TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC BỘ MÔN KINH TẾ NGÀNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH MARKETING SALES BÁO CÁO DỰ ÁN TỐT NGHIỆP MÃ MÔN HỌC PRO2024 Đề tài XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍ.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC
BỘ MÔN: KINH TẾNGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: MARKETING & SALES
BÁO CÁO DỰ ÁN TỐT NGHIỆP
MÃ MÔN HỌC: PRO2024
Đề tài: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP CHO CỬA HÀNG BE CLASSY TẠI CÔNG TY TNHH BE CLASSY TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC
BỘ MÔN: KINH TẾNGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆPCHUYÊN NGÀNH: MARKETING & SALES
BÁO CÁO DỰ ÁN TỐT NGHIỆP
MÃ MÔN HỌC: PRO2024
Đề tài: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP CHO CỬA HÀNG BE CLASSY TẠI CÔNG TY TNHH BE CLASSY TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm báo cáo kết quả nghiên cứu, nhóm em đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của cô THS Trần Phạm Huyền Trang Emxin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên hướng dẫn Dự án tốt nghiệp – Trườngcao đẳng FPT Polytechnic người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo nhóm trong suốt quátrình làm báo cáo chuyên đề
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêutrong Báo cáo là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI CAM ĐOAN 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH 8
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGUYÊN CỨU 11
-BÁO CÁO DỰ ÁN 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP CHO CỬA HÀNG BE CLASSY TẠI CÔNG TY TNHH BE CLASSY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 1
1.1 Lý do lựa chọn đề tài: 1
1.2 Mục tiêu dự án nghiên cứu: 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu: 2
1.5.1 ý nghĩa khoa học: 2
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn: 2
1.6 Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu: 3
1.6.1 Tổng quan về kế hoạch marketing tích hợp: 3
1.6.2 Các công cụ để thực hiện marketing: 3
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI DOANH NGHIỆP TNHH BE CLASSY 14
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp TNHH Be Classy 14
2.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp Be Classy 14
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển: 14
2.1.3 Sứ mệnh và viễn cảnh: 15
2.1.5 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp TNHH Be Classy tại Đà Nẵng gần đây: 23
2.2 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp: 24
2.2.1 Môi trường vĩ mô 24
2.2.2 Môi trường vi mô 28
2.2.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp: 44
Trang 62.3 Thực trạng truyền thông tại doanh nghiệp TNHH Be Classy trên địa bàn chi nhánh Đà
Nẵng: 51
2.3.2.Đánh giá hoạt động truyền thông tích hợp của Be Classy tại Đà Nẵng: 66
2.3.2.2 Đánh giá tính tích hợp hiệu quả của chương trình truyền thông tích hợp của Be Classy tại Đà Nẵng 67
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP CHO CỬA HÀNG BE CLASSY TẠI CÔNG TY TNHH BE CLASSY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 71
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp: 71
3.1.1 Mục tiêu kinh doanh của Be Classy cho giai đoạn tiếp theo 71
3.1.2 Phương hướng hoạt động kinh doanh của Be Classy Đà Nẵng trong giai đoạn tiếp theo : .71
3.1.3 Phân tích ma trận SWOT: 72
3.1.4 Kết Quả Khảo sát sau khi thực hiện các chương trình truyền thông IMC của Be Classy tại thành phố Đà Nẵng 73
3.2 Xây dựng chiến lược truyền thông marketing tích hợp nhằm phát triển cửa hàng Be Classy tại thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn tháng 12 năm 2022 đến tháng 5 năm 2023 .75 3.2.1 Xác định mục tiêu 75
3.2.2 Xác định khách hàng mục tiêu 75
3.2.3 Thông điệp truyền thông 76
3.2.4 Xây dựng chiến lược và chương trình truyền thông: 76
3.2.5 Kế hoạch triển khai: 77
3.2.6 Ngân sách: 81
3.2.7 Đánh giá kết quả: 82
3.2.8 Giải pháp 83
3.3 Kiến nghị để thực thi giải pháp 83
BẢNG ĐÁNH GIÁ – GIAI ĐOẠN 1 84
BẢNG ĐÁNH GIÁ – GIAI ĐOẠN 2 85
BẢNG ĐÁNH GIÁ – GIAI ĐOẠN 3 86
BẢNG ĐÁNH GIÁ – TOÀN BỘ DỰ ÁN 87
Trang 9Hình 1.5 fanpage, quảng cáo Be Classy 57
Trang 10KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
Đề cương chi tiết
Chương 1:TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP CHO CỬA HÀNG BE CLASSY TẠI CÔNG TY TNHH BE CLASSY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.1 Lý do lựa chọn đề tài
1.2 Mục tiêu dự án nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
1.6 Tổng quan về kế hoạch marketing tích hợp IMC
1.6.1 Khái niệm
1.6.2 Công cụ thực hiện kế hoạch truyền thông IMC
1.6.3 Quy trình lập kế hoạch truyền thông IMC
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI DOANH NGHIỆP BECLASSY
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Be Classy
2.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp TNHH Be Classy
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.3 Sứ mệnh và viễn cảnh
2.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức doanh nghiệp và chức năng phòng ban
2.1.5 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm/ dịch vụ chủ yếu tại doanh nghiệp
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp giai đoạn 2 năm gần nhất
2.2 Phân tích môi trường doanh nghiệp:
2.2.1 Môi trường vĩ mô:
a Nhân khẩu học
b Môi trường kinh tế
c Môi trường công nghệ
2.2.2 Môi trường vi mô:
Trang 11b Đối tượng khách hàng mục tiêu
c Thông điệp truyền tải
d kế hoạch triển khai
