VẬN DỤNG EHRA 2021 ĐỂ CẢI THIỆN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ KHÁNG ĐÔNG BSCKI.. Chuyển dịch kết quả từ TNLS đến thực tế điều trịHiệu quả và an toàn của thuốc chỉ đạt được như trong các TNLS nếu: •
Trang 1VẬN DỤNG EHRA 2021
ĐỂ CẢI THIỆN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ KHÁNG ĐÔNG
BSCKI Lương Cao Sơn Trung tâm Tim mạch Bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM
Trang 2NOAC: cách mạng trong dự phòng đột quị ở BN rung nhĩ
So sánh với Warfarin, các thuốc NOAC:
1 Connolly SJ, et al N Engl J Med 2009; 361:1139-1351
2 Patel MR, et al N Engl J Med 2011; 365: 883-891
3 Granger CB, et al N Engl J Med 2011; 365: 981-992
4 Giugliano RP et al N Engl J Med 2013; 369: 2093-2104
“RN là yếu tố nguy cơ quan trọng của đột quỵ nhưng có thể can thiệp được !!!”
Trang 3Chuyển dịch kết quả từ TNLS đến thực tế điều trị
Hiệu quả và an toàn của thuốc chỉ đạt được như trong các TNLS nếu:
• NOAC phải được uống đầy đủ và đúng liều
• BN phải tuân thủ hướng dẫn điều trị và duy trì liên tục
Trang 4Không tuân thủ điều trị làm gia tăng các biến cố
Trang 5Tuân thủ điều trị là chìa khóa để điều trị thành công 1
• “Drugs don’t work in patients who do not take them”
• C Everett Koop MD ScD
• Former US Surgeon General
1 USA Today, Doctors baffled by patients not taking prescriptions (29.03.2007).Available at http://usatoday30.usatoday.com/news/health/2007-03-28-taking-medicine_N.htm Accessed April 2017
2 Rubboli A Current Medical Research and Opinion 2015; 31(10): 1845-47
Quản lý bệnh tật hiệu quả
Hiệu quả của phương pháp điều trị
Tuân thủ điều trị
Trang 6Nhận thức của bệnh nhân về RN và giáo dục của bác sĩ:
– Ít hơn một nửa tin rằng họ có nguy cơ bị đột quỵ, nhập viện liên quan đến
tim mạch hoặc tử vong cao hơn
• Trong 200 bác sĩ và 200 điều dưỡng được phỏng vấn:
– Hơn 90% nói rằng họ thường xuyên hoặc luôn thảo luận về phòng ngừa đột quỵ với bệnh nhân RN của mình (tuy nhiên, chỉ 43% bệnh nhân nhớ lại
thông tin này)
1 Out of Sync: The State of Afib in America Available at: www.afstat.com/Docs/Pdf/AF+Stat+-Out+of+Sync+Survey+Fact+Sheet.pdf Accessed 11/11/12
2 Cannon CP Am J Manag Care 2010;16(suppl 10):S273-S277.
Trang 7Tối ưu tuân thủ
Theo dõi chặt chẽ
Giải pháp công nghệ Theo dõi từ xa
Trang 8Các thuốc có cửa sổ điều trị hẹp như thuốc kháng đông, việc lựa
chọn chế độ liều để đảm bảo an toàn và hiệu quả rất quan trọng
Nồng độ thuốc trong máu dao động trong biên độ thấp và nằm trong cửa sổ điều trị sẽ đảm bảo thuốc có hiệu lực tốt đồng thời giảm tác dụng ngoại ý
1 Ilona Pysz, Paul J M Jackson and David E Thurston, DOI: 10.1039/9781788012898-00001
2 https://musculoskeletalkey.com/pharmacology-2/
Trang 9R KREUTZ, Journal of Thrombosis and Haemostasis, 15: 2017–2028
Khác biệt về dược động học giữa thuốc dùng một lần/ ngày
và hai lần/ ngày
Trang 10• 1. Frost et al. Br J Clin Pharmacol 2013;76:776‐86.
• 2. apixaban PI, LPD 11/06/2021
0 50 100 150 200 250
†Apixaban 10 mg dùng 1 lần/ngày không phải là liều được chấp thuận.2chỉ dùng cho mục đích minh họa.
Trong thử nghiệm lâm sàng pha I, các chế độ liều của Apixaban:
an toàn và dung nạp tốt
Trang 11Tỉ lệ đáy/đỉnh của thuốc dùng 2 lần/ ngày ổn định hơn, giúp giảm các biến cố do nồng độ thuốc quá cao hoặc quá thấp
Trang 12Nghiên cứu ảnh hưởng của kháng đông NOAC dùng hai lần/ ngày
và một lần/ngày trên vấn đề tuân thủ điều trị
Trang 13Once/day Twice/day
Vrijens B, Heidbuchel H. Europace 2015;17:514
Ổn định cao hơn với thuốc dùng 2 lần/ ngày so với 1 lần/ ngày
Trang 14Khác biệt về nồng độ thuốc khi một liều bị bỏ quên
Trang 15Not head-to-head comparison – no clinical conclusions can be drawn – adapted from references 1–6
*Data from EU label simulated dabigatran treatment analysis; † 60 mg OD; 1 Lip GYH et al Thromb Haemost 2014;111:933–42; 2 Granger CB N Engl J Med 2011;365:981–9; 3 Patel MR et al
N Engl J Med 2011;365:883–91; 4 Giugliano RP et al N Engl J Med 2013;369:2093–104
Giảm có ý nghĩa nguy cơ đột quị và chảy máu nặng so với Warfarin đối với thuốc dùng ngày 2 lần trong các TNLS pha III.
