1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TRONG KINH TẾ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH DOANH VÀ SẢN XUẤT THEO CẤP QUẢN LÝ LIÊN HỆ MỘT HỆ THỐNG

37 21 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Trong Kinh Tế Phân Tích Hệ Thống Thông Tin Kinh Doanh Và Sản Xuất Theo Cấp Quản Lý Liên Hệ Một Hệ Thống
Người hướng dẫn Học phần: Thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý
Trường học Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 243,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA HÀNH CHÍNH HỌC ĐỀ TÀI TÌM HIỂU HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TRONG KINH TẾ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH DOANH VÀ SẢN XUẤT THEO CẤP QUẢN LÝ LIÊN HỆ MỘT HỆ THỐNG THÔN.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA HÀNH CHÍNH HỌC

- -ĐỀ TÀI:

TÌM HIỂU HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TRONG KINH

TẾ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH DOANH VÀ SẢN XUẤT THEO CẤP QUẢN LÝ LIÊN HỆ MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH DOANH VÀ SẢN XUẤT TẠI MỘT CƠ QUAN

TẠI VIỆT NAM

BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lí

Hà Nội – 2021

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến Thầy, cô,người đã tận tình chỉ bảo và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập và thựchiện bài tiểu luận này Cảm ơn những bài giảng của thầy, cô giúp em hoànthành bài tiểu luận tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin giới thiệu với thầy, cô về đề tài: “Trình bày tổng quan về hệthống thông tin quản lý trong kinh tế Phân tích hệ thống thông tin kinh doanh

và sản xuất theo cấp quản lý Cho ví dụ về một hệ thống thong tin kinh doanh

và sản xuất tại 01 cơ quan tại Việt Nam”, em chọn đề tài này vì nó thiết thực

và bổ ích cho các bạn sinh viên trong học tập cũng như trong môi trường làmviệc như hiện nay Do sự hiểu biết và kiến thức còn hạn chế nên trong quátrình thực hiện đề tài này còn có nhiều thiếu xót nhưng những nội dung trongbài tiểu luận này là tài liệu và kiến thức mà em học tập được dưới sự hướngdẫn của thầy, cô bộ môn Em xin cam đoan rằng nội dung bài tiểu luận mônthông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý không phải bản sao chép từ bất kì bàitiểu luận nào Em xin hoàn thành chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TRONG KINH TẾ 2

1.1 Khái quát về hệ thống thông tin quản lí trong kinh tế 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.2 Hệ thống thông tin marketing 2

1.2.1 Mục tiêu 3

1.2.2 Hệ thống thông tin quản trị nhân sự 4

1.2.3 Hệ thống thông tin Marketing chiến thuật 5

1.2.4 Hệ thống thông tin Marketing chiến lược 5

1.2.5 Phần mền máy tính dành cho chức năng Marketing 6

1.3 Hệ thống thông tin quản trị nhân sự 6

1.3.1 Mục tiêu 6

1.3.2 Hệ thống thông tin Nhân lực tác nghiệp: 7

1.3.3 Hệ thống thông tin nhân lực ở cấp chiến thuật 9

1.3.4 Hệ thống thông tin nhân lực ở cấp chiến lực và phần mền máy tính dành cho quản trị nhân lực 10

1.4 Hệ thống thông tin quản lý trong kinh doanh và sản xuất 10

1.4.1 Mức quản lý 10

1.4.2 Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất ở cấp tác nghiệp 11

1.4.3 Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất ở cấp chiến thuật 11

1.4.4 Hệ thống thông tin quản trị và kiểm soát hàng dự trữ 12

1.4.5 Hệ thống thông tin hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 12

1.4.6 Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất ở cấp chiến lược 13

1.4.7 Phần mềm máy tính dành cho kinh doanh sản xuất 13

1.5 Hệ thống quan trị tài chính 13

1.5.1 Chức năng 13

1.5.2 Hệ thống thông tin tài chính ở cấp tác nghiệp 14

Trang 5

1.5.3 Hệ thống thông tin tài chính ở cấp chiến thuật 15

1.5.4 Hệ thống thông tin tài chính ở cấp chiếu lược 16

1.5.5 Phần mềm quản lý tài chính 16

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH DOANH VÀ SẢN XUẤT THEO CẤP QUẢN LÍ 17

