1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuyển tập 15 đề thi chuyên hóa học năm 2022 số 1

135 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển tập 15 đề thi chuyên hóa học năm 2022 số 1
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo An Giang
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tuyển tập đề thi
Năm xuất bản 2022
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 4,28 MB
File đính kèm Tuyển tập 15 đề thi chuyên Hóa học.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUYỂN TẬP ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN HÓA HÓA CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRÊN CẢ NƯỚC VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT Tài liệu tham khảo cực kì bổ ích cho các em thí sinh ôn thi vào lớp 10 chuyên Hóa học trên cả nước.

Trang 1

TUYỂN TẬP ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN HÓA HÓA CÁC TRƯỜNG THPT

CHUYÊN TRÊN CẢ NƯỚC VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

#

Tài liệu tham khảo cực kì bổ ích cho các em thí sinh ôn thi vào lớp 10 chuyên Hóa học trên

cả nước cũng như thi học sinh giỏi lớp 9 cấp tỉnh.

Trong bản word có 15 đề chuyên Hóa:

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

AN GIANG

(Đề thi có 01 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

Năm học 2022 - 2023 KHÓA NGÀY: 07/6/2022 Môn thi: HÓA HỌC CHUYÊN

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

2 Một số khu vực ở đồng bằng, nước bị nhiễm quá nhiều phèn sắt sẽ có màu vàng và mùi hôi

Fe2(SO4)3 (tầng mặt) Trong dân gian, người ta sử dụng tro bếp để khử phèn trong nước, thành phầnhóa chất quan trọng có trong tro bếp là K2CO3 Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình hóa họccủa các phản ứng chính xảy ra khi thực hiện cách làm trên

Câu II (2,0 điểm)

Có 4 chất rắn (dạng bột) gồm: đá vôi, đồng (II) oxit, nhôm oxit, vôi sống Hãy trình bày phươngpháp hóa học để nhận biết mỗi chất rắn trên và viết phương trình hóa học của các phản ứng

Câu III (2,0 điểm)

Sơ đồ bên cạnh mô tả quá trình tạo ra kết tủa

CaCO3 (trục tung) khi thổi từ từ khí CO2 (trục hoành)

vào dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2)

1 Viết phương trình hóa học cho các phản ứng tạo

ra và hòa tan CaCO3 theo mô tả của sơ đồ

2 Áp dụng sơ đồ này, khi cần có một lượng 3,5

gam CaCO3 thì phải sục vào dung dịch bao nhiêu lít

khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn)

Câu IV (2,0 điểm)

1 Cho m gam hỗn hợp gồm Na và NaHCO3 vào bình chứa 1 lít nước, dung dịch thu được có khốilượng tăng 10,6 gam so với ban đầu và chỉ chứa một chất tan duy nhất Viết phương trình hóa họccủa các phản ứng đã xảy ra và tính nồng độ mol/lít của chất tan có trong dung dịch sau phản ứng

(Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể trong quá trình phản ứng).

2 Hỗn hợp (X) gồm Fe và Al Cho 11 gam (X) vào một lượng dư dung dịch H2SO4 thì thoát một

ra 8,96 lít khí (điều kiện tiêu chuẩn) Nếu cũng cho 11 gam (X) vào dung dịch NaOH (dư) thì được

V lít khí (điều kiện tiêu chuẩn) Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra và tính giá trị

V

Câu V (2,0 điểm)

1 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp (Y) gồm etilen (C2H4) và khí hiđro thì thu được hỗn hợpgồm CO2 và H2O có khối lượng bằng nhau Tính thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗnhợp (Y)

2 Đun nóng 56 lít hỗn hợp (Y) (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) trong bình kín một thời gian, sau đó

đưa hỗn hợp sản phẩm về nhiệt độ ban đầu (trước khi đun) thì thấy thể tích khí giảm 10% Tính hiệusuất của phản ứng cộng hiđro trong thí nghiệm trên

(Sử dụng nguyên tử khối gần đúng của các nguyên tố cho sau đây:

H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Ca = 40; Fe = 56)

Hết

-Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

AN GIANG

(Đề thi có 02 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2022 - 2023 Ngày thi: 05/6/2021 Môn: Hóa học (Chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu I (2,0 điểm)

1 Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng theo sơ đồ sau đây (mỗi mũi tên là một phản ứng):

Fe2O3   Fe (1)   FeCl(2) 2   FeCl(3) 3

2 Một số khu vực ở đồng bằng, nước bị nhiễm quá nhiều phèn sắt sẽ có màu vàng và mùi hôi tanh Trong

thành phần nước nhiễm phèn có hàm lượng khá lớn các muối sắt như FeSO4 (tầng sâu), Fe2(SO4)3 (tầngmặt) Trong dân gian, người ta sử dụng tro bếp để khử phèn trong nước, thành phần hóa chất quan trọng cótrong tro bếp là K2CO3 Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học của các phản ứng chính xảy ra khithực hiện cách làm trên

2 Khi cho tro bếp (chứa K2CO3) vào nước nhiễm phèn

- Hiện tượng: Có kết tủa tạo thành (màu nâu đỏ) và có khí (không màu, không mùi) thoát ra

- PTHH:

(1) FeSO4 + K2CO3   K2SO4 + FeCO3

(2) Fe2(SO4)3 + 3K2CO3 + 3H2O   3K2SO4 + 2Fe(OH)3 + 3CO2

Câu II (2,0 điểm)

Có 4 chất rắn (dạng bột) gồm: đá vôi, đồng (II) oxit, nhôm oxit, vôi sống Hãy trình bày phươngpháp hóa học để nhận biết mỗi chất rắn trên và viết phương trình hóa học của các phản ứng

CaCO3 + 2HCl   CaCl2 + H2O + CO2CuO + 2HCl   CuCl2 + H2O

Câu III (2,0 điểm)

HD CHÍNH THỨC

Trang 4

Sơ đồ bên cạnh mô tả quá trình tạo ra kết tủa CaCO3 (trục tung) khi thổi từ từ khí CO2 (trụchoành) vào dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2).

