Rung nhĩ và bệnh mạch vành mạnGiao thoa 2 quần thể Atrial fibrillation CAD ACS, PCI/stent, CABG Các khuyến cáo thực hành chủ yếu dựa vào các thử nghiệm lâm sàng đã loại các bệnh nhân với
Trang 1Cập nhật Guideline EHRA 2021:
Bệnh nhân rung nhĩ và can thiệp mạch vành qua da
PGS TS BS Hồ Huỳnh Quang Trí
Viện Tim TP Hồ Chí Minh
Phó Chủ tịch Liên chi hội Tim mạch TP Hồ Chí Minh
PP-ELI-VNM-0315
Trang 2Chú ý
Nội dung trình bày chỉ thể hiện quan điểm và kinh nghiệm của báo cáo viên và không nhất thiết thể hiện quan điểm hay khuyến nghị của Pfizer dưới bất kỳ hình thức nào.
Hình ảnh/nội dung trích dẫn trong bài báo cáo thuộc về báo cáo viên hoặc sử dụng bởi báo cáo viên.
Pfizer đã kiểm tra nội dung để đảm bảo thỏa một số tiêu chuẩn cụ thể nhưng không đảm bảo sự chính xác trong trích dẫn tài liệu và bản quyền hình ảnh và nội dung trích dẫn Pfizer, các công ty con hoặc công ty liên kết không chịu trách nhiệm dưới bất kỳ hình thức nào cho tính chính xác của nội dung bài báo cáo.
Trang 3OAC, oral anticoagulation; Revasc., revascularisation
1 US population Available at: https://www.worldometers.info/world-population/us-population/ Accessed June 2020; 2 EU population Available at:
europa.eu/european-union/about-eu/figures/living_en Accessed June 2020; 3 Capodanno D, et al J Am Coll Cardiol 2019;74:83–99 4 Capodanno D, Angiolillo DJ Circ Cardiovasc Interv 2014;7:113–24;; 5 Verheugt FWA, et al J Am Coll Cardiol 2019 pii: S0735-1097(19)35400-2
~10-15 triệu người(in 2010)
~20-40%
trong số
BN rung nhĩ
~1–2 triệu người
Tại
EU và US 1,2 Có rung nhĩ 3 Được chỉ định
OAC 4 Có CAD 3,5 Uống OAC và được
chỉ định tái tưới máu 4
Disclaimer: Content and images are provided by speaker
Trang 4Rung nhĩ và bệnh mạch vành mạn
Giao thoa 2 quần thể
Atrial fibrillation
CAD
(ACS, PCI/stent, CABG)
Các khuyến cáo thực hành chủ yếu dựa vào các thử nghiệm lâm sàng đã loại các bệnh nhân với các bệnh/chỉ định khác
Nguy cơ đột quỵ 1
Nguy cơ xuất huyết 1
ACS, acute coronary syndrome; AF, atrial fibrillation; CABG, coronary artery bypass graft; CAD, coronary artery disease; NOAC, non-vitamin K antagonist oral anticoagulant; PCI, percutaneous coronary intervention; VKA, vitamin K antagonist
1 Kirchhof P, et al Eur Heart J 2016;37:2893–962; 2 Montalescot G, et al Euro Heart J 2013;34:2949–3003
Disclaimer: Content and images are provided by speaker
Adapted from Kirchhof 20161 & Montalescot 20132
Trang 5Xuất huyết nặng
Đặt stent mạch vành ở bệnh nhân rung nhĩ nguy cơ cao đột quỵ
Vấn đề: Bạn không thể ngăn ngừa cả ba cùng một lúc!
Trang 6Có bằng chứng nào về NOAC ở bệnh nhân AF + ACS?
