1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mẫu hợp đồng xây dựng công trình

31 2 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mẫu hợp đồng xây dựng công trình
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây dựng và Quản lý Dự án Đầu tư
Thể loại Hợp đồng thi công xây dựng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng: a Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế kể cả phần sửa đổi được Bên giao thầu chấp thuận, chỉ dẫn kỹ thuật đượ

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-(Địa danh), ngày tháng năm 20

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Số: …./… (Năm) / (ký hiệu hợp đồng)

DỰ ÁN HOẶC CÔNG TRÌNH HOẶC GÓI THẦU (tên dự án hoặc công trình hoặc gói

thầu) THUỘC DỰ ÁN (tên dự án) ………

GIỮA(TÊN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ)

VÀ(TÊN GIAO DỊCH CỦA NHÀ THẦU)

MỤC LỤC

PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1 Các định nghĩa và diễn giải

Điều 2 Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3 Luật và ngôn ngữ sử dụng

Điều 4 Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng

Điều 5 Nội dung và khối lượng công việc:

Điều 6 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng:

Điều 7 Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng:

Điều 8 Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

Điều 9 Điều chỉnh giá hợp đồng

Điều 10 Quyền và nghĩa vụ chung của chủ đầu tư Bên giao thầu

Điều 11 Quyền và nghĩa vụ chung của Bên nhận thầu

Điều 12 Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Bên giao thầu ký hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án)

Điều 13 Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Bên giao thầu ký hợp đồng thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng)

Trang 2

Điều 14 Nhà thầu phụ

Điều 15 An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

Điều 16 Điện, nước và an ninh công trường

Điều 17 Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên giao thầu

Điều 18 Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên nhận thầu

Điều 19 Bảo hiểm và bảo hành

Điều 20 Rủi ro và Bất khả kháng

Điều 21 Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng

Điều 22 Khiếu nại và xử lý các tranh chấp

Điều 23 Quyết toán và thanh lý Hợp đồng

Điều 24 Hiệu lực của Hợp đồng

Điều 25 Điều Khoản chung

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quy định chi Tiết về hợpđồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xâydựng;

Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thicông xây dựng;

Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu tại văn bản số ………

PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại (Địa danh) ………., chúng tôi gồm các

bên dưới đây:

1 Chủ đầu tư (Bên giao thầu):

Trang 3

Tên giao dịch ………

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà ……… Chức vụ: ………

Địa chỉ: ………

Tài Khoản: ………

Mã số thuế: ………

Đăng ký kinh doanh (nếu có) ………

Điện thoại: ……… Fax: ………

E-mail: ………

Và bên kia là: 2 Nhà thầu (Bên nhận thầu): Tên giao dịch: Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà Chức vụ: ………

Địa chỉ: ………

Tài Khoản: ………

Mã số thuế: ………

Đăng ký kinh doanh (nếu có) ………

Điện thoại: ……… Fax: ………

E-mail: ………

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ………… ngày tháng năm (Trường hợp được ủy quyền) (Trường hợp là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin các thành viên trong liên danh và cử đại diện liên danh giao dịch)

Hai Bên cùng thống nhất ký hợp đồng thi công xây dựng của gói thầu thuộc dự án (tên dự án) như sau:

Điều 1 Các định nghĩa và diễn giải

Trong hợp đồng này các từ và cụm từ được hiểu như sau:

1.1 “Chủ đầu tư” là ……… (tên giao dịch của chủ đầu tư).

1.2 “Nhà thầu” là ……… (tên giao dịch của nhà thầu).

1.3 “Đại diện Chủ đầu tư” là người được chủ đầu tư nêu ra trong hợp đồng hoặc

được ủy quyền theo từng thời gian và Điều hành công việc thay mặt cho chủ đầu tư

1.4 “Đại diện Nhà thầu” là người được nhà thầu nêu ra trong hợp đồng hoặc được nhà

thầu ủy quyền bằng văn bản và Điều hành công việc thay mặt nhà thầu

1.5 “Nhà tư vấn” là tổ chức, cá nhân do chủ đầu tư ký hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc

một số công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện hợp đồng (Nhà tư vấn có thể

là tư vấn quản lý dự án hoặc tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình)

Trang 4

1.6 “Đại diện Nhà tư vấn” là người được nhà tư vấn ủy quyền làm đại diện để thực hiện các

nhiệm vụ do nhà tư vấn giao

1.7 “Tư vấn thiết kế” là tư vấn thực hiện việc thiết kế xây dựng công trình.

