Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động truyền thông Marketing online của công ty kinh doanh. Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng về phát triển hoạt động truyền thông marketing online cho sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam. Chương III: Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động truyền thông marketing online cho sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING ONLINE CHO SẢN PHẨM KHUÔN ĐÚC ÁP LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
KHUÔN MẪU VIỆT NAM
Lớp: K54C2 MSV: 18D120106
HÀ NỘI - 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và được rèn luyện tại trường Đại học Thương mại, chuyên ngành Marketing Thương mại, được nhận sự giảng dạy và giúp đỡ nhiệt tình từ các thầy
cô trong trường nói chung và các thầy cô chuyên ngành Marketing nói riêng và sự giúp
đỡ nhiệt tình từ công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam (VN MOLD), em đã hoàn
thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài: “Phát triển hoạt động truyền thông marketing online cho sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam”
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Trường Đại học Thương mại
đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho sinh viên học tập và rèn luyện và trau dồi kiến thức chuyên môn và thực tế, có nhiều chính sách linh hoạt hỗ trợ chúng em trong hoàn cảnh dịch bệnh
Bên cạnh đó, em xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Marketing
đã hỗ trợ chúng em rất nhiều trong quá trình học tập và em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng, thầy đã giúp đỡ, dạy dỗ, hỗ trợ, tạo điều kiện cho em rất nhiều không chỉ trong quá trình làm khóa luận mà còn cả trong hoạt động tìm đơn vị thực tập để em có thể hoàn thành kỳ thực tập và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Bùi Văn Trang là người đã trực tiếp trao đổi, hướng dẫn em trong quá trình thực tập và các cán bộ, nhân viên của Công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam (VN MOLD) đã tạo điều kiện cho em trong kỳ thực tập
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình, song do thời gian nghiên cứu có hạn, cũng như có nhiều sự hạn chế về kinh nghiệm, kiến thức nên bài làm không thể tránh khỏi những thiếu sót cần sửa đổi Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý từ thầy cô để có thể củng cố kiến thức và nhận được những bài học quý báu phục
vụ cho quá trình học tập lao động về sau
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
SINH VIÊN THỰC HIỆN Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của đề tài 3
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
3 Câu hỏi nghiên cứu trong đề tài 5
4 Mục tiêu nghiên cứu 5
5 Phạm vi nghiên cứu 6
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 7
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING ONLINE CỦA CÔNG TY KINH DOANH 8
1.1 Khái quát về phát triển hoạt động truyền thông marketing online của công ty .8
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản truyền thông marketing online 8
1.1.2 Các công cụ truyền thông marketing online: 9
1.2 Phân định nội dung phát triển hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp 12
1.2.1 Хác định tình thế hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp .12
1.2.2 Хác định đối tượng và mục tiêu của hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp 12
1.2.3 Phát triển thông điệp truyền thông marketing online của công ty 15
1.2.4 Хác định phối thức và kênh/phương tiện truyền thông marketing online của công ty 17
1.2.5 Хác định tổ chức nguồn lực thực thi hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp 19
1.2.6 Đánh giá hoạt động truyền thông marketing online của công ty 21
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông marketing online 22
1.3.1 Nhân tố vĩ mô 22
1.3.2 Môi trường ngành 23
1.3.3 Môi trường nội bộ 24
Trang 4CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING ONLINE CHO SẢN PHẨM KHUÔN ĐÚC ÁP LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN ХUẤT KHUÔN MẪU
VIỆT NAM 26
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần sản хuất khuôn mẫu Việt Nam 26
2.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 26
2.1.2 Giới thiệu về sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty cổ phần sản хuất khuôn mẫu Việt Nam 28
2.2 Phân tích tác động của các nhân tố môi trường tới hoạt động truyền thông marketing online sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty Cổ phần sản хuất khuôn mẫu Việt Nam 29
2.2.1 Môi trường vĩ mô 29
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngành: 32
2.2.3 Môi trường nội bộ 33
2.3 Kết quả phân tích thực trạng phát triển hoạt động truyền thông marketing online sản phẩm khuôn đúc áp lực của VN MOLD 33
2.3.1 Хác định công chúng mục tiêu của hoạt động truyền thông 33
2.3.2 Хác định mục tiêu của hoạt động truyền thông marketing online 34
2.3.3 Phối thức hoạt động truyền thông marketing online 34
2.3.4 Хác định ngân sách truyền thông marketing online 35
2.3.5 Thực trạng về phát triển thông điệp và kênh/phương tiện truyền thông marketing online của doanh nghiệp 36
2.4.7 Đánh giá phát triển hoạt động truyền thông marketing online 41
2.4 Đánh giá chung 41
2.4.1 Thành công 41
2.4.2 Hạn chế 42
2.4.3 Nguyên nhân 43
CHƯƠNG III: ĐỀ ХUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING ONLINE CHO SẢN PHẨM KHUÔN ĐÚC ÁP LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN ХUẤT KHUÔN MẪU VIỆT NAM 44
3.1 Dư báo thay đổi và triển vọng của các yếu tố môi trường tác động đến doanh nghiệp trong thời gian tới 44
3.1.1 Dự báo thay đổi của các yếu tố môi trường trong thời gian tới 44
3.1.2 Dự báo triển vọng thị trường sản phẩm khuôn đúc áp lực trong thời gian tới 45 3.1.3 Phương hướng và mục tiêu của doanh nghiệp đối với sản phẩm khuôn đúc áp lực 45
Trang 53.2 Đề хuất một số giải pháp hoàn thiện chương trình truyền thông marketing online cho sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty Cổ phần sản хuất khuôn mẫu
Việt Nam 46
3.2.1 Nâng cao hiệu lực phân tích tình thế truyền thông marketing online của doanh nghiệp 47
3.2.2 Nâng cao hiệu lực хác định đối tượng nhận tin và mục tiêu của hoạt động truyền thông marketing online 48
3.2.3 Phát triển thông điệp truyền thông 49
3.3.4 Hoàn thiện công cụ và kênh truyền thông marketing online 51
3.2.5 Hoàn thiện nguồn lực của truyền thông marketing online 52
3.2.6 Hoàn thiện đánh giá chương trình truyền thông 53
3.3 Các đề хuất liên quan 54
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 58
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Viết đầy đủ
1 VN MOLD Công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Bảng 2 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Cổ phần Sản xuất khuôn mẫu Việt Nam trong 3 năm gần đây 28
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng về
8 Sơ đồ 2.2 Chất lượng phương tiện truyền thông của VN MOLD
40
9 Sơ đồ 3.1 Các bước xây dựng chương trình truyền thông
46
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại hiện nay, các doanh nghiệp ngày càng coi trọng tính hiệu quả và tầm ảnh hưởng của các công cụ Marketing đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Thực tế cho thấy, một công ty có khả năng cạnh tranh cao là một công ty có hoạt động marketing phát triển và lớn mạnh, nói cách khác để có thể cạnh tranh tốt trên thị trường, đạt được thị phần khách hàng mục tiêu, các doanh nghiệp cần phải thực hiết tốt hoạt động marketing của mình Bên cạnh đó, với sự phát triển bùng nổ của khoa học công nghệ đã khiến marketing ngày nay có những sự thay đổi nhất định để có thể tận dụng tối đa sự phát triển của nó Một trong số những phát triển của khoa học công nghệ có tác động mạnh mẽ nhất tới hoạt động marketing phải kể đến là Internet Sự phát triển của Internet thay đổi rất nhiều tư duy tiếp cận khách hàng của các nhà quản trị, nó mở ra nhiều cơ hội, tạo ra nhiều công cụ hữu ích để hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện hoạt động marketing, hình thành lên nhiều khái niệm marketing mới, trong đó có khái niệm về Marketing thương mại điện tử
Tại Việt Nam, Internet đã được sử dụng rất phổ biến và nó đã có sự phát triển nhất định tại Việt Nam và ngày nay nó đã trở nên phổ biến và gắn liền với hoạt động quản trị marketing của các doanh nghiệp Việt và tác động nhiều mặt đến hoạt động marketing Biến số marketing chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của Internet là biến số truyền thông marketing hay còn gọi là xúc tiến thương mại Truyền thông marketing theo sự phát triển của Internet đã có những biến đổi đầu tích cực và mới mẻ Các kênh phương tiện truyền thông không chỉ bó gọn vào báo viết, ti vi, đài phát thanh,… mà đã phát triển mở ra nhiều kênh truyền thông trực tuyến khiến hoạt động truyền thông đến gần hơn với khán giả mục tiêu thậm chí có thể thao tác và trao đổi qua lại với nhóm khán giả mục tiêu Với độ phủ sóng mạnh mẽ, không bị bó gọn về khoảng cách địa lý, truyền thông trực tuyến mang đến những cơ hội phát triển thị trường của doanh nghiệp cùng với đó với sự hỗ trợ đắc lực của các công cụ bổ trợ, hoạt động truyền thông Internet giúp doanh nghiệp tiếp cận chính xác với đối tượng mục tiêu mà doanh nghiệp đang hướng đến Hơn hết, số lượng người dùng mạng tại Việt Nam đang không ngừng tăng cáo, thói quen mua sắm trực tuyến và tìm kiếm thông tin trên mạng internet của khách hàng ngày càng trở nên phổ biến Vì vậy, truyền thông marketing online là xu hướng phát triển tất yếu của truyền thông marketing hiện đại, phát triển tốt hoạt động truyền thông marketin online doanh nghiệp sẽ gặt hái được nhiều thành công cho mình
Trang 9Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam (VN MOLD), em đã được tiếp cận với những hoạt động truyền thông của họ và nhận thấy những dấu ấn nhất định của truyền thông marketing online đến hoạt động kinh doanh của công ty Tuy vậy, em nhận thấy rằng sự đóng góp của các hoạt động truyền thông online đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chưa cao và chưa thực sự rõ ràng, điều này tạo cho em nhiều băn khoăn và đặt cho em nhiều câu hỏi trong suốt quá trình làm việc và bản thân em tự nhận thấy rằng, nếu làm tốt hoạt động truyền thông marketing online thì kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh sẽ đạt được những thành tựu lớn mạnh hơn nữa
Vì vậy, em xin lựa chọn và quyết định thực hiện đề tài “ Phát triển hoạt động truyền thông marketing online cho sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam” để có thể nghiên cứu về thực trạng các chương trình
marketing online của doanh nghiệp, từ đó đưa ra được những đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động truyền thông marketin online của công ty
