Tính cấp thiết của đề tài Đô thị hóa là quá trình tất yếu trong giai đoạn phát triển kinh tế - xãhội, nhất là trong thời kỳ dẩy mạnh công nghiệp hóa, hienẹ đại hóa đất nước.Quá trình đô
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu đề tài 5
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6
VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ ĐÔ THỊ HÓA 6
1.1 Khái niệm về giải quyết việc làm và đô thị hóa 6
1.2 Nội dung giải quyết việc làm cho người lao động trong quá trình đô thị hóa của chính quyền 10
CHƯƠNG 2 13
THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TẠI TỈNH PHÚ THỌ 13
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội và tình hình đô thị hóa tại địa bàn tỉnh Phú Thọ 13
2.2 Tình hình đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 14
CHƯƠNG 3 17
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 17
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA 17
TẠI TỈNH PHÚ THỌ 17
3.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu về việc làm cho người lao động tại tỉnh Phú Thọ 17
3.2 Phương hướng về việc làm cho người lao động tại tỉnh Phú Thọ 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây chính là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả trong luận văn đều trung thực và chính xác
Nếu có không đúng như đã nêu trên, tôi xin chịu trách nhiệm về công
trình nghiên cứu của mình
Tác giả
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô giáo Khoa Xã hội học
và Phát triển – Học viện Báo chí và Tuyên tryền đã tận tình truyền đạt cho emnhững kiến thức quý báu trong thời gian học tập và nghiên cứu, đặc biệt làthầy TS Lưu Hồng Minh người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quátrình thực hiện tiểu luận này
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, em khôngthể tránh được những thiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý củathầy cô để bài làm của em được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn
Tác giả
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị hóa là quá trình tất yếu trong giai đoạn phát triển kinh tế - xãhội, nhất là trong thời kỳ dẩy mạnh công nghiệp hóa, hienẹ đại hóa đất nước.Quá trình đô thị hóa sẽ tác động mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực khác nhau, đặcbiệt là vấn đề giải quyết việc làm đối với người lao động Vấn đề này tác độngtrưc tiếp đến nền văn hóa xã hội, giữu vững an ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội, củng cố quốc phòng an ninh Vì vậy, Đảng và Nhà nước đặc biệt rấtquan tâm và chú ý đến, nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu, giải quyếtvấn đề trong thời gian ngắn nhất có thể
Chủ trương Đại hội Đảng XII đã khẳng định: Giải quyết vấn đề việclàm, nhu cầu lao động cho người dân là trụ cột cơ bản nhất của chính sách ansinh xã hội Sau 30 năm Đảng thực hiện đổi mới, vấn đề viêc làm và thu nhậpcủa người lao động đã giải quyết theo hướng tuân thủ quy luật khách quancủa kinh tế thị trường, đặc biệt là thị trường lao động Tạo cơ hội để mọingười đều có thu nhập, bảo đảm bình đẳng công bằng, đủ điều kiện sống vàtái sản xuất sức llao động Khuyến khích đầu tư xã hội tao ra việc làm, nângcao chất lượng giáo dục nghề nghiệp Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chínhsách tiền lương, chế độ thưởng, khắc phục những bất hợp lý trong lao động
Đây là những chỉ đạo hướng đến những chính sách hỗ trợ góp phần mọitầng lớp dân cư đều có việc làm, thu nhập, có đầy đủ năng lực, kiến thức và
kỹ năng cần thiết để đối phó với những hạn chế
Chính vì vậy, giải quyết việc làm cho người lao động tại tỉnh Phú Thọ
là một vấn đề mang tính cấp thiết trong quá trình hiện đại hóa, luôn luôn cần