2 Hệ thống thông tin quản lý trong kinh doanh và sản xuất 17

2.1 Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất ở cấp tác nghiệp 17

2.2 Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất ở cấp chiến thuật 18

2.2.1 Hệ thống thông tin quản trị và kiểm soát hàng dự trữ 18

2.2.2 Hệ thống thông tin hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 19

2.2.3 Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất ở cấp chiến lược 19

2.2.4 Phần mềm máy tính dành cho kinh doanh sản xuất 19

CHƯƠNG III: LIÊN HỆ THỰC TIỄN ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG KINH DOANH VÀ SẢN XUẤT Ở CÔNG TY SAMSUNG Ở VIỆT NAM 21

KẾT LUẬN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Những năm gần đây, vai trò của hệ thống thông tin quan lý thông tintrong kinh tế ngày càng lớn mạnh Từ chỗ chỉ được sử dụng dễ hỗ trợ một sốhoạt động trong văn phòng, hệ thống thông tin đã trở nên có vai trò chiến lượctrong kinh doanh Đặc biệt, những thành tựu về công nghệ thông tin và ứngdụng của chúng trong các lĩnh vực đã dạng khác nhau trong kinh tế đã khiếncho các doanh nghiệp kinh doanh trong kinh tế ngày càng chủ ý nhiều hơn tớiviệc áp dụng những thành tựu của cộng nghệ thông tin nhằm gia tăng ưu thếcạnh tranh và tạo cơ hội cho mình Hiện nay, trào lưu ứng dụng thành tựucông nghệ thông tin không chỉ giới hạn ở trong kinh tế và nhất là các doanhnghiệp lớn tầm cỡ quốc gia mà đang lan rộng trong tất cả các dạng kinhdoanh kể cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển Tuynhiên, thì việc ứng dụng công nghệ thông tin không đơn giản ngay với cáchoạt dộng kinh tế trong doanh nghiệp lớn tầm cỡ quốc gia dồi dào cả về kinhnghiệm, nguồn tài lực và nhân lực và hơn nữa thì, ứng dụng thành công trongphát triển kinh tế chưa chắc đã có thể đem lại thành công trong kinh doanh

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TRONG KINH TẾ

1.1 Khái quát về hệ thống thông tin quản lí trong kinh tế

1.1.1 Khái niệm

Thông tin (Information)

Khi dữ liệu xử lí, phân tích, tổng hợp và có ý nghĩa chi 01 đối tượng,

01 công việc nào đó thì sẽ trở thành thông tin

Thông tin là sự phản ánh về 1 vật, 1 hiện tượng, 1 sự kiện hay quá trìnhnào đó củ hiện tượng tự nhiên và xã hội thông qua khảo sát trực tiếp hoặcgián tiếp

Hệ thống thông tin (Information system)

Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ vớinhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và dữliệu và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước

Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đíchkhác nhau Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tin sẽ giúp đạt được sựthông hiểu nội bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạtđược lợi thế cạnh tranh Với bên ngoài, hệ thống thông tin giúp nắm bắt đượcnhiều thông tin về khách hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnhtranh, tạo đà cho sự phát triển

Trang 8

Hệ thống thông tin quản lí (Management Information System), viết tắt là MIS.

Hệ thống thông tin quản lí là một tập hợp các hệ thống và qui trình thuthập dữ liệu từ một loạt các nguồn, dịch lại và trình bày ở định dạng có thểđọc được Các nhà quản lí sử dụng MIS để tạo các báo cáo cung cấp cho họtổng quan, toàn diện về tất cả thông tin họ cần để đưa ra quyết định từ chi tiếtnhỏ nhặt hàng ngày đến chiến lược cấp cao nhất.

