1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

So sánh tác dụng giữa các thuốc NOAC trên nền bệnh nhân rung nhĩ

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So sánh tác dụng giữa các thuốc NOAC trên nền bệnh nhân rung nhĩ
Trường học Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 13,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh tỷ lệ đường cong tích luỹ của 4 kết quả lâm sàng ở những bệnh nhân được điều trị bằng warfarin hoặc thuốc chốngđông máu trực tiếp đường uống DOAC Lee et al; Temporal Changes of P

Trang 1

Nâng cao quản lý BN Rung nhĩ:

Có thể học được gì từ dữ liệu đời thực ?

BS NGUYỄN THANH HIỀN TRUNG TÂM TM BV ĐHYD TP HỒ CHÍ MINH

NGUYÊN BS BV NHÂN DÂN 115

PP-ELI-VNM-0311

Trang 2

Chú ý

 Nội dung trình bày chỉ thể hiện quan điểm và kinh nghiệm của báo cáo viên

và không nhất thiết thể hiện quan điểm hay khuyến nghị của Pfizer dưới bất kỳ hình thức nào.

 Hình ảnh/nội dung trích dẫn trong bài báo cáo thuộc về báo cáo viên hoặc sử dụng bởi báo cáo viên.

 Pfizer đã kiểm tra nội dung để đảm bảo thỏa một số tiêu chuẩn cụ thể nhưng không đảm bảo sự chính xác trong trích dẫn tài liệu và bản quyền hình ảnh và nội dung trích dẫn Pfizer, các công ty con hoặc công ty liên kết không chịu trách nhiệm dưới bất kỳ hình thức nào cho tính chính xác của nội dung bài báo cáo.

Trang 4

TẠI SAO CHÚNG TA CẦN SỐ LiỆU THẾ GiỚI THỰC

 NOAC ngày càng được sử dụng nhiều hơn kháng Vit Ktrong dự phòng huyết khối ở BN RN

 Các thử nghiệm RCT chứng minh hiệu quả vượt trội củaNOAC trong làm giảm nguy cơ chảy máu nghiêm trọng,đặc biệt chảy máu nội sọ

 Sử dụng NOAC cũng có thể làm tăng nguy cơ XHTH

 Độ an toàn và hiệu quả của NOAC trong thế giới thựccòn hạn chế và không có TN đối đầu

 Các thuốc NOAC có một số đặc tính riêng và hiệu quảcùng độ an toàn có chút khác biệt cần quan tâm

 BN thế giới thực khác với trong các RCT

 Tại VN đã có 3 thuốc đang lưu hành và đang chuẩn bịthuốc thứ tư

Menichelli D, Del Sole F, Di Rocco A, Farcomeni A, Vestri A, Violi F et al Real-world safety and efficacy of direct oral anticoagulants in atrial fibrillation: a

systematic review and meta-analysis of 605 771 patients European Heart Journal - Cardiovascular Pharmacotherapy 2021;7(FI1):f11-f19.

Trang 5

ĐỐI DIỆN NGUY CƠ CHẢY MÁU KHI DÙNG OAC

Trang 6

CHẢY MÁU NẶNG TRONG CÁC THỬ NGHIỆM

SPAF CỦA NOAC

Trang 7

Stroke or systemic embolism, all-cause death, major

bleeding, and intracranial bleeding events.

Direct Oral Anticoagulants Versus Warfarin in Patients With Atrial Fibrillation: Patient-Level Network Meta-Analyses of Randomized

Clinical Trials With Interaction Testing by Age and Sex Circulation 2022;145:242–255.

Trang 8

Primary efficacy and safety outcomes plotted over the range

of baseline age.

Direct Oral Anticoagulants Versus Warfarin in Patients With Atrial Fibrillation: Patient-Level Network Meta-Analyses of Randomized Clinical Trials

With Interaction Testing by Age and Sex Circulation 2022;145:242–255.

Trang 9

Những thay đổi tạm thời trong việc sử dụng liên quan đến tính hiệu quả và an toàn của thuốc chống đông máu trực tiếp

đường uống

Lee et al; Temporal Changes of Patients Treated With OAC Circ Cardiovasc Qual Outcomes 2020;13:e005894 DOI:

10.1161/CIRCOUTCOMES.119.005894

Trang 10

Tỷ lệ sử dụng warfarin và thuốc chống đông máu trực tiếp đường uống trong thời gian nghiên cứu

Lee et al; Temporal Changes of Patients Treated With OAC Circ Cardiovasc Qual Outcomes 2020;13:e005894 DOI:

10.1161/CIRCOUTCOMES.119.005894

Trang 11

So sánh tỷ lệ đường cong tích luỹ của 4 kết quả lâm sàng ở những bệnh nhân được điều trị bằng warfarin hoặc thuốc chống

đông máu trực tiếp đường uống (DOAC)

