1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH HẢI HÀO TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀI PHÒNG

50 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Xúc Tiến Thương Mại Cho Sản Phẩm Vật Liệu Xây Dựng Của Công Ty TNHH Hải Hào Trên Thị Trường Hải Phòng
Tác giả Bùi Thị Bích Loan
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Marketing Thương Mại
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 638,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI CAM ĐOAN ii LỜI CẢM ƠN iii MỤC LỤC iv DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2 1.3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài 2 1.4 Các mục tiêu nghiên cứu 3 1.5 Phạm vi nghiên cứu 3 1.6 Phương pháp nghiên cứu 4 1.7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 5 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH 6 1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 6 1.1.1 Khái niệm, bản chất của xúc tiến thương mại 6 1.1.2 Vai trò, mô hình quá trình xúc tiến thương mại 7 ( Trích nguồn sách Marketing thương mại, GS.TS Nguyễn Bách Khoa) 8 1.1.3 Các công cụ xúc tiến thương mại 8 1.2 Nội dung cơ bản của hoạt động xúc tiến thương mại tại công ty kinh doanh 10 1.2.1 Xác nhận đối tượng nhận tin xúc tiến thương mại 10 1.2.2 Xác định mục tiêu của xúc tiến thương mại 10 1.2.3 Xác định ngân sách cho xúc tiến thương mại 11 1.2.4 Xác định thông điệp và kênh truyền thông 12 1.2.5 Xác định phương thức xúc tiến 13 1.2.6 Theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại 15 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh 16 1.3.1. Các yếu tố môi trường vi mô. 16 1.3.2. Các yếu tố vĩ mô. 17 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH HẢI HÀO TRÊN THỊ TRƯỜNG HẢI PHÒNG 19 2.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty TNHH Hải Hào 19 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 19 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 19 2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 20 2.1.4 Một số kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây 23 2.2 “Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt động hoàn thiện xúc tiến thương mại cho sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Hải Hào trên thị trường Hải Phòng” 23 2.2.1 Môi trường vĩ mô 23 2.2.2 Môi trường vi mô 26 2.3 Phân tích thực trạng xúc tiến thương mại cho sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Hải Hào trên thị trường Hải Phòng 28 2.3.1 Thực trạng xác định đối tượng nhận tin 28 2.3.2 Thực trạng về xác định mục tiêu xúc tiến 28 2.3.3 Thực trạng về xác định ngân sách xúc tiến 29 2.3.4 Thực trạng lực chọn thông điệp và kênh truyền thông 29 2.3.5 Thực trạng phối thức xúc tiến hỗn hợp được vận hành 30 2.3.6 Thực trạng theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả xúc tiến 31 2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 32 2.4.1 Những thành công 32 2.4.2 Những hạn chế 33 2.4.3 Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế 33 CHƯƠNG 3: “ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH HẢI HÀO TRÊN THỊ TRƯỜNG HẢI PHÒNG” 35 3.1 Dự báo thay đổi của môi trường, thị trường và định hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới 35 3.2 “Phương hướng, mục tiêu của công ty nhằm phát triển chính sách XTTM cho sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty trên thị trường Hải Phòng trong thời gian tới” 35 3.3 “Các đề xuất và kiến nghị nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Hải Hào tại thị trường Hải Phòng.” 36 3.3.1 “Các đề xuất nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Hải Hào tại thị trường Hải Phòng.” 36 3.3.2 “Các kiến nghị nhằm phát triển chính sách XTTM sản phẩm vật liệu xây dựng trên thị trường Hải Phòng của công ty TNHH Hải Hào.” 40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀI PHÒNG

CHUYÊN NGÀNH: MARKETING THƯƠNG MẠI

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

TÓM LƯỢC

Hiện nay, rất nhiều người lựa chọn lĩnh vực kinh doanh thương mại để tìm kiếmlợi nhuận, phát triển kinh tế Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, nhu cầucủa khách hàng là không ngừng thay đổi, cộng thêm tác động tiêu cực từ đại dịchCovid19 trong những năm gần đây khiến người làm kinh doanh càng khó khăn hơn

Để tồn tại và phát triển trên bất cứ một thị trường ngành nào cũng đòi hỏi doanhnghiệp phải nỗ lực không ngừng Các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng cũngkhông ngoại lệ

Công ty TNHH Hải Hào, có trụ sở tại huyện An Lão, thành phố Hải Phòng làcông ty kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng đăng ký kinh doanh theo đúng yêucầu của Nhà nước Trong lĩnh vực xây dựng, Hải Hào là một cái tên được đối tác đánhgiá cao Tuy nhiên, nếu không có những kế hoạch kinh doanh cụ thể để thích nghi vớithời thế thì doanh nghiệp rất dễ bị tụt lại phía sau Vì vậy muốn đứng vững, và mạnhhơn nữa trên thị trường, doanh nghiệp cần không ngừng tăng cường hoàn thiện cáchoạt động xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường, giữ chân khách hàng cũ vàtăng sức cạnh tranh

Trong quá trình thực tập tại phòng kinh doanh của công ty TNHH Hải Hào, nắmbắt được tình hình kinh doanh nói chung, hoạt động Marketing nói riêng, em nhận thấyviệc hoàn thiện xúc tiến thương mại là một vấn đề vô cùng cần thiết đối với công ty