1.2 Hệ thống thông tin marketing

Các hệ thống thông tin Marketing theo cấp quản lý

Mức quản lý Các hệ thống thông tin Marketing

Tác nghiệp

Hệ thống thông tin bán hàng:

- Hệ thống thông tin khách hàng tương lai

- Hệ thống thông tin liên hệ khách hàng

- Hệ thống thông tin hướng dẫn hỏi đáp/ khiếu nại

Trang 9

- Hệ thống thông tin tài liệu

- Hệ thống thông tin bán hàng qua điện thoại

- Hệ thống thông tin quảng cáo qua thư

Hệ thống thông tin phân phối

Hệ thống thông tin kinh tế tài chính tác nghiệp hỗ trợ:

- Hệ thống thông tin xử lý đơn đặt hàng

- Hệ thống thông ti nhàng tồn kho

- Hệ thống thông tin tín dụng

Chiến thuật

- Hệ thống thông tin quản lý bán hàng

- Hệ thống thông tin đánh giá sản phẩm

- Hệ thống thông tin xúc tiến bán hàng

- Hệ thống thông tin phân phối

Hệ thông thông tin khách hàng tương lai: Cung cấp danh mục kháchhàng theo địa điểm, loại sản phẩm, doanh thu gộp, các chỉ tiêu khách quantrọng đối với lực lượng bán hàng

Hệ thống thông tin hướng dẫn hỏi đáp/ khiếu nại: Ghi nhận, xử lý vàlưu trữ lại các khiếu nại và phục vụ phân tích quản lý

Hệ thông thông tin tài liệu: Cung cấp tài liệu cho nhân viên marketing

sử dụng

Hệ thống thông tin bán hàng qua điện thoại:

Trang 10

Hệ thông thông tin quảng cáo qua thư: Danh sách được gửi từ tập tin

dữ liệu khách hàng, công nợ phải thu, khách hàng tương lai và cơ sở dữ liệuthương mại

Hệ thống phân phối:

Theo dõi hàng hóa và dịch vụ phân phối nhằm xác định và sửa chữa

những sai sót trong phân phối và giảm thời gian phân phối

Hệ thống thông tin kinh tế tài chính tác nghiệp hỗ trợ:

Hệ thông thông tin xử lý đơn hàng: Báo cáo về tình hình đặt hàng theothời kỳ, theo người bán, theo sản phẩm theo địa điểm đến dự báo bán hàng

Hệ thống thông tin hàng tồn kho: Thông tin về hàng tồn kho, tình hìnhxuất nhập tồn, hàng hư hỏng đến hướng điều chỉnh phương thức bán hàng

Hệ thống thông tin tín dụng: Thông tin về tín dụng tối đa cho phép củakhách hàng

1.2.3 Hệ thống thông tin Marketing chiến thuật

- Hỗ trợ nhà quản lý Marketing quản lý và kiểm tra lực lượng bán hàng,các kỹ thuật xác tiến bán hàng, giá cả, phân phối và cung cấp hàng hóa vàdịch vụ

- Cung cấp thông tin tổng hợp

- Bao gồm nguồn dữ liệu khách quan và chủ quan

- Hệ thông thông tin quản lý bán hàng: Cung cấp dữ liệu lịch sử về quátrình kinh doanh của mỗi nhân viên bán hàng, mỗi địa điểm kinh doanh, mỗisản phẩm và mỗi phân khúc thị trường

Trang 11

- Hệ thống thông tin định giá sản phẩm: Theo giá cộng lãi và chi phí/giá cầu/ giá bám chắc thị trường/ giá hớt ngọn ra mô hình giá

Hệ thống thông tin xúc tiến bán hàng: Thông tin lịch sử của thị trường,hiệu quả của quản cáo và khuyến mãi, lịch sử kinh doanh các sản phẩm trênthị trường, lịch sử cac hãng truyền thông

- Hệ thống thông tin phân phối: Cung cấp thông tin về nhu cầu và tồnkho, chi phí của việc sử dụng, mức độ tin cậy và sự bão hòa của phân khúc thịtrường trên các kênh phân phối khác nhau

