1. Trang chủ
  2. » Đề thi

đề VIP NGỮ văn số 21 đến 25 mã TA14 (chuẩn cấu trúc minh họa BGD 2023)

46 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề VIP Ngữ Văn Số 21 Đến 25 Mã TA14 (Chuẩn Cấu Trúc Minh Họa BGD 2023)
Tác giả Phan Văn Trường
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 563 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023 Bài thi NGỮ VĂN – ĐỀ 21 – TA14 Thời gian làm bài 120 phút không kể thời gian phát đề I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc văn bản Cả cuộc đời.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM

2023 Bài thi: NGỮ VĂN – ĐỀ 21 – TA14

Thời gian làm bài: 120 phút không kể thời gian phát đề

I ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản:

Cả cuộc đời tìm đường để rồi mãi tới lúc xế chiều tôi mới khám phá ra chẳng có đường để tìm Làm việc gì cũng được, đi đâu cũng đặng nếu mỗi chúng ta không quên mình là một thành phần của xã hội, đóng góp nhiều thì xã hội sẽ cho lại chúng ta nhiều.

Và “nhiều” không có nghĩa là số lượng, mà là tình cảm đậm đà, giá trị bền vững Hạnh phúc ở đâu nay tôi đã biết Những hạnh phúc nhỏ thì nằm trên mỗi bước đi, nhưng hạnh phúc bền vững là thứ hạnh phúc được lấy gốc từ sự trải nghiệm, từ sự từ bi, chấp nhận, từ tinh thần tích cực mà mình luôn luôn có

Suốt cuộc đời tìm đường, tôi đã tìm thấy sức mạnh của mình trong những thử thách,

vô cùng gian nan Tôi đã tìm thấy tình yêu khi trao trọn trái tim Tôi đã tìm thấy quyền thế bằng cách sống mẫu mực, khiêm tốn Tôi đã tìm thấy hạnh phúc khi tạo ra hạnh phúc cho mỗi người xung quanh Tôi đã tìm thấy được sự no ấm khi miệt mài tạo ra giá trị cho xã hội Và may mắn thay, tôi đã tìm được chính mình bằng cách tặng trọn bản thân cho xã hội Cứ cho đi thì mới thấy được thứ mình đi tìm

(Theo Phan Văn Trường, Một đời như kẻ đi tìm đường, NXB Trẻ TP Hồ Chí Minh, 2020,

Tr 406)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.

Câu 2 Theo văn bản, hạnh phúc bền vững lấy gốc từ đâu?

Câu 3 Phân tích hiệu quả của biện pháp điệp được sử dụng trong đoạn sau: Tôi đã tìm

thấy tình yêu khi trao trọn trái tim Tôi đã tìm thấy quyền thế bằng cách sống mẫu mực, khiêm tốn Tôi đã tìm thấy hạnh phúc khi tạo ra hạnh phúc cho mỗi người xung quanh

Tôi đã tìm thấy được sự no ấm khi miệt mài tạo ra giá trị cho xã hội

Câu 4 Thông điệp ý nghĩa nhất với anh/chị sau văn bản là gì?

Trang 2

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

-Tràng ạ Khi nào có tiền ta mua lấy đôi gà Tao tin rằng cái chỗ đầu bếp kia làm cái chuồng gà thì tiện quá Này ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà có ngay đàn gà cho mà xem

Tràng chỉ vâng Tràng vâng rất ngoan ngoãn Chưa bao giờ trong nhà này mẹ con lại đầm ấm, hòa hợp như thế Câu chuyện trong bữa ăn đang đà vui bỗng ngừng lại Niêu cháo lõng bõng, mỗi người được có lưng lưng hai bát đã hết nhẵn.

Bà lão đặt đũa bát xuống, nhìn hai con vui vẻ:

-Chúng mày đợi u nhá Tao có cái này hay lắm cơ.

Bà lật đật chạy xuống bếp, lễ mễ bưng ra một cái nồi khói bốc lên nghi ngút Bà lão đặt cái nồi xuống bên cạnh mẹt cơm, cầm cái môi vừa khuấy khuấy vừa cười:

-Chè đây - Bà lão múc ra một bát - Chè khoán đây, ngon đáo để cơ.

