Giáo trình Thực tập máy điều hòa không khí dân dụng được biên soạn theo đề cương môn học thực tập Điện Lạnh 2 của chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt, Bộ môn Công nghệ Nhiệt Điện Lạnh, Khoa Cơ khí Động lực, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung giáo trình được biên soạn với thời lượng 135 tiết (3 tín chỉ) bao gồm các nội dung như sau: gia công đường ống đồng; lắp đặt, vận hành, bảo trì bảo dưỡng và chuẩn đoán các sự cố liên quan đến máy điều hòa không khí hai khối; lắp đặt, vận hành máy điều hòa không khí Multi; thử nghiệm và vận hành máy điều hòa không khí VRV. Giáo trình này cung cấp kiến thức cơ bản về thực tập máy điều hòa không khí dân dụng trong thực tế. Vì vậy, cuốn giáo trình này không chỉ phục vụ cho sinh viên chuyên ngành “Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt” của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh mà còn có thể giúp ích cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành Công nghệ nhiệt điện lạnh, học viên các trung tâm đào tạo ngắn hạn liên quan đến nghề Điện lạnh.
Trang 1THỰC TẬP MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ DÂN DỤNG
Trang 2NguyễN Lê HồNg SơN, NguyễN THàNH LuâN,
ĐoàN MiNH HùNg
Giáo trình THỰC TẬP MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ DÂN DỤNG
NHà XuẤT BẢN ĐẠi HỌC QuỐC giA
THàNH PHỐ Hồ CHÍ MiNH - 2022
Trang 43
LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình Thực tập máy điều hòa không khí dân dụng được biên
soạn theo đề cương môn học thực tập Điện Lạnh 2 của chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt, Bộ môn Công nghệ Nhiệt - Điện Lạnh, Khoa Cơ khí Động lực, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung giáo trình được biên soạn với thời lượng 135 tiết (3 tín chỉ) bao gồm các nội dung như sau: gia công đường ống đồng; lắp đặt, vận hành, bảo trì bảo dưỡng và chuẩn đoán các sự cố liên quan đến máy điều hòa không khí hai khối; lắp đặt, vận hành máy điều hòa không khí Multi; thử nghiệm và vận hành máy điều hòa không khí VRV Giáo trình này cung cấp kiến thức cơ bản về thực tập máy điều hòa không khí dân dụng trong thực tế Vì vậy, cuốn giáo trình này không chỉ phục vụ cho
sinh viên chuyên ngành “Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt” của trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh mà còn có thể giúp ích cho
sinh viên các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành Công nghệ điện lạnh, học viên các trung tâm đào tạo ngắn hạn liên quan đến nghề Điện lạnh
nhiệt-Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến quý báu của các giảng viên Bộ môn Công Nghệ Nhiệt - Điện Lạnh, Khoa Cơ khí Động lực, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh để giáo trình được hoàn thiện
Mặc dù đã cố gắng nhưng không thể tránh những thiếu sót, nhóm tác giả mong muốn tiếp tục nhận được ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và độc giả để giáo trình hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Bộ môn Công nghệ Nhiệt - Điện Lạnh, Khoa Cơ Khí Động Lực, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM Theo địa chỉ: 01 Võ Văn Ngân, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Chân thành cảm ơn!
Trang 65
Mục lục
Bài thực hành số 1: Gia công ống đồng 7Bài thực hành số 2: Hàn kim loại 15Bài thực hành số 3: Động cơ quạt và máy nén 26Bài thực hành số 4: Khảo sát máy điều hòa không khí hai khối (Split) 38Bài thực hành số 5: Mạch điện máy điều hòa không khí hai khối 48Bài thực hành số 6: Thử kín, hút chân không và nạp ga máy điều hòa
không khí hai khối 58Bài thực hành số 7: Lắp đặt máy điều hòa không khí hai khối 71Bài thực hành số 8: Bảo trì bảo dưỡng máy điều hòa không khí hai khối 82Bài thực hành số 9: Chẩn đoán sự cố và một số lưu ý khi sử dụng máy