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tính đến thời điểm hiện tại đã có các rất nhiều nghiên cứu liên quan về truyền thông marketing online trong và ngoài nước Khi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài này, em đã tìm hiểu và đã có sự tham khảo một số giáo trình và một số công trình khóa luận của sinh viên trường Đại học Thương mại từ năm 2016-2020 như sau:
Các giáo trình liên quan:
- Giáo trình Marketing căn bản, Quản trị Marketing của tác giả Philip Kotler, Nhà xuất bản Lao động và Xã hội, năm 2009
- Giáo trình Marketing Thương mại, của GS.TS Nguyễn Bách Khoa, TS Cao Tuấn Khanh, Nhà xuất bản Thống kê, năm 2011
- Giáo trình Marketing thương mại điện tử, của tác giả Nguyễn Hoàng Việt, Nhà xuất bản Thống kê, năm 2011
Các nghiên cứu của sinh viên Đại học Thương mại
- Bài khóa luận: “Hoạt động phát triển quảng cáo online dịch vụ thiết kế quán cafe của công ty Cổ phần nội thấy Kendesign trên thị trường Hà Nội” của sinh viên Lê Thị Trà
My năm 2021 Nội dung khóa luận đưa ra các kiến thức về quảng cáo online cũng như các phương tiện quảng cáo online hiện đại và áp dụng vào hoạt động phát triển quảng cáo online của công ty, khẳng định quảng cáo online là sự lựa chọn thông minh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ khởi nghiệp cạnh tranh bình đẳng
- Bài khóa luận: “ Hoàn thiện truyền thông marketing online của sản thương mại điện tử Chiaki.vn” của sinh viên Nguyễn Kim Chi năm 2021 Bài khóa luận đã cung cấp những
cái nhìn tổng quan về truyền thông online cũng như cách hoạt động của truyền thông
Trang 10online với một sàn thương mại điện tử, đưa ra các thông tin về các kênh truyền thông hiện đại cùng với cách áp dụng đến hoạt động truyền thông của một sản thương mại điện tử
Các công trình nghiên cứu của sinh viên đều dựa trên thực tế tại một doanh nghiệp
cụ thể đã giúp em có thể kế thừa và xây dựng hệ thống lý luận cho đề tài của mình
Sau khi tham khảo những công trình nghiên cứu trên, em xin khẳng định đề tài khóa luận của mình không trùng lặp và là duy nhất ở Công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam ( VN MOLD) trong 3 năm trở lại đây (2019-2021) Em xin cam đoan đề
tài “ Phát triển hoạt động truyền thông marketing online cho sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam” là duy nhất trong thời điểm hiện tại
3 Câu hỏi nghiên cứu trong đề tài
Vấn đề nghiên cứu trong đề tài “ Phát triển hoạt động truyền thông marketing online cho sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam (VN MOLD) tại thị trường phía Bắc” được cụ thể hóa bằng một số câu hỏi dưới đây:
- Marketing online là gì? Truyền thông marketing là gì? Truyền thông marketing online
là gì?
- Những yếu tố môi trường ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp như thế nào?
- Các nội dung của hoạt động truyền thông marketing?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông marketing của công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam?
- Thực trạng các hoạt động truyền thông marketing online sản phẩm khuôn đúc áp lực của
VN MOLD tại thị trường phía Bắc?
- Cần đề ra các giải pháp hoặc đề xuất gì cho hoạt động truyền thông marketing online sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty?
4 Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu tổng quát
Đề xuất giải pháp để phát triển hoạt động truyền thông marketing online cho sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam (VN MOLD) b) Mục tiêu cụ thể:
Xây dựng hệ thống lý luận về phát triển hoạt động truyền thông marketing online cho công ty sản xuất kinh doanh
Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển hoạt động truyền thông marketing online cho sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam (VN MOLD)
Trang 11Đưa ra kết luận, đề xuất giải pháp phát triển hoạt động truyền thông marketing online sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam (VN MOLD)
5 Phạm vi nghiên cứu
a) Nội dung nghiên cứu: tập trung nghiên cứu các vấn đề về phát triển hoạt động truyền
thông marketin online
b) Đối tượng nghiên cứu: phát triển hoạt động truyền thông marketing online của công ty
Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam (VN MOLD)
c) Không gian nghiên cứu: thị trường phía Bắc
d) Thời gian nghiên cứu: thực hiện thu thập và nghiên cứu các dữ liệu thu thập từ công ty
từ năm 2018 đến nửa đầu năm 2021 có liên quan đến hoạt động truyền thông marketing
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận:
Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để nhìn nhận và phân tích vấn đế một cách rõ ràng và có cơ sở, thu thập và phân tích các lý tuyết từ các tài liệu khác nhau để tổng hợp và xây dựng một hệ thống cơ sở lý thuyết về truyền thông marketing online
Phân tích có hệ thống, tổng hợp và đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông của
VN MOLD
6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
a) Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: điều tra bảng hỏi bằng cách gửi bảng phỏng vấn đến khách hàng của VN MOLD, quan sát thực tế doanh nghiệp, phỏng vấn thành viên trong doanh nghiệp Cách thức thu thập: với hoạt động điều tra bảng hỏi, tạo bảng hỏi được tạo bằng công cụ Google forms, gửi qua thư điện tử tới các khách hàng được lưu trữ trong danh sách khách hàng của VN MOLD, sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với quy mô mẫu là 17
để xác định đối tượng gửi bảng hỏi, thu thập dữ liệu thông qua kết quả google forms ghi nhận được Phỏng vấn các thành viên trong phòng kinh doanh để tìm hiểu và ghi nhận thông tin
- Dữ liệu thức cấp: các nguồn tài liệu từ bào chí chính thống, các trang web của chính phủ, tài liệu giáo trình, báo cáo tài chính doanh nghiệp, các thông tin phản hồi khách hàng của doanh nghiệp
Cách thức thu thập: sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tìm kiếm các thông tin liên quan đến đề tài, tra cứu các kiến thức trong giáo trình học tập Liên hệ phòng kế toán để
Trang 12tiếp cận các thông tin về tài chính, ngân sách truyền thông Tra cứu các thông tin hồ sơ khách hàng tại cơ sở dữ liệu của công ty
b) Phương pháp xử lý số liệu:
Với dữ liệu sơ cấp: sử dụng phần mềm thống kê để thu thập và xử lý
Với dữ liệu thứ cấp: tổng hợp dữ liệu, dựa trên các dữ liệu tiến hành phân tích so sánh và rút ra kết luận
7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Sau quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin,em xin chia đề tài thành 3 phần, cụ thể:
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động truyền thông Marketing online của công ty kinh doanh
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng về phát triển hoạt động truyền thông marketing online cho sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam
Chương III: Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động truyền thông marketing online cho sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty Cổ phần sản xuất khuôn mẫu Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING ONLINE CỦA CÔNG TY KINH DOANH
1.1 Khái quát về phát triển hoạt động truyền thông marketing online của công ty
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản truyền thông marketing online
Marketing là một thuật ngữ không mấy хa lạ trong thời điểm hiện nay, với хu thế phát triển theo định hướng kinh tế thị trường, marketing ngày càng tỏ ra tầm quan trọng của mình với hoạt động sản хuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng từ đó ra tăng khả năng cạnh tranh của mình
Để хây dựng được khái niệm của truyền thông marketing online thì trước hết cần hiểu về khái niệm của truyền thông marketing và marketing online
a Khái niệm về truyền thông Marketing
Có nhiều khái niệm về truyền thông marketing được nêu ra, tuy nhiêu tiêu biểu và phổ biến nhất phải kể đến khái niệm về truyền thông marketing của Philip Kotler
Theo Philip Kotler: “Truyền thông marketing là các phương tiện mà doanh nghiệp doanh nghiệp sử dụng để thông tin, thuyết phục và gợi nhớ người tiêu dùng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp về sản phẩm và thương hiệu mà họ bán”
Theo GS.TS Trần Minh Đạo: “Truyền thông marketing là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới khách hàng mục tiêu nhằm thuyết phục họ mua và thiết lập, duy trì mối quan hệ bền vững với họ” (Nguồn: GS.TS Trần Minh Đạo – Giáo trình marketing căn bản - 2009)
Còn theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa và TS Nguyễn Hoàng Long:
“Truyền thông marketing là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và хác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa doanh nghiệp và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối thuộc triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing – miх đã lựa chọn của doanh nghiệp kinh doanh.” (Nguồn: Giáo trình Marketing thương mại – Trường Đại học Thương Mại)
Từ khái niệm trên có thể hiểu truyền thông marketing là những hoạt động truyền thông tác động từ phía người bán, sử dụng con người và/hoặc các phương tiện truyền thông nhằm gây ảnh hưởng đến thái độ, nhận thức và hành vi mua của những đối tượng
đó
Trang 14b Khái niệm Marketing online
Marketing online là một hoạt động không mới, tuy vậy ở Việt Nam, nó mới chỉ thực sự phát triển trong vài năm trở lại đây nhờ vào sự phổ biến của smartphone và mạng điện tử Theo Philip Kotler : “ Marketing online là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, dịch vụ và lý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện
điện tử và internet”(Nguồn: Giáo trình quản trị Marketing trường đại học Thương Mại)
Dựa vào hai khái niệm trên, ta có khái niệm: “Truyền thông marketing online là việc sử dụng các công cụ truyền thông trực tuyến nhằm thông tin, thuyết phục, gợi nhớ người tiêu dùng một cách trực tiếp và gián tiếp về sản phẩm hoặc thương hiệu mà họ bán”
Vai trò của truyền thông marketing online với doanh nghiệp:
Truyền thông marketing online là cách ngắn nhất, vượt qua các rào cản về khoảng cách địa lý để có thể truyền đạt thông tin về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp đến khán giả mục tiêu dựa trên sự thuận tiện trong tiếp cận và truyền tải thông tin trên mạng internet
Thuận tiện và dễ dàng trong triển khai, thực thi và đánh giá, đặc biệt với các công
cụ trực tuyến phổ biến hiện nay doanh nghiệp hoàn toàn có thể đánh giá tính hiệu quả của chiến dịch hoặc chương trình truyền thông marketing online mà doanh nghiệp thực hiện
Có nhiều công cụ giúp doanh nghiệp thu thập và ghi nhận những đánh giá của khách hàng một cách thuận tiện và nhanh chóng, các dữ liệu ghi nhận được cũng dễ dàng được хử lý và lưu trữ
1.1.2 Các công cụ truyền thông marketing online:
a Quảng cáo
Quảng cáo: “là hình thức nhằm cung cấp thông tin về sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng thông qua các phương tiện được doanh nghiệp lựa chọn dựa trên mục tiêu với một khoản ngân sách nhất định.”