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp
3.1.1 Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp cho giai đoạn tiếp theo
3.1.2 Phương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo
3.1.3 Kết luận điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp hiện tại
3.1.4 Đánh giá chung về cơ hội và thách thách của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo
3.2 Giải pháp về vấn đề nghiên cứu tại doanh nghiệp
a Mục tiêu cụ thể
b Đối tượng khách hàng mục tiêu
c Thông điệp truyền tải
d kế hoạch triển khai
e Ngân sách
3.3 Kiến nghị để thực thi giải pháp:
Trang 12TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGUYÊN CỨU
13/9 -Tìm hiểu thông tin về công ty
26/9 Chỉnh sửa chương 1tổng quan về
đề tài dự án nghiên cứu Tất cả thành viên
27/9 – 3/10
-Tiến hành chỉnh sửa chương 1tổng quan về đề tài nghiên cứu-Xây dựng kế hoạch thực hiện dự
án cho chương 2 cơ sở lý luậnliên quan thực trạng vấn đềnghiên cứu
Cả nhóm
4/10-8/10
Thu thập và phân tích thông tin
Hoàn thành chương 2 Thựctrạng vấn đề nghiên cứu (tiếptheo)
Cả nhóm
11/10–16/10 -Hoàn thiện chương 2
-Thực hiện chương 3 Giải pháp
Cả nhóm
Trang 1317/10 -Trao đổi với GVHD thực hiện
và chỉnh sửa chương 3 Cả nhóm18/10– 30/10 Thực hiện và chỉnh sửa chương 3 Cả nhóm
31/10 Đánh giá giai đoạn 2 (chương 2) Tất cả thành viên
1/11 – 6/11 Thực hiện và chỉnh sửa chương 3 Cả nhóm
7/11 Trao đổi với GVHD thực hiện và
8/11 – 12/11 Chỉnh sửa và hoàn thành chương
14/11 Chỉnh sửa chương 3 lần cuối Tất cả thành viên
15/11 - 18/11 -Hoàn thiện chương 3
-Hoàn thiện toàn dự án Cả nhóm19/11 Nộp toàn bộ dự án cho GVHD Trần Min
21/11 Đánh giá giai đoạn 3 Tất cả thành viên
22/11 Nộp bài bảo vệ dự án tốt nghiệp Cả nhóm
Trang 14BÁO CÁO DỰ ÁN
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP CHO CỬA HÀNG BE CLASSY TẠI CÔNG TY TNHH BE CLASSY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 1.1 Lý do lựa chọn đề tài:
Hiện nay trong thời kì công nghệ tiên tiến thì các hoạt động truyền thông quảng bá làviệc không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp, để người tiêu dung có thể nhận diện được thương hiệu Nhân thấy được tầm quan trọng của điều đó nhóm em đã tiến hành phân tích doanh nghiệp Be classy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và nhận ra độ nhận biết thương hiệu này đối với khách hàng vẫn còn xa lạ Và chúng ta cũng biết rằng khi một thương hiệu đã chiếm được tâm trí của người tiêu dùng thì đích đến cho nó là chiếm trái tim của họ Đây là một trong những lí do quan trọng đầu tiên thu hút nhóm
em tìm hiểu và nguyên cứu thương hiệu giày da Be Classy Trong điều kiện hiện nay đối với ngành thời trang hiện đang phát triển không ngừng, Nhưng người tiêu dùng hiện nay vẫn chưa tìm được những sản phẩm giày da đảm bảo chất lượng, vì đi đôi với
xã hội phát triển thì các sản phẩm nhái, hàng giả, sẽ xuất hiện và rất đông đảo Nên việc củng cố, phát triển thương hiệu cho những sản phẩm chính hãng hiện nay là điều cần thiết để dẫn dắt người tiêu dùng biết đến, sử dụng và trung thành với thương hiệu
đó Một sản phẩm muốn đứng vững trên thị trường, muốn tạo được niềm tin về chất lượng ở người tiêu dùng không phải là điều dễ dàng Song, Be Classy đã làm được điều ấy tại thành phố Hồ Chí Minh Và giờ đây, sản phẩm này đã, đang và sẽ càng khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường Thành phố Đà Nẵng và sẽ vươn xa khắp cả nước Vì vậy việc nguyên cứu tìm ra kế hoạch truyền thông IMC này là điều cần thiết để có thể phát triển thương hiệu "giày da uy tín, chất lượng Be Classy" đến với người tiêu dùng Việt Nam Qua sự hiểu biết và kinh nghiệm của nhóm em, nhóm
em quyết định chọn đề tài dự án "Xây dựng kế hoạch truyền thông marketing tích hợp nhằm phát triển thương hiệu cho công ty TNHH Be Classy tại thành phố Đà Nẵng"
Trang 15Phân tích thực trạng truyền thông tích hợp tại doanh nghiệp TNHH Be Classy tại thànhphố Đà Nẵng
Xây dựng kế hoạch truyền thông Markerting tích hơp cho cửa hàng Be Classy tại doanh nghiệp TNHH Be Classy tại thành phố Đà Nẵng
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông tích hợp cho cửa hàng Be Classy tại
công ty TNHH Be Classy tại địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Phạm vi nội dung: Xây dựng kế hoạch truyền thông marketing tích hợp IMC cho
cửa hàng Be Classy tại công ty TNHH Be Classy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Tại thành phố Đà Nẵng
+ Phạm vi thời gian: từ 19/9/2022 - 25/11/2022
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính : Tổng hợp sách báo tài liệu, các mạng xã hội internet
- Phương pháp nghiên cứu thị trường: Phỏng vấn trực tiếp, quan sát, theo dõi hành vi
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu:
1.5.1 ý nghĩa khoa học:
Hệ thống được các vấn đề lý thuyết về Marketing tích hợp, cũng như việc lập kếhoạch Marketing tích hợp Hệ thống cơ sở lý luận về kế hoạch Marketing tích hợp chothương hiệu Phân tích thực trạng chiến lược Marketing cho thương hiệu Be Classytrong giai đoạn 4/2022 - 9/2022 Từ đó nghiên cứu chiến lược truyền thông của BeClassy Đà Nẵng đã qua và đưa ra chiến lược truyền thông Marketing IMC phù hợp vớicửa hàng Be Classy Đà Nẵng
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp doanh nghiệp:
+ Nhìn nhận, đánh giá những thành công và hạn chế đạt được trong kế hoạchMarketing tích hợp
+ Doanh nghiệp sẽ xem xét việc áp dụng kế hoạch hoạt động truyền thông IMC được
đề xuất, nhằm phục vụ cho việc ra các quyết định marketing phục vụ cho doanhnghiệp