1 Viết phương trình hóa học cho các phản ứng tạo ra và hòa tan CaCO3 theo mô tả của sơ đồ

2 Áp dụng sơ đồ này, khi cần có một lượng 3,5 gam CaCO3 thì phải sục vào dung dịch bao nhiêulít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn)

- Số mol Ca(OH)2 ban đầu = số mol CaCO3 lớn nhất = 0,1 mol

- Khi cần có một lượng 3,5 gam CaCO3 hay số mol CaCO3 = 3,5

100 = 0,035 mol Vì số mol

CaCO Ca (OH)

+ TH1: Kết tủa CaCO3 chưa lớn nhất hay Ca(OH)2 còn dư, từ đồ thị (hoặc PTHH (1)) ta có

Câu IV (2,0 điểm)

1 Cho m gam hỗn hợp gồm Na và NaHCO3 vào bình chứa 1 lít nước, dung dịch thu được có khốilượng tăng 10,6 gam so với ban đầu và chỉ chứa một chất tan duy nhất Viết phương trình hóa họccủa các phản ứng đã xảy ra và tính nồng độ mol/lít của chất tan có trong dung dịch sau phản ứng

(Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể trong quá trình phản ứng).

2 Hỗn hợp (X) gồm Fe và Al Cho 11 gam (X) vào một lượng dư dung dịch H2SO4 thì thoát một

ra 8,96 lít khí (điều kiện tiêu chuẩn) Nếu cũng cho 11 gam (X) vào dung dịch NaOH (dư) thì được

V lít khí (điều kiện tiêu chuẩn) Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra và tính giá trị

V

GIẢI

1 Khi cho Na và NaHCO3 vào bình chứa 1 lít nước

- PTHH

Trang 5

2Na + 2H2O   2NaOH + H2 (1)

NaHCO3 = x; số mol Na2CO3 = x (mol)

- Khối lượng dung dịch tăng 10,6 gam nên ta có: mNamNaHCO 3 mH 2 10,6

- Khi tác dụng với NaOH

2 Đun nóng 56 lít hỗn hợp (Y) (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) trong bình kín một thời gian, sau đó

đưa hỗn hợp sản phẩm về nhiệt độ ban đầu (trước khi đun) thì thấy thể tích khí giảm 10% Tính hiệusuất của phản ứng cộng hiđro trong thí nghiệm trên

Trang 6

= 38,89%

HẾT

Trang 7

-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

(Đề thi có 02 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN THI: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 120 phút Ngày thi: 09/6/2022

1.2 Chỉ dùng thêm dung dịch HCl, hãy phân biệt các dung dịch sau: CaCl2; NaCl; K2CO3; AgNO3; NaNO3.Viết phương trình phản ứng xảy ra, nếu có

1.3 Nguyên tố R tạo hợp chất khí với hiđro có dạng RH3 Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 43,66% vềkhối lượng Xác định tên nguyên tố R

Câu 2 (2,0 điểm)

2.1 Giải thích các hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra, nếu có:

a) Cho vỏ quả trứng vào giấm ăn thấy có sủi bọt khí không màu

b) Không nên dùng thau, chậu… bằng nhôm để đựng vôi, vữa

2.2 Từ dung dịch HCl; KMnO4; Fe và Al4C3, các điều kiện cần thiết có đủ, viết phương trình phản ứng điềuchế các chất khí sau: Cl2; H2; O2 và CH4

2.3 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A Sản phẩm thu được lần lượt dẫn qua bình 1 chứa dung dịch

H2SO4 đặc rồi bình 2 chứa dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và khối lượngbình 2 tăng 8,8 gam Mặt khác, khi hóa hơi 2,8 gam A thu được thể tích bằng với thể tích của 1,6 gam khíoxi (trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo dạngmạch hở có thể có của A

Câu 3 (2,0 điểm)

3.1 Lên men glucozơ thu được rượu etylic.

a) Tính khối lượng rượu etylic thu được khi lên men 1kg glucozơ, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 65%.b) Lấy lượng rượu etylic ở trên pha thành dung dịch rượu 230 Hãy tính thể tích dung dịch rượu thu được,khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất D = 0,8 gam/ml

4.2 Hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Fe Cho 1,84 gam hỗn hợp X vào Vml dung dịch CuSO4 0,3M, saukhi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,16 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc lấy dung dịch Z cho tácdụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 10,485 gam kết tủa

a Tính m

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 8

b Xà phòng hóa hoàn toàn 24,96 gam X bằng dung dịch NaOH Tính lượng xà phòng điều chề được, biếttrong xà phòng khối lượng muối của axit béo chiếm 80% về khối lượng.

5.2 Cho hỗn hợp X gồm axit CxHyCOOH và rượu CnH2n+1OH Đun nóng hỗn hợp X với dung dịch H2SO4

đặc để thực hiện phản ứng este hóa thu được hỗn hợp Y gồm axit, rượu và este

- Đốt cháy 4,08 gam hỗn hợp Y thu được 4,032 lít khí CO2 (ở đktc) và 2,88 gam nước

- Mặt khác, 4,08 gam Y phản ứng vừa đủ với 40ml dung dịch NaOH 1M thu được muối và 1,38 gam rượu.Tách lấy rượu cho tác dụng với Na dư thu được 0,336 lít khí H2 (ở đktc)

a Xác định công thức phân tử của rượu

b Xác định công thức của axit và tính hiệu suất phản ứng este hóa

Hết

- Học sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 9

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

(Đề thi có 02 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN THI: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 120 phút Ngày thi: 09/6/2022

Câu 1 (2,0 điểm)

1.1 Viết phương trình phản ứng thực hiện chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

1.2 Chỉ dùng thêm dung dịch HCl, hãy phân biệt các dung dịch sau: CaCl2; NaCl; K2CO3; AgNO3; NaNO3.Viết phương trình phản ứng xảy ra, nếu có

