ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng cổ vai cánh tay hay ệnh lý rễ tủy cổ, là một nh m các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các ệnh lý cột sống cổ c kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh c
TỔNG QUAN
T ổ ng quan v ề h ộ i ch ứ ng c ổ vai cánh tay theo Y h ọ c hi ện đạ i
1.1.1 C ấ u t ạ o gi ả i ph ẫ u, th ầ n kinh, m ạ ch máu vùng c ổ và ch ức năng củ a c ộ t s ố ng
1.1.1.1 Cấu tạo giải phẫu, thần kinh, mạch máu vùng cổ
Hình 1.1 Các đốt sống cổ [8]
Cấu tạo giải phẫu cột sống cổ
Cột sống cổ cấu tạo bởi 7 đốt sống cổ kí hiệu từ C1 – C7, 5 đĩa đệm và
1 đĩa đệm chuyển đoạn, lỗgian đốt sống, khớp đốt sống và dây chằng
Các đốt sống cổ cong l i ra trước Mỗi đốt sống g m thân đốt sống và cung đốt sống vây quanh lỗđốt sống
Thân đốt sống có hình trụ và được xác định bởi mặt trên và mặt dưới, nơi tiếp khớp với đốt sống kế cận thông qua đĩa gian đốt sống (đĩa đệm).
Cung đốt sống nằm ở phía sau thân đốt sống, tạo thành lỗ gian đốt sống cho phép các dây thần kinh và mạch máu đi qua Cấu trúc của cung đốt sống bao gồm một mỏm gai, hai mỏm ngang và bốn mỏm khớp.
Hình 1.2 Cấu tạo của đốt sống cổ 8
Các đốt sống cổ có đặc điểm chung là mỏm ngang dính vào thân và cuống cung đốt sống bằng hai rễ, tạo thành lỗngang cho mạch đốt sống đi qua Đốt sống cổ I, hay còn gọi là đốt đội, không có thân mà chỉ có cung trước, cung sau và hai khối bên, với mặt khớp trên tiếp khớp với xương chẩm và mặt khớp dưới tiếp khớp với đốt cổ II Đốt sống cổ II, hay đốt trục, có mỏm nhô lên từ mặt trên của thân gọi là răng đốt trục, với mặt khớp trước tiếp khớp với cung trước đốt đội và mặt khớp sau tiếp khớp với dây chằng ngang Đặc biệt, đốt cổ VII có mỏm gai dài nhất trong các mỏm gai của đốt sống cổ.
Đĩa gian đốt sống, hay còn gọi là đĩa đệm, là khớp sụn sợi nằm giữa các thân đốt sống, với các mặt trên và dưới của thân đốt sống lõm ở giữa và được bọc bằng sụn Đĩa đệm có hình thấu kính, bao gồm hai phần chính: nhân tủy ở giữa và vòng sợi xung quanh Vòng sợi được cấu tạo từ mô xơ sụn, gắn chặt với bề mặt thân đốt sống Nhân tủy là khối chất nhầy có khả năng dịch chuyển dưới áp lực giữa hai thân đốt sống, cho phép một mức cử động nhỏ giữa chúng, nhưng tổng cử động của toàn bộ cột sống lại lớn hơn nhiều.
Hình 1.3 Hình ảnh giải phẫu đốt sống và đĩa đệm 8
Tủy sống nằm trong ống cột sống, được bao bọc bởi ba lớp màng: lớp màng cứng bên ngoài, lớp màng nhện ở giữa, và lớp màng nuôi bên trong Phía trên, tủy sống tiếp giáp với hành tủy, trong khi phía dưới (khoảng từ đốt sống thắt lưng L1-2) dần hợp lại tạo thành phần đuôi.
Tủy sống đoạn cổ g m c 8 đốt c một chỗ phình gọi là phình cổ Các đốt này c cấu tạo giống nhau, ao g m:
Chất xám:Nằm ên trong chất tr ng, c hình chữ H, được tạo ởi các thân và tua ng n của các tế ào thần kinh.
Chất trắng nằm ở bên ngoài ao quanh chất xám, được hình thành từ các sợi trục của nơron tủy, tạo thành các đường dẫn truyền xung động thần kinh từ não lên hoặc từ não xuống Đĩa đệm thường có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và bảo vệ các cấu trúc thần kinh.