điều hòa không khí hai khối 88Bài thực hành số 10: Máy điều hòa không khí Multi 95Bài thực hành số 11: Lắp đặt, thử kín, hút chân không và nạp ga máy
điều hòa không khí Multi 102Bài thực hành số 12: Lắp đặt dàn lạnh kiểu âm trần 112Bài thực hành số 13: Thử kín, hút chân không và nạp ga máy điều hòa
không khí VRV 118
Trang 87
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 GIA CÔNG ỐNG ĐỒNG
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, người học đạt được:
- Sử dụng dụng cụ gia công ống đồng an toàn, đúng kỹ thuật
- Thành thạo các kỹ năng cắt, nong, loe, uốn và nối ống bằng rắc co
II NHIỆM VỤ THỰC HÀNH
A Kiến thức lý thuyết của bài thực hành
1 Giới thiệu về ống đồng
2 Dụng cụ và kỹ thuật cắt, nong, loe và uốn ống đồng
3 Kỹ thuật nối ống bằng rắc co
III PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY CẦN THIẾT
Phương tiện giảng dạy tối thiểu cho 1 nhóm (2-3 sinh viên)
STT Tên dụng cụ - quy cách kỹ thuật Số
lượng Đơn vị Ghi chú
Trang 97 Rắc co 10 03 Cái
9 Thước đo kích thước miệng loe 01 Cái
Trang 109
1.2 Dụng cụ và kỹ thuật cắt, nong, loe và uốn ống đồng
1.2.1 Dao cắt
Dao cắt ống (Hình 1.2) là dụng cụ được sử dụng để cắt ống đồng mềm trong thi công lắp đặt đường ống hệ thống lạnh và điều hòa không khí
1- Núm xoay tịnh tiến lưỡi dao, 2- Lưỡi dao
Bước 3: Tiến hành quay dao để cắt ống
Bước 4: Sau khi cắt ống tiến hành làm sạch bavia, sử dụng dụng cụ làm sạch bavia như Hình 1.3 chuốt vào đầu ống và quay nhẹ để loại bỏ bavia Khi thực hiện cần tránh các mạt đồng rơi vào ống
Bước 5: Kiểm tra đầu ống, yêu cầu mặt cắt vuông góc, mặt cắt tròn, đều và sạch bavia
Hình 1.3 Dụng cụ làm sạch bavia Dụng cụ làm sạch bavia (Hình 1.3) là dụng cụ được sử dụng để
làm sạch mặt cắt ống đồng
Trang 111.2.2 Dụng cụ nong ống
Khi nối hai ống có cùng đường kính, để giảm khả năng rò rỉ và tăng cường độ bền cho mối nối khi hàn, một đầu ống của vị trí nối sẽ được nong rộng bằng dụng cụ nong ống như Hình 1.4
Hình 1.4 Kìm nong ống
+ Quy trình nong ống được thực hiện như sau:
Bước 1: Đưa đầu nong của kìm nong ống vào đầu ống cần nong Bước 2: Tiến hành bấm kìm và quay ống để thực hiện nong
Bước 3: Kiểm tra đầu nong, yêu cầu đầu nong tròn, đều, không bị nứt và chiều cao đủ lớn để thuận lợi cho việc gá ống khi hàn
1.2.3 Dụng cụ loe ống
Để thực hiện kết nối rắc co, đầu ống đồng cần được loe có dạng hình côn Dụng cụ loe ống có 2 loại: bộ loe đồng tâm và bộ loe lệch tâm Bộ loe đồng tâm có đặc điểm là khi loe đường tâm của ống và tâm của đầu loe trùng nhau, chất lượng đầu loe không cao thường hay xảy ra lỗi không đều
về bề dày thành loe Đối với bộ loe lệch tâm (Hình 1.5) thì đường tâm của ống và đường tâm của đầu loe lệch nhau, chất lượng đầu loe tốt và thường được sử dụng trong thực tế thi công lắp đặt đường ống đồng
1- Bàn loe, 2- Bộ điều chỉnh, 3- Khóa cố định
Hình 1.5 Bộ loe lệch tâm
Trang 1211
+ Quy trình loe ống được thực hiện như sau:
Bước 1: Đưa đầu ống cần loe vào bàn loe, điều chỉnh chiều cao đầu ống nhô lên khỏi bàn loe hợp lý
Bước 2: Đưa bộ điều chỉnh (2) lắp vào bàn loe (1) đúng vào vị trí đầu ống cần loe, quay bộ điều chỉnh (2) để định vị chính xác đầu loe với đầu ống cần loe Sau khi đầu loe đã được định vị, tiến hành khóa chặt bàn loe bằng khóa cố định (3)
Bước 3: Thực hiện quay bộ điều chỉnh để loe ống đến khi kết thúc Bước 4: Tháo ống ra khỏi bộ loe, kiểm tra đường kính và chất lượng đầu loe Đường kính miệng loe có thể kiểm tra bằng cách sử dụng thước đo đầu loe hoặc kiểm tra ăn khớp với đầu nối rắc co (Hình 1.6)
Hình 1.6 Kiểm tra đường kính đầu loe
Yêu cầu kỹ thuật đối với đầu loe:
- Đầu loe phải sạch bavia
- Đầu loe tròn, đều
- Đầu loe không bị nứt
- Bề mặt loe phải nhẵn