Vì vậy, trong bài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp này, em lựa chọn đề tài: “Hoàn

thiện xúc tiến thương mại cho sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Hải Hào trên thị trường Hài Phòng.” Bài làm của em được dựa trên các hệ thống lý thuyết cơ

bản, tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng để đưa ra những đề xuất giải pháp, kiếnnghị nhằm hoàn thiện xúc tiến thương mại cho sản phẩm vật liệu xây dựng của công tyTNHH Hải Hào trên thị trường Hải Phòng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em tên là Bùi Thị Bích Loan, em xin cam đoan các số liệu, thông tin sử dụngtrong bài “Khóa luận tốt nghiệp” này được em thu thập từ nguồn thực tế, không gianlận trong quá trình thu thập và xử lý thông tin trước khi đưa vào đề tài nghiên cứu Nộidung “Khóa luận tốt nghiệp” được em tự hoàn thiện và không có sự can thiệp, chỉnhsửa của ai khác

Em xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật, nếu không em sẽ chịutrách nhiệm theo quy định của Nhà Trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám Hiệu Nhà trường,Khoa Marketing, quý Thầy Cô, cùng toàn thể cán bộ, nhân viên trường Đại HọcThương Mại đã tạo cho em một môi trường học tập và rèn luyện thân thiện, đầy bổích Tại mái trường Thương Mại, dưới sự dạy bảo của quý thầy cô, cùng sự chia sẻ từbạn bè, em được lĩnh hội những kiến thức đúng đắn nhất về chuyên ngành Marketing,những kỹ năng mà một Marketer tương lai cần có trong xã hội ngày nay Tất cả đókhông chỉ là tiền đề giúp em hoàn thành thuận lợi khóa luận tốt nghiệp mà còn là hànhtrang quý giá giúp em tự tin bước vào đời, xây dựng tương lai của bản thân

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng - giáo viênhướng dẫn em làm khóa luận thực tập này Trong thời gian làm bài, thầy đã rất tậntình, tâm huyết chỉ bảo, giải đáp những thắc mắc của em; đồng thời hướng dẫn gợi mởnhững nội dung và kiến thức quý báu giúp em làm khóa luận tốt nghiệp một cách hoànthiện nhất

Cuối cùng là lời cảm ơn chân thành đến công ty TNHH Hải Hào, các phòng bantại công ty và đặc biệt là phòng kinh doanh luôn tạo điều kiện, giúp đỡ, hỗ trợ em pháthuy được những kiến thức đã học trên ghế nhà trường, chỉ dạy cho em những kinhnghiệm quý báu khi làm việc thực tế tại doanh nghiệp, cung cấp tài liệu và thông tincần thiết để em thuận lợi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Em xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU - DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

1.3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài 2

1.4 Các mục tiêu nghiên cứu 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH 6

1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Khái niệm, bản chất của xúc tiến thương mại 6

1.1.2 Vai trò, mô hình quá trình xúc tiến thương mại 7

( Trích nguồn sách Marketing thương mại, GS.TS Nguyễn Bách Khoa) 8

1.1.3 Các công cụ xúc tiến thương mại 8

1.2 Nội dung cơ bản của hoạt động xúc tiến thương mại tại công ty kinh doanh 10

1.2.1 Xác nhận đối tượng nhận tin xúc tiến thương mại 10

1.2.2 Xác định mục tiêu của xúc tiến thương mại 10

1.2.3 Xác định ngân sách cho xúc tiến thương mại 11

1.2.4 Xác định thông điệp và kênh truyền thông 12

1.2.5 Xác định phương thức xúc tiến 13

1.2.6 Theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại 15

Trang 6

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

16

1.3.1 Các yếu tố môi trường vi mô 16

1.3.2 Các yếu tố vĩ mô 17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHO SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH HẢI HÀO TRÊN THỊ TRƯỜNG HẢI PHÒNG 19

2.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty TNHH Hải Hào 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 19

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 19

2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 20

2.1.4 Một số kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây 23

2.2 “Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt động hoàn thiện xúc tiến thương mại cho sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Hải Hào trên thị trường Hải Phòng” 23

2.2.1 Môi trường vĩ mô 23

2.2.2 Môi trường vi mô 26

2.3 Phân tích thực trạng xúc tiến thương mại cho sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Hải Hào trên thị trường Hải Phòng 28

2.3.1 Thực trạng xác định đối tượng nhận tin 28

2.3.2 Thực trạng về xác định mục tiêu xúc tiến 28

2.3.3 Thực trạng về xác định ngân sách xúc tiến 29

2.3.4 Thực trạng lực chọn thông điệp và kênh truyền thông 29

2.3.5 Thực trạng phối thức xúc tiến hỗn hợp được vận hành 30

2.3.6 Thực trạng theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả xúc tiến 31

2.4 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 32

Trang 7

CHƯƠNG 3: “ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XÚC TIẾN THƯƠNG MẠICHO SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH HẢI HÀOTRÊN THỊ TRƯỜNG HẢI PHÒNG” 353.1 Dự báo thay đổi của môi trường, thị trường và định hướng hoạt động kinh doanhcủa công ty trong thời gian tới 353.2 “Phương hướng, mục tiêu của công ty nhằm phát triển chính sách XTTM cho sảnphẩm vật liệu xây dựng của công ty trên thị trường Hải Phòng trong thời gian tới” 353.3 “Các đề xuất và kiến nghị nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sảnphẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Hải Hào tại thị trường Hải Phòng.” 36