Trang 161.6 Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu:
1.6.1 Tổng quan về kế hoạch marketing tích hợp:
Khái niệm Marketing tích hợp:
IMC– Integrated Marketing Communication hay truyền thông marketing tích hợp lànhững hoạt động marketing có sự phối hợp và gắn bó chặt chẽ với nhau nhằm truyềntải một thông điệp rõ ràng, có tính nhất quán, xuyên suốt và thuyết phục đến kháchhàng mục tiêu về một doanh nghiệp hay những sản phẩm của doanh nghiệp đó
Đây là một sự kết hợp của các công cụ truyền thông marketing có sự chọn lọc; kết hợpvới nguồn nhân lực và tài lực trong một doanh nghiệp nhằm tác động với khách hàngmục tiêu với một mức chi phí hợp lý nhất
Nguồn trích dẫn từ
https://drive.google.com/file/d/1rUm8iFz_QkiHDIWow7NlQ0Nom5StG6cy/view? pli=1
1.6.2 Các công cụ để thực hiện marketing:
Trong IMC có 5 công cụ bao gồm:
Advertising (Quảng cáo)
Quảng cáo là một trong những công cụ quan trọng hàng đầu của mọi kế hoạch truyềnthông marketing tích hợp Chúng được hiểu là những hoạt động truyền đi thông điệpnhãn hàng, thông tin sản phẩm, hình ảnh thương hiệu một cách lặp đi lặp lại trên phạm
vi rộng rãi
Hoạt động quảng cáo có thể bao gồm cả trả phí và không mất phí nhưng tựu chung lại,
nó vẫn đòi hỏi một nguồn ngân sách nhất định để doanh nghiệp có thể lan tỏa thôngđiệp nhanh chóng, và trở nên phổ biến
Quảng cáo được coi như là phương thức được biết đến nhiều nhất và thảo luận nhiềunhất trong truyền thông marketing, có lẽ bởi vì sức lan tỏa của nó Nó cũng là mộtcông cụ xúc tiến quan trọng, điển hình là đói với các công ty kinh doanh sản phẩmdịch vụ hướng tới thị trường tiêu dùng đại trà như xe máy, sản phẩm đóng gói, nướcgiải khát, dược phẩm,
Trang 17Nhà quảng cáo có thể nhấn mạnhh vào khuyến khích nhu cầu về một loại sản phẩmchung khi thương hiệu của nó chiếm ưu thế trên thị trường và hứa hẹn sẽ chiếm đượchầu hết sự tăng trưởng của thị trường sản phẩm này Quảng cáo cho nhu cầu một loạisản phẩm thường được sử dụng như một phần của một chiến lược truyền thông để giúploại sản phẩm giành được sự chấp nhận của thị trường, vì vậy nỗ lực quảng cáo choloại sản phẩm thường phức tập hơn quảng cáo cho một thương hiệu
Có thể các hình thức quảng cáo thành một vài nhóm như sau:
Hình thức quảng cáo ngoài trời: bao gồm các Banner, bảng hiệu, pano được đặt ở vị trí
có đông người qua lại và có tầm nhìn rộng
Hình thức quảng có trực tiếp: thông qua các triển lãm, hội chợ, hoặc trực tiếp tại cửahàng…
Hình thức kỹ thuật số như: tivi, radio, phát thanh…
Hình thức quảng cáo in ấn như: báo chí, tờ rơi, ấn phẩm…
Quan hệ công chúng (PR)
Khi một doanh nghiệp lên kế hoạch và truyền tải thông tin một cách hệ thống, cốgắng để kiểm soát và quản lý hình ảnh công ty và thái độ của công chúng, khi đó họđang thực hiện chức năng là quan hệ công chúng Quan hệ công chúng được xác địnhnhư "chức năng quản lý đánh giá thái độ của cộng đồng, xác định sự ưa thích của cộngđồng với các chính sách và quy trình của một cá nhân hoặc tổ chức và thực hiện mộtchương trình hành động để tạo lập sự hiểu biết và chấp nhận của cộng đồng" Quan hệcông chúng, nhìn chung có mục tiêu rộng hơn tạo dư luận của cộng đồng, vì mục đíchcủa nó là thiết lập và duy trì hình ảnh tích cực của công ty
Mục đích của hoạt động quan hệ công chúng chính là xây dựng nhận thức và thiết lậpnhững ấn tượng tích cực từ công chúng đến nhãn hàng, thương hiệu Đây cũng là hoạtđộng để đo lường sự đánh giá từ khách hàng
PR thường được diễn ra bằng các hoạt động tổ chức sự kiện, tài trợ đồng hành, thôngcáo báo chí để đưa tin về sản phẩm, thương hiệu một cách minh bạch, khách quan tạo
sự tin tưởng cho công chúng
Quan hệ công chúng sử dụng các hoạt động tạo dư luận trong cộng đồng và các công
cụ khác - bao gồm các ấn phẩm, sự tham gia vào các hoạt động cộng đồng, tăng ngân
Trang 18sách, tài trợ cho các sự kiện đặc biệt và các hoạt động hội chợ triển lãm - để nâng caohình ảnh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cũng sử dụng quảng cáo như là công cụxây dựng mối quan hệ cộng đồng
Theo truyền thông, tạo dư luận cộng đồng và quan hệ công chúng được xem là công cụmang tính hỗ trợ chứ không phải là thành phần cơ bản của quá trính truyền thôngmarkerting Tuy nhiên, nhiều công ty đã đang bắt đầu coi PR là mốt phần không thểthiếu cho chiến lược truyền thông markerting trong giai đoạn đầu thâm nhập thịtrường Các công ty PR đang khẳng định PR là một công cụ truyền thông có nhiềuchức năng ưu thế hơn so với quảng cáo truyền thống
Promotion (Khuyến mãi)
Khuyến mãi là một chiêu thức thu hút sự chú ý cao độ từ cả khách hàng mục tiêu vàngười dùng tiềm năng Chúng là hoạt động diễn ra trong một thời gian ngắn hạn, bằngcách tạo ra chiến dịch giảm giá, tặng hàng, miễn phí trải nghiệm cho người dùng đểkích thích nhu cầu mua sắm của họ
Khuyến mãi là một trong những công cụ hữu ích khi triển khai chiến lược Marketingtích hợp Nếu khách hàng đang băn khoăn về giá thành sản phẩm thì việc các doanhnghiệp đưa ra các chương trình giảm giá, khuyến mãi, sale off sẽ kích thích quá trìnhmua hàng diễn ra nhanh chóng Đây là một trong những hình thức để tăng doanh sốbán hàng nhanh chóng
Khuyến mãi được chia thành hai dạng:
Khuyến mãi hướng vào người tiêu dùng: Với dạng này, đơn vị áp dụng chương trìnhkhuyến mãi nhằm mục đích khuyến khích người dùng mua ngay, mua nhiều để tăngdoanh số bán hàng tại một thời điểm nhất định Các chương trình khuyến mãi hướngtới người tiêu dùng có thể là phiếu giảm giá, tiền thưởng, tặng mẫu sản phẩm, chươngtrình mua 1 tặng 1