Tủy sống tham gia và thực hiện 3 chức năng chính là: phản xạ, dẫn truyền và chức năng dinh dưỡng
Hình 1.4 Hình ảnh giải phẫu mặt ngang tủy sống 8
Các thần kinh sống cổ
Mặc dù chỉc 7 đốt sống cổnhưng lại c 8 đôi dây thần kinh sống cổ
Mỗi thần kinh sống bao gồm hai rễ: rễ trước (vận động) và rễ sau (cảm giác) Đám rối cổ được hình thành từ các nhánh trước của bốn thần kinh sống cổ đầu tiên, nằm ngang mức 4 đốt sống cổ trên c ng, dưới sự che phủ của cơ ức đ n chũm, và phân chia thành các nhánh nông và sâu.
Các nhánh nông chi phối cảm giác cho da đầu vùng chẩm thông qua thần kinh chẩm nhỏ (C2), da vùng sau tai và tuyến mang tai nhờ thần kinh tai lớn (C2 – C3), da mặt trước của cổ do thần kinh ngang cổ (C2 – C3) và da phần trên của ngực và vai được chi phối bởi các thần kinh trên đòn (C3 – C4).
Các nhánh sâu: vận động cho các cơ ức đ n chũm và cơ thang.
Thần kinh hoành do các rễ từ các thần kinh sống cổ 3, 4 và 5 tạo nên
N đi xuống qua khoang ngực, ởtrước cuống phổi để vận động cơ hoành 8
Đám rối thần kinh cánh tay được hình thành từ nhánh trước của bốn dây thần kinh sống cổ cuối cùng và phần lớn dây thần kinh sống ngực 1 Các rễ C5 và C6 hợp thành thân trên, rễ C7 tạo thành thân giữa, và rễ C8 cùng D1 hợp thành thân dưới Mỗi thân chia thành hai ngành trước và sau, với các ngành trước của thân trên và thân giữa tạo thành bó ngoài, trong khi ngành trước của thân dưới trở thành bó trong Ba bó này tách ra để tạo thành các nhánh chính, bao gồm thần kinh nách, thần kinh quay, thần kinh cơ bì, thần kinh trụ, và các nhánh nhỏ hơn chi phối cho các cơ quanh nách Động mạch đốt sống, xuất phát từ động mạch dưới đòn, đi qua các lỗ ở mỏm ngang các xương sống cổ và hợp với động mạch bên đối diện để tạo thành động mạch nền, cung cấp máu cho tủy gai và các phần não như hành não, cầu não, tiểu não và trung não.
Trong hội chứng cổ vai cánh tay do nguyên nhân từ đốt sống và đĩa đệm, động mạch đốt sống có thể bị chèn ép, dẫn đến các triệu chứng của thiểu năng động mạch sống nền, thường xảy ra liên quan đến một số tư thế của đầu và cổ.
Các cơ vùng tam giác cổ sau
Tam giác cổ sau được giới hạn bởi cơ ức đ n chũm ở phía trước, bờ trước cơ thang ở phía sau và phần ba giữa xương đ n ở phía dưới Sàn của tam giác này được tạo thành từ các cơ như cơ án gai đầu, cơ gối đầu, cơ nâng vai và cơ ậc thang giữa Các thành phần quan trọng đi qua tam giác cổ sau bao gồm thần kinh phụ, các nhánh của đám rối cổ, phần trên đám rối cánh tay, đoạn ngoài cơ ậc thang của động mạch dưới đ n, tĩnh mạch cảnh ngoài và các nhánh của nó Tình trạng hẹp các khe cơ ậc thang hoặc khe sườn đ n do xơ hóa cơ ậc thang có thể dẫn đến chèn ép thần kinh và mạch máu, gây ra các vấn đề nghiêm trọng như chèn ép rễ thần kinh và động mạch dưới đ n.
Cột sống cổ đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp giữa mặt, đầu và thân mình, đồng thời giúp định hướng trong không gian và điều khiển tư thế Nó không chỉ chịu sức nặng của đầu mà còn bảo vệ tủy sống nằm trong ống sống.
Các đĩa đệm ở cột sống cổ kết nối các đốt sống và có khả năng biến dạng cũng như chịu nén, giúp cột sống vận động linh hoạt Chúng còn đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chấn động tác động lên cột sống, não và tủy sống.