1.8 “Nhà thầu phụ” là nhà thầu ký hợp đồng với nhà thầu để thi công một phần công việc của

nhà thầu

1.9 “Dự án” là ……… (tên dự án).

1.10 “Hợp đồng” là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ hợp đồng và thứ

tự ưu tiên]

1.11 “Hồ sơ mời thầu” (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định

tại Phụ lục số [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của chủ đầu tư].

1.12 “Hồ sơ Dự thầu” (hoặc Hồ sơ đề xuất) của nhà thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập

theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định tại phụ lục số

[Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) của nhà thầu].

1.13 “Chỉ dẫn kỹ thuật” là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu

chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vậtliệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thucông trình xây dựng

1.14 “Bản vẽ thiết kế” là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của

công trình do chủ đầu tư cấp cho nhà thầu hoặc do nhà thầu lập đã được chủ đầu tư chấp thuận

1.15 “Bảng tiên lượng” là bảng kê chi Tiết khối lượng và giá các công việc trong hợp đồng 1.16 “Bên” là chủ đầu tư hoặc nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt.

1.17 “Ngày khởi công” là ngày được thông báo theo Khoản 7.1 [Ngày khởi công, thời gian

thực hiện hợp đồng]

1.18 “Biên bản nghiệm thu” là biên bản được phát hành theo Điều 6 [Yêu cầu về chất lượng

sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng]

1.19 “Ngày” được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.

1.20 “Ngày làm việc” là ngày dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của

pháp luật

1.21 “Thiết bị của nhà thầu” là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương

tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để nhà thầu thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứsai sót nào (nếu có)

1.22 “Công trình chính” là các công trình (tên công trình) mà nhà thầu thi công theo hợp

đồng

1.23 “Hạng Mục công trình” là một công trình chính hoặc một phần công trình chính.

1.24 “Công trình tạm” là các công trình phục vụ thi công công trình, hạng Mục công trình 1.25 “Công trình” là công trình chính và công trình tạm hoặc là một trong hai loại công trình

này

Trang 5

1.26 “Thiết bị của chủ đầu tư” là máy móc, phương tiện do chủ đầu tư cấp cho nhà thầu sử

dụng để thi công công trình, như đã nêu trong Phụ lục số [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của chủ đầu tư].

1.27 “Rủi ro và bất khả kháng” được định nghĩa tại Điều 20 [Rủi ro và bất khả kháng]

1.28 “Luật” là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 1.29 “Công trường” là địa Điểm chủ đầu tư giao cho nhà thầu để thi công công trình cũng như

bất kỳ địa Điểm nào khác được quy định trong hợp đồng

1.30 “Thay đổi” là sự thay đổi (Điều chỉnh) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết

kế, giá hợp đồng hoặc tiến độ thi công khi có sự chấp thuận bằng văn bản của chủ đầu tư

Điều 2 Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.1 Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm thỏa thuận hợp đồng này và các tài liệu kèm theo hợp đồng.2.2 Các tài liệu kèm theo hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm:a) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu

b) Điều kiện cụ thể của hợp đồng

c) Điều kiện chung của hợp đồng

d) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu,

đ) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;

e) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu

g) Biên bản đàm phán hợp đồng, các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng

h) Các phụ lục của hợp đồng

i) Các tài liệu khác có liên quan

2.3 Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng theo thứ tự quy định tại Khoản 2Điều này

Điều 3 Luật và ngôn ngữ sử dụng

3.1 Hợp đồng này chịu sự Điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam

3.2 Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt (Trường hợp hợp đồng có sự tham gia của phía nước ngoài: ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận Khi hợp đồng xây dựng được ký kết bằng hai ngôn ngữ thì các bên phải thỏa thuận về ngôn ngữ

sử dụng trong quá trình giao dịch hợp đồng và thứ tự ưu tiên sử dụng ngôn ngữ để giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng).