Khuyến mãi hướng vào thương mại: Với dạng này, đơn vị áp dụng chương trìnhkhuyến mãi hướng tới đối tượng là các nhà buôn, nhà phân phối và nhàn bán lẻ đểquảng bá sản phẩm cho doanh nghiệp Các chương trình khuyến mãi hướng vàothương mại bao gồm các chương trình như ưu đãi giá, triển lãm thương mại, phụ cấp
Trang 19Direct Marketing (Tiếp thị trực tiếp)
Marketing trực tiếp là việc các marketer sử dụng các hình thức truyền thông để tiếpthị sản phẩm trực tiếp tới khách hàng nhằm mục đích tăng doanh số bán hàng và tạo ranhững phản hồi tại ngay thời điểm giao dịch Có thể kể đến một số hình thức như sau:Telesales Marketing (gọi điện thoại trực tiếp), Email Marketing, Catalog marketing…Marketing trực tiếp không chỉ đơn thuần là gửi thư trực tiếp và đặt hàng qua thư Nóbao gồm rất nhiều các hoạt động: quản lý cơ sở dữ liệu, bán hàng trực tiếp, bán hàngqua điện thoại, và phản hồi trực tiếp qua thư gửi thư trực tiếp, internet và các quảngcáo truyền hình và phương tiện truyền thông in ấn ( báo giấy và tạp chí) Một số công
ty từng rất thành công trong việc sử dụng hình thức marketing trực tiệp để bán sảnphẩm của mình
Các công cụ kỹ thuật marketing trực tiếp cũng được sử dụng bởi các công ty phân phốisản phẩm của họ thông qua các kênh phân phối truyền thống hay thông qua lực lượngbán hàng cửa chính họ Markting trực tiếp đóng vai trò to lớn trong các chương trìnhIMC của các công ty bán sản phẩm tiêu dùng và cả các công ty kinh doanh theo hìnhthức B2B Các công ty này, mỗi năm chi ra một số tiền lớn để duy trì và phát triển cơ
sở dữ liệu của khách hàng: bao gồm địa chỉ, số điện thoại Họ sử dụng hình thứcmarketing qua điện thoại để gọi trực tiếp tới khách hàng và cố gắng bán sản phẩm,dịch vụ hoặc cửa họ Các chuyên gia thị trường cũng gửi đi các bức thư trực tiếp, baogồm các bức thư đơn giản và các tờ giấy nhỏ quảng cáo về sản phẩm, dịch vụ hoặc các
tờ rơi, catalog và các đoạn băng video để truyền tải tới khách hàng tiềm năng thông tin
về sản phẩm và dịch vụ của họ Kỹ thuật marketing trực tiếp cũng được sử dụng đểphân phối sản phẩm mẫu
Marketing trực tiếp là hoạt động tiếp xúc với khách hàng thông qua một phương tiệntruyền dẫn (không phải người bán) như thư điện tử, điện thoại đặt hàng, catalog sảnphẩm, dịch vụ
Ưu điểm của công cụ truyền thông marketing tích hợp này chính là sự thuận tiện dànhcho khách hàng Cụ thể, họ có thể tự mình chọn lựa, đặt hàng mà không phải chịu sựcan thiệp trực tiếp từ một ai đó Điều này được người tiêu dùng đánh giá cao vì cảmthấy không bị làm phiền, thúc ép
Trang 20Personal Selling (Bán hàng cá nhân)
Bán hàng cá nhân là công cụ hiệu quả nhất ở những giai đoạn hình thành sự ưu thích
và niềm tin của người mua và giai đoạn ra quyết định mua trong quá trình mua hàng.Bán hàng cá nhân, một phương thức giao tiếp trực tiếp và cá nhân trong đó người bánhàng cố gắng trợ giúp hoặc thuyết phục khách hàng mua sản phẩm hoặc tạo thiện cảmcủa khách hàng đối với doanh nghiệp để ảnh hưởng đến hành độn mua hàng tronglương lai
Bán hàng cá nhân là hình thức đối mặt trực tiếp với khách hàng để giới thiệu và thuyếtphục họ Hoạt động này tạo ra sự tương tác cao, có khả năng tác động mạnh vào quyếtđịnh cũng như nắm bắt rõ về tâm lý khách hàng
Tuy nhiên tầm ảnh hưởng của chúng có phần hạn chế hơn, đòi hỏi chuyên môn cao từnhân viên bán hàng Đây chính là con dao 2 lưỡi bởi nếu tư vấn tốt – bạn bán đượchàng, còn khi sai sót xảy tới có thể gây ảnh hưởng xấu cho cả thương hiệu
Ưu điểm của hình thức này là khách hàng được nhìn thấy tận mắt sản phẩm và có thểnắm bắt được những thông tin, hình liên quan đến sản phẩm một cách cụ thể nhất Đểhình thức bán hàng cá nhân mang lại hiệu quả nhất định đòi hỏi nhân viên tư vấn phải
am hiểu về sản phẩm, có kỹ năng và thái độ giao tiếp chuyên nghiệp, trình độ chuyênmôn cao để làm hài lòng khách hàng
Mỗi công cụ trong marketing tích hơp sẽ có những ưu điểm, nhược điểm khác nhau.Mặc dù vậy nếu biết cách kết hợp hài hoà với 4Ps (Product, Price, Place, Promotion)trong Marketing Mix; nó sẽ có thể giúp doanh nghiệp tận dụng được điểm mạnh vàhạn chế được các điểm yếu của công cụ marketing tích hợp Từ đó, doanh nghiệp cóthể đạt được mục tiêu đề ra của mình
Trang 21Hình 1.1 công cụ IMC
1.6.2.3 Quy trình lập kế hoạch truyền thông IMC:
Bước 1: Xác định mục tiêu mục tiêu chiến dịch:
Giai đoạn đầu bạn cần thiết lập và vẽ ra một bức tranh tổng quát về các hoạt độngtiếp thị trong thời gian tiếp theo Đặt ra mục tiêu rõ ràng bao gồm những điều sau đây:
Mở rộng thị trường
Thu hút khách hàng từ đối thủ cạnh tranh
Mở rộng mạng lưới và phân phối sản phẩm
Tung ra những sản phẩm mới lạ và hữu dụng cho người dùng
Mô hình SMART
S- Specific: Mục tiêu càng cụ thể càng dễ dàng thực hiện và tránh sai hướng
M- Measurable: Mục tiêu cần đo lường được, tránh tìm kiếm các mục tiêu mơ hồ,không có thực, cũng như khó đo lường bằng kết quả
Achievable: Có thể đạt được
R- Relevant: Có liên quan, nếu mục tiêu đề ra không liên quan đến những gì cần thựchiện thì chắc chắn nó sẽ khiến cho người thực hiện theo kế hoạch truyền thông sẽ khókhăn hơn Đồng thời, có có thật sự phù hợp với định hướng chung của doanh nghiệphay không?
T- Time: Giới hạn thời gian Khoảng thời gian cần và đủ để thực hiện mục tiêu
Trang 22Các mục tiêu này sẽ giúp đo lường hiệu quả và có cơ sở để đánh giá hoạt động truyềnthông của mình Tuy nhiên, có một yêu cầu bắt buộc đó là mục tiêu trong kế hoạch bắtbuộc phải đáp ứng 2 yêu cầu “bất di bất dịch” là “Achievable” và “Realistic” Nếumục tiêu chưa đạt 2 tiêu chí này hãy cẩn trọng trong việc thực hiện nó.
