1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trắc nghiệm có lời giải Quản trị quá trình kinh doanh

96 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm có lời giải Quản trị quá trình kinh doanh
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Tài liệu luyện tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 177,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI LUYỆN TẬP SỐ 1 Câu hỏi 0 Hình thức tổ chức kinh doanh nào mà trong đó phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, liên đới chịu trách nhi.

Trang 1

BÀI LUYỆN TẬP SỐ 1 Câu hỏi 0

Hình thức tổ chức kinh doanh nào mà trong đó phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung, liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về các hoạt động của Công ty?

Select one:

a Doanh nghiệp tư nhân

b Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên một thành viên

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Phân loại tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Công ty hợp danh

The correct answer is: Xác định và cấp quyền

c Tổ chức luôn được tạo ra bởi quá trình thiết kế có chủ đích

d Điều quan trọng cấu tạo nên tổ chức không phải là văn phòng, nhà xưởng, máy móc thiết bị, mà

là con người và các mối quan hệ của họ với nhau nhằm đạt được mục tiêu đã định sẵn

Phản hồi

Trang 2

Vì: Tổ chức có thể được tạo ra bởi quá trình thiết kế có chủ đích, nhưng cũng có khi là sự ngẫu hứng tự phát, hoặc kết hợp của cả hai trường hợp.

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Khái niệm tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Tổ chức luôn được tạo ra bởi quá trình thiết kế có chủ đích

Câu hỏi 3

Câu nói nào sau đây không đúng khi nói về phân loại tổ chức?

Select one:

a Có thể phân loại tổ chức thành tổ chức chính thức và tổ chức phi chính thức

b Có thể phân loại tổ chức thành tổ chức công và tổ chức tư

c Có thể phân loại tổ chức thành tổ chức vì lợi nhuận và tổ chức phi lợi nhuận

d Có thể phân loại tổ chức thành tổ chức Nhà nước và tổ chức phi chính thức

Phản hồi

Vì: Người ta không phân chia thành tổ chức Nhà nước và tổ chức phi chính thức

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Phân loại tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Có thể phân loại tổ chức thành tổ chức Nhà nước và tổ chức phi chính thức

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Khái niệm tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Do là trong mỗi thời kỳ, môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức được xác định nên tổ chức có tính đóng

b Doanh nghiệp tư nhân

c Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

d Hợp tác xã

Phản hồi

Trang 3

Vì: Theo quy định về hộ kinh doanh trong Nghị định 01/2021/ NĐ-CP ban hành ngày 4 tháng 1 năm 2021, hộ kinh doanh là hình thức tổ chức kinh doanh không có tư cách pháp nhân, không cócon dấu.

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Phân loại tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Hộ kinh doanh

Câu hỏi 6

“Tổ chức tương tác với môi trường trong quá trình liên tục thu hút các nguồn lực đầu vào để chuyển đổi thành đầu ra là các sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng.” là đặc điểm nào trong những đặc điểm sau nếu coi tổ chức là một hệ thống xã hội?

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Khái niệm tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Có tính mở

Câu hỏi 7

“Trong tổ chức, các cá nhân hoặc bộ phận có liên quan đến nhau theo một trật tự nhất định nào

đó theo cách thức mà tổ chức đặt ra” là đặc điểm nào trong những đặc điểm sau nếu coi tổ chức

hệ được thực hiện Điều này liên quan đến việc quyết định xem ai sẽ hành động dưới quyền ai, ai

sẽ là cấp dưới của ai, phạm vi kiểm soát của mỗi người là gì và vị thế của mỗi người là như thế nào trong tổ chức

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Khái niệm tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Có cơ cấu và có mối quan hệ

Trang 4

b Ở trung tâm của mô hình là yêu cầu của khách hàng, do là tổ chức kinh doanh phải lấy khách hànglàm định hướng nên yêu cầu của khách hàng rất quan trọng.

c Ở trung tâm của mô hình là sự lãnh đạo vì lãnh đạo vạch ra đường hướng hoạt động cho cả hệ thống và định kỳ xem xét hệ thống để luôn đảm bảo hệ thống đi đúng hướng hoặc có những điều chỉnh phù hợp

d Ở trung tâm của mô hình là sự thỏa mãn của khách hàng vì đây là mục tiêu mà tổ chức kinh doanhhướng đến nên sự hài lòng của khách hàng vô cùng quan trọng

Phản hồi

Vì: Do vai trò lãnh đạo quan trọng đối vơi hệ thống, lãnh đạo quyết định đường hướng hoạt độngcho cả hệ thống và định kỳ xem xét hệ thống để luôn đảm bảo hệ thống đi đúng hướng hoặc có những điều chỉnh phù hợp nên ở trung tâm của mô hình là sự lãnh đạo

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Hệ thống hoạt động của tổ chức kinh doanh” The correct answer is: Ở trung tâm của mô hình là sự lãnh đạo vì lãnh đạo vạch ra đường hướng hoạt động cho cả hệ thống và định kỳ xem xét hệ thống để luôn đảm bảo hệ thống đi đúng hướnghoặc có những điều chỉnh phù hợp

c Môi trường nội bộ

d Môi trường quốc tế

Phản hồi

Vì: Theo Micheal Porter, môi trường ngành bao gồm những yếu tố trong ngành liên quan trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thế

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Môi trường và chiến lược của tổ chức kinh” The correct answer is: Môi trường ngành

c quá trình xác định và nhóm các công việc phải thực hiện, xác định và giao trách nhiệm, quyền hạn

và thiết lập các mối quan hệ nhằm mục đích cho phép mọi người làm việc hiệu quả nhất, cùng nhau hoàn thành các mục tiêu

d A&B

Phản hồi

Vì: Khi xét tổ chức như là một thực thể thì tổ chức là một nhóm người làm việc cùng nhau theo một cách thức được tổ chức nào đó để cùng thực hiện một mục đích chung Tổ chức là những

Trang 5

chỉnh thể xã hội có định hướng mục tiêu, được thiết kế như những hệ thống hoạt động có điều phối và cấu trúc nhất định và có mối quan hệ với môi trường bên ngoài.

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Khái niệm tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: A&B

b quá trình xác định và nhóm các công việc phải thực hiện, xác định và giao trách nhiệm, quyền hạn

và thiết lập các mối quan hệ nhằm mục đích cho phép mọi người làm việc hiệu quả nhất, cùng nhau hoàn thành các mục tiêu

c quá trình kết hợp công việc mà các cá nhân hoặc nhóm phải thực hiện với các cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện, các nhiệm vụ được thực hiện như vậy cung cấp các kênh tốt nhất để áp dụng hiệu quả, có hệ thống, tích cực và phối hợp các nỗ lực sẵn có

d B&C

Phản hồi

Vì: Khi xét tổ chức như là một hoạt động thì tổ chức là quá trình xác định và nhóm các công việcphải thực hiện, xác định và giao trách nhiệm, quyền hạn và thiết lập các mối quan hệ nhằm mục đích cho phép mọi người làm việc hiệu quả nhất, cùng nhau hoàn thành các mục tiêu Tổ chức là quá trình kết hợp công việc mà các cá nhân hoặc nhóm phải thực hiện với các cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện, các nhiệm vụ được thực hiện như vậy cung cấp các kênh tốt nhất để áp dụng hiệu quả, có hệ thống, tích cực và phối hợp các nỗ lực sẵn có