có sự kết hợp giữa cấp chính quyền và ý chí phấn đấu, cố gắng vượt qua mọikhó khăn của mọi người dân tại địa phương Xuất phát từ những cơ sở trên,
Trang 5em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Giải quyết việc làm cho người lao động trong quá trình đô thị hóa tại tỉnh Phú Thọ” làm đề tài tiểu luận.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Theo báo cáo ILO 1996, thông qua đô thị hóa thất nghiệp đang đe dọacác thành phố trên thế giới Các vấn đề đô thị có tinh nguy cơ vượt khỏi tầmkiểm soát nếu xu hướng tỉ lệ thất nghiệp cao hơn hoặc thiếu việc làm ở ngườidân Hầu hết thất nghiệp ở các nước đang phát triển, mọi người đều phải thựchiện các công việc với mức lương thấp, không hiệu quả, bởi không có mạnglưới an sinh xã hội hay không có sự lựa chọn bảo hiểm thất nghiệp Ví dụ,một cuộc khảo sát được tạo ra ở Ghana, tỷ lệ thất nghiệp là 1,6% nhưng tỷ lệthiếu việc làm gần 25% Bởi vậy, ILO đã cho rằng việc hình thành các liênminh địa phương, bao gồm thị trưởng, doanh nhân, ông đoàn viên, nhóm cộngđồng là bước đầu tiên cần thiết huy động tiềm năng tạo việc làm cho cácthành phố Các cơ quan chức năng cần có trachs nhiệm hoạch định chính sáchkinh tế vĩ mô có khả năng huyên khích, hỗ trỡ các sáng kiến tạo việc làm củađịa phương
Bài báo “Urbanization and the employment opportunities of youth in developing countries” (Đô thị hóa và cơ hội việc làm của thanh niên ở các
nước đang phát triển) của Ursula Grant – 2012, cung cấp một cái nhìn tổngquát về các mô hình đô thị hóa ở các nước đang phát triển liên quan đến tăngtrưởng kinh tế đô thị và các tác động đối với nghèo đô thị, đặc biệt là ở giớitrẻ thành thị Có mối liên hệ chặt chẽ giữa thu nhập bình quân đầu người củacác quốc gia và mức độ đô thị hóa của họ, nhưng quá trình đô thị hóa khôngđồng nhất giữa các quốc gia hoặc khu vực Đô thị hóa có liên quan chặt chẽvới nghèo đói ở thành thị và sự phát triển của các khu ổ chuột Có một sốbằng chứng cho thấy một số quốc gia châu Phi cận Sahara hiện đang trì trệhoặc đô thị hóa rất chậm, có lẽ phản ánh sự suy giảm cơ hội kinh tế ở nhiều
Trang 6khu vực đô thị và cuộc khủng hoảng nghèo đô thị gia tăng và mất an ninh sinhkế.
Đô thị hóa là quá trình tất yếu diễn ra không chỉ đối với nước ta mà cònđối với các nước trên thế giới, nhất là các nước châu Á Nền kinh tế càng pháttriển thì quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh Trong
nghiên cứu về Ảnh hưởng của đô thị hóa đến quyết định tìm kiếm việc làm,Yudai Higashi xem xét mức ảnh hưởng sự tích tụ công nghiệp đối với dự
định mỗi cá nhân tìm kiếm việc làm hiện tại và tương lai Lý thuyết ngụ ýrằng sự kết tụ làm giảm chi phí tìm kiếm, tạo điều kiện cho những cá nhânkhông làm việc có thể tìm kiếm việc làm Các phân tích thực nghiệm, sử dụng
vi dữ liệu của Nhật Bản, cho thấy rằng sự tổng hợp làm tăng xác suất tìmkiếm việc làm Hơn nữa, tác động này chỉ đáng kể đối với phụ nữ ít học, trungniên trở lên và kết hôn mà không có con Bởi họ là những người sống tại khuvực nông thôn, khó khăn, cơ sở vật chất còn hạn chế, chưa có điều kiện pháttriển về học thức và kỹ thuật làm việc
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
TS Nguyễn Bá Ngọc, KS Trần Văn Hoan (Chủ biên) “Toàn cầu hóa:
Cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam”, NXB Lao động – xã hội,
Hà Nội 2002 Các tác giả trình bày về tổng quan nghiên cứu tác động của toàncầu hóa đến lao động, việc làm Việt Nam; phân tích những cơ hội và tháchthức đối với nguồn nhân lực Việt Nam trong bối cảnh kinh tế - xã hội pháttriển hiện nay Từ đó, đề ra những giải pháp nâng cao nguồn lao động về kỹnăng và chuyên môn