Bước 2: Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu chính
Khách hàng mục tiêu chính là nhóm người có đặc điểm nhân khẩu học phù hợp với sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp hướng tới Đó có thể là các nhóm đối tượng online hoặc đối tượng hiện hữu ngoài đời thực, có thói quen mua hàng, hành vi mua hàng cụ thể và quan trọng là có khả năng chi trả, bỏ tiền ra mua các sản phẩm, dịch vụ
họ cần Việc xác định được đối tượng mục tiêu chính sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận được đúng khách hàng mong muốn, tiết kiệm chi phí và đưa ra những kế hoạch phù hợp để “chinh phục” họ
Để xác định được chính xác đối tượng mục tiêu, có thể áp dụng một số nguyên tắc cơ bản trong Marketing
Dựa trên nghiên cứu, lý thuyết
– Tiến hành các thống kê, nghiên cứu từ những số liệu thu thập được trên 1 phạm vikhách nhất định (số lượng nghiên cứu phải đủ nhiều để đưa ra được các chỉ số chung)– Nghiên cứu, phân tích đối thủ trong cùng lĩnh vực, từ đó nghiên cứu về nhóm đốitượng khách hàng mà mình muốn nhắm đến
Dựa trên yếu tố thực tiễn
– Đi thị trường (market visit)
– Quan sát thực tế (in-home visit)
– Sống thử cuộc sống của người tiêu dùng
– Khảo sát thực tế thói quen truyền thông (media habit)
– Nghiên cứu tâm lý về nhu cầu, mong muốn, khát khao và nỗi sợ hãi của người dùngkhi sử dụng một sản phẩm, dịch vụ
Bước 3: Thông điệp truyền thông
Sau khi xác định được tệp khách hàng mục tiêu hướng đến, nhãn hàng dựa vào đó để
Trang 23đào sâu insight của đối tượng mục tiêu, để biết được những suy nghĩ, mong muốn ẩnsâu bên trong của họ và chọn lọc, thử nghiệm các loại insight phù hợp với tính cách
thương hiệu, có lợi thế cạnh tranh so với đối thủ.
Khi có insight, doanh nghiệp có thể sử dụng tạo nhận diện thương hiệu, tạo dựng thiệncảm cho nhãn hàng, tối ưu sản phẩm, xây dựng nội dung truyền thông cho các bàiquảng cáo hay video viral
Hai khía cạnh quan trọng của chương trình quảng cáo đó là phát triển thông điệp vàchiến lược truyền thông Phát triển thông điệp, thường liên quan đến chiến lược sángtạo, liên quan đến sự việc xác định sự lôi cuốn và thông điệp cơ bản mà nhà quảng cáomong muốn thuyết phục khách hàng mục tiêu Quy trình sẽ mang lại kết quả là tạo nêncác thông điệp quảng cáo hấp dẫn trong truyền thông marketing Chiến lược phươngtiện truyền thông liên quan tới việc xác định kênh truyền thông nào sẽ được sử dụng đểtruyền tải thông điệp quảng cáo cho khách hàng mục tiêu Các quyết định cần đượcđưa ra đối với mỗi loại phương tiện truyền thông được sử dụng (báo giấy, tạp chí,radio, tv, internet) cũng như những lựa chọn phương tiện truyền thông đòi hỏi nhàquản trị truyền thông phải đánh giá cẩn thận các ưu và nhược điểm, chi phí, khả năngtruyền tải thông điệp một cách hiệu quả tới thị trường mục tiêu của từng phương tiệntruyền thông
Khi đã thống nhất được thông điệp truyền thông, thương hiệu cần sử dụng thông điệpnhất quán ở mọi kênh truyền thông tránh mỗi nơi truyền thông một kiểu sẽ giảm hiệuquả của quá trình truyền thông marketing tích hợp
Bước 4: Lựa chọn kênh truyền thông
Khi đã nắm được những insight của khách hàng, cần phải đưa ra được một ý tưởng
Vì đối tượng khách hàng có xu hướng tiêu thụ nội dung và mua hàng trên kênh trựctuyến nên thương hiệu doanh nghiệp nên đẩy mạnh quảng cáo trên các phương tiệntruyền thông như facebook, google, youtube, tiktok, istagram
Sau khi đã xác định được thông điệp truyền thông và các kênh truyền thông, bước tiếptheo doanh nghiệp sẽ bước vào giai đoạn thực thi, bắt tay vào thực hiện Trước tiên sẽcần một bảng kế hoạch chi tiết các đầu công việc sẽ triển khai ở từng khâu Dưới đây
Trang 24là mẫu bảng kế hoạch minh họa, doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu kế hoạch nàycho mô hình truyền IMC của mình
Các quy trình tự được thực hiện cho các công cụ truyền thông khác của chương trìnhIMC khi mục tiêu đã được đưa ra, một chiến lược tổng thể được phát triển, chiến lượcthông điệp và phương iện truyền thông được xác định, và các bước cụ thể được đưa ra
để thực hiện chúng Trong khi các công ty quảng cáo được sử dụng để thực hiện một
số chức năng của IMC, thì các doanh nghiệp kinh doanh cũng có thể thuê các chuyêngia truyền thông khác như là các công ty xúc tiến bán và marketing trực tiếp tương tác,cũng như các công ty quan hệ công chúng
Bước 5: Kế hoạch thực hiện
Bước tiếp theo, doanh nghiệp sẽ tiến hành triển khai, biến ý tưởng thành hành động Với một kế hoạch đầy đủ, chi tiết cùng các yếu tố như chi phí, thời gian, nhân sự, ngânsách Sẽ giúp cho việc triển khai chiến dịch đạt hiệu quả tốt, thành công Để hiện thực hóa được những ý tưởng đến gần hơn với khách hàng thì bạn cần phải phát triển nó thành một bản kế hoạch chi tiết hơn Một bảng kế hoạch chi tiết cần có: thời gian, kênhtruyền thông, ngân sách, đo lường, chiến lược, chiến thuật
Trong chương trình truyền thông marketing tích hợp, nhà quản trị có thể sử dụng những hỗn hợp xúc tiến khác nhau Họ cũng luôn tìm ra những phương cách mới để phối hợp giữa quảng cáo, quan hệ công chúng, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp sao cho có hiệu quả hơn Khả năng thay thế giữa các công cụ truyền thông đã giải thích tại sao các chức năng marketing lại nên do một bộ phận quản trị duy nhất thực hiện Ví dụ, doanh nghiệp phải quảng cáo cho một chiến dịch xúc tiến bán Chương trình truyền thông marketning thường được tiến hành trong một thời gian cụ thể, vì vậy doanh nghiệp phải lựa chọn các công cụ truyền thông phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế của họ Hỗn hợp các công cụ xúc tiến trong chươngtrình truyền thông được xác lập thế nào phải căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp, vào đặc điểm của khách hàng, vào bản chất của các phương tiện truyền thông