- Bề dày của thành loe đều
- Đường kính đầu loe ăn khớp với đầu nối rắc co
1.2.4 Dụng cụ uốn ống
Dụng cụ uốn ống được sử dụng để uốn đường ống theo các góc yêu cầu khi thi công Dụng cụ uốn thường có 2 loại chính là lò xo uốn và dụng cụ uốn kiểu cán xoay (Hình 1.7) Lò xo uốn được sử dụng trong trường hợp yêu cầu về góc uốn không cần chính xác cao, dụng cụ uốn dạng cán xoay được sử dụng để uốn chính xác góc theo yêu cầu
Trang 13Hình 1.7 Dụng cụ uốn ống
+ Quy trình uốn ống bằng dụng cụ kiểu cán xoay được thực hiện như sau:
Bước 1: Đo và đánh dấu vị trí cần uốn
Bước 2: Đưa ống vào dụng cụ uốn, đặt dấu trên ống ứng với dấu 0trên dụng cụ uốn, sau đó từ từ uốn ống đến góc mong muốn được ghi trên dụng cụ uốn ống
Bước 3: Tháo ống ra khỏi dụng cụ uốn và kiểm tra chất lượng ống sau khi uốn Yêu cầu ống uốn đúng góc yêu cầu và không bị gập, gãy
1.3 Kỹ thuật nối ống bằng rắc co
Nối rắc co là một kết nối ống quan trọng trong thi công lắp đặt hệ thống lạnh và điều hòa không khí Do đó, việc kết nối rắc co cần đúng kỹ thuật để tránh hở mối nối Quy trình thực hiện nối ống bằng rắc co được thực hiện như sau:
Bước 1: Cắt ống và làm sạch bavia (mục 1.2.1)
Bước 2: Loe ống (mục 1.2.3)
Bước 3: Chỉnh trục của ống loe thẳng với trục khớp nối (Hình 1.8) Sau đó dùng tay siết chặt đai ốc loe đến khi không siết được bằng tay thì sử dụng cờ lê lực hoặc cờ lê thường để siết Nếu sử dụng cờ lê thường cần chú
ý đến lực siết, lực siết quá lớn có thể làm hỏng đầu loe hoặc rắc co
Hình 1.8 Nối ống bằng rắc co
Trang 1413
V BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
PHIẾU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
TÊN BÀI THỰC HÀNH
GIA CÔNG ỐNG ĐỒNG
Họ tên sinh viên:
MSSV: Lớp:
Nhóm:
STT Nội dung báo cáo của sinh viên Đánh giá 1 Gia công chi tiết sau: Đơn vị trên bản vẽ mm Yêu cầu: - Sai số về kích thước: 0.2 mm - Sai số về góc uốn: 2.0 + Quy trình cắt ống:
SV GV
Trang 15+ Quy trình nong ống:
+ Quy trình uốn ống:
+ Quy trình loe ống:
+ Quy trình nối ống bằng rắc co:
2 Các lỗi thường gặp trong quá trình gia công, nguyên nhân và rút kinh nghiệm
Kết quả thực hành
Trang 1615
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 HÀN KIM LOẠI
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, người học đạt được:
- Sử dụng bộ hàn gió đá và bộ hàn điện (MIG) an toàn, đúng kỹ thuật
- Thành thạo kỹ năng hàn ống đồng và hàn sắt
II NHIỆM VỤ THỰC HÀNH
A Kiến thức lý thuyết của bài thực hành
1 Giới thiệu về bộ hàn gió đá
III PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY CẦN THIẾT
Phương tiện giảng dạy tối thiểu cho 1 nhóm (2-3 sinh viên)
TT Tên dụng cụ - quy cách kỹ thuật Số lượng Đơn vị Ghi chú
1 Chi tiết gia công bài 1 - -
Trang 17IV LÝ THUYẾT BÀI THỰC HÀNH
2.1 Giới thiệu về bộ hàn gió đá
Bộ hàn gió đá hay còn gọi là bộ hàn oxy- acetylen (C2H2) Hàn gió
đá được sử dụng rộng rãi trong hàn kết nối ống đồng khi thi công lắp đặt
hệ thống lạnh và điều hòa không khí
Hình 2.1 Bộ hàn gió đá
Hình 2.1 thể hiện chi tiết bộ hàn gió đá, với các chi tiết chính bao gồm: chai oxy, chai acetylen, bộ van điều áp,van chống cháy ngược, dây dẫn khí, mỏ hàn
Chai gió (chai oxy): Chai làm bằng thép bên trong chứa khí oxy với
áp suất lớn nhất khoảng 150 kg/cm2 Thân chai cao có ghi chữ oxygen,sơn màu xanh Đầu ra của chai được gắn thêm bộ van điều áp để điều chỉnh áp suất đầu ra khi sử dụng
Chai acetylen: Chai làm bằng thép bên trong chứa khí acetylen với
áp suất lớn nhất khoảng 15 kg/cm2 Thân chai thấp có ghi chữ acetylen,sơn màu nâu Đầu ra của chai được gắn thêm bộ van điều áp để điều chỉnh áp suất đầu ra khi sử dụng và có van chống cháy ngược để bảo vệ tránh ngọn lửa hàn cháy ngược vào chai acetylen gây ra cháy, nổ
Trang 18 TCVN 3254-1989: Tiêu chuẩn về an toàn cháy nổ.