3.3.1 “Các đề xuất nhằm phát triển chính sách xúc tiến thương mại cho sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Hải Hào tại thị trường Hải Phòng.” 36 3.3.2 “Các kiến nghị nhằm phát triển chính sách XTTM sản phẩm vật liệu xây dựng trên thị trường Hải Phòng của công ty TNHH Hải Hào.” 40

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU - DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

Hình 1: Mô hình quá trình xúc tiến tổng quát 8

Hình 3: Cơ chế kéo- đẩy trong xúc tiến thương mại 14

Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 20

Bảng 1: Kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây 23

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TNHH: trách nhiệm hữu hạn

XTTM: xúc tiến thương mại

NTD: người tiêu dùng

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam được các chuyên gia kinh tế trên thế giới nhận định là một vùng đấtđáng để đầu tư và hợp tác Rất nhiều cơ hội mới đã đến với đất nước chúng ta từ khiViệt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO Tấtnhiên, kèm theo đó là những thách thức về phát triển trong khu vực mà cả hội nhập màcác doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải đối mặt và tìm cách vượt qua nếu muốn tồn tại, pháttriển Định hướng phát triển của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay vẫn luôn là xâydựng và phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việc đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng được chú trọng đầu tư, kéo theo đó là nhu cầu vật liệu xây dựng pháttriển, có tiềm năng hơn Tất nhiên, không thể không kể đến nhóm sản phẩm vật liệu xâydựng thô: đá, cát, gạch - những mặt hàng vật liệu xây dựng cần thiết trong bất cứ côngtrình xây dựng nào hiện nay

Một thị trường kinh doanh phát ra tín hiệu có tiềm năng, lập tức sẽ xuất hiện rấtnhiều các đối thủ cạnh tranh cùng tranh miếng mồi ngon Để có thể duy trì tồn tạidoanh nghiệp, phát triển mạnh hơn mỗi ngày, đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực hếtmình để tiêu thụ được sản phẩm Chưa kể thị trường thì có hạn, của hiếm người khôn,việc ngồi ỳ chờ khách hàng tự tìm đến mua hàng là điều không thể Thay vào đó,doanh nghiệp phải có kế hoạch, chiến lược cụ thể để đưa sản phẩm của công ty chạmtới người tiêu dùng, bằng mọi cách trong khả năng làm thỏa mãn tối đa nhu cầu kháchhàng Trong tình thế này, xúc tiến thương mại chính là những công cụ đắc lực, thúcđẩy bán hàng cho doanh nghiệp Việc áp dụng tốt các công cụ xúc tiến thương mạitrong chiến lược Marketing sẽ giúp doanh nghiệp mang về những hiệu quả cụ thểtrong kinh doanh Bởi vậy mà việc hoàn thiện xúc tiến thương mại là điều tất yếu và

vô cùng quan trọng

Trang 11

vững và chiếm lĩnh trên thị trường vật liệu xây dựng, cụ thể là thị trường Hải Phòng thìdoanh nghiệp cần chú trọng hơn nữa vào việc hoàn thiện xúc tiến thương mại, nhằm đưasản phẩm và hình ảnh công ty tới nhiều điểm chạm khách hàng hơn nữa.

Từ một số lý do trên, em xin lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện xúc tiến thương mạicho sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Hải Hào trên thị trường HảiPhòng.” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Marketing là hoạt động cần thiết trong việc phát triển kinh doanh của mỗi doanhnghiệp, là ngành nghề được chú trọng trong kinh tế Bởi vậy tài liệu về Marketing nóichung và tài liệu về xúc tiến thương mại nói riêng đều rất phong phú

Qua tham khảo các tài liệu giáo trình, khóa luận trên ngoài việc nắm được nhữngkiến thức cơ bản đến chuyên sâu về xúc tiến thương mại, em còn được tiếp cận vớinhững thông tin đa dạng và cụ thể từ các công ty thực tế Những bài khóa luận trên đều

đã đưa ra những lý luận cơ bản và các lý thuyết liên quan đến xúc tiến thương mại vàđồng thời cũng chỉ ra những tồn tại của xúc tiến thương mại với các sản phẩm của cáccông ty khác nhau

Xúc tiến thương mại được đánh giá là công cụ vô cùng đắc lực, hiệu quả trongkinh doanh của các doanh nghiệp từ trước tới nay Do vậy, xúc tiến thương mại đượcrất nhiều nhà nghiên cứu cũng như sinh viên chọn làm đề tài nghiên cứu Tuy nhiên,chưa có cá nhân hay tập thể nào thực hiện riêng một bài nghiên cứu về hoạt động xúctiến thương mại tại công ty TNHH Hải Hào Em lựa chọn nghiên cứu hoàn thiện xúctiến thương mại cho sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Hải Hào tại thịtrường Hải Phòng nhằm đưa ra những giải pháp hoàn thiện hơn cho hoạt động xúc tiếnthương mại của công ty trên thị trường Hải Phòng

1.3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài

Các câu hỏi nghiên cứu được sử dụng trong quá trình tiến hành nghiên cứu cụ thể là:

- Xúc tiến thương mại là gì? Xúc tiến thương mại có những công cụ nào? Môhình hoạt động của xúc tiến thương mại là gì? Yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô có ảnhhưởng như thế nào tới hoạt động xúc tiến thương mại tại doanh nghiệp?

Trang 12

- Thực trạng triển khai hoạt động xúc tiến thương mại cho sản phẩm vật liệu xâydựng tại công ty TNHH Hải Hào? Hoạt động đó có những ưu điểm và tồn tại nhữnghạn chế nào?