Dabigatran
AUGUSTUS ACS/PCI3
Apixaban
ENTRUST AF-PCI4,5
Không có NC nào đủ mạnh để chứng minh hiệu quả1-4
ACC, American College of Cardiology; AHA, American Heart Association
1 Gibson CM, et al N Engl J Med 2016;375:2423–34; 2 Cannon CP, et al N Engl J Med 2017;377:1513–24;
3 Lopes RD, et al N Engl J Med 2019;380:1509–24; 4 Vranckx P, et al Am Heart J 2018;196:105–12; 5 NCT02866175 Available at: clinicaltrials.gov/ct2/show/NCT02866175 Accessed Jun 2020; 6 Levine GN, et al Circulation 2016;134:e123–e155;; 7 Valgimigli M, et al Eur Heart J 2018;39:213–260.; 8 January CT, et al Circulation 2019;140:e125–e151; 9 Knuuti J, et al Eur Heart J 2020;41:407–477
“ ở bệnh nhân rung nhĩ và các tình trạng cần điều trị kháng kết tập tiểu cần đơn hoặc đôi, cần đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ trước khi kết hợp với apixaban Các thuốc có nguy cơ gây xuất huyết nặng thì không khuyến cáo dùng chung với apixaban, ví dụ: các thuốc chống thrombin, đối kháng thụ thể GPIIb/IIIa, thenopyridines (eg clopidogrel) dipyridamole, dextran và sulfinpyrazone.” [apixaban SmPC]
Adapted from Gibson 20161, Cannon 20172, Lopes 20193, Vranckx 20184, NCT028661755,
Levine 20166, Valgimigli 20187, January 20198and Knuuti 20209
Trang 7Bệnh nhân rung nhĩ + stent mạch vành:
1, 6 or 12 tháng
Kết thúc điều trị
12 tháng
Giống NC WOEST , 2
Giống NC ATLAS 1,3
(75-100 mg/d); ∆Open-label VKA; $A composite of death from CV causes, myocardial infarction, or stroke
1 Gibson CM, et al N Engl J Med 2016;375(25):2423–34; 2 Dewilde WJ, et al Lancet 2013;381:
1107–15; 3 Mega JL, et al N Engl J Med 2012;366:9–19.Adapted from Gibson 20161, Dewilde 20132 and Mega 20123
Trang 8Đường Kaplan-Meier biểu diễn tỉ lệ cộng dồn biến cố
xuất huyết nặng có ý nghĩa lâm sàng
Số ngày kể từ lúc can thiệp
5 10 20 30
Gibson CM, et al N Engl J Med 2016;375:2423–34.
Treatment-emergent period: Là giai đoạn sau khi sử dụng thuốc nghiên cứu lúc phân ngẫu nhiên và kết thúc sau 2 ngày ngưng thuốc Xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng là cộng gộp các xuất huyết TIMI nặng, TIMI nhẹ và BRMA Tỷ số nguy cơ được so với nhóm VKA dựa trên mô hình Cox phần trăn nguy cơ(được phân tầng, cho tổng thể, 2.5 mg BID/15 mg OD so với VKA) Log-rank giá trị P so với nhóm VKA dựa trên kết quả kiểm nghiệm 2 phía (được phân tầng, cho tổng thể, 2.5 mg BID/15 mg OD so với VKA)
ARR, Giảm nguy cơ tuyệt đối; BRMA, xuất huyết cần chăm sóc y khoa; CI, Khoảng tin cậy; HR, tỷ số nguy cơ; NNT, số người cần điều trị để hưởng lợi; Riva, rivaroxaban
628 636 593
606 600 555
585 579 521
543 543 461
510 509 426
383 409 329
Trang 9ASA, acetylsalicylic acid; BMS, Stent kim loại; DES, stent phủ thuốc; ISTH, Hội huyết học và huyết khối quốc tế; R, ngẫu nhiên
Cannon CP, et al N Engl J Med 2017;377:1513–24
RE-DUAL PCI: Thiết kế nghiên cứu
Dabigatran etexilate 150 mg BID + P2Y12 inhibitor
Dabigatran etexilate 110 mg BID + P2Y12 inhibitor Warfarin (INR 2.0 – 3.0) + P2Y12 inhibitor + ASA
Rung nhĩ KDBVT cơn, dai dẳng, vĩnh viễn, đặt
stent qua da theo chương trình (BMS hoặc DES)
hoặc hội chứng vành cấp; n=2,500 bệnh nhân
Tầm soát
R
0–120 giờ sau can thiệp PCI
Bệnh nhân ≥80 tuổi sống ở ngoài nước Mỹ được chỉ định 110 mg
dabigatran etexilate BID hoặc warfarin theo tỷ lệ 1:1
Tiêu chí chính: Thời gian đến biến cố xuất huyết nặng ISTH hoặc xuất huyết không