TCVN 6713:2013: Chai chứa khí - An toàn trong thao tác
Sau đây là một số quy định cơ bản về an toàn khi hàn hơi:
a An toàn đối với người lao động
- Phải đủ sức khỏe, được đào tạo chuyên môn và huấn luyện về an toàn lao động
- Phải sử dụng đúng và trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân
- Không thực hiện công việc hàn, cắt bằng khí ở những nơi không đảm bảo điều kiện an toàn lao động như không đủ ánh sáng, điều kiện thời tiết xấu
- Không hàn ở khu vực có các chất dễ cháy, nổ như: xăng, dầu,…
Trang 19- Không hàn, cắt trên đường ống và thiết bị đang chịu áp lực hoặc đang chứa các hóa chất dễ cháy, nổ
- Khi hàn trong khu vực kín như các thùng chứa, nồi hơi,… phía ngoài phải có người hỗ trợ và đảm bảo thông gió tốt
- Không đưa mỏ hàn đang cháy ra khỏi vị trí làm việc
- Khi hàn trên cao phải che chắn và mang dây an toàn theo quy định
b An toàn đối với chai acetylen
- Khi vận chuyển cần đảm bảo van chai khóa chặt, có nắp đậy bảo
vệ và tránh va chạm mạnh
- Không đặt chai nằm ngang, phải đặt chai thẳng đứng để chất acetol không đi theo khí acetylen làm xáo trộn lửa hàn Phải cố định chai tránh bị ngã gây tai nạn lao động
c An toàn đối với chai oxy
- Khi vận chuyển cần đảm bảo van chai khóa chặt, có nắp đậy bảo
vệ và tránh va chạm mạnh
- Không để chai oxy vào khu vực có dầu mỡ, trước khi sử dụng phải kiểm tra lau sạch dầu mỡ ở chai
d An toàn đối với mỏ hàn
- Mỏ hàn phải kín và không nghẹt Thông nghẹt mỏ hàn phải dùng dây đồng có đường kính nhỏ hơn đường kính lỗ béc hàn
- Khi mồi lửa cho mỏ hàn không được mở oxy và acetylen cùng một lúc Phải thực hiện mồi lửa theo đúng quy trình hướng dẫn
e An toàn với ống dẫn khí
- Không được dùng ống cao su dẫn khí oxy để dẫn khí acetylen và ngược lại
- Không để ống cao su dính dầu mỡ, tránh ống vắt qua nơi có nhiệt
độ cao hoặc nơi có nguồn điện
2.3 Quy trình hàn gió đá
a Chuẩn bị
- Kiểm tra lượng acetylen và oxy trong các chai, kiểm tra tình trạng các van điều áp, kiểm tra các ống dẫn khí và các mối nối với chai và mỏ hàn, kiểm tra tình trạng mỏ hàn
- Bộ hàn phải được cố định chắc chắn
Trang 2019
- Khu vực hàn cần đảm bảo an toàn cháy nổ, che chắn và cách ly
- Có bình chữa cháy ở khu vực hàn
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
b Công tác hàn
Bước 1: Mở van chai oxy và chai acetylen Điều chỉnh áp suất đầu
ra của hai chai bằng các van điều áp Tỷ lệ áp suất oxy và acetylen là 10/1 (áp suất trên đồng hồ), ví dụ áp suất oxy là 5 bar thì áp suất acetylen
là 0.5 bar Sau đó mở van acetylen và oxy trên mỏ hàn để kiểm tra mỏ hàn và cân chỉnh lại áp suất đầu ra của chai acetylen và oxy
Bước 2: Đưa mỏ hàn đến vị trí làm việc
Bước 3: Mở van acetylen trên mỏ hàn (không mở quá lớn), sau đó dùng bật lửa để mồi lửa
Bước 4: Mở van oxy trên mỏ hàn và điều chỉnh cả 2 van để sao cho chân ngọn lửa không đứt tại miệng mỏ hàn, chiều dài tâm ngọn lửa khoảng 25 mm tính từ miệng mỏ hàn, chiều dài ngọn lửa 520 cm tùy vào đường kính ống cần hàn
Bước 5: Nung đỏ vị trí mối nối cần hàn, sau đó đưa que hàn vào mối nối cho que hàn chảy để lấp kín mối nối
Bước 6: Sau khi hàn xong tắt mỏ hàn bằng cách khóa van oxy trước, sau đó khóa van acetylen
Lưu ý: Trong quá trình hàn ống đồng cần sử dụng khí ni tơ (N2) để thổi (Hình 2.3) với áp suất khoảng 0.2 bar (áp suất đồng hồ) nhằm mục đích bảo vệ mối hàn hạn chế bị oxy hóa Cần lưu ý để nguội mối hàn trước khi ngắt khí N2
Hình 2.3 Thổi khí N 2 khi hàn
Trang 21c Công đoạn kết thúc hàn
Bước 1: Sau khi kết thúc công việc, khóa van chai acetylen, chai oxy Sau đó mở van acetylen và van oxy trên mỏ hàn để xả hết khí acetylen và oxy trong dây và mỏ hàn ra ngoài