Vấn nạn thiếu việc làm và làm việc với mức lương thấp cũng chính làvấn nạn nghiêm trọng PGS.TS Lê Quốc Lý, Lê Văn Cương, “Hội nhập kinh
tế quốc tế và vấn đề việc làm ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và dự báo số 24(440) tháng 12/2008, đề cập đến thuận lợi của nước ta trong bối cảnh toàn cầuhóa Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam hội
Trang 7chung” của thế giới Hội nhập đem lại cơ hội việc làm theo hướng côngnghiệp với hàm lượng vốn và tri thức cao, các quan hệ kinh tế được đẩymạnh, đều tạo điều kiện phát triển cho nguồn lao động Việt Nam Bên cạnh
đó, vẫn còn những hạn chế về cơ cấu nhân lực, trình độ chuyên môn kỹ thuậthạn chế Vì vậy, tác giả đã đề xuất một số biện pháp hoàn thienẹ cơ chế, chínhsách lao động – việc làm trong thời gian tới
Báo cáo “Xu hướng lao động và xã hội Việt Nam 2013, Viện Khoa học
và Lao động xã hội, cho rằng công nghiệp hóa và đô thị hóa làm chuyển dịch
cơ cấu việc làm nông thôn – thành thị Bởi vậy, các chính sách thị trường laođộng cần tập trung vào đào tạo và dạy nghề, nhất là khu vực nông thôn, tăng
tỷ lệ lao động đào tạo chính quy, góp phần giải quyết tình trạng thiếu việclàm Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mức thống kê các số liệu chứkhông đi sâu phân tích vào các tác động của đô thị hóa đến cơ cấu việc làm.Ngoài ra, tác giả còn chỉ ra sự bất bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động và
xã hội, khoảng cách thu nhập của nữ giới thấp hơn nhiều so với nam giới
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Phân tích rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn giải quyết việc làm chongười lao động trong quá trình đô thị hóa tại tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuấtnhững biện pháp nâng cao chất lượng hiệu quả, năng suất lao động cho ngườidân trong thời gian tới
3.2 Nhiêm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về việc làm đối với người lao động
trong quá trình đô thị hóa, kinh nghiệm công tác quản lý nhân lực ở một sốtỉnh
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác giải quyết việc làm cho người
lao động trong quá trình đô thị hóa tại địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gianqua
Trang 8- Đề xuất những biện pháp nâng cao chất lượng năng suất lao động, tạothu nhập cho người dân trong thời gian tới
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu vấn đề giải quyết việc làm cho người lao độngtrong quá trình đô thị hóa tại địa bàn tỉnh Phú Thọ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian : Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ 2016 – 2020, dữ liệu
sơ cấp được thu thập từ 12/2018 – 10/2019
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp quan sát
Quan sát là loại tri giác có chủ định nhằm xác định các đặc điểm củađối tượng qua những biểu hiện như: hành động, cử chỉ, cách nói năng … Phương pháp quan sát cho phép điều tra viên thu thập được các tài liệu
cụ thể, khách quan trong các điều kiện tự nhiên của con người
5.2 Phân tích tài liệu
Khi nghiên cứu lý luận , chúng tôi tiến hành thu thập các tài liệu lý luận ,các kết quả nghiên cứu thực tiễn (sách, luận án, bài báo, tạp chí, công trìnhnghiên cứu trong và ngoài nước, ) về các vấn đề liên quan đến đề tài Các tưliệu trên được nghiên cứu, phân tích, tổng hợp , hệ thống hóa để xây dựng cơ
sở lý luận cho đề tài
6 Kết cấu đề tài
Nghiên cứu gồm phần mở đầu, 3 chương và kết luận
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm và đô thịhóa
Chương 2 Thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho người lao độngtrong quá trình đô thị hóa tại tỉnh Phú Thọ