Lee et al; Temporal Changes of Patients Treated With OAC Circ Cardiovasc Qual Outcomes 2020;13:e005894 DOI:

10.1161/CIRCOUTCOMES.119.005894

Trang 12

Giảm nguy cơ nhất quán của thuốc chống đông máu trực tiếp đường uống (DOAC) so với Warfarin trong 3 nhóm ở những

thời gian khác nhau

Lee et al; Temporal Changes of Patients Treated With OAC Circ Cardiovasc Qual Outcomes 2020;13:e005894 DOI:

10.1161/CIRCOUTCOMES.119.005894

Trang 13

Menichelli D, Del Sole F, Di Rocco A, Farcomeni A, Vestri A, Violi F et al Real-world safety and efficacy of direct oral anticoagulants in atrial fibrillation: a

systematic review and meta-analysis of 605 771 patients European Heart Journal - Cardiovascular Pharmacotherapy 2021;7(FI1):f11-f19.

Số lượng bệnh nhân và các trường hợp chảy máu (A)

và thiếu máu cục bộ (B) theo từng thuốc chống đông máu

trực tiếp đường uống (DOAC) (605 771BN)

Trang 14

Tóm tắt tỷ lệ nguy cơ cho từng tiêu chí hiệu quả

Menichelli D, Del Sole F, Di Rocco A, Farcomeni A, Vestri A, Violi F et al Real-world safety and efficacy of direct oral anticoagulants in atrial fibrillation: a

systematic review and meta-analysis of 605 771 patients European Heart Journal - Cardiovascular Pharmacotherapy 2021;7(FI1):f11-f19.

Trang 15

Tóm tắt tỷ lệ nguy cơ cho từng tiêu chí an toàn

Menichelli D, Del Sole F, Di Rocco A, Farcomeni A, Vestri A, Violi F et al Real-world safety and efficacy of direct oral anticoagulants in atrial fibrillation: a

systematic review and meta-analysis of 605 771 patients European Heart Journal - Cardiovascular Pharmacotherapy 2021;7(FI1):f11-f19.

Trang 16

So sánh NOACs so với warfarin cho đột quỵ (A),

tử vong do mọi nguyên nhân (B) (> 2,5 tr BN)

Direct comparison of non-vitamin K antagonist oral anticoagulant versus warfarin for stroke prevention in nonvalvular atrial fibrillation:

a systematic review and meta-analysis of real-world evidences The Egyptian Heart Journal (2021) 73:70

Trang 17

So sánh NOACs so với warfarin cho chảy máu nặng (C),

chảy máu nội sọ (D), và xuất huyết tiêu hoá (E)

Direct comparison of non-vitamin K antagonist oral anticoagulant versus warfarin for stroke prevention in nonvalvular atrial fibrillation:

a systematic review and meta-analysis of real-world evidences The Egyptian Heart Journal (2021) 73:70

Trang 18

Hiệu quả và độ an toàn của 4 loại thuốc chống đông máu trực tiếp đường uống ở bệnh nhân Châu Á bị rung nhĩ không do

bệnh van tim

Chest 2019 DOI: https://doi.org/10.1016/j.chest.2019.04.108

Trang 19

Hiệu quả và độ an toàn của 4 loại thuốc chống đông máu trực tiếp đường uống ở bệnh nhân Châu Á bị rung nhĩ không do

bệnh van tim

Chest 2019 DOI: https://doi.org/10.1016/j.chest.2019.04.108

Trang 20

Hiệu quả và độ an toàn của 4 loại thuốc chống đông máu trực tiếp đường uống ở bệnh nhân Châu Á bị rung nhĩ không do

bệnh van tim

Chest 2019 DOI: https://doi.org/10.1016/j.chest.2019.04.108

Trang 21

Hiệu quả và độ an toàn của thuốc chống đông máu đường uống ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim có

đái tháo đường

 167,815 có đái tháo đường

Mayo Clin Proc 2020;95(5):929-943

Trang 22

Hiệu quả và độ an toàn của thuốc chống đông máu đường uống ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim có

đái tháo đường

 167,815 có đái tháo đường

Trang 23

NC ELDERCARE-AF:

THIẾT KẾ VÀ QUẦN THỂ NC

Trang 24

NC ELDERCARE-AF:

TIÊU CHÍ AN TOÀN: CHẢY MÁU NẶNG

Trang 25

 46,424 DOACs users and

182,797 VKA users

Một phân tích tổng hợp về thuốc chống đông máu trực tiếp đường uống so sánh với thuốc kháng vitamin K ở bệnh nhân

rung nhĩ kèm ung thư

Journal of Thrombosis and Thrombolysis (2021) 51:419–429

Trang 26

Một phân tích tổng hợp về thuốc chống đông máu trực tiếp đường uống so sánh với thuốc kháng vitamin K ở bệnh nhân

rung nhĩ kèm ung thư

Journal of Thrombosis and Thrombolysis (2021) 51:419–429

Trang 27

CHÚNG TA HỌC ĐƯỢC GÌ?

