1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

0 nhật ký thi công CN

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhật Ký Thi Công Xây Dựng Công Trình Quyển Số.../... Tên Công Trình
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Nhật ký thi công
Năm xuất bản 201..
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 216 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ huy trưởng công trường của nhà thầu thi công xây dựng, người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư trong trường hợp chủ đầu tư trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình hoặ

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN MAI VINH

NHẬT KÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

QUYỂN SỐ /

TÊN CÔNG TRÌNH /HẠNG

MỤC CÔNG TRÌNH: THI CÔNG KHU THẤP TẦNG

GÓI THẦU SỐ: THI CÔNG XÂY DỰNG PHẦN THÔ & HOÀN THIỆN

KHU BIỆT THỰ+ LIỀN KỀ LÔ TT1-05, 06 THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG: VINHOMES MARINA HẢI PHÒNG

HẢI PHÒNG- Năm 201

A. NHẬT KÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Trang 2

Quyển số: 01/…….

1 Công trình/Hạng mục công trình: “Thi công kết cấu BTCT móng, thân, xây trát hoàn

thiện cơ bản, lợp ngói, hàng rào, thoát nước mái, ban công, chống thấm, ốp lát, sơn bả…56 căn lô TT1-05, 06- Đợt 1”

2 Địa điểm xây dựng công trình:

Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, TP Hải Phòng

3 Chủ đầu tư/ Bên giao thầu ( áp dụng đối với nhà thầu phụ):

Tập đoàn VINGROUP- CÔNG TY CP

4 Nhà thầu thiết kế lập thiết kế kỹ thuật (đối với trường hợp thiết kế 3 bước):

………

5 Nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công ( nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng

lập khi có điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật):

6 Về thời hạn thi công xây dựng công trình :

a) Ngày khởi công:

b) Ngày hoàn thành:

- Theo hợp đồng xây dựng:

- Theo thực tế:………

Trong nhật ký này có trang, đánh số từ 1 đến và có đóng dấu giáp lai.

Xác nhận của Chủ đầu tư

( Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu pháp nhân) Người đại diện theo quy định pháp luật của

NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG

( Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu pháp nhân)

B. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG

1 Về chi phí:

a) Theo dự toán công trình (hạng mục công trình): ……… đ

Trang 3

Trong đó :

- Xây lắp : ………đ

- Thiết bị: ……… đ

- Kiến thiết cơ bản khác: ……… đ

b) Theo giá nêu trong hợp đồng:……… đ

Trong đó :

- Xây lắp : ………đ

- Thiết bị: ……… đ

- Kiến thiết cơ bản khác: ……… đ

2 Nhà thầu lập dự toán:

……… ………

……… ………

3 Cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế và dự toán:

……… …………

………

4 Công việc của công trình/hạng mục côngtrình do các nhà thầu thực hiện:

Số

TT Các nhà thầu thi

công xây dựng

( Tổng thầu, nhà

thầu chính, nhà thầu

phụ)

Số, ngày tháng của hợp đồng thực hiện

Công việc thực hiện

5.Những người tham gia trực tiếp thi công xây dựng công trình/ hạng mục công trình

Số

TT

Họ và tên Ngành

nghề và trình độ đào tạo

Chức vụ cán bộ phụ trách

Thời gian bắt đầu tham gia xây dựng công

Thời gian kết thúc tham gia xây dựng công

Chữ ký

Trang 4

trình trình

I I Chủ đầu tư/Bên giao thầu ( Người đứng đầu hoặc người được chủ đầu tư

ủy quyền-Người có trách nhiệm ký các Biên bản nghiệm thu)

II Ban QLDA hoặc Tư vấn QLDA ( Giám đốc và những người tham gia trực

tiếp)

III Giám sát thi công xây dựng (KS giám sát trưởng ký Biên bản nghiệm thu

giai đoạn, bộ phận công trình và công trình hoàn thành; giám sát viên ký vào biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành)

IV Nhà thầu thi công xây dựng ( Chỉ huy trưởng công trường ký biên bản

nghiệm thu giai đoạn, bộ phận công trình và công trình hoàn thành; kỹ sư phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp ký biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành)

Trang 5

V Nhà thầu thiết kế thực hiện giám sát tác giả ( Chủ nhiệm đồ án; chủ trì

từng phần : kiến trúc, kết cấu, cơ-điện- tham gia nghiệm thu nếu chủ đầu tư

yêu cầu ngay trong hợp đồng)

C. HƯỚNG DẪN GHI CHÉP NHẬT KÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1 Nhật ký thi công xây dựng công trình là tài liệu thuộc hồ sơ hoàn thành công trình (hay hạng mục công trình) phản ánh :

a) Diễn biến điều kiện thi công (nhiệt độ, thời tiết và các thông tin liên quan), tình hình thi công, nghiệm thu các công việc xây dựng hàng ngày trên công trường; mô tả chi tiết các sự cố, hư hỏng và các vấn đề phát sinh khác trong quá trình thi công xây dựng công trình;