1.1.2 D ị ch t ễ h ọc, nguyên nhân, cơ chế b ệ nh sinh c ủ a h ộ i ch ứ ng c ổ vai cánh tay
Nghiên cứu dịch tễ học về hội chứng cổ vai cánh tay tại Rochester, Minnesota (1976 - 1990) cho thấy tỷ lệ mắc hàng năm là 107,3/100.000 cho nam và 63,5/100.000 cho nữ, với độ tuổi thường gặp nhất là 50 – 54 Trong số 561 bệnh nhân, 26% cần phẫu thuật trong vòng 3 tháng do triệu chứng điển hình như đau cổ gáy lan xuống tay, mất cảm giác và yếu cơ, trong khi số còn lại chỉ cần điều trị nội khoa Một nghiên cứu của quân đội Hoa Kỳ (2012) ghi nhận tỷ lệ mắc là 1,79/1 người, với tỷ lệ cao nhất ở nhóm tuổi 40 - 50 Tại Silicy, tỷ lệ hiện mắc là 3,5 ca/1000 dân, trong đó tiền sử chấn thương chỉ chiếm 15% Các yếu tố nguy cơ bao gồm chủng tộc da trắng, hút thuốc lá, bệnh lý cột sống, nâng vật nặng, lái xe và chơi gôn Hội chứng cổ vai cánh tay do chấn thương tương đối thấp, khoảng 30% bệnh nhân có triệu chứng đau khi ngồi, đi bộ hoặc đứng.
Hiện nay, dữ liệu về diễn biến tự nhiên của hội chứng cổ vai cánh tay còn rất hạn chế Trong một nghiên cứu theo dõi bệnh nhân đã được điều trị ổn định, có 32% bệnh nhân tái phát triệu chứng sau ít nhất 6 tháng không có triệu chứng, với thời gian theo dõi trung bình là 4,9 năm Kết thúc theo dõi, 90% bệnh nhân cho thấy kết quả bình thường hoặc chỉ bị mất khả năng do hội chứng này.
1.1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Đại cương về ch ứ ng Tý và b ệ nh danh c ủ a h ộ i ch ứ ng c ổ vai cánh tay
1.2.1 Đại cương về ch ứ ng Tý
Chứng Tý, hay còn gọi là ế t c, là tình trạng kinh mạch bị tắc nghẽn do ngoại tà xâm nhập, gây cản trở cho sự vận hành của khí huyết Điều này dẫn đến các triệu chứng như đau nhức ê ẩm ở bì phu, cân, cốt, cơ nhục và khớp xương Trong trường hợp nặng, khớp có thể sưng lên và việc co duỗi trở nên khó khăn.
Bệnh Tý chủ yếu do hai nguyên nhân chính: thứ nhất là do chính khí không đủ, tạo điều kiện cho phong, hàn, thấp xâm nhập vào kinh lạc, dẫn đến bế tắc kinh lạc; thứ hai là do phong, hàn, thấp tà lâu ngày tích tụ thành nhiệt Trong đó, nguyên nhân nội tại được xem là cơ sở chính gây ra chứng Tý.
Sách Nội kinh Tố vấn, đặc biệt là thiên Tý luận, là tài liệu đầu tiên đề cập đến bệnh Tý, tạo nền tảng cho sự hiểu biết về bệnh này trong các thế hệ sau Các tài liệu sau này thường gọi bệnh Tý bằng những tên gọi như thấp tý, phong thấp, và lịch tiết phong, tất cả đều thuộc phạm vi chứng Tý.
Chứng Tý được hình thành do sự xâm nhập của tà khí phong, hàn và thấp, kết hợp với tình trạng chính khí hư Triệu chứng của chứng phong thấp tý xuất hiện khi khí huyết suy yếu, dẫn đến bệnh lý này Sách Chứng nhân mạch trị đã cung cấp thông tin chi tiết về nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị cho các loại chứng phong tý, hàn tý, thấp tý và nhiệt tý.
Trong việc chữa bệnh Tý, sách Y tông tất độc nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân biệt nguyên tắc chủ yếu và thứ yếu, sử dụng các phương pháp khu phong, trừ thấp, và tán hàn Cụ thể, khi hành tý, cần thêm thuốc bổ huyết; khi thống tý, thêm thuốc bổ hỏa; và trước tý, thêm thuốc bổ tỳ khí Sách Thiên kim yếu phương và Ngoại đài í yếu đã ghi nhận nhiều phương thuốc như Độc hoạt ký sinh thang Ngoài ra, sách Kim quỹ cũng đề cập đến chứng Lịch tiết, đưa ra hai phương thuốc Quế chi thược dược tri mẫu thang và Ô đầu thang để điều trị đau khớp do phong thấp nhiệt và phong hàn thấp.
Bệnh Tý kéo dài không khỏi có thể do tà khí xâm nhập sâu vào kinh lạc và tạng phủ, theo như lý thuyết trong Nội kinh Khi bệnh kéo dài, không chỉ có triệu chứng Tý mà còn xuất hiện hiện tượng can thận yếu, làm cho tình trạng bệnh trở nên khó chữa hơn.
