1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NỘI DUNG, Ý NGHĨA CỦA BIỂU KINH TẾ F QUESNAY, K MARXL ĐÃ KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT VỀ BIỂU KINH TẾ NHƯ THẾ NÀO?

15 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội Dung, Ý Nghĩa Của Biểu Kinh Tế F. Quesnay, K. Marxl Đã Kế Thừa Và Phát Triển Lý Thuyết Về Biểu Kinh Tế Như Thế Nào?
Trường học Hà Nội University of Nội Vụ
Chuyên ngành Lịch sử Các Học Thuyết Kinh Tế
Thể loại Bài luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 218,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 2 BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI TÊN ĐỀ TÀI NỘI DUNG, Ý NGHĨA CỦA BIỂU KINH TẾ F QUESNAY, K MARXL ĐÃ KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT VỀ BIỂU KINH TẾ NHƯ THẾ NÀO? BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC P.

Trang 1

BỘ NỘI VỤ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

TÊN ĐỀ TÀI:

NỘI DUNG, Ý NGHĨA CỦA BIỂU KINH TẾ F.QUESNAY, K.MARXL

ĐÃ KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT VỀ BIỂU KINH TẾ

NHƯ THẾ NÀO?

BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Lịch sử các học thuyết kinh tế

Mã phách: ………

Hà Nội – 2022

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Kết cấu bài tiểu luận 1

Chương 1 2

NỘI DUNG BIỂU KINH TẾ CỦA F.QUESNAY 2

1.1.Khái quát về tiểu sử của F.Quesnay 2

1.2 Các giả định được F.Quesnay đưa ra để phân tích “ Biểu kinh tế” 2

1.3 Phân chia giai cấp trong xã hội theo biểu kinh tế của F.Quesnay 2

1.4 Căn cứ phân chia sản phẩm xã hội theo lý thuyết “Biểu kinh tế” 2

1.5 Những hành vi của ba giai cấp cơ bản để thực hiện sự trao đổi sản phẩm xã hội và kết quả của những hành vi đó 3

1.6 Sơ đồ của “Biểu kinh tế” của F.Quesnay 4

Chương 2 5

Ý NGHĨA CỦA BIỂU KINH TẾ F.QUESNAY 5

2.1 Ý nghĩa lý luận của “Biểu kinh tế” F.Quesnay 5

2.2 Ý nghĩa thực tiễn của biểu kinh tế của F.Quesnay 5

Chương 3 6

SỰ KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN CỦA K.MARX ĐỐI VỚI LÝ THUYẾT “BIỂU KINH TẾ” CỦA F.QUESNAY 6

3.1 Khái quát về K.MARX 6

3.2 Những kế thừa của K.Marx về lý thuyết tái sản xuất xã hội(biểu kinh tế) của F.Quesnay 6

3.3 Sự phát triển và hoàn thiện của K.Marx đối với lý thuyết tái sản xuất xã hội của F.Quesnay 7

3.3.1 Những phát hiện mới của K.Marx ở lý luận tái sản xuất tư bản xã hội 7

3.3.2 Các khu vực của nền sản xuất được phân chia theo những phát hiện mới của K.Marx trong lý luận tái sản xuất xã hội của F.Quesnay 9

KẾT LUẬN 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và làm việc , mặc dù bản thân em đã rất cố gắng tìm tòi , nghiên cứu tài liệu cũng như sách báo Nhưng do năng lực còn hạn chế nên không thể tránh được những thiếu sót , mong thầy cô có thể góp