- Để khắc phục những hạn chế còn tồn tại, cần đưa ra những giải pháp nào để hoànthiện xúc tiến thương mại cho sản phẩm vật liệu xây dựng tại công ty TNHH Hải Hào?

1.4 Các mục tiêu nghiên cứu

Các mục tiêu nghiên cứu được đặt ra đối với đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện xúctiến thương mại cho sản phẩm vật liệu xây dựng tại công ty TNHH Hải Hào” cụ thể là:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về xúc tiến thương mại, khái niệm, bảnchất vai trò, các công cụ xúc tiến thương mại cũng như các yếu tố từ môi trường ảnhhưởng, tác động đến hoạt động xúc tiến thương mại

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoàn thiện xúc tiến thương mại sản phẩm vậtliệu xây dựng của công ty TNHH Hải Hào trên thị trường Hải Phòng

- Đề xuất các giải pháp và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện xúc tiến thương mạisản phẩm vật liệu xây dựng của công ty TNHH Hải Hào trên thị trường Hải Phòng

+ Không gian nghiên cứu: Tại thị trường Hải Phòng

+ Thời gian nghiên cứu: từ 15/2/2022 đến 15/3/2022, số liệu dự kiến đến 2025

Trang 13

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

1.6.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

+ Dữ liệu thứ cấp từ bên trong doanh nghiệp: Được thu thập từ nguồn nội bộ củacông ty qua các tài liệu lưu trữ, các bảng báo cáo

+ Dữ liệu thứ cấp bên ngoài doanh nghiệp: thu thập có chọn lọc các thông tin từnguồn thông tin có sẵn trên mạng xã hội, các kênh báo mạng, đài báo, tạp chí,

1.6.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Để thu thập dữ liệu sơ cấp có 2 phương pháp được sử dụng:

Phiếu điều tra khách hàng

- Đối tượng: là khách hàng đã từng hoặc chưa từng sử dụng sản phẩm vật liệuxây dựng

- Thời gian: ngày 25 - 29/02/2022

▪ Địa điểm: Trong khu vực Hải Phòng

▪ Cách thức tiến hành: Phát phiếu điều tra khảo sát trực tiếp (Phụ lục 1) Tổng

số phiếu phát ra là 50 phiếu và tổng số phiếu thu lại hợp lệ là 40 phiếu

▪ Nội dung: Thu thập những đánh giá, nhận biết của NTD thủ đô về các chươngtrình XTTM cho sản phẩm gạch ốp lát mà công ty đã thực hiện trong thời gian qua,đặc biệt trong năm 2021, đồng thời tìm hiểu sự đánh giá của khách hàng về hoạt độngXTTM cho sản phẩm vâtj liệu xây dựng Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm pháttriển chính sách XTTM cho sản phầm này

❖ Phỏng vấn chuyên gia:

▪ Đối tượng: Phỏng vấn 5 nhà quản trị cấp cao của công ty đó là Tổng GiámĐốc công ty, Phó Giám Đốc công ty, Trưởng phòng kinh doanh, Trưởng nhómMarketing, Trưởng phòng Tài Chính Kế Toán

▪ Thời gian: ngày 03/03/2022

▪ Địa điểm: Tại trụ sở chính công ty TNHH Hải Hào

▪ Cách thức tiến hành: Phỏng vấn bằng bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia (Phụlục 2)

▪ Nội dung: Thu thập thông tin về các chương trình, hoạt động XTTM tại doanhnghiệp, đồng thời thu nhận những đánh giá và nhận xét của các đối tượng được phỏng

Trang 14

vấn về các chính sách, hoạt động XTTM đã nêu, nhằm khái quát thực trạng triển khaichính sách XTTM của doanh nghiệp trong thời gian qua.

1.6.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

Sử dụng phương pháp tổng hợp các phiếu điều tra để phân tích Sử dụng phầnmềm SPSS để xử lý dữ liệu Với kết quả phỏng vấn chuyên sâu các ý kiến thu thập vềhoạt động xúc tiến của công ty làm cơ sở để đưa ra các giải pháp cho hoạt động xúc tiến

1.7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục, bảng biểu và sơ đồ hình

vẽ, danh mục từ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục thì toàn

bộ khóa luận tốt nghiệp được kết cấu gồm 3 chương chính như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện xúc tiến thương mại củacông ty kinh doanh

Chương 2: Phân tích thực trạng xúc tiến thương mại của công ty TNHH Hải Hàotrên thị trường Hải Phòng

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện xúc tiến thương mại cho sản phẩm vậtliệu xây dựng của công ty TNHH Hải Hào trên thị trường Hải Phòng

Trang 15

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN XÚC

TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA CÔNG TY KINH DOANH

1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm, bản chất của xúc tiến thương mại

- Khái niệm về XTTM

“XTTM là một trong bốn biến số của marketing-mix bao gồm sản phẩm –Product; giá – Price; phân phối – Place; xúc tiến – Promotion Bốn biến số này luônkết hợp và tương tác với nhau, hoạt động của một doanh nghiệp không thể thành côngnếu thiếu một trong bốn biến số này.” Có rất nhiều định nghĩa cũng như các quan điểmkhác nhau về XTTM như:

Theo quan điểm của Jerome và William trong cuốn “Essentials of Marketing”định nghĩa như sau: “XTTM là việc truyền tin giữa người bán và người mua haynhững người khách hàng tiềm năng khác nhằm tác động vào hành vi và quan điểm củangười mua hàng Chức năng XTTM chính của nhà quản trị marketing là mách bảo chokhách hàng mục tiêu biết đúng sản phẩm, đúng chỗ và đúng giá”