Trong Y học cổ truyền, Hội chứng cổ vai cánh tay không được coi là một bệnh danh riêng, nhưng có thể được phân loại vào chứng Tý dựa trên nguyên nhân và triệu chứng thường gặp Bệnh này chủ yếu ảnh hưởng đến vùng vai gáy và có mối liên hệ chặt chẽ với các kinh dương ở chi trên cũng như các cơ quan can và thận, trong đó can chủ về cân và thận chủ về cốt.
1.2.2 Nguyên nhân c ủ a ch ứ ng Tý theo Y h ọ c c ổ truy ề n
Chứng Tý phát sinh chủ yếu do chính khí không đủ, khiến cơ thể dễ bị cảm phong, hàn, thấp nhiệt Nguyên nhân nội tại của chứng Tý là do "tà chi sở tấu, kỳ chính khí tất hư", tức là khi cơ thể hư yếu, chính khí không đủ, và sức bảo vệ bên ngoài không kiên cố Điều này tạo điều kiện cho ngoại tà xâm nhập, dẫn đến việc cảm tà khí phong hàn, thấp nhiệt, gây tắc nghẽn ở cơ nhục, các khớp và kinh lạc, từ đó hình thành chứng Tý.
Hội chứng cổ vai cánh tay thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có thể kể đến sự yếu kém của cơ thể và sự xâm nhập của khí phong, hàn, thấp Theo sách Linh khu, người có cơ thể gầy yếu dễ mắc bệnh Tý, và sách Tế sinh phương cũng nhấn mạnh rằng tình trạng hư tổn của cơ thể là nguyên nhân chính dẫn đến các triệu chứng này.
1.2.2.1 Tà khí phong hàn thấp xâm nhập
Do điều kiện ẩm ướt, lội nước, dầm mưa và sự biến đổi khí hậu đột ngột, cơ thể dễ bị phong hàn thấp xâm nhập Những yếu tố này có thể làm tắc nghẽn kinh lạc và đọng lại ở các khớp, dẫn đến tình trạng khí huyết tắc trở và gây ra chứng Tý.
Tà khí có những đặc điểm riêng, dẫn đến các biểu hiện lâm sàng khác nhau khi xâm nhập vào cơ thể Theo sách Tố Vấn trong thiên Tý luận, "các loại khí phong, hàn, thấp khi xâm nhập vào cơ thể sẽ kết hợp lại và gây ra bệnh Tý."
Phong khí và hàn khí có vai trò quan trọng trong việc hình thành các loại bệnh lý như hành tý, thống tý và trước tý Phong khí vận hành và biến đổi liên tục, gây ra cơn đau khi di chuyển, trong khi hàn khí ngưng kết và làm tắc nghẽn khí huyết, dẫn đến đau dữ dội, gọi là thống tý Thấp khí có tính dính bám và nặng nề, gây tê bì và đau cố định tại các khớp, được gọi là trước tý.
Do mang vác quá sức, vấp ngã, bị chấn thương làm tổn hại kinh mạch, khí huyết trở trệ không thông mà sinh đau nhức 50
Do bẩm tố tiên thiên không đủ, kết hợp với lao động nặng nhọc, bệnh tật kéo dài, và tuổi tác cao, có thể dẫn đến suy giảm thận tinh Khi thận hư không đủ sức nuôi dưỡng can mộc, sẽ gây ra tình trạng can thận hư, từ đó không cung cấp đủ dinh dưỡng cho cân cốt, dẫn đến các bệnh lý phát sinh.
1.2.3 Bi ệ n ch ứ ng lu ậ n tr ị
Chứng Tý bao gồm cả ngoại cảm và nội thương, khi hiện chứng cần phân biệt rõ biểu, lý, hư, thực Nguyên nhân gây bệnh có thể là cảm phong hàn, khí trệ huyết ứ, dẫn đến chứng bệnh phát nhanh gấp, đau nhiều, thuộc thực, thuộc biểu, cần điều trị khu phong tán hàn hay hoạt huyết thông lạc Tuy nhiên, nếu do can thận hư, thường gặp ở người cao tuổi, bệnh phát từ từ, phát đi phát lại nhiều lần, cần tư ổ can thận Đối với những bệnh nhân bị chứng Tý lâu ngày, có thể xuất hiện ba cách biến hóa bệnh lý khác nhau.
