THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG NGẪU NHIÊN CÓ ĐỐI CHỨNG RCT VÀ CHỨNG CỨ THẾ GIỚI THỰC RWE:Ý NGHĨA VÀ GIÁ TRỊ TRONG Y HỌC DỰA TRÊN BẰNG CHỨNG EBM GS TS ĐẶNG VẠN PHƯỚC HỘI TIM MẠCH VN... Điều trị the
Trang 1THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG NGẪU NHIÊN CÓ ĐỐI CHỨNG (RCT) VÀ CHỨNG CỨ THẾ GIỚI THỰC ( RWE):Ý NGHĨA VÀ GIÁ TRỊ TRONG Y
HỌC DỰA TRÊN BẰNG CHỨNG (EBM)
GS TS ĐẶNG VẠN PHƯỚC
HỘI TIM MẠCH VN
Trang 8Điều trị theo Y Học Thực Chứng (EBM)
“ Thực hành theo Y Học Thực Chứng
là sự lồng ghép các bằng chứng nghiên cứu
tốt nhất với kinh nghiệm lâm sàng của các
chuyên gia và các giá trị và mong đợi của
bệnh nhân”
Sackett DL, Straus SE, Richardson WS, et al. Evidence‐based medicine:
how to practice and teach EBM. 2nded. Edinburgh: Churchill Livingstone, 2000.
Trang 10Tiếp nhận‐ Đánh giá‐ Áp dụng các chứng cứ là 3 bước quan trọng để
áp dụng Y học chứng cứ nhằm cải thiện chất lượng điều trị
https://www.healthcatalyst.com/5‐reasons‐practice‐evidence‐based‐medicine‐is‐hot‐topic
Trang 11Chất lượng & Mức độ của các chứng cứ : RCTs hay Nghiên cứu quan sát đều có những giá trị riêng
Circulation. 2003;107:2979‐2986
(*) Phân tích gộp của các RCTs = Meta‐analysis
Trang 12RCT : Randomized Clinical Trial
RWE: Real World Evidence
Approval
Các giai đoạn chính trong quá trình phát triển thuốc mới
Trang 17NCTGT giúp phát hiện những điều mà TNLS không ghi nhận
Những thuốc được kỳ vọng là “game changer” khi được
FDA/EMA chấp thuận sau pha III
Nhưng đều bị ngưng lưu hành hoặc bị hạn chế
dùng SAU khi đã được chấp thuận!
Mibefradil
(Posicor)
Calcium channel blocker
Rofecoxib (Vioxx)
COX-2 inhibitor
Rosiglitazone (Avandia)
Thiazolidinedione
Ximelagatran (Exanta)
Direct thrombin inhibitor
NGHIÊN CỨU THẾ GIỚI THỰC:
CHÚNG TA NÊN QUAN TÂM
Trang 21NCTGT bổ sung cho TNLS với những kết quả của
thực hành lâm sàng hàng ngày
Thử nghiệm lâm sàng và nghiên cứu thế giới thực
Nallamothu BK et al, Circulation 2008;118:1294–1303
Những dân số đa dạng Bối cảnh chăm sóc y tế khác nhau
Chấp thuận cho lưu hành
Dân số được kiểm soát, chọn lọc
Pha 3 Trước khi được chấp thuận
TNLS
Pha 4 Sau khi được chấp thuận
NCTGT
Trang 25RCT
Trang 26RWE
Trang 30(registries)
Trang 31Phân loại nghiên cứu TGT
Trang 32Claims Database bao gồm những gì?