1.3 Nguyên tố R tạo hợp chất khí với hiđro có dạng RH3 Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 43,66% vềkhối lượng Xác định tên nguyên tố R

- Trích mỗi mẫu thử 1 ít bỏ vào các ống nghiệm khác nhau có đánh số thứ tự

- Nhỏ dung dịch HCl lần lượt vào các ống nghiệm trên

+ Ống nghiệm nào xuất hiện khí là ống nghiệm chứa K2CO3

+ Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là ống nghiệm chứa AgNO3

+ Không có hiện tượng gì là: CaCl2, NaCl, NaNO3

- Nhỏ dung dịch K2CO3 vào những ống nghiệm không có hiện tượng gì

+ Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là ống nghiệm chứa CaCl2

+ Không có hiện tượng gì là: NaCl, NaNO3

- Nhỏ dung dịch AgNO3 vào 2 ống nghiệm trên

+ Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là ống nghiệm chứa NaCl

+ Không có hiện tượng gì là: NaNO3

2.1 Giải thích các hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra, nếu có:

a) Cho vỏ quả trứng vào giấm ăn thấy có sủi bọt khí không màu

b) Không nên dùng thau, chậu… bằng nhôm để đựng vôi, vữa

2.2 Từ dung dịch HCl; KMnO4; Fe và Al4C3, các điều kiện cần thiết có đủ, viết phương trình phản ứng điềuchế các chất khí sau: Cl2; H2; O2 và CH4

2.3 Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A Sản phẩm thu được lần lượt dẫn qua bình 1 chứa dung dịch

H2SO4 đặc rồi bình 2 chứa dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và khối lượng

HD CHÍNH THỨC

Trang 10

bình 2 tăng 8,8 gam Mặt khác, khi hóa hơi 2,8 gam A thu được thể tích bằng với thể tích của 1,6 gam khíoxi (trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo dạngmạch hở có thể có của A.

GIẢI 2.1

a) Do vỏ trứng có thành phần là CaCO3, giấm ăn là CH3COOH có tính axit

CaCO3 + 2CH3COOH  (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

b) Vì Al bị hòa tan trong dung dịch có tính kiềm như nước vôi, vữa

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A Sản phẩm thu được lần lượt dẫn qua bình 1 chứa dung dịch H2SO4

đặc rồi bình 2 chứa dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì thấy khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam và khối lượng bình 2

3.1 Lên men glucozơ thu được rượu etylic.

a) Tính khối lượng rượu etylic thu được khi lên men 1kg glucozơ, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 65%.b) Lấy lượng rượu etylic ở trên pha thành dung dịch rượu 230 Hãy tính thể tích dung dịch rượu thu được,khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất D = 0,8 gam/ml

Trang 11

Vậy 415,25 ml rượu etylic nguyên chất có trong 415, 25.100 1805, 43

Kết tủa bị tan 1 phần hoặc kết tủa không bị tan đi.

Trường hợp 1: kết tủa bị tan đi 1 phần

4.2 Hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Fe Cho 1,84 gam hỗn hợp X vào Vml dung dịch CuSO4 0,3M, saukhi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,16 gam chất rắn Y và dung dịch Z Lọc lấy dung dịch Z cho tácdụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 10,485 gam kết tủa

a) Tính V

b) Tính khối lượng mỗi kim loại trong X

GIẢI 4.1.

2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2

Fe3O4 + 8HCl  FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

 Dung dịch Y gồm: AlCl3; FeCl2; FeCl3; HCl dư

NaOH + HCl  NaCl + H2O

AlCl3 + 4NaOH  NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O

FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl

FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaCl

 Kết tủa Z gồm: Fe(OH)2; Fe(OH)3

4Fe(OH)2 + O2

0

t

  2Fe2O3 + 4H2O

Trang 12

Dung dịch Z gồm MgSO4: a (mol); FeSO4: b (mol)

MgSO4 + BaCl2  BaSO4 + MgCl2 (3)

a a

FeSO4 + BaCl2  BaSO4 + FeCl2 (4)

b b

Từ (3), (4)  a + b = 0.045 (III)

Có (I)  (III)  Trường hợp này loại Vậy KL dư

Giả sử Mg dư, chỉ xảy ra phương trình (1) Gọi c là số mol của Mg đã tham gia phản ứng

Rắn thu được gồm: Cu : c (mol); Mg dư: a – c (mol); Fe: b (mol)

Dung dịch Z gồm MgSO4:c (mol); Z + BaCl2  BaSO4

 c = 0,045 (mol)

 mY = 64c + 24(a – c) + 56b = 3,16  24a + 56b = 1,36 (loại)

Vậy sau (2) Fe dư

MgSO

a

BaSO (a c)FeSO

a Tính m

b Xà phòng hóa hoàn toàn 24,96 gam X bằng dung dịch NaOH Tính lượng xà phòng điều chề được, biếttrong xà phòng khối lượng muối của axit béo chiếm 80% về khối lượng

5.2 Cho hỗn hợp X gồm axit CxHyCOOH và rượu CnH2n+1OH Đun nóng hỗn hợp X với dung dịch H2SO4

đặc để thực hiện phản ứng este hóa thu được hỗn hợp Y gồm axit, rượu và este

Trang 13

- Đốt cháy 4,08 gam hỗn hợp Y thu được 4,032 lít khí CO2 (ở đktc) và 2,88 gam nước.

- Mặt khác, 4,08 gam Y phản ứng vừa đủ với 40ml dung dịch NaOH 1M thu được muối và 1,38 gam rượu.Tách lấy rượu cho tác dụng với Na dư thu được 0,336 lít khí H2 (ở đktc)

a Xác định công thức phân tử của rượu

b Xác định công thức của axit và tính hiệu suất phản ứng este hóa

GIẢI 5.1.