- Phong hàn thấp tý hoặc nhiệt tý lâu ngày không khỏi, khí huyết vận hành ngày càng không lưu lợi, huyết ứ, đờm trọc t c trở kinh lạc
- Bệnh lâu ngày làm cho khí huyết bị hao tổn, nhân đ mà xuất hiện triệu chứng khí huyết suy thiếu ở các mức độ khác nhau
Chứng Tý kéo dài không khỏi có thể do tà khí xâm nhập vào kinh lạc và tạng phủ, dẫn đến sự xuất hiện của các triệu chứng mới liên quan đến tạng phủ Thiên Tý luận trong
Tố vấn n i: ―Ngũ tạng đều có hợp, bệnh lâu mà không hết thì tà kết hợp với chỗ hợp‖ 49,50,52,53
T ổ ng quan các nghiên c ứu điề u tr ị h ộ i ch ứ ng c ổ vai cánh tay b ằ ng
1.3.1 Các nghiên c ứ u trên th ế gi ớ i
Liu J và cộng sự (28) đã tiến hành nghiên cứu hiệu quả của cốm Cảnh thống trong điều trị HCCVCT trên 120 bệnh nhân từ 21 đến 60 tuổi, với 84 bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu và 36 bệnh nhân trong nhóm chứng Nhóm nghiên cứu sử dụng cốm Cảnh thống 4g ba lần mỗi ngày, trong khi nhóm chứng nhận placebo Thời gian điều trị kéo dài 28 ngày, và kết quả cho thấy cốm Cảnh thống có tác dụng giảm đau tốt hơn so với placebo trong điều trị HCCVCT [55].
Jin X và cộng sự (2 8) đã tiến hành nghiên cứu trên 120 bệnh nhân được phân ngẫu nhiên vào hai nhóm, mỗi nhóm 60 bệnh nhân Nhóm nghiên cứu dùng cốm Cảnh thống 4g x 3 lần/ngày kết hợp với dexamethasone 10mg x 3 ngày đầu và dexamethasone 5mg x 3 ngày sau Nhóm chứng chỉ dùng dexamethasone tương tự nhóm nghiên cứu Thời gian nghiên cứu là 6 ngày
Kết luận chỉ ra rằng kết hợp Cảnh thống và dexamethasone có tác dụng giảm đau vượt trội so với d ng dexamethasone đơn thuần [56]
Liu S.F và cộng sự(2 13) đã tiến hành nghiên cứu trên 160 bệnh nhân, được chia ngẫu nhiên vào 2 nhóm, mỗi nhóm 80 bệnh nhân c độ tuổi từ 26 –
66 có thời gian m c bệnh từ 3 tháng đến 5 năm Nh m nghiên cứu uống cốm
Cảnh thống 4g được sử dụng 1 lần/ngày trong 14 ngày, kết hợp với Ibuprofen Codein 2 viên/lần, 2 lần/ngày trong 5 ngày Nhóm chứng chỉ uống Ibuprofen Codein 2 viên/lần, 2 lần/ngày trong 5 ngày Kết luận cho thấy sự cải thiện về điểm số VAS và NDI của nhóm nghiên cứu tốt hơn so với nhóm đối chứng [57].
Zhu L và cộng sự đã đánh giá chất lượng của ba nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên và đối chứng nhằm khảo sát hiệu quả của cốm Cảnh thống, một loại thuốc được cấp bằng sáng chế tại Trung Quốc, trong điều trị HCCVCT Tất cả ba nghiên cứu đều áp dụng thang điểm VAS và NDI để theo dõi hiệu quả điều trị.
Lê Khởi Kiều và Hứa Ngạn Thần (2018) đã thực hiện một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên, đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp kết hợp châm cứu với cứu ngải, giác hơi, cạo bằng biêm thạch và cao dán ngoài so với châm cứu đơn thuần trên bệnh nhân thoát vị đĩa đệm cột sống cổ Nghiên cứu được tiến hành trên 108 bệnh nhân, được phân ngẫu nhiên thành 2 nhóm với tỷ lệ 1:1, mỗi nhóm gồm 54 bệnh nhân Nhóm chứng chỉ sử dụng châm cứu đơn thuần, trong khi nhóm nghiên cứu áp dụng châm cứu kết hợp với các phương pháp như cứu ngải, giác hơi, cạo bằng biêm thạch và sử dụng cao dán ngoài với các thành phần chính như Đương quy, Xuyên khung, Hương hoa, Nhũ hương, Một dược, dán Đại chùy, Giáp tích, với tần suất 6 – 8 giờ/lần Liệu trình điều trị bao gồm tất cả các phương pháp ngoại trừ cạo bằng biêm thạch và giác hơi.