Trang 9Chương 3 Quan điểm và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động trong quá trình đô thị hóa tại tỉnh Phú Thọ
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM VÀ ĐÔ THỊ HÓA
1.1 Khái niệm về giải quyết việc làm và đô thị hóa
1.1.1 Việc làm
Dưới góc độ kinh tế xã hội, việc làm trước hết là vấn đề của mỗi cá
nhân, xuất phát từ nhu cầu của bản thân nên tiến hành các hoạt động nhấtđịnh Họ có thể tham gia công việc nào đó để được trả công hoặc tham giavào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm như dùng các tư liệu sảnxuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận hoặc tự làm những công việc cho hộ giađình mình
Ngoài vấn đề cá nhân, việc làm còn là vấn đề của cộng đồng của xãhội Sở dĩ có sự phát sinh này là do: con người không sống đơn lẻ và hoạtđộng lao động của mỗi cá nhân cũng không đơn lẻ mà nằm trong tổng thể cáchoạt động sản xuất của xã hội Hơn nữa, việc làm và thu nhập không phảo làvấn đề mà lúc nào mỗi cá nhân NLĐ cũng quyết định được Sự phát triển quánhanh của dân số, mức độ tập trung tư liệu sản xuất ngày càng cao vào taymột số cá nhân dẫn đến tình trạng xã hội ngày càng có nhiều người không cókhả năng tự tạo việc làm Trong điều kiện đó, mỗi cá nhân phải huy động mọikhả năng của bản thân để tự tìm việc làm cho mình, phải cạnh tranh để tìmviệc làm
Xét về góc độ pháp lý, theo ILO (International Labour Organization)đưa ra khái niệm người có việc làm là những người làm việc gì đó được trảtiền công, lợi nhuân hoặc được thanh toán bằng hiện vật hoặc những ngườitham gia vào hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thunhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật Khái niệm này cònđược đưa ra tại Hội nghị quốc tế lần thứ 13 của các nhà thống kê lao động
Trang 11ILO Còn người thất nghiệp là những người không có việc làm nhưng đangtích cực tìm việc làm hoặc đang chờ được trả lại làm việc.
Kể từ khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, theo đó quanniệm về việc làm và vấn đề liên quan như thất nghiệp, chính sách giải quyếtviệc làm đã có những thay đổi cơ bản Minh chứng rằng điều 55 Hiến Phápnăm 1992 quy định: “ Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân Nhà nước
và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho NLĐ “ Từ quanniệm nay đã mở ra bước chuyển căn bản trong nhận thức về việc làm Trên cơ
sở này, Bộ luật Lao động Việt Nam đã quy định: “Mọi hoạt động lao động tạo
ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”( Điều 13 Bộ luật lao động)
Như vậy, dưới góc độ pháp lý, việc làm được cấu thành bởi 3 yếu tố:
- Là hoạt động lao động: thể hiện sự tác động của sức lao động vào tưliệu sản xuất để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ Yếu tố lao động trong việc làmphải có tính hệ thống, tính thường xuyên và tính nghề nghiệp Vì vậy người
có việc làm thông thường phải là những người thể hiện các hoạt động laođộng trong phạm vi nghề nhất định và trong thời gian tương đối ổn định
- Tạo ra thu nhập: Là khoản thu nhập trực tiếp và khản năng tạo ra thunhập
- Hoạt động này phải hợp pháp: hoạt động lao động tạo ra thu nhậpnhưng trái pháp luật, không được pháp luật thừa nhận thì không được coi làviệc làm Tùy theo điều kiện kinh tế-xã hội, tập quán, quan niệm về đạo đứccủa từng nước mà pháp luật có sự quy định khác nhau trong việc xác định tínhhợp pháp của các hoạt động lao động được coi là việc làm Đây là dấu hiệuthể hiện đặc trưng tính pháp lí của việc làm
Việc khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia tạo việc làm và tự tạoviệc làm có thu nhập từ mức lương tối thiểu trở lên nhằm góp phần phát triển
kinh tế – xã hội, phát triển thị trường lao động.
