Qua định nghĩa đã nêu đặc trưng văn hóa · Hệ thống: “thể thống nhất của các yếu tố cấu thành và mạng lưới quan hệ giữa chúng” – Trần Ngọc Thêm · Hệ thống này bao gồm những giá trị được h
Trang 1Đề 1
Câu 1:
1 Nêu và phân tích một định nghĩa văn hóa
2 Qua định nghĩa đã nêu đặc trưng văn hóa
· Hệ thống: “thể thống nhất của các yếu tố cấu thành và mạng lưới quan hệ giữa chúng” – Trần Ngọc Thêm
· Hệ thống này bao gồm những giá trị được hình thành từ kinh nghiệm được đúc kết thông qua các vấn đề mà xã hội, dân tộc phải đối mặt
· Tính hệ thống giúp phân biệt văn hóa với tập hợp giá trị: Một tập hợp giá trị
có tính nhân sinh, tính lịch sử và tính giá trị thì đã thuộc văn hóa rồi, nhưng do rời rạc nên nó chưa thể là một đối tượng văn hóa riêng biệt mà thôi Như vậy, tính hệ thống giúp khắc phục nhược điểm lớn nhất của nhiều định nghĩa lâu nay là coi văn hóa như một phép cộng đơn thuần của những tri thức rời rạc từ nhiều lĩnh vực
- Tính nhân sinh: (trang 21)
· Văn hóa là sản phẩm của con người Con người – chất con người – đúng hơn
là chất hoạt động của con người – là đặc trưng cho phép phân biệt văn hóa với tự nhiên
· Tự nhiên là cái có trước, tự nhiên quy định văn hóa Thứ nhất, tự nhiên tạo nên con người; con người tạo nên văn hóa, văn hóa là sản phẩm trực tiếp của con người
và gián tiếp của tự nhiên Thứ hai, trong quá trình sáng tạo văn hóa, con người vẫn phải sử dụng năng lực tự nhiên tiềm tàng của chính mình (mọi sản phẩm tinh thần đều gắn liền với bộ não) Và thứ ba, trong quá trình sáng tạo văn hóa, con người vẫn phải
sử dụng các tài nguyên phong phú của tự nhiên Tóm lại, văn hóa là “tự nhiên thứ hai” được biến đổi bởi con người
- Tính lịch sử: (trang 21)
· Tự nhiên được thành văn hóa và văn hóa được tích lũy là nhờ có hoạt động của con người Hoạt động của con người là mắc xích trung gian để biến tự nhiên thành văn hóa Có 2 loại hoạt động: hoạt động sinh học – bản năng và hoạt động xã hội – sáng tạo Chỉ có loại hoạt động xã hội – sáng tạo của con người mới tạo ra văn hóa và là những giá trị văn hóa Hoạt động sáng tạo và tích lũy giá trị diễn ra trong thời gian tạo nên tính lịch sử
· Tính lịch sử không chỉ phụ thuộc vào độ dài của thời gian vật lý mà còn phụ thuộc vào độ động trong hoạt động của chủ thể
· Tính lịch sử tạo ra tính ổn định của văn hóa Nó cho phép phân biệt văn hóa với các từ gần trường nghĩa với nó như văn minh, văn hiến, văn vật
- Tính giá trị: (trong tập + giáo trình trang 24)
Câu 2:
1 Quan điểm về trào lưu văn hóa/ trào lưu văn hóa nước ngoài/ hiện tượng văn hóa/ đối tượng văn hóa.
2 Trình bày và phân tích vấn đề đó dưới góc nhìn văn hóa.
● Đối tượng văn hóa: Văn hóa ăn trầu
Chủ thể: những người phụ nữ Việt ở độ tuổi trung niên, những cụ già
Không gian: Tục ăn trầu không chỉ có ở VN mà còn xuất hiện ở nhiều nơi khác trên TG như khu vực Trung Á, Đông Nam Á và một số quần đảo trên Thái Bình Dương
Thời gian: Tục ăn trầu đã có từ thời vua Hùng (2879 - 258 trước Công Nguyên) Nguồn gốc của tục
Trang 2nhai trầu câu bắt nguồn từ Truyện trầu cau Kể từ đó, phong tục nhai trầu của người Việt ra đời và tồn tại cho đến ngày nay
- Đặc trưng:
❖ Tính hệ thống
VH nhận thức: trầu cau đã trở thành lễ vật không thể thiếu trong các nghi thức tâm linh, từ cưới xin, ma chay, khao vọng, lễ gia tiên… đến lễ tế trời đất,
lễ phật, lễ thánh, thần
VH ứng xử
❏ Môi trường tự nhiên: trong mùa đông, người dân thường ăn một miếng trầu để cơ thể ấm nóng, bớt đi cái lạnh giá khi lội ruộng
❏ Môi trường xã hôi: tục ăn trầu còn kèm theo cả tục nhuộm răng Đây từng được coi là chuẩn mực cho vẻ đẹp phụ nữ Việt cho đến đầu thế kỷ 20
VH tổ chức: Người Việt ăn trầu thường có một bộ dụng cụ không thể thiếu gồm: cơi đựng trầu, bình vôi, chìa vôi, ống nhổ, dao bổ cau, ống ngoáy, chìa ngoáy… có thể được làm bằng vàng, bạc hay gốm và được chạm trổ khá tinh xảo thể hiện tầng lớp giàu nghèo theo từng thời kỳ khác nhau Cách ăn trầu cũng có nguyên tắc và sự phân biệt rõ ràng theo thứ bậc và độ tuổi
❖ Tính nhân sinh: Cây cau vươn cao được coi là biểu tượng của Trời (mang khí dương) vôi đất đá biểu tượng của đất (mang khí âm), dây trầu mọc lên từ đất, quấn quýt lấy thân cau, biểu tượng cho vai trò trung gian hòa hợp Khắp nơi, từ vùng núi đến đồng bằng, các ngôi nhà đều trồng vài cây cau, một giàn trầu
❖ Tính lịch sử: Ăn trầu là một phong tục cổ truyền của người Việt Nam có từ thời Hùng Vương Miếng trầu gắn liền với một câu chuyện cổ tích Trầu Cau đầy tình anh em, vợ chồng
❖ Tính giá trị:
Miếng trầu còn là biểu tượng cho sự thành kính của thế hệ sau với thế hệ trước qua mâm cỗ thờ cúng gia tiên, tế lễ thần linh Trầu còn là tượng trưng cho tình yêu lứa đôi; tác hợp cho lứa đôi
Miếng trầu có mặt trong mọi lễ nghi, cưới hỏi, giỗ chạp, tang gia…đã trở thành phong tục, truyền thống của người Việt Nam
Các chất dinh dưỡng có trong lá trầu, vôi, thuốc giúp ích rất nhiều cho sức khỏe Người xưa ăn trầu còn là để bảo vệ hàm răng của mình
- Chức năng:
· Chức năng tổ chức xã hội: Từ xưa đến bây giờ, chúng ta bắt gặp hình ảnh trầu cau trong lễ dạm ngõ, đám tang và trên bàn thờ cúng tổ tiên Ở lễ dạm ngõ, lễ cưới thì bên đằng trai sẽ bê mâm trầu cau đến hỏi cưới
· Chức năng giao tiếp: Dân gian ta có câu “ Miếng trầu là đầu câu chuyện” vì thế mà khi gặp nhau người ta thường mời nhau miếng trầu để làm quen, hàn huyên tâm sự,
Trang 3· Chức năng giáo dục: Truyền dạy đời sau biết lấy gia đình làm gốc, anh em biết thương quý nhau, trên kính dưới nhường, vợ chồng lấy nhau vì tình, vì nghĩa, và người phụ nữ phải chung thuỷ son sắt với chồng
Chức năng điều chỉnh xã hội: Cho dù đang ở mối quan hệ nào đi nữa, dù là chưa biết nhau, dù là mới gặp lần đầu nhưng khi đã cùng nhau ngồi vào bàn, cùng nhau uống ly trà, nhai miếng trầu, trao nhau tấm chân tình, xóa bỏ mọi hiềm khích