Trong 8,32 gam X có 0,01 mol X

Vậy 24,96 gam X có 0,03 mol X

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH  3RCOONa + C3H5(OH)3

Trang 14

Bảo toàn nguyên tố:

+ Cacbon: b(x + 1) + a(x + 3) + 0,06 = 0,18 (I)

 Axit là CH2 = CH – COOH và este là CH2 = CH – COOC2H5

Thay x, y vào (I), (II)  a = - 0,015; b = 0,065 (loại)

+ Chọn x = 2, y = 1

 Axit là CH  C – COOH và este là CH  CH – COOC2H5

Thay x, y vào (I), (II)  a = 0,0225; b = 2,5.10-3

Hiệu suất tính theo axit

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 15

(gồm 02 trang) Thời gian thi: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ

Câu 1: (4 điểm)

1.1 Tổng số hạt (proton, electron và notron) trong nguyên tử nguyên tố M là 80 Trong đó,

số hạt không mang điện gấp 1,2 lần số hạt mang điện âm Xác định số hiệu nguyên tử của nguyên tố M.

1.2 Viết các PTHH xảy ra và nêu hiện tượng khi:

a) Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(NO3)2

b) Sục khí SO2 dư vào dung dịch brom, thu được dung dịch X Sau đó thêm tiếp vào X một lượng dư dung dịch BaCl2

c) Cho mẩu Na vào dung dịch FeCl3

Câu 2: (4 điểm)

2.1 Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy phân biệt 4 dung dịch sau đây bằng phương pháp hóa học:

KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2, (NH4)2SO4

2.2 Cho sơ đồ biến hóa sau:

Cu

CuCl2 A

3.2 Cho 24,48 gam hỗn hợp X gồm (Fe, Zn, Al) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được

0,54 mol khí H2 Mặt khác, 0,24 mol X tác dụng vừa đủ với 0,33 mol khí clo (nung nóng) Xác định khối lượng mỗi kim loại trong 24,48 gam X.

Câu 4:(4,0 điểm)

4.1 Hòa tan 14,2 gam hỗn hợp A gồm MgCO3 và muối cacbonat của kim loại R bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl 7,3% thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO2(ở đktc) Thêm 32,4 gam nước vào dung dịch D được dung dịch E Nồng độ của MgCl2 trong dung dịch E là 5% Xác định kim loại R và tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.

4.2 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaHCO3 và 0,2 mol Na2CO3 Thêm dung dịch chứa 0,32 molCa(OH)2 vào X Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa tạo thành.

Câu 5: (4 điểm)

5.1 Hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C,H,O Đốt cháy hoàn toàn 9,25 gam X, sau đó

dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 37,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 14,25 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong

Trang 16

ban đầu Biết tỉ khối hơi của X so với khí oxi bằng 2,3125 Xác định công thức phân tử của chất X.

5.2 Trộn a gam rượu C H n 2n1OH n( 1)với b gam axit C H m 2m1COOH m( 0)được hỗn hợp X Chia X làm 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Tác dụng với Na dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,07 mol H2.

- Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn bởi oxi vừa đủ thu được 0,22 mol CO2 và 0,28 mol H2O.

a) Xác định công thức cấu tạo của hai chất trong hỗn hợp X.

b) Tính giá trị a, b

( Cho biết:C = 12, H = 1, O = 16, Ba = 137, Cl = 35,5, Fe = 56, Al = 27, Na = 23,

Cu = 64, S = 32, Br = 80) -HẾT -

Họ và tên học sinh ………Số báo danh ………

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Trang 17

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ Câu 1: (4 điểm)

1.1 Tổng số hạt (proton, electron và notron) trong nguyên tử nguyên tố M là 80 Trong

đó, số hạt không mang điện gấp 1,2 lần số hạt mang điện âm Xác định số hiệu nguyên

tử của nguyên tố M.

1.2 Viết các PTHH xảy ra và nêu hiện tượng khi:

a) Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(NO3)2

b) Sục khí SO2 dư vào dung dịch brom, thu được dung dịch X Sau đó thêm tiếp vào X một lượng dư dung dịch BaCl2

c) Cho mẩu Na vào dung dịch FeCl3

Hướng dẫn giải

1.1 Gọi số p, n, e trong nguyên tử nguyên tố M lần lượt là p, n, e

Theo đề bài có: Tổng số hạt trong nguyên tử nguyên tố M là 80

   p n e  80 mà p e  2e n 80 1

Theo đề bài có: Số hạt mang điện gấp 1,2 lần số hạt mang điện âm

2.1 Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy phân biệt 4 dung dịch sau đây bằng phương pháp hóa

học: KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2, (NH4)2SO4

Trang 18

2.2 Cho sơ đồ biến hóa sau:

Cu

CuCl2 A

- Lấy mẫu thử, đánh dấu tương ứng.

- Trộn lần lượt từng mẫu thử với dung dịch Ba(OH)2 dư:

+ Có khí mùi khai thoát ra: NH4NO3

3.2 Cho 24,48 gam hỗn hợp X gồm (Fe, Zn, Al) tác dụng với dung dịch HCl dư thu

được 0,54 mol khí H2 Mặt khác, 0,24 mol X tác dụng vừa đủ với 0,33 mol khí clo (nung nóng) Xác định khối lượng mỗi kim loại trong 24,48 gam X.

Trang 19

Có 0,24 mol X tác dụng vừa đủ với 0,33 mol khí Cl2 nung nóng

=> số mol Cl2 cần để pư hết với hh X gấp 1,375 lần số mol hh X

Xác định kim loại R và tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.

4.2 Dung dịch X chứa 0,1 mol NaHCO3 và 0,2 mol Na2CO3 Thêm dung dịch chứa 0,32 mol Ca(OH)2 vào X Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa tạo thành.

Hướng dẫn giải

4.1.

