1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ TÌM HIỂU SỰ PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

46 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Sự Phát Triển Lĩnh Vực Kinh Tế Đối Ngoại Của Liên Minh Châu Âu (EU)
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế Đối Ngoại
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 412,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: Giới thiệu về Liên minh Châu Âu (EU) (0)
    • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (6)
    • 1.2. Cơ cấu tổ chức của EU (6)
    • 1.3. Tình hình EU hiện nay (7)
      • 1.3.3. Tỷ lệ nợ công tăng mạnh (8)
  • PHẦN 2: Quy mô và cơ cấu nền kinh tế EU (0)
    • 2.1. Quy mô GDP của EU (9)
    • 2.2. Một số nền kinh tế lớn nhất trong EU (12)
    • 2.3. Cơ cấu kinh tế EU (16)
  • PHẦN 3: Tình hình thương mại quốc tế và đầu tư ra nước ngoài của Liên (0)
    • 3.1. XK hàng hoá của EU (22)
    • 3.2. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI Outflow) (26)
  • PHẦN 4: Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và EU (0)
    • 4.1. Xuất khẩu của Việt Nam sang EU (30)
  • PHẦN 5: Kết luận về vai trò kinh tế đối ngoại của EU và dự báo về tương (0)

Nội dung

PHỤ LỤC 2: DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Biểu đồ giá trị GDP của EU và tỷ trọng GDP của EU trong tổng GDP toàn cầu (20052020) 7 Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện giá trị GDP của 10 nước lớn nhất Châu Âu năm 2020 9 Biểu đồ 3: Biểu đồ so sánh giá trị GDP của Đức, Pháp và Ý so với các nước có GDP lớn nhất thế giới năm 2020 11 Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Đức, Pháp, Ý so với các nước có GDP lớn nhất thế giới giai đoạn 2005 – 2020 12 Biểu đồ 5: Biểu đồ cơ cấu kinh tế Liên minh châu Âu (20052020) 13 Biểu đồ 6: Biểu đồ giá trị nông nghiệp đóng góp vào GDP của EU giai đoạn 20052020 14 Biểu đồ 7: Biểu đồ thể hiện giá trị công nghiệp đóng góp vào GDP của EU giai đoạn 20052020 15 Biểu đồ 8: Biểu đồ giá trị dịch vụ đóng góp vào GDP của EU giai đoạn 20052020 16 Biểu đồ 9: Biểu đồ cơ cấu ngành dịch vụ của châu Âu năm 2005 17 Biểu đồ 10: Biểu đồ cơ cấu ngành dịch vụ của châu Âu năm 2019 18 Biểu đồ 11: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu của Liên minh châu Âu (EU), thế giới và tỉ trọng xuất khẩu của EU với thế giới 19 Biểu đồ 12: Biểu đồ xuất khẩu năm 2020 của 10 nước lớn nhất liên minh châu Âu 21 Biểu đồ 13: Biểu đồ xuất khẩu năm 2019 của 10 nước lớn nhất thế giới 22 Biểu đồ 14: Biểu đồ giá trị FDI ra nước ngoài của Liên minh châu Âu 23 Biểu đồ 15: Biểu đồ giá trị FDI ra nước ngoài năm 2020 của 5 nước lớn nhất liên minh châu Âu 25 Biểu đồ 16: Biểu đồ giá trị FDI ra nước ngoài năm 2020 của 5 nước thấp nhất liên minh châu Âu 25 Biểu đồ 17: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang EU giai đoạn 20112020 27 Biểu đồ 18; Biểu đồ trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong quý I2021 29 Biểu đồ 19:Giá trị vốn của EU vào Việt Nam 33 Biểu đồ 20: Vốn đầu tư và số dự án của các nước đầu tư nhiều nhất vào Việt Nam tính luỹ kế đến T42019 34 MỤC LỤC PHỤ LỤC 1: BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN 1 PHỤ LỤC 2: DANH MỤC BIỂU ĐỒ 1 LỜI MỞ ĐẦU 4 NỘI DUNG 5 PHẦN 1: Giới thiệu về Liên minh Châu Âu (EU) 5 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 5 1.2. Cơ cấu tổ chức của EU 5 1.3. Tình hình EU hiện nay 6 1.3.3. Tỷ lệ nợ công tăng mạnh 7 PHẦN 2: Quy mô và cơ cấu nền kinh tế EU 8 2.1. Quy mô GDP của EU 8 2.2. Một số nền kinh tế lớn nhất trong EU 10 2.3. Cơ cấu kinh tế EU 14 PHẦN 3: Tình hình thương mại quốc tế và đầu tư ra nước ngoài của Liên minh Châu Âu 20 3.1. XK hàng hoá của EU 20 3.2. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI Outflow) 24 PHẦN 4: Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và EU 28 4.1. Xuất khẩu của Việt Nam sang EU: 28 PHẦN 5: Kết luận về vai trò kinh tế đối ngoại của EU và dự báo về tương lai của EU trên trường quốc tế 37 5.1. Vai trò kinh tế đối ngoại của EU 37 5.2. Dự báo tương lai EU trên trường quốc tế 38 Kết luận 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 LỜI MỞ ĐẦU Sự phát triển kinh tế đối ngoại chính là một trong những yếu tố quyết định đối với sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia hay một khối. Việc phát triển mạnh của lĩnh vực kinh tế đối ngoại làm cho nền kinh tế của đất nước hay tổ chức trở thành một mắt khâu quan trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu và do đó, sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu làm tăng giá trị nền kinh tế. Nhắc đến những nền kinh tế lớn trên thế giới, chắc hẳn cần phải nhắc đến nền kinh tế của Liên minh châu Âu, một trong những cường quốc thương mại lớn nhất thế giới. Sự phát triển kinh tế đối ngoại Liên minh châu Âu thậm chí còn có tác động lớn đối với kinh tế thế giới, trong đó Việt Nam ta cũng không ngoại lệ. Vì lí do này, nhóm chúng em quyết định nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu sự phát triển lĩnh vực kinh tế đối ngoại của Liên minh châu Âu (EU)” trong giai đoạn 20052020. Chúng em chọn mốc thời gian này bởi lẽ đây chính là giai đoạn mà kinh tế châu Âu trải qua nhiều biến đổi nhất với những cuộc khủng hoảng khiến cho khối liên minh này mất nhiều thời gian để hồi phục. Chính từ hiện tượng này mà các quốc gia hay khối khác có cho mình được những bài học nhằm rút kinh nghiệm và sẵn sàng hơn trong việc đối phó với những rủi ro. Việc nghiên cứu nền kinh tế Liên minh châu Âu cũng chính là đang nghiên cứu một thị trường có tiềm năng lớn, vì vậy chúng em quyết định chọn đề tài này. Với giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu, chắc chắn đề tài không thể tránh khỏi nhiều mặt hạn chế. Nhóm chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy đề hoàn thiện thêm nghiên cứu này. Chúng em xin chân thành cảm ơn NỘI DUNG PHẦN 1:Giới thiệu về Liên minh Châu Âu (EU) 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Liên minh châu Âu hay Liên hiệp châu Âu (tiếng Anh: European Union), cũng được gọi là Khối Liên Âu, viết tắt là EU, là liên minh kinh tế – chính trị. Liên minh châu Âu được thành lập bởi Hiệp ước Maastricht vào ngày 1 tháng 11 năm 1993 dựa trên Cộng đồng châu Âu (EC). Liên minh châu Âu hiện gồm 27 quốc gia thành viên thuộc châu Âu. Vương quốc Anh là một trong những nước thành viên sáng lập EU, tuy nhiên đã rời khỏi tổ chức này vào năm 2020. 1.2. Cơ cấu tổ chức của EU EU là một thực thể kinh tế, chính trị đặc thù với mức độ liên kết sâu sắc. Về cơ bản, EU có các định chế chính là: Hội đồng châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng, Nghị viện châu Âu, Uỷ ban châu Âu và Tòa án châu Âu. 1.1. 1.2. 1.2.1.Hội đồng châu Âu (European Council) Hội đồng châu Âu là cơ quan quyền lực cao nhất của EU gồm lãnh đạo 27 nước thành viên, Chủ tịch Hội đồng châu Âu và Chủ tịch EC. Hội đồng đưa ra định hướng và ưu tiên chính trị cho cả khối, cùng với Nghị viện châu Âu thông qua các đạo luật của EU và ngân sách chung của Liên minh. Các quyết định của Hội đồng châu Âu chủ yếu được thông qua theo hình thức đồng thuận. Chủ tịch Hội đồng châu Âu (President of the European Council) có nhiệm kỳ 2,5 năm (tối đa 2 nhiệm kỳ). Charles Michel hiện đang là chủ tịch đương nhiệm. 1.2.2.Hội đồng Bộ trưởng (tên gọi sau Hiệp ước Lisbon của Council of the European Union hoặc Council of Ministers hoặc The Council) Hội đồng Bộ trưởng gồm đại diện (thường ở cấp Bộ trưởng) của các quốc gia thành viên là cơ quan đưa ra định hướng chính sách trong các lĩnh vực cụ thể và khuyến nghị EC xây dựng các đạo luật chung. Ngoài Hội đồng Ngoại trưởng do Đại diện cấp cao về Chính sách đối ngoại và An ninh chung của EU làm Chủ tịch, Chủ tịch Hội đồng các Bộ trưởng khác do nước Chủ tịch luân phiên đảm nhiệm. 1.2.3.Nghị viện châu Âu (European Parliament – EP) Nghị viện châu Âu có chức năng chính là cùng Hội đồng Bộ trưởng ban hành luật pháp; giám sát các cơ quan của Liên minh châu Âu, đặc biệt là Ủy ban châu Âu. Nghị viện có quyền thông qua hoặc bãi miễn các chức vụ ủy viên Ủy ban châu Âu; cùng Hội đồng Bộ trưởng có thẩm quyền đối với ngân sách, đối với việc chi tiêu của Liên minh. Từ năm 1979, các Nghị sĩ của Nghị viện EU được bầu cử trực tiếp, nhiệm kỳ 5 năm. Lần bầu cử mới đây vào tháng 52019. Trong Nghị viện các Nghị sĩ phân chia theo nhóm chính trị khác nhau mà không theo Quốc tịch. 1.2.4.