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Khái niệm tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: B&C

b Micheal Porter mô tả chuỗi giá trị bao gồm 5 hoạt động chính và 4 hoạt động hỗ trợ

c Micheal Porter, năm hoạt động chính bao gồm hậu cần bên trong, các hoạt động tác nghiệp, hậu cần bên ngoài, marketing, phân phối sản phẩm cho khách hàng

d Theo Micheal Porter, hoạt động hỗ trợ bao gồm bốn thành phần: hạ tầng quản lý, quản trị nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, mua hàng

Phản hồi

Vì: Micheal Porter, năm hoạt động chính bao gồm hậu cần bên trong, các hoạt động tác nghiệp, hậu cần bên ngoài, marketing và bán hàng, dịch vụ sau bán

Tham khảo: Mục 1.2 Chuỗi giá trị, Phần “ Phân loại chuỗi giá trị”

The correct answer is: Micheal Porter, năm hoạt động chính bao gồm hậu cần bên trong, các hoạtđộng tác nghiệp, hậu cần bên ngoài, marketing, phân phối sản phẩm cho khách hàng

Trang 6

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Cấu trúc tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Thứ bậc; chức năng; hòa nhập

Câu hỏi 4

“Tổ chức được các chủ thể tạo ra như công cụ hay cách thức để thực hiện những mục đích nhất định nào đó” là đặc điểm nào trong những đặc điểm sau của tổ chức nếu coi tổ chức là một hệ thống xã hội?

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Khái niệm tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Có tính mục đích rõ ràng

Câu hỏi 5

Hình thức tổ chức kinh doanh nào sau đây mà số lượng chủ sở hữu doanh nghiệp có thể lên đến hàng nghìn người, thậm chí hàng chục nghìn, trăm nghìn người?

Select one:

a Doanh nghiệp tư nhân

b Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

c Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên một thành viên

Trang 7

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Phân loại tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Công ty cổ phần

Tham khảo: Mục 1.2 Chuỗi giá trị, Phần “ Phân loại chuỗi giá trị”

The correct answer is: Máy bay chuyên chở hành khách

Câu hỏi 7

Điều nào sau đây không phải là vai trò của tổ chức kinh doanh?

Select one:

a Tạo ra giá trị

b Cung cấp việc làm cho người lao động

c Cân bằng cung cầu lao động

d Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Phản hồi

Vì: Vai trò của tổ chức kinh doanh không phải là cân bằng cung cầu lao động

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Khái niệm tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Cân bằng cung cầu lao động

Trang 8

Vì: Cả hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã đều có tư cách pháp nhân.

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Phân loại tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Hợp tác xã có tư cách pháp nhân trong khi liên hiệp hợp tác xã không có

b Chuỗi giá trị giản đơn đề cập đến những hoạt động chủ yếu để tạo ra một sản phẩm nào đó cụ thể

c Chuỗi giá trị mở rộng là tập hợp của nhiều chuỗi giá trị giản đơn, tổ chức này cung cấp đầu vào cho tổ chức khác để tạo ra sản phẩm cuối cùng bán cho người tiêu dùng

d Nếu căn cứ vào phạm vi về mặt địa lý thì có thể chia chuỗi giá trị ra làm 3 loại là chuỗi giá trị địa phương, chuỗi giá trị quốc gia và chuỗi giá trị toàn cầu

Phản hồi

Vì: Nếu căn cứ vào phạm vi về mặt địa lý thì có thể chia chuỗi giá trị ra làm 2 loại là chuỗi giá trịnội địa và chuỗi giá trị toàn cầu

Tham khảo: Mục 1.2 Chuỗi giá trị, Phần “ Phân loại chuỗi giá trị”

The correct answer is: Nếu căn cứ vào phạm vi về mặt địa lý thì có thể chia chuỗi giá trị ra làm 3loại là chuỗi giá trị địa phương, chuỗi giá trị quốc gia và chuỗi giá trị toàn cầu

b tập hợp những hoạt động tạo ra giá trị gia tăng

c tập hợp những hoạt động cụ thể nhằm chu chuyển một sản phẩm cụ thể thông qua các bước trọng yếu

d Cả 3 câu trả lời trên

Phản hồi

Vì: Theo Micheal Porter (1985), chuỗi giá trị là tập hợp những hoạt động cụ thể nhằm chu chuyển một sản phẩm cụ thể thông qua các bước trọng yếu

Tham khảo: Mục 1.2 Chuỗi giá trị, Phần “ Khái niệm chuỗi giá trị”

The correct answer is: tập hợp những hoạt động cụ thể nhằm chu chuyển một sản phẩm cụ thể thông qua các bước trọng yếu

Trang 9

b Doanh nghiệp có thể là doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

c Doanh nghiệp nhà nước có thể có trong nhiều lĩnh vực

d Các quốc gia khác nhau có thể có những quy định về doanh nghiệp nhà nước khác nhau

Phản hồi

Vì: Doanh nghiệp có thể là doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cũng có thể

là doanh nghiệp nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Phân loại tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp phải do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Câu hỏi 2

Theo Micheal Porter, các hoạt động để bảo trì sản phẩm và nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng như lắp đặt, hỗ trợ khách hàng, bảo trì, giải quyết khiếu nại, sửa chữa, hoàn tiền và trao đổi là

Tham khảo: Mục 1.2 Chuỗi giá trị, Phần “ Khái niệm chuỗi giá trị”

The correct answer is: Hoạt động dịch vụ sau bán hàng

Câu hỏi 3

Câu nói nào sau đây không đúng khi nói về cơ cấu tổ chức?

Select one:

a Cơ cấu tổ chức có thể bị ảnh hưởng bởi mục tiêu, chiến lược, môi trường của tổ chức

b Cơ cấu tổ chức có thể bị ảnh hưởng bởi loại công nghệ mà tổ chức sử dụng hoặc là quy mô của tổ chức

c Cơ cấu tổ chức xác định các mối quan hệ chính thức và hướng báo cáo trong tổ chức

d Có thể phân chia cơ cấu tổ chức thành nhiều loại, trong đó, hai loại hay được đề cập đến nhất là cơcấu theo sản phẩm và cơ cấu theo ma trận

Phản hồi

Vì: Có thể phân chia cơ cấu tổ chức thành nhiều loại, trong đó, hai loại hay được đề cập đến nhất

là cấu trúc vật chất và cấu trúc xã hội

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Phân loại tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Có thể phân chia cơ cấu tổ chức thành nhiều loại, trong đó, hai loại hay được đề cập đến nhất là cơ cấu theo sản phẩm và cơ cấu theo ma trận

Trang 10

b các thực thể, các nguồn lực, các điều kiện, sự kiện và yếu tố mà tổ chức có thể kiểm soát được

c các thực thể, các nguồn lực, các điều kiện, sự kiện và các yếu tố bên ngoài tổ chức có ảnh hưởng đến các lựa chọn và hoạt động cũng như mang đến các cơ hội và nguy cơ đe dọa đối với tổ chức đó

d các yếu tố bên ngoài tổ chức mà tổ chức không kiểm soát được, có ảnh hưởng ở phạm vi rộng, tác động đến việc ra quyết định và hoạt động của tổ chức

Câu hỏi 5

Cá nhân hoặc hộ gia đình không có tư cách pháp nhân, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để tiến hành các hoạt động kinh doanh là loại hình kinh doanh nào trong những loại sau đây?

Select one:

a Hộ kinh doanh

b Gia đình kinh doanh

c Tư nhân kinh doanh

d Người dân kinh doanh

Phản hồi

Vì: Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, Hộ kinh doanh cá thể hoặc nhóm kinh doanh là

cá nhân hoặc hộ gia đình không có tư cách pháp nhân, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để tiến hành các hoạt động kinh doanh

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Phân loại tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Hộ kinh doanh

Trang 11

Vì: Chuỗi giá trị do người mua chi phối là chuỗi giá trị trong đó các nhà bán lẻ lớn, nhà tiếp thị

và nhà sản xuất có thương hiệu đóng vai trò nòng cốt trong việc thiết lập mạng lưới sản xuất phi tập trung ở nhiều quốc gia khác nhau, thường là ở các nước đang phát triển, phổ biến trong các ngành sử dụng nhiều lao động, hàng tiêu dùng như may mặc, giày dép, đồ chơi, thủ công mỹ nghệ và điện tử tiêu dùng

Tham khảo: Mục 1.2 Chuỗi giá trị, Phần “ Phân loại chuỗi giá trị”

The correct answer is: Hàng dệt may

Câu hỏi 7

Đặc điểm nào là đặc điểm của một tổ chức kinh doanh?

Select one:

a là một tổ chức

b hình thành với mục đích kinh doanh

c hình thành với mục đích tạo ra lợi nhuận

d A, B, và C

Phản hồi

Vì: Tổ chức kinh doanh là một thực thể được hình thành với mục đích kinh doanh, tạo ra lợi nhuận và duy trì sự tồn tại chung và thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Khái niệm tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: A, B, và C

Câu hỏi 8

Đối tượng nào dưới đây là tổ chức?

Select one:

a Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

b Công ty cổ phần thời trang Haki

c Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

d Tất cả các đối tượng trên

Phản hồi

Tham khảo:Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Khái niệm tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Tất cả các đối tượng trên

Câu hỏi 9

Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý là

Vì: Luật Hợp tác xã năm 2012 (Khoản 1, Điều 3) của Việt Nam quy định “Liên hiệp hợp tác xã

là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện

Trang 12

thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý Liên hiệp hợp tác xã”

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Phân loại tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: liên hiệp hợp tác xã

Câu hỏi 10

Điều nào sau đây không đúng về các loại hình tổ chức kinh doanh ở Việt Nam?

Select one:

a Các loại hình tổ chức kinh doanh đều có tư cách pháp nhân

b Trong doanh nghiệp nhà nước, số vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần biểu quyết do Nhà nước nắm giữ phải là trên 50%

c Nhà nước có thể nắm giữ 100% vốn điều lệ trong doanh nghiệp nhà nước

d Trong công ty cổ phần, chủ sở hưu chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong số vốn mà mình đóng góp.Phản hồi

Vì: Lọai hình tổ chức kinh doanh hộ gia đình không có tư cách pháp nhân

Tham khảo: Mục 1.1 Tổ chức kinh doanh, Phần “ Phân loại tổ chức kinh doanh”

The correct answer is: Các loại hình tổ chức kinh doanh đều có tư cách pháp nhân

BÀI LUYỆN TẬP SỐ 2 Câu hỏi 1

Trong Khung phân loại quá trình đề xuất bởi Trung tâm Năng suất và Chất lượng Hoa Kỳ, nhóm quá trình Quản lý sự thay đổi thuộc về hạng mục công việc nào trong những hạng mục công việcsau?

Select one:

a Quản lý rủi ro, đảm bảo các quy định và khả năng thích ứng trong doanh nghiệp

b Phát triển và quản lý nguồn nhân lực

c Phát triển và quản lý năng lực kinh doanh của doanh nghiệp

d Quản lý các quan hệ bên ngoài

Phản hồi

Vì: Trong Khung phân loại quá trình đề xuất bởi Trung tâm Năng suất và Chất lượng Hoa Kỳ, nhóm quá trình Quản lý sự thay đổi thuộc về hạng mục công việc Phát triển và quản lý năng lực kinh doanh của doanh nghiệp

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Phân loại quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Phát triển và quản lý năng lực kinh doanh của doanh nghiệp

Câu hỏi 2

Câu nói nào sau đây không đúng về quá trình kinh doanh?

Select one:

a Đầu ra của quá trình có thể là những kết quả tốt hoặc những kết quả không tốt

b Có thể chia quá trình ra làm hai loại là các quá trình nội bộ và các quá trình liên quan đến khách hàng

c Đầu vào của các quá trình bao gồm con người, máy móc thiết bị, các quyết định và các sự kiện

Trang 13

d Đầu vào của các quá trình có thể bao gồm yếu tố thông tin.

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Khái niệm quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Các mối liên kết

c Quản trị theo cách tiếp cận dựa trên hệ thống

d Quản lý mối quan hệ

Trang 14

Phản hồi

Vì: Lập kế hoạch chiến lược là quá trình quản trị

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Phân loại quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Lập kế hoạch chiến lược

b QTQTKD giúp doanh nghiệp đảm bảo được chất lượng của sản phẩm và dịch vụ

c Do tôn trọng tính logic và theo chuỗi của quá trình nên khi triển khai QTQTKD, hoạt động cải tiếncủa doanh nghiệp sẽ phần nào bị hạn chế

d QTQTKD thúc đẩy việc sử dụng công nghệ thông tin

b Quản lý con người

c Nghiên cứu và phát triển

d Phân phối sản phẩm

Phản hồi

Vì: Quản lý con người là quá trình hỗ trợ

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Phân loại quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Quản lý con người

Câu hỏi 6

Quá trình được thực hiện một cách hệ thống để thu thập, phân tích và sử dụng thông tin để trả lờicác câu hỏi về tính hiệu quả của quá trình là nội dung nào trong những nội dung sau về quản trị quá trình kinh doanh?

Select one:

a Nhận diện quá trình kinh doanh

b Thiết kế quá trình kinh doanh

c Phân tích quá trình kinh doanh

d Đánh giá quá trình kinh doanh

Phản hồi

Trang 15

Vì: Đánh giá quá trình kinh doanh là quá trình được thực hiện một cách hệ thống để thu thập, phân tích và sử dụng thông tin để trả lời các câu hỏi về tính hiệu quả của quá trình.

Tham khảo: Mục 2.2 Quản trị quá trình kinh doanh, Phần “ Nội dung của quản trị quá trình kinhdoanh”

The correct answer is: Đánh giá quá trình kinh doanh

Vì: Cách phân loại quá trình kinh doanh phổ biến là chia các quá trình kinh doanh ra làm ba loại,

đó là các quá trình chính, các quá trình hỗ trợ, các quá trình quản trị

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Phân loại quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Ba loại

b Quản trị quá trình kinh doanh được coi như là một phần của quản lý chung

c Quản trị quá trình kinh doanh có liên quan mật thiết đến quản trị tác nghiệp

d Quản trị quá trình kinh doanh có liên quan mật thiết đến quản trị tài sản của khách hàng

Phản hồi

Vì: Quản trị quá trình kinh doanh liên quan mật thiết đến quản trị chất lượng, quản trị tác nghiệp,quản trị tinh gọn, 6 sigma Quản lý tài sản của khách hàng chỉ là một nội dung mà QTQTKD đề cập đến chứ nói đến mức độ mật thiết khi liên hệ hai vấn đề với nhau thì chưa phải

Tham khảo: Mục 2.2 Quản trị quá trình kinh doanh, Phần “ Nội dung của quản trị quá trình kinhdoanh”

The correct answer is: Quản trị quá trình kinh doanh có liên quan mật thiết đến quản trị tài sản của khách hàng

Câu hỏi 9

Việc một tổ chức xác định là tổ chức có những quá trình nào và phân loại các quá trình đó thành các loại khác nhau là nội dung nào trong những nội dung sau đây của quản trị quá trình kinh doanh?