Người con dâu đón lấy cái bát, đưa lên mắt nhìn, hai con mắt thị tối lại Thị điềm nhiên và vào miệng Tràng cầm cái bát thứ hai mẹ đưa cho, người mẹ vãn tươi cười, đon đả:

-Cám đấy mày ạ, hì Ngon đáo để, cứ thử ăn mà xem Xóm ta khối nhà còn chả có cám mà ăn đấy.

Tràng cầm đôi đũa, gợt một miếng bỏ vội vào miệng Mặt hắn chun ngay lại, miếng cám đắng chát và nghẹn bứ trong cổ Bữa cơm từ đấy không ai nói câu gì, họ cắm đầu ăn cho xong lần, họ tránh nhìn mặt nhau Một nỗi tủi hờn len vào tâm trí mọi người.

(Trích Vợ nhặt, Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo Dục, 2009, tr.31)

Trang 3

Phân tích đoạn văn trên; từ đó, nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí của nhà văn KimLân.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút )

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút )

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút )

- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận

- Cách tính điểm của mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án và hướng dẫn chấm.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Phầ

n

Trang 4

1 Phương thức biểu đạt chính: nghị luận 0,75

2 Theo văn bản, hạnh phúc bền vững là thứ hạnh phúc được lấy gốc

từ sự trải nghiệm, từ sự từ bi, chấp nhận, từ tinh thần tích cực mà

mình luôn luôn có.

0,75

3 - Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn:

Điệp cấu trúc: Tôi đã tìm thấy….

-Tác dụng

+ Làm tăng sức hấp dẫn, thuyết phục cho lời văn

+ Nhấn mạnh những giá trị mà tác giả đã tìm được trên hành trình

cuộc sống của mình khi vượt qua gian nan, trao trọn trái tim, tạo ra

hạnh phúc cho những người xung quanh…

+ Nhắn nhủ mọi người luôn mạnh mẽ, vững vàng trong cuộc sống

1,0

4 - Học sinh nêu rõ thông điệp và lí giải thuyết phục

Sau đây là một gợi ý

Thông điệp ý nghĩa nhất với tôi sau khi đọc văn bản là Cứ cho đi thì

mới thấy được thứ mình tìm Thông điệp này cho tôi nhận thức được

ý nghĩa của sự cho đi trong cuộc sống Thông điệp này cũng cho tôi

nhận thức được bản thân cần tích cực trao đi những giá trị tốt đẹp

trong cuộc sống Thiết nghĩ, thông điệp không chỉ có ý nghĩa với

riêng tôi mà còn giá trị với tất cả mọi người

0,5

1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ về vai trò của

trải nghiệm trong cuộc sống

2,0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng

– phân – hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

vai trò của trải nghiệm trong cuộc sống

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai

vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vấn đề vai trò

của trải nghiệm trong cuộc sống

1,0

Trang 5

Có thể theo hướng:

- Trải nghiệm là quá trình trực tiếp, chứng kiến, tham gia vào sự

việc, tình huống nào đó trong cuộc sống để đạt được tri thức, kinh

nghiệm; tích lũy tri thức và vốn sống

– Trải nghiệm có vai trò quan trọng đối với cuộc sống:

+ Trải nghiệm giúp ta khám phá cuộc sống, thấy được sắc màu lung

linh, đa dạng của cuộc sống từ đó thêm yêu và trân trọng những gì

đang có

+ Trải nghiệm mang lại kiến thức và trải nghiệm thực tế; giúp chúng

ta nhanh chóng trưởng thành trong cách nghĩ và cách sống, bồi đắp

tình cảm và tâm hồn, giúp mỗi người gắn bó và cống hiến hết mình

cho đời, cho đất nước

+ Trải nghiệm giúp mỗi người khám phá bản thân để có những lựa

chọn đúng đắn và sáng suốt cho tương lai

+ Trải nghiệm giúp mỗi người dấn thân, thử nghiệm để sáng tạo; biết

vượt qua trở ngại, rèn luyện bản lĩnh, ý chí vươn tới thành công

2 Phân tích một đoạn trích của Vợ nhặt Từ đó nhận xét về nghệ

thuật miêu tả tâm lí của Kim Lân.