● Trào lưu văn hóa:
Trào lưu văn hóa là hiện tượng vừa nổi lên trong cộng đồng và được đông đảo người tham gia Trào lưu có thể xuất hiện ở trong nước hoặc từ nước ngoài du nhập vào Trong cuộc sống hiện đại, trào lưu văn hóa xuất hiện ngày càng nhiều và chi phối quan điểm, cách nhìn của con người Một trong những trào lưu văn hóa đưa được ưa thích ở nước ta hiện nay là Nhạc Kpop
- Phân tích dưới hệ tọa độ CKT:
+ Chủ thể: do người Hàn Quốc sáng tạo ra và khi du nhập vào Việt Nam thì được đông đảo giới trẻ yêu chuộng,
+ Không gian: sức hút của Kpop ngày càng trở nên mạnh mẽ và được biết đến ở khắp các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam
+ Thời gian: trào lưu văn hóa này bắt đầu thịnh hành ở Việt Nam khoảng 10 năm cách đây, đặc biệt là vào năm 2012, bài hát Gangnam style của ca sĩ PSY đã chính thức đưa Kpop đến với Việt Nam Hiện nay, giới trẻ Việt Nam càng yêu thích thể loại nhạc này với các ngôi sao và nhóm nhạc nổi tiếng như Blackpink, BTS
- Đặc trưng:
+ Tính giá trị: Kpop đem lại niềm vui, sự giải trí cho người Việt Ngoài ra còn làm cho người Việt Nam biết đến nền văn hóa Hàn Quốc nhờ vào trang phục, ẩm thực, kiến trúc, cơ sở vật chất của xứ Hàn
+ Tính nhân sinh: Kpop là một thể loại âm nhạc do con người sáng tạo ra và nó đáp ứng các nhu cầu về giải trí, giáo dục nên nó có tính nhân sinh
+ Tính lịch sử: ở Hàn Quốc, Kpop được xem là văn hóa do đó nó có tính lịch sử nhưng khi vào Việt Nam như là một trào lưu văn hóa thì tính lịch sử của nó chưa được khẳng định và do đó nó cũng chưa có tính hệ thống
- Chức năng: theo quan điểm của Malinowski:
+ Nhu cầu thực tế: chức năng giải trí, thẩm mỹ: Kpop được thể hiện bởi các nghệ sĩ có ngoại hình đẹp, khả năng ca hát tốt và trình diễn vũ đạo bắt mắt; đồng thời cảnh quay đẹp và tài tình trong các video âm nhạc mà Kpop mang đến tính giải trí rất cao cho con người
+ Chức năng giao tiếp: ở đây là sự giao tiếp giữa các nền văn hóa Qua mỗi MV Kpop, người Việt có cơ hội được tiếp cận và hiểu hơn về đất nước, con người, văn hóa xứ Hàn mặc dù chưa một lần đặt chân đến đất nước này
+ Chức năng giáo dục xã hội: đem đến cho người Việt những hiểu biết cần thiết về một đất nước cách xa lạ để ta thêm yêu quý đất nước và con người nước bạn hơn
● Hiện tượng xã hội: Sống thử
Theo phong tục của người Việt Nam, những đôi trai gái chỉ được sống chung như vợ chồng sau khi làm lễ cưới Nhưng có một thực trạng hiện nay tại Việt Nam là số sinh viên thanh niên sống chung với nhau trước hôn nhân ngày càng tăng mà mọi người gọi là "sống thử" Sống
Trang 4thử là hiện tượng các cặp đôi trẻ, có tình cảm với nhau về sống chung như vợ chồng nhưng chưa đăng kí kết hôn và tổ chức hôn lễ
· Chủ thể: Các cặp đôi trẻ có cách nghĩ, lối sống hiện đại, có quan điểm
‘thoáng’ về hôn nhân
· Không gian: xuất hiện ở nhiều nước phương Tây, đặc biệt là ở Mỹ và Anh sau đó du nhập vào các nước khác, trong đó có VN
· Thời gian: Sống thử đã xuất hiện khá lâu ở các nước phương Tây nhưng ở
VN thì mới xuất hiện từ những năm 90 trở lại đây
- Đặc trưng:
· Tính nhân sinh: sống thử là hoạt động của con người xuất phát từ mong muốn được chia sẻ về nhu cầu sinh lý, tình cảm
· Tính lịch sử: Sống thử khi du nhập vào VN thì nó như hiện tượng xã hội nên tính lịch sử của nó chưa được khẳng định và do đó nó cũng chưa có tính hệ thống