Select one:

a Nhận diện quá trình kinh doanh

b Thiết kế quá trình kinh doanh

c Phân tích quá trình kinh doanh

Trang 16

d Cải tiến quá trình kinh doanh

a Sự tham gia của mọi người trong công ty

b Sự cam kết của lãnh đạo

Vì: Quản lý tài sản là quá trình hỗ trợ

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Phân loại quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Quản lý tài sản

Trang 17

Vì: Marketing và bán hàng là quá trình chính.

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Phân loại quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Marketing và bán hàng

Câu hỏi 3

Những yếu tố nào sau đây không được cho là những yếu tố then chốt mang lại sự thành công củacông tác quản trị quá trình kinh doanh?

Select one:

a Vai trò của lãnh đạo tổ chức

b Kinh nghiệm của người phụ trách hoạt động quản trị quá trình kinh doanh của tổ chức

c Công nghệ sản xuất hiện đại

d Công tác quản trị sự thay đổi

Phản hồi

Vì: Quá trình là cách thức tổ chức các hoạt động của doanh nghiệp Việc có được công nghệ hiệnđại hay không phụ thuộc vào tiềm lực tài chính của tổ chức Không có nghĩa là nhất thiết phải có công nghệ sản xuất hiện đại thì doanh nghiệp mới có thể quản lý quá trình tốt

Tham khảo: Mục 2.2 Quản trị quá trình kinh doanh, Phần “ Các yếu tố mang lại thành công trong quản trị quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Công nghệ sản xuất hiện đại

c Nghiên cứu và phát triển

d Quản lý thông tin

Phản hồi

Trang 18

Vì: Quản lý rủi ro là quá trình quản trị.

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Phân loại quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Quản lý rủi ro

Câu hỏi 6

Việc một tổ chức xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với những người bán hàng đầu vào cho mình, những đối tác chiến lược,… là tổ chức này đang tuân thủ nguyên tắc nào trong những nguyên tắcsau theo ISO 9000?

Select one:

a Định hướng khách hàng

b Vai trò lãnh đạo

c Toàn bộ tham gia

d Quản lý mối quan hệ

Phản hồi

Vì: Nguyên tắc quản lý mối quan hệ theo ISO 9000:2015 yêu cầu các tổ chức cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với những người bán hàng đầu vào cho mình, những đối tác chiến lược,….Tham khảo: Mục 2.2 Quản trị quá trình kinh doanh, Phần “ Nội dung của quản trị quá trình kinhdoanh”

The correct answer is: Quản lý mối quan hệ

b Thời kỳ phục hưng; thời kỳ phát triển tư duy quá trình; thời kỳ tái thiết quá trình kinh doanh; thời

kỳ quản trị quá trình kinh doanh

c Thời kỳ cổ đại; thời kỳ phục hưng; thời kỳ cận hiện đại; thời kỳ hiện đại

d Thời kỳ phục hưng; thời kỳ cổ điển, thời kỳ tân cổ điển, thời kỳ hiện đại

Phản hồi

Vì: Thời kỳ chuyên môn hóa lao động; thời kỳ phát triển tư duy quá trình; thời kỳ tái thiết quá trình kinh doanh; thời kỳ quản trị quá trình kinh doanh chính là bốn giai đoạn phát triển, hình thành nên hoạt động quản trị quá trình kinh doanh ngày nay

Tham khảo: Mục 2.2 Quản trị quá trình kinh doanh, Phần “ Quá trình hình thành và phát triển của lý thuyết về quản trị quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Thời kỳ chuyên môn hóa lao động; thời kỳ phát triển tư duy quá trình; thời kỳ tái thiết quá trình kinh doanh; thời kỳ quản trị quá trình kinh doanh

Trang 19

b QTQTKD là quá trình được thực hiện một cách hệ thống để thu thập, phân tích và sử dụng thông tin để trả lời các câu hỏi về tính hiệu quả của quá trình được đánh giá

c QTQTKD là việc triển khai các phương pháp hay công cụ để làm cho quá trình hoạt động tốt hơn

d QTQTKD là tập hợp các hoạt động có liên quan và tương tác nhằm tối ưu hóa kết quả hoạt động của các quá trình kinh doanh

Phản hồi

Vì: Theo định nghĩa thì QTQTKD là tập hợp các hoạt động có liên quan và tương tác nhằm tối

ưu hóa kết quả hoạt động của các quá trình kinh doanh

Tham khảo: Mục 2.2 Quản trị quá trình kinh doanh, Phần “ Nội dung của quản trị quá trình kinhdoanh”

The correct answer is: QTQTKD là tập hợp các hoạt động có liên quan và tương tác nhằm tối ưu hóa kết quả hoạt động của các quá trình kinh doanh

Câu hỏi 9

Quá trình nào sau đây không phải là quá trình hỗ trợ trong cách phân loại quá trình kinh doanh?Select one:

a Quản lý tài sản

b Quản lý con người

c Nghiên cứu và phát triển

d Quản lý thông tin

Phản hồi

Vì: Nghiên cứu và phát triển là quá trình chính

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Phân loại quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Nghiên cứu và phát triển

Vì: Quản trị chất lượng tập trung vào việc không ngừng cải tiến chất lượng của sản phẩm và dịch

vụ và điều này cũng trùng với mục tiêu của quản trị quá trình kinh doanh là tập trung vào nỗ lực không ngừng cải tiến

Tham khảo: Mục 2.2 Quản trị quá trình kinh doanh, Phần “ Nội dung của quản trị quá trình kinhdoanh”

The correct answer is: Quản trị chất lượng

Câu hỏi 1

Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa – ISO cho rằng quá trình là

Select one:

Trang 20

a quá trình (process) là một tập hợp các hoạt động hoặc các bước được thực hiện để đạt được một mục đích cụ thể nào đó.

b tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác với nhau, sử dụng đầu vào để cung cấp cho mộtkết quả dự kiến (ISO, 2008)

c quá trình xác định và nhóm các công việc phải thực hiện, xác định và giao trách nhiệm, quyền hạn

và thiết lập các mối quan hệ nhằm mục đích cho phép mọi người làm việc hiệu quả nhất, cùng nhau hoàn thành các mục tiêu

d phương pháp cụ thể để tiến hành một hoạt động hoặc một chuỗi các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng

Phản hồi

Vì: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa – ISO cho rằng quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác với nhau, sử dụng đầu vào để cung cấp cho một kết quả dự kiến (ISO, 2008)

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Khái niệm quá trình kinh doanh”

The correct answer is: tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác với nhau, sử dụng đầu vào để cung cấp cho một kết quả dự kiến (ISO, 2008)

Câu hỏi 2

Trong Khung phân loại quá trình đề xuất bởi Trung tâm Năng suất và Chất lượng Hoa Kỳ, nhóm quá trình Quản lý sự tuân thủ thuộc về hạng mục công việc nào trong những hạng mục công việcsau?