ý để bài làm của em được hoàn thiện hơn Em xin trân thành cảm ơn

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để hiểu và nắm rõ được những vấn đề cơ bản của nền kinh tế và có được một kết quả học tập tốt, ngoài việc phải nắm vững những lý thuyết kinh

tế thì sinh viên kinh tế nói chung và sinh viên chuyên ngành kinh tế nói riêng còn phải biết vận dụng chúng một cách hợp lý, phù hợp với hoàn cảnh kinh tế-xã hội của đất nước Trong hệ thống các môn học thuộc chuyên ngành kinh

tế và quản trị kinh doanh, môn lịch sử các học thuyết kinh tế giữ vai trò quan trọng, nó là cơ sở để tiếp tục nghiên cứu các môn kinh tế khác Các nhà kinh

tế, quản trị và hoạch định chính sách phải am hiểu một cách có hệ thống sự phát triển của các lý thuyết kinh tế trong lịch sử để có thể vận dụng chúng một cách tốt nhất, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của đất nước Do đó việc nghiên cứu các học thuyết kinh tế là một nhiệm vụ và là lợi ích đối với bất kì ai quan tâm đến các vấn đề kinh tế Chính vì vậy, bên cạnh việc học những môn chuyên ngành, sinh viên còn được học thêm một môn rất quan trọng đối với sinh viên kinh tế đó là lịch sử các học thuyết kinh tế Nghiên cứu , học tập môn “ Lịch sử các học thuyết kinh tế “ giúp sinh viên kinh tế hiểu rõ được hoàn cảnh ra đời của các học thuyết kinh tế qua từng thời kỳ, các quy luật về sự phát triển thay thế lẫn nhau giữa các quan điểm kinh tế của các trường phái kinh tế trong lịch sử.Từ đó, giúp sinh viên kinh tế có những cơ sở

lý luận vững chắc giúp ích cho việc nghiên cứu các môn khoa học kinh tế.Để hiểu sâu hơn về môn học lịch sử các học thuyết kinh tế, em xin được làm một

bài tiểu luận tìm hiểu “ Nội dung, ý nghĩa của biểu kinh tế F.Quesnay, K.Marxl đã kế thừa và phát triển lý thuyết về biểu kinh tế như thế nào?

2 Kết cấu bài tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, bài tiểu luận gồm 3 chương:

Chương 1: Nội dung biểu kinh tế của F.Quesnay

Chương 2: Ý nghĩa “biểu kinh tế” của F.Quesnay

Chương 3: sự kế thừa và phát triển của K.Marx đối với lý thuyết “biểu kinh tế” của F.Quesnay

Trang 5

Chương 1 NỘI DUNG BIỂU KINH TẾ CỦA F.QUESNAY 1.1.Khái quát về tiểu sử của F.Quesnay

F.Quesnay sinh năm 1694, mất năm 1774, ông là con của một ông chủ ruộng đất nhỏ ở Pháp nhưng quan hệ và hiểu biết về xã hội thì ông là người tiếp cận rất nhanh với thế giới thượng lưu, trở thành một quan âm ngự y phục

vụ giai cấp tư sản.Thời kì hoạt động khoa học cao nhất của F.Quesnay là vào những năm 60 của thế kỉ XVIII.Những tác phẩm tiêu biểu của ông là “ Biểu kinh tế” (1758), “Bàn về thương mại” (1760), “Phân tích biểu kinh tế” (1766).Ông có hai tư tưởng kinh tế lớn đó là: Lý luận về sản phẩm ròng và Biểu kinh tế

1.2 Các giả định được F.Quesnay đưa ra để phân tích “ Biểu kinh tế”

Để phân tích “ Biểu kinh tế”, F.Quesnay đã đưa ra các giả định:

Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn

Trừu tượng hóa sự biến động của giá cả

Không xét đến ngoại thương

1.3 Phân chia giai cấp trong xã hội theo biểu kinh tế của F.Quesnay

Theo biểu kinh tế của F.Quesnay, xã hội chỉ có 3 giai cấp cơ bản: Giai cấp sản xuất: những người làm việc trong ngành nông nghiệp – chủ đồn điền và công nhân nông nghiệp

Giai cấp không sản xuất: những người làm việc trong ngành công nghiệp và thương nghiệp, đó là nhà tư bản công nghiệp, thương nghiệp và công nhân công nghiệp, thương nghiệp