· Tính giá trị:
Giá trị: Sống thử bù đắp tình cảm, làm mất đi cảm giác cô đơn, giúp đem lại lợi ích về kinh tế, đáp ứng nhu cầu tình cảm và tình dục
Phi giá trị: đi ngược lại thuần phong mỹ tục của người Á Đông, Ảnh hưởng xấu đến tương lai của người tham gia sống thử, đặc biệt là người phụ nữ
- Chức năng theo mục tiêu
· Nhu cầu thực tế: 2 người sống với nhau như vợ chồng để tìm hiểu trước khi tiến tới hôn nhân hoặc nhằm thỏa mãn nhu cầu về sinh lý, tình cảm, sự tò mò và việc sống thử cũng giúp tiết kiệm được một khoản sinh hoạt phí
- Chức năng điều chỉnh xã hội: chúng ta sinh ra ở Việt Nam, một nước phương Đông với nhiều
giá trị đạo đức tốt đẹp, vì vậy, người Việt Nam dù có văn minh hay học hỏi ở nước ngoài thế nào cũng nên biết chọn lọc Biết rằng, phương Tây họ có nhiều cái hay cái mới mình cần nên học, nhưng họ cũng có những cái xấu mà mình không nên học, hoặc dù có học cũng nên điều chỉnh sao cho phù hợp với nước mình
Đề 2
Câu 2
1 Nêu định nghĩa BSVH:
BSVH là hệ thống các giá trị văn hóa cốt lõi ít bị biến đổi, vừa có tính khái quát vừa có tính điển hình, được lựa chọn dựa trên tính cách, tâm lí, trải nghiệm lịch sử và môi trường sinh sống của một dân tộc hoặc một cộng đồng người Hệ giá trị này sẽ được biểu hiện thành các sắc thái bên ngoài
1
1 "HOẠT ĐỘNG VÀ NHÂN CÁCH - Health Việt Nam."
Trang 5https://healthvietnam.vn/thu-vien/tai-lieu-tieng-2 Quan điểm về BSVH, về sự giữ gìn và phát huy BSVH dân tộc:
Bản sắc văn hóa là nét đặc trưng của nền văn hóa, một quốc gia, dân tộc Nó thể hiện nét
riêng độc đáo để ta nhận diện một dân tộc BSVH làm nên niềm tự hào, kiêu hãnh và cả sức sống lâu bền cho một dân tộc Vì thế, mỗi con người cần có ý thức và có những hành động thiết thực để bảo vệ BSVH của dân tộc, những giá trị xưa cũ nhưng còn mang ý nghĩa lớn Đặc biệt, hiện nay, tiến trình hội nhập hóa và hiện đại hóa đang làm cho BSVH có nguy cơ bị mai một Chúng ta cần phải biết lan tỏa và tiếp thu một cách có chọn lọc để BSVH được giữ gìn lâu bền nhất
3 Phân tích và cho ví dụ cụ thể:
Dân ca Quan họ Bắc Ninh
Phân tích và cho ví dụ cụ thể: (tính cộng đồng và tự trị thể hiện trong văn hóa nhận thức, tổ chức (môi trường tập thể, làng xã, đời sống gia đình), ứng xử…
-Tính hệ thống:
+ Văn hóa nhận thức: Đây là một lối hát giao duyên dân dã, thể hiện mối quan hệ gắn
bó tình nghĩa giữa những "liền anh”, “liền chị” hát quan họ của người dân vùng châu thổ sông Hồng ở miền Bắc Việt Nam, tồn tại cách đây hàng ngàn năm Hiện nay, quan họ Bắc Ninh trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu của người Việt và là một di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận
+ Văn hóa ứng xử: Với môi trường xã hội: dân ca quan họ Bắc Ninh với những câu
hát ngọt ngào ngân nga chính là tấm lòng trọng tình trọng nghĩa của con người Kinh Bắc đối với gia đình, làng xã, quê hương, đất nước mình Nó như “máu thịt” gắn bó với họ từ khi sinh ra đến khi trưởng thành trong câu hát ầu ơ của mẹ, trong lời kể của
bà
+ Văn hóa tổ chức: Dân ca Quan họ là một hình thức hát giao duyên Những liền anh
trong trang phục truyền thống khăn xếp, áo the và những liền chị duyên dáng trong bộ