Đặt công thức tổng quát của muối cacbonat kim loại là: R2(CO3)n n {1;2;3}

Đặt số mol của MgCO3 và R2(CO3)n lần lượt là: a, b (mol) với a, b > 0

Hòa tan hỗn hợp A vào dung dịch HCl, ta có phương trình hóa học:

MgCOHCl MgClH OCO

Trang 20

Suy ra Ca(OH)2 dư n CaCO3 n C X( ) 0,3mol

Vậy khối lượng kết tủa tạo thành là 0,3.100 = 100 gam.

Câu 5: (4 điểm)

5.1 Hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C,H,O Đốt cháy hoàn toàn 9,25 gam X,

sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 37,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 14,25 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Biết tỉ khối hơi của X so với khí oxi bằng 2,3125 Xác định công thức phân tử của chất X.

Hướng dẫn giải

CO CaCO

Trang 21

- Phần 1: Tác dụng với Na dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,07 mol H2.

- Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn bởi oxi vừa đủ thu được 0,22 mol CO2 và 0,28 mol H2O.

a) Xác định công thức cấu tạo của hai chất trong hỗn hợp X.

C HOH Na  C HONaH

12

Trang 22

Loại Chọn Vậy rượu C H n 2n1OH n( 1)là CH3OH axit C H m 2m1COOH m( 0)là CH3COOH b)

a = 32.0,06=1,92 gam

b = 60.0,08=4,8 gam

Trang 23

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian

giao đề

Câu 1 (2,0 điểm).

1 Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau: a) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuCl2.

b) Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.

c) Cho một ít bột đá vôi nghiền nhỏ vào 5ml dung dịch giấm ăn

d) Cho một mẩu kim loại Na vào dung dịch rượu etylic 40o.

2 Chỉ dùng dung dịch Ba(OH)2 hãy nêu cách nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: Ba(HCO3)2, Na2SO3, HCl, H2SO4.

Câu 2 (2,0 điểm).

1 Hỗn hợp X gồm Cu và FeO tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch H2SO4 1M Mặt khác nếu hòa tan X bằng H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối của kim loại và 3,36 lít khí SO2 (đktc) Dung dịch Y có thể hòa tan được tối đa m gam Cu.

a) Tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.

b) Tính m.

2 Trong thời gian vừa qua, dịch Covid – 19 có nhiều diễn biến rất phức tạp Theo khuyến cáo của Bộ y tế, mỗi người dân nên thường xuyên rửa tay, sát khuẩn bằng cồn (C2H5OH), đây là cách giúp hạn chế sự lây lan của dịch bệnh Tính thể tích cồn 90o và nước cất cần dùng để pha chế được 500ml cồn 70o Em hãy cho biết tại sao dùng cồn 70o

để sát khuẩn tay tốt hơn cồn 90o?

Câu 3 (2,0 điểm).

1 Hòa tan hỗn hợp chất rắn A gồm K2O, KHCO3, BaCl2 có số mol bằng nhau vào bình chứa nước dư thu được dung dịch B, kết tủa C Nhỏ tiếp dung dịch FeCl2 vào bình phản ứng thu được kết tủa D Lọc tách kết tủa D, nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn E Khử hoàn toàn chất rắn E bằng khí CO dư, nung nóng được

Trang 24

chất rắn F Xác định thành phần của B, C, D, E, F Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

2 Cho sơ đồ sau: X (1)

b) Viết công thức cấu tạo của A, biết A mạch hở, không phân nhánh.

2 Một lượng axit hữu cơ có công thức CnH2n -1COOH tác dụng vừa đủ với 100ml NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 18,8 gam muối Mặt khác nếu trộn lượng axit nói trên với dung dịch có chứa 0,25 mol C2H5OH, một ít H2SO4 đặc, đun nóng thu được 18 gam este Tính hiệu suất phản ứng este hóa.

Câu 5 (2,0 điểm)

1 Trình bày cách tinh chế khí CO2 từ hỗn hợp khí gồm SO2, CO2, Cl2.

2 Hòa tan 2,14 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và kim loại M bằng 120ml dung dịch HCl 1M thu được 672 ml khí H2

a) Xác định kim loại M.

b) Nung nóng hỗn hợp X, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan

Y bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 504 ml khí H2 Nếu hòa tan Y bằng NaOH dư thì thu được 168 ml khí H2 Tính % khối lượng của Fe trong Y.

Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Chữ ký của cán bộ coi thi số 1:

Chữ ký của cán bộ coi thi số 2:

Trang 25

Câu 1 (2,0 điểm).

1 Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau: a) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuCl2.

b) Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.

c) Cho một ít bột đá vôi nghiền nhỏ vào 5ml dung dịch giấm ăn

d) Cho một mẩu kim loại Na vào dung dịch rượu etylic 40o.

2 Chỉ dùng dung dịch Ba(OH)2 hãy nêu cách nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: Ba(HCO3)2, Na2SO3, HCl, H2SO4.

GIẢI:

1

a) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuCl2.

Hiện tượng: Ba tan dần, có khí thoát ra, kết tủa xanh xuất hiện.

Phương trình hóa học:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑

Ba(OH)2 + CuCl2 → BaCl2 + Cu(OH)2↓

b) Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.

Hiện tượng: Kết tủa trắng xuất hiện.

Phương trình hóa học: 2NaOHdư + Ca(HCO3)2 → Na2CO3 + CaCO3↓ + 2H2O.

c) Cho một ít bột đá vôi nghiền nhỏ vào 5ml dung dịch giấm ăn.

Hiện tượng: Bột đá vôi tan dần, có khí thoát ra.

Phương trình hóa học: CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O

d) Cho một mẩu kim loại Na vào dung dịch rượu etylic 40o.

Hiện tượng: Mẩu Na tan dần, có khí thoát ra.

Phương trình hóa học: 2Na + 2C2H5OH → 2C2H5ONa + H2↑.

2

Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.

Cho Ba(OH)2 lần lượt vào từng mẫu thử.