Theo quan điểm của PGS.TS Nguyễn Xuân Quang trong cuốn giáo trìnhMarketing thương mại của trường đại học Kinh tế Quốc Dân xuất phát từ góc độthương mại ở các doanh nghiệp thì “XTTM là các hoạt động có chủ đích trong lĩnhvực Marketing của các doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán hànghóa và cung ứng dịch vụ thương mại”

Theo quan điểm của GS.TS.Nguyễn Bách Khoa trong cuốn giáo trình (Marketingthương mại) thì “XTTM được hiểu là một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông marketingnhằm mở rộng tư duy, sự hiểu biết của khách hàng về những lợi ích ưu thế trội và kíchthích, thu hút khách hàng tiềm năng thành tập khách hiện thực và đẩy mạnh hiệu lựcbán hàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về hình ảnh thương mại của công ty trênthị trường mục tiêu”

Như vậy với những quan điểm định nghĩa về XTTM trên khóa luận xin đi theoquan điểm định nghĩa của GS.TS Nguyễn Bách Khoa trong giáo trình (Marketingthương mại)

- Bản chất của XTTM

Trang 16

“Là công cụ quan trọng, là vấn đề cốt tử của bất kỳ tổ chức nào để thực hiệnchiến lược và chương trình marketing.”

“Là chức năng cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng mục tiêu

để thuyết phục họ mua hàng.”

Bao gồm các thông điệp công ty được thiết kế để khơi dậy sự nhận thức, quantâm và quyết định mua sản phẩm dịch vụ khác nhau của người tiêu dùng

1.1.2 Vai trò, mô hình quá trình xúc tiến thương mại

- Vai trò của xúc tiến thương mại

“Xúc tiến thương mại là nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa công ty, là một bộ phận không thể thiếu được trong quản lý.” Cụ thể, xúc tiếnthương mại có một số vai trò cụ thể sau:

XTTM đóng vai trò trung gian giữa các công ty qua việc sử dụng một loạt cáccông cụ của mình

XTTM thúc đẩy tạo điều kiện cho các công ty trong quá trình tham gia tồn tại vàphát triển trên thị trường một cách có hiệu quả nhất; hỗ trợ các doanh nghiệp hoạtđộng một cách bình đẳng và lành mạnh trong nền kinh tế

XTTM là một công cụ Marketing quan trọng thông qua việc giao tiếp có hiệu quảgiữa các thành viên trong tổ chức và giữa các công ty với khách hàng

XTTM tác động và làm thay đổi cơ cấu người tiêu dùng Doanh nghiệp có thể sửdụng các biện pháp XTTM để gợi mở nhu cầu, kích thích người tiêu dùng sẵn sàng chitiêu cho nhu cầu của mình

Việc bán hàng sẽ trở nên dễ dàng và năng động hơn nhờ vào XTTM Qua việcXTTM các nhà kinh doanh có thể tạo ra được những lợi thế về giá bán

- Mô hình quá trình xúc tiến thương mại

Để thực hiện thành công một chương trình XTTM thì việc nắm bắt được quátrình XTTM có liên quan đến 9 yếu tố sau đây:

Trang 17

Hình 1: Mô hình quá trình xúc tiến tổng quát

(Trích nguồn sách Marketing thương mại, GS.TS Nguyễn Bách Khoa)

Hai yếu tố tiêu biểu cho những đối tác quan trọng trong một cuộc xúc tiến- bêngửi (công ty thương mại) và bên nhận (tập khách hàng trọng điểm)

Hai yếu tố đại diện cho các công cụ xúc tiến chính: Thông điệp và kênh truyền thông.Bốn yếu tố khác nữa tiêu biểu cho các chức năng truyền thông xúc tiến: mã hóa,giải mã, đáp ứng, phản hồi

Yếu tố sau cũng tượng trưng cho các cản trở trong hệ thống

Mô hình trên nhấn mạnh những yếu tố chủ yếu trong quá trình XTTM hữu hiệu.Những khách hàng trọng điểm là ai, họ muốn có những đáp ứng như thế nào? Dựtính khuynh hướng giải mã thông điệp của tập khách hàng trọng điểm để đưa ra cácchương trình mã hóa thông điệp phù hợp và những kênh phản hồi tương thích để biếtđược phản ứng của khách hàng về thông điệp xúc tiến của mình

1.1.3 Các công cụ xúc tiến thương mại

a Quảng cáo

- Khái niệm

“Quảng cáo là bất kỳ một hình thức giới thiệu gián tiếp và khuếch trương mangtính phi cá nhân chung cho các ý tưởng, sản phẩm hay dịch vụ do người bảo trợ thựchiện mà phải trả tiền hướng đến hành vi mua của một nhóm người nào đó.”

- Đặc điểm

Thông điệp

Người nhận

Công ty

thương mại

Mãhóa

Giải mãKênh truyền

thông

Nhiễu

Trang 18

Tính đại chúng: “Quảng cáo là hình thức truyền thông mang tính đại chúng cao,khiến sản phẩm đến được nhiều người và cùng lúc nhận được thông điệp như nhau.”Tính lan truyền: “Quảng cáo là một phương tiện truyền thông có tính lan truyềnđiều này cho phép công ty lặp lại nhiều lần một thông điệp Nó cũng cho phép ngườitiếp nhận và so sánh các thông điệp của các công ty khác nhau.”