1.2.4 Hệ thống thông tin Marketing chiến lược

- Hoạt động chiến lược: Phân khúc thị trường thành những nhóm kháchhàng, tiềm năng, lựa chọn thị tường mục tiêu, lập kế hoạch sản phẩm và dịch

vụ thỏa nhu cầu khách hàng, dự báo bán hàng đối với thị trường và sản phẩm

Hệ thống thông tin bao gồm:

Hệ thống thông tin dự báo bán hàng: chô ngành công nghiệp, cho mộtdoanh nghiệp, cho 1 loại sản phẩm/ dịch vụ đến phân nhóm tiếp theo địa điểmkinh doanh và theo bộ phận bán hàng

Hệ thống thông tin lập kế hoạch và phát triển sản phẩm: cung cấp thôngtin về sự ưa chuộng của khách hàng thông qua nghiên cứu thị tường phát triểnsản phẩm mới

1.2.5 Phần mền máy tính dành cho chức năng Marketing

Phần mền ứng dụng chung dùng cho chức năng tiếp thị bao gồm:

- Truy vấn và sinh báo cáo

- Đồ họa và đa dạng phương tiện

- Thống kê

Trang 12

- Quản trị cơ sở dữ liệu

- xử lý văn bản và chế bản điển tử

- điện thoại và thư điện tử

Phần mền chuyên biệt dùng cho chức năng tiếp thị bao gồm:

- trợ giúp cho nhân viên bán hàng

- trợ giúp quản lý các nhân viên bán hàng

- trợ giúp quản lý chương trình bán hàng qua điện thoại

Mục tiêu của hệ thống thông tin quản trị nhân sự:

- cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra các quyết định quản lý

- cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch dài và ngắn hạn vềnguồn nhân lực

- cung cấp thông tin về bồi dưỡng nguồn nhân lực

- cung cấp thông tin về tiềm năng nguồn lực để có cơ sở bổ nhiệm cánbộ

- cung cấp thông tin về sự biến động của nguồn nhân lực

Trang 13

Các hệ thống thông tin quản trị nhân lực theo cấp quản lý

Mức quản lý Các hệ thống thông tin quản trị nhân lực

Tác nghiệp - Hệ thống thông tin quản lý lương

- Hệ thống thông tin quản lý vị trí làm việc

- Hệ thống thông tin quản lý người lao động

- Hệ thống thông tin đánh giá tình hình thực hiện công việccủa con người

- Hệ thống thông tin báo cáo lên cấp trên

- Hệ thống thông tin tuyển chọn nhân viên và sắp xếp côngviệc

Chiến thuật - Hệ thống thông tin phân tích và thiết kế công việc

- Hệ thống thông tin tuyển chọn nhân viên

- Hệ thống thông tin quản lý lương thưởng và bảo hiểm trợcấp

- Hệ thống thông tin đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Chiến lược - Kế hoạch hóa nguồn nhân lực

1.3.2 Hệ thống thông tin Nhân lực tác nghiệp:

Quản lý lương

Công việc chấm công hàng ngày được nhân viên thống kê của phòngnhân sự trực tiếp thực hiện và ghi vào sổ chấm công Sau đó tổng hợp lại vàocuối tháng để làm co sở tính lương cuối tháng, xong sẽ chuyển giao chophòng kế toán

Bảng chấm công bao gồm: Họ tên nhân viên, số ngày làm việc, số giờlàm thêm, số ngày nghỉ có phép, số ngày nghỉ không phép

Trang 14

Sau khi nhận được bảng chấm công, nhân viên tiền lương của phòng kếtoán sẽ thực hiện việc kiểm tra đối chiếu xem số lượng báo cáo có đúngkhông Nếu không đúng thì gửi trả phòng hành chính tiến hành điều chỉnh lại.Nếu không đúng thì gửi trả phòng hành chính tiến hành điều chỉnh lại Nếuđúng thì sử dụng chương trình tiến hành cập nhật thông tin chấm công để tínhlương.

bộ phận nhân sự trong việc ra quyết định tuyển dụng

Quản lý người lao động:

Nhân viên khi vào làm việc tại doanh nghiệp đều phải nộ hồ sơ xin viênban đầu, bao gồm: Đơn xin việc, sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe, bằngchuyên môn … Khi được tuyển dụng thì phải thử việc, sau đó ký hợp đồngdài hạn hoặc ngắn hạn tùy theo yêu cầu của doanh nghiệp Tháng thử việc đầutiên được hưởng 70% lương, nếu hồ sơ nào được chấp nhận thì ký hợp đồng

và xếp bậc lương, nếu không thì trả lại hồ sơ Trường phòng nhân sự và bangiám đốc là những người chịu trách nhiệm điều chỉnh bậc lương, kéo dài thờigian hợp đồng hay chấm dứt hợp đồng của nhân viên trong doanh nghiệp

Thông tin nhân viên trong doanh nghiệp cần cập nhật vào máy tính đểquản lý bao gồm: Mã nhân viên, mã phòng ban, họ tên nhân viên, giới tính,

Trang 15

ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ thường trú, địa chỉ hiện tại, số CMND, quê quán,dân tộc, tôn giáo, trình độ học vấn, ngày vào làm, mức lương cơ bản, bậclương.

Đánh giá tình hình thực hiện công việc và con người:

Hàng tháng các phòng ban tiến hành đánh giá tình hình thực hiện congviệc nhân viên thuộc phòng của mình, sau đó gửi cá mẫu đánh giá đến phòngnhân sự Phòng nhân sự sẽ kiểm tra đối chiếu, xin chỉ đạ của giám đốc đểquyết định khen thưởng kỷ luật Thông tin đánh giá còn được sử dụng làmcưn cứ cho hàng loạt các quyết định như: đề bạt, thuyên chuyển, buộc thôiviệc người lao động

Báo cáo lên cấp trên

Hàng tháng, dữ liệu của hệ thống thông tin quản lý lương, quản lýngười lao động và hệ thống thông tin đánh giá tình hình thực heienj công việcđược sử dụng để lên báo cáo theo yêu caaud của luật định và theo quy địnhcủa chính phủ về tình hình sức khỏe và an toàn của người lao động (tai nanhay bệnh nghề nghiệp) Những thông tin này cũng đượcc báo cáo lên nhàquản lý (ban giám đốc) để làm cơ sở đặt ra yêu cầu đảm bảo về bảo hộ laođộng hay thay đổi môi tường làm việc cho phù hợp

Tuyển chọn nhân viên và sắp xếp công việc

Khi có nhu cầu tuyển dụng (thiếu nhân viên ở một số vị trí) thì bộ phậnquản lý vị trí sẽ gửi yêu cầu lên booh phận nhân sự để thực hiện tuyển chọnđược tiến hành theo trình tự: ứng viên nộp đươn vào, bộ phận tuyển chọn sẽtiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, sau đó ứng viên phải làm bài kiểm tra trắc nghiệp

và phỏng vấn Bộ phận tuyển dụng gửi thông tin về những ứng viên đạt yêucầu lên ban giám đốc (để xét duyệt) đồng thời cũng thông báo quyết địnhtuyển cho ứng viên biết

Trang 16

Cuối cùng thông tin ứng viên sẽ được đưa vào hồ sơ nhân viên (tức trởthành nhân viên mới).

1.3.3 Hệ thống thông tin nhân lực ở cấp chiến thuật

- Tuyển người lao động

- Phân tích và thiết kế việc làm

- Quyết định phát triển và đào tạo

- Kế hoạch hóa trợ cấp cho người lao động

Các hệ thống thông tin nhân lực chiến thuật gồm có:

- Hệ thống thông tn tuyển chọn nhân viên

- Hệ thống thông tin quan lý lương thường và bảo hiểm trợ cấp

- Hệ thống thông tin đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.3.4 Hệ thống thông tin nhân lực ở cấp chiến lực và phần mền máy tính dành cho quản trị nhân lực