5,0

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài

khái quát được vấn đề

0,25

b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích một đoạn trích của Vợ nhặt, nhận xét về nghệ thuật miêu tả

tâm lí của Kim Lân

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt

các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng; bảo

Trang 6

đảm các yêu cầu sau:

*Giới thiệu khái quát về tác giả Kim Lân, tác phẩm và đoạn trích 0,5

* Phân tích đoạn văn

- Bữa cơm ngày đói thảm hại:

+ Mẹt rách

+ Độc một lùm rau chuối thái rối

+ Một đĩa muối

+ Một nồi cháo loãng lõng bõng

-> Kim Lân miêu tả chân thực, cụ thể bữa cơm đầu tiên đón nàngdâu mới của gia đình bà cụ Tứ để cho người đọc cảm nhận được tìnhcảnh khốn cùng của gia đình bà trong nạn đói

- Không khí bữa cơm rất vui vẻ, đấm ấm, mọi người đều ăn rất ngonlành

+ Cả nhà đều ăn ngon lành

+ Bà cụ Tứ kể toàn chuyện vui, chuyện sung sướng Chính nhữngcâu chuyện ấy như những ngọn gió đông mát lành, như những tianắng mùa xuân ấm áp để cho mầm xanh hi vọng trong các con bàđược cứng cáp vươn lên

+ Bà khuyên bảo các con làm ăn Tràng ạ Khi nào có tiền ta mua lấy đôi gà Tao tính rằng cái chỗ đầu bếp kia làm cái chuồng gà thì tiện quá Này ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà có đàn gà cho mà xem.

Lời lẽ mộc mạc, chân chất nhưng giọng kể thì đầy ắp sinh khí, niềmvui tươi, sự hi vọng vào một tương lai tươi sáng Người mẹ ấy,khuyên các con nuôi gà theo tư duy rất “nông dân” nhưng cực kìthiết thực Tư duy ấy xuất phát từ tư tưởng lạc quan của người nông

dân trong bài Mười cái trứng: Chớ than phận khó ai ơi/ Còn da lông mọc còn chồi nảy cây.

+ Tràng vâng rất ngoan ngoãn

+ Chưa bao giờ trong nhà này mẹ con lại đầm ấm, hòa hợp như thế

2,5

Trang 7

- Chi tiết nồi chè khoán, hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp của tình mẫu

tử thiết tha, cảm động:

+ Vốn là người từng trải, lại là người cầm tay hòm chìa khóa => bà

cụ Tứ hiểu con người ta dễ nhận ra cái đói, dễ đối mặt nhau trongbữa ăn

+ Để kéo dài niềm vui cho các con, bà cụ Tứ đã chuẩn bị một nồi chè

khoán rất công phu: Bà gọi nó bằng một cái tên mĩ miều chè khoán;

bí mật; hứa hẹn: Chúng mày đợi u nhá Tao có cái này hay lắm cơ;

cách chạy: lật đật, lễ mễ; cách rao, mời chào: Chè khoán Chè khoán đây, ngon đáo để cơ…

-> Thứ thức ăn tầm thường dùng cho gia súc nhưng qua bàn tay,giọng điệu, cử chỉ của bà cụ Tứ đã trở thành món ăn đặc biệt Bà đãnêm gia vị của tình mẫu tử => bà chính là biểu tượng của tình ngườitình mẫu tử

-> Chi tiết nghệ thuật đặc sắc, góp phần tạo nên giá trị nhân đạo caocả

- Cách ăn của Tràng và thị

+ Mặc dù là món cháo cám rất khó ăn, thị vẫn và điềm nhiên => cáchứng xử rất tế nhị, văn hóa

+ Khi ăn cháo cám họ cố tránh nhìn mặt nhau

-> Trong hoàn cảnh đói khát, trước tấm lòng cao đẹp của người mẹ,Tràng và thị đã tinh tế hơn, trưởng thành hơn Đây là chi tiết rất nhỏnhưng được Kim Lân miêu tả rất tinh tế Ranh giới giữa người và vậtrất mong manh, nhưng tình yêu thương đã giúp họ có cách ăn, cáchứng xử rất Người

=> Để tạo nên thành công của đoạn trích nói riêng và tác phẩm nóichung, tác giả đã tạo nên một tình huống truyện độc đáo, éo le; xâydựng đối thoại sinh động, hấp dẫn; ngôn ngữ quê kiểng nhưng sửdụng rất đắc địa; đặc biệt là miêu tả tâm lí nhân vật rất sắc sảo Điều