Sự diễn đạt khuếch đại: “Quảng cáo tạo ra những cơ hội để giới thiệu công ty vàsản phẩm của nó bằng cách sử dụng khôn khéo hình ảnh, âm thanh và màu sắc.”

Tính vô cảm: “Quảng cáo chỉ truyền đi một cuộc độc thoại tới người nhận nênkhó đo lường được tính hiệu quả truyền thông quảng cáo.”

Kịch tính hóa: Giống như quảng cáo, quan hệ công chúng có tiềm năng làm chocông ty hay mặt hàng trở nên hấp dẫn hơn

c Xúc tiến bán hàng

- Khái niệm

“Xúc tiến bán bao gồm rất nhiều các công cụ khuyến khích rất khác nhau, thường

là ngắn hạn, nhằm kích thích người tiêu dùng hay ngành thương mại mua những sản

Trang 19

Sự khích lệ: Chúng kết hợp sự tặng thưởng, sự xui khiến hay sự cống hiến có thểđưa lại giá trị bổ sung cho người tiêu dùng.

và đặc điểm của nhau và có những điều chỉnh kịp thời

Sự đáp ứng: Chào bán trực tiếp người mua cảm thấy có sự bó buộc nào đó phảinghe người bán hàng nói, người mua nhất thiết phải chú ý và đáp ứng, dù chỉ là câucảm ơn lịch sự

1.2 Nội dung cơ bản của hoạt động xúc tiến thương mại tại công ty kinh doanh

1.2.1 Xác nhận đối tượng nhận tin xúc tiến thương mại

Tập khách hàng mục tiêu mà công ty nhắm tới chính là đối tượng nhận tin củahoạt động XTTM nói chung và đối tượng nhận các thông điệp truyền thông nói riêng

Cụ thể, là các cá nhân và tổ chức đã, đang và sẽ sử dụng sản phẩm của công ty.Tùy thuộc vào từng đoạn thị trường mà tập khách hàng công ty lựa chọn sẽ khác nhau

và đưa ra các quyết định xúc tiến thương mại tương ứng khác nhau

1.2.2 Xác định mục tiêu của xúc tiến thương mại

Mục tiêu chính là kim chỉ nam cho việc xây dựng chiến lược XTTM với nhữngphương hướng sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả Xuất phát từ thực tế tìnhhình kinh doanh của DN trên thị trường, các nhà quản trị cần xây dựng mục tiêu rõràng, cụ thể trước khi bắt tay vào bất kỳ chiến lược hay hành động nào

Từ việc lập kế hoạch, thực hiện truyền thông, kiểm tra và đánh giá chương trìnhxúc tiến, tất cả đều phải dựa trên các mục tiêu XTTM đã đề ra ban đầu

Các mục tiêu xúc tiến có thể gồm mục tiêu định lượng và mục tiêu định tính.Các mục tiêu định lượng: mục tiêu về doanh thu, khách hàng, thị phần

Trang 20

Các mục tiêu định tính:

Đưa ra thông tin về sản phẩm, dịch vụ của công ty

Thuyết phục khách hàng mục tiêu lựa chọn và sử dụng sản phẩm, dịch vụ củacông ty

Bảo đảm danh tiếng của một mặt hàng hoặc nhãn hiệu

Làm nổi bật một yếu tố, một đặc tính (một lợi ích vượt trội) của một sản phẩmhay một nhãn hiệu

Đưa lại hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty

Kích đẩy sự thương mại hóa sản phẩm

Kích đẩy những hình thức khác của giao tiếp (quảng cáo, xúc tiến bán hàng củanhững người bán lẻ đặc quyền)

Một mục tiêu XTTM hiệu quả là mục tiêu phải đảm bảo mục tiêu cấp cao hơnnhư mục tiêu marketing, mục tiêu phát triển của công ty, có tính thử thách nhưng khảthi, có thể đo lường được để kiểm tra và đánh giá hiệu quả, thường gắn với một thờigian cụ thể

1.2.3 Xác định ngân sách cho xúc tiến thương mại

1.2.3.1 Phương pháp xác định ngân sách xúc tiến thương mại

4 phương pháp thường được các doanh nghiệp sử dụng để xác định ngân sáchxúc tiến:

“ Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: Phương pháp này yêu cầu

các doanh nghiệp phải hình thành ngân sách truyền thông của mình trên cơ sở nhữngmục tiêu, nhiệm vụ cụ thể cần phải giải quyết.”

“ Phương pháp xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh số bán: Công ty ấn

định ngân sách truyền thông bằng 1 mức tỷ lệ phần trăm nào đó so với doanh số bán

dự kiến Các công ty thương lấy doanh số bán của năm trước hoặc chu kỳ kinh doanhtrước liền kề để ấn định tỷ lệ.”

Trang 21

đến sự tác động của truyền thông đối với lượng hàng hóa tiêu thụ, tới doanh số bán ra.

Vì thế ngân sách không ổn định hằng năm và gây trở ngại cho việc hình thành chiếnlược dài hạn về thị trường của công ty.”