Ủy ban châu Âu (European Commission EC) Ủy ban châu Âu là cơ quan hành pháp của khối. EC hoạt động độc lập, có chức năng xây dựng, kiến nghị các đạo luật của EU, thực thi, áp dụng và giám sát việc triển khai các hiệp ước và điều luật của EU, sử dụng ngân sách chung để thực hiện các chính sách chung của cả khối theo quy định. Chủ tịch Ủy ban do Chính phủ các nước thành viên nhất trí đề cử. EC có 26 ủy viên và 01 Chủ tịch từ 27 nước thành viên, các ủy viên được bổ nhiệm trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước thành viên và được Nghị viện phê chuẩn, nhiệm kỳ 5 năm. 1.3. Tình hình EU hiện nay 1.3.1.Nền kinh tế khu vực sụt giảm mạnh Tính chung cả khu vực EU, trong quý I2020 ghi nhận mức giảm 2,7% và sụt giảm mạnh nhất vào quý II2020 với mức giảm 13,8% và đây cũng là mức giảm mạnh nhất kể từ năm 1995. Trong hai quý cuối năm 2020, mức giảm chỉ còn trung bình là 4,4% và tính cả năm 2020, tăng trưởng kinh tế sụt giảm 6,4. Không chỉ có vậy, nền kinh tế châu Âu tiếp tục bước vào cuộc suy thoái trong 3 tháng đầu năm 2021, GDP của Eurozone đã giảm 0,6% trong quý I2021 và giảm 0,4% trên toàn EU. 1.3.2.Hoạt động thương mại sụt giảm, thặng dư cao Hoạt động thương mại (cả thương mại nội khối và ngoại khối) bị sụt giảm trong năm 2020, nhất là trong lĩnh vực thương mại ngoại khối. Thương mại nội khối EU giảm xuống còn 841,7 tỷ euro, giảm 7,5% so với năm 2019. Hoạt động thương mại sụt giảm mạnh đã tác động rất lớn đến tăng trưởng kinh tế của khu vực bởi thương mại vốn là trụ cột quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của khu vực hiện nay. Thêm vào đó, EU ghi nhận thặng dư 217,3 tỷ euro, tăng 15,8 tỷ euro so với năm 2019. 1.3.3.Tỷ lệ nợ công tăng mạnh Theo số liệu Cơ quan Thống kê châu Âu (Eurostat) công bố ngày 2242021, tổng nợ công của 19 quốc gia thành viên Eurozone trong năm 2020 tăng 1.240 tỷ euro lên mức 11.100 tỷ euro, tương đương 98% GDP của toàn khu vực. Với mức nợ công này, năm 2020, thâm hụt ngân sách của Eurozone là 7,2% GDP, còn đối với toàn EU, con số này là 6,9%.Trong số các nước thành viên EU, có 14 quốc gia có tỷ lệ nợ chính phủ cao hơn 60% GDP.Trước khi đại dịch COVID19 bùng phát làm tê liệt các hoạt động kinh tế, EU quy định các quốc gia cần kiềm chế nợ công ở mức tối đa là 60% GDP. Tuy nhiên, hiện EU đã phải tạm hoãn thực hiện quy định này trong thời gian khủng hoảng kinh tế do tác động của đại dịch COVID19. 1.3.4.Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao Tỷ lệ thất nghiệp tại châu Âu tăng liên tiếp trong các tháng cuối năm 2020.Tính chung cả khu vực EU, đến hết tháng 122020, tỷ lệ thất nghiệp đạt 7,5%, cao hơn mức 6,5% so với cùng kỳ năm 2019, với khoảng 16 triệu người thất nghiệp. Nền kinh tế trụ cột châu Âu là Ðức cũng sụt giảm mạnh khi Ngân hàng Trung ương Ðức (Bundesbank) cảnh báo về số lượng doanh nghiệp vỡ nợ gia tăng. Do lệnh hoãn trả nợ đối với các doanh nghiệp vỡ nợ hết hiệu lực, số lượng doanh nghiệp phá sản có thể tăng hơn 35%, lên hơn 6.000 doanh nghiệpquý, mức cao nhất kể từ năm 2013. 1.3.5.Anh chính thức rời khỏi EU (Brexit) Brexit chính thức diễn ra và ngày 31122020 đánh dấu thời điểm kết thúc giai đoạn chuyển tiếp sự kiện lịch sử này. Với những nỗ lực đàm phán bền bỉ, Anh và EU đạt được một thỏa thuận thương mại hậu Brexit vào ngày 24122020, giúp bảo toàn chuỗi cung ứng hàng hóa trị giá hàng trăm tỷ USD tiếp tục được lưu thông giữa Anh và 27 nước thành viên EU. Tuy nhiên, thoả thuận mang tính bước ngoặt trên chỉ đặt ra các quy tắc đối với một số ngành như nông và ngư nghiệp, song không bao gồm ngành tài chính một trong những lĩnh vực trọng yếu giữa hai bên. PHẦN 2:Quy mô và cơ cấu nền kinh tế EU 2.1. Quy mô GDP của EU PHẦN 2:2.1. 2.1.1.Giá trị GDP của EU và nguyên nhân tăng trưởng của giai đoạn (Nguồn: World Bank Data) Biểu đồ 1: Biểu đồ giá trị GDP của EU và tỷ trọng GDP của EU trong tổng GDP toàn cầu (20052020) Trong giai đoạn từ năm 20052007, giá trị GDP của Liên minh châu Âu tăng lên tới 2805 tỉ USD, đạt mức 14711 tỉ USD vào năm 2007. Sự tăng trưởng này được cho là do nền kinh tế có nhiều động lực tăng trưởng, khi vào tháng 122005, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đã rất cẩn trọng trong việc tăng lãi suất đồng euro lần đầu tiên kể từ năm 2000. Từ năm 2006, kinh tế Châu Âu được cho là sẽ sáng sủa hơn khi kim ngạch xuất khẩu từ khu vực này sang Trung Quốc và thị trường truyền thống Mỹ sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh. Bên cạnh đó, có dấu hiệu cho thấy sự khởi sắc của thị trường tiêu dùng Đức khi người dân bắt đầu chi tiêu trở lại sau một thời gian dài (Nhân Dân, 2006). Giai đoạn 20072010 nền kinh tế Châu Âu đứng trước nhiều thử thách khi đối diện với cuộc khủng hoảng tài chính lịch sử bắt đầu từ Mỹ, một đồng minh quan trọng trong khu vực. Sau khi đạt mức cao nhất là 16238 tỉ USD vào năm 2008, giá trị GDP của EU giảm mạnh xuống chỉ còn là 14710 tỉ USD vào năm 2009. Theo ước tính của Ủy ban châu Âu (EC), kinh tế EU có thể giảm 4,1% trong năm 2009 (trong khi Mỹ giảm 2,5%), mức giảm mạnh nhất kể từ Thế chiến II, trong khi nguồn dự trữ mất đi khoảng 5% kể từ khi suy thoái bắt đầu trong quý II2008, gấp 4 lần mức thiệt hại trung bình của 3 cuộc suy thoái trước đó. Nhưng may mắn là từ mùa Hè năm 2009, các chỉ số lòng tin cũng như một số số liệu quan trọng khác đã tăng trở lại hoặc có dấu hiệu cải thiện. Sau 4 quý tăng trưởng âm liên tiếp, kinh tế EU đã tăng trưởng dương trở lại 0,4% quý III2009, đặt dấu chấm hết cho cái gọi là “Đại suy thoái”. Tuy nhiên, triển vọng kinh tế EU còn mờ mịt do sự hồi phục dù có mạnh hơn dự kiến nhưng vẫn chỉ là nhờ những gói kích thích của các chính phủ và ngân hàng trung ương (Linh Đức, 2010).  Trong giai đoạn 20152018, nền kinh tế châu Âu ghi nhận mức tăng trưởng, đạt đỉnh vào năm 2018 và sau đó có xu hướng giảm (2015: 13544 tỉ USD, 2018: 15957 tỉ USD) . Trong giai đoạn 20162018, sau một giai đoạn trì trệ, năm 2016 Châu Âu ghi nhận mức tăng trưởng đạt mức 1,78%, hoạt động kinh doanh khu vực tiếp tục tăng với tốc độ nhanh trong 9 tháng đầu năm 2018; áp lực về giá và tăng trưởng việc làm vẫn duy trì ở mức cao. Tỷ lệ lạm phát năm 2018 dự báo đạt mức thấp 1,72%. Tuy nhiên, châu Âu vẫn tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng do đường lối dân túy, dân tộc chủ nghĩa. Tại rất nhiều nước thành viên (gồm Ý, Hungary, Hy Lạp, Ba Lan, CH Czech, Cyprus, Slovakia, Estonia, Litva và Bulgaria), các đảng dân túy và dân tộc chủ nghĩa đang tái định hình lại môi trường chính trị buộc các đảng phái truyền thống phải đối mặt với các vấn đề mới, đồng thời phải tìm kiếm các liên minh mới nhằm củng cố và tăng cường ảnh hưởng.Trong những ngày cuối năm 2018 và đầu năm 2019, thoả thuận Brexit của Chính phủ đã bị bác bỏ, đưa ra một viễn cảnh nước Anh rời EU mà không có một thỏa thuận nào (TS. Trần Toàn Thắng, ThS. Lê Nho Luyện 2019).  Giai đoạn 20192020, khi nền kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái ảnh hưởng bởi đại dịch Covid19, nền kinh tế Châu Âu cũng ko nằm ngoài quy luật này và bị giảm mạnh: giá trị GDP khu vực giảm xuống từ 15634 tỉ USD (2019) xuống 15193 tỉ USD (2020). Năm 2020 EU chứng kiến sự suy giảm 3,8% và đến quý II giảm 14,6%, đây là mức giảm theo quý thấp nhất được ghi nhận kể từ năm 1995. Trong hai quý cuối năm 2020, tình hình kinh tế có tiến triển hơn khi mức giảm chỉ còn trung bình 4,6% và tính chung cả năm 2020, GDP giảm 7,4%. Tính chung cả khu vực EU, trong quý I2020 ghi nhận mức giảm 2,7% và sụt giảm mạnh nhất vào quý II2020 với mức giảm 13,8% và đây cũng là mức giảm mạnh nhất kể từ năm 1995. Trong hai quý cuối năm 2020, mức giảm chỉ còn trung bình là 4,4% và tính cả năm 2020, tăng trưởng kinh tế sụt giảm 6,4(1). Không chỉ có vậy, nền kinh tế châu Âu tiếp tục bước vào cuộc suy thoái trong 3 tháng đầu năm 2021, GDP của Eurozone đã giảm 0,6% trong quý I2021 và giảm 0,4% trên toàn EU. Đại dịch Covid đã làm tổn thương đến nền kinh tế Châu Âu khiến hoạt động thương mại sụt giảm, thặng dư cao, tỷ lệ nợ công tăng mạnh, chuỗi cung ứng thực phẩm bị đứt gãy, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao.  2.1.2.Tỷ trọng GDP của EU trong tổng GDP toàn cầu Có thể thấy nền kinh tế Châu Âu đóng góp một phần không nhỏ vào GDP toàn cầu trong giai đoạn 20052010 khi khu vực này chiếm tới 18%25% tổng sản lượng GDP thế giới. Tuy nhiên do tác động từ những cuộc khủng hoảng và suy thoái nêu trên, tỷ trọng này đã có sự thay đổi theo chiều hướng giảm suốt 1 thập kỷ sau đó (từ 22% năm 2010 xuống chỉ còn 17,9% năm 2020) và chưa có dấu hiệu tăng trưởng trở lại. Chỉ tính riêng năm 2019, tỷ trọng GDP của EU đứng thứ hai trên thế giới, sau Mỹ với 21433 tỉ USD, chiếm 24,5% GDP toàn cầu. Theo ngay sau EU là Trung Quốc – một nền kinh tế đang có tốc độ tăng trưởng thần kỳ và là đối trọng số 1 của Mỹ – với 14280 tỉ USD, chiếm 16,3% GDP toàn cầu. Từ những dữ kiện trên, ta có thể thấy Mỹ, EU và Trung Quốc đang là ba nền kinh tế trọng điểm của toàn thế giới vào thời điểm hiện tại. 2.2. Một số nền kinh tế lớn nhất trong EU (Nguồn: World Bank Data) Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện giá trị GDP của 10 nước lớn nhất Châu Âu năm 2020 2.2.1. Vai trò của 3 nền kinh tế lớn nhất EU Qua những gì biểu đồ thể hiện, có thể thấy Đức, Pháp và Ý là ba quốc gia với giá trị GDP cao nhất Châu Âu năm 2020. Vai trò kinh tế của Đức: Với 3,806 ngàn tỷ đôla tổng sản phẩm quốc nội và GDP bình quân đầu người (GDPngười) là 45.724 USDngười vào năm 2020, nước Đức có nền kinh tế đứng hàng thứ tư trên thế giới (chỉ sau Mỹ, Trung Quốc và Nhật Bản) và lớn nhất châu Âu. Tuy có giảm 5% so với tổng GDP năm 2019 (3,861 ngàn tỷ), cường quốc này vẫn có nhiều những tín hiệu khả quan. Với tỷ lệ xuất khẩu hơn 13 sản phẩm quốc nội, kinh tế Đức có chiều hướng xuất khẩu cao và xuất khẩu luôn luôn là yếu tố chủ chốt cho tăng trưởng kinh tế của Đức. Vì thế nước Đức ủng hộ nhiều cho một hợp tác kinh tế mạnh mẽ trên bình diện châu Âu. Năm 2020, 55,5% lượng hàng hoá dịch vụ của EU được nhập khẩu vào thị trường Đức, giảm nhẹ so với năm 2019 (mức 57,2%). Đất nước này thực hiện đường lối “Kinh tế thị trường xã hội”. Nhà nước không can thiệp vào việc hình thành giá cả và lương bổng mà chỉ tạo điều kiện khung cho các qua trình kinh tế phát triển sao cho có hiệu quả cao và đảm bảo công bằng và ổn định xã hội. Vai trò kinh tế của Pháp: Kinh tế Pháp là nền kinh tế phát triển cao và định hướng thị trường tự do. Với 2,603 ngàn tỷ đôla tổng sản phẩm quốc nội năm 2020, tốc độ tăng trường GDP của Pháp là 8.11% trong năm này, giảm 9.62 điểm so với mức tăng 1.51 % của năm 2019 và chiếm 17,13% tổng GDP của EU. Đây là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ 7 trên thế giới vào tính theo GDP danh nghĩa và lớn thứ 2 châu Âu. Năm 2020, Pháp là nước thu hút FDI lớn nhất và chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển nhiều thứ hai châu Âu, trên tổng số 10 quốc gia tiên tiến nhất thế giới theo bảng xếp hạng của Bloomberg về chỉ số phát triển năm 2020, ngoài ra Pháp cũng được xếp hạng thứ 15 về cạnh tranh toàn cầu theo Global Competitiveness Report năm 2019 (tăng 2 bậc so với năm 2018). Là quốc gia thương mại lớn thứ 5 thế giới (và lớn thứ 2 châu Âu chỉ sau Đức), Pháp là điểm đến được nhiều du khách tham quan nhất thế giới, đồng thời là quốc gia dẫn đề về sức mạnh ngành nông nghiệp trong Liên minh châu Âu. Vai trò kinh tế của Ý: Kinh tế Ý là nên kinh tế lớn thứ ba châu Âu. Trong năm 2020, GDP của Ý đạt 1,886 ngàn tỷ đôla, giảm 8,9% so với năm 2019 do những hạn chế được Chính phủ thực hiện nhằm ngăn chặn sự lây lan của của dịch COVID19. Đức, Anh, Pháp và Ý là các nước đóng góp nhiều nhất cho ngân sách EU, chiếm khoảng 50% tổng GDP của toàn EU. 2.2.2.So sánh các nước lớn nhất EU với một số nước có GDP lớn nhất thế giới Về giá trị GDP: (Nguồn: World Bank Data) Biểu đồ 3: Biểu đồ so sánh giá trị GDP của Đức, Pháp và Ý so với các nước có GDP lớn nhất thế giới năm 2020 Qua biểu đồ có thể thấy, Mỹ là quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới, gấp 5,5 lần so với quốc gia có nền kinh tế lớn nhất châu Âu là Đức, gấp 8 lần của Pháp và hơn 11 lần so với Ý. Điều này cho thấy mặc dù là một trong những trụ cột của nền kinh tế thế giới, liên minh châu Âu vẫn có một vị thế khá khiêm tốn khi so sánh với hai ông lớn khác là Mỹ và Trung Quốc. Về tốc độ tăng trưởng GDP: (Nguồn: World Bank Data) Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Đức, Pháp, Ý so với các nước có GDP lớn nhất thế giới giai đoạn 2005 – 2020 Qua biểu đồ có thể thấy qua giai đoạn 15 năm từ 2005 đến 2020 đã có rất nhiều thay đổi diễn ra. Hầu hết các nước đều trải qua sự suy giảm về tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội, đặc biệt là vào năm 2020 do hứng chịu sự ảnh hưởng của đại dịch COVID19 mà kinh tế toàn cầu phát triển chậm lại. Những quốc gia như Đức, Mỹ, Pháp và Ý thậm chí còn có mức tăng trưởng âm với tỷ lệ giảm khá cao. Riêng chỉ có Trung Quốc và Nhật Bản là hai quốc gia vẫn giữ được mức tăng trưởng dương, trong đó có Trung Quốc với 2,3%. 2.3. Cơ cấu kinh tế EU 2.3.1.Tổng quan cơ cấu kinh tế EU (Nguồn: World Bank Data) Biểu đồ 5: Biểu đồ cơ cấu kinh tế Liên minh châu Âu (20052020) Xét một cách tổng quan về cơ cấu kinh tế của Liên minh châu Âu, có thể thấy sự phân bố ba ngành chính giống với mô típ điển hình của những quốc gia phát triển: nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất trong nền kinh tế của châu Âu, công nghiệp đứng thứ hai, và dịch vụ được ưu tiên hàng đầu. Cụ thể là: + Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất GDP của EU với xấp xỉ 1,7%. + Công nghiệp đóng góp khoảng 22,4%, tương đương với ¼ GDP của EU. + Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất với hơn 60% đóng góp vào kinh tế EU. Ngành dịch vụ không có xu hướng tăng mạnh qua các năm mà giữ ở mức ổn định, tỷ trọng ngành công nghiệp có sự giảm nhẹ với 2,35% trong giai đoạn 20052020, tỷ trọng nông nghiệp ổn định, không có sự thay đổi lớn. 2.3.2.Đặc điểm của các ngành trong cơ cấu kinh tế EU 2.3.2.1. Nông nghiệp (Nguồn: World Bank Data) Biểu đồ 6: Biểu đồ giá trị nông nghiệp đóng góp vào GDP của EU giai đoạn 20052020 Về nông nghiệp, hình thức sản xuất chủ yếu ở châu Âu là hộ gia đình và trang trại với quy mô sản xuất không lớn. Nền nông nghiệp của khu vực này đạt hiệu quả cao chủ yếu nhờ vào việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, tổ chức gắn chặt với công nghiệp chế biến. Ngoài ra, tỉ trọng chăn nuôi ở châu Âu cũng lớn hơn tỉ trọng của ngành trồng trọt. Các sản phẩm chủ yếu của nền nông nghiệp này là: nho, cam, chanh ôliu, cây ăn quả khác.... phân bố ven biển Địa Trung Hải; củ cải đường ở Ucraina và ngô, lúa mì, chăn nuôi bò, lợn ở đồng bằng Bắc và Tây và Trung Âu. EU có khoảng 10 triệu trang trại tham gia sản xuất nông nghiệp sản xuất ra 300 triệu tấn ngũ cốc các loại, khoảng 23 triệu tấn thịt lợn, 7,8 triệu tấn thịt bò, trên 15, triệu tấn thịt gà, khoảng 1 triệu tấn thịt cừu và dê và 140 triệu tấn sữa, gần 7 triệu tấn thủy sản các loại. Tổng giá trị sản lượng nông nghiệp của EU đạt 400 tỷ Euro. EU có khoảng 280000 doanh nghiệp chế biến thành thực phẩm và đồ uống phục vụ cho tiêu dùng nội khối phục vụ trên 500 triệu dân và xuất khẩu. Năm 2019, kim ngạch xuất khẩu nông sản thực phẩm EU là 182 tỷ Euro và kim ngạch nhập khẩu là 143 tỷ Euro (chiếm 8% tổng kim ngạch xuất khẩu và 6% tổng lượng hàng nhập khẩu hàng hóa của EU). Trong năm 2020 ngành nông nghiệp vẫn tăng gần 2 tỷ USD, đóng góp 252 tỷ USD vào nền kinh tế chung của EU tuy ảnh hưởng bởi đại dịch COVID19. Hầu hết các nước lớn trong EU như Pháp, Đức, Ý, Tây Ban Nha đóng góp phần lớn tổng giá trị sản lượng của ngành nông nghiệp EU lên đến 58,6% so với các thành viên trong EU cộng lại. 2.3.2.2. Công nghiệp (Nguồn: World Bank Data) Biểu đồ 7: Biểu đồ thể hiện giá trị công nghiệp đóng góp vào GDP của EU giai đoạn 20052020 Về công nghiệp, có thể nói châu Âu chính là cái nôi phát triển của công nghiệp thế giới, nhất là sau khi Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở Anh. Các sản phẩm đến từ công nghiệp châu Âu nổi tiếng chất lượng cao. Các ngành công nghiệp được chú trọng phát triển rất đa dạng, bao gồm: luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng… Từ những năm 80 của thế kỉ XX, nhiều ngành công nghiệp truyền thống của châu Âu như khai thác than, luyện kim, đóng tàu, dệt, may mặc… bị giảm sút mạnh do cạnh tranh của các nước và các lãnh thổ công nghiệp mới. Nhiều ngành công nghiệp mới, trang bị hiện đại được xây dựng ở các trung tâm công nghệ cao. Các ngành công nghiệp mũi nhọn như điện tử, cơ khí chính xác và tự động hoá, công nghiệp hàng không… nhờ liên kết chặt chẽ với các viện nghiên cứu và các trường đại học, có sự hợp tác rộng rãi giữa các nước nên năng suất và chất lượng sản phẩm được nâng cao, sản phẩm luôn thay đổi phù hợp với yêu cầu của thị trường. Tuy nhiên, với mức sụt giảm 2,3% tỷ trọng trong suốt 15 năm, ngành công nghiệp EU đang trên đà thụt giảm do cạnh tranh của các nước và các lãnh thổ công nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ

Đề tài:

TÌM HIỂU SỰ PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC KINH TẾ ĐỐI

NGOẠI CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)

Trang 2

PHỤ LỤC 2: DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Biểu đồ giá trị GDP của EU và tỷ trọng GDP của EU trong tổng GDP toàn cầu (2005-2020) 7 Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện giá trị GDP của 10 nước lớn nhất Châu Âu năm 2020 9 Biểu đồ 3: Biểu đồ so sánh giá trị GDP của Đức, Pháp và Ý so với các nước có GDP lớn nhất thế giới năm 2020 11 Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Đức, Pháp, Ý so với các nước có GDP lớn nhất thế giới giai đoạn 2005 – 2020 12 Biểu đồ 5: Biểu đồ cơ cấu kinh tế Liên minh châu Âu (2005-2020) 13 Biểu đồ 6: Biểu đồ giá trị nông nghiệp đóng góp vào GDP của EU giai đoạn 2005- 2020 14 Biểu đồ 7: Biểu đồ thể hiện giá trị công nghiệp đóng góp vào GDP của EU giai đoạn 2005-2020 15 Biểu đồ 8: Biểu đồ giá trị dịch vụ đóng góp vào GDP của EU giai đoạn 2005-2020 16 Biểu đồ 9: Biểu đồ cơ cấu ngành dịch vụ của châu Âu năm 2005 17 Biểu đồ 10: Biểu đồ cơ cấu ngành dịch vụ của châu Âu năm 2019 18 Biểu đồ 11: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu của Liên minh châu Âu (EU), thế giới và tỉ trọng xuất khẩu của EU với thế giới 19 Biểu đồ 12: Biểu đồ xuất khẩu năm 2020 của 10 nước lớn nhất liên minh châu Âu 21 Biểu đồ 13: Biểu đồ xuất khẩu năm 2019 của 10 nước lớn nhất thế giới 22 Biểu đồ 14: Biểu đồ giá trị FDI ra nước ngoài của Liên minh châu Âu 23 Biểu đồ 15: Biểu đồ giá trị FDI ra nước ngoài năm 2020 của 5 nước lớn nhất liên minh châu Âu 25 Biểu đồ 16: Biểu đồ giá trị FDI ra nước ngoài năm 2020 của 5 nước thấp nhất liên minh châu Âu 25 Biểu đồ 17: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang EU giai đoạn 2011-2020 27 Biểu đồ 18; Biểu đồ trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong quý I/2021 29 Biểu đồ 19:Giá trị vốn của EU vào Việt Nam 33 Biểu đồ 20: Vốn đầu tư và số dự án của các nước đầu tư nhiều nhất vào Việt Nam tính luỹ kế đến T4/2019 34

Trang 3

MỤC LỤC

PHỤ LỤC 1: BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH

VIÊN 1

PHỤ LỤC 2: DANH MỤC BIỂU ĐỒ 1

LỜI MỞ ĐẦU 4

NỘI DUNG 5

PHẦN 1: Giới thiệu về Liên minh Châu Âu (EU) 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5

1.2 Cơ cấu tổ chức của EU 5

1.3 Tình hình EU hiện nay 6

1.3.3 Tỷ lệ nợ công tăng mạnh 7

PHẦN 2: Quy mô và cơ cấu nền kinh tế EU 8

2.1 Quy mô GDP của EU 8

2.2 Một số nền kinh tế lớn nhất trong EU 10

2.3 Cơ cấu kinh tế EU 14

PHẦN 3: Tình hình thương mại quốc tế và đầu tư ra nước ngoài của Liên minh Châu Âu 20

3.1 XK hàng hoá của EU 20

3.2 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (FDI Outflow) 24

PHẦN 4: Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và EU 28

4.1 Xuất khẩu của Việt Nam sang EU: 28

PHẦN 5: Kết luận về vai trò kinh tế đối ngoại của EU và dự báo về tương lai của EU trên trường quốc tế 37