Trang 8

đặc sắc nhất của đoạn trích là tác giả đã miêu tả tâm lí nhân vật rất

tinh tế, ông đã miêu tả bằng sự hiểu biết của một con người vốn là

con đẻ của đồng ruộng

Trong đoạn văn, Kim Lân đã miêu tả hoàn cảnh rất thảm hại của bữa

cơm đón nàng dâu mới Mặc dù cái đói khát tối sầm đang bủa vây

gia đình bà cụ Tứ, nhưng bà vẫn tìm cho mình lí do, niềm tin để

vươn lên trên cái đói, cái thảm đạm để mà vui, mà hi vọng Đoạn văn

đã góp phần làm nổi bật tư tưởng chủ đề của truyện -> tạo nên giá trị

nhân đạo sâu sắc của tác phẩm

* Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Kim Lân

- Đặt nhân vật vào tình huống truyện độc đáo để phát hiện vẻ đẹp

tâm hồn nhân vật

- Với năng lực phân tích tâm lí tinh tế, ngôn ngữ chọn lọc và lựa

chọn những chi tiết đặc sắc, Kim Lân đã diễn tả đúng tâm lí một bà

mẹ nông dân nghèo khổ, tội nghiệp nhưng rất hiểu đời và có tấm

lòng nhân ái cảm động

- Nhờ có bà cụ Tứ mà câu chuyện nhặt vợ của Tràng được soi chiếu

từ một góc mới, làm bật lên các âm hưởng khác nhau: đau buồn và

hứng khởi, bi quan và lạc quan, lãng mạn và đời thường Với cách sử

dụng điểm nhìn của bà cụ Tứ, tâm trạng riêng của người mẹ từng

trải, rất thương con, vừa mừng vừa lo trước cảnh hai đứa con về với

nhau, tác giả Kim Lân đã thể hiện tài năng xây dựng tâm lí nhân vật,

am hiểu con người nông thôn

=> Có thể khẳng định chính tài năng miêu tả tâm lí nhân vật của

Kim Lân đã góp phần tạo nên thành công cho Vợ nhặt cũng như góp

phần thể hiện sâu sắc tư tưởng nhân đạo của nhà văn

Trang 9

Thời gian làm bài: 120 phút không kể thời gian phát đề

I ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản:

Trong lúc bạn phát ngôn và cả sau đó, bạn có ý thức được lời phê bình của mình đã ảnh hưởng đến người khác như thế nào không? Bạn có nhanh chóng đáp trả bằng một nhận xét đầy ác ý sau khi bị người khác chỉ trích không? Bạn có chú ý đến cảm giác của mình sau khi gắt gỏng với bạn bè hay một người hoàn toàn xa lạ không? Bạn có bao giờ tỏ ra tử tế ngay cả khi người ta đối xử với bạn chẳng ra gì không?

Câu trả lời của chúng ta cho những câu hỏi trên đủ để nói lên tất cả Ngẫm nghĩ từng câu hỏi và trả lời chúng một cách trung thực mang đến phác họa đơn giản về vị trí của bạn trong thế giới này Sau đó, nó có thể giúp ích cho bạn như một bản kế hoạch để bạn trở thành con người mà mình mong muốn

Nếu muốn thay đổi tính chất của các mối quan hệ với mọi người xung quanh, bạn phải

ý thức rõ tác động của những gì mình nói ra Có lẽ, chúng ta không cố tình gây tổn thương người khác bằng nhận xét của mình Thật ra, chúng ta cứ nghĩ mình đang cư xử lịch thiệp hay thậm chí là ân cần, nhưng biểu hiện trên gương mặt của người đối diện mới nói lên sự thật.

ĐỀ THAM KHẢO

Trang 10

Không ai trong chúng ta đủ khéo léo để che giấu mức độ ảnh hưởng từ lời nói và hành động của người khác đối với mình Cặp mắt trừng trừng, ánh nhìn lơ đi nơi khác, cái nhếch mép hay đôi môi trễ xuống,… thường bộc lộ cảm xúc thật của chúng ta Nhận thấy được những biểu hiện này ở người khác giúp chúng ta đưa ra các lựa chọn tốt hơn trong những lần giao tiếp về sau, với bất kì ai.

(Khi ta thay đổi, thế giới sẽ đổi thay, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2016)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Xác định phong cách chức năng ngôn ngữ của văn bản trên.

Câu 2 Theo tác giả chúng ta thường bộc lộ cảm xúc trước lời nói và hành động của người

Mình về, có nhớ chiến khu Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?