Cũng phải nhận thức rằng, hỗn hợp các công cụ truyền thông của một doanh nghiệp cóthể thay đổi theo thời gian để phản ánh những thay đổi trên thị trường, sự cạnh tranh,
Trang 25trong những phần khá trọng tâm của kế hoạch truyền thông Bởi vậy, người thực hiện cần đề ra chi tiết từ 2-3 chiến lược đối với một nhóm công chúng mục tiêu Cụ thể, hãylên kế hoạch cho từng nội dung nhỏ bên trong như cuộc thi, triển lãm, hội chợ, hội thảo,… Bên cạnh đó, đề ra chi phí chi tiết cho từng công việc Nhìn chung, nếu ngân sách tiếp cận thụ động thông qua hình thức viết lách thì khá thấp Ngược lại, với hình thức tiếp cận chủ động, ngân sách được đánh giá cao hơn rất nhiều
Bước 6: Đánh giá hiệu quả truyền thông
Công việc cuối cùng của quy trình lập kế hoạch IMC đó là giám sát, đánh giá vàkiểm soát chương truyền thông marketing Đây là nội dung quan trọng để xác địnhmức độ chương trình IMC đáp ứng được mục tiêu truyền thông đã đề ra và giúp công
cụ đạt được mục tiêu marketing tổng thể của nó Người lập kế hoạch IMC không chỉmuốn biết chương truyền thông marketing đang làm tốt tới đâu mà còn muốn biết tạisao nó lại có kết quả như vậy Ví dụ, các vấn đề tồn tại trong chương trình truyềnthông có thể do bản chất cảu thông điệp hoặc trong kế hoạch phương tiện truyền thôngkhông tiếp cận tới thị trường mục tiêu một cách hiệu quả Người quản lý phải biết các
lý do để dẫn tới kết quả đưa ra các bước chính xác điều chỉnh chương trình
Đánh giá hiệu quả truyền thông là một trong những bước không kém phần quan trọngnhưng lại có rất nhiều Marketer bỏ qua Kết thúc các chiến dịch truyền thông, dựa trênnhững số liệu thu thập được từ khách hàng và chi phí thực hiện với những mục tiêu,ngân sách dự kiến ban đầu để đánh giá hiệu quả Các nội dung đánh giá bao gồm: – Mức độ nhận biết thương hiệu
– Mức độ nhận biết chiến dịch
– Mức độ nhớ và hiểu biết thông điệp truyền thông
– Sự tác động của chiến dịch về mức độ nhận thức và tình cảm đối với thương hiệu – Sự tác động của chiến dịch với hành vi mua hàng của khách hàng (bao gồm cả tỉ lệkhách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ và tỉ lệ khách hàng giới thiệu sản phẩm, dịch
vụ cho người khác)
– Phản hồi từ khách hàng
Ngoài ra cũng cần phải đánh giá các hoạt động truyền thông của đối thủ trên chỉ sốSOV/SOI để điều chỉnh các hoạt động phù hợp hơn trong giai đoạn tiếp theo
Trang 26Nguồn trích dẫn từ:
https://drive.google.com/file/d/1rUm8iFz_QkiHDIWow7NlQ0Nom5StG6cy/view?pli=
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI DOANH NGHIỆP TNHH BE CLASSY
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp TNHH Be Classy
2.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp Be Classy
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Be Classy
Giám đốc: Nguyễn Thành Duy
Mã số thuế: 0315272367
Năm thành lập: 2017
Ngày đăng ký doanh nghiệp: 18/9/2018
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Địa chỉ: 73 Lý Tự Trọng, Phường Bến Thành, Quận 1, Tp HCM
Trong 3 năm đầu xây dựng thương hiệu, công ty đã chú trọng nhiều vào việc pháttriển sản phẩm và chất lượng sao cho ổn định Giờ Be Classy đã mở rộng thị trườnggồm 4 chi nhánh lần lượt:
+ Chi nhánh thứ nhất vào tháng 11/2018 tại đường Hồ Xuân Hương thành phố HCM+ Chi nhánh thứ hai được khai trương vào tháng 4/2019 tại đường Nguyễn ThiệnThuật tp HCM
+ Chi nhánh thứ ba được khai trương vào tháng 9/2019 tại đường Lê Thánh Tông tại
tp HCM
+ Và cuối cùng là chi nhánh thứ 4 tại Đà Nẵng được khai trương vào tháng 4/ 2022
và là một trong những chi nhánh có cách thiết kế đẹp và chuẩn sang trọng nhất cho cácquý ông
Trang 28Viễn cảnh
Nâng cao thị phần giày tại thị trường
Tiếp tục xây dựng và củng cố thương hiệu Be Classy-quan tâm, thấu hiểu, thân thiệnđối với khách hàng
Đẩy mạnh hoạt động sản xuất sản phẩm giày, phụ kiện
Trở thành thương hiệu giày da số 1 dành cho đàn ông tại Việt Nam
2.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức doanh nghiệp và chức năng phòng ban:
Sơ đồ cơ cấu:
hình 1.2 Bảng Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Giám đốc
Trang 29Giám đốc là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngàycủa công ty, chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trước Hộiđồng thành viên công ty
Ở vai trò cấp cao trong doanh nghiệp, một trong các nhiệm vụ của tổng giám đốc làxây dựng và thực thi các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp Các chiến lược này có thể là về các phương án đầu tư, kế hoạchkinh doanh, kế hoạch phát triển sản phẩm, kế hoạch xây dựng thương hiệu,
Không chỉ hoạt động kinh doanh, mà cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp cũng nằmtrong phạm vi quản lý của tổng giám đốc Tuy nhiên, tổng giám đốc không phải làngười quản lý trực tiếp và nắm rõ toàn bộ hệ thống nhân viên từ thấp tới cao
Tổng Quản lý
Chịu trách nhiệm ra các quyết định, hoạch định các kế hoạch, phân công công việccho các bộ phận; quản lý toàn diện vấn đề doanh thu - lợi nhuận – tổn thất và giám sáthoạt động hàng ngày của doanh nghiệp