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Sự phát triển kinh tế đối ngoại chính là một trong những yếu tố quyết định đối với

sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia hay một khối Việc phát triển mạnh của lĩnhvực kinh tế đối ngoại làm cho nền kinh tế của đất nước hay tổ chức trở thành một mắtkhâu quan trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu và do đó, sự tăng trưởng kinh tế toàn cầulàm tăng giá trị nền kinh tế Nhắc đến những nền kinh tế lớn trên thế giới, chắc hẳn cầnphải nhắc đến nền kinh tế của Liên minh châu Âu, một trong những cường quốcthương mại lớn nhất thế giới Sự phát triển kinh tế đối ngoại Liên minh châu Âu thậmchí còn có tác động lớn đối với kinh tế thế giới, trong đó Việt Nam ta cũng khôngngoại lệ Vì lí do này, nhóm chúng em quyết định nghiên cứu đề tài “Tìm hiểu sự pháttriển lĩnh vực kinh tế đối ngoại của Liên minh châu Âu (EU)” trong giai đoạn 2005-

2020 Chúng em chọn mốc thời gian này bởi lẽ đây chính là giai đoạn mà kinh tế châu

Âu trải qua nhiều biến đổi nhất với những cuộc khủng hoảng khiến cho khối liên minhnày mất nhiều thời gian để hồi phục Chính từ hiện tượng này mà các quốc gia haykhối khác có cho mình được những bài học nhằm rút kinh nghiệm và sẵn sàng hơntrong việc đối phó với những rủi ro Việc nghiên cứu nền kinh tế Liên minh châu Âucũng chính là đang nghiên cứu một thị trường có tiềm năng lớn, vì vậy chúng emquyết định chọn đề tài này

Với giới hạn về thời gian và điều kiện nghiên cứu, chắc chắn đề tài không thể tránhkhỏi nhiều mặt hạn chế Nhóm chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp củathầy đề hoàn thiện thêm nghiên cứu này

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

1.2 Cơ cấu tổ chức của EU

EU là một thực thể kinh tế, chính trị đặc thù với mức độ liên kết sâu sắc Về cơ bản,

EU có các định chế chính là: Hội đồng châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng, Nghị viện châu

Âu, Uỷ ban châu Âu và Tòa án châu Âu

1.2.1 Hội đồng châu Âu (European Council)

Hội đồng châu Âu là cơ quan quyền lực cao nhất của EU gồm lãnh đạo 27 nướcthành viên, Chủ tịch Hội đồng châu Âu và Chủ tịch EC Hội đồng đưa ra định hướng

và ưu tiên chính trị cho cả khối, cùng với Nghị viện châu Âu thông qua các đạo luậtcủa EU và ngân sách chung của Liên minh Các quyết định của Hội đồng châu Âu chủyếu được thông qua theo hình thức đồng thuận

Chủ tịch Hội đồng châu Âu (President of the European Council) có nhiệm kỳ 2,5năm (tối đa 2 nhiệm kỳ) Charles Michel hiện đang là chủ tịch đương nhiệm

1.2.2 Hội đồng Bộ trưởng (tên gọi sau Hiệp ước Lisbon của Council of the European Union hoặc Council of Ministers hoặc The Council)

Hội đồng Bộ trưởng gồm đại diện (thường ở cấp Bộ trưởng) của các quốc gia thànhviên là cơ quan đưa ra định hướng chính sách trong các lĩnh vực cụ thể và khuyến nghị

EC xây dựng các đạo luật chung

Trang 7

Ngoài Hội đồng Ngoại trưởng do Đại diện cấp cao về Chính sách đối ngoại và Anninh chung của EU làm Chủ tịch, Chủ tịch Hội đồng các Bộ trưởng khác do nước Chủtịch luân phiên đảm nhiệm.

1.2.3 Nghị viện châu Âu (European Parliament – EP)

Nghị viện châu Âu có chức năng chính là cùng Hội đồng Bộ trưởng ban hành luậtpháp; giám sát các cơ quan của Liên minh châu Âu, đặc biệt là Ủy ban châu Âu Nghịviện có quyền thông qua hoặc bãi miễn các chức vụ ủy viên Ủy ban châu Âu; cùngHội đồng Bộ trưởng có thẩm quyền đối với ngân sách, đối với việc chi tiêu của Liênminh Từ năm 1979, các Nghị sĩ của Nghị viện EU được bầu cử trực tiếp, nhiệm kỳ 5năm Lần bầu cử mới đây vào tháng 5/2019 Trong Nghị viện các Nghị sĩ phân chiatheo nhóm chính trị khác nhau mà không theo Quốc tịch

1.2.4 Ủy ban châu Âu (European Commission - EC)

Ủy ban châu Âu là cơ quan hành pháp của khối EC hoạt động độc lập, có chứcnăng xây dựng, kiến nghị các đạo luật của EU, thực thi, áp dụng và giám sát việc triểnkhai các hiệp ước và điều luật của EU, sử dụng ngân sách chung để thực hiện cácchính sách chung của cả khối theo quy định

Chủ tịch Ủy ban do Chính phủ các nước thành viên nhất trí đề cử EC có 26 ủy viên

và 01 Chủ tịch từ 27 nước thành viên, các ủy viên được bổ nhiệm trên cơ sở thỏa thuậngiữa các nước thành viên và được Nghị viện phê chuẩn, nhiệm kỳ 5 năm

1.3 Tình hình EU hiện nay

1.3.1 Nền kinh tế khu vực sụt giảm mạnh

Tính chung cả khu vực EU, trong quý I-2020 ghi nhận mức giảm 2,7% và sụt giảmmạnh nhất vào quý II-2020 với mức giảm 13,8% và đây cũng là mức giảm mạnh nhất

kể từ năm 1995 Trong hai quý cuối năm 2020, mức giảm chỉ còn trung bình là 4,4%

Trang 8

giảm mạnh đã tác động rất lớn đến tăng trưởng kinh tế của khu vực bởi thương mạivốn là trụ cột quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của khu vực hiện nay Thêm vào

đó, EU ghi nhận thặng dư 217,3 tỷ euro, tăng 15,8 tỷ euro so với năm 2019

1.3.3 Tỷ lệ nợ công tăng mạnh

Theo số liệu Cơ quan Thống kê châu Âu (Eurostat) công bố ngày 22-4-2021, tổng

nợ công của 19 quốc gia thành viên Eurozone trong năm 2020 tăng 1.240 tỷ euro lênmức 11.100 tỷ euro, tương đương 98% GDP của toàn khu vực Với mức nợ công này,năm 2020, thâm hụt ngân sách của Eurozone là 7,2% GDP, còn đối với toàn EU, con

số này là 6,9%.Trong số các nước thành viên EU, có 14 quốc gia có tỷ lệ nợ chính phủcao hơn 60% GDP.Trước khi đại dịch COVID-19 bùng phát làm tê liệt các hoạt độngkinh tế, EU quy định các quốc gia cần kiềm chế nợ công ở mức tối đa là 60% GDP.Tuy nhiên, hiện EU đã phải tạm hoãn thực hiện quy định này trong thời gian khủnghoảng kinh tế do tác động của đại dịch COVID-19

1.3.4 Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao

Tỷ lệ thất nghiệp tại châu Âu tăng liên tiếp trong các tháng cuối năm 2020.Tínhchung cả khu vực EU, đến hết tháng 12-2020, tỷ lệ thất nghiệp đạt 7,5%, cao hơn mức6,5% so với cùng kỳ năm 2019, với khoảng 16 triệu người thất nghiệp Nền kinh tế trụcột châu Âu là Ðức cũng sụt giảm mạnh khi Ngân hàng Trung ương Ðức(Bundesbank) cảnh báo về số lượng doanh nghiệp vỡ nợ gia tăng Do lệnh hoãn trả nợđối với các doanh nghiệp vỡ nợ hết hiệu lực, số lượng doanh nghiệp phá sản có thểtăng hơn 35%, lên hơn 6.000 doanh nghiệp/quý, mức cao nhất kể từ năm 2013

1.3.5 Anh chính thức rời khỏi EU (Brexit)

Brexit chính thức diễn ra và ngày 31-12-2020 đánh dấu thời điểm kết thúc giai đoạnchuyển tiếp sự kiện lịch sử này Với những nỗ lực đàm phán bền bỉ, Anh và EU đạtđược một thỏa thuận thương mại hậu Brexit vào ngày 24-12-2020, giúp bảo toàn chuỗicung ứng hàng hóa trị giá hàng trăm tỷ USD tiếp tục được lưu thông giữa Anh và 27nước thành viên EU Tuy nhiên, thoả thuận mang tính bước ngoặt trên chỉ đặt ra cácquy tắc đối với một số ngành như nông và ngư nghiệp, song không bao gồm ngành tàichính - một trong những lĩnh vực trọng yếu giữa hai bên

Trang 9

2: Quy mô và cơ cấu nền kinh tế EU

2.1 Quy mô GDP của EU

2.1.1 Giá trị GDP của EU và nguyên nhân tăng trưởng của giai đoạn

2005 2007 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018 2019 2020 0

2000 4000 6000 8000 10000

11906

14711 16238 14710 14541 13544 13883 14728 15957 15634 15193

25.0 25.3 25.5

24.3 22.0 18.0 18.2 18.1 18.5 17.8 17.9

Biểu đồ giá trị GDP của EU và tỷ trọng GDP của EU trong tổng GDP toàn cầu (2005-2020)