Mình về, rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng, măng mai để già Mình đi, có nhớ những nhà Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son Mình về, còn nhớ núi non Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh

Mình đi, mình có nhớ mình Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa?

Trang 11

(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020,

tr.110)

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên Từ đó, nhận xét về tình nghĩa thủy chung của ngườidân Việt Bắc đối với cán bộ cách mạng

Trang 12

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút )

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút )

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút )

- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận

- Cách tính điểm của mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án và hướng dẫn chấm.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Phầ

n

Trang 13

1 Phong cách chức năng ngôn ngữ chính được sử dụng trong văn bản

trên là chính luận

0,75

2 Theo tác giả chúng ta thường bộc lộ cảm xúc trước lời nói và hành

động của người khác tác động đến mình qua những hành động cặp

mắt trừng trừng, ánh nhìn lơ đi nơi khác, cái nhếch mép hay đôi

môi trễ xuống.

0,75

3 Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn đầu tiên của văn bản là:

- Câu hỏi tu từ: Trong lúc bạn phát ngôn và cả sau đó, bạn có ý

thức được lời phê bình của mình đã ảnh hưởng đến người khác như

thế nào không? Bạn có nhanh chóng đáp trả bằng một nhận xét đầy

ác ý sau khi bị người khác chỉ trích không? Bạn có chú ý đến cảm

giác của mình sau khi gắt gỏng với bạn bè hay một người hoàn

toàn xa lạ không? Bạn có bao giờ tỏ ra tử tế ngay cả khi người ta

đối xử với bạn chẳng ra gì không?

- Điệp cấu trúc: Bạn có…

- Tác dụng: Nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc về những hành động gây

tổn thương cho người khác và thái độ của bản thân trước những

hành động, việc làm mà người khác gây tổn thương đến mình

Đồng thời làm tăng sức hấp dẫn, thuyết phục, giúp sự diễn đạt trở

nên sinh động hơn

1,0

4 HS có thể rút ra những bài học khác nhau như:

- Đừng bao giờ gây tổn thương cho người khác, cần khéo léo trong

giao tiếp

- Nếu muốn thay đổi tính chất của các mối quan hệ với mọi người

xung quanh, bạn phải ý thức rõ tác động của những gì mình nói ra

- Nhận thấy được những biểu hiện của người khác đối với mình

giúp chúng ta đưa ra các lựa chọn tốt hơn trong những lần giao tiếp

về sau, với bất kì ai

Trang 14

động có thể gây tổn thương đến người khác hơn là lời nói.

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng

– phân – hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Các hành động có thể gây tổn thương đến người khác hơn là lời nói

0,25

c Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai

vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ vấn đề các hành

động có thể gây tổn thương đến người khác hơn là lời nói

Có thể theo hướng:

- Không đáp lại cuộc giao tiếp bằng một thái độ lịch sự, hay không

có sự chăm chú lắng nghe, không đếm xỉa đến đối phương đó là

hành động gây tổn thương đến người khác khiến họ cảm thấy mình

xem họ không được quan trọng, không có sự quan tâm dành cho

nhau

- Hay việc coi nhẹ lời góp ý, ý kiến, nhận định của đối phương về

công việc tham gia chung sẽ làm ảnh hưởng đến lòng nhiệt tình của

nhau

- Việc bị người khác lờ đi có thể bị tổn thương không kém gì bị xâm

phạm thân thể

- Một cử chỉ, một ánh mắt trừng trừng, một cái trễ môi trong một

cuộc giao tiếp đều đem lại sự tổn thương cho người khác Họ sẽ cảm

thấy bị xúc phạm và cảm giác đó về lâu cũng rất khó phai nhòa

Trang 15

nghĩa thủy chung của người dân Việt Bắc đối với cán bộ cách

mạng.