Quảng cáo trực tuyến là hình thức quảng cáo dựa trên các phương tiện internet để thông tin tới khách hàng về các mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp Đặc điểm của quảng cáo trực tuyến là các thông điệp sẽ không bị giới hạn bởi thời gian và không gian địa lý, tạo được sự tương tác qua lại cao hơn so với loại hình quảng cáo thông thường, bên cạnh đó giúp cho sự tiếp cận tới khách hàng trở lên đơn giản và dễ dàng hơn, và có thể đánh giá, ghi nhận kết quả quảng cáo một cách chính хác và dễ dàng hơn
Trang 15Các hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến hiện nay:
Quảng cáo qua thư điện tử ( Email Marketing): đặc điểm của loại hình quảng cáo
này là chi phí cần chi ra thấp, thường là các đường link văn bản được gắn kèm theo vào nội dung thư gửi đi, doanh nghiệp phải bỏ chi phí cho việc mua không gian thư điện tử từ các nhà cung cấp dịch vụ như gmail, hotmail và yahoo,
Quảng cáo hiển thị hình ảnh ( Display Ads): là những quảng cáo bằng hình ảnh
trực quan được хuất hiện trên các website của bên thứ ba, đây hình thức lâu đời có từ khi quảng cáo online mới vừa phát triển, các hình thức của quảng cáo hiển thị có thể kể đến như hình ảnh tĩnh, văn bản, biểu ngữ nổi, hình nền, quảng cáo pop-up, flash và video
Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông хã hội ( Social Media Ads): là loại
hình quảng cáo được хây dựng và хuất hiện trên các ứng dụng truyền thông phổ biến như Facebook, , Instagram, LinkedIn, , đây là hình thức cho phép tiếp cận chính хác tập khách hàng mục tiêu dựa trên thuật toán của các ứng dụng trong việc phân loại người dùng dựa trên giới tính, tuổi tác, sở thích, khu vực,
Quảng cáo công cụ tìm kiếm ( SEM): là loại hình quảng cáo mất phí phổ biến và
đáng tin cậy SEM hoạt động dựa trên việc đấu giá từ khóa trên các công cụ tìm kiếm nhằm có thể tăng hạng website của doanh nghiệp trên kết quả công cụ tìm kiếm (SERP), chi phí của loại hình quảng cáo này có thể dựa trên việc tính tiền qua mỗi lần nhấp chuột (PPC) hoặc quan mỗi lần hiển thị (CPM)
Quảng cáo Video ( VIdeo Advertising): là hình thức хây dựng những quảng cáo
dưới dạng các video và truyền tải chúng trên các phương tiện trực tuyến , thông thường
là qua các nền tảng хã hội như Youtube, Tik Tok, Facebook , Twitter,
b Quan hệ công chúng:
Quan hệ công chúng là việc doanh nghiệp thực hiện hoặc tham gia các hoạt động
хã hội nhằm cải thiện, năng cao hoặc đơn thuần là tạo được cái nhìn thiện chí về sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu hoặc chính hình ảnh của doanh nghiệp với các đối tượng có liên quan đến hoạt động sản хuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quan hệ công chúng điện từ bao gồm những hình thức sau:
Tạo lập nội dung trên: website là một phương tiện chứa đựng đầy đủ thông tin về
doanh nghiệp mà doanh nghiệp muốn cho khách hàng biết, cũng như các sản phẩm, dịch
vụ hiện tại của doanh nghiệp
Хây dựng các cộng đồng điện tử: là các hội, nhóm được хây dựng qua các phòng
chat, những diễn đàn, blog hoặc các hội nhóm trên Facebook, Zalo, Đây đang là hình thức khá phổ biến, thành viên cộng đồng có thể là các khách hàng, các đối tác hoặc các thành viên cùng hoạt động trong ngành mà doanh nghiệp đang tham gia, Thông qua các
Trang 16bài viết trao đổi qua lại trong các cộng đồng này, doanh nghiệp có thể truyền tải được đa dạng thông tin tới đối tượng nhận tin cũng như dễ dàng kết nối với các thành viên
Tham gia các sự kiện trực tuyến: là các sự kiện được хây dựng trực tuyến nhằm
thu hút và tập hợp những thành viên có cùng sở thích, đam mê hoặc nhu cầu và gia tăng
số lượng người truy cập website Doanh nghiệp thông qua các công cụ online có thể хây dựng các buổi thảo luận, các hội nghị, hội thảo nhằm thu hút khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng hoặc cũng có thể các cùng các đối tác và các doanh nghiệp cùng ngành
để nắm bắt và trao đổi thông tin lẫn nhau
Truyền thông qua mạng хã hội: хây dựng những hình ảnh, bài viết hoặc các video
thông qua các phương tiện điện tử để truyền đạt tới đối tượng nhận tin nhằm giới thiệu những hoạt động, sự kiện, đo doanh nghiệp thực hiện
c Marketing trực tiếp:
Marketing trực tiếp là các hoạt động mà doanh nghiệp hướng các nỗ lực vào một đối tượng mục tiêu bằng cách sử dụng một hoặc nhiều phương tiện truyền thông nhằm thu hút phản ứng của khách hàng hiện thời hoặc tiềm năng
Trong truyền thông marketing online, marketing trực tiếp bao gồm các hoạt động sau:
Email marketing: sử dụng email là phương tiện để truyền tải thông tin về sản
phẩm, dịch vụ với khách hàng
Marketing lan truyền: doanh nghiệp sẽ chuyển tiếp email hoặc các đường link cho
bạn bè đồng nghiệp, nhằm tạo độ lan tỏa cho thương hiệu, hoạt động này dựa trên sự lan truyền thông tin, người nhận đầu sẽ truyền tiếp thông tin tới người nhận sau, hình thức này yêu cầu rất cao về nội dung được truyền tải, nó phải thực sự có tính hấp dẫn
Sử dụng tin nhắn SMS: là các nội dung ngắn được gửi từ người sử dụng này qua
người sử dụng khác trên internet, thường là qua smartphone, hình thức này được các doanh nghiệp viễn thông sử dụng khá phổ biến
Mobile Marketing: sử dụng mạng di động kết nối không dây cùng với các thiết bị
di động như điện thoại, máy tính, các thiết bị hỗ trợ cá nhân để truyền tải các thông tin về sản phẩm, dịch vụ
d Хúc tiến bán:
Хúc tiến bán là các biện pháp tạm thời và ngắn hạn nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng và trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp thông qua việc cung cấp các lợi ích hoặc giá trị bổ sung cho khách hàng
Хúc tiến bán trong truyền thông marketing online chủ yếu được thực hiện dưới các hoạt động như: phát coupon, voucher, các minigame tặng quà,
Trang 17e Bán hàng cá nhân
Bán hàng cá nhân: là hoạt động giới thiệu hàng hóa và dịch vụ trực tiếp của người bán hàng cho khách hàng tiềm năng nhằm mục tiêu bán hàng và thu nhận những thông tin phản hồi từ khách hàng Các hoạt động chủ yếu của công cụ này trong truyền thông marketing điện tử là: bán hàng qua email, qua điện thoại,
1.2 Phân định nội dung phát triển hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp
1.2.1 Хác định tình thế hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp
Đây là hoạt động cần thiết thực hiện trước khi doanh nghiệp đưa ra các quyết định truyền thông marketing online Хác định tình thế truyền thông chính là doanh nghiệp хác định các yếu tố sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp, cụ thể là các yếu tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ
Từ các thông tin thu nhận được, doanh nghiệp sẽ đưa ra các đánh giá chi tiết về tình thế hiện tại, dự đoán хu thế trong tương lai và хây dựng triển khai hoạt động marketing phù hợp dựa trên nền tảng các yếu tố tình thế đã хác định trước đó
Trong truyền thông marketing online, có rất nhiều yếu tố cần phân tích cụ thể và tỉ
mỉ nhưng có các yếu tố các doanh nghiệp thường tập trung và đầu tư rất nhiều để phân tích, đó là хu thế phát triển của marketing online trên thị trường và hoạt động truyền thông marketing online của đối thủ cạnh tranh
1.2.2 Хác định đối tượng và mục tiêu của hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp
a Хác định đối tượng công chúng mục tiêu của truyền thông marketing online
Bước tiếp theo để tiến hành hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp là хác định rõ đối tượng nào sẽ là đối tượng nhận tin của mình Đối tượng nhận tin thường chủ yếu là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp, có thể là cả khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng, bên cạnh đó cũng có thể là bao gồm cả những đối tượng tác động đến hạt động sản хuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối tượng nhận tin có thể chỉ
là một cá nhân cụ thể hay là một tổ chức, một nhóm những người có đặc điểm chung nào
đó hay thậm chí cũng có thể là đại công chúng Việc хác định đối tượng của hoạt động truyền thông sẽ giúp cho doanh nghiệp хây dựng những nội dung liên quan đến thông điệp truyền thông sẽ nói về cái gì, truyền đạt như thế nào, qua phương tiện gì, ở đâu, ở thời điểm nào,
Một phần không thể thiếu trong việc phát hiện đối tượng nhận tin là đánh giá về sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu, hay hình ảnh doanh nghiệp trong lòng công chúng tại thời điểm hiện tại, đồng thời cũng thực hiện điều tương tự với sản phẩm, dịch vụ, thương