Bước 2: Khóa van điều áp ở chai acetylen và chai oxy (nới lỏng van điều áp) Sau đó thu gọn dây hàn và vệ sinh công nghiệp
2.4 Giới thiệu bộ hàn điện (MIG)
Bộ hàn MIG được sử dụng để hàn kim loại như sắt, thép Các bộ phận cơ bản của bộ hàn được thể hiện như Hình 2.4
Bảng 2.1 Tiết diện cáp cho phép tương ứng với dòng điện hàn
Que hàn: sử dụng để gây hồ quang và bổ sung kim loại cho mối hàn Que hàn gồm có lõi kim loại bên trong và bên ngoài phủ thuốc bọc Dựa vào đặc tính thuốc bọc có thể phân loại que hàn điện như sau: que hàn nhóm thuốc bọc hệ axit (ký hiệu A), que hàn nhóm thuốc bọc hệ bazơ (ký hiệu B), que hàn nhóm thuốc bọc hệ Rutil (ký hiệu R) và que hàn nhóm thuốc bọc hệ hữu cơ (ký hiệu là O hoặc C)
Trang 2221
Mặt nạ hàn: là dụng cụ bảo vệ mắt và da khỏi bị ảnh hưởng của tia
hồ quang, xỉ, bụi khi hàn gây ra
Ngoài ra, khi hàn còn có một số dụng cụ phụ trợ khác như: chổi sắt, búa gõ xỉ, đục
TCVN 3254 -1989: Tiêu chuẩn về an toàn cháy nổ
Sau đây là một số quy định cơ bản về an toàn khi hàn điện:
a An toàn đối với người lao động
- Phải đủ sức khỏe, được đào tạo chuyên môn và huấn luyện về an toàn lao động
- Phải sử dụng đúng và trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân
- Không hàn ở khu vực có các chất dễ cháy, nổ như: xăng, dầu,
- Không hàn trên đường ống và thiết bị đang chịu áp suất hoặc đang chứa hóa chất dễ cháy nổ
- Khi hàn trong khu vực kín như các thùng chứa, nồi hơi,… phía ngoài phải có người hỗ trợ và đảm bảo thông gió tốt
b An toàn đối với máy hàn
- Dây cáp hàn cho máy hàn di động không dài quá 10 m Dây cáp hàn phải được lựa chọn và đấu nối đảm bảo an toàn điện
- Máy hàn phải đảm bảo an toàn điện, không hư hỏng và có đầy đủ thiết bị bảo vệ
- Máy hàn cần đặt nơi thoáng mát, sạch sẽ, không ẩm ướt
2.6 Quy trình hàn điện cơ bản
a Chuẩn bị
- Kiểm tra bộ hàn, nguồn điện, kìm hàn, dây cáp hàn, que hàn
- Khu vực hàn cần đảm bảo an toàn cháy nổ, che chắn và cách ly
- Có bình chữa cháy ở khu vực hàn
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
Trang 23Để tránh que hàn bị dính khi hàn cần lưu ý, nghiêng que hàn 1 góc khoảng 45 60 so với bề mặt hàn Khi chỉnh dòng điện hàn cần lưu ý:nếu dòng điện quá thấp sẽ dẫn đến hàn bị dính que, mối hàn bị ngậm xỉ; nếu dòng điện quá cao sẽ gây thủng vật hàn Lựa chọn que hàn dựa vào
bề dày của vật hàn, bề dày vật hàn càng lớn thì đường kính que hàn càng lớn Nếu chọn que hàn không đúng sẽ làm thủng vật hàn Chất lượng que hàn có ảnh hưởng lớn đến chất lượng mối hàn Do đó cần bảo quản tốt, tránh que hàn bị ẩm hoặc bị vỡ lớp thuốc bọc Bảng 2.2 thể hiện kích thước que hàn và dòng điện hàn tương ứng khi sử dụng
Bảng 2.2 Kích thước que hàn và dòng điện hàn
Trang 2423
V BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
PHIẾU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
TÊN BÀI THỰC HÀNH
HÀN KIM LOẠI
Họ tên sinh viên: MSSV: Lớp: Nhóm:
Trang 25Trang 26
25
3
Các lỗi thường gặp trong quá trình hàn, nguyên
nhân và rút kinh nghiệm
Trang 27BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 ĐỘNG CƠ QUẠT VÀ MÁY NÉN
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, người học đạt được:
- Nắm được quy trình kiểm tra, đánh giá tình trạng động cơ quạt và máy nén
- Sử dụng thành thạo dụng cụ đo lường điện V.O.M và Ampe kìm
- Thực hiện đo, kiểm tra và đánh giá được tình trạng động cơ quạt
và máy nén
- Thực hiện lắp đặt được mạch điện khởi động động cơ quạt và máy nén
II NHIỆM VỤ THỰC HÀNH
A Kiến thức lý thuyết của bài thực hành
1 Dụng cụ đo V.O.M và Ampe kìm
2 Động cơ máy nén
3 Động cơ quạt
B Nội dung thực hành
1 Kiểm tra, đánh giá tình trạng động cơ máy nén
2 Lắp ráp mạch điện khởi động máy nén