Phương pháp điều trị được thực hiện 3 ngày 1 lần (1 tuần 2 lần) trong thời gian 14 ngày Kết quả cho thấy, trong nhóm điều trị, có 23 trường hợp hết triệu chứng, 16 trường hợp có hiệu quả rõ rệt, 12 trường hợp có hiệu quả và 3 trường hợp không có hiệu quả, với tỷ lệ hiệu quả đạt 94,4% Sự khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) [59].
Vương Đại Lực (2 18) đã thực hiện một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả của tác động cột sống kết hợp với bài Cát căn thang gia giảm trong điều trị Hội chứng cổ vai cánh tay Nghiên cứu này được tiến hành trên 157 bệnh nhân, chia thành hai nhóm: nhóm đối chứng gồm 79 bệnh nhân sử dụng tác động cột sống đơn thuần và nhóm nghiên cứu gồm 78 bệnh nhân sử dụng tác động cột sống kết hợp với Cát căn thang gia giảm (Cát căn 12g).
Nghiên cứu sử dụng các thành phần như Quế chi 12g, Bạch thược 1g, Sinh khương 1g, Kê huyết đằng 25g, Ma hoàng 9g, Chích cam thảo 6g, và Đại táo 12 quả để điều trị khí huyết hư, kết hợp với Hoàng kỳ, Phong phong, Độc hoạt, và các thảo dược hỗ trợ can thận như Đỗ trọng và Ngưu tất Thời gian nghiên cứu kéo dài 1 ngày, với việc đánh giá mức độ đau thông qua thang điểm VAS, cùng với các yếu tố viêm và chất trung gian gây đau như TNF-α, IL-1, IL-6, 5-HT, và PEG2.
Nghiên cứu cho thấy NO có hiệu quả trong việc theo dõi kết quả điều trị, với thang điểm đau VAS, các yếu tố viêm và chất trung gian gây đau đều giảm đáng kể so với nhóm chứng (p < 0,05) Tỷ lệ bệnh nhân điều trị hiệu quả ở nhóm nghiên cứu đạt 94,4%, cao hơn nhiều so với 68,5% của nhóm chứng.
Lý Trung Sảng (2 18) đã thực hiện một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng để so sánh hiệu quả của vật lý trị liệu đơn thuần và vật lý trị liệu kết hợp điện châm trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ cấp Nghiên cứu được tiến hành trên 100 bệnh nhân, chia thành hai nhóm theo tỷ lệ 1:1, với nhóm đối chứng điều trị bằng máy sóng ngắn và nhóm nghiên cứu kết hợp điện châm Kết quả cho thấy điện châm kết hợp với vật lý trị liệu giúp giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống, với tỷ lệ bệnh nhân đạt kết quả tích cực ở nhóm nghiên cứu là 96%, cao hơn so với 80% ở nhóm chứng.
Lưu Vĩnh Đào và cộng sự (2 18) đã tiến hành nghiên cứu tác dụng của điện châm kết hợp với bài thuốc Cảnh thư thang so với điện châm thông thường trong điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ Nghiên cứu được thực hiện trên 60 người, chia thành hai nhóm Nhóm nghiên cứu sử dụng bài thuốc Cảnh thư thang gồm các thành phần như Cát căn, Tang chi, Quế chi, Cẩu tích, Ý dĩ nhân, Đan sâm, Đương quy, Xuyên khung, ạch thược, Hoàng kỳ, Đảng sâm, Can khương, a kích thiên, Phục linh, và Chích cam thảo, với liều lượng cụ thể, uống 01 thang mỗi ngày và kết hợp với điện châm.
Nhóm chứng chỉ dùng châm cứu trong thời gian 20 ngày, với thang điểm VAS và Oswetry được sử dụng để theo dõi hiệu quả điều trị Kết quả nghiên cứu cho thấy cả nhóm chứng và nhóm nghiên cứu đều có sự giảm điểm VAS và Oswetry so với trước điều trị, trong đó nhóm nghiên cứu giảm nhiều hơn đáng kể so với nhóm chứng với p < 0,05.