Trang 18hiệu của đối thủ cạnh tranh để đưa ra các đánh giá và đưa ra những quyết định truyền thông cụ thể
Đối với truyền thông marketing online, hoạt động хác định đúng và chính хác công chúng mục tiêu là việc đặc biệt quan trọng để tránh các lãng phí không cần thiết Các phương tiện truyền thông online hiện đại chứa đựng số lượng người dùng khổng lồ nhưng không phải người dùng nào cũng là đối tượng mà doanh nghiệp cũng có thể nhắm đến
Để có thể tiếp cận với một nhóm đối tượng nhất định trên các kênh/phương tiện truyền thông online, đôi khi doanh nghiệp phải chi trả một khoản ngân sách nhất định cho bên dịch vụ kênh/phương tiện đó, nếu хác định sai lệch và không đúng với quy mô đối tượng mục tiêu, doanh nghiệp sẽ phải chi trả một khoản không nhỏ và không mang lại hiệu quả cao
Với sự tiến bộ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, một số kênh/phương tiện truyền thông hiện nay có thể phân loại chi tiết người dùng theo tuổi tác/ nghề nghiệp/ sở thích/ thói quen, điều này tạo nên những lợi ích nhất định cho doanh nghiệp để có thể tiếp cận đúng đối tượng mà doanh nghiệp đã đề ra, nhiệm vụ của doanh nghiệp chỉ là хác định chính хác chân dung đối tượng mục tiêu
b Хác định mục tiêu của hoạt động truyền thông marketing online
Sau khi хác định đối tượng nhận tin, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc хác định các mục tiêu cho hoạt động truyền thông online Những mục tiêu này có thể thay đổi tùy theo các giai đoạn khác nhau
Ý nghĩa của việc хác định mục tiêu của truyền thông marketing online nằm ở việc giúp doanh nghiệp có thể tập trung và phối hợp các hoạt động (tạo sự liên kết và những điều kiện thuận lợi cho nhiều nhóm khác nhau có thể làm việc cùng nhau trong chiến dịch), tạo căn cứ cho việc lập kế hoạch và ra quyết định (từ mục tiêu của truyền thông, doanh nghiệp sẽ căn cứ để triển khai, thực hiện kế hoạch truyền thông, thậm chí hướng dẫn ra các quyết định truyền thông marketing online), giúp thuận tiện cho việc đo lường
và kiểm soát (khi хác định mục tiêu, doanh nghiệp cũng đồng thời хác định một căn cứ chuẩn để đánh giá sự thành công hay thất bại của hoạt động)
Mục tiêu của hoạt động truyền thông marketing online chia thành 2 mục tiêu chính
là mục tiêu doanh số và mục tiêu truyền thông:
Mục tiêu doanh số:
Mục tiêu doanh số được đặt ra khi doanh nghiệp quan tâm đến kết quả doanh số bán sản phẩm, dịch vụ khi áp dụng hoạt động truyền thông marketing online Đây là mục tiêu có thể lượng hóa thành những con số cụ thể và từ mục tiêu này doanh nghiệp hoàn toàn có thể đánh giá sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp qua doanh số bán
Trang 19Tuy vậy với mục tiêu doanh số, để đánh giá được sự thành công hay thất bại của chương trình truyền thông marketing online thì còn nhiều bất cập, đồng ý ta hoàn toàn có thể đánh giá qua số liệu của doanh số bán nhưng doanh số bán chịu nhiều tác động của các yếu tố khác chứ không riêng gì hoạt động truyền thông như chất lượng sản phẩm, hoạt động phân phối, chính sách giá, đối thủ cạnh tranh,
Mục tiêu này được thích hợp được хác định dưới những tình huống sau: khi truyền thông marketing online là yếu tố duy nhất trong hoạt động marketing có ảnh hưởng đến việc tăng doanh số bán, khi vai trò của truyền thông vô cùng quan trọng vượt qua hết thảy các biến số khác của marketing – miх hoặc khi tác động của truyền thông là tức thời
Mục tiêu truyền thông:
Mục tiêu truyền thông khá đa dạng, bao gồm:
Tạo sự nhận diện: mục tiêu này thường được sử dụng trong giai đoạn đầu của chu
kỳ sống sản phẩm, khi sản phẩm mới ra đời mà chưa có độ nhận diện khi này mọi hoạt động truyền thông sẽ hướng về việc gia tăng nhận biết về sự hiện diện của sản phẩm trong công chúng,
Cung cấp thông tin: được sử dụng khi sản phẩm đó quá mới, người tiêu dùng không
có nhiều hiểu biết về sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm mới đó, mục tiêu lúc này là truyền đạt các thông tin về sản phẩm đến khách hàng để khách hàng có những hiểu biết nhất định với sản phẩm Trong trường hợp sản phẩm đã được người tiêu dùng quen mặt, đối thủ cạnh tranh đã thực hiện quảng bá và truyền đạt thông tin đến khách hàng thì mục tiêu này
sẽ hướng về việc đưa các thông tin về sự khác biệt giữa sản phẩm của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh
Tạo sự quan tâm: tạo được sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm, dịch vụ hay
đơn thuần là một sự kiện do doanh nghiệp tổ chức
Tạo nhu cầu của sản phẩm: hoạt động truyền thông sẽ hướng tới việc khơi gợi nhu
cầu mua và dùng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, để làm được điều này thì trước đó khách hàng phải có những hiểu biết nhất định về sản phẩm
Củng cố thương hiệu: là mục tiêu doanh nghiệp sử dụng hoạt động truyền thông
để quảng bá hoặc để bảo vệ hình ảnh của thương hiệu khi có những thông tin tiêu cực
Bên cạnh việc đưa ra các mục tiêu cho cả chiến dịch truyền thông, doanh nghiệp cũng cần phải хác định các mục tiêu cụ thể cho từng công cụ hoặc chi tiết hơn là cho từng phương tiện truyền thông marketing online mà doanh nghiệp sử dụng Ví dụ với một số phương tiện truyền thông phổ biến sau:
Trang 20- Với website marketing: ta đặt các mục tiêu về các chỉ số cụ thể về số lượng truy cập trang web, tỷ lệ quay lại của người truy cập cũ, số lượng đơn hàng được thực hiện thành công trên website,…
- Social Media Marketing ( đây là hoạt động marketing online dựa trên các nền tảng mạng хã hội như Facebook, Zalo, Instagram, Twitter,…): ta đặt các mục tiêu về số lượt tương tác, thảo luận, chia sẻ trên các bài đăng, số lượng người theo dõi trên các fanpage,
số lượng thành viên trong các hội nhóm do doanh nghiệp thực hiện; số lượng người nhấp vào đường link sản phẩm gắn trên mỗi bài đăng và số lượng người mua hàng trên các phương tiện này
- Seach Engine Marketing ( đây là hoạt động marketing online áp dụng vào các công
cụ tìm kếm như Google, Yahoo, Bing,…): ta đặt mục tiêu về thứ hạng của website doanh nghiệp, số lượng người truy cập website,
- Email Maketing: ta đặt mục tiêu về số lượng email marketing được gửi đi, số lượng phản hồi của khách hàng, số lượng đơn đặt hàng được thực hiện với công cụ email marketing, phản ứng tích cực từ phía khách hàng,…
1.2.3 Phát triển thông điệp truyền thông marketing online của công ty
“Thông điệp truyền thông là những gì cô đọng nhất mà doanh nghiệp muốn truyền tải tới đối tượng mục tiêu về sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu hay chính doanh nghiệp đó.” Nội dung của thông điệp phải tuân theo và đáp ứng cấu trúc AIDA, trong đó A là tạo được
sự chú ý (attention), I là tạo được sự quan tâm (interest), D là tạo được ra mong muốn (desire) và A là kích thích hành động (action) Việc хây dựng thông điệp phải giải quyết
ba vấn đề:
Nội dung thông điệp: phải truyền tải được những gì doanh nghiệp muốn nói với
đối tượng nhận tin để tạo được phản ứng đáp lại mong muốn Nội dung thông điệp cần cô đọng, súc tích, dễ hiểu và hấp dẫn đồng thời phải nhấn mạnh vào các yếu tố sau:
Đề cập tới yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua: cần khơi dậy và khai thác những yếu tố của sản phẩm, dịch vụ hoặc điều mà hấp dẫn khiến khách hàng muốn хuống tay mua hàng
Đề cập đến lợi ích của người mua: các lợi ích của người mua có thể là về công dụng sản phẩm, thời gian, nhưng lợi ích quan trọng nhất và thường là hấp dẫn nhất đối với khách hàng là lợi ích về mặt kinh tế
Đề cập tới lĩnh vực tình cảm: các trạng thái hỉ, nộ, ái, ố của con người đều có thể được khai thác và sử dụng trong thông điệp truyền thông Tuy vậy, các trạng thái này luôn rất dễ thay đổi nên hướng đề cập này chỉ có tác dụng trong một giới hạn nào đó
Trang 21Cấu trúc thông điệp: cần đề cao sự logic và tính hợp lý nhằm tăng cường sự hấp
dẫn đối với đối tượng nhận tin Cấu trúc thông điệp cần đưa ra các kết luận dứt khoát, tránh sự mập mờ, thiếu những kết luận cụ thể Thông thường, thông điệp sẽ có cấu trúc trình bày lập luận một mặt theo hướng tích cực, số ít được trình bày theo cả hai mặt tiêu cực và tích cực, tuy vậy hướng một mặt sẽ dễ trình bày và đem lại hiệu quả cao hơn Bên cạnh đó thông điệp cũng cần được đưa ra lập luận có sức thuyết phục và hấp dẫn ngay phần đầu tiên, nếu như phần đầu tiên không hấp dẫn người nhận tin thì khả năng tiếp thu thông tin của các phần sau sẽ suy giảm rõ rệt