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài

khái quát được vấn đề

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích đoạn thơ; nhận xét về tình nghĩa thủy chung của người dân

Việt Bắc đối với cán bộ cách mạng

0,5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt

các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng; bảo

đảm các yêu cầu sau:

*Giới thiệu khái quát về tác giả Tố Hữu, tác phẩm “Việt Bắc” và

đoạn thơ

0,5

*Cảm nhận về đoạn trích

– Cấu trúc đoạn thơ: đoạn thơ gồm mười hai dòng thơ tương ứng

với sáu câu hỏi tu từ mình đi/ mình về… đắp đổi Những câu hỏi vừa

thể hiện nỗi băn khoăn của người ở lại về tình cảm của người ra đi

vừa là lời nhắc nhở người ra đi đừng quên Việt Bắc, quên quê hương

Cách mạng

- Bốn câu thơ đầu gợi nhắc những kỉ niệm kháng chiến gian khổ:

+ Hình ảnh mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù mang ý nghĩa

tượng trưng cho những gian khổ, thử thách mà quân và dân ta phải

trải qua những năm dài máu lửa Chính điều đó đã tạo nên tình cảm

gắn bó không thể phai nhòa giữa người kháng chiến và Việt Bắc

+ Việt Bắc xuất hiện với vai trò chiến khu và gắn với đó là những

hình ảnh tương phản: miếng cơm chấm muối>< mối thù nặng vai

khẳng định lòng yêu nước, căm thù giặc cùng quyết tâm chiến đấu

của cả Việt Bắc và người kháng chiến trong những năm tháng gian

khổ ấy

- Bốn câu tiếp gợi nhắc tình cảm gắn bó giữa người Việt Bắc và

2,5

Trang 16

người kháng chiến:

+ Rừng núi là hình ảnh hoán dụ, chỉ người Việt Bắc Tác giả mượn

cái thừa để nói cái thiếu vắng nhằm biểu đạt kín đáo, sâu sắc cái tìnhcủa Việt Bắc với cách mạng, với cán bộ về xuôi làm cho nỗi nhớnhư thắt vào lòng kẻ ở lại

+ Khung cảnh Việt Bắc được thể hiện qua những hình ảnh tượng

trưng và tương phản đặc sắc Những nhà là tất cả các đồng bào dân tộc Việt Bắc Hắt hiu lau xám là cảnh hoang vu, hoang vắng của núi rừng, biểu tượng cho sự thiếu thốn vật chất Tương phản với hắt hiu lau xám là đậm đà lòng son, một hình ảnh ẩn dụ rất đẹp ca ngợi tấm

lòng son sắt, thuỷ chung

- Bốn câu cuối gợi nhắc vai trò của Việt Bắc:

+ Những sự kiện lịch sử: khi kháng Nhật, thưở còn Việt Minh Câu

được sử dụng để khẳng định Việt Bắc là căn cứ quan trọng của cáchmạng giải phóng dân tộc thời kì trước 1945

+ Câu hỏi thứ sáu mang nhiều thông điệp sâu sắc Cách hỏi ở câu lục

có thể hiểu từ mình thứ nhất và thứ hai là chỉ người cán bộ về xuôi,

từ mình thứ ba có thể hiểu nhiều nghĩa Từ đó, khẳng định giữa

người Việt Bắc và cán bộ như đã có sự gắn bó mật thiết, hòa nhập,tuy hai nhưng đã thành một Đồng thời đây cũng là lời nhắc nhởngười kháng chiến đừng quên đi những ân tình cách mạng, đừngđánh mất chính mình dù cuộc sống có đổi thay Trong câu hỏi, ngườiViệt Bắc còn kể tên hai địa danh Tân Trào và Hồng Thái, hai địadanh gắn bó với hai sự kiện quan trọng trước Cách mạng tháng Tám

để khẳng định: Việt Bắc chính là cái nôi của cách mạng, là cội nguồncách mạng

Trang 17

+ Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào, tha thiết.

+ Ngôn ngữ giàu hình ảnh và nhạc điệu

=> Đoạn thơ là lời người ở lại vừa gợi nhắc những kỉ niệm khángchiến gian khổ khó khăn cùng cả tình cảm gắn bó sâu sắc giữa ngườiViệt Bắc và người kháng chiến Đồng thời, đây cũng là lời nhắc nhởcủa người ở lại với người ra đi dù thời gian và hoàn cảnh thay đổicũng đừng quên Việt Bắc, quên đi những ân tình cách mạng, đánhmất chính mình

* Nhận xét về tình nghĩa thủy chung của người dân Việt Bắc đối với cán bộ cách mạng.