3 Xác định các chân động cơ quạt 1 tốc độ và nhiều tốc độ
4 Lắp ráp mạch điện khởi động động cơ quạt
III PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY CẦN THIẾT
Phương tiện giảng dạy tối thiểu cho 1 nhóm (2-3 sinh viên)
STT Tên dụng cụ - quy cách kỹ
thuật
Số lượng Đơn vị Ghi chú
1 Đồng hồ vạn năng V.O.M 01 Cái
3 Quạt 1 tốc độ (1 pha/220V) 01 Cái
4 Quạt 3 tốc độ (1 pha/220V) 01 Cái
Trang 2810 Cos chữ U (âm) 20 Cái
IV LÝ THUYẾT BÀI THỰC HÀNH
3.1 Dụng cụ đo V.O.M và Ampe kìm
3.1.1 Đồng hồ vạn năng V.O.M
V.O.M (Hình 3.1) là dụng cụ sử dụng để đo kiểm tra thông mạch, kiểm tra điện áp, kiểm tra dòng điện Dụng cụ này giúp người sử dụng đo kiểm được tình trạng nguồn điện, mạch điện, thiết bị điện trong quá trình lắp đặt, sửa chữa trong dân dụng cũng như công nghiệp
Hình 3.1 Đồng hồ vạn năng V.O.M
Sau đây là một số hướng dẫn sử dụng đồng hồ vạn năng V.O.M:
a Sử dụng đồng hồ V.O.M để đo điện trở
Chức năng đo điện trở của V.O.M được sử dụng để xác định giá trị điện trở của đối tượng cần đo, có thể sử dụng chức năng này để kiểm tra
Trang 29thông mạch trong quá trình lắp đặt, sửa chữa điện Quy trình đo điện trở được thực hiện như sau:
Bước 1: Chỉnh V.O.M về chế độ đo điện trở và chọn thang đo phù hợp Bước 2: Chập 2 que dò của V.O.M và vặn núm điều chỉnh để kim chỉ về 0
Bước 3: Đặt 2 que dò vào hai đầu điện trở cần đo
Bước 4: Đọc và ghi kết quả đo Kết quả đo = Giá trị đo x thang đo
Ví dụ khi chọn thang đo là x10 và giá trị đo 5 Vậy kết quả đo: 5x10=50
b Sử dụng đồng hồ V.O.M để đo điện áp nguồn điện một chiều
Chức năng này được sử dụng để xác định giá trị điện áp của nguồn
điện 1 chiều Quy trình đo được tiến hành như sau:
Bước 1: Chỉnh V.O.M về chế độ đo điện áp nguồn 1 chiều- DCV, chỉnh thang đo phù hợp với điện áp cần đo (để thang đo cao hơn điện áp cần đo một bậc)
Bước 2: Đặt que đỏ vào cực dương (+), que đen vào cực âm (-) nguồn cần đo
Bước 3: Đọc giá trị điện áp và ghi kết quả đo
c Sử dụng đồng hồ V.O.M để đo điện áp nguồn điện xoay chiều
Chức năng này được sử dụng để xác định giá trị điện áp của nguồn
xoay chiều Quy trình đo được tiến hành như sau:
Bước 1: Chỉnh VOM về chế độ đo điện áp nguồn xoay chiều- ACV, chỉnh thang đo phù hợp với điện áp cần đo (để thang đo cao hơn điện áp cần đo một bậc)
Bước 2: Đặt 2 que dò vào 2 cực của nguồn cần đo
Bước 3: Đọc giá trị điện áp và ghi kết quả đo
3.1.2 Ampe kìm
Ampe kìm (Hình 3.2) là một dụng cụ có chức năng chính là đo dòng điện, ngoài ra Ampe kìm còn được tích hợp thêm chức năng đo điện trở, đo điện áp Đây là dụng cụ đo quan trọng trong quá trình lắp đặt, vận hành, sửa chữa điện Sau đây là hướng dẫn sử dụng Ampe kìm:
Trang 3029
Hình 3.2 Ampe kìm
a Sử dụng Ampe kìm để đo điện trở, điện áp nguồn điện
Để sử dụng Ampe kìm đo điện trở, điện áp nguồn điện cần cắm thêm que dò và sử dụng như cách sử dụng đồng hồ vạn năng V.O.M
thông thường
b Sử dụng Ampe kìm để đo dòng điện xoay chiều
Chức năng này được sử dụng để đo dòng điện của phụ tải trong quá
trình chạy kiểm tra máy Quy trình đo được tiến hành như sau:
Hình 3.3 Sử dụng Ampe kìm đo dòng điện xoay chiều
Bước 1: Chỉnh Ampe kìm sang chế độ đo dòng điện, chọn thang đo phù hợp với dòng điện cần đo (nếu có)
Bước 2: Kẹp Ampe kìm vào 1 dây cấp nguồn cho phụ tải cần đo (Hình 3.3)
Bước 3: Đọc giá trị, ghi kết quả đo
Lưu ý: Khi kẹp Ampe kìm chỉ kẹp một dây
Trang 313.2 Động cơ máy nén
Máy nén là một thiết bị quan trọng trong hệ thống lạnh Về mặt cấu tạo, máy nén gồm hai phần chính là phần cơ và phần điện Để kiểm tra tình trạng máy nén người ta thực hiện kiểm tra cả hai phần cơ và điện Đối với phần điện thì kiểm tra tình trạng cuộn dây, tình trạng cách điện