- Không thấy hiện tượng gì xuất hiện → HCl

2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O

- Xuất hiện kết tủa trắng: Ba(HCO3)2; Na2SO3; H2SO4

Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 → 2BaCO3↓ + 2H2O

Trang 26

Na2SO3 + Ba(OH)2 → BaSO3↓ + 2NaOH

H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2H2O

Tiếp tục cho HCl vừa nhận biết vào từng kết tủa tạo thành.

- Kết tủa không tan → Kết tủa là BaSO4 → chất đầu là H2SO4.

- Kết tủa tan, có khí thoát ra → Kết tủa là BaCO3; BaSO3 → chất đầu là Ba(HCO3)2; Na2SO3 (I)

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O

BaSO3 + 2HCl → BaCl2 + SO2↑ + H2O

Cho H2SO4 vừa nhận ra tác dụng lần lượt với các mẫu thử ở nhóm I

- Có kết tủa xuất hiện, có khí thoát ra → Ba(HCO3)2

Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O

- Có khí thoát ra → Na2SO3

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O

Trang 27

Câu 2 (2,0 điểm).

1 Hỗn hợp X gồm Cu và FeO tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch H2SO4 1M Mặt khác nếu hòa tan X bằng H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối của kim loại và 3,36 lít khí SO2 (đktc) Dung dịch Y có thể hòa tan được tối đa m gam Cu.

a) Tính phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.

b) Tính m.

2 Trong thời gian vừa qua, dịch Covid – 19 có nhiều diễn biến rất phức tạp Theo khuyến cáo của Bộ y tế, mỗi người dân nên thường xuyên rửa tay, sát khuẩn bằng cồn (C2H5OH), đây là cách giúp hạn chế sự lây lan của dịch bệnh Tính thể tích cồn 90o và nước cất cần dùng để pha chế được 500ml cồn 70o Em hãy cho biết tại sao dùng cồn 70o

để sát khuẩn tay tốt hơn cồn 90o?

GIẢI:

1

a) Số mol H2SO4: 0,2.1 = 0,2 mol; số mol SO2: 3,36

22,4= 0,15 mol Gọi số mol Cu và FeO lần lượt là x và y (mol)

Cho hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với H2SO4 loãng, Cu không phản ứng.

FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O

b) Dung dịch Y chứa 2 muối CuSO4 (0,05 mol) và Fe2(SO4)3 (0,1 mol).

Cho dung dịch Y tác dụng với Cu có phản ứng:

Trang 28

Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4

Dùng cồn 70o để sát khuẩn tay tốt hơn cồn 90o vì:

Cồn có khả năng thẩm thấu cao nên có thể thấm sâu vào trong tế bào vi khuẩn, gây đông tụ protein làm cho vi khuẩn chết Tuy nhiên, ở nồng độ cao sẽ làm cho protein trên bề mặt của vi khuẩn đông tụ nhanh tạo ra lớp màng ngăn không cho cồn thấm sâu vào bên trong, làm giảm tác dụng diệt khuẩn

Câu 3 (2,0 điểm).

1 Hòa tan hỗn hợp chất rắn A gồm K2O, KHCO3, BaCl2 có số mol bằng nhau vào bình chứa nước dư thu được dung dịch B, kết tủa C Nhỏ tiếp dung dịch FeCl2 vào bình phản ứng thu được kết tủa D Lọc tách kết tủa D, nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn E Khử hoàn toàn chất rắn E bằng khí CO dư, nung nóng được chất rắn F Xác định thành phần của B, C, D, E, F Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

2 Cho sơ đồ sau: X (1)

Trang 29

2x x x mol

K2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2KCl

Kết tủa C là BaCO3 (x mol)

Dung dịch B gồm: KOH (x mol); KCl (2x mol)

Nhỏ tiếp dung dịch FeCl2 vào bình phản ứng:

FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2↓ + 2KCl

Kết tủa D là Fe(OH)2.

Nung kết tủa D trong không khí:

4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O

Chất rắn E là Fe2O3.

Khử chất rắn E bằng khí CO:

Fe2O3 + 3CO t o

  2Fe + 3CO2Chất rắn F là Fe.

Vậy hai chất X và Y lần lượt là: etilen (CH2 = CH2) và axit axetic (CH3COOH).

Phương trình hóa học minh họa:

b) Viết công thức cấu tạo của A, biết A mạch hở, không phân nhánh.

2 Một lượng axit hữu cơ có công thức CnH2n -1COOH tác dụng vừa đủ với 100ml NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 18,8 gam muối Mặt khác nếu trộn

Trang 30

lượng axit nói trên với dung dịch có chứa 0,25 mol C2H5OH, một ít H2SO4 đặc, đun nóng thu được 18 gam este Tính hiệu suất phản ứng este hóa.

Cho sản phẩm cháy qua bình (2):

CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3↓ + H2O

Đốt cháy A thu được CO2 và H2O nên trong A có C, có H và có thể có O.

Có mC(A) + mH(A) = 0,4.12 + 0,8.1 = 5,6 Vậy trong A không có chứa O.

Đặt công thức tổng quát của A là CxHy

Có x : y = nC : nH = 0,4 : 0,8 = 1 : 2.

Vậy A có công thức dạng (CH2)n

Lại có: MA = 14n = 3,5.16 = 56 ⇒ n = 4.

Vậy công thức phân tử của A là C4H8.

b) A có mạch hở, không phân nhánh, nên các công thức cấu tạo thỏa mãn là:

CH2 = CH – CH2 – CH3;

CH3 – CH = CH – CH3.

2

nNaOH = 0,1.2 = 0,2 mol

Cho axit hữu cơ phản ứng với NaOH có phản ứng:

CnH2n -1COOH + NaOH → CnH2n-1COONa + H2O

Có mmuối = 0,2 (14n + 66) = 18,8 ⇒ n = 2.

Vậy axit là C2H3COOH.

Cho axit C2H3COOH phản ứng với C2H5OH

Trang 31

Có 0,2 0,25

1  1 nên số mol sản phẩm tính theo axit.