Giai cấp sở hữu: người được thu sản phẩm thuần túy (chủ đất)

1.4 Căn cứ phân chia sản phẩm xã hội theo lý thuyết “Biểu kinh tế”

Trang 6

F.Quesnay dựa vào tính chất hiện vật của sản phẩm đề chia sản phẩm

xã hội thành sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm công nghiệp.Ông giả định, tổng sản phẩm xã hội là 7 tỷ và được chia thành: 5 tỷ sản phẩm nông nghiệp

và 2 tỷ sản phẩm công nghiệp

* 05 tỷ sản phẩm nông nghiệp được phân chia thành các bộ phận:

- Tiền ứng trước đầu tiên (khấu hao tư bản cố định) : 1 tỷ

- Tiền ứng trước hàng năm (tiền lương, tiền giống) : 2 tỷ

- Sản phẩm thuần túy : 2 tỷ

* 02 tỷ sản phẩm công nghiệp được phân chia thành các bộ phận:

- Tiền bù đắp tư liệu sinh hoạt cho công nhân và nhà tư bản: 1 tỷ

- Tiền bù đắp nguyên liệu đã hao phí: 1 tỷ

Để lưu thông 7 tỷ sản phẩm cần có 2 tỷ tiền (tiền nằm trong tay địa chủ)

1.5 Những hành vi của ba giai cấp cơ bản để thực hiện sự trao đổi sản phẩm xã hội và kết quả của những hành vi đó

Sự trao đổi sản phẩm xã hội được thực hiện thông qua 5 hành vi của 3 giai cấp cơ bản trong xã hội:

Hành vi 1: Giai cấp sở hữu (địa chủ) dùng 1 tỷ tiền mua tư liệu sinh hoạt của tư bản nông nghiệp

Kết quả của hành vi : Giai cấp sở hữu còn 1 tỷ tiền mặt và có 1 tỷ tư liệu sinh hoạt.Tư bản nông nghiệp có 1 tỷ tiền mặt và còn 4 tỷ nông phẩm

Hành vi 2: Giai cấp sở hữu (địa chủ) dùng 1 tỷ tiền mặt còn lại mua tư liệu sinh hoạt của tư bản công nghiệp

Kết quả của hành vi: Giai cấp sở hữu có 2 tỷ tiền đã chuyển thành 2 tỷ

tư liệu sinh hoạt.Tư bản công nghiệp có 1 tỷ tiền mặt và có 1 tỷ sản phẩm

Hành vi 3: Tư bản công nghiệp dùng 1 tỷ tiền vừa bán hàng thu về mua

tư liệu sinh hoạt của tư bản nông nghiệp

Kết quả của hành vi: Tư bản công nghiệp có 1 tỷ tư liệu sinh hoạt và còn 1 tỷ hàng hóa.Tư bản nông nghiệp có 2 tỷ tiền mặt và còn 3 tỷ nông phẩm

Trang 7

Hành vi 4: Tư bản nông nghiệp dùng 1 tỷ tiền mua máy móc, công cụ sản xuất của nhà tư bản công nghiệp

Kết quả của hành vi: Tư bản nông nghiệp có 1 tỷ tiền mặt, 1 tỷ tư liệu sản xuất và còn 3 tỷ nông phẩm Tư bản công nghiệp có 1 tỷ tiền mặt, 1 tỷ tư liệu sinh hoạt

Hành vi 5: Tư bản công nghiệp dùng 1 tỷ tiền mua hàng hóa của tư bản nông nghiệp (mua nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp)

Kết quả của hành vi: Tư bản nông nghiệp có 2 tỷ tiền mặt, 1 tỷ tư liệu sản xuất và còn 2 tỷ nông phẩm (để nuôi công nhân và tư bản nông nghiệp)