Điều 4 Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng

4.1 Bảo đảm thực hiện hợp đồng:

Bên nhận thầu phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng tương đương % giá trị hợp đồng cho Bêngiao thầu trong vòng ngày sau khi hợp đồng đã được ký kết Bảo đảm thực hiện hợp đồng phảiđược Bên giao thầu chấp thuận và phải tuân theo mẫu ở Phụ lục số [Bảo đảm thực hiện hợp

Trang 6

đồng] (hoặc theo mẫu khác được Bên giao thầu chấp thuận) Trường hợp Bên nhận thầu là nhà

thầu liên danh thì thực hiện theo Khoản 3 Điều 16 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày22/4/2015 của Chính phủ Quy định, chi Tiết về hợp đồng xây dựng

Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có giá trị và có hiệu lực tới khi Bên nhận thầu đã thi công,hoàn thành công trình, hoặc hạng Mục công trình tương ứng với Hợp đồng đã ký kết được Bêngiao thầu nghiệm thu và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành công trình Nếu các Điều Khoản củabảo đảm thực hiện hợp đồng nêu rõ ngày hết hạn và Bên nhận thầu chưa hoàn thành các nghĩa vụcủa hợp đồng vào thời Điểm ngày trước ngày hết hạn, Bên nhận thầu sẽ phải gia hạn giá trịcủa bảo đảm thực hiện hợp đồng cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi sai sót đãđược sửa chữa xong

Bên nhận thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối

thực hiện Hợp đồng đã có hiệu lực và các trường hợp (do các bên thỏa thuận) Bên giao thầu

phải hoàn trả cho Bên nhận thầu bảo đảm thực hiện hợp đồng khi Bên nhận thầu đã hoàn thànhcác công việc theo hợp đồng và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành

4.2 Bảo lãnh tiền tạm ứng (trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng):

Trước khi Bên giao thầu tạm ứng hợp đồng cho Bên nhận thầu thì Bên nhận thầu phải nộp choBên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương giá trị tiền tạm ứng, Trườnghợp Bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì thực hiện theo Điểm b Khoản 4 Điều 18 của Nghịđịnh số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015

Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được khấu trừ tương ứng với giá trị giảm trừ tiền tạmứng qua mỗi lần thanh toán (theo thỏa thuận của các bên)

Điều 5 Nội dung và khối lượng công việc:

Bên nhận thầu thực hiện việc thi công xây dựng công trình theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửađổi được Bên giao thầu chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được mô tả trong Phụ lục số [Hồ sơ mời

thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Bên giao thầu]; Phụ lục số [Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) của Bên nhận thầu] được Bên giao thầu chấp thuận và biên bản đàm phán hợp đồng, đảm

bảo chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn và các thỏa thuận khác trong hợp đồng Các công việc cụthể nhà thầu phải thực hiện bao gồm:

5.1 Bàn giao và tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, tiếp nhận và bảo quản tim, cốt, mốc giớicông trình

5.2 Cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công để thi công xây dựng côngtrình theo hợp đồng

5.3 Thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt và quy chuẩn, tiêuchuẩn xây dựng hiện hành

5.4 Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểmtra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu

5.5 Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựngcông trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là nhà thầuchính hoặc tổng thầu

5.6 Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng(nếu có)

Trang 7

5.7 Thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng.

5.8 Thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xâydựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng Mục công trình, công trìnhxây dựng

5.9 Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháynổ;

5.10 Bảo vệ công trường, mặt bằng thi công trong phạm vi hợp đồng thi công;

5.11 Thực hiện các công tác bảo đảm an ninh trật tự cho khu vực công trường;

5.12 Hợp tác với các nhà thầu khác trên công trường (nếu có);

5.13 Thu dọn công trường và bàn giao sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành

5.14 Các công việc khác trong quá trình thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của hợp đồng, cáctài liệu kèm theo hợp đồng và quy định của pháp luật