trả của BHYT (không vì mục đích làm NC)
Nhân khẩu học cơ bản (tuổi, giới, loại bảo hiểm)
Loại và số lần khám sức khỏe (nhập viện, phòng khám, xét nghiệm và chẩn
đoán)
ICD=International Classification of Diseases
1 Real Health Data Healthcare Database Information Available at http://hinora.uncc.edu/sites/hinora.uncc.edu/files/media/Database%20Narrative_19mar2013.pdf (accessed December 2016); 2 Gandhi S, et
al J Manag Care Spec Pharm 1999;5:215‐222;
3 ProfNet Questions and answers on ICD10 coding Available at http://www.profnetmedical.co.za/media/1080/qa‐on‐icd‐10‐v2.pdf (accessed December 2016)
Trang 33Claims Database thường thiếu các thông tin nào? 1-2
Các kết quả các XN (creatinine clearance, serum creatinine, EKG,
CT hay kết quả MRI)
Một số đặc điểm lâm sàng (nhịp tim, tần số tim, cân nặng)
Dữ liệu tử vong ngoài bệnh viện
Dữ liệu định tính (chất lượng sống, sự hài lòng của BN, giải thích các quyết định điều trị)
Mô tả tiền sử bệnh hay các bệnh mắc kèm
EKG=Electrocardiogram ; CT=Computed tomography; MRI=Magnetic resonance imaging; EHR=Electronic health records
1 Real Health Data Healthcare Database Information Available at http://hinora.uncc.edu/sites/hinora.uncc.edu/files/media/Database%20Narrative_19mar2013.pdf (accessed December
2016); 2 Gandhi S, et al J Manag Care Spec Pharm 1999;5:215‐222.
Trang 34Phân loại nghiên cứu TGT
Registries
Trang 35Nghiên cứu sổ bộ là NC gì?
NC sổ bộ: thu thập các dữ liệu thống nhất để đánh giá các kết cục
chuyên biệt hay phơi nhiễm… nhằm phục vụ cho các mục đích liên quan đến lâm sàng, khoa học hay các chính sách y tế.
Tập trung vào một bệnh cụ thể (e.g bệnh đa xơ cứng), thủ thuật (e.g phẫu thuật sỏi mật), hay điều trị bằng thuốc (e.g ức chếTNF-α)
Các NC sổ bộ có thể tiến hành bởi:
Các tổ chức chuyên nghiệp
Viện hàn lâm (e.g Global Anticoagulant Registry in the Field [GARFIELD])
Chính phủ
Glicklich R Registries for Evaluating Patient Outcomes: A User's Guide [Internet] 3rd ed Chapter 1: Patient registries https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK208643/ (accessed April 12, 2017);
Eriksson I, Ibáñez L Secondary data sources for drug utilization research Drug Utilization Research: Methods and Applications John Wiley & Sons, 2016; DOI: 10.1002/9781118949740.ch4.
Kakkar AK Am Heart J 2012;163:13–9 e1; Beyer-Westendorf J et al Blood 2014;124(6):955–62
Trang 36Mục đích của nghiên cứu sổ bộ
Tỷ lệ lưu hành hay tỷ lệ mới mắc
Xu hướng của một bệnh theo thời gian
Giám sát tình hình bệnh
Hiệu quả lâm sàng, tính chi phí – hiệu quả, hoặc so sánh hiệu quả của một loại XN hay một hình thức điều trị
Mức độ chấp nhận thuốc, thiết bị y tế …
An toàn của một số thuốc hay điều trị
Chất lượng chăm sóc (đo lường/ cải thiện việc thực hành y học)
Workman TA Engaging Patients in Information Sharing and Data Collection: The Role of Patient-Powered Registries and Research Networks [Internet] Rockville (MD): Agency for Healthcare Research and Quality (US); 2013 Sep Defining Patient Registries and Research Networks Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK164514/?report=reader#!po=10.0000 Accessed April 2017 European Medicines Agency Patient Registries Workshop,
28 October 2016 Observations and recommendations arising from the workshop EMA/69716/2017 Available from: http://www.ema.europa.eu/docs/en_GB/document_library/Report/2017/02/WC500221618.pdf Accessed April
2017 Siegler JE et al Med Student Res J 2013;2:21–29; Gliklich RE, et al Registries for Evaluating Patient Outcomes: A User's Guide [Internet] 3rd edition Rockville (MD): Agency for Healthcare Research and Quality (US);