vỏ Đối với phần cơ thì kiểm tra khả năng hút, nén, khả năng khởi động lại và một số vấn đề khác như độ ồn, rung lắc,…
3.2.1 Xác định chân và kiểm tra cách điện vỏ máy nén
a Xác định các chân động cơ máy nén
Đối với động cơ máy nén loại không đồng bộ 1 pha thì động cơ điện có 2 cuộn dây là cuộn làm việc (CR) và cuộn khởi động (CS), tương ứng có 3 chân C, S và R để kết nối điện (Hình 3.4) Điện trở của các cặp chân của động cơ có đặc điểm:
R R R , đây là cơ sở để xác định các chân C, S và R Quy trình đo xác định các chân C, S và R được tiến hành như sau:
Hình 3.4 Động cơ máy nén (loại không đồng bộ 1 pha)
Bước 1: Chỉnh V.O.M về chế độ đo điện trở và chọn thang đo phù hợp Bước 2: Chập 2 que dò của V.O.M và vặn núm điều chỉnh cho kim chỉ về 0
Bước 3: Lần lượt đo điện trở các cặp chân của động cơ máy nén Xác định cặp chân có điện trở lớn nhất chính là cặp chân SR, từ đó suy ra chân còn lại là chân C
Bước 4: Đo điện trở chân C với 2 chân SR
- Cặp chân lên điện trở lớn hơn chính là cặp CS→ Chân S
- Cặp chân lên điện trở nhỏ hơn chính là cặp CR → Chân R
b Kiểm tra cách điện vỏ máy nén
Để đánh giá khả năng rò điện đối với các máy nén (đặc biệt máy nén kín) thì người ta thực hiện kiểm tra cách điện vỏ máy nén Theo quy
C
S
R
Trang 3231
chuẩn, để đảm bảo an toàn thì độ cách điện vỏ phải đạt 5 MΩ trở lên Quy trình thực hiện đo kiểm tra cách điện vỏ máy nén được thực hiện như sau:
Bước 1: Sử dụng V.O.M chỉnh về chế độ đo điện trở (x 10K), vặn núm điều chỉnh cho kim đồng hồ chỉ về 0
Bước 2: Lần lượt đo điện trở giữa các chân C, S, R với vỏ máy nén
và kết luận khả năng cách điện với vỏ
Lưu ý: Đảm bảo đầu dò V.O.M tiếp xúc tốt với các chân C, S, R và
vỏ máy nén
3.2.2 Mạch khởi động máy nén
Hình 3.5 thể hiện sơ đồ đấu điện để khởi động máy nén, đây là mạch điện thường được sử dụng trong máy điều hòa không khí loại Non-Inverter
CR: Tụ làm việc
Hình 3.5 Mạch điện khởi động máy nén sử dụng tụ điện
Trong mạch điện, tụ điện được sử dụng để tạo momen khi khởi động động cơ Điện dung của tụ điện được xác định theo công thức:
1600 đm
đm
I C
U
Trong đó:
I đm: Dòng định mức của động cơ, A
Uđm: Hiệu điện thế nguồn cấp cho động cơ, V
Để đánh giá tình trạng tụ điện, có thể thực hiện kiểm tra như sau: Chỉnh V.O.M về chế độ đo điện trở (sử dụng thang x100), sau đó đặt 2 que dò của V.O.M vào 2 đầu tụ điện và quan sát kim đồng hồ:
Trang 33- Nếu lên giá trị điện trở sau đó trả về giá trị vô cùng: Tụ tốt
- Nếu lên giá trị điện trở sau đó trả về giá trị A (khác vô cùng): Tụ chập
- Nếu không lên giá trị điện trở: Tụ thủng
3.3 Động cơ quạt
Quạt là thiết bị được sử dụng rộng rãi trong nhiều hệ thống như hệ thống lạnh, hệ thống sấy, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống thông gió, v.v Theo nguyên lý làm việc có thể chia quạt thành 2 nhóm là quạt
ly tâm và quạt hướng trục Theo tốc độ quay của quạt có thể chia quạt thành quạt 1 tốc độ và quạt nhiều tốc độ Động cơ quạt 1 tốc độ (loại không đồng bộ) có cấu tạo tương tự như động cơ máy nén được trình bày
ở phần trước Đối với động cơ quạt nhiều tốc độ, về mặt cấu tạo tương tự động cơ quạt 1 tốc độ nhưng có sự khác biệt về số lượng đầu dây Hình 3.6 thể hiện động cơ quạt 2 tốc độ Điện trở các cặp chân của động cơ có đặc điểm như sau:
Trang 34Bước 4: Lấy 1 trong 2 chân ở nhóm H-L đo điện trở với 2 chân ở nhóm S-R
- Cặp chân lên điện trở lớn hơn chính là cặp LS (HS)→ Chân S
- Cặp chân lên điện trở nhỏ hơn chính là cặp LR (HR)→ Chân R Bước 5: Sau khi đã xác định được chân S và R Đo điện trở giữa chân S lần lượt với 2 chân H và L
- Cặp chân lên điện trở lớn hơn chính là cặp LS→ Chân L
- Cặp chân lên điện trở nhỏ hơn chính là cặp HS→ Chân H