Điều 6 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng:

6.1 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng:

a) Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên giao thầu

chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong Phụ lục số [Hồ sơ mời thầu (Hoặc Hồ sơ yêu cầu)] phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về

chất lượng công trình xây dựng của nhà nước có liên quan; Bên nhận thầu phải có sơ đồ vàthuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình

b) Bên nhận thầu phải cung cấp cho Bên giao thầu các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm củacông việc hoàn thành Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợpchuẩn theo quy định

c) Bên nhận thầu đảm bảo vật tư, thiết bị do nhà thầu cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quyđịnh của hồ sơ hợp đồng

6.2 Kiểm tra, giám sát của Bên giao thầu

a) Bên giao thầu được quyền vào các nơi trên công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu

tự nhiên của Bên nhận thầu để kiểm tra;

b) Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở trên công trường, nơi được quy địnhtrong Hợp đồng Bên giao thầu được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu,

và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu

Bên nhận thầu sẽ tạo mọi Điều kiện cho người của Bên giao thầu để tiến hành các hoạt động này,bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn.Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của nhà thầu.Đối với các công việc mà người của Bên giao thầu được quyền xem xét đo lường và kiểm định,Bên nhận thầu phải thông báo cho Bên giao thầu biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong

và trước khi được phủ lấp, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vậnchuyển Khi đó Bên giao thầu sẽ tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm

Trang 8

định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho Bên nhận thầu là Bêngiao thầu không đòi hỏi phải làm như vậy.

6.3 Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành:

a) Bên giao thầu chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp đồng khi sản phẩm của các công việc nàyđảm bảo chất lượng theo quy định tại Khoản 6.1 nêu trên

b) Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi đượcBên giao thầu chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứngchỉ kết quả thí nghiệm; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao

c) Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm:

- Đại diện Bên giao thầu là (Tên của người đại diện chủ đầu tư)

- Đại diện Bên nhận thầu là (Tên của người đại diện nhà thầu)

- Đại diện nhà tư vấn là (Tên của người đại diện nhà tư vấn)

d) Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao gồm:

- Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành (Theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng do 02 bên thống nhất trên cơ sở quy định của nhà nước)

- Kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu

6.4 Chạy thử của công trình (nếu có)

Khoản này sẽ được áp dụng cho tất cả các lần chạy thử được nêu trong Hợp đồng, bao gồm cả

chạy thử sau khi hoàn thành (nếu có);

Trước khi bắt đầu chạy thử khi hoàn thành, nhà thầu phải trình Bên giao thầu các tài liệu hoàncông, các sổ tay vận hành và bảo trì phù hợp với đặc tính kỹ thuật với đầy đủ chi Tiết để vậnhành, bảo trì, tháo dỡ lắp đặt lại, Điều chỉnh và sửa chữa

Bên nhận thầu phải cung cấp các máy móc, sự trợ giúp, tài liệu và các thông tin khác, điện, thiết

bị, nhiên liệu, vật dụng, dụng cụ, người lao động, vật liệu và nhân viên có trình độ và kinhnghiệm cần thiết để tiến hành chạy thử cụ thể một cách hiệu quả Bên nhận thầu phải thống nhấtvới Bên giao thầu về thời gian, địa Điểm tiến hành chạy của thiết bị, vật liệu và các hạng Mụccông trình

Bên giao thầu phải thông báo trước 01 ngày cho Bên nhận thầu về ý định của mình là sẽ tham giavào lần chạy thử Nếu như Bên giao thầu không tham gia vào lần chạy thử tại địa Điểm và thờigian đã thỏa thuận, Bên nhận thầu có thể tiến hành chạy thử và việc chạy thử coi như đã đượctiến hành với sự có mặt của Bên giao thầu, trừ khi có sự chỉ dẫn khác từ phía Bên giao thầu.Nếu Bên nhận thầu phải chịu sự chậm trễ hay chịu các chi phí do tuân thủ các hướng dẫn củaBên giao thầu, hay do sự chậm trễ thuộc trách nhiệm của Bên giao thầu, Bên nhận thầu phảithông báo cho Bên giao thầu biết và được hưởng quyền theo Điều 22 của Hợp đồng này để:a) Gia hạn thời gian do sự chậm trễ này, nếu như việc hoàn thành bị chậm hoặc sẽ bị chậm theoKhoản 7.3 của Hợp đồng này;