Select one:

a Quản lý rủi ro, đảm bảo các quy định và khả năng thích ứng trong doanh nghiệp

b Phát triển và quản lý nguồn nhân lực

c Quản lý nguồn lực tài chính

d Quản lý các quan hệ bên ngoài

Phản hồi

Vì: Trong Khung phân loại quá trình đề xuất bởi Trung tâm Năng suất và Chất lượng Hoa Kỳ, nhóm quá trình Quản lý sự tuân thủ thuộc về hạng mục công việc quản lý rủi ro, đảm bảo các quy định và khả năng thích ứng trong doanh nghiệp

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Phân loại quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Quản lý rủi ro, đảm bảo các quy định và khả năng thích ứng trong doanh nghiệp

Trang 21

đầu ra của quá trình.

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Khái niệm quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Mối quan hệ chiến lược

Câu hỏi 4

Trong Khung phân loại quá trình đề xuất bởi Trung tâm Năng suất và Chất lượng Hoa Kỳ, nhóm quá trình Phát triển và duy trì các mô hình kinh doanh thuộc về hạng mục công việc nào trong những hạng mục công việc sau?

Select one:

a Phát triển tầm nhìn và chiến lược

b Phát triển và quản lý sản phẩm và dịch vụ

c Quản lý chuỗi cung ứng sản phẩm

d Cung cấp dịch vụ

Phản hồi

Vì: Trong Khung phân loại quá trình đề xuất bởi Trung tâm Năng suất và Chất lượng Hoa Kỳ, nhóm quá trình Phát triển và duy trì các mô hình kinh doanh thuộc về hạng mục công việc Phát triển tầm nhìn và chiến lược

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Phân loại quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Phát triển tầm nhìn và chiến lược

Câu hỏi 5

Trong Khung phân loại quá trình đề xuất bởi Trung tâm Năng suất và Chất lượng Hoa Kỳ, nhóm quá trình Sản phẩm dịch vụ sau bán hàng thuộc về hạng mục công việc nào trong những hạng mục công việc sau?

Select one:

a Phát triển tầm nhìn và chiến lược

b Phát triển và quản lý sản phẩm và dịch vụ

c Quản lý chuỗi cung ứng sản phẩm

d Quản lý dịch vụ khách hàng

Phản hồi

Vì: Trong Khung phân loại quá trình đề xuất bởi Trung tâm Năng suất và Chất lượng Hoa Kỳ, nhóm quá trình Sản phẩm dịch vụ sau bán hàng thuộc về hạng mục công việc quản lý dịch vụ khách hàng

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Phân loại quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Quản lý dịch vụ khách hàng

Trang 22

Phản hồi

Vì: Quá trình chính là những quá trình trực tiếp tham gia vào việc chuyển đổi các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Phân loại quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Quá trình chính

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Khái niệm quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Các bước và các quyết định; thời gian và sự phụ thuộc lẫn nhau; sự thay đổi của thời gian xử lý công việc và dòng chảy của các hoạt động; phân bổ các nguồn lực

Câu hỏi 8

Cách phân loại quá trình kinh doanh phổ biến là chia các quá trình kinh doanh ra làm ba loại bao gồm:

Select one:

a Các quá trình chính, các quá trình phụ, các quá trình bên ngoài

b Các quá trình chính, các quá trình hỗ trợ, các quá trình kiểm soát

c Các quá trình chính, các quá trình hỗ trợ, các quá trình quản trị

d Các quá trình chính, các quá trình phụ, các quá trình đánh giá

Phản hồi

Vì: Cách phân loại quá trình kinh doanh phổ biến là chia các quá trình kinh doanh ra làm ba loại bao gồm: các quá trình chính, các quá trình hỗ trợ, các quá trình quản trị

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Phân loại quá trình kinh doanh”

The correct answer is: Các quá trình chính, các quá trình hỗ trợ, các quá trình quản trị

Câu hỏi 9

Câu nói nào sau đây không đúng về quá trình?

Select one:

a Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta nhìn thấy quá trình ở khắp mọi nơi

b Trong doanh nghiệp, có rất nhiều quá trình

Trang 23

c quá trình (process) là một tập hợp các hoạt động hoặc các bước được thực hiện để đạt được một mục đích cụ thể nào đó

d Quá trình là phương pháp cụ thể để tiến hành một hoạt động hoặc một chuỗi các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng

Phản hồi

Vì: Phương pháp cụ thể để tiến hành một hoạt động hoặc một chuỗi các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng là quy trình chứ không phải quá trình

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Khái niệm quá trìnhn kinh doanh”

The correct answer is: Quá trình là phương pháp cụ thể để tiến hành một hoạt động hoặc một chuỗi các hoạt động tạo ra giá trị gia tăng

Câu hỏi 10

Quá trình kinh doanh là

Select one:

a các hoạt động hoặc các nhiệm vụ nào đó

b tập hợp các hoạt động có liên quan và tương tác để biến đổi các yếu tố đầu vào thành kết quả đầu

ra trong một tổ chức kinh doanh

c Các sự kiện xảy ra trong một chuỗi các hoạt động

d một phương pháp cụ thể để tiến hành một hoạt động hoặc một quá trình

Phản hồi

Vì: Quá trình kinh doanh được định nghĩa là tập hợp các hoạt động có liên quan và tương tác để biến đổi các yếu tố đầu vào thành kết quả đầu ra trong một tổ chức kinh doanh

Tham khảo: Mục 2.1 Khái quát về quá trình, Phần “ Khái niệm quá trình kinh doanh”

The correct answer is: tập hợp các hoạt động có liên quan và tương tác để biến đổi các yếu tố đầuvào thành kết quả đầu ra trong một tổ chức kinh doanh

BÀI LUYỆN TẬP SỐ 3 Câu hỏi 1

Trong tiêu chí “thiết kế có hệ thống” để đánh giá việc mô hình hoá quá trình, chúng ta phải làm gì

Select one:

a Thể hiện chính xác được những gì diễn ra trên thực tế

b Cần xác định được các điểm liên kết , tiếp xúc giữa các mô hình với nhau trong hệ thống

c Sử dụng cách thức mô hình hoá giống nhau đối với những hoạt động giống nhau

d Cả 3 phương án trên đều đúng

Trang 24

Tham khảo: Mục 3.4 Đánh giá việc mô hình hoá quá trình, trang 86”

The correct answer is: Cần xác định được các điểm liên kết , tiếp xúc giữa các mô hình với nhau trong hệ thống

Câu hỏi 2

‘Quản lý khách hành” chịu trách nhiệm cho bước quy trình “ tìm kiếm dữ liệu khách hàng” là ví

dụ minh hoạ cho mối quan hệ nào

Select one:

a Mối quan hệ nhân quả

b Mối quan hệ tiếp cận

c Mối quan hệ chứa đựng

d Cả ba mối quan hệ trên

Phản hồi

Vì: EPC có thể được sử dụng để mô tả việc triển khai việc lập kế hoạch nguồn lực của doanh nghiệp và để cải tiến quá trình kinh doanh

Tham khảo: Mục 3.2 Phương pháp mô hình hoá quá trình kinh doanh, Mục 3.2.2 Phương pháp

sử dụng ngôn ngữ thông tin, trang 67”