Tư bản công nghiệp có 1 tỷ tư liệu sinh hoạt và 1 tỷ nguyên liệu

Như vậy, kết thúc 5 hành vi trao đổi, tổng sản phẩm xã hội đã được thực hiện, có thể tiếp tục thực hiện một chu kỳ mới- chu kỳ tái sản xuất giản đơn

1.6 Sơ đồ của “Biểu kinh tế” của F.Quesnay

Tư bản nông nghiệp Giai cấp sở hữu - Địa Nộp 2 tỷ tiền địa tô chủ (2 tỷ tiền mặt)

3

Trang 9

Chương 2

Ý NGHĨA CỦA BIỂU KINH TẾ F.QUESNAY 2.1 Ý nghĩa lý luận của “Biểu kinh tế” F.Quesnay

Vào cuối thế kỷ XVIII, Francois Quesnay phát triển mô hình kinh tế vĩ

mô đầu tiên: “ Biểu kinh tế”.Những ý tưởng của ông đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lịch sử tư tưởng kinh tế và tác động đến nhiều tác giả, trong

đó có K.Marxl và Keynes.Biểu kinh tế của F.Quesnay đã đóng góp lớn vào lịch sử tư tưởng kinh tế họ, “ Biểu kinh tế” đã có một thế hệ tiếp sau dài và lừng lẫy: sơ đồ tái sản xuất của Marx, cân bằng chung của Walras, mô hình kinh tế vĩ mô của Keynes, bảng đầu vào - đầu ra của Leontief và hệ thống giá

cả của Sraffa Khi viết “ Biểu kinh tế” , Quesnay đã phát triển một số khái niệm cơ bản của phân tích kinh tế học hiện đại.Ngoài ra, “ Biểu kinh tế còn có một ý nghĩa lớn trong việc phát triển tư tưởng kinh tế bởi F.Quesnay đã phân tích một cách khoa học quá trình tái sản xuất trong “ Biểu kinh tế”

2.2 Ý nghĩa thực tiễn của biểu kinh tế của F.Quesnay

Về ý nghĩa trong thực tiễn của “ Biểu kinh tế” của F.Quesnay chỉ đến K.Marx mới tìm ra K.Marx đã đánh giá “ Biểu kinh tế” của F.Quesnay là sơ

đồ đại cương về tái sản xuất xã hội và chính K.Marx sau này đã kế thừa và phát triển lý luận của F.Quesnay vào lý luận tái sản xuất của mình

Trang 10

Chương 3

SỰ KẾ THỪA VÀ PHÁT TRIỂN CỦA K.MARX ĐỐI VỚI LÝ

THUYẾT “BIỂU KINH TẾ” CỦA F.QUESNAY 3.1 Khái quát về K.MARX

K.Marx sinh năm 1818,mất năm 1883, là một nhà triết học , nhà kinh tế học, nhà sử học, nhà xã hội học, nhà lý luận chính trị, nhà báo và nhà cách mạng người Đức gốc Do Thái.Khi lên đại học, ông theo học ngành luật và triết học.Do những hoạt động chính trị của mình, Marx trở thành người không

có quốc tịch và phải sống lưu vong cùng vợ và con tại Luân Đôn trong nhiều thập kỷ.Tại nơi này, ông tiếp tục phát triển những tư tưởng của chủ nghĩa cộng sản cùng với Friedrich Engels và cho xuất bản nhiều tác phẩm.Hai tác phẩm nổi tiếng của ông là Tuyên ngôn của Đảng cộng sản và ba tập Tư bản.Những quan điểm chính trị của ông làm ảnh hưởng lớn đến lịch sử tri thức, kinh tế và chính trị của thế giới sau này.Marx được đánh giá là một trong những nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn nhất trong lịch sử loài người, các tác phẩm của ông đã nhận được lời tán dương lẫn chỉ trích.Tác phẩm của ông

về kinh tế đã đặt nền tảng cho phần lớn sự hiểu biết hiện tại về lao động và mối quan hệ của nó với vốn và các tư tưởng kinh tế tiếp theo

