpchoChínhphủtiềnđểduytrìhoạtđộngcủabộmáyNhànướcvàđảmbảoanninh,quốcphòng.Cònngàynay,theoquanđiểmcủacácnhàkinhtếhọchiệnđạithìchitiêucônglàcôngcụđểquảnlýkinhtế, khắc phục những khuyết tật của thị trường
ngânsáchđãcósựthayđổitheohướngmởrộnghơn,kéotheosựtănglêncủachingânsách
-Cácyếutốđảmbảotínhbềnvữngcủachingânsách
Cùng với thu ngân sách, chi ngân sách bền vững cũng là yếu tố quan trọngđểđảm bảo hiệu quả của khu vực tài chính công Có 2 yếu tố chính quyết định đến tínhbềnvữngcủachi ngânsáchlàquymôvàcơcấuchi tiêu
Ở bất kỳ quốc gia nào nguồn thu ngân sách là có hạn nên tất yếu việc chitiêucũngcầnphảicógiớihạn.Tuynhiên,giớihạnởquymônàolàbềnvữngthìchođến