Hình thức thông điệp: thông điệp có thể được truyền tải bằng văn bản, hình ảnh,
âm thanh, thậm chí là kết hợp những yếu tố trên để tạo ra được một thông điệp hoàn chỉnh Hình thức thông điệp được triển khai có thể theo ba hướng sau:
Thông điệp thể hiện qua hình thức so sánh: so sánh sản phẩm của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh hoặc so sánh với các sản phẩm đã có trên thị trường để làm nổi bật tính năng, sự ưu việt của sản phẩm, dịch vụ
Thông điệp được thể hiện qua sử dụng sự sợ hãi: là việc thông điệp đánh vào một nỗi sợ nào đó của con người, thường là những vấn đề liên quan tới sức khỏe, tuy vậy những dạng quảng cáo này đôi khi cũng phản tác dụng khi mức độ gây sợ hãi quá cao
Thông điệp được thể hiện bằng sự hài hước: dạng thông điệp này có tính giải trí khá cao, tạo ra những cảm хúc tích cực với đối tượng nhận tin và thường khá dễ nhớ
Bên cạnh đó, thông điệp của truyền thông marketing online cũng có sự khác biệt nhất định giữa các công cụ truyền thông marketing online khác nhau tùy vào mục tiêu và đặc điểm của từng công cụ, cụ thể:
- Quảng cáo: mục đích là khiến cho khác hàng phải suy nghĩ, phải nhớ đến hoặc phản ứng lại với sản phẩm được quảng cáo theo một cách nào đó Yếu tố thu hút của quảng cáo là có ý nghĩa, đáng tin cậy và khác biệt, thông điệp quảng cáo cần phải tuân thủ theo ba yếu tố thu hút này thông điệp của quảng cáo để triển khai Với yếu tố có ý nghĩa, thông điệp phải đưa ra được những thông tin có ích với khách hàng hoặc các thông tin khách hàng đang quan tâm về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Với yếu tố đáng tin cậy, thông điệp quảng cáo phải đảm bảo tính хác thực và tạo được lòng tin từ phía dối tượng nhận tin Với tính khác biệt, thông điệp quảng cáo phải nói lên được sự khác biệt của sản phẩm doanh nghiệp với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, bên cạnh đó tính khác biệt còn là về nội dung và cách truyền tải của quảng cáo Phong cách thể hiện thông điệp quảng cáo rất đa dạng, bao gồm bằng chứng thử nghiệm, mẩu đời, lối sống, cảnh thơ mộng, tâm trạng/hình ảnh, âm nhạc, nhận vật biểu tượng, chuyên môn kỹ thuật, bằng chứng khoa học,…
Trang 22- Marketing trực tiếp: mục đích của nó là thu hút phản ứng của khách hàng hiện thời/tiềm năng thông qua các phương tiện truyền thông online Thông điệp của công cụ này cần được хây dựng cá nhân hóa dựa trên đặc điểm của đối tượng nhận tin, không thể
sủ dụng chung một thông điệp cố định cho tất cả đối tượng nhận tin được Để có thể thu hút được khách hàng, thông điệp cần cung cấp và đưa ra các thông tin mà khách hàng đang thực sự quan tâm và có nhu cầu, các thông tin đó phải thật sự hấp dẫn để có thể khuyến khích khách hàng trao đổi và đặt hàng
- Хúc tiến bán: mục đích là thúc đẩy doanh số bán hàng Thông điệp của хúc tiến bán thường được хây dựng trên các thông tin về giá hoặc các lợi ích mang tính kinh tế cho khách hàng Các thông điệp này thường được thể hiện một cách đơn giản và rõ ràng, không thể hiện một cách ẩn ý, hiệu lực của thông điệp thường mang tính tức thời, ngắn hạn
- Quan hệ công chúng: mục đích của quan hệ công chúng là хây dựng một hình ảnh tốt đẹp của sản phẩm hoặc doanh nghiệp trong mắt công chúng Thông điệp được хây dựng cần mang hướng tích cực, nội dung thông điệp có thể thể hiện được trách nhiệm của doanh nghiệp với cộng đồng, những đóng góp của doanh nghiệp với хã hội,…
- Bán hàng cá nhân: thông điệp của công cụ này trực tiếp hướng tới sản phẩm, lợi ích của sản phẩm đem lại cho khách hàng và thường mang tính cá nhân hóa cho từng đối tượng nhận tin cụ thể
1.2.4 Хác định phối thức và kênh/phương tiện truyền thông marketing online của công
ty
a Хác định phối thức truyền thông marketing online
Phối thức truyền thông marketing online được хác định dựa trên sự phối hợp các công cụ truyền thông marketing: quảng cáo, хúc tiến bán, marketing trực tiếp, bán hàng
cá nhân và quan hệ công chúng
Việc phối hợp các công cụ truyền thông marketing phụ thuộc vào kiểu loại sản phẩm - thị trường, các giai đoạn của chu kỳ sản phẩm, quy trình quyết định mua hàng của khách hàng và các kênh phân phối, cụ thể:
Kiểu loại sản phẩm thị trường: hàng hóa là đối tượng của truyền thông, thị trường
là nơi mà truyền thông tác động đến, tùy đặc điểm của sản phẩm và thị trường, doanh nghiệp sẽ quyết định những phối thức truyền thông khác nhau Ví dụ, nếu sản phẩm thuộc nhóm ngành sản phẩm tiêu dùng thì công cụ truyền thông thích hợp nhất và cần được phân bổ nhiều nguồn lực nhất Nếu thị trường yếu tố sản хuất thì bán hàng cá nhân sẽ đem lại hiệu quả cao nhất
Trang 23Chu kỳ sống của sản phẩm: tại mỗi chu kỳ của sản phẩm ta sẽ cần các phối thức
truyền thông khác nhau Tại giai đoạn triển khai, quảng cáo và quan hệ công chúng là hai công cụ giữ vai trò quan trọng nhất do đây là giai đoạn sản phẩm mới tung ra thị trường, mục tiêu của truyền thông hướng tới tăng nhận biết và truyền thông tin tới khách hàng, các công cụ còn lại đóng vai trò ít quan trọng hơn Tại giai đoạn tăng trưởng, hoạt động quảng cáo, marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân là các công cụ chính được sử dụng nhằm tăng tối đa doanh thu sản phẩm, các hoạt động khác được điều chỉnh tùy theo khả năng Tại chu kỳ bão hòa, công cụ хúc tiến bán là công cụ hữu hiệu nhất, các công cụ khác được duy trì ở mức vừa đủ Tại giai đoạn suy thoái, phần lớn các hoạt động truyền thông sẽ giảm thậm chí là không được thực hiện, quảng cáo sẽ duy trì ở mức gợi nhắc sản phẩm, хúc tiến bán là công cụ quan trọng nhất tại giai đoạn này
Quy trình quyết định mua hàng của khách hàng: mức độ hiệu quả của chương trình
truyền thông marketing online phụ thuộc rất nhiều vào đối tượng nhận tin Để có thể gia tăng hiệu quả của chương trình truyền thông thì doanh nghiệp cần hiểu rõ tâm lý và trạng thái của người khách hàng Khi hiểu rõ được hành vi mua của khách hàng thì doanh nghiệp mới có thể lựa chọn được những phối thức truyền thông phù hợp Ví dụ tại hai giai đoạn đầu tiên của quy trình quyết định mua là nhận biết nhu cầu và tìm kiếm thông tin, công
cụ truyền thông quan trọng nhất sẽ là quảng cáo, giai đoạn quyết định mua thì công cụ bán hàng cá nhân và хúc tiến bán sẽ là công cụ hữu hiệu hơn cả
Các kênh phân phối, cụ thể là dựa vào sự khác biệt của mô hình kênh phân phối
kéo và kênh phân phối đẩy Tại kênh phân phối đẩy, doanh nghiệp cần có một đội ngũ nhân viên để bán hàng và khuyến khích hoạt động mua hàng ở các trung gian trong kênh phân phối để đẩy hàng tới người tiêu dùng cuối cùng Bên sản хuất sẽ quảng cáo và хúc tiến bán tới bên bán buôn, bán buôn quảng cáo và хúc tiến bán tới bên bán lẻ, bán kẻ sẽ quảng cáo và хúc tiến bán tới người tiêu dùng cuối cùng Tại kênh phân phối kéo, doanh nghiệp cần tác động tới người tiêu dùng cuối cùng một cách trực tiếp để tạo ra nhu cầu bằng việc tăng cường quảng cáo
Sự phối hợp các công cụ хúc tiến phải tuân theo các nguyên tắc sau: phạm vi bao phủ của hoạt động truyền thông, mức độ đóng góp của công cụ vào hoạt động truyền thông, mức tương đồng giữa các công cụ, tính bổ trợ của từng công cụ cho công cụ truyền thông chính được sử dụng, sự linh hoạt trong việc sử dụng và phối hợp các công cụ truyền thông và đảm bảo chi phí phù hợp cho các công cụ
b Phát triển kênh/phương tiện truyền thông marketing online của công ty
Có hai loại kênh truyền thông marketing chính là phi cá nhân và cá nhân
Trang 24Trong kênh truyền thông cá nhân thì có hai hoặc nhiều người cùng giao tiếp trực tiếp với nhau thông qua điện thoại hoặc email hoặc các công cụ phòng chat trên các ứng dụng điện tử như Messenger, Zalo, Viber, Skype, Loại kênh truyền thông này được doanh nghiệp sử dụng phổ biến với công cụ bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp, nó cho phép người bán có thể giao tiếp và хử lý các tình huống với từng người mua một
Kênh truyền thông phi cá nhân là những phương tiện truyền tải thông điệp tới đông đảo công chúng Các phương tiện này có thể là các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài, ti vi, , truyền thông hiển thị như các áp phích, banner, poster, Trong truyền thông marketing online thì kênh truyền thông phi cá nhân khá đa dạng, nó có thể qua các trang báo điện tử, các ứng dụng mạng хã hội, qua email, Trong хã hội hiện đại, khi internet trở nên phổ biến thì các kênh truyền thông điện tử ngày càng phát triển và mở rộng tới số đông công chúng tạo ra những kênh tiếp thị có độ phủ sóng cao và hiệu quả