1.2.3.2 Đánh giá mức ngân sách xúc tiến thương mại

Căn cứ vào các phương pháp xác định ngân sách xúc tiến thương mại, doanhnghiệp cần xác định ngân sách xúc tiến thương mại cho mình là bao nhiêu Và doanhnghiệp cần xác định mức ngân sách đó là hợp lý hay chưa Nếu chi quá nhiều sẽ gâylãng phí, nếu không đủ thì hoạt động xúc tiến không hiệu quả

1.2.4 Xác định thông điệp và kênh truyền thông

❖ Lựa chọn thông điệp

“Thông điệp truyền thông là những thông tin mà nguồn phát thông điệp muốntruyền tải.” Khi lựa chọn thông điệp phải chú ý một số yếu tố sau:

+ Nội dung thông điệp: Cần phác họa ra một gợi dẫn hay một chủ đề nhằm tạo sự

kì vọng đáp, có thể phân biệt loại dẫn: Gợi dẫn duy lí trí, gợi dẫn cảm tính, gợi dẫn đạođức…

+ Cấu trúc thông điệp: Hiệu năng của thông điệp cũng dựa vào cấu trúc của nó,người phát ngôn phải quyết định 3 vấn đề:

▪ Kết luận dứt khoát về vấn đề hay để dành cho khách hàng tự kết luận?

▪ Nên đưa ra luận cứ thuyết phục ngay từ đầu hay sau đó?

▪ Chỉ nêu một mặt “nên” hay cả hai “nên” hay “không nên”?

+ Hình thức thông điệp: Hình thức trình bày thông tin tốt sẽ nâng cao hiệu quảxúc tiến Do vậy, cần áp dụng nghệ thuật hội họa, âm nhạc, kết hợp với màu sắc vàhình ảnh để nâng cao tính hấp dẫn của thông tin

❖ Lựa chọn kênh truyền thông

“Kênh truyền thông được gọi là phù hợp khi nó được lựa chọn trên cơ sở hiểu rõđối tượng nhận tin mục tiêu, từ đó sử dụng kênh mà họ ưa thích để truyền tải thôngđiệp.”Có hai loại kênh truyền thông là Kênh truyền thông có tính chất đại chúng (kênhgián tiếp) và Kênh truyền thông có tính chất cá biệt (kênh trực tiếp)

+ Kênh truyền thông có tính chất đại chúng

“Các kênh này là các phương cách truyền thông truyền đi các thông điệp màkhông có sự tiếp xúc hay phản hồi cá nhân Chúng bao gồm các phương tiện truyền

Trang 22

thông đại chúng, nhằm hướng tới tập người nhận chuyên biệt Bầu không khí là nhữngkhung cảnh có chủ tâm tạo dựng, việc quy hoạch nội thất cửa hàng, địa điểm phân bố,

sự năng động phục vụ của nhân viên bán hàng tạo nên không khí nhộn nhịp ở cửahàng tạo cho khách hàng cảm giác thoải mái tin tưởng hoặc báo chí, thư từ, pano,internet ”

+ Kênh truyền thông có tính chất cá biệt

“Là loại kênh mà phía công ty và khách hàng trao đổi hai chiều với nhau, có thểgiao tiếp mặt đối mặt Các kênh truyền thông cá biệt có hiệu lực cao bởi vì nó tạo cơhội giao tiếp và phản hồi cá nhân, phía công ty có thể đưa ra những giải pháp kịp thời

để đáp ứng lại những phản ứng của khách hàng Các kênh trực tiếp có thể là hội nghịkhách hàng, giao tiếp giữa khách hàng và giao dịch viên, điện thoại viên, bưu tá,truyền tin miệng từ các khách hàng quen…”

1.2.5 Xác định phối thức xúc tiến

Bản chất, phạm vi và tầm hiệu lực của mỗi công cụ xúc tiến thương mại

Mỗi công cụ xúc tiến thương mại đều có những đặc tính và mức chi phí riêng.Các nhà làm marketing phải tìm hiểu những đặc tính này khi chọn lựa

a Đặc trưng cặp mặt hàng- thị trường

Hiệu năng của các công cụ xúc tiến thương mại tùy theo thị trường tiêu dùng haythị trường kỹ nghệ Các công ty hàng tiêu dùng đánh giá theo thứ tự quảng cáo, xúc tiếnbán, bán hàng cá nhân và quan hệ công chúng Các công ty hàng kỹ nghệ đánh giá theothứ tự bán hàng cá nhân, xúc tiến bán, quảng cáo và quan hệ công chúng Nói chung bánhàng cá nhân được sử dụng nhiều đối với hàng hóa phức tạp, đắt tiền và có nhiều rủi ro,trên thị trường có ít người bán và thị trường người bán lớn hơn (thị trường kỹ nghệ)

b Các cơ chế giao tiếp kéo- đẩy

Phối thức XTTM chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của việc công ty chọn một cơ chế xúctiến, để tạo ra mức doanh số mặt hàng Hai cơ chế này trái ngược nhau: Cơ chế đẩy đòi

Trang 23

Hình 2: Cơ chế kéo- đẩy trong xúc tiến thương mại

Cơ chế đẩy

Cơ chế kéo

Nguồn: Marketing thương mại, GS.TS Nguyễn Bách Khoa

c Các giai đoạn chấp nhận và sẵn sàng của người mua

Hiệu năng của các công cụ xúc tiến sẽ thay đổi tùy theo các giai đoạn khác nhautrong mức sẵn sàng của người mua Quảng cáo cùng với quan hệ công chúng giữ vaitrò quan trọng trong giai đoạn tạo sự “biết” Giai đoạn “hiểu” ở người tiêu dùng chịuảnh hưởng đầu tiên của xúc tiến bán và quảng cáo, còn bán hàng cá nhân giữ vai tròthứ hai: giai đoạn “tin” của khách hàng chịu ảnh hưởng lớn của bán hàng cá nhân, theosát đó là quảng cáo: cuối cùng việc kết thúc bán hàng là chức năng của bán hàng cánhân Bán hàng trực tiếp cần được tập trung vào các giai đoạn sau thuộc tiến trình muacủa người tiêu dùng