Hệ thống thông tin nhân lực ở cấp chiến lực: lập kế hoạch về nguồnnhân lực

Phần mềm ứng dụng cho hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực

- Cơ sở dữ diệu

- Phần mềm quản lý nhân lực

- Thống kê

1.4 Hệ thống thông tin quản lý trong kinh doanh và sản xuất

Hệ thống thông tin nguồn lực kinh doanh và sản xuất

Trang 17

Hệ thống thông tin trong kinh doanh sản xuất bao gồm:

Hệ thống thông tin kinh doanh: theo dõi dòng thông tin thị trường,thông tin công nghệ và đơn đặt hàng của khách hàng, nhận thông tin sảnphẩm từ hệ thống thông tin sản xuất đến phân tích và đánh giá để đưa ra các

kế hoạch sản xuất phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Hệ thống thông tin sản xuất: nhận kế hoạch sản xuất từ hệ thống thôngtin kinh doanh quản lý thông tin nguyên vật liệu của các nhà cung cấp, theodõi quá trình sản xuất Cập nhật thông tin và tính tổng chi phí của quá trìnhsản xuất cùng với thông tin sản phẩm chuyển qua hệ thống thông tin kinhdoanh làm cơ sở cho hệ thống thông tin kinh doanh xác định giá, chiến lượctrong quá trình phát triển của doanh nghiệp

1.4.1 Mức quản lý

- Tác nghiệp: Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất

+ Hệ thống thông tin mua hàng

+ Hệ thống thông tin nhận hàng

+ Hệ thống thông tin kiểm tra chất lượng

+ Hệ thống thông tin giao hàng

+ Hệ thống thông tin kế toán chi phí giá thành

- Chiến thuật: các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất

+ Hệ thống thông tin quản trị hàng dự trữ và kiểm tra

+ Hệ thống thông tin hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

+ Hệ thống thông tin Just- in - time

Trang 18

+ Hệ thống thông tin hoạch định hàng dự trữ

+ Hệ thống thông tin phát triển và thiết kế sản phẩm

- Chiến lược:

+ Lập kế hoạch và định vị doanh nghiệp

+ Lên kế hoạch và đánh giá công nghệ

+ Xác định lịch trình sản xuất

+ Thiết kế bố trí sản xuất trong doanh nghiệp

1.4.2 Hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất ở cấp tác nghiệp

Các hệ thống thông tin kinh doanh và sản xuất ở cấp tác nghiệp gồmcó:

- Hệ thống thông tin mua hàng: duy trì dữ liệu về mọi giai đoạn trongquá trình cung cấp nguyên vật liệu và hàng hóa mua và phục vụ sản xuất

- Hệ thống thông tin nhận hàng: Ghi nhận số lượng và chất lượng hànggiao nhằm cung cấp thông tin cho bộ phận công nợ phải trả, kho và sản xuất

- Hệ thống thông tin kiểm tra chất lượng: Cung cấp thông tin tình trạngsản phẩm từ nguyên vật liệu đến sản phẩm dở dang cho tới thành phần chonhững

- Hệ thống thông tin giao hàng: Hỗ trợ và kiểm soát quá trình dự trữ vàgiao hàng

- Hệ thống thông tin kế toán chi phí giá thành: Kiểm soát nhân lực,nguyên vật liệu và máy móc thiết bị dùng cho sản xuất; cung cấp thông tinbooss trí sản xuất trong doanh nghiệp để nhà quản lý kiểm soát chi phí sảnxuất và phân bố nguồn lực sản xuất

Ngày đăng: 30/04/2023, 02:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chấm công bao gồm: Họ tên nhân viên, số ngày làm việc, số giờ làm thêm, số ngày nghỉ có phép, số ngày nghỉ không phép. - TÌM HIỂU HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TRONG KINH TẾ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH DOANH VÀ SẢN XUẤT THEO CẤP QUẢN LÝ LIÊN HỆ MỘT HỆ THỐNG
Bảng ch ấm công bao gồm: Họ tên nhân viên, số ngày làm việc, số giờ làm thêm, số ngày nghỉ có phép, số ngày nghỉ không phép (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w