Trang 12Như vậy từ các khái niệm trên, có thể hiểu rằng việc làm là hoạt động
có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập cho bản thân và gia đìnhngười lao động hoặc cho một cộng đồng nào đó
1.1.2 Giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm đối với NLĐ luôn là mối quan tâm của toàn xã hội
và ở mọi thời đại khác nhau Không những là nhu cầu của từng cá nhân, màcòn là tính cấp thiết của xã hội Có thể hiểu rằng giải quyết việc làm là tạomới công việc, là điều kiện kích thích sản xuất, lưu thông hàng hóa góp phầntạo thu nhập ổn định cho người dân và giải quyết các vấn đề xã hội liên quan
Giải quyết việc làm đối với NLĐ chính là khai thác và sủ dụng có hiệuquả nguồn lực con người Với tính cách là chủ thể, con người tiến hành cáchoạt động thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển lực ượnglao động Với tính cách là mục tiêu, con người hưởng thụ những thành quả domình tạo ra Vì vậy, giải quyết việc làm đối với người dân lao động là hảiđảm bảo ba lợi ích: Nhà nước, tập thể và cá nhân Ngược lại, nếu không cóviệc làm họ sẽ khoong thể tạo ra nguồn thu nhập, không thể đóng góp sức lực,trí tuệ của mình cho đất nước dẫn đến trì trệ nền kinh tế, văn minnh nhânloại Đồng thời, cũng giúp họ tham gia vào quá trình sản xuất, gia tăng năngsuất hiệu quả lao động Do đó, mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và côngtác giải quyết việc làm hiệu quả đều có sự gắn kết chặt chẽ lẫn nhau, ngay cảkhi đất nước có bị thiên tai hoành hành, gây ra tài nguyên cạn kiệt, đất đai bịtha hóa, cản trở đến hoạt động sản xuất của người dân Nhận thấy thực tiễnnhư vậy, Đảng ta đã nhấn mạnh trong chiến lược phát triển KT – XH 2011-2020: “Thực hiện tốt các chính sách về lao động, việc làm, tiền lương, thunhập nhằm phát huy nâng cao chất lượng người lao động Đảm bảo hệ thốngnhân lực cân bằng, hài hòa, cải thiện môi trường và điều kiện lao động Đẩymạnh dạy nghề và tạo việc làm, hỗ trọ học nghề cho các đối tượng chính sách,lao động nông thôn và vùng dodo thị hóa ” [15,tr.125]
Trang 13Trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, giải quyết việclàm và nâng cao chất lượng lao động ngày càng mang ý nghĩa quan trọng đốivới nền kinh tế, củng cố an ninh chính trị xã hội Bởi tỷ lệ thất nghiệp gắnchặt với nghèo đói, không những gây thiệt hại về kinh tế, mà còn gây ảnhhưởng nghiêm trọng đến sự ổn định xã hội, đến lợi ích cá nhân người laođộng
Nhìn chung, giải quyết việc làm là nâng cao chất lượng việc làm và tạo
ra việc làm để thu hút người lao động vào guồng máy sản xuất của nền kinh
tế Hiện nay vấn đề này đã được Đảng, Nhà nước và các cấp cơ sở tại địaphương đã quan tâm, quản lý sát sao hơn thời gian trước đây
1.1.3 Quá trình đô thị hóa
V.I.Lênin đã cho rằng dân cư nông thôn di chuyển vào thành phố là