b) Thanh toán mọi chi phí cộng thêm vào giá Hợp đồng

Trang 9

Sau khi nhận được thông báo, Bên giao thầu sẽ theo Điểm 12.5 [Quyết định của nhà tư vấn]của Hợp đồng này đồng ý hoặc quyết định các vấn đề này.

Bên nhận thầu phải trình cho Bên giao thầu các báo cáo có xác nhận về các lần chạy thử Khi cáclần chạy thử cụ thể đã được tiến hành xong, Bên giao thầu sẽ chấp thuận biên bản chạy thử củanhà thầu Nếu như Bên giao thầu không tham gia vào các cuộc kiểm định, coi như họ đã chấpnhận các báo cáo là chính xác

6.5 Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng Mục công trình Sau khi các công việc theo hợpđồng được hoàn thành, công trình chạy thử (nếu có) đáp ứng các Điều kiện để nghiệm thu theoquy định tại Điều 31 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng, yêu cầu của hợp đồng thì Bên nhận thầu và Bên giaothầu tiến hành nghiệm thu công trình Sau khi công trình đủ Điều kiện để nghiệm thu, hai bên lậpbiên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo hợp đồng Nếu có những công việcnhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng công trìnhthì những tồn đọng này được ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và bên nhậnthầu phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình

Trường hợp công trình chưa đủ Điều kiện để nghiệm thu, bàn giao; các bên xác định lý do và nêu

cụ thể những công việc mà bên nhận thầu phải làm để hoàn thành công trình

Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thi công

và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định về quản lý chất lượngcông trình xây dựng của nhà nước

6.6 Trách nhiệm của nhà thầu đối với các sai sót

a) Bằng kinh phí của mình bên nhận thầu phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày

đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong Khoảng thời gian hợp lý mà bên giao thầu yêucầu nhưng đảm bảo không vượt quá Khoảng thời gian thực hiện các công việc còn tồn đọng đóquy định trong hợp đồng

b) Trường hợp không sửa chữa được sai sót:

- Nếu bên nhận thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong Khoảng thời gian hợp

lý, bên giao thầu hoặc đại diện của bên giao thầu có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay

hư hỏng và thông báo cho bên nhận thầu biết về ngày này

- Nếu bên nhận thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo,bên giao thầu có thể tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa và bên nhận thầu phảichịu mọi chi phí (bên nhận thầu không được kiến nghị về chi phí sửa chữa nếu không cung cấpđược tài liệu chứng minh sự thiếu chính xác trong cách xác định chi phí sửa chữa của bên giaothầu), bên nhận thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịutrách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với công trình theo hợp đồng

c) Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc bên giao thầu không sử dụng được công trình hay phầnlớn công trình cho Mục đích đã định thì bên giao thầu sẽ chấm dứt hợp đồng; khi đó, bên nhậnthầu sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên giao thầu theo hợp đồng và theo các quy địnhpháp luật

d) Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa ngay trên công trường được và được bên giaothầu đồng ý, bên nhận thầu có thể chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay

hư hỏng để sửa chữa

Trang 10

6.7 Các kiểm định thêm

Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, bên giaothầu có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong hợp đồng, bao gồm cả cáccuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành Yêu cầu này được thông báotrong Khoảng thời gian 30 ngày sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng

Các kiểm định này phải được tiến hành theo các Điều kiện được áp dụng cho các kiểm địnhtrước, chỉ khác là được tiến hành bằng kinh phí của bên nhận thầu

6.8 Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành

Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành cácnghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời Điểm đó Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đốivới nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành

Điều 7 Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng:

7.1 Ngày khởi công, thời gian thực hiện Hợp đồng

Ngày khởi công công trình là ngày tháng năm (hoặc thời Điểm cụ thể khác do các bên thỏa thuận).