Hình 3.7 thể hiện động cơ quạt 3 tốc độ Điện trở các cặp chân của động cơ có đặc điểm như sau:
Trang 35Dựa theo đặc điểm điện trở các cặp chân, quy trình đo xác định các chân L, M, H, S và R của động cơ quạt như sau:
Bước 1: Chỉnh V.O.M về chế độ đo điện trở và chọn thang đo phù hợp
Bước 2: Chập 2 que dò của V.O.M và vặn núm điều chỉnh cho kim chỉ về 0
Bước 3: Lần lượt đo điện trở các cặp chân của quạt (có 10 lần đo) Xác định cặp chân có điện trở lớn nhất, từ đó xác định được 2 nhóm: nhóm 1 là cặp chân S-R và nhóm 2 là các chân H - M - L
Bước 4: Lấy 1 trong 3 chân ở nhóm H - M - L đo điện trở với 2 chân ở nhóm S - R
- Cặp chân lên điện trở lớn hơn chính là cặp LS (MS) (HS) → Chân S
- Cặp chân lên điện trở nhỏ hơn chính là cặp LR (MR) (HR) → Chân R
Bước 5: Sau khi đã xác định được chân S và chân R Đo điện trở của chân S lần lượt với 3 chân trong nhóm H - M - L
- Cặp chân lên điện trở lớn nhất chính là cặp LS→ Chân L
- Cặp chân lên điện trở nhỏ nhất chính là cặp HS→ Chân H Từ đó suy ra chân còn lại là chân M
Trang 3635
V BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
PHIẾU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH
TÊN BÀI THỰC HÀNH
ĐỘNG CƠ QUẠT VÀ MÁY NÉN
Họ tên sinh viên: MSSV: Lớp: Nhóm:
giá
1
Xác định các chân C, S, R của động cơ máy nén và
kiểm tra cách điện vỏ máy nén
Trang 37Lưu ý khi đo kiểm và lắp đặt:
Trang 38
Các lỗi thường gặp trong quá trình thực tập,
nguyên nhân và rút kinh nghiệm:
Trang 39BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 KHẢO SÁT MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
HAI KHỐI (SPLIT)
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, người học đạt được:
- Nắm được sơ đồ nguyên lý của máy điều hòa không khí hai khối
- Khảo sát được các thông số kỹ thuật của máy điều hòa không khí hai khối
II NHIỆM VỤ THỰC HÀNH
A Kiến thức lý thuyết của bài thực hành
1 Phân loại máy điều hòa không khí hai khối
2 Sơ đồ nguyên lý máy điều hòa không khí hai khối
3 Các thông số kỹ thuật của máy điều hòa không khí hai khối
B Nội dung thực hành
1 Khảo sát cấu tạo máy điều hòa không khí hai khối
2 Xác định các thông số kỹ thuật của máy điều hòa không khí hai khối
III PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY CẦN THIẾT
Phương tiện giảng dạy tối thiểu cho 1 nhóm (2-3 sinh viên)
STT Tên dụng cụ - quy cách kỹ thuật Số lượng Đơn vị Ghi chú
1 Máy điều hòa không khí hai khối,
loại Non-Inverter 01 Máy
2 Máy điều hòa không khí hai khối,
IV LÝ THUYẾT BÀI THỰC HÀNH
4.1 Phân loại máy điều hòa không khí hai khối
Phân loại máy điều hòa không khí hai khối dựa theo nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thể như sau:
Trang 40+ Theo môi chất lạnh: R410A, R32, R22,…
+ Theo công suất điện: 1 HP, 1.5 HP, 2 HP,…
4.2 Sơ đồ nguyên lý máy điều hòa không khí hai khối
Máy điều hòa không khí hai khối (Hình 4.1) có cụm trong nhà và ngoài trời tách biệt nhau Cụm trong nhà và ngoài trời được kết nối với nhau bằng các ống đồng dẫn ga và dây điện điều khiển Cụm trong nhà gồm có dàn bay hơi, quạt dàn lạnh, quạt đảo, lưới lọc và board mạch Cụm ngoài trời gồm có máy nén, dàn ngưng tụ, quạt dàn nóng, phin lọc, cáp tiết lưu, riêng đối với máy Inverter thì cụm ngoài trời có board mạch và sử dụng van tiết lưu điện tử thay cho cáp tiết lưu Máy điều hoà hai khối có công suất nhỏ từ 9.000 Btu/h ÷ 60.000 Btu/h, bao gồm chủ yếu các model sau: 9.000 Btu/h, 18.000 Btu/h, 27.000 Btu/h, 36.000 Btu/h, 48.000 Btu/h và 60.000 Btu/h Hình 4.2 thể hiện sơ đồ nguyên lý của máy điều hòa không khí hai
khối loại Non-Inverter chỉ có chức năng làm lạnh
Hình 4.1 Máy điều hòa không khí hai khối