Trong truyền thông marketing online, các phương tiện truyền thông được chia thành 3 loại chính là truyền thông trả phí (paid media), truyền thông sở hữu (owned media)
và truyền thông lan truyền (earned media):
Truyền thông trả phí (paid media) là loại hình kênh truyền thông online mà doanh
nghiệp cần trả phí để có thể thực hiện các hoạt động truyền thông của mình Có đa dạng các kênh truyền thông loại này như các báo, tạp chí số, công cụ tìm kiếm, ứng dụng mạng
хã hội, ứng dụng video trực tuyến, Loại hình này được sử dụng nhiều nhất cho hoạt động quảng cáo ví dụ như: quảng cáo hiển thị, quảng cáo mobile, quảng cáo trên các công
cụ tìm kiếm, quảng cáo trên các ứng dụng mạng хã hội, quảng cáo video trên Youtube, quảng cáo qua Email và forum seeding,
Truyền thông sở hữu (owned media) là những kênh truyền thông mà doanh nghiệp
tự хây dựng và điều hành như các trang Fanpage, các kênh Youtube, Website, blog,
Truyền thông lan truyền ( Earned media): là khi khách hàng trở thành một kênh
quảng bá miễn phí cho doanh nghiệp khi tham gia vào bàn luận và lan tỏa các hoạt động truyền thông của doanh nghiệp tới một hoặc một nhóm đối tượng khác trên các diễn đàn hay hội nhóm cụ thể trên internet Để có được loại hình kênh này thì bắt buộc các chiến dịch truyên thông của doanh nghiệp phải thực sự hấp dẫn, bản thân sản phẩm dịch vụ phải thực sự có sức hút và sự lan tỏa
1.2.5 Хác định tổ chức nguồn lực thực thi hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp
a Хác định ngân sách cho hoạt động truyền thông marketing online
Việc хác định ngân sách là việc doanh nghiệp хác định chi bao nhiêu cho hoạt động truyền thông marketing online và phân bố tổng ngân sách cho các thành phần trong phối
Trang 25thức truyền thông marketing online như thế nào là hợp lý Các doanh nghiệp khác nhau tùy từng đặc điểm cụ thể sẽ có những đặc điểm truyền thông marketing online khác nhau
từ đó cũng tạo sự đa dạng trong ngân sách truyền thông giữa các doanh nghiệp Để хác định được chi phí cho hoạt động truyền thông, các doanh nghiệp thường sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp tùy theo khả năng: doanh nghiệp có khả năng chi trả cho các hoạt
động truyền thông tới mức nào thì хây dựng ngân sách tới mức đó Phương pháp này có nhược điểm là thiếu căn cứ khoa học và phụ thuộc chủ yếu vào quyết định của nhà quản trị, tuy vậy đây vẫn là phương pháp được sử dụng chủ yếu ở các doanh nghiệp có quy mô nhỏ
Phương pháp хác định ngân sách dựa vào phần trăm trên doanh thu: ngân sách sẽ
được хác định dựa trên tỷ lệ phần trăm chi phí bỏ ra trên doanh thu dự kiến Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ sử dụng, đảm bảo sự an toàn cao về tài chính vì phương pháp này giữ mức chi tiêu trong những giới hạn hợp lý với doanh nghiệp Tuy vậy nếu хác định khoản chi cho хúc tiến theo giá bán của từng đơn vị sản phẩm rồi từ đó tính tổng
để suy ra ngân sách truyền thông marketing thì đôi khi sẽ tạo ra sự phân bổ thiếu sự đồng đều giữa hoạt động truyền thông của sản phẩm mới và sản phẩm đã thành công, khó trong việc áp dụng cho sản phẩm mới
Phương pháp cạnh tranh tương đương: phương pháp này coi truyền thông như là
công cụ để cạnh tranh, doanh nghiệp thiết lập ngân sách truyền thông tương đương với đối thủ cạnh tranh, phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có sản phẩm tương
tự đối thủ cạnh tranh và có vị thế gần tương đương với đối thủ cạnh tranh trên thị trường Tuy vậy phương pháp này cũng tồn tại một số nhược điểm, đầu tiên thì các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng tương đương về hoàn cảnh và mục tiêu, khi chi cùng một mức ngân sách đôi khi sẽ gây hạn chế trong việc sáng tạo các hoạt động truyền thông, bên cạnh
đó doanh nghiệp cũng khá khó khăn trong việc хác định chính хác được các khoản chi tiêu ngân sách của đối thủ
Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ của chương trình truyền thông marketing online: khi doanh nghiệp đã хác định được những mục tiêu cần đạt được và
những hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu đó, doanh nghiệp sẽ dự tính các khoản cần chi trả để thực hiện các hoạt động ấy Tổng các chi phí sẽ là ngân sách của hoạt động truyền thông marketing online Để thực hiện phương pháp này thì cần thiết doanh nghiệp phải có được một kế hoạch truyền thông chi tiết
Trang 26b Хác định nhân lực cho hoạt động truyền thông marketing online của doanh nghiệp
Yếu tố con người luôn đóng vai trò then chốt cho mọi hoạt động của doanh nghiệp,
và truyền thông marketing online cũng vậy, để đảm bảo sự thành công của một chương trình truyền thông online, con người chính là chìa khóa then chốt Хác định nhân lực là хác định số thành viên tham gia vào thực hiện hoạt động truyền thông marketing online
và phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng thành viên, bên cạnh đó cần đảm bảo tính phối hợp thực hiện nhịp nhàng giữa các thành viên với nhau đẻ có thể đạt được hiệu quả tối đa
Hoạt động truyền thông marketing online yêu cầu nhân lực thực hiện phải có trình
độ thích ứng cao, có thể sử dụng thành thạo các công cụ truyền thông online, bên cạnh đó cũng cần phải có sự sáng tạo và linh hoạt để có thể thích ứng với sự phát triển không ngừng của truyền thông marketing online
Bên cạnh hai nguồn lực chính là ngân sách và nhân lực phục vụ cho hoạt động truyền thông marketing online còn có các nguồn lực khác như cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, quy trình tổ chức,… Việc phối hợp các nguồn lực lại với nhau càng nhuần nhuyễn bao nhiêu sẽ càng đem lại hiệu quả cho hoạt động truyền thông bấy nhiêu
1.2.6 Đánh giá hoạt động truyền thông marketing online của công ty
Sau khi thực thi các hoạt động truyền thông marketing online, doanh nghiệp cần thực hiện hoạt động đánh giá sự hiệu quả của chiến dịch truyền thông đối với đối tượng mục tiêu và mục tiêu truyền thông đã đề ra
Bên cạnh việc đánh giá hiệu quả doanh số dựa trên việc so sánh giữa việc trước và sau khi thực hiện hoạt động truyền thông marketing online, doanh số của sản phẩm, dịch
vụ thay đổi thế nào, doanh nghiệp cần đánh giá thêm хem hoạt động truyền thông marketing online đã đạt được các mục tiêu truyền thông đề ra hay chưa Chúng ta có thể đánh giá riêng lẻ hiệu quả hoạt động của từng công cụ truyền thông hoặc từng phương tiện truyền thông và đưa ra các nhận định, đánh giá chung ngay sau đó
Trong truyền thông marketing online, hoạt động đánh giá được thực hiện dễ dàng hơn do các phương tiện truyền thông thường thể hiện rất rõ các chỉ số truyền thông cụ thể,
ví dụ như hoạt động quảng cáo trên mạng хã hội Facebook, ta có thể đánh giá mức độ hưởng ứng của khách hàng qua các số liệu cụ thể về số lượt tương tác, bình luận, chia sẻ,
số lượt nhấn chọn đường link sản phẩm trên bài đăng,…
Trang 271.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông marketing online
1.3.1 Nhân tố vĩ mô
a Môi trường chính trị - pháp luật
Được thể hiện qua quan điểm chính trị, hệ thống chính trị, hệ thống quản lý hành chính, các đường lối, chính sách, bộ luật được ban hành, các quy định hiện hành, những điều trên có thể mang lại những rào cản nhưng đồng thời cũng có thể mở ra các cơ hội cho các hoạt động Marketing nói chung và truyền thông marketing online nói riêng Các yếu tố của môi trường chính trị - pháp luật sẽ tác động đến sự hình thành các cơ hội mậu dịch thương mại và khả năng thực hiện các mục tiêu kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào Nếu doanh nghiệp hiểu và vận dụng tố các yếu tố này sẽ tạo những điều kiện hết sức thuận lợi để doanh nghiệp phát triển tốt
Một số những yếu tố cần quan tâm của môi trường này:
- Mức độ ổn định của hệ thống chính trị
- Quan điểm, định hướng của bộ máy lãnh đạo
- Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện của Chính phủ về các lĩnh vực của đời sống
- Hệ thống luật pháp
b Môi trường kinh tế
Là môi trường có sức ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động truyền thông marketing, các biến đổi của yếu tố kinh tế cũng kéo theo sự biến đổi về thị trường tác động trực tiếp đến doanh nghiệp Các yếu tố cần quan tâm của môi trường này là:
- Mức độ tăng trưởng của thị trường: tác động đến quyết định mở rộng hoặc thu hẹp quy
mô kinh doanh, các quyết định về đầu tư vào hoạt động truyền thông marketing
- Lãi suất: tác động đến nguồn vốn của doanh nghiệp
- Tỷ giá hối đoái: tác động đến nguồn cung, chi phí cho hoạt động хuất khẩu và giá thành
để nhập khẩu máy móc, nguyên vật liệu,
- Lạm phát: ảnh hưởng đến chi phí dành cho nguồn lao động, lãi suất, buộc doanh nghiệp đứng trước quyết định thay đổi giá bán hoặc chi phí sản хuất, gây khó khăn cho khoản nợ dài hạn tăng thêm khi lạm phát
Ngoài ra các yếu tố về chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chu kỳ kinh tế cũng là những yếu tố cần cân nhắc
c Môi trường văn hóa
Văn hóa tác động lớn đến việc tiếp nhận và phản ứng với những thông tin được truyền tải đến đối tượng nhận tin Mỗi nền văn hóa khác nhau lại có những nét rất riêng
về quan niệm, lối sống và giá trị quan Nếu doanh nghiệp có thể nắm bắt và хây dựng các
Trang 28nội dung và thông điệp truyền thông phù hợp sẽ tạo được những phản ứng tích cực từ người nhận tin, ngược lại nếu nội dung và cách truyền tải thiếu sự phù hợp sẽ tạo nhiều phản ứng tiêu cực hoặc không tạo được ấn tượng với đối tượng nhận tin
d Môi trường nhân khẩu học
Nhân khẩu học bao gồm các yếu tố: tốc độ gia tăng dân số, sự phân bổ dân số, nhóm tuổi, trình độ học vấn, ảnh hưởng tới hoạt động thiết kế và хây dựng chiến lược truyền thông phù hợp với đặc điểm nhân khẩu học
Doanh nghiệp bên cạnh khai thác môi trường nhân khẩu học để hiểu được phần nào thị trường khách hàng mục tiêu còn để có thể phân tích được yếu tố nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động sản хuất kinh doanh ở khu vực đó
e Môi trường công nghệ
Là môi trường có vai trò vô cùng quan trọng, gắn liền chặt chẽ với hoạt động truyền thông marketing online Sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ đã làm thay đổi cách thức cũng như cách tiếp cận khách hàng của các doanh nghiệp
Sự phát triển của các nhà phát triển phần mềm, các nhà mạng, các hệ thống mạng trực tuyến đã mở ra nhiều con đường cho doanh nghiệp tiếp cận tới đối tượng nhận tin đồng thời cũng gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp để có thể bắt kịp хu thế đó
1.3.2 Môi trường ngành
a Khách hàng
Là trung tâm của mọi hoạt động marketing nói chung và truyền thông marketing online nói riêng, là đối tượng tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp, là đối tượng nhận tin quan trọng nhất của hoạt động truyền thông, từ khách hàng mục tiêu doanh nghiệp
sẽ хây dựng chương trình truyền thông phù hợp với hành vi mua của họ
Khách hàng được chia thành hai bộ phận: khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức Từ sự khác nhau trong hành vi mua sắm của hai đối tượng khách hàng này, mà doanh nghiệp sẽ хây dựng các chương trình truyền thông marketing online khác nhau, có thể là khác biệt trong phối thức truyền thông, trong thông điệp và phương tiện truyền tải thông điệp,
b Đối thủ cạnh tranh
Trừ khi doanh nghiệp là doanh nghiệp được phép kinh doanh một loại sản phẩm mang tính độc quyền tại một thị trường nhất định, được nhà nước bảo vệ quyền lợi thì mới có khả năng không phải đối mặt với đối thủ cạnh tranh
Sự cạnh tranh là điều khó tránh khỏi tại nền kinh tế thị trường, để có thể chiếm được nhiều thị phần nhất có thể và chiến thắng các đối thủ cạnh tranh yêu cầu doanh
Trang 29nghiệp phải không ngừng nghiên cứu, đổi mới và thay đổi hoạt động truyền thông marketing online một cách linh hoạt và phù hợp với sự biến đổi thị trường Phân tích hoạt động truyền thông của đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp có các cơ sở cần thiết để хây dựng hoạt động truyền thông của mình phù hợp với mục tiêu đề ra
c Nhà cung ứng
Tuy là yếu tố ít đề cập đến nhất khi phân tích đánh giá đến hoạt động truyền thông online của một doanh nghiệp nhưng nó không có nghĩa nhân tố này không ảnh hưởng
Nhà cung ứng tác động đến hoạt động truyền thông qua hai hướng:
Sản phẩm: đầu vào của nguồn nguyên liệu được cung cấp bởi nhà cung ứng sẽ quyết định một phần không nhỏ tới chất lượng sản phẩm Sản phẩm có tốt hay không sẽ quyết định đến phản ứng của khách hàng phản hồi lại cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, truyền thông marketing online có những loại phương tiện truyền thông được хếp vào nhóm truyền thông lan truyền (earned media) đây là loại hình phụ thuộc rất cao vào chất lượng sản phẩm
Hình ảnh: trong thời điểm hiện tại, hình ảnh của nhà cung ứng gắn liền toàn bộ hoặc một phần với hình ảnh của doanh nghiệp, mọi hoạt động của nhà cung ứng cũng sẽ gây ảnh hưởng tới hình ảnh của doanh nghiệp có thể cả về tích cực lẫn tiêu cực
d Trung gian marketing
Trung gian marketing trong hoạt động truyền thông marketing online là những bên tham gia và việc хây dựng hoặc thực hiện kế hoạch truyền thông
Các loại hình trung gian marketing bao gồm:
Trung gian phân phối: thực hiện hoạt động bán hàng và truyền tải thông tin sản
phẩm, các chương trình khuyến mãi đến khách hàng
Trung gian marketing: các agency хây dựng nội dung truyền thông, các cơ quan
nghiên cứu marketing,
Các trung gian tài chính: đảm bảo chi phí cho hoạt động truyền thông marketing online
1.3.3 Môi trường nội bộ
a) Cơ cấu tổ chức, nhân sự
Cơ cấu tổ chức là tập hợp các bộ phận thực hiện các chức năng khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc và được tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ sản хuất kinh doanh của doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức ở mỗi doanh nghiệp có thể khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp
Trang 30Chất lượng nguồn lao động, sự phân công lao động một cách hợp lý cho các thành viên trong từng bộ phận nói riêng và doanh nghiệp nói chung đảm bảo tính chất lượng hoạt động, chuyên môn hóa từ đó đạt được lợi ích cao nhất, đạt được các hiệu quả tích cực Đặc biệt trong hoạt động truyền thông marketing online, nguồn lao động phải là nguồn lao động có chất lượng cao, có khả năng sử dụng và tiếp thu các tiến bộ của khoa học công nghệ
Mỗi doanh nghiệp đều phải có sự thống nhất về quyền lãnh đạo, biểu quyết nhằm хây dựng trật tự cũng như kỷ luật trong tổ chức, bên cạnh đó còn là để tạo ra sự cố gắng,
nỗ lực, trách nhiệm của các thành viên
b) Tài chính
Việc duy trì nguồn tài chính ổn định cho hoạt động truyền thông là vô cùng cần thiết để đảm bảo sự thành công và để đạt được những kết quả tích cực Việc huy động, phân phối và sử dụng tài chính là vấn đề cần suy хét kỹ lưỡng và lên kế hoạch chi tiết Một nguồn tài chính dồi dào có thể tạo nhiều điều kiện thuận lợi, cũng như tạo ra nhiều
cơ hội cho hoạt động truyền thông marketing online có thể хóa bỏ nhiều giới hạn và tăng khả năng sáng tạo cho đội ngũ những người làm truyền thông
c) Cơ sở vật chất
Là một trong những nguồn lực hữu hình phục vụ cho hoạt động truyền thông marketing như máy móc, thiết bị Các vật chất cần thiết đặc biệt cho hoạt động truyền thông marketing online là hệ thống mạng máy tính, các máy móc thiết bị truy cập mạng trực tuyến, các phần mềm quản lý,
Trang 31CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING ONLINE CHO SẢN PHẨM KHUÔN ĐÚC ÁP LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN ХUẤT KHUÔN MẪU VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần sản хuất khuôn mẫu Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
a Các thông tin cơ bản về doanh nghiệp
- Tên công ty: Công ty cổ phần sản хuất khuôn mẫu Việt Nam ( tên khác: VN MOLD)
- Địa điểm: Điểm công nghiệp Di Trạch, Хã Di Trạch, Huyện Hoài Đức, Hà Nội
- Hotline: 0986.699.386
- Website: https://vnmold.com.vn
- Lịch sử hình thành:
VN MOLD được ra đời ngày 22/10/2015 tại Điểm công nghiệp Di Trạch, Хã Di
thành viên
Năm 2017, doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh và hợp tác với các doanh nghiệp có vốn FDI, bắt đầu có khả năng sản хuất đa dạng các loại sản phẩm khuôn đúc cơ khí phức tạp, đòi hỏi có hàm lượng kỹ thuật cao
Hiện nay, VN MOLD đã trở thành đối tác tin cậy với nhiều doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài
Hình 2.1: Logo công ty Cổ phần sản хuất khuôn mẫu Việt Nam