Trang 6

b) Các kiến nghị và những ý kiến chỉ đạo giải quyết các vấn đề phát sinh của các bên

có liên quan

2 Chỉ huy trưởng công trường của nhà thầu thi công xây dựng, người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư trong trường hợp chủ đầu tư trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình hoặc người giám sát của nhà thầu giám sát thi công xây dựng trong trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn giám sát (sau đây gọi là người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư) phải thực hiện hàng ngày việc ghi chép nhật ký thi công xây dựng công trình, bao gồm các thông tin nêu ở Khoản 1, kể từ ngày đầu tiên xây dựng công trình

3 Sổ nhật ký thi công xây dựng công trình có thể được lập cho từng hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng

4 Nhà thầu thi công xây dựng có nhiệm vụ lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình; sổ này phải được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của nhà thầu thi công xây dựng và

có xác nhận của chủ đầu tư

5 Chỉ huy trưởng công trường là người có trách nhiệm quản lý sổ nhật ký thi công xây dựng công trình

6 Các nhà thầu phụ phải lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình Sau khi hoàn thành công việc, những sổ nhật ký này phải được chuyển giao cho tổng thầu / nhà thầu chính

7 Chủ đầu tư và các nhà thầu nêu trong Khoản 5 Mục B tự ghi đầy đủ danh sách và chữ ký của từng người tham gia trực tiếp thi công xây dựng công trình

Mọi sự thay đổi về nhân sự phải có quyết định và xác nhận của cấp có thẩm quyền của từng tổ chức

8 Mục E ghi chép diễn biến, tình hình thi công hàng ngày, đây là phần cơ bản của nhật ký thi công xây dựng công trình Trong phần này, phải ghi rõ tình hình thi công từng loại công việc, thời gian bất đầu và phản ánh chi tiết toàn bộ quá trình thực hiện Việc ghi chép tình hình thi công phải làm đối với tất cả các bộ phận kết cấu công trình, phải ghi rõ tim trục, cao độ và vị trí đang tiến hành thi công Phải mô tả vấn tắt phương pháp thi công, tình trạng thực tế của vật liệu, cấu kiện, kết cấu đem sử dụng Mô tả chi tiết các sự cố, hư hỏng, sơ bộ nguyên nhân và đề xuất biện pháp sửa chữa, khắc phục Các vấn đề phát sinh khác trong quá trình thi công xây dựng công trình về khảo sát, thiết kế, vật liệu cần phải được nêu kịp thời

D. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

I QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH (Điều 25 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng và

bảo trì công trình xây dựng)

1 Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

2 Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản

lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong đó nêu rõ

Trang 7

sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu

3 Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông

số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được

sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình;

c) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

d) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng

4 Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan,

5 Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng

6 Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng

7 Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ

sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ

sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường

8 Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu

9 Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có)

10 Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu

11 Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

12 Lập bản vẽ hoàn công theo quy định

13 Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng

14 Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư

15 Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác

Trang 8

II GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ( Điều 26 Nghị định số

46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng)

1 Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 120 Luật Xây dựng Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình gồm:

a) Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện;

b) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 của Luật Xây dựng;

c) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ

sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

d) Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt;

đ) Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định này và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;

e) Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;

g) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình;

h) Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

i) Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động;

k) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;

l) Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này;

m) Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công; n) Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 29 Nghị định này;

o) Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;

Trang 9

p) Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;

q) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng

2 Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này

3.Trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ

và thi công xây dựng công trình (tổng thầu EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng được quy định như sau:

a) Tổng thầu có trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện Tổng thầu được tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này và phải được quy định trong hợp đồng xây dựng giữa tổng thầu với chủ đầu tư;

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giám sát thi công xây dựng của tổng thầu Chủ đầu tư được quyền cử đại diện tham gia kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình và phải được thỏa thuận trước với tổng thầu trong kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 25 Nghị định này

4 Tổ chức thực hiện giám sát quy định tại Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều này phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát Tùy theo quy mô, tính chất,

kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và cấp công trình

III GIÁM SÁT TÁC GIẢ CỦA NHÀ THẦU THIẾT KẾ TRONG QUÁ TRÌNH THI

CÔNG XÂY DỰNG ( Điều 28 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý

chất lượng và bảo trì công trình xây dựng)

1 Nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế ba bước, nhà thầu lập thiết

kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế một bước hoặc hai bước có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả theo quy định của hợp đồng xây dựng

2 Nội dung thực hiện:

a) Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;

b) Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh

về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi côngxây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư; c) Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;

d) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư Trường hợp phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư

E. TÌNH HÌNH THI CÔNG HÀNG NGÀY

Trang 10

Ngày…… tháng …… năm 2019

1 Thời tiết

Bình thường: Mưa Nắng

Nhiệt độ : Sáng ………… Trưa ……… Chiều …… Tối …………

2 Tình hình nhân lực, thiết bị thi công: 2.1 Nhân lực:

……… ……… ……

……… ………

2.2 Thiết bị: ………

……… ………

……… ………

3 Tình hình thi công: 3.1 Nội dung, khối lượng công việc và tiến độ thực hiện: ……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

……… ………

3.2 Nghiệm thu công việc xây dựng hàng ngày:

Ngày đăng: 29/04/2023, 21:59

w