Triển khai, kiểm tra việc sử dụng hệ thống nhận diện thương hiệu trong doanh nghiệp.Đại diện cho doanh nghiệp trong việc giải quyết tất cả mối quan hệ với các cơ quannhà nước, các tổ chức liên quan đến doanh nghiệp Phối hợp với phòng kinh doanhtiếp thị xây dựng kế hoạch marketing và bán hàng cho công ty và tổ chức theo kếhoạch đã được Giám đốc điều hành duyệt Tổ chức các hoạt động khuyến mãi theo kếhoạch đã được duyệt Trực tiếp ký hợp đồng với khách hàng sử dụng dịch vụ và tổchức thực hiện
Theo dõi và điều chỉnh định mức sử dụng, định mức tồn kho tối thiểu, theo dõi việcmua hàng hoá theo định mức tồn kho tối thiểu, theo dõi việc sử dụng tài sản, máy mócđịnh kỳ hàng tháng, tổ chức việc sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, bảo hành các loại máymóc thiết bị trong doanh nghiệp Ngoài ra còn xây dựng các kế hoạch hoạt động năm,quý, tháng, tuần cho nhà hàng,tổ chức các buổi họp đột xuất, định kỳ để theo dõi, triểnkhai hoạt động kinh doanh của nhà hàng, giải quyết các sự vụ phát sinh thuộc thẩmquyền, Chuẩn bị các báo cáo cho giám đốc điều hành, hội đồng quản trị theo quy định
Quản lý kho
Trang 30Sắp xếp hàng hóa, vật tư và nguyên liệu trong kho: Sắp xếp khoa học các loại hànghoá, vật tư và lập báo cáo trong kho Đảm bảo tiêu chuẩn của hàng hoá trong kho: Sắpxếp hàng trong kho theo đúng quy định, đảm bảo quy trình bảo quản phù hợp với từngloại hàng hoá Hỗ trợ cung cấp thông tin cho các phòng ban khác (marketing, sale,v.v.) về tình hình kho và thông tin sản phẩm xử lý các công việc nếu có vấn đề phátsinh bất ngờ ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa
Nhân viên kho
Nhân viên kho là người làm việc ở bộ phận kho, đảm nhiệm các công việc như nhập,cất, bảo quản, lập phiếu xuất/nhập kho, chịu trách nhiệm lưu kho để phục vụ cho mụcđích lưu trữ để kinh doanh, tránh thất thoát, hư hỏng hàng hoá
Quản lý sản xuất
Quản lý sản xuất có trách nhiệm giám sát các hoạt động hàng ngày của sản xuất Họphối hợp, lập kế hoạch và quán xuyến, giám sát, đảm bảo mọi hoạt động, cơ sở dữliệu, vật chất trong cơ sở sản xuất được hoạt động trơn tru, hiệu quả Nhận đặt hàng từ
bộ phận kinh doanh, phân tích số liệu, lập kế hoạch – lịch trình sản xuất, Khắc phụccác sự cố trong sản xuất, viết báo cáo sản xuất
Thợ gia công
Các đơn cử của giày sau khi đã được phong thái phong cách thiết kế, cắt, gấp, may.Phần này là phần ghép những chi tiết cụ thể đơn cử theo mẫu bản thiết kế đã có sẵnđây được gọi là khâu gò giày Tuyển thợ gò giày tiềm năng để làm quá trình này Kếtthúc việc gò giày là việc chế biến mũ giày cũng sẽ được hoàn thành xong xong Songsong với việc sản xuất ra mũ giày thì phần giáp đế giày được tiến hành Với tiến trìnhnày thì người thợ gò giày phải tiến hành 2 nghĩa vụ và trách nhiệm chính đó là gò và
giáp đế.
Nhân viên kiểm kê
Đảm bảo hàng hóa luôn duy trì ở mức tối thiểu để kịp thời cung ứng trong mọitrường hợp.Ghi chép và báo cáo số lượng hàng tồn kho vào cuối mỗi ngày.Đề xuất cácquyết định thay đổi mức tối thiểu kho nếu có sự thay đổi về số lượng và chất lượnghàng hóa trong kho.Phối hợp với kế toán kho để kiểm tra số lượng và chất lượng hànghóa theo định kỳ,lập báo cáo công việc Lưu trữ các chứng từ, hóa đơn, giấy nhập –
Trang 31xuất kho, để bàn giao cho quản lý, Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu từ cấptrên.
Phòng chăm sóc khách hàng
Bộ phận này nhằm đáp ứng sự hài lòng từ khách hàng trước, đang và sau quá trình khimua hàng, làm tăng lượng khách hàng trung thành, tạo nên kết nối giữa người dùng vàdoanh nghiệp bạn Phòng chăm sóc khách hàng là nơi mà doanh nghiệp có thể thể hiệnđược sự hỗ trợ, quan tâm, phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu làm thỏa mãn khách hàng.gồm các nhiệm vụ cụ thể:
Duy trì khách hàng hiện tại và tạo khách hàng trung thành
Thu hút khách hàng tiềm năng
Tăng khả năng cạnh tranh
Nhân viên chăm sóc khách hàng
Tiếp nhận và xử lý các vấn đề, khiếu nại của khách hàng liên quan đến sản phẩm.dịch vụ của doanh nghiệp
Tư vấn giải pháp phù hợp để giải quyết vấn đề cho khách hàng
Phân tích và làm rõ nguyên nhân dẫn đến những thắc mắc, khiếu nại của khách hàng
Hỗ trợ mở và duy trì tài khoản cho khách hàng
Trả lời tin nhắn và tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng trước, trong và saukhi sử dụng sản phẩm/dịch vụ
Liên tục theo dõi nhằm sửa đổi và điều chỉnh kịp thời các vấn đề phát sinh trong quátrình khách hàng sử dụng sản phẩm/dịch vụ
Xử lý các cuộc gọi, là cầu nối giữa khách hàng với các bộ phận liên quan
Hỗ trợ khách hàng đặt hàng, giải quyết đổi hàng, hoàn tiền hoặc hủy đơn hàng
Tư vấn các chương trình giảm giá, khuyến mãi cho khách hàng
Thu thập, nghiên cứu và phân tích nhu cầu khách hàng, làm cơ sở đề xuất chiến lượcphát triển kinh doanh với cấp trên
Quản lí bán hàng
Ban quản lí bán hàng có nhiệm vụ khá quan trọng nên sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn
về các hoạt động bán hàng như giám sát, đặt chỉ tiêu doanh số, xây dựng các chươngtrình bán hàng, chỉ đạo bán hàng tại các cơ sở Ngoài ra, người quản lý bán hàng sẽphải quản lý và sắp xếp công việc cho các nhân sự trong bộ phận của mình Để công
Trang 32việc được hiệu quả, người quản lý cần sát sao với nhân sự để hỗ trợ họ đạt được chỉtiêu Xây dựng quan hệ với khách mua hàng, Quản lí chi phí của nhân sự và lập báocáo bán hàng.