The correct answer is: Mối quan hệ chứa đựng

Câu hỏi 3

Việc mô hình hoá giúp thành viên của tổ chức hiểu về

Select one:

a Công việc nào làm trước, công việc nào sau

b Số lỗi xảy ra trong từng hoạt động

c Thời gian cần để hoàn thành từng hoạt động

d Không chọn phương án nào

a Luồng hoạt động kết nối các bước công việc của quá trình

b Luồng công việc tạo ra mối quan hệ nhân quả giữa các bước quy trình, quy trình và sự kiện

c Một phần chứa một phần tử khác được thể hiện bằng hình vẽ

Trang 25

trình, quy trình và sự kiện

Trong mối quan hệ chứa đựng, một phần chứa một phần tử khác được thể hiện bằng hình vẽ

Tham khảo: Mục 3.2 Phương pháp mô hình hoá quá trình kinh doanh, Phần 3.2.2 Phương pháp

sử dụng ngôn ngữ thông tin, trang 67”

The correct answer is: Luồng hoạt động kết nối các bước công việc của quá trình

Câu hỏi 5

Việc phân tích qúa trình sẽ KHÔNG trở thành cơ sở giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định trong

Select one:

a Thay đổi trật tự các hoạt động trong một quá trình;

b Quyết định thời gian tuyển dụng nhân sự cho toàn công ty

c Loại bỏ một hoặc vài hoạt động trong một quá trình

d Tăng hoặc giảm bớt các hoạt động song song với nhau

Tham khảo: Mục 3.1 Sự cần thiết phải mô hình hoá quá trình kinh doanh, trang 56”

The correct answer is: Quyết định thời gian tuyển dụng nhân sự cho toàn công ty

Câu hỏi 6

Khi đánh giá việc mô hình hoá quá trình kinh doanh, nếu căn cứ vào khía cạnh phần mềm và phần cứng của mô hình hoá thì tổ chức có thể xem xét các tiêu chí nào

Select one:

a Khía cạnh hình ảnh hoá, tính tối ưu, khả năng có thể thử nghiệm được, cơ sở thống kê

b Kinh nghiệm và đào tạo cần thiếu để thực hiện mô hình hoá, sự dễ dàng học tập, tính thân thiện với người dùng

c Năng lực đầu vào và đầu ra, năng lực phân tích

d Khía cạnh mã hoá, tính tương thích của phần mềm, sự hỗ trợ của người dùng, các đặc điểm tài chính và kỹ thuật

Phản hồi

Vì:

Nếu xét ở góc độ năng lực mô phỏng thì có thể xem xét các tiêu chí như khía cạnh hình ảnh

hoá, tính tối ưu, khả năng có thể thử nghiệm được, cơ sở thống kê

Nếu căn cứ vào năng lực của việc mô hình hoá, tổ chức có thể dựa vào những đặc điểm chung

năng lực phân tích lại được chú trọng

Nếu căn cứ vào khía cạnh phần mềm và phần cứng của mô hình hoá, tổ chức có thể sử dụng

cách thức đánh gía dựa trên các thước đo như Khía cạnh mã hoá, tính tương thích của phần mềm,

sự hỗ trợ của người dùng, các đặc điểm tài chính và kỹ thuật

Trang 26

Tham khảo: Mục 3.4 Đánh giá việc mô hình hoá quá trình, trang 86”

The correct answer is: Khía cạnh mã hoá, tính tương thích của phần mềm, sự hỗ trợ của người dùng, các đặc điểm tài chính và kỹ thuật

Câu hỏi 7

Ý nghĩa của ký hiệu sau là gì

Select one:

a Ký hiệu bắt đầu/ kết thúc

b Ký hiệu nhiệm vụ/ hoạt động

c Ký hiệu kiểm tra xét duyệt

d Hướng đi của thông tin

a Sơ đồ hoạt động vai trò

b Chuỗi giá trị định hướng sự kiện

c Mô hình hoá thống nhất

d Mô hình hoá chức năng tích hợp

Phản hồi

Vì: RAD là viết tắt của Role Activity Diagram, sơ đồ hoạt động vai trò

Tham khảo: Mục 3.2 Phương pháp mô hình hoá quá trình kinh doanh, Phần 3.2.2 Phương pháp

sử dụng ngôn ngữ thông tin, trang 60”

The correct answer is: Sơ đồ hoạt động vai trò

Câu hỏi 8

UML AD nghĩa là gì

Select one:

a Sơ đồ hoạt động vai trò

b Chuỗi giá trị định hướng sự kiện

c Mô hình hoá thống nhất

d Mô hình hoá chức năng tích hợp

Phản hồi

Vì: UML AD là viết tắt của Unified Modeling Language- Acitivity Diagram

Tham khảo: Mục 3.2 Phương pháp mô hình hoá quá trình kinh doanh, Phần 3.2.2 Phương pháp

sử dụng ngôn ngữ thông tin, trang 69”

The correct answer is: Mô hình hoá thống nhất

Câu hỏi 9

Trong mối quan hệ nhân quả,……

Trang 27

Select one:

a Luồng hoạt động kết nối các bước công việc của quá trình

b Luồng công việc tạo ra mối quan hệ nhân quả giữa các bước quy trình, quy trình và sự kiện

c Một phần chứa một phần tử khác được thể hiện bằng hình vẽ

Tham khảo: Mục 3.2 Phương pháp mô hình hoá quá trình kinh doanh, Phần 3.2.2 Phương pháp

sử dụng ngôn ngữ thông tin, trang 67”

The correct answer is: Luồng công việc tạo ra mối quan hệ nhân quả giữa các bước quy trình, quy trình và sự kiện

Câu hỏi 10

Việc phân tích và đánh giá quá trình KHÔNG giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định trong việc giải quyết các vấn đề như là

Select one:

a Thay đổi trật tự các hoạt động trong một qúa trình

b Nhận diện các cơ hội cải tiến và đề xuất cải tiến vào bất kỳ thời gian nào phù hợp

c Thời gian tuyển dụng nhân sự

d Thay đổi cơ chế lập kế hoạch thực hiện quá trình

a Mô hình hoá giúp doanh nghiệp xác định được quá trình, đặc biệt là phạm vi của quá trình

b Nhìn vào quá trình được mô hình hoá, những người có liên quan sẽ hiểu các hoạt động một cách

Trang 28

Câu hỏi 2

Ý nghĩa của ký hiệu sau là gì

Select one:

a Ký hiệu bắt đầu/ kết thúc

b Ký hiệu nhiệm vụ/ hoạt động

c Ký hiệu kiểm tra xét duyệt

d Hướng đi của thông tin

b Ký hiệu nhiệm vụ/ hoạt động

c Ký hiệu kiểm tra xét duyệt

d Hướng đi của thông tin

b UML-AD, EPC, EPC

c EPC, RAD, UML-AD, IDEF, BPMN

d EPC, IBEF, RAD

Phản hồi

Tham khảo: Mục 3.2 Phương pháp mô hình hoá quá trình kinh doanh, Phần 3.2.2.Phương pháp

sử dụng ngôn ngữ thông tin, trang 60”