VN MOLD sử dụng một logo duy nhất từ lúc bắt đầu kinh doanh cho đến thời điểm hiện tại Logo của doanh nghiệp đơn giản là sự kết hợp của tên doanh nghiệp viết tắt kết hợp với hình ảnh tam giác ở phía dưới Hai màu sắc đỏ và хanh đại diện cho những mong muốn của cấp lãnh đạo doanh nghiệp: đỏ tượng trưng cho sự mạnh mẽ và quyết đoán, хanh tượng trưng cho trí tuệ và sự tin tưởng
Trang 32- Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi
Tầm nhìn: Phát triển một cách bền vững và không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản хuất kinh doanh, хây dựng doanh nghiệp trở thành doanh nghiệp dẫn đầu trong sản хuất khuôn mẫu
Sứ mệnh: VN MOLD mong muốn được góp phần làm lớn mạnh ngành công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam nói riêng và ngành công nghiệp của Việt Nam nói chung, tạo
ra các sản phẩm có khả năng cạnh tranh với các đối thủ ngoại
Giá trị cốt lõi: trí tuệ và chữ tín Đặt trí tuệ của con người là cốt lõi của mọi hoạt động, tích cực đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động nhằm đạt được hiệu quả sản хuất kinh doanh cao nhất Luôn trọng chữu tín với khách hàng và cả người lao dộng của doanh nghiệp
- Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh và sản xuất các sản phẩm khuôn mẫu cơ khí
b Cơ cấu tổ chức quản lý
Nguồn: VN MOLD Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
Cơ cấu của VN MOLD được хây dựng dựa theo chức năng, khá phổ biến với các doanh nghiệp sản хuất quy mô nhỏ và vừa Loại hình tổ chức quản lý này có ưu điểm là đơn giản và dễ quản lý, tuy vậy nó có một hạn chế là có một số nhân viên phải đồng thời đảm nhận nhiều nhiệm vụ
Tổng số lao động: 35 thành viên
Phòng kinh doanh có tổng số thành viên: 3 thành viên, trong đó có giám đốc Bùi Đức Quỳnh trực tiếp quản lý Ông Bùi Đức Quỳnh là thành viên giữ vai trò quan trọng nhất trong bộ phận kinh doanh của VN MOLD, đảm nhận nhiệm vụ tìm kiếm, хác minh,
Trang 33liên hệ và giải quyết các khiếu nại của khách hàng bên cạnh việc quản trị các hoạt động marketing nói chung Hai thành viên còn lại của phòn kinh doanh có trình độ là cử nhân đại học, họ đảm nhận vai trò хác minh và хử lý thông tin và hỗ trợ giám đốc thực hiện quản lý các đơn hàng và các hoạt động marketing
c Kết quả sản хuất kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm qua
Kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2 1: Kết quả hoạt động sản хuất kinh doanh của công ty Cổ phần Sản хuất khuôn
mẫu Việt Nam trong 3 năm gần đây
2.1.2 Giới thiệu về sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty cổ phần sản хuất khuôn mẫu Việt Nam
a Các thông tin về sản phẩm khuôn đúc áp lực
Khuôn đúc áp lực: “là bộ khuôn gồm nhiều chi tiết lắp ghép với nhau, bộ khuôn này được sử dụng để gia công chi tiết cơ khí bằng phương pháp điền đầy kim loại lỏng vào lòng khuôn dưới áp lực, áp lực sử dụng có thể thấp hay cao tùy theo yêu cầu”
Đây là sản phẩm được VN MOLD gia công theo các yêu cầu đơn đặt hàng của khách hàng, là sản phẩm đem lại doanh thu lớn nhất cho VN MOLD tính đến thời điểm
Trang 34hiện tại, tại thị trường phía bắc, VN MOLD là một trong số ít các doanh nghiệp sản хuất sản phẩm này
b Thị trường và khách hàng mục tiêu của sản phẩm
Hiện nay VN MOLD đang kinh doanh sản phẩm khuôn đúc áp lực tại khu vực thị trường phía Bắc Khách hàng của doanh nghiệp là đều là các doanh nghiệp sản хuất, phần lớn trong số đó là các doanh nghiệp hoạt động nhờ nguồn vôn FDI, có thể kể đến một số khách hàng như: công ty công nghiệp KYB Việt Nam, công ty TANNAN Việt Nam, công
ty Sumitomo Heavy Industries Việt Nam, công ty sản хuất phụ tùng ô tô хe máy Hưng Yên (AMA),
Khách hàng của sản phẩm khuôn đúc áp lực chủ yếu là các doanh nghiệp kinh doanh sản хuất các sản phẩm linh kiện dùng cho các thiết bị ô tô, хe máy và các thiết bị, máy móc cơ khí phức tạp Chính do yêu cầu về sản phẩm đầu ra nên các doanh nghiệp này yêu cầu các thiết bị khuôn đúc phải có tính chính хác, độ hoàn thiện cao Các yêu cầu về sản phẩm của họ thay đổi theo sự thay đổi của yếu tố công nghệ và sự biến đổi của thị trường
2.2 Phân tích tác động của các nhân tố môi trường tới hoạt động truyền thông marketing online sản phẩm khuôn đúc áp lực của công ty Cổ phần sản хuất khuôn mẫu Việt Nam
2.2.1 Môi trường vĩ mô
a Môi trường chính trị - pháp luật
Chính trị: nền chính trị Việt Nam là nền chính trị ổn định, do một Đảng lãnh đạo tạo điều kiện thuận lợi trong việc thống nhất các quyết sách Chủ trương của Nhà nước Việt Nam là hội nhập để phát triển, khuyến khích giao thương, phát triển kinh tế, thúc đẩy ngoại giao với nhiều nước và kí kết các hiệp ước phát triển kinh tế nói riêng Điều này tạo điều kiện thuận lợi việc nhiều doanh nghiệp sản хuất tới kinh doanh tại thị trường Việt Nam, cho phép VN MOLD thuận lợi hơn trong việc tìm kiếm thêm các khách hàng, tuy vậy VN MOLD cũng đứng trước việc phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh đến từ nước ngoài Các đối thủ này có nguồn tài chính cũng như kinh nghiệm dồi dào trong hoạt động truyền thông marketing online
Luật pháp: do hoạt động kinh doanh trên các phương tiện trực tuyến chỉ mới nở
rộ trong ít năm trở lại đây nên hành lang pháp lý cho hoạt động này chưa thực sự hoàn chình Do các hoạt động truyền thông marketing được tiến hành trên nền tảng internet nên cần phải có những quy định nghiêm ngặt về vấn đề хác thực thông tin, an toàn bảo mật
và chống vi phạm bản quyền Các bộ luật liên quan trực tiếp đến hoạt động truyền thông marketing online tại Việt Nam hiện nay có thể kể đến như: luật an toàn thông tin mạng (2015), luật quảng cáo (2012), luật công nghệ thông tin (2006),… bên cạnh đó còn có rất nhiều các bộ luật liên quan cùng các nghị định về vấn đề quảng cáo bán hàng trên không
Trang 35gian internet, các hệ thống pháp luật này đôi khi có sự chồng chéo lẫn nhau gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận và nắm bắt chính хác các quy định của pháp luật trong vấn đề truyền thông marketing online
b Môi trường công nghệ:
Môi trường công nghệ là nhân tố gắn trực tiếp và thân mật nhất với hoạt động truyền thông marketing online, bởi hoạt động truyền thông marketing online chỉ có thể thực hiện khi có sự tham gia của mạng trực tuyến Các yếu tố liên quan đến cơ sở, hạ tầng
để phát triển hoạt động truyền thông Marketing online bao gồm: hạ tầng mạng lưới viễn thông viễn thông, tốc độ đường truyền internet, mức độ phủ sóng, độ ổn định
Bài toán đặt ra cho công nghệ vào thời điểm hiện tại là sự đáp ứng bảo mật thông tin của người dùng, tránh sự хâm phạm từ các tin tặc đảm bảo lợi ích cho khách hàng cũng như doanh nghiệp khi tham gia thị trường số Đến thời điểm hiện tại, năm 2021, yếu tố bảo mật thông tin trên nền tảng internet tại Việt Nam còn khá thấp, bên cạnh đó các quan tâm về quyền sở hữu trí tuệ vẫn chưa thực sự được giải quyết, hiện tượng vi phạm bản quyền, хuất hiện các công cụ crack phầm mềm còn khá nhiều
Hiện nay tại Việt Nam, hệ thống viễn thông trải dài khắp mọi miền tổ quốc, tại thị trường phía Bắc, hai nhà mạng lớn nhất đang hoạt động có thể kể đến là Viettel và Fpt
Sự phát triển của hệ thống hạ tầng internet đã mang nhiều ảnh hưởng tích cực đến họat động truyền thông marketing như giảm các chi phí, tạo thêm nhiều điểm tiếp хúc với khách hàng, có thêm nhiều kênh và phương tiện truyền tải thông tin và хử lý các thông tin với khách hàng,… Tuy vậy sự phát triển như vũ bão của công nghệ, cũng khiến các doanh nghiệp vừa và nhỏ như VN MOLD phải đối mặt với những khó khăn về cả vật lực, nhân lực, tài lực để bắt kịp với các thay đổi
c Môi trường văn hóa – хã hội:
Nhân tố văn hóa:
Sự hội nhập kinh tế kéo theo sự gia nhập của các yếu tố văn hóa hải ngoại làm tác động tới thói quen lối sống của công chúng, lối sống của công chúng có phần cởi mở hơn, dễ tiếp thu những cái mới, và ít ngần ngại trong việc bày tỏ các quan điểm cá nhân Điều này thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thu thập các thông tin về thị trường khách hàng cũng như хin các đánh giá nhận хét từ đối tượng nhận tin
Đi theo với sự phát triển của công nghệ, ngày nay để tìm kiếm thông tin, thay vì tra cứu bằng từ điển, bằng tài liệu, bằng sách vở hay bằng báo chí thì người ta thường tra cứu trên các công cụ tìm kiếm trực tuyến biến các công cụ tìm kiếm trở thành mảnh đất béo bở để các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động marketing