 Apixaban có tỷ lệ chảy máu lớn và xuất huyết tiêu hoá thấp hơn so với Rivaroxaban [tỷ lệ nguy cơ (HR) 2.0, khoảng tin cậy 95% (CI) 1.6–2.5] và Dabigatran (HR 1.6, 95% CI 1.3–2.1)

 Dabigatran và Apixaban có mối liên quan tương đương với đột quỵ xuất huyết, nhưng Apixaban tốt hơn Rivaroxaban (HR 1.8, 95% CI 1.1–3.0)

 Apixaban có mối liên quan tương đương với Rivaroxaban và Dabigatran trong xuất huyết nội sọ, loại thuốc sau sử dụng tốt hơn Rivaroxaban (HR 1.3, 95% CI 1.0–1.7)

 Biểu đồ xếp hạng cho thấy Apixaban có khả năng là lựa chọn điều trị đầu tiên (65%), chảy máu nặng (100%) và chảy máu tiêu hoá (100%) theo sau là Dabigatran ( lần lượt là 46%, 100%, 99%)

Menichelli D, Del Sole F, Di Rocco A, Farcomeni A, Vestri A, Violi F et al Real-world safety and efficacy of direct oral anticoagulants in atrial fibrillation: a

systematic review and meta-analysis of 605 771 patients European Heart Journal - Cardiovascular Pharmacotherapy 2021;7(FI1):f11-f19.

Trang 28

CHÚNG TA HỌC ĐƯỢC GÌ?

 Kết luận, nghiên cứu đã chứng minh thuốc

chống đông trực tiếp đường uống có hiệu quả hơn warfarin trong việc ngăn ngừa đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim.

 Thuốc chống đông trực tiếp đường uống cũng

liên quan đến việc giảm nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân, chảy máu nội sọ và chảy máu lớn

so với warfarin.

 Trong số các thuốc chống đông trực tiếp đường

uống, apixaban và edoxaban có thể có tính an toàn và hiệu quả tốt hơn.

Direct comparison of non-vitamin K antagonist oral anticoagulant versus warfarin for stroke prevention in nonvalvular atrial fibrillation:

a systematic review and meta-analysis of real-world evidences The Egyptian Heart Journal (2021) 73:70

Trang 29

CHÚNG TA HỌC ĐƯỢC GÌ?

JAMA December 21, 2021 Volume 326, Number 23 JAMA December 21, 2021 Volume 326, Number 23

Trang 30

Biểu đồ xếp hạng (%) cho các phương pháp điều trị trong

mục tiêu chảy máu (A) và thiếu máu cục bộ (B)

Menichelli D, Del Sole F, Di Rocco A, Farcomeni A, Vestri A, Violi F et al Real-world safety and efficacy of direct oral anticoagulants in atrial fibrillation: a

systematic review and meta-analysis of 605 771 patients European Heart Journal - Cardiovascular Pharmacotherapy 2021;7(FI1):f11-f19.

Trang 31

Biểu đồ xếp hạng (%) cho các phương pháp điều trị trong

mục tiêu chảy máu (A) và thiếu máu cục bộ (B)

Menichelli D, Del Sole F, Di Rocco A, Farcomeni A, Vestri A, Violi F et al Real-world safety and efficacy of direct oral anticoagulants in atrial fibrillation: a

systematic review and meta-analysis of 605 771 patients European Heart Journal - Cardiovascular Pharmacotherapy 2021;7(FI1):f11-f19.

Trang 32

Sơ đồ kiến nghị thực tế về việc sử dụng thuốc kháng đông trực tiếp đường uống trong trường hợp cụ thể trong thực

hành lâm sàng

Direct Oral Anticoagulants: From Randomized Clinical Trials to Real-World Clinical Practice Front

Pharmacol., 26 May 2021 | https://doi.org/10.3389/fphar.2021.684638

Trang 33

THÔNG ĐIỆP MANG VỀ

 Sức mạnh của các bài phân tích tổng hợp này dựa vào sốlượng BN rất lớn, mỗi tiêu chí đều có số bệnh nhân lớn, và tínhkhông đồng nhất thấp trong các so sánh thuốc chống đôngmáu trực tiếp đường uống kết quả trở nên vững chắc

 Kết quả cho thấy dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốcchống đông máu trực tiếp đường uống với bằng chứng từnghiên cứu RCT là rất tốt

 Do đó, mặc dù các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III cung cấpmức bằng chứng cao nhất thì điều quan trọng là phải có cácnghiên cứu thuần tập quan sát trong đời sống thực (bệnh nhântrong thực hành lâm sàng hàng ngày có thể khác với nhữngbệnh nhân trong nghiên cứu RCT)

Trang 34

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN

QUÝ ĐỒNG NGHIỆP

Ngày đăng: 30/04/2023, 08:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w