OD
Trang 16Dữ liệu từ các nghiên cứu RCT:
Tỷ lệ ngưng thuốc khi điều trị với Apixaban là thấp nhất
1 Mitchell et al. Clin Appl Thromb Hemost. 2013;19:619‐631.
2 Giugliano et al. N Engl J Med; 2013;369: 2093‐2104.
3 Connolly et al. N Engl J Med. 2011;364:806‐817.
HR (95% CI)
0.90 (0.84–0.96)1.36 (1.23–1.49)1.41 (1.29–1.55)1.09 (1.01–1.18)
17.9
20.5
0510152025
P=0.03
AVEROES
Tỷ lệ ngưng thuốc trong 2 năm theo dõi
34.4% (edoxaban) vs 34.5% (warfarin)
HR and CI not reported ENGAGE -AF
ROCKET-AF
RELY
ARISTOLE
Trang 17Dữ liệu từ các RWEs:Tỷ lệ tuân trị cao với Apixaban
1. Lamberts M, et al. J Am Heart Assoc 2017;6;e004517; 2. Forslund T, et al. Eur J Clin Pharmacol 2016;72:329‐38; 3. Johnson ME, et al. BMJ Open 2016;6:e011471
Adjusted risk of non-persistence* for OAC indications 1
OAC No of events (no of patients) Favours other OAC Favours apixaban HR (95% CI)
Tỷ lệ tuân trị tương tự cũng được quan sát thấy ở các phân tích đời thực khác:
Trang 18Low-dose dabigatran (%)
Standard-dose NOAC (%)
Edoxaban 4
Not for direct comparison due to differences in study design and populations
Data for edoxaban are from the high-dose arm of ENGAGE AF-TIMI 48 FXa, activated Factor X 1 Connolly et al NEJM 2009;361:1139; 2 Fox et al Eur Heart J 2011;32:2387; 3 Granger et al NEJM 2011;365:981; 4 Giugliano et al NEJM 2013;369:2093; 5 IMS MIDAS data from Q1 2018 from all countries for which data were available
Trong thực hành lâm sàng, bệnh nhân AF có được điều trị kháng
đông đầy đủ không?
Dabigatran 1 Rivaroxaban 2 Apixaban 3
79 21
95
5
75 25
Reduced-dose FXa inhibitors (%)
Phase III
trials
Real
world 5
Trang 19In ARISTOTLE, apixaban 2.5 mg BID was administered to patients with ≥2 of the following: age ≥80 years, body weight ≤60 kg, or serum creatinine ≥133 μmol/L (apixaban: n=428/9120; placebo: n=403/9081)2
1 IMS LifeLink data for apixaban, Q1 2018; 2 Granger et al NEJM 2011;365:981
Việc sử dụng liều thấp Apixaban thường gặp ở nhiều quốc gia
77 38 57 65 63 67 63 56 70 62
0 20 40 60 80
Japan Germany Canada Australia United
Kingdom
Spain France Belgium Italy ARISTOTLE
Thực hành lâm sàng sử dụng liều thấp apixaban nhiều hơn so với dữ liệu từ ARISTOTLE,
và trong nghiên cứu này apixaban liều thấp được sử dụng cho những bệnh nhân cụ thể
5 95
Trang 20Liều thấp NOAC được chấp nhận khi có kèm điều kiện
Trang 21Not for direct comparison between NOACs
Analysis of prospective cohort from three nationwide Danish registries (Aug 2011–Feb 2016): N=55 644; mean age was 73.9 (SD 12.7) years; n=38 893 patients on warfarin Entire cohort, analysis weighted for inverse probability of treatment Authors note that ‘The differences in risk of death across treatment groups also warrant further investigation as to whether these results reflect “true” associations or biases from selective prescribing As for now, these results should be confirmed in future studies, and the observations on associations between treatment with death cannot stand alone.’ Nielsen et al BMJ 2017;356:j510
Một phân tích đoàn hệ của Đan Mạch đã so sánh tính an toàn và
hiệu quả của NOAC liều giảm so với warfarin trong AF
Trang 22TÓM TẮT
kê toa đủ liều
lượng không phù hợp
chảy máu với lợi ích hạn chế
sớm khi cần để giải quyết vấn đề này Chọn lựa cách tốt nhất và phù hợp nhất với BN
Trang 23CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÍ ĐỒNG NGHIỆP