2014 Apr.
Trang 37Phân loại nghiên cứu TGT
Registries
Trang 38Some anorther Trials:
- Meta-analysis of RCT
-Head to Head trials
-CVOTs
Trang 39Nhiều nghiên cứu RCT chỉ chứng minh hiệu quả của các thuốc THA trên từng nhóm bệnh nhân với các đặc điểm cụ thể
Düsing, 2017 Saklayen et al., Front Cardiovasc Med 3:3, 2016
BP, blood pressure CCB, calcium channel blocker ISH, isolated systolic hypertension RAS, renin angiotensin system
Trang 40Endothelial dysfunction Microalbuminuria Proteinuria
End-stage renal disease
MARVAL
M.A.Weber Eur Heart J supl 2003; 5: C1-C4
Valsartan với nhiều chứng cứ RCTs xuyên suốt chuỗi bệnh lý tim mạch
DROP
Trang 41Bằng chứng RWE của Valsartan trong đơn trị & phối hợp trị liệu trên nhiều dân số & chủng tộc khác nhau
Val/Aml with FDC ARB and CCB in Chinese hypertensive
BP control rate in Japanese population
Weycker et al.
Val vs Aml in US population
2000
Cheng et al.
PEAK
Val/Aml in Turkish hypertensive
Val/Aml meta-analysis German population
Val/Aml in Chinese hypertensive
EXTREME
Val/Aml and Val/Aml/HCTZ
EXCITE
Val/Aml/HCTZ BP control
Trang 42Atrial Fibrillation accounts for
36% all of ischaemic stroke
Leyden JM, et al, Stroke, 2013; 44: 1226-1231
Phải dùng thuốc chống đông
Trang 4350 năm sau, NOACs đã trở thành một cuộc cách mạng trong việc bảo vệ BN khỏi thuyên tắc huyết khối.
50 năm sau thuốc kháng đông đường uống đầu tiên
NOACs cải thiện nhiều giới hạn của phương pháp trị liệu truyền thống
• Trong các nghiên cứu lâm sàng NOACs đã chứng minh sự ưu thế
về hiệu quả và an toàn so với warfarin1–5
• Phân tích tổng hợp từ các nghiên cứu cho thấy NOACs:
hệ thống, chảy máu nặng, và xuất huyết nội sọ trong phòng ngừa đột
nguy cơ chảy máu nặng trong điều trị VTE cấp7
SE, systemic embolism
1 Connolly et al N Engl J Med 2010; 2 Connolly et al N Engl J Med 2014; 3 Patel et al N Engl J Med 2011;
4 Granger et al N Engl J Med 2011; 5 Giugliano et al N Engl J Med 2013; 6 Ruff et al Lancet 2013;
Trang 44Mức độ bằng chứng: NCTGT Tiến Cứu cao hơn Hồi Cứu
Trang 45NCTGT giúp phát hiện những điều mà TNLS không ghi nhận
Những thuốc được kỳ vọng là “game changer” khi được
FDA/EMA chấp thuận sau pha III
Nhưng đều bị ngưng lưu hành hoặc
bị hạn chế dùng SAU khi đã được
COX-2 inhibitor
Rosiglitazone (Avandia)
Thiazolidinedione
Ximelagatran (Exanta)
Direct thrombin inhibitor
Trang 46KẾT LUẬN
Trang 48From Study to the Clinic –Consistency of
Outcome Matter!
RCT and RWE
Trang 491 Möller. Dialogues Clin Neurosci 2011;13:199−207
Trong
trợ
Trong bối cảnh áp dụng Y học Thực chứng, các RCTs được xem như đóng vai trò quyết định với các bằng chứng khoa học đã được chứng minh 1
Các nghiên cứu trong đời thực (RWE) cũng theo những tiêu chuẩn phương pháp ít nghiêm ngặt hơn
và do đó, các kết quả của RWE dễ dàng có thể khái quát hóa hơn 1
Các nghiên cứu trong đời thực (RWE) có vai trò bổ trợ cho các kết quả của RCTs 1