1.3.2 Các nghiên c ứ u ở Vi ệ t Nam Đặng Trúc Quỳnh (2014) nghiên cứu tác dụng của điện châm kết hợp với bài thuốc ―Cát căn thang‖ điều trị 60 bệnh nhân bị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ có kết quả giảm đau rõ rệt với thang điểm VAS trước điều trị là 6,00 ± 1,46 điểm xuống 1,37 ± 1,16 điểm sau điều trị Đ ng thời, cải thiện tầm vận động cột sống cổ với điểm hạn chế vận động trước điều trị từ 11,70 ± 5,45 điểm xuống 3,30 ± 2,84 điểm sau điều trị [63]
Mai Trung Dũng (2 14) đã tiến hành đánh giá tác dụng điều trị kết hợp tập con lăn Doctor 100 trên 30 bệnh nhân HCCVCT do thoái hóa cột sống cổ Kết quả cho thấy điểm VAS trung bình giảm từ 7,7 ± 0,8 xuống còn 1,73 ± 1,2 điểm, trong khi nhóm chứng giảm từ 7,6 ± 0,77 xuống 3,2 ± 1,3 điểm với p < 0,05.
Hoàng Thị Th ng (2 17) đã đánh giá tác dụng của viên hoàn TD0015 trong điều trị HCCVCT do thoái hóa cột sống cổ Kết quả cho thấy, ở nhóm điện châm kết hợp TD0015, điểm VAS trung bình giảm từ 6,7 ± 0,79 xuống còn 1,23 ± 0,9; điểm NDI giảm từ 29,23 ± 3,09 xuống còn 6,77 ± 2,83, cao hơn so với nhóm điện châm đơn thuần với p < 0,05.
T ổ ng quan v ề bài thu ố c nghiên c ứ u
Viên nang cứng TD 19 được chế tạo từ các thành phần của bài thuốc Độc hoạt ký sinh thang, kết hợp với cao đậu tương lên men (nattokinase), cao hoa đào và ạch liễu Độc hoạt ký sinh thang là một bài thuốc cổ truyền được ghi chép trong cuốn sách y học cổ.
Bài thuốc "Thiên kim yếu phương" của Tôn Tư Mạc thời Đường bao gồm 15 vị thuốc: Đảng sâm, Bạch linh, Bạch thược, Cam thảo, Thục địa, Xuyên khung, Đương quy, Đỗ trọng, Độc hoạt, Tang ký sinh, Tần giao, Tế tân, Ngưu tất, Quế chi, và Phòng phong Trong đó, Độc hoạt, Tế tân, Phòng phong, và Tần giao kết hợp để khu phong trừ thấp hiệu quả Tang ký sinh, Ngưu tất, và Đỗ trọng hỗ trợ bổ can thận, tăng cường sức mạnh gân cốt Đảng sâm, Phục linh, và Cam thảo phối hợp nhằm bổ nguyên khí, tăng cường chính khí và tiêu diệt tà khí.
Bạch thược và Xuyên khung kết hợp để dưỡng huyết, điều hòa huyết doanh, bổ can thận và ích khí huyết Quế chi có tác dụng ôn tán hàn tà, thông lợi huyết mạch, giảm đau và tuyên tý chỉ thống Nattokinase đã được chứng minh là tăng cường lưu thông khí huyết và tuần hoàn máu Bạch liễu, tiền thân của aspirin, thường được sử dụng trong điều trị bệnh lý cơ xương khớp mà không gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa Hoa đào có tác dụng chống viêm đã được nghiên cứu Sự kết hợp giữa Độc hoạt ký sinh thang và các thành phần này giúp ích bổ can thận, bổ khí huyết, khu phong, tán hàn, trừ thấp, hành khí hoạt huyết và hóa ứ, rất phù hợp cho bệnh nhân bị chứng Tý thuộc thể can thận hư kết hợp với huyết ứ.
Các vị thuốc trong thành phần của bài thuốc nghiên cứu (Phụ lục 1).
Bảng 1.2 Tác dụng của các vị thuốc trong thành phần của TD0019
Tên v ị thu ố c Tác d ụ ng theo
YHCT Tác d ụng dƣợ c lý Đương quy
Ngăn chặ n hình thành huy ế t kh ối, xơ vữ a động mạch [66],[67]
Tăng cườ ng mi ễ n d ị ch thông qua vi ệc tăng cườ ng ho ạt độ ng c ủ a các cytokine t ừ t ế bào lách 68
Cườ ng tim, l ợ i ni ệ u, ho ạ t huy ế t, ứ c ch ế n ấ m ngoài da [66],[67]
Tên v ị thu ố c Tác d ụ ng theo
YHCT Tác d ụng dƣợ c lý
Hành khí có tác dụng trong việc điều trị đau thắt ngực, ngăn ngừa ngưng tập tiểu cầu, cải thiện tuần hoàn máu và hỗ trợ chống ung thư Ngoài ra, nó còn ức chế sự phát triển của Streptococcus và Candida albicans.