Nhân viên bán hàng
Họ sẽ là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng, giúp tiền tệ được lưu thông trong
bộ máy kinh tế Vì khi bán hàng, họ sẽ giúp khách hàng giải quyết được nhu cầu cánhân, đồng thời có thể mang lại doanh thu cho doanh nghiệp Khi khách hàng bướcvào cửa hàng, bạn sẽ là người đảm nhận công việc tư vấn cho khách về sản phẩm Khi
tư vấn, nhân viên bán hàng sẽ khéo léo để xác định vấn đề khách hàng đang gặp và gợi
ý các sản phẩm phù hợp Nhân viên bán hàng sẽ tham gia vào công việc trưng bàyhàng hóa tại các cửa hàng, đảm bảo hình ảnh thu hút khi khách hàng bước vào
Một trong những trách nhiệm của nhân viên bán hàng chính là nhận hàng, kiểm duyệt
số lượng và bảo quản sản phẩm Công việc kiểm duyệt sẽ bao gồm số lượng hàng hóa,hạn dùng, số lượng tồn kho, bao bì, v.v
Phòng Marketing
Vị trí quản lý cao cấp, họ chính là người sẽ đảm nhiệm việc nghiên cứu, lập ra chiếnlược, mục tiêu, điều hành và giám sát việc thực hiện toàn bộ các hoạt động marketingtrong doanh nghiệp và quản lí thương hiệu đảm bảo hiệu quả các hoạt động marketing.Ngoài ra còn các công việc liên quan khác như:
Nghiên cứu, phân tích dữ liệu để tìm ra các phương hướng phát triển mới trong việc
mở rộng thị trường cho công ty
Tham dự các buổi hội thảo, đào tạo nhằm cập nhật kiến thức ngành nghề mới nhất, sau
đó tiến hành truyền đạt lại cho nhân viên cấp dưới
Xây dựng các kênh phân phối sản phẩm online hoặc offline
Trang 33Nhân viên Marketing
Nghiên cứu thuộc tính của sản phẩm trong công ty mình và các đối thủ cạnh tranhtrên thị trường, tìm hiểu nhu cầu của thị trường tiêu dùng, phát triển và mở rộng thịtrường, tham gia các buổi đào tạo về tính năng sản phẩm cho các nhân viên bán hàng,thực hiện các báo cáo, tổng hợp thông tin và tài liệu về các hoạt động Marketing, sảnphẩm, đối thủ, khách hàng, đạt được yêu cầu công việc của bộ phận, phòng ban vàcông ty theo kế hoạch được giao
Xây dựng hệ thống thu thập, tổng hợp thông tin về giá cả, sản phẩm, đối thủ cạnhtranh, phân tích, đánh giá thông tin thu thập được, từ đó đưa ra quyết định cải tiến sảnphẩm hiện có hoặc phát triển sản phẩm hoàn toàn mới, đề xuất ý tưởng cho sản phẩmmới, định hướng thiết kế sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì sản phẩm, xây dựng chiến lược
mở rộng thị trường phù hợp với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Kế toán
Ghi chép, tính toán, và báo cáo tình hình hiện có Ghi chép tình hình luân chuyển và
sử dụng tài sản, tiền vốn Ghi chép lại toàn bộ quá trình sử dụng vốn của công ty.Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Kiểm tra kế hoạch thu chitài chính Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn
Phát hiện kịp thời những hiện tượng lãng phí Ngăn ngừa những vi phạm chế độ, quyđịnh của Công ty
Phổ biến chính sách, chế độ quản lý của nhà nước với các bộ phận liên quan khi cầnthiết
Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Kiểmtra, phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi kế hoạch.Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan theo chế độ kế toán hiện hành
Trang 34tưởng thành những hình ảnh trực quan và sinh động nhất giúp người xem đưa ra quyếtđịnh sau cùng một cách dễ dàng Nhờ có các thiết kế chi tiết như vậy mà doanh nghiệp
có thể kiểm soát được hiệu quả của các dự án
Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm/ dịch vụ chủ yếu tại doanh nghiệp TNHH Be Classy:
*MERGEFORMATINET
Trang 353 FAIFO SANDALS -SD01 1.750.000 INCLUDEPICTURE
"https://bizweb.dktcdn.net/thumb/1024x1024/100/292/624/products/dscf5197.jpg?v=1655283087487" \
*MERGEFORMATINET
"https://bizweb.dktcdn.net/thumb/1024x1024/100/292/624/products/dscf5652.jpg?v=1655957641370" \
*MERGEFORMATINET
Trang 365 CLASSIC LOAFERS
-LF02
"https://bizweb.dktcdn.net/thumb/1024x1024/100/292/624/products/dscf7370.jpg?v=1663308574987" \
*MERGEFORMATINET
OXFORD - OF07
"https://bizweb.dktcdn.net/thumb/1024x1024/100/292/624/products/dscf5409.jpg?v=1660730388377" \
*MERGEFORMATINET
Trang 37Buôn bán phụ kiện đi kèm: si đánh giày các loại, móc khóa, bàn chải lông ngựa, thắt lưng, ví da.
v=1655463040603" \*MERGEFORMATINET
"https://bizweb.dktcdn.net/thumb/1024x1024/100/292/624/products/dscf9993-1.jpg?
Trang 38v=1662957788857" \*MERGEFORMATINET
"https://bizweb.dktcdn.net/thumb/1024x1024/100/292/624/products/dscf4526.jpg?
v=1660108353453" \*MERGEFORMATINET
v=1663582649600" \*MERGEFORMATINET
Trang 395 HORSEHAIR BRUSH
-BÀN CHẢI LÔNG NGỰA
"https://bizweb.dktcdn.net/thumb/1024x1024/100/292/624/products/dscf9826.jpg?
v=1662968058097" \*MERGEFORMATINET
2.1.5 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp TNHH Be Classy tại Đà Nẵng gần đây:
Hiện tại Be Classy đã ra mắt cửa hàng thành phố Đà Nẵng vào tháng 4/2022 và đây
là kết quả kinh doanh của Be Classy Đà Nẵng trong những tháng gần đây:
Tháng 4/2022 cửa hàng đã bán ra được 175 sản phẩm ( giày, phụ kiện): ~
Trang 40Tháng 7/2022 cửa hàng đã bán ra được 148 sản phẩm ( giày, phụ kiện): ~
Doanh thu doanh nghiệp thu về khởi sắc trong giai đoạn đầu ( tháng 4) thu về
245.000.000VND Trong các tháng sau doanh thu đã bị sụt giảm và tháng thụt giảm sâu nhất là vào tháng 8 thu về 176.200.000VND giảm 27% so với tháng đầu khai trương Trong các tháng còn lại doanh số của cửa hàng giảm 13% so với tháng ban đầunhưng có hệ số biến động thấp doanh thu dao động từ 208.000.000VND -
220.500.000VND trong các tháng
2.2 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp:
2.2.1 Môi trường vĩ mô
a.Nhân khẩu học
Theo số liệu từ Báo dân số năm 2021, dân số của Việt Nam là 98,47 triệu người Với tổng dân số sống ở thành thị chiếm khoảng 37% tổng dân số
Theo thống kê, Việt Nam là quốc gia có dân số trẻ, với độ tuổi trong nhóm 25-45 tuổi
độ tuổi mà được đánh giá là có nhu cầu cao về các loại sản phẩm về giày dép Đây là