Khối lượng este theo lý thuyết thu được là:

1 Trình bày cách tinh chế khí CO2 từ hỗn hợp khí gồm SO2, CO2, Cl2.

2 Hòa tan 2,14 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và kim loại M bằng 120ml dung dịch HCl 1M thu được 672 ml khí H2

a) Xác định kim loại M.

b) Nung nóng hỗn hợp X, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan

Y bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 504 ml khí H2 Nếu hòa tan Y bằng NaOH dư thì thu được 168 ml khí H2 Tính % khối lượng của Fe trong Y.

Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

GIẢI:

1 Cách tinh chế khí CO2 từ hỗn hợp khí gồm SO2, CO2, Cl2:

Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch NaBr dư, khí Cl2 bị giữ lại.

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

Một lượng SO2 phản ứng với Br2 trong dung dịch.

Br2 + 2H2O + SO2 → 2HBr + H2SO4

Khí thoát ra: CO2, có thể còn SO2 tiếp tục dẫn qua bình đựng lượng dư dung dịch brom, khi đó toàn bộ SO2 bị giữ lại

CO2 thoát ra có lẫn hơi nước, cho qua bình đựng H2SO4 đặc thu được CO2 tinh khiết.

Trang 32

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

Vậy kim loại M là nhôm (Al).

Theo bài ra, hỗn hợp chất rắn Y có: Fe; Al2O3; Al, có thể có Fe2O3.

Hòa tan Y bằng NaOH dư:

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có: mX = mY = 2,14 gam.

Phần trăm khối lượng Fe trong Y là:

Trang 33

(Đề thi có 02 trang)

Ngày thi: 06/06/2022 Môn: Hóa học (Chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

  Glucozơ   Rượu Etylic (2)   Axit axetic (3)   Etyl axetat(4)

lượng dư dung dịch X lần lượt vào ống nghiệm riêng biệt đựng các chất sau: dung dịch

Na2SO4, Al (rắn), dung dịch (NH4)2CO3, dung dịch AlCl3 Viết phương trình hóa học của phảnứng (nếu có) trong các ống nghiệm trên

Câu II. (4,0 điểm)

70 gam chất rắn Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X

2) Lấy hai ví dụ minh họa điều chế khí Y từ chất rắn X theo mô hình thí nghiệm sau:

Cho biết X, Y là chất nào? Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong ống nghiệm được đun nóng?

ứng xảy ra hoàn toàn thu được 36 gam kim loại Mặt khác hòa tan hết m gam Al ở trên bằng

duy nhất) Làm lạnh Y đến 200C thì có x gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra khỏi dung dịch.Biết độ tan của Al(NO3)3 ở 200C là 75,44 gam Xác định giá trị của m và x

Câu III. (4,0 điểm)

1) Cho hỗn hợp X gồm: O2, HCl, SO2 Trình bày phương pháp tách riêng từng khí trong X màkhông làm giảm khối lượng các chất Viết phương hóa học phản ứng xảy ra

trong phân tử mỗi chất có không quá một liên kết đôi Trộn m gam hỗn hợp X với 4,032 lít khí

O2 thu được 4,704 lít hỗn hợp khí Y (các thể tích khí đều đo ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn hỗn

giảm 0,282 gam Đun nóng dung dịch Z, thu được thêm 0,3 gam kết tủa (cho biết các phảnứng hóa học đều xảy ra hoàn toàn)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 34

a) Xác định giá trị của m và thể tích dung dịch Ca(OH)2 đã dùng.

b) Xác định công thức phân tử của 3 hiđrocacbon trong X

3) Hỗn hợp A gồm rượu etylic và 2 axit hữu cơ có dạng CnH2n+1COOH và Cn+1H2n+3COOH.Chia A thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng hết với Na dư, thu được 3,92 lít khí H2 (đktc)

- Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn, dẫn toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch

H2SO4 đặc (dư), bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toànthì khối lượng bình 1 tăng 17,1 gam, bình 2 thu được 147,75 gam kết tủa

Xác định công thức cấu tạo và khối lượng của 2 axit trong A

Câu IV. (4,0 điểm)

1) Hỗn hợp Y gồm Na, Al, Fe Lấy 3 lượng bằng nhau của Y khi thực hiện các thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Cho Y tác dụng với nước dư, thu được V lít khí

Thí nghiệm 2: Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 7V/4 lít khí

Thí nghiệm 3: Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 9V/4 lít khí

Xác định thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp Y (biết thể tích các khí đo

ở cùng điều kiện, các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

2) Cho các phương trình hóa học sau:

a) Xác định các chất (X), (Y), (A), (B), (E), (F), (D), (Z), (G)

b) Hoàn thành các phương trình hóa học trên

c) Trình bày phương pháp nhận biết các chất khí (B), (E), (F), (G) đựng trong các lọ mất nhãn.Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

Câu V. (4,0 điểm)

nhất của H2SO4 ở đktc) Cho Z tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được kết tủa T Nung Ttrong không khí đến khối lượng không đổi thu được 99,29 gam chất rắn Xác định nồng độphần trăm của FeCl3 trong dung dịch Y

tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng (vừa đủ) thu được khí SO2 có tỉ lệ mol x n H SO 2 4 : nSO 2tương ứng với các giá trị:

Thủy phân hoàn toàn 33,15 gam X cần dùng vừa đủ 300ml dung dịch NaOH 1,5M thu đượchỗn hợp Y chứa 3 ancol (rượu) đều no và hỗn hợp muối Z Lấy toàn bộ Z đun nóng với hỗnhợp vôi tôi xút (phản ứng vôi tôi xút: R(COONa)a + aNaOH CaO,t 0

   R(H)a + aNa2CO3), thu

Trang 35

được duy nhất một hiđrocacbon đơn giản nhất có thể tích là 9,408 lít (đktc) Mặt khác, đốtcháy hoàn toàn 33,15 gam X cần dùng vừa đủ 34,44 lít khí O2 (đktc) Biết được trong phân tửancol mỗi nguyên tử cacbon no chỉ liên kết với một nhóm (OH).