d Các giai đoạn chu kỳ sống của mặt hàng

Hiệu năng các công cụ xúc tiến thay đổi tùy theo các giai đoạn khác nhau trongchu kỳ sống của mặt hàng Trong giai đoạn giới thiệu, quảng cáo và quan hệ côngchúng rất cần thiết để tạo sự biết đến nhiều Còn việc xúc tiến bán thì hữu ích trongviệc kích thích mua dùng thử Việc bán hàng trực tiếp tuy tốn kém, nhưng rất cần đểlôi kéo được bạn hàng thương mại chịu kinh doanh tên hàng

- Trong giai đoạn tăng trưởng: Quảng cáo và quan hệ công chúng tiếp tục có hiệulực trong khi xúc tiến bán có thể giảm bớt vì ít đến kích thích nhất thời

- Trong giai đoạn chín muồi: Xúc tiến bán khôi phục lại tầm quan trọng so vớiquảng cáo

Công ty bán buôn

Công ty bán buôn xúc tiến thương mại

Người tiêu dùng

Trang 24

- Trong giai đoạn suy thoái: Quảng cáo vẫn ở giai đoạn nhắc nhở, quan hệ côngchúng bị xóa bỏ và nhân viên bán hàng chỉ dành cho mặt hàng sự lưu tâm tối thiểu Tuynhiên việc xúc tiến bán vẫn có thể tăng cường nhất là trường hợp mặt hàng có cải tiến.

1.2.6 Theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại

Mục đích của việc đánh giá, kiểm tra là xác định mức độ tác động của xúc tiếnthương mại đến hoạt động kinh doanh và đánh giá chất lượng của các hoạt động xúctiến.Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện xúc tiến cũng như nâng cao hiệu quảxúc tiến.Có rất nhiều phương pháp đánh giá và kiểm tra, tùy thuộc vào mỗi doanhnghiệp áp dụng phương pháp nào Tuy nhiên, thông thường việc đánh giá hiệu quảhoạt động XTTM thường thông qua hai nhóm chỉ tiêu sau:

- Hiệu quả doanh số: cho phép so sánh các chỉ tiêu doanh số tiêu thụ trước, trong

và sau khi thực hiện chương trình XTTM Tuy nhiên, trong thực tế, phương pháp nàythường khó thực hiện do doanh số chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố ngoài quảng cáo

Hiệu suất khai thác =

- Hiệu quả truyền thông: sử dụng các chỉ tiêu như có bao nhiêu người biết, baonhiêu người nhớ, bao nhiêu người yêu thích các thông điệp Nhà quản trị Marketingphải khảo sát công chúng mục tiêu về mức độ ghi nhớ thông điệp và thái độ của họ vớithông điệp như thế nào

Trang 25

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến thương mại của công ty kinh doanh

Môi trường marketing là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động XTTM củacông ty KD Theo Philip Kotler: “Môi trường marketing bao hàm các tác nhân và lựclượng bên ngoài marketing đang làm ảnh hưởng đến khả năng quản trị marketing trongcông cuộc triển khai và duy trì mối quan hệ thành công với khách hàng mục tiêu củacông ty kinh doanh.”

1.3.1 Các yếu tố môi trường vi mô.

Môi trường nội tại

Đặc điểm công ty là yếu tố quyết định rất nhiều đến việc triển khai hoạt độngmarketing nói chung và hoạt động XTTM nói riêng:

Đối với công ty KD có các phòng ban riêng biệt, riêng phòng ban marketing, đầy

đủ nguồn lực về nhân lực và tài chính vững mạnh, hoạt động XTTM được đầu tưchuyên nghiệp, đa dạng với nhiều phối thức XTTM linh hoạt với 5 hoạt động chính:quảng cáo, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân, xúc tiến bán.Đối với công ty KD có quy mô nhỏ, không đủ.nguồn lực tổ chức phòng banmarketing có thể thuê các công ty 1 phần số hoạt động XTTM như xây dựng quảngcáo, xây dựng kế hoạch truyền thông Hiện nay, có rất nhiều.công ty cung cấp các dịch

vụ liên quan đến marketing và các hoạt động XTTM như: lập kế hoạch truyền thôngvới những cam kết mục tiêu, kết quả cho từng giai đoạn

Đối với các công ty nguồn lực kinh tế chưa vững mạnh, nguồn lực có hạn,XTTM chủ yếu tập trung hoạt động marketing trực tiếp (gọi điện tư vấn, gửi email, gửicatalogue), bán hàng cá nhân thông qua hệ.cửa hàng vật lý, xúc tiến bán hàng thôngqua hệ thống website, fanpage, Sản phẩm của công ty KD Tối ưu các hoạtđộng.quảng cáo truyền hình bằng cách chạy quảng cáo trên các trang mạng xã hội nhưfacebook, instagram, google với ức chi phí thấp hơn Ngoài ra nội dung quảng cáođược tối ưu, thay vì những KOLs (người dẫn dắt dư luận chủ chốt), influencer (người

có ảnh hưởng) là các bài quảng cáo viết bằng nguồn lực nội tại của công ty, video hìnhảnh, hình ảnh,

Môi trường ngành

Ngày đăng: 01/05/2023, 15:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w