Bên nhận thầu sẽ bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình (ngay sau ngày khởi công) và sẽ

thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời gian thực hiện Hợp đồng mà không được chậmtrễ

Bên nhận thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc theo nội dung của Hợp đồng trong Khoảng thờigian ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực

độ thi công sẽ bao gồm:

a) Trình tự thực hiện công việc của Bên nhận thầu và thời gian thi công cho mỗi giai đoạn chínhcủa công trình;

b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định;

c) Báo cáo tiến độ Bên nhận thầu phải thể hiện:

- Biện pháp tổ chức thi công trên công trường và các giai đoạn chính trong việc thi công côngtrình;

- Bên nhận thầu được phép Điều chỉnh tiến độ chi Tiết theo tuần, tháng nhưng phải phù hợp vớitiến độ tổng thể của Hợp đồng

Bên nhận thầu phải thực hiện theo tiến độ thi công và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng Nếubản tiến độ thi công này không phù hợp với Hợp đồng thì Bên giao thầu sẽ thông báo cho Bênnhận thầu trong vòng ngày sau khi nhận được bản tiến độ thi công của Bên nhận thầu Bêngiao thầu sẽ được phép dựa vào bản tiến độ thi công này để yêu cầu Bên nhận thầu thực hiệntheo tiến độ của Hợp đồng

Trang 11

Bên nhận thầu phải thông báo cho Bên giao thầu về các tình huống cụ thể có thể xảy ra trongtương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công công trình hay làm tăng giá hợp đồng.Trong trường hợp đó, Bên giao thầu hoặc nhà tư vấn có thể yêu cầu Bên nhận thầu báo cáo vềnhững ảnh hưởng của các tình huống trong tương lai và đề xuất theo Khoản 7.3 [Gia hạn thờigian hoàn thành] Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu một bản tiến độ thi công sửa đổiphù hợp với Khoản này.

7.3 Gia hạn Thời gian hoàn thành

Bên nhận thầu được phép theo Điều 22 [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp] gia hạn thời gianhoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây:

a) Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên giao thầulàm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng

b) Do ảnh hưởng của các trường hợp bất khả kháng như: ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt,sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác;

c) Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Bên giao thầu, nhân lực của Bên giao thầu hay cácnhà thầu khác của Bên giao thầu gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏathuận trong Hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện Hợp đồng màkhông do lỗi của Bên nhận thầu gây ra

7.4 Khắc phục tiến độ chậm trễ

Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồngcủa công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong Khoản 7.3 [Gia hạn thờigian hoàn thành], khi đó Bên giao thầu yêu cầu Bên nhận thầu trình một bản tiến độ thi côngđược sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành, trong thời gian yêu cầu

Điều 8 Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

8.1 Giá Hợp đồng:

Tổng giá trị Hợp đồng là đồng

(Bằng chữ: )

Hợp đồng này là Hợp đồng trọn gói (hoặc đơn giá cố định, đơn giá Điều chỉnh)

Chi Tiết giá Hợp đồng được nêu trong Phụ lục số [Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán]

Giá Hợp đồng trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo Hợp đồng, đếnbản quyền, lợi nhuận của Bên nhận thầu và tất cả các loại thuế liên quan đến công việc theo quyđịnh của pháp luật

Giá Hợp đồng chỉ được Điều chỉnh theo quy định tại Điều 9 [Điều chỉnh giá Hợp đồng]

Trang 12

d) Tiền tạm ứng sẽ được thu hồi bằng cách giảm trừ trong các lần thanh toán Tỷ lệ giảm trừ sẽdựa trên tỷ lệ thu hồi được quy định trong Phụ lục số [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán]Trường hợp tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả trước khi ký biên bản nghiệm thu công trình vàtrước khi chấm dứt Hợp đồng theo Điều 17 [Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên giaothầu], Điều 18 [Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên nhận thầu] hoặc Điều 20 [Rủi ro vàbất khả kháng] (tùy từng trường hợp), khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi được này sẽ là

nợ đến hạn và nhà thầu phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Bên giao thầu

8.3 Thanh toán:

a) Giá hợp đồng trọn gói:

* Việc thanh toán được chia làm lần:

- Lần 1: Thanh toán % giá trị Hợp đồng (hoặc giá trị hạng Mục hoàn thành) sau khi nhà thầu hoàn thành hạng Mục công trình (tên hạng Mục công trình).