a) Xác định công thức cấu tạo của các este trong X

b) Xác định thành phần phần trăm khối lượng của các este trong X

Hết

- Học sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 36

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẮC GIANG

(Đề thi có 02 trang)

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2022 - 2023 Ngày thi: 06/6/2022 Môn: Hóa học (Chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

  Glucozơ   Rượu Etylic (2)   Axit axetic (3)   Etyl axetat(4)

3) Hòa tan hoàn toàn a mol Ba vào dung dịch chứa a mol HCl, thu được dung dịch X Cho

lượng dư dung dịch X lần lượt vào ống nghiệm riêng biệt đựng các chất sau: dung dịch

Na2SO4, Al (rắn), dung dịch (NH4)2CO3, dung dịch AlCl3 Viết phương trình hóa học của phảnứng (nếu có) trong các ống nghiệm trên

GIẢI 1) Phương trình hóa học:

a) 2Na + 2C2H5OH   2C2H5ONa + H2

2 2

aBaCl : mol

2aBa(OH) : mol

Trang 37

Na2SO4 + Ba(OH)2   BaSO4 + 2NaOH

* Tác dụng với dung dịch AlCl3:

AlCl3 + Ba(OH)2   BaCl3 + Al(OH)3

2Al(OH)3 + Ba(OH)2   Ba(AlO2)2 + 4H2O

Câu II (4,0 điểm)

1) Nung 82,4 gam hỗn hợp X gồm Na2CO3 và NaHCO3 đến khối lượng không đổi, thu được

70 gam chất rắn Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X

2) Lấy hai ví dụ minh họa điều chế khí Y từ chất rắn X theo mô hình thí nghiệm sau:

Cho biết X, Y là chất nào? Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong ốngnghiệm được đun nóng?

3) Cho m gam Al và 300 ml dung dịch X gồm Fe(NO3)3 2M và Cu(NO3)2 1M, sau khi phảnứng xảy ra hoàn toàn thu được 36 gam kim loại Mặt khác hòa tan hết m gam Al ở trên bằng

duy nhất) Làm lạnh Y đến 200C thì có x gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra khỏi dung dịch.Biết độ tan của Al(NO3)3 ở 200C là 75,44 gam Xác định giá trị của m và x

GIẢI 1) Gọi số mol NaHCO3 là 2a Phương trình hóa học:

Theo PTHH khối lượng giảm do H2O và CO2 thoát ra:

mchất rắn ban đầu – mchất rắn sau phản ứng = m CO 2  m H O 2 = 82,4 – 70 = 12,4 gam.

l12,

Trang 38

- Số mol: Fe(NO3)3: 0,6 mol; Cu(NO3)2: 0,3 mol

- Theo PTHH (1), (2), (3): nAl = 0,6 mol  mAl 0, 6 27 16, 2 ( gam) 

- Khi tác dụng với dung dịch HNO3:

- Giả sử sau khi hạ nhiệt độ có a mol Al(NO3)3.9H2O tách ra  x (213 162) a   (gam)

- Dung dịch thu được sau khi hạ nhiệt độ gồm:

Câu III (4,0 điểm)

1) Cho hỗn hợp X gồm: O2, HCl, SO2 Trình bày phương pháp tách riêng từng khí trong X màkhông làm giảm khối lượng các chất Viết phương hóa học phản ứng xảy ra

2) Cho hỗn hợp X ở điều kiện thường gồm ba hiđrocacbon mạch hở, không có liên kết ba và

trong phân tử mỗi chất có không quá một liên kết đôi Trộn m gam hỗn hợp X với 4,032 lít khí

O2 thu được 4,704 lít hỗn hợp khí Y (các thể tích khí đều đo ở đktc) Đốt cháy hoàn toàn hỗn

giảm 0,282 gam.đun nóng dung dịch Z, thu được thêm 0,3 gam kết tủa (cho biết các phản ứnghóa học đều xảy ra hoàn toàn)

a) Xác định giá trị của m và thể tích dung dịch Ca(OH)2 đã dùng

b) Xác định công thức phân tử của 3 hiđrocacbon trong X.

3) Hỗn hợp A gồm rượu etylic và 2 axit hữu cơ có dạng CnH2n+1COOH và Cn+1H2n+3COOH

Trang 39

Chia A thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng hết với Na dư, thu được 3,92 lít khí H2 (đktc)

- Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn, dẫn toàn bộ sản phẩm lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch

H2SO4 đặc (dư), bình 2 đựng dung dịch Ba(OH)2 dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toànthì khối lượng bình 1 tăng 17,1 gam, bình 2 thu được 147,75 gam kết tủa

Xác định công thức cấu tạo và khối lượng của 2 axit trong A

GIẢI 1) Phương pháp tách riêng từng khí trong X:

Ba(OH)2 + SO2  BaSO3 + H2O

Ba(OH)2 +2HCl  BaCl2 + 2H2O

- Lọc kết tủa rồi cho phản ứng với dung dịch H2SO4 dư thu được khí SO2.

BaSO3 + H2SO4   BaSO4 + SO2  + H2O

- Phần dung dịch còn lại ở trên gồm BaCl2 và Ba(OH)2 dư cho tác dụng với dung dịch H2SO4 dư

Ba(OH)2 + H2SO4   BaSO4 + 2H2O

BaCl2 + H2SO4   BaSO4 + 2HCl

- Lọc kết tủa, đem cô cạn dung dịch thu được HCl có lẫn hơi nước được dẫn qua bình chứa H2SO4 đặc (dư) thu được khí HCl tinh khiết

kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z thu thêm 0,3 gam kết tủa nên Z chứa Ca(HCO3)2

Trang 40

3) Gọi CTTQ của 2 axit: C H Ox 2x 2hay C Hx 1 2x 1 COOH

2

x 2x

C H OH : a (mol)1

A :

C H O : b (mol)2

Ngày đăng: 01/05/2023, 10:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w