áo mớ ba, mớ bảy, đầu đội nón thúng quai thao, cùng nhau hát đối những câu ca mộc mạc, đằm thắm, cách hát theo lối truyền thống không cần nhạc đệm mà vẫn đầy chất nhạc, thể hiện nét văn hóa tinh tế của người Quan họ Có thể nói, đây là một loại hình nghệ thuật đạt tới trình độ cao về diễn xướng, lời ca và âm nhạc… hòa quyện với các phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lễ hội, đậm đà bản sắc dân tộc Việt
- Tính nhân sinh: Làn điệu dân ca quan họ mang đậm tình cảm của người dân Kinh Bắc với
những gì gần gũi, quen thuộc như tình cảm gia đình, tình cảm nam nữ và cuộc sống sinh hoạt hằng ngày Cách thức tổ chức theo lối đối đáp, giao duyên giữa nam và nữ cũng làm cho loại hình nghệ thuật này mang đậm tính nhân sinh
- Tính giá trị: Là nơi lưu giữ phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lễ hội của người Việt: lối hát
đối đáp, giao duyên, trang phục…, giúp gắn kết nhiều thế hệ; Đồng thời còn đem đến niềm vui, sự giải trí và cả giá trị vật chất cho con người (thu hút khách du lịch)
- Tính lịch sử: được hình thành hàng ngàn năm cách đây, thuộc loại lâu đời nhất trong các
loại nhạc Đây chính là đặc điểm quan trọng nhất khiến Dân ca quan họ trở thành BSVH của dân tộc Việt Mặc dù được hình thành từ rất lâu nhưng đến tận bây giờ, Làn điệu quan họ vẫn giữ được những giá trị cốt lõi của mình trong hình thức câu hát, trang phục…Làn điệu quan
họ này đã tạo nên một nét đặc trưng làm nên sự ảnh hưởng của Bắc Ninh nói riêng và của dân tộc VN nói chung để khi nói về làn điệu quan họ Bắc Ninh, ta sẽ nhớ đến một dân tộc VN đậm đà bản sắc
viet/bac-si-tam-ly/hoat-dong-va-nhan-cach Ngày truy cập 17 thg 1 2022
Trang 6Đề 3:
Câu 1:
1 Lựa chọn và trình bày về cấu trúc văn hóa (n thành phần) để thấy được tính hệ thống của VH.
Theo giáo sư Trần Ngọc Thêm, cấu trúc văn hóa 3 thành phần là cách phân loại các giá trị văn hóa theo hoạt động Các giá trị văn hóa được chia làm ba loại theo cách thức hoạt động : văn hóa nhận thức, VH UX, VH TC (giáo trình trang 51, 52)
2 Trình bày mối quan hệ giữa các thành tố trong hệ thống văn hóa Cho ví dụ.
- Mối quan hệ: Hệ thống văn hóa bao gồm 3 thành tố: văn hóa nhận thức, ứng xử và tổ chức
VH nhận thức chi phối VH UX, TC, khi VH nhận thức thay đổi thì VH TC, UX cũng sẽ thay đổi và đồng thời VH TC, UX sẽ tác động ngược trở lại VH NT
- Cho ví dụ: Đám tang ở Việt Nam
+ Văn hóa nhận thức: người Việt Nam tin vào thần linh, tin vào con người đều có hai phần: linh hồn và thể xác và khi con người chết đi con người sẽ trở về với phần linh hồn của mình
+ Văn hóa ứng xử:
● Với tự nhiên: đám tang là một hình thức mà con người xử lí người chết, để bảo vệ môi trường
● Với xã hội: thể hiện đạo lý của người sống: lòng biết ơn - tôn trọng người sống
+ Văn hóa tổ chức: có rất nhiều nghi lễ trong đám tang như lập bàn thờ vong, Khâm liệm.Nhập quan.Gọi hồn Lễ phát tang.Phúng điếu.Tế vong Quay cữu
VH nhận thức đã chi phối đến VH tổ chức, ứng xử nên con người ta mới tổ chức đám tang ở mai
⇒
táng người chết Tuy nhiên, trong cuộc sống hiện đại ngày nay khi con người một phần đã lí giải được
tự nhiên nên các hoạt động trong đám tang: đốt vàng mã hay cái tục mê tín dị đoan cũng được bãi bỏ
Đề 4:
Câu 1:
1 Trình bày các thuyết giải thuyết sự tương đồng giữa các nền văn hóa Cho ví dụ về sự tương đồng về một lĩnh vực văn hóa (VN và tg), vận dụng các thuyết trên để giải thích:
+ Thuyết khuếch tán văn hóa:
+ Thuyết vùng vh
+ Thuyết loại hình kinh tế - văn hóa
( Giáo trình P55 + vở học gần cuối)