- Lần 2: Thanh toán % giá trị Hợp đồng (hoặc giá trị hạng Mục hoàn thành) sau khi nhà thầu hoàn thành hạng Mục công trình (tên hạng Mục công trình).

- Lần

- Lần cuối: Thanh toán % giá trị Hợp đồng (hoặc toàn bộ giá trị còn lại) sau khi nhà thầu hoàn

thành các công việc và thỏa thuận theo hợp đồng và Bên giao thầu nhận được bảo lãnh bảo hành.b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định: việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng công

việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu hàng tháng (hoặc theo thời Điểm cụ thể do các bên thỏa thuận) nhân với đơn giá trong hợp đồng.

c) Giá hợp đồng theo đơn giá Điều chỉnh: việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng

công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu hàng tháng (hoặc theo thời Điểm cụ thể do các bên thỏa thuận) nhân với đơn giá đã Điều chỉnh theo Điều 8 [Điều chỉnh giá đối với hợp đồng

theo đơn giá Điều chỉnh]

8.4 Thời hạn thanh toán:

a) Bên giao thầu sẽ thanh toán cho nhà thầu trong vòng ngày làm việc, kể từ ngày chủ đầu tưnhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của nhà thầu

b) Bên giao thầu chậm thanh toán ngày sau thời hạn theo quy định tại Điểm a nêu trên thì phảibồi thường cho Bên nhận thầu theo lãi suất quá hạn áp dụng cho ngày đầu tiên chậm thanh toán

do ngân hàng thương mại mà nhà thầu mở tài Khoản công bố kể từ ngày đầu tiên chậm thanhtoán cho đến khi Bên giao thầu đó thanh toán đầy đủ cho Bên nhận thầu

8.5 Thanh toán tiền bị giữ lại

Bên giao thầu sẽ thanh toán toàn bộ các Khoản tiền bị giữ lại cho Bên nhận thầu khi các bên đã

đủ căn cứ để xác định giá trị của các lần thanh, toán và khi Bên nhận thầu hoàn thành nghĩa vụbảo hành công trình theo quy định tại Điều 19 [Bảo hiểm và Bảo hành]

8.6 Đồng tiền và hình thức thanh toán

a) Đồng tiền thanh toán: giá hợp đồng sẽ được thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam (VNĐ)

và … (Ngoại tệ nếu có và ghi rõ thời Điểm và ngân hàng, loại ngoại tệ và tỷ giá thanh toán tương ứng).

Trang 13

b) Hình thức thanh toán: thanh toán bằng hình thức chuyển Khoản (trường hợp khác do các bên thỏa thuận).

8.7 Hồ sơ thanh toán:

a) Giá hợp đồng trọn gói:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán (theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng) có xác nhận của đại diện Bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện Bên nhận thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác

nhận hoàn thành công trình, hạng Mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vicông việc phải thực hiện theo hợp đồng mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi Tiết;

- Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) nằm ngoài phạm vi công việc phải thực

hiện theo hợp đồng đã ký kết có xác nhận của đại diện Bên giao thầu hoặc đại diện nhà

tư vấn (nếu có) và đại diện Bên nhận thầu (phụ lục 4);

- Đề nghị thanh toán của Bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành

theo Hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị

đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện Bêngiao thầu và đại diện Bên nhận thầu (phụ lục 1);

b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của

đại diện Bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện Bên nhận thầu (theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng);

- Bảng xác định giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong Hợp đồng (nếu có), trong đó

cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện Bên giao

thầu hoặc đại diện nhà tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng (nếu có) và đại diện Bên nhận thầu