Giá trị GDP Tỷ trọng GDP

Giá trị GDP (tỉ USD)

Tỷ trọng GDP (%)

(Nguồn: World Bank Data)

cầu (2005-2020)

Trong giai đoạn từ năm 2005-2007, giá trị GDP của Liên minh châu Âu tăng lên tới

2805 tỉ USD, đạt mức 14711 tỉ USD vào năm 2007 Sự tăng trưởng này được cho là donền kinh tế có nhiều động lực tăng trưởng, khi vào tháng 12-2005, Ngân hàng Trungương châu Âu (ECB) đã rất cẩn trọng trong việc tăng lãi suất đồng euro lần đầu tiên kể

từ năm 2000 Từ năm 2006, kinh tế Châu Âu được cho là sẽ sáng sủa hơn khi kim

Trang 10

của EU giảm mạnh xuống chỉ còn là 14710 tỉ USD vào năm 2009 Theo ước tính của

Ủy ban châu Âu (EC), kinh tế EU có thể giảm 4,1% trong năm 2009 (trong khi Mỹgiảm 2,5%), mức giảm mạnh nhất kể từ Thế chiến II, trong khi nguồn dự trữ mất đikhoảng 5% kể từ khi suy thoái bắt đầu trong quý II/2008, gấp 4 lần mức thiệt hại trungbình của 3 cuộc suy thoái trước đó Nhưng may mắn là từ mùa Hè năm 2009, các chỉ

số lòng tin cũng như một số số liệu quan trọng khác đã tăng trở lại hoặc có dấu hiệucải thiện Sau 4 quý tăng trưởng âm liên tiếp, kinh tế EU đã tăng trưởng dương trở lại0,4% quý III/2009, đặt dấu chấm hết cho cái gọi là “Đại suy thoái” Tuy nhiên, triểnvọng kinh tế EU còn mờ mịt do sự hồi phục dù có mạnh hơn dự kiến nhưng vẫn chỉ lànhờ những gói kích thích của các chính phủ và ngân hàng trung ương (Linh Đức,2010)

Trong giai đoạn 2015-2018, nền kinh tế châu Âu ghi nhận mức tăng trưởng, đạtđỉnh vào năm 2018 và sau đó có xu hướng giảm (2015: 13544 tỉ USD, 2018: 15957 tỉUSD) Trong giai đoạn 2016-2018, sau một giai đoạn trì trệ, năm 2016 Châu Âu ghinhận mức tăng trưởng đạt mức 1,78%, hoạt động kinh doanh khu vực tiếp tục tăng vớitốc độ nhanh trong 9 tháng đầu năm 2018; áp lực về giá và tăng trưởng việc làm vẫnduy trì ở mức cao Tỷ lệ lạm phát năm 2018 dự báo đạt mức thấp 1,72% Tuy nhiên,châu Âu vẫn tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng do đường lối dân túy, dân tộc chủ nghĩa.Tại rất nhiều nước thành viên (gồm Ý, Hungary, Hy Lạp, Ba Lan, CH Czech, Cyprus,Slovakia, Estonia, Litva và Bulgaria), các đảng dân túy và dân tộc chủ nghĩa đang táiđịnh hình lại môi trường chính trị buộc các đảng phái truyền thống phải đối mặt vớicác vấn đề mới, đồng thời phải tìm kiếm các liên minh mới nhằm củng cố và tăngcường ảnh hưởng.Trong những ngày cuối năm 2018 và đầu năm 2019, thoả thuậnBrexit của Chính phủ đã bị bác bỏ, đưa ra một viễn cảnh nước Anh rời EU mà không

có một thỏa thuận nào (TS Trần Toàn Thắng, ThS Lê Nho Luyện 2019)

Giai đoạn 2019-2020, khi nền kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái ảnh hưởng bởi đạidịch Covid-19, nền kinh tế Châu Âu cũng ko nằm ngoài quy luật này và bị giảm mạnh:giá trị GDP khu vực giảm xuống từ 15634 tỉ USD (2019) xuống 15193 tỉ USD (2020).Năm 2020 EU chứng kiến sự suy giảm 3,8% và đến quý II giảm 14,6%, đây là mứcgiảm theo quý thấp nhất được ghi nhận kể từ năm 1995 Trong hai quý cuối năm 2020,tình hình kinh tế có tiến triển hơn khi mức giảm chỉ còn trung bình 4,6% và tính chung

Trang 11

mức giảm 2,7% và sụt giảm mạnh nhất vào quý II-2020 với mức giảm 13,8% và đâycũng là mức giảm mạnh nhất kể từ năm 1995 Trong hai quý cuối năm 2020, mứcgiảm chỉ còn trung bình là 4,4% và tính cả năm 2020, tăng trưởng kinh tế sụt giảm6,4(1) Không chỉ có vậy, nền kinh tế châu Âu tiếp tục bước vào cuộc suy thoái trong 3tháng đầu năm 2021, GDP của Eurozone đã giảm 0,6% trong quý I-2021 và giảm0,4% trên toàn EU Đại dịch Covid đã làm tổn thương đến nền kinh tế Châu Âu khiếnhoạt động thương mại sụt giảm, thặng dư cao, tỷ lệ nợ công tăng mạnh, chuỗi cungứng thực phẩm bị đứt gãy, tỷ lệ thất nghiệp tăng cao

2.1.2 Tỷ trọng GDP của EU trong tổng GDP toàn cầu

Có thể thấy nền kinh tế Châu Âu đóng góp một phần không nhỏ vào GDP toàn cầutrong giai đoạn 2005-2010 khi khu vực này chiếm tới 18%-25% tổng sản lượng GDPthế giới Tuy nhiên do tác động từ những cuộc khủng hoảng và suy thoái nêu trên, tỷtrọng này đã có sự thay đổi theo chiều hướng giảm suốt 1 thập kỷ sau đó (từ 22% năm

2010 xuống chỉ còn 17,9% năm 2020) và chưa có dấu hiệu tăng trưởng trở lại

Chỉ tính riêng năm 2019, tỷ trọng GDP của EU đứng thứ hai trên thế giới, sau Mỹvới 21433 tỉ USD, chiếm 24,5% GDP toàn cầu Theo ngay sau EU là Trung Quốc –một nền kinh tế đang có tốc độ tăng trưởng thần kỳ và là đối trọng số 1 của Mỹ – với

14280 tỉ USD, chiếm 16,3% GDP toàn cầu Từ những dữ kiện trên, ta có thể thấy Mỹ,

EU và Trung Quốc đang là ba nền kinh tế trọng điểm của toàn thế giới vào thời điểmhiện tại

Trang 12

3.48 1.92

(Nguồn: World Bank Data)

Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện giá trị GDP của 10 nước lớn nhất Châu Âu năm 2020

2.2.1 Vai trò của 3 nền kinh tế lớn nhất EU

Qua những gì biểu đồ thể hiện, có thể thấy Đức, Pháp và Ý là ba quốc gia với giá trịGDP cao nhất Châu Âu năm 2020

- Vai trò kinh tế của Đức:

Với 3,806 ngàn tỷ đô-la tổng sản phẩm quốc nội và GDP bình quân đầu người(GDP/người) là 45.724 USD/người vào năm 2020, nước Đức có nền kinh tế đứnghàng thứ tư trên thế giới (chỉ sau Mỹ, Trung Quốc và Nhật Bản) và lớn nhất châu Âu.Tuy có giảm 5% so với tổng GDP năm 2019 (3,861 ngàn tỷ), cường quốc này vẫn cónhiều những tín hiệu khả quan

Với tỷ lệ xuất khẩu hơn 1/3 sản phẩm quốc nội, kinh tế Đức có chiều hướng xuấtkhẩu cao và xuất khẩu luôn luôn là yếu tố chủ chốt cho tăng trưởng kinh tế của Đức

Vì thế nước Đức ủng hộ nhiều cho một hợp tác kinh tế mạnh mẽ trên bình diện châu

Âu Năm 2020, 55,5% lượng hàng hoá dịch vụ của EU được nhập khẩu vào thị trườngĐức, giảm nhẹ so với năm 2019 (mức 57,2%)

Đất nước này thực hiện đường lối “Kinh tế thị trường xã hội” Nhà nước không canthiệp vào việc hình thành giá cả và lương bổng mà chỉ tạo điều kiện khung cho các qua

Trang 13

trình kinh tế phát triển sao cho có hiệu quả cao và đảm bảo công bằng và ổn định xãhội.