nặng nhưng có ý nghĩa lâm sàngAdapted from Cannon 2017
Trang 10Tiêu chí chính: Thời gian đến biến cố xuất huyết nặng ISTH hoặc xuất huyết không nặng nhưng có ý nghĩa lâm sàng
CRNM, clinically relevant non-major.Cannon CP, et al N Engl J Med 2017;377:1513–24
Phân tích đầy đủ đã được trinh bày HRs và Wald CIs theo Cox proportional-hazard model Với so sánh dabigatran 110 mg vs warfarin, mô hình phân tầng theo tuổi, già và trẻ (<70 hoặc
≥70 ở Nhật và <80 hoặc ≥80 tuổi ở nơi còn lại) Với so sánh dabigatran 150 mg BID vs warfarin, thì mô hình không phân tầng, bệnh nhân cao tuổi ở ngoài Mỹ thì bị loại Giá trị P không thua kém được kiểm định một phía (alpha=0.025) Giá trị P 2-phía từ mô hình (stratified) Cox proportional-hazard model (alpha=0.05)
Warfarin
Sử dụng 3 thuốc
Disclaimer: Content and images are provided by speaker
Adapted from Cannon 2017Adapted from Cannon 2017
Trang 11Phác đồ 2 thuốc với Dabigatran
110 mg BID
(n=981)
n (%)
Phác đồ 3 thuốc với Warfarin
Tiêu chí đánh giá phụ về biến cố thuyên tắc
Cannon CP, et al N Engl J Med 2017;377:1513–24
Các kết quả được biểu thị là thời gian đến biến cố tắc stent là thời gian đến tắc stent hoàn toàn. Adapted from Cannon 2017
Trang 12Các câu hỏi còn bỏ ngỏ
ACS, acute coronary syndrome; AF, atrial fibrillation; GI, gastrointestinal;
NOAC, non-vitamin K antagonist oral anticoagulant; OAC, oral anticoagulant;
TIA, transient ischaemic attack; VKA, vitamin K antagonist.
Gibson 2016, Dewilde 2013 and Mega 2012 Cannon CP, et al N Engl J Med 2017;377:1513–24
Trang 13AUGUSTUS: Thiết kế nghiên cứu
Lopes RD, et al Am Heart J 2018;200:17–23
Apixaban 5 mg BID
Apixaban 2.5 mg BID ở một số bệnh nhân†
Tiêu chí chính: Xuất huyết ISTH nặng/CRNM Tiêu chí phụ: Tử vong/nhập viện, tử vong/biến cố thiếu máu cục bộ
Phân ngẫu nhiên*
N=4,600 bệnh nhân
Aspirin cho tất cả vào ngày ACS hoặc PCI Aspirin vs placebo sau phân ngẫu nhiên
Nhãn mở
VKA
(INR 2–3)
*Phân ngẫu nhiên không tuần tự; tại lúc nhận bệnh, bệnh nhân thỏa điều kiện được phan ngẫu nhiên cùng lúc sử dụng apixaban hoặc VKA và aspirin hoặc giả dược; †2.5 mg BID được dùng
ở bệnh nhân có ≥2 tiêu chí : tuổi ≥80, cân nặng ≤60 kg, hoặc creatinine huyết thanh ≥1.5 mg/dL (133 μmol/L)
TIÊU CHÍ LOẠI TRỪ
• Tình trạng khác không phải rung nhĩ cần sử dụng kháng đông uống ( vd van tim cơ học, DVT hoặc PE)
• Suy thận nặng (creatinine huyết thanh >2.5 [221 μmol/L] hoặc CrCl <30 mL/phút
• Bệnh nhân có bất kỳ tiền sử xuất huyết màng não
• Bất kỳ chống chỉ định nào với VKA, apixaban, ức chế P2Y12, hoặc aspirin
• Thủ thật bắc cầu động mạch gần đây hoặc theo chương trinh với dấu hiệu biến cố ACS
• Bệnh nhân đã biết đang có xuất huyết
• Bệnh nhân đã biết chứng đông máu
TIÊU CHÍ TUYỂN VÀO
• ≥18 tuổi có tiền sử hoặc rung nhĩ mới khởi phát, có kế
hoạch hoặc đang được điều trị dự phòng thuyên tắc với
thuốc kháng đông đường uống
• Có ACS (STEMI, NSTEMI, hoặc ĐTN không ổn định)
VÀ/HOẶC PCI trong vòng 14 ngày trước đó
• Có kế hoạch sử dụng ức chế P2Y12 trong ≥6 tháng
Một ức chế P2Y12 cho tất cả bệnh nhân trong 6 tháng
Adapted from Lopes 2018
Trang 142,0191,861
90
1,9571,795
120
1,9021,736
150
1,8581,686
180
1,0371,079
Trang 15Xuất huyết nặng/CRNM
ARI, giảm nguy cơ tuỵệt đối; NNH, số BN cần điều trị để gây hại
Lopes RD, et al N Engl J Med 2019;380:1509–24
Bệnh nhân nguy cơ :