“hiện tượng tiến bộ”, đã khéo léo “lôi dân chúng ra khỏi những nơi xa hoahẻo lánh, hoang dại, lạc hậu, bị lịch sử bỏ quên và đem họ đến những cơn lốccủa đời sống xã hội hiện đại, nâng cao trình độ văn hóa và ý thức dân cư [54,tr.576 – 578]
Trong thực tế, có rất nhièu cách hiểu khác nhau về ĐTH:
Theo cách tiếp cận của nhân khẩu học và địa lý kinh tế thì ĐTH chính
là sự di cư từ nông thôn vào thành thị, sự tậ trung ngày càng nhiều dân cưsống trong lãnh thổ địa lý giới hạn được gọi là các đô thị Đó là quá trình giatăng tỷ lệ dân cư trong một quốc gia Theo cách tiếp cận này, chỉ tiêu tỷ lệ dân
số trên tổng số dân dùng để đo lường mức độ đô thị hóa Vì vậy, chúng khônggiải thích được tầm quan trọng và sự tác động của đô thị hóa đối với sự pháttriển KT – XH của mỗi quốc gia
Theo cách tiếp cận từ góc độ xã hội học, đô thị hóa là quá trình kinh tế
- xã hội lịch sử mang tính chất quy luật, trên quy mô toàn cầu Hay nói cáchkhác, đô thị hóa được xem như là quá trình tổ chức lại môi trường cư trú củanhân loại, bên cạnh mặt dân số, địa lý môi trường còn có mặt xã hội của vấn
Trang 14muốn thực hiện công nghiệp hóa cần phải có các điều kiện sau: sự xuất hiệncủa công trường thủ công; sự tích lũy tư bản; sự cải tiến, phát triển kỹ thuậtsản xuất, Lịch sử nhân loại đã chứng minh rằng xã hội loài người phải trảiqua sự phát triển của các hình thái kinh tế, xã hội và trong tiến trình này, đôthị hóa sẽ đến với các quốc gia không phân biệt thể chế chính trị, tôn giáo sắctộc, tức là nó sẽ diễn ra trên quy mô toàn cầu Quá trình công nghiệp hóa, đôthị hóa không đơn thuần tác động đến lĩnh vực kĩ thuật, kinh tế mà còn tácđộng đến mọi mặt đời sống xã hội.
Quá trình đô thị hóa được hiểu theo một số đặc trưng như sau:
Một là, sự hình thành và mở rộng quy mô đô thị với hạ tầng kỹ
thuật hiện đại dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp là chủ yếusang sản xuất công nghiệp và dịch vụ
Hai là, sự gia tăng dân số ở các đô thị trên tổng số dân dẫn đến
sự thay đổi cơ cấu dân số, cơ cấu giai cấp và phân tầng xã hội
Ba là, các làn sóng di cư từ nông thôn sang đô thị làm tăng nhanh quy
mô đô thị, tạo sự chuyển tiếp từ nếp sống phân tán, mật độ dân cư thưa sangsống tập trung, mật độ dân số cao Điều đó dẫn đến sự bố trí sắp xếp lại dân
cư, do chủ yếu dân cư đều tập trung tại thành thị
Bốn là, quá trình tổ chức lại môi trường cư trú của nhân loại và sựchuyển thể của nhiều khuôn mẫu đời sống xã hội, tức là chuyển từ lối sốngnông thôn sang đô thị, từ văn hóa làng xã sang văn hóa đô thị, từ văn minhnông nghiệp sang văn minh công nghiệp Thực chất của quá trình đô thị hóa
là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội
Ngoài các đặc điểm trên, đô thị hóa tại Việt Nam còn có những điểmnổi bật gắn liền với nền nông nghiệp lúa nước Tính chất này có nguồn gốc từ
sự tồn tại đan xen, hòa trộn giữa nông thôn và đô thị ở mọi phương diện, từkhông gian địa lý, cơ sở hạ tầng, dân cư tôn giáo,…
1.2 Nội dung giải quyết việc làm cho người lao động trong quá