- Vai trò kinh tế của Pháp:

Kinh tế Pháp là nền kinh tế phát triển cao và định hướng thị trường tự do Với 2,603ngàn tỷ đô-la tổng sản phẩm quốc nội năm 2020, tốc độ tăng trường GDP của Pháp là -8.11% trong năm này, giảm 9.62 điểm so với mức tăng 1.51 % của năm 2019 và chiếm17,13% tổng GDP của EU Đây là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ 7 trên thế giới vàotính theo GDP danh nghĩa và lớn thứ 2 châu Âu

Năm 2020, Pháp là nước thu hút FDI lớn nhất và chi cho hoạt động nghiên cứu vàphát triển nhiều thứ hai châu Âu, trên tổng số 10 quốc gia tiên tiến nhất thế giới theobảng xếp hạng của Bloomberg về chỉ số phát triển năm 2020, ngoài ra Pháp cũng đượcxếp hạng thứ 15 về cạnh tranh toàn cầu theo Global Competitiveness Report năm 2019(tăng 2 bậc so với năm 2018) Là quốc gia thương mại lớn thứ 5 thế giới (và lớn thứ 2châu Âu chỉ sau Đức), Pháp là điểm đến được nhiều du khách tham quan nhất thế giới,đồng thời là quốc gia dẫn đề về sức mạnh ngành nông nghiệp trong Liên minh châuÂu

- Vai trò kinh tế của Ý:

Kinh tế Ý là nên kinh tế lớn thứ ba châu Âu Trong năm 2020, GDP của Ý đạt 1,886ngàn tỷ đô-la, giảm 8,9% so với năm 2019 do những hạn chế được Chính phủ thựchiện nhằm ngăn chặn sự lây lan của của dịch COVID-19 Đức, Anh, Pháp và Ý là cácnước đóng góp nhiều nhất cho ngân sách EU, chiếm khoảng 50% tổng GDP của toànEU

2.2.2 So sánh các nước lớn nhất EU với một số nước có GDP lớn nhất thế giới

- Về giá trị GDP:

Trang 14

Mỹ Đức Nhật Pháp Ý Trung Quốc 0

5 10 15 20

25 20.94

(Nguồn: World Bank Data)

Biểu đồ 3: Biểu đồ so sánh giá trị GDP của Đức, Pháp và Ý so với các nước có GDP lớn nhất thế giới năm 2020

Qua biểu đồ có thể thấy, Mỹ là quốc gia có nền kinh tế lớn nhất thế giới, gấp 5,5 lần

so với quốc gia có nền kinh tế lớn nhất châu Âu là Đức, gấp 8 lần của Pháp và hơn 11lần so với Ý Điều này cho thấy mặc dù là một trong những trụ cột của nền kinh tế thếgiới, liên minh châu Âu vẫn có một vị thế khá khiêm tốn khi so sánh với hai ông lớnkhác là Mỹ và Trung Quốc

- Về tốc độ tăng trưởng GDP:

Trang 15

2005 2010 2015 2020

-10 -5 0 5 10

(Nguồn: World Bank Data)

Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Đức, Pháp, Ý so với các

nước có GDP lớn nhất thế giới giai đoạn 2005 – 2020

Qua biểu đồ có thể thấy qua giai đoạn 15 năm từ 2005 đến 2020 đã có rất nhiều thayđổi diễn ra Hầu hết các nước đều trải qua sự suy giảm về tốc độ tăng trưởng tổng sảnphẩm quốc nội, đặc biệt là vào năm 2020 do hứng chịu sự ảnh hưởng của đại dịchCOVID-19 mà kinh tế toàn cầu phát triển chậm lại Những quốc gia như Đức, Mỹ,Pháp và Ý thậm chí còn có mức tăng trưởng âm với tỷ lệ giảm khá cao Riêng chỉ cóTrung Quốc và Nhật Bản là hai quốc gia vẫn giữ được mức tăng trưởng dương, trong

đó có Trung Quốc với 2,3%

Trang 16

2.3 Cơ cấu kinh tế EU

2.3.1 Tổng quan cơ cấu kinh tế EU

2005 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018 2019 2020 0

Biểu đồ cơ cấu kinh tế Liên minh châu Âu (2005-2020)

Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ

(Nguồn: World Bank Data)

Biểu đồ 5: Biểu đồ cơ cấu kinh tế Liên minh châu Âu (2005-2020)

Xét một cách tổng quan về cơ cấu kinh tế của Liên minh châu Âu, có thể thấy sựphân bố ba ngành chính giống với mô típ điển hình của những quốc gia phát triển:nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp nhất trong nền kinh tế của châu Âu, công nghiệp đứngthứ hai, và dịch vụ được ưu tiên hàng đầu Cụ thể là:

+ Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất GDP của EU với xấp xỉ 1,7%

+ Công nghiệp đóng góp khoảng 22,4%, tương đương với ¼ GDP của EU

+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất với hơn 60% đóng góp vào kinh tế EU Ngànhdịch vụ không có xu hướng tăng mạnh qua các năm mà giữ ở mức ổn định, tỷ trọngngành công nghiệp có sự giảm nhẹ với 2,35% trong giai đoạn 2005-2020, tỷ trọngnông nghiệp ổn định, không có sự thay đổi lớn

2.3.2 Đặc điểm của các ngành trong cơ cấu kinh tế EU

2.3.2.1 Nông nghiệp

Trang 17

2005 2010 2015 2016 2017 2018 2019 2020 0

(Nguồn: World Bank Data)

Biểu đồ 6: Biểu đồ giá trị nông nghiệp đóng góp vào GDP của EU giai đoạn

2005-2020

Về nông nghiệp, hình thức sản xuất chủ yếu ở châu Âu là hộ gia đình và trang trạivới quy mô sản xuất không lớn Nền nông nghiệp của khu vực này đạt hiệu quả caochủ yếu nhờ vào việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, tổ chức gắn chặt vớicông nghiệp chế biến Ngoài ra, tỉ trọng chăn nuôi ở châu Âu cũng lớn hơn tỉ trọng củangành trồng trọt Các sản phẩm chủ yếu của nền nông nghiệp này là: nho, cam, chanhôliu, cây ăn quả khác phân bố ven biển Địa Trung Hải; củ cải đường ở U-crai-na vàngô, lúa mì, chăn nuôi bò, lợn ở đồng bằng Bắc và Tây và Trung Âu EU có khoảng 10triệu trang trại tham gia sản xuất nông nghiệp sản xuất ra 300 triệu tấn ngũ cốc cácloại, khoảng 23 triệu tấn thịt lợn, 7,8 triệu tấn thịt bò, trên 15, triệu tấn thịt gà, khoảng

1 triệu tấn thịt cừu và dê và 140 triệu tấn sữa, gần 7 triệu tấn thủy sản các loại Tổng

Trang 18

Ban Nha đóng góp phần lớn tổng giá trị sản lượng của ngành nông nghiệp EU lên đến58,6% so với các thành viên trong EU cộng lại.

2.3.2.2 Công nghiệp

2005 2010 2015 2016 2017 2018 2019 2020 0

(Nguồn: World Bank Data)

Biểu đồ 7: Biểu đồ thể hiện giá trị công nghiệp đóng góp vào GDP của EU giai đoạn

2005-2020

Về công nghiệp, có thể nói châu Âu chính là cái nôi phát triển của công nghiệp thếgiới, nhất là sau khi Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở Anh Các sản phẩmđến từ công nghiệp châu Âu nổi tiếng chất lượng cao Các ngành công nghiệp đượcchú trọng phát triển rất đa dạng, bao gồm: luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, chế biếnthực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng… Từ những năm 80 của thế kỉ XX, nhiều ngànhcông nghiệp truyền thống của châu Âu như khai thác than, luyện kim, đóng tàu, dệt,may mặc… bị giảm sút mạnh do cạnh tranh của các nước và các lãnh thổ công nghiệpmới Nhiều ngành công nghiệp mới, trang bị hiện đại được xây dựng ở các trung tâmcông nghệ cao Các ngành công nghiệp mũi nhọn như điện tử, cơ khí chính xác và tựđộng hoá, công nghiệp hàng không… nhờ liên kết chặt chẽ với các viện nghiên cứu vàcác trường đại học, có sự hợp tác rộng rãi giữa các nước nên năng suất và chất lượngsản phẩm được nâng cao, sản phẩm luôn thay đổi phù hợp với yêu cầu của thị trường Tuy nhiên, với mức sụt giảm 2,3% tỷ trọng trong suốt 15 năm, ngành công nghiệp

Trang 19

mới Nền công nghiệp vẫn đóng góp vào GDP chung của EU với mức tăng mạnh từ

2880 tỷ USD năm 2005 đến 3410 tỷ USD năm 2020

(Nguồn: World Bank Data)

Biểu đồ 8: Biểu đồ giá trị dịch vụ đóng góp vào GDP của EU giai đoạn 2005-2020

Về dịch vụ, đây là thành phần xương sống cho sự phát triển của Liên minh châu Âu

về cả kinh tế lẫn lực lượng lao động, chiếm tới 2/3 tỉ trọng GDP cũng như tổng giá trịcủa khu vực Hoạt động dịch vụ phục vụ cho sự phát triển của mọi ngành kinh tế khác.Các nước thành viên của EU có nhiều sân bay, hải cảng, đường giao thông hiện đại,nhiều trung tâm tài chính, ngân hàng, bảo hiểm lớn, nhiều trường đại học và việnnghiên cứu nổi tiếng thế giới Du lịch là ngành kinh tế quan trọng, đem lại nguồn

Trang 20

mức giảm kỷ lục 11,9% trong quý II/2020 so với quý trước đó, tiếp tục đẩy EU vàotình trạng suy thoái.