Trang 16Xuất huyết nặng/CRNM
1 Lopes RD, et al N Engl J Med 2019;380:1509–24;
2 Lopes RD, et al N Engl J Med 2019;380:1509–24 Suppl appendix.
Number at risk:
Apixaban and aspirin
Apixaban and placebo
VKA and aspirin
VKA and placebo
1,1451,1431,1231,126
Ngày kể từ khi can thiệp
5 10 15 20
30
1,0361,0759621,007
60
9751,044881947
90
9371,007838917
120
903975800883
150
880947776851
180
485536467528
AUGUSTUS không đủ độ mạnh để so sánh kết cục giữa apixaban + placebo vs VKA + aspirin
Adapted from Lopes 20191& Lopes 20192
Trang 17Tử vong/ nhập viện
Lopes RD, et al N Engl J Med 2019;380:1509–24
Bệnh nhân nguy cơ :
Trang 18Tử vong/ nhập viện
NS, not significant.Lopes RD, et al N Engl J Med 2019;380:1509–24
Bệnh nhân nguy cơ :
Trang 19Tử vong/ nhập viện 1
AUGUSTUS không đủ độ mạnh để so sánh kết cục giữa apixaban + placebo vs VKA + aspirin
1 Lopes RD, et al N Engl J Med 2019;380:1509–24;
2 Lopes RD, et al N Engl J Med 2019; suppl appendix.
Bệnh nhân nguy cơ :
Apixaban and aspirin
Apixaban and placebo
VKA and aspirin
VKA and placebo
Ngày kể từ khi can thiệp
10 20 30 40
1,0261,0641,0161,019
970995939946
923958899906
888933864868
863909836837
459488492509
Adapted from Lopes 20191& Lopes 20192
Trang 20Biến cố thiếu máu cục bộ
Trang 21Biến cố thiếu máu cục bộ
Trang 221 Lopes RD, et al JAMA Cardiol 2020
Trang 23Sơ đồ 4 phác đồ kháng huyết khối
Lopes RD, et al JAMA Cardiol Published Online: Feb 26, 2020
Adapted from Lopes 2020
Trang 24Trial-defined primary bleeding outcome
Trial-defined primary MACE Intracranial hemorrhage
Xuất huyết TIMI nặng
Lopes RD et al JAMA Cardiol 2020
Kết quả phân tích gộp: Bệnh nhân rung nhĩ + PCI - Gần 12.000 bệnh nhân
Trang 25THÔNG ĐIỆP
cố xuất huyết hơn, bao gồm xuất huyết màng não; không có sự khác
biệt đáng kể về biến cố thiếu máu cục bộ so với VKA + DAPT 1
1 Lopes RD, et al JAMA Cardiol 2019 doi:10.1001/jamacardio.2019.1880
2 Lopes RD, et al JAMA Cardiol 2020
Trang 26Sự thay đổi của Guideline qua các năm
Nội dung được cung cấp dựa theo kinh nghiệm của báo cáo viên
Trang 27Hindricks et al., European Heart Journal 2020
Hindricks et al., European Heart Journal 2020
Anticoagulation in AF patients after ACS / PCI
(2020 ESC AF Guidelines)
Trang 28EHRA 2021: Sử dụng NOAC trên bệnh nhân AF + PCI
Steffel et at, EHRA 2021 Guideline, doi:10.1093/europace/euab065
Trang 29Cảm ơn sự chú ý
của quý đồng nghiệp