3.2 Những kế thừa của K.Marx về lý thuyết tái sản xuất xã hội(biểu kinh tế) của F.Quesnay

K.Marx đã kế thừa có phê phán lý thuyết về biểu kinh tế của F.Quesnay, ông đã rút ra những kết luận từ việc nghiên cứu biểu kinh tế của F.Quesnay.K.Marx cho rằng những điểm thành công của lý thuyết này đó là: F.Quesnay là người đầu tiên đặt vấn đề và nghiên cứu về tái sản xuất,F.Quesnay đã phân tích sự vận động của tổng sản phẩm xã hội về cả hai mặt giá trị và hiện vật, F.Quesnay biết trừu tượng hóa sự biến động giá cả và không xét đến ngoại thương, F.Quesnay biết xuất phát từ quy luật lưu thông tiền tệ để nghiên cứu.Bên cạnh những điểm thành công của lý thuyết về biểu kinh tế, K.Marx còn rút ra những điểm hạn chế của lý thuyết này như:

Trang 11

F.Quesnay chưa thấy được cơ sở tái sản xuất mở rộng trong nông nghiệp, đánh giá sai vai trò của sản xuất công nghiệp, Công nghiệp không có khấu hao tư bản cố định, công nghiệp không có sản phẩm thuần túy,công nghiệp không có tiêu dùng sản phẩm nội bộ nên không thể có tái sản xuất giản đơn.Ngoài ra, K.Marx còn chỉ ra điểm hạn chế đó là nông nghiệp có 2 tỷ sản phẩm thuần túy đều chuyển hóa thành địa tô nộp cho chủ đất ( tư bản nông nghiệp không thu được giá trị thặng dư).Chính vì vậy, K.Marx đã kế thừa một cách có hiệu quả và chọn lọc lý thuyết về “biểu kinh tế” của F.Quesnay và phê phán những điểm hạn chế trong lý thuyết này.K.Marx đã tiếp thu những kiến thức liên quan đến lý thuyết tái sản xuất xã hội của F.Quesnay.Ngoài ra, ông còn đưa ra những nhận xét chân thực, khách quan nhất về lý thuyết về biểu kinh tế của F.Quesnay

3.3 Sự phát triển và hoàn thiện của K.Marx đối với lý thuyết tái sản xuất xã hội của F.Quesnay

K.Marx bổ sung và hoàn thiện lý luận tái sản xuất tư bản xã hội mà F.Quesnay là người đầu tiên nghiên cứu về tái sản xuất.Trên cơ sở kế thừa có phê phán các tư tưởng của F.Quesnay, K.Marx bổ sung và phát triển làm cho

lý luận tái sản xuất được hoàn thiện và khoa học

3.3.1 Những phát hiện mới của K.Marx ở lý luận tái sản xuất tư bản

xã hội

Các nhà kinh tế trước K.Marx chưa ai phát hiện ra lý luận tuần hoàn và chu chuyển tư bản.K.Marx nghiên cứu sự vận động của tư bản cả về mặt chất

và mặt lượng, từ đó xây dựng lý luận tuần hoàn và chu chuyển của tư bản.Theo K.Marx, quá trình tuần hoàn tư bản chính là quá trình vận động của tư bản qua ba giai đoạn đó là:

Giai đoạn lưu thông: tư bản xuất hiện dưới hình thái tiền là tư bản tiền

tệ (T).Tiền được sử dụng để mua tư liệu sản xuất (TLSX) và sức lao động (SLĐ).Hàng hóa tư liệu sản xuất và hàng hóa sức lao động phải phù hợp với nhau về số lượng và chất lượng.Trong giai đoạn này, tư bản tồn tại dưới hình

Trang 12

thái tư bản tiền tệ thực hiện chức năng là phương tiện mua hai yếu tố là tư liệu sản xuất và sức lao động và sau khi mua xong, tư bản tiền tệ biến thành tư bản sản xuất