 Nguyên nhân chuyển dịch của lĩnh vực dịch vụ

- EU có thế mạnh đặc biệt trong ngành dịch vụ khiến ngành này trở thành một trong những ngành mũi nhọn trong việc phát triển kinh tế khu vực châu Âu:

- Do sự phát triển của các thành tựu khoa học và tiến bộ khoa học kĩ thuật, kinh tế dịch vụ EU đã có sự dịch chuyển lớn thu hút lực lượng lao động hiện nay

- Toàn cầu hóa cũng là một trong những lí do khiến chính phủ thúc đẩy các chính sách phát triển ngành kinh tế dịch vụ

- Với xu hướng đẩy mạnh thương mại dịch vụ trên thế giới, tỷ trọng ngành này có xu hướng tăng do người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm dịch vụ nhiều hơnhàng hóa

Biểu đồ cơ cấu ngành dịch vụ của châu Âu năm 2005

Buôn bán, vận tải và ăn uống Hành chính công và xã hội Hoạt động khoa học Bất động sản Các dịch vụ khác

(Nguồn: World Bank Data)

Biểu đồ 9: Biểu đồ cơ cấu ngành dịch vụ của châu Âu năm 2005

Trang 21

Biểu đồ cơ cấu ngành dịch vụ của châu Âu năm 2019

Buôn bán, vận tải và ăn uống Hành chính công và xã hội Hoạt động khoa học Bất động sản Các dịch vụ khác

(Nguồn: World Bank Data)

Biểu đồ 10: Biểu đồ cơ cấu ngành dịch vụ của châu Âu năm 2019

Qua hai biểu đồ có thể thấy, nhìn chung không có quá nhiều biến động trong cơ cấungành dịch vụ giai đoạn 2005-2019 Nhóm ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơcấu ngành đó là ngành dịch vụ bán buôn và bán lẻ, vận tải và dịch vụ ăn uống (lần lượt

là 27% và 26% năm 2005 và 2019) Ngành dịch vụ hành chính công và xã hội vẫn giữmức tỷ trọng ổn định của mình qua các năm trong khi tỷ trọng ngành dịch vụ hoạtđộng khoa học có mức giảm sụt nhẹ

Trang 22

3: Tình hình thương mại quốc tế và đầu tư ra nước ngoài

của Liên minh Châu Âu

3.1 XK hàng hoá của EU

Liên minh châu Âu (EU) là một trong những nền kinh tế hướng ngoại bậc nhất trênthế giới và đồng thời cũng là khu vực thị trường đơn lẻ lớn nhất thế giới Một trongnhững nguyên tắc của việc thành lập EU chính là việc thúc đẩy tự do hoá thương mạigiữa các nước thành viên, cũng như tích cực mở cửa tham gia thương mại toàn cầu

3.1.1 Kim ngạch xuất khẩu của EU và tỷ trọng xuất khẩu của EU với thế giới

Về mặt xuất khẩu, tổng thể liên minh châu Âu là một khu vực xuất siêu (cán cânthương mại lần lượt là 619 tỷ USD – 2018, 589 tỷ USD – 2019, 608 tỷ USD – 2020)

Là đối tác thương mại quan trọng với các nền kinh tế hàng đầu thế giới như Mỹ, TrungQuốc, Anh (sau khi rời EU đầu năm 2020), Nhật, Hàn cho đến cả các khu vực kinh tếđang phát triển như ASEAN, EU luôn khẳng định vị thế của mình là then chốt trêntrường quốc tế

2005 2008 2009 2010 2015 2016 2017 2018 2019 2020 0

5000 10000 15000 20000 25000 30000

27.00 28.00 29.00 30.00 31.00 32.00 33.00 34.00 35.00

4461 6686 5342 5867 6395 6493 7136 7863 7733 710612927

19780

15948 19054

21325 20931 23045 25248 24819 22640

34.51 33.80 33.50

30.79 29.99 31.02 30.97 31.14 31.16 31.39

Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu của Liên minh châu Âu (EU), thế giới và tỉ trọng xuất khẩu của EU với thế giới

Xuất khẩu của EU Xuất khẩu của thế giới

Tỉ trọng của EU trong XK thế giới

giá trị xk (tỷ usd)

tỷ trọng (%)

(Nguồn: World Bank Data)

Biểu đồ 11: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu của Liên minh châu Âu (EU), thế giới và tỉ

trọng xuất khẩu của EU với thế giới

Trang 23

Dựa vào biểu đồ trên, ta có thể thấy EU chiếm một phần tương đối lớn trong thịtrường xuất khẩu của thế giới, với tỷ lệ luôn ở mức trên 30% Chỉ tính riêng năm 2020,

tỷ trọng xuất khẩu của EU với thế giới là 31,39%, vượt trội hoàn toàn so với các nềnkinh tế lớn khác (Trung Quốc – 13,31%, Mỹ – 8,77%, Nhật 3,76%) Tuy nhiên về tổngthể, tỷ trọng của EU trong xuất khẩu thế giới có xu hướng giảm trong khoảng nhữngnăm 2005-2015 (từ mức cao nhất 34,51% ở năm 2005 xuống mức thấp nhất là 29%năm 2010), tăng trở lại và giữ vững đều trong khoảng 31% kể từ năm 2016 trở đi.Xét về cục diện tăng trưởng, tổng giá trị xuất khẩu của EU tăng lên từ năm 2005 –

2008, trước khi sụt giảm mạnh vào năm 2009 và tăng trở lại từ năm 2010 trở đi Kể từnăm 2017, EU giữ mức kim ngạch xuất khẩu trong khoảng trên 7000 tỷ USD, với mứctăng trưởng đáng kể nhất là năm 2018 (7863 tỷ USD) rồi lại giảm xuống vào năm

Ngày đăng: 02/05/2023, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạp chí Cộng sản, (2021). Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Liên minh châu Âu rong bối cảnh đại dịch COVID-19. Available at:https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/the-gioi-van-de-su-kien/-/2018/823659/tinh-hinh-kinh-te%2C-chinh-tri%2C-xa-hoi-cua-lien-minh-chau-au-trong-boi-canh-dai-dich-covid-19.aspx?fbclid=IwAR1ru7qLtLF4eY8bc-9sGdDFCMab81s-82Mad1Imq2ZE3PcSMQOGP-40dWs Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Liên minh châu Âu rong bối cảnh đại dịch COVID-19
Tác giả: Tạp chí Cộng sản
Năm: 2021
11. Báo Chính phủ, (2010). Năm 2010: Kinh tế châu Âu đối mặt với nhiều thách thức. Available at:http://baochinhphu.vn/Quoc-te/Nam-2010-Kinh-te-chau-Au-doi-mat-voi-nhieu-thach-thuc/26529.vgp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm 2010: Kinh tế châu Âu đối mặt với nhiều thách thức
Tác giả: Báo Chính phủ
Năm: 2010
12. Lê Hải Triều, (2015). Báo cáo HỒ SƠ THỊ TRƯỜNG HÀ LAN. Available at:http://thuvien.hlu.edu.vn/KIPOSDATA0/KIPOSSysWebFiles/files/SanPham/TaiLieuDuAnMuTrap/BaoCaoNghienCuu/Bao%20cao%20ho%20so%20thi%20truong%20Ha%20Lan.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo HỒ SƠ THỊ TRƯỜNG HÀ LAN
Tác giả: Lê Hải Triều
Năm: 2015
14. Europa.eu, (2021). Eruopean Commission. Communication from the Commission [online]. Available at:https://trade.ec.europa.eu/doclib/docs/2020/march/tradoc_158676.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Communication from the Commission
Tác giả: Europa.eu
Năm: 2021
15. Europa.eu, (2021). Eruopean Commission. Main goods in extra EU. [online]. Available at:https://ec.europa.eu/eurostat/statisticsexplained/index.php?title=Main_goods_in_extra-EU_exports Sách, tạp chí
Tiêu đề: Main goods in extra EU
Tác giả: Europa.eu
Năm: 2021
16. World Bank, (2021), GDP growth (annual) – European Union. [online] Available at: https://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.MKTP.KD.ZG?locations=FR-DE. [Accessed 29 Aug. 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: GDP growth (annual) – European Union
Tác giả: World Bank
Năm: 2021
17. World Bank, (2021). Export of goods and services-European Union. Available at:https://data.worldbank.org/indicator/NE.EXP.GNFS.CD?end=2020&locations=EU&start=1970&view=chart&fbclid=IwAR1jFXqhItPnEWlTRY_l2OrcLIz17QrmdVtNEsNXyFEHss8qbheJYE0-2iE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Export of goods and services-European Union
Tác giả: World Bank
Năm: 2021
18. World Bank, (2021). Import of goods and services-European Union. Available at:https://data.worldbank.org/indicator/NE.IMP.GNFS.CD?fbclid=IwAR1-tbS-ybCv32Kq9LXsyA4ra7mYm46nS4uaBtq7iiIRPkepqnMy96qlpXU&locations=EU&name_desc=false Sách, tạp chí
Tiêu đề: Import of goods and services-European Union
Tác giả: World Bank
Năm: 2021
19. World Bank, (2021). GDP (current US$) – Germany. [online]. Available at: GDP (current US$) - Germany | Data Sách, tạp chí
Tiêu đề: GDP (current US$) – Germany
Tác giả: World Bank
Năm: 2021
20. World Bank, (2021), GDP (Current US) – European Union. [online] Available at: GDP (current US$) - European Union | Data Sách, tạp chí
Tiêu đề: GDP (Current US) – European Union
Tác giả: World Bank
Năm: 2021
13. Tạ Tuyết Mai, (2020). Báo cáo HỒ SƠ THỊ TRƯỜNG THỤY ĐIỂN. Available at:https://vcci.com.vn/uploads/THUY_DIEN_2020.pdf Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w