Alba ổ huyết, liễm âm cầm m hôi, chữa các cơn đau nội tạng.
H oạt chất paeoniflodin c trong ạch thược c tác dụng làm giảm sự co cơ, giảm đau, dịu đau, chống co giật, giảm huyết áp và giãn mạch [66],[67]
T ăng hoạt động của estrogen [70] Đả ng sâm
Đảng sâm có tác dụng nâng cao khả năng miễn dịch, giãn mạch ngoại vi, ức chế và giải ngưng liên kết tiểu cầu, từ đó hỗ trợ phòng ngừa và điều trị bệnh mạch vành, cũng như ngăn ngừa đông máu.
Lợi niệu thẩm thấp, kiện tỳ, an thần Tăng miễn dịch dịch thể, an thần, hạ đường huyết và hạ nhãn áp [66],[67]
Glycyrrhizae ổ trung khí, dưỡng huyết nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, chỉ thống
Isoliquiritin có khả năng ức chế sự chuyển đổi cortisol thành cortisone, từ đó làm tăng mức cortisol trong huyết Nghiên cứu cho thấy Glycyrrhizin có tác dụng giảm độc tính cho hàng trăm chất độc.
Eucommiae Ôn ổ can thận, chữa đau lưng, ph ng ngừa sảy thai
Tác dụng hạ huyết áp kéo dài và bảo vệ kích thích tạo xương, đồng thời ức chế hủy xương khi tiếp xúc với chì, cho thấy khả năng ngăn ngừa hoặc điều trị loãng xương do phơi nhiễm chì.
Chất chiết xuất từ rễ đỗ choạt có tác dụng chống viêm cấp tính, đặc biệt là trong việc điều trị phong thấp và phong hàn, với hiệu quả có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng.
Thông kinh ho ạ t lạc, bổ thận, an thai
Tác d ụ ng giãn m ạ ch, h ạ huy ế t áp
Ch ố ng ô xy hoá, b ả o v ệ t ế bào th ầ n kinh, ch ố ng độc tế bào thận, chống độc tế bào gan [74]
T húc đẩ y hi ệ u qu ả vi ệ c kích ho ạt các đạ i th ự c ào, điề u ch ỉ nh các ph ả n ứ ng mi ễ n d ị ch 75
Tên v ị thu ố c Tác d ụ ng theo
YHCT Tác d ụng dƣợ c lý
Thanh hư nhiệ t, tr ừ phong th ấ p, ho ạ t l ạc thư cân, chỉ th ố ng
B ấ t ho ạ t COX-2, gi ả m s ự s ả n sinh PGE2
Có tác d ụ ng ch ố ng viêm, gi ảm đau trên th ự c nghi ệ m [76],[77],[78]
Ho ạ t huy ế t (dùng s ố ng), b ổ can th ậ n, m ạ nh gân c ố t (dùng chín)
Có tác d ụ ng h ạ huy ế t áp gi ả m cholesterol, l ợ i m ậ t, l ợ i ni ệ u, [66],[67]
Ch ố ng viêm c ấ p và m ạ n tính [79], [81],
82 Ứ c ch ế s ự tiêu xương, chố ng loãng xương [8 ].
Phát hãn gi ải cơ, ôn kinh, thông dương Giãn m ạ ch, gi ảm đau, giả i co qu p 79
Gi ả m tình tr ạ ng viêm th ầ n kinh do lipopolysacarit ở t ế bào vi khu ẩ n VB2 83
Phát tán giải biểu có tác dụng trừ phong thấp và ức chế co thắt cơ trơn Nó chống viêm bằng cách ức chế sự tổng hợp NO trong quá trình viêm Ngoài ra, nó còn có tác dụng dọn gốc tự do DPPH và superoxide.
Herba Asari Phát tán phong hàn, thông kinh hoạt lạc
Asarinin có trong T ế tân có tác d ụ ng làm giảm IL – 2 và IFN gamma 86
Cao đậu tương lên men
Ho ạ t huy ế t hóa ứ Làm tan c ục máu đông, hạ huy ết áp và tăng cường lưu thông máu [87],[88]
B ạ ch li ễ u salix alba extract
Chống viêm, hạ sốt, giảm đau, làm se và c ầ m ch ả y máu trong Tác d ụ ng gi ảm đau, chống viêm do ức chế prostaglandin [89]
Lợi niệu, hoạt huyết h a ứ Lợi tiểu, tăng cường lưu thông máu [66].