Giai đoạn sản xuất: Trong giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản sản xuất (TBSX), có chức năng thực hiện sự kết hợp hai yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hóa mà trong giá trị của nó có giá trị thặng dư.Trong các giai đoạn tuần hoàn của tư bản thì giai đoạn sản xuất có ý nghĩa quyết định nhất, vì nó gắn trực tiếp với mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

Giai đoạn lưu thông: Nhà tư bản xuất hiện trên thị trường để bán hàng, nhà tư bản bán hàng đúng giá trị thu được T’> T vì trong H’ đã có giá trị thặng dư.Trong giai đoạn ba tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản hàng hoá thực hiện chức năng thực hiện giá trị

Kết thúc giai đoạn thứ ba tư bản loại bỏ hình thái tư bản hàng hóa khoác lên hình thái tư bản tiền tệ để tiếp tục trong lưu thông

Sự vận động qua ba giai đoạn nói trên là sự vận động có tính tuần hoàn:

Từ hình thái tiền tệ ban đầu của vòng tuần hoàn rồi quay về dưới hình thái tiền tệ cuối của vòng tuần hoàn, quá trình đó tiếp tục và lặp đi lặp lại không ngừng

Theo lý luận tuần hoàn và chu chuyển của tư bản của K.Marx, có ba hình thái tư bản đó là:

Tư bản tiền tệ: bắt đầu là tiền, kết thúc cũng là tiền còn tư bản hàng hóa

và tư bản sản xuất là trung gian

Tư bản sản xuất: H’ -T’ -H quá trình sản xuất diễn ra.Bắt đầu là sản xuất, kết thúc là sản xuất còn tư bản hàng hóa và tư bản tiền tệ là trung gian

Tư bản hàng hóa: H’ - T’ -H -SX -H” bắt đầu là hàng hóa kết thúc cũng

là hàng hóa còn tư bản tiền tệ và tư bản sản xuất là trung gian

Nghiên cứu sự biến hóa từ tư bản tiền tệ thành tư bản sản xuất rồi đến

tư bản hàng hóa mà sự vận động của chúng như một chuỗi những biến hóa

Trang 13

hình thái của tư bản cho thấy tư bản không phải là vật ở trạng thái tĩnh mà nó lấy vật làm hình thái tồn tại trong quá trình vận động

Thực tiễn sản xuất và lưu thông cho thấy không phải lúc nào các giai đoạn và hình thái tư bản trong quá trình tuần hoàn đều ăn khớp với nhau mà không có sự ách tắc và gián đoạn.Mỗi sự ách tắc, gián đoạn nào đó đều gây rối loạn hay đình trệ cho sự tuần hoàn của tư bản

Tuần hoàn của tư bản chỉ được tiến hành một cách bình thường khi hai điều kiện sau được thỏa mãn đó là: các giai đoạn của chúng diễn ra liên tục, các hình thái tư bản cùng tồn tại và được chuyển hóa một cách đều đặn

3.3.2 Các khu vực của nền sản xuất được phân chia theo những phát hiện mới của K.Marx trong lý luận tái sản xuất xã hội của F.Quesnay

Theo những phát hiện mới của K.Marx, ông chia nền sản xuất thành hai khu vực đó là:

Khu vực I: Sản xuất tư liệu sản xuất

Khu vực II: Sản xuất tư liệu tiêu dùng

K.Marx tính tổng sản phẩm trên cả hai mặt:

Mặt giá trị gồm: c+v+m

Mặt hiện vật gồm: tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng

K.Marx đã rút ra điều kiện thực hiện tổng sản phẩm xã hội của tái sản xuất đơn giản và tái sản xuất mở rộng

K.Marx đã vạch ra tính chất chu kỳ, tính tất yếu của khủng hoảng kinh

tế và thất nghiệp trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

Ngày đăng: 30/04/2023, 01:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w