- Mỗi câu thơ gợi nhắc về một hình ảnh, một kỷ niệm cụ thể cho thấytình nghĩa thủy chung của người dân Việt Bắc đối với cán bộ trongnhững năm tháng cách mạng và kháng chiến ở Việt Bắc

- Cuộc sống khó khăn, nghèo khổ, thiếu thốn nhưng quân và dâncùng đoàn kết chia sẻ với nhau, chung lưng đấu cật để chống lại kẻthù và lòng thì luôn thủy chung son sắt với cách mạng

- Đoạn thơ trên là nỗi lòng thương nhớ, là lời tâm tình của Việt Bắc,thể hiện những tình cảm lớn mang ý nghĩa thời đại Đó là tình đoànkết, tình nghĩa thủy chung của nhân dân Việt Bắc với cán bộ và vớicách mạng

Trang 18

-Hết -BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM

2023 Bài thi: NGỮ VĂN – ĐỀ 23

Thời gian làm bài: 120 phút không kể thời gian phát đề

I ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)

ĐỀ THAM KHẢO

Trang 19

Theo bạn, ai là người đã nói những lời lẽ sau: “Nếu có kẻ ích kỷ nào đó tìm cách lợi dụng bạn, hãy xóa tên hắn ra khỏi danh sách bạn bè của mình, nhưng đừng cố trả đũa; bởi khi muốn trả đũa kẻ thù, bạn sẽ làm tổn thương chính mình hơn là làm tổn thương hắn”?

Nghe như phát ngôn của một người theo chủ nghĩa lý tưởng nào đó phải không? Không đâu, đó là một đoạn trích từ bản thông cáo của Sở cảnh sát Milwaukee Chắc rằng

họ đã chứng kiến quá nhiều sự mất mát của những người từng ôm ấp và tiến hành các vụ trả thù nên mới đúc kết ra những lời khôn ngoan như vậy.

(Trích Quẳng gánh lo đi & Vui sống, Dale Carnegie, NXB Tổng hợp TP.HCM, Năm 2015,

tr.160-161)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên

Câu 2 Theo đoạn trích, oán ghét kẻ thù là gì?

Câu 3 Tại sao tác giả lại cho rằng khi muốn trả đũa kẻ thù, bạn sẽ làm tổn thương chính

mình hơn là làm tổn thương hắn.

Câu 4 Thông điệp ý nghĩa mà anh/ chị rút ra từ đoạn trích trên là gì?

II LÀM VĂN (7,0 điểm)

Khi hai đứa cầm tay

Đất Nước trong chúng ta hài hòa nồng thắm

Trang 20

Khi chúng ta cầm tay mọi người

Đất Nước vẹn tròn, to lớn

Mai này con ta lớn lên

Con sẽ mang Đất Nước đi xa

Đến những tháng ngày mơ mộng

(Trích Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục 2009, tr.119)

Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ trên Từ đó, nhận xét về tinh thần trách nhiệm củamỗi người đối với Đất Nước được gợi lên từ đoạn thơ

Trang 22

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút )

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút )

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Số câu hỏi

Thời gian (phút )

- Tất cả các câu hỏi trong đề kiểm tra là câu hỏi tự luận

- Cách tính điểm của mỗi câu hỏi được quy định chi tiết trong Đáp án và hướng dẫn chấm.

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Phầ

n

Trang 23

I ĐỌC HIỂU 3,0

1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là nghị luận 0,75

2 Theo đoạn trích: Oán ghét kẻ thù nghĩa là ta đang cho chúng khả

năng chi phối bản thân ta, chi phối giấc ngủ, bữa ăn, huyết áp,

sức khỏe cũng như hạnh phúc của ta.

0,75

3 Tác giả cho rằng khi muốn trả đũa kẻ thù, bạn sẽ làm tổn thương

chính mình hơn là làm tổn thương hắn Bởi vì khi muốn trả đũa

chúng ta sẽ hao tâm, tổn trí để tìm cách xấu để đáp trả lại đối

phương hơn những gì đối phương đã đối xử với ta Lúc ấy chúng

ta sẽ không ngừng suy nghĩ, lo lắng, tức giận dẫn đến hủy hoại

sức khỏe Và nếu như việc trả đũa thành công thì chính bản thân

ta thật sự đã thất bại vì đã để bản thân mình bị kẻ xấu chi phối tác

động trở thành người xấu

1,0

4 Học sinh có thể rút ra những thông điệp khác nhau miễn hợp lý,

sau đây là một vài gợi ý:

- Trả đũa người khác chỉ đem lại tổn thương cho chính bản thân

1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ về tác hại

của việc trả đũa người đã làm tổn thương mình

2,0

a Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp,

tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành

Ngày đăng: 02/05/2023, 11:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w