The correct answer is: EPC, RAD, UML-AD, IDEF, BPMN

Câu hỏi 5

Ý nghĩa của ký hiệu sau là gì

Trang 29

b Hình chữ nhật được bo tròn ở mỗi góc thể hiện một hoạt động

c Hướng đi của quá trình được thể hiện bởi hình mũi tên

d Cả ba phương án trên

Phản hồi

Vì: Về mô hình trực quan quá trình (BPMN), Ba ký hiệu phổ biến nhất được thể hiện theo hình thức: Hình tròn thể hiện một sự kiện; Hình chữ nhật được bo tròn ở mỗi góc thể hiện một hoạt động và Hướng đi của quá trình được thể hiện bởi hình mũi tên

Tham khảo: Mục 3.3.1 Khái quát về mô hình hoá trực quan quá trình, trang 74”

The correct answer is: Cả ba phương án trên

Câu hỏi 7

Khi đánh giá việc mô hình hoá quá trình kinh doanh, nếu xét ở góc độ năng lực mô phỏng thì có thể xem xét các tiêu chí nào

Select one:

a Khía cạnh hình ảnh hoá, tính tối ưu, khả năng có thể thử nghiệm được, cơ sở thống kê

b Kinh nghiệm và đào tạo cần thiếu để thực hiện mô hình hoá, sự dễ dàng học tập, tính thân thiện với người dùng

c Năng lực đầu vào và đầu ra, năng lực phân tích

d Khía cạnh mã hoá, tính tương thích của phần mềm, sự hỗ trợ của người dùng, các đặc điểm tài chính và kỹ thuật

Phản hồi

Trang 30

Nếu xét ở góc độ năng lực mô phỏng thì có thể xem xét các tiêu chí như khía cạnh hình ảnh

hoá, tính tối ưu, khả năng có thể thử nghiệm được, cơ sở thống kê

Nếu căn cứ vào năng lực của việc mô hình hoá, tổ chức có thể dựa vào những đặc điểm chung

năng lực phân tích lại được chú trọng

Nếu căn cứ vào khía cạnh phần mềm và phần cứng của mô hình hoá, tổ chức có thể sử dụng

cách thức đánh gía dựa trên các thước đo như Khía cạnh mã hoá, tính tương thích của phần mềm,

sự hỗ trợ của người dùng, các đặc điểm tài chính và kỹ thuật

Tham khảo: Mục 3.4 Đánh giá việc mô hình hoá quá trình, trang 86”

The correct answer is: Khía cạnh hình ảnh hoá, tính tối ưu, khả năng có thể thử nghiệm được, cơ

sở thống kê

Câu hỏi 8

Cách thức lập sơ đồ quá trình gồm các bước sau Hãy sắp xếp theo đúng thứ tự từng bước

a Xác định quá trình cần lập hồ sơ, xác định rõ phạm vi của quá trình

b Chỉnh lại các thông tin sai lệch và đưa vào sử dụng

c Sử dụng các ký hiệu để biểu diễn các thông tin

d Quan sát và ghi lại thứ tự các hoạt động trong quá trình diễn ra

e Quan sát trên thực tế xem hoạt động có diễn ra đúng như sơ đồ đã lập không?

a Thể hiện chính xác được những gì diễn ra trên thực tế

b Cần xác định được các điểm liên kết , tiếp xúc giữa các mô hình với nhau trong hệ thống

c Sử dụng cách thức mô hình hoá giống nhau đối với những hoạt động giống nhau

d Cả 3 phương án trên đều đúng

Trang 31

Tính tương thích: Sử dụng cách thức mô hình hoá giống nhau đối với những hoạt động giống

nhau

Tham khảo: Mục 3.4 Đánh giá việc mô hình hoá quá trình, trang 86”

The correct answer is: Thể hiện chính xác được những gì diễn ra trên thực tế

Vì: Một mô hình hoá quá trình có nhiều hơn 2 bể được gọi là sơ đồ hợp tác

Tham khảo: Mục 3.3 Mô hình hoá trực quan quá trình, Phần 3.3.3 Vật chứa dữ liệu, trang 83” The correct answer is: Sơ đồ hợp tác

Câu hỏi 2

Các tiêu chí cơ bản dùng để đánh giá mô hình hoá

Select one:

a Hiệu quả kinh tế, sự rõ ràng, Thiết kế có hệ thống, Tính tương thích

b Hiệu quả kinh tế, sự rõ ràng, Thiết kế có hệ thống, Tính chính xác

c Hiệu quả kinh tế, sự rõ ràng, Thiết kế có hệ thống, Tính chính xác, Tính tương thích

Trang 32

d Hiệu quả kinh tế, sự rõ ràng, Tính chính xác, Tính tương thích

Phản hồi

Vì: Việc đánh giá mô hình hoá quá trình được xem xét dựa trên 5 tiêu chí cơ bản bao gồm: Hiệu quả kinh tế, sự rõ ràng, Thiết kế có hệ thống, Tính chính xác, Tính tương thích

Tham khảo: Mục 3.4 Đánh giá việc mô hình hoá quá trình, trang 85”

The correct answer is: Hiệu quả kinh tế, sự rõ ràng, Thiết kế có hệ thống, Tính chính xác, Tính tương thích

Câu hỏi 3

Khi đánh giá việc mô hình hoá quá trình kinh doanh, nếu căn cứ vào năng lực của việc mô hình hoá thì có thể xem xét các tiêu chí nào

Select one:

a Khía cạnh hình ảnh hoá, tính tối ưu, khả năng có thể thử nghiệm được, cơ sở thống kê

b Kinh nghiệm và đào tạo cần thiếu để thực hiện mô hình hoá, sự dễ dàng học tập, tính thân thiện với người dùng

c Năng lực đầu vào và đầu ra, năng lực phân tích

d Khía cạnh mã hoá, tính tương thích của phần mềm, sự hỗ trợ của người dùng, các đặc điểm tài chính và kỹ thuật

Phản hồi

Vì:

Nếu xét ở góc độ năng lực mô phỏng thì có thể xem xét các tiêu chí như khía cạnh hình ảnh

hoá, tính tối ưu, khả năng có thể thử nghiệm được, cơ sở thống kê

Nếu căn cứ vào năng lực của việc mô hình hoá, tổ chức có thể dựa vào những đặc điểm chung

năng lực phân tích lại được chú trọng

Nếu căn cứ vào khía cạnh phần mềm và phần cứng của mô hình hoá, tổ chức có thể sử dụng

cách thức đánh gía dựa trên các thước đo như Khía cạnh mã hoá, tính tương thích của phần mềm,

sự hỗ trợ của người dùng, các đặc điểm tài chính và kỹ thuật

Tham khảo: Mục 3.4 Đánh giá việc mô hình hoá quá trình, trang 86”

The correct answer is: Kinh nghiệm và đào tạo cần thiếu để thực hiện mô hình hoá, sự dễ dàng học tập, tính thân thiện với người dùng

Câu hỏi 4

Phương pháp ngôn ngữ thông tin nào là phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay

Select one:

a Sơ đồ hoạt động vai trò (RAD)

b Chuỗi qúa trình định hướng sự kiện (EPC)

c Mô hình hoá thống nhất (UML-AD)

d Mô hình hoá trực quan quá trình kinh doanh (BPMN)

Phản hồi

Trang 33

Vì: Mô hình hoá trực quan quá trình là phương pháp được sử dụng phổ biến hiện nay

Tham khảo: Mục tóm tắt chương 3, trang 86”

The correct answer is: Mô hình hoá trực quan quá trình kinh doanh (BPMN)

Câu hỏi 5

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

Select one:

a Quyết định đơn nhất thể hiện một quá trình hoạt động mà tại đó diễn ra nhiều khả năng có thể xảy

ra, nhưng trong mỗi trường hợp chỉ có …… khả năng xảy ra

a Thể hiện chính xác được những gì diễn ra trên thực tế

b Cần xác định được các điểm liên kết , tiếp xúc giữa các mô hình với nhau trong hệ thống

c Sử dụng cách thức mô hình hoá giống nhau đối với những hoạt động giống nhau

d Cả 3 phương án trên đều đúng

Tham khảo: Mục 3.4 Đánh giá việc mô hình hoá quá trình, trang 86”

The correct answer is: Sử dụng cách thức mô hình hoá giống nhau đối với những hoạt động giống nhau

Trang 34

Tham khảo: Mục 3.2.2 Phương pháp sử dụng ngôn ngữ thông tin, trang 61-62”

The correct answer is: RAD

b Ký hiệu nhiệm vụ/ hoạt động

c Ký hiệu kiểm tra xét duyệt

d Hướng đi của thông tin

Phản hồi

Tham khảo: Mục 3.2 Phương pháp mô hình hoá quá trình kinh doanh, Phần 3.2.1.Phương pháp lập sơ đồ quá trình, trang 57”

Trang 35

The correct answer is: Hướng đi của thông tin

Câu hỏi 10

Phương pháp sử dụng ngôn ngữ thông tin nào sau đây có thể được sử dụng để mô tả việc triển khai việc lập kế hoạch nguồn lực của doanh nghiệp và để cải tiến quá trình kinh doanh

Select one:

a Chuỗi giá trị định hướng sự kiện – EPC

b Sơ đồ hoạt động – RAD

c Mô hình hoá thống nhất – UML AD

Hoạt động nào sau đây có nhiều khả năng được coi là không có giá trị gia tăng đối với khách hàng trong quá trình sản xuất?

Select one:

a Xử lý và vận chuyển vật liệu

b Lắp ráp và đóng gói

c Kiểm tra, thử nghiệm chất lượng

d Thiết lập và điều chỉnh máy

Một công trường xây dựng phát sinh nhiều loại lãng phí, bao gồm vật liệu thừa, lãng phí bao bì

và lãng phí nguy hại Người quản lý dự án muốn tiến hành phân tích lãng phí để phát triển một

kế hoạch quản lý lãng phí bền vững hơn Cách tiếp cận nào sau đây sẽ hiệu quả nhất?

Select one:

a Tiến hành phân tích lập bản đồ dòng giá trị

b Thực hiện nguyên tắc 5S để giảm thiểu lãng phí

c Sử dụng mô hình chấm điểm có trọng số để ưu tiên các nỗ lực giảm thiểu lãng phí

d Tiến hành phân tích nguyên nhân gốc rễ để xác định nguồn lãng phí

Phản hồi

Vì: Mô hình tính điểm có trọng số có thể giúp ưu tiên các nỗ lực giảm thiểu lãng phí bằng cách chỉ định trọng số cho từng loại lãng phí dựa trên tác động của nó đối với môi trường hoặc ngân

Trang 36

sách dự án Trong trường hợp này, mô hình tính điểm có trọng số có thể giúp người quản lý dự

án xác định các loại lãng phí có tác động cao nhất và ưu tiên các nỗ lực để giảm thiểu chúng.Tham khảo: Mục 4.2.2

The correct answer is: Sử dụng mô hình chấm điểm có trọng số để ưu tiên các nỗ lực giảm thiểu lãng phí

Câu hỏi 3

Trong một cơ sở sản xuất, quá trình sản xuất tạo ra ba loại lãng phí: sản phẩm bị lỗi, vật liệu phế liệu và nước thải Người quản lý cơ sở muốn xác định nguồn lãng phí quan trọng nhất để ưu tiên các nỗ lực cải tiến Kỹ thuật phân tích lãng phí nào sẽ phù hợp nhất?

b Hàng tồn kho dư thừa

c Khách hàng trả lại sản phẩm cao

b Kiểm tra, xác minh thông tin khách hàng

c Giải quyết khiếu nại và vấn đề của khách hàng

Trang 37

d Cung cấp các dịch vụ bổ sung ngoài yêu cầu ban đầu của khách hàng

Phản hồi

Vì: Những hoạt động này làm tăng giá trị cho trải nghiệm dịch vụ và có thể dẫn đến sự hài lòng

và lòng trung thành của khách hàng cao hơn

Trong bộ phận kế toán của chúng tôi, một trong những hành động được thực hiện bởi một thư ký

là xác định các biểu mẫu được sử dụng thường xuyên nhất và đặt chúng vào một khu vực nơi chúng có thể dễ dàng truy cập Các biểu mẫu khác ít được sử dụng hơn đã được gắn thẻ và đặt trong khu vực riêng của chúng Hành động này có thể xảy ra từ việc sử dụng công cụ tinh gọn nào?

Trang 38

a Xác định mức độ quan tâm và ảnh hưởng của các bên liên quan

b Xác định lộ trình và tiến độ quan trọng của dự án

c Phân bổ nguồn lực cho các bên liên quan dựa trên mức độ tham gia của họ

d Đo lường tác động tài chính của các bên liên quan đến dự án

a Sản xuất hàng hóa chưa cần thiết

b Sản xuất hàng hóa theo lô lớn

c Tồn kho thừa nguyên liệu, vật liệu

Trong bộ phận kế toán của chúng tôi, một trong những hành động được thực hiện bởi một thư ký

là xác định các biểu mẫu được sử dụng thường xuyên nhất và đặt chúng vào một khu vực nơi chúng có thể dễ dàng truy cập Các biểu mẫu khác ít được sử dụng hơn đã được gắn thẻ và đặt trong khu vực riêng của chúng Hành động này có thể xảy ra từ việc sử dụng công cụ tinh gọn nào?

Trang 39

Vì: Ví dụ cho thấy rằng thư ký đã sắp xếp và làm thẳng các biểu mẫu khác nhau, là một phần củachương trình 5-S.

a Các bên liên quan chính có ảnh hưởng đến dự án nhiều hơn các bên liên quan thứ cấp

b Các bên liên quan chính là nội bộ của tổ chức, trong khi các bên liên quan thứ cấp là bên ngoài

Trang 40

c Các bên liên quan chính bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án, trong khi các bên liên quan thứ cấp bị ảnh hưởng gián tiếp

d Các bên liên quan chính có mức độ quan tâm đến dự án cao hơn các bên liên quan thứ cấp

Phản hồi

Vì: Sự khác biệt giữa một bên liên quan chính và một bên liên quan thứ cấp trong phân tích các bên liên quan là các bên liên quan chính bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án, trong khi các bên liên quan thứ cấp bị ảnh hưởng gián tiếp Sự khác biệt này rất quan trọng vì các bên liên quan chính cần được chú ý và ưu tiên nhiều hơn trong việc lập kế hoạch và thực hiện dự án

a Lưu trữ quá nhiều nguyên liệu, vật liệu;

b Sản xuất hàng hóa theo lô nhỏ

c Trì hoãn bắt đầu hoặc ngừng công việc do thiếu nguồn lực

a Sản xuất hàng hóa chưa cần thiết

b Sản xuất hàng hóa theo lô lớn

c Tồn kho thừa nguyên liệu, vật liệu

Select one:

a Lưu đồ

b Phiếu kiểm tra

c Sơ đồ xương cá

Ngày đăng: 01/05/2023, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w