(phụ lục 4);

- Đề nghị thanh toán của nhà thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theoHợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh(nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đềnghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện Bêngiao thầu và đại diện Bên nhận thầu (phụ lục 1)

c) Giá hợp đồng theo đơn giá Điều chỉnh do trượt giá:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của

đại diện Bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện Bên nhận thầu (theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng);

- Bảng xác định đơn giá đã Điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanh toán) theo Điều 9[Điều chỉnh giá hợp đồng] có xác nhận của đại diện Bên giao thầu, đại diện nhà tư

vấn (nếucó) và đại diện Bên nhận thầu (phụ lục 3);

- Đề nghị thanh toán của nhà thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo

Hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề

nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện Bêngiao thầu và đại diện Bên nhận thầu (phụ lục 1)

Điều 9 Điều chỉnh giá hợp đồng

Trang 14

Theo Điều 7 Thông tư hướng dẫn về hợp đồng thi công xây dựng công trình và theo hướng dẫntại Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Điều chỉnh giáhợp đồng xây dựng.

Điều 10 Quyền và nghĩa vụ chung của chủ đầu tư Bên giao thầu

10.1 Quyền của Bên giao thầu:

Nếu Bên giao thầu xét thấy mình có quyền với bất kỳ Khoản thanh toán nào theo bất cứ Điềunào hoặc các quy định khác liên quan đến Hợp đồng thì phải thông báo và cung cấp các chi Tiết

cụ thể cho Bên nhận thầu

Phải thông báo càng sớm càng tốt sau khi Bên giao thầu nhận thấy vấn đề hoặc tình huống dẫntới khiếu nại Thông báo về việc kéo dài thời hạn thông báo sai sót phải được thực hiện trướckhi hết hạn thời gian thông báo

Các thông tin chi Tiết phải xác định cụ thể Điều hoặc cơ sở khiếu nại khác và phải bao gồmchứng minh của số tiền và sự kéo dài mà Bên giao thầu tự cho mình có quyền được hưởng liênquan đến Hợp đồng Bên giao thầu sau đó phải quyết định:

- Số tiền (nếu có) mà Bên giao thầu có quyền yêu cầu Bên nhận thầu thanh toán;

- Kéo dài (nếu có) thời hạn thông báo sai sót.

Bên giao thầu có thể khấu trừ số tiền này từ bất kỳ Khoản nợ hay sẽ nợ nào của Bên nhận thầu.Bên giao thầu chỉ được quyền trừ hoặc giảm số tiền từ tổng số được xác nhận Khoản nợ của Bênnhận thầu hoặc theo một khiếu nại nào khác đối với Bên nhận thầu theo Khoản này

10.2 Nghĩa vụ của Bên giao thầu:

a) Phải xin giấy phép xây dựng theo quy định;

b) Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho Bên nhận thầu quản lý, sử dụng phùhợp với tiến độ và các thỏa thuận của Hợp đồng;

c) Cử và thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiệnHợp đồng;

d) Bố trí đủ nguồn vốn để thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ thanh toán trong Hợp đồng;đ) Thuê tư vấn giúp Bên giao thầu giám sát theo quy định tại Điều 12 hoặc Điều 13 của Hợpđồng này [Quyền và nghĩa vụ của nhà tư vấn];

e) Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan, vật tư (nếu có) theo thỏa

thuận trong Hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;

g) Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công củaBên nhận thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình Nếu trong Khoảng thời gian này màBên giao thầu không trả lời thì coi như Bên giao thầu đã chấp thuận đề nghị hay yêu cầu của Bênnhận thầu

h) Bên giao thầu phải có sẵn để cung cấp cho Bên nhận thầu toàn bộ các số liệu liên quan màBên giao thầu có về Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn và những nội dung của công tác khảosát về công trường, bao gồm cả các yếu tố môi trường liên quan đến Hợp đồng

Điều 11 Quyền và nghĩa vụ chung của Bên nhận thầu

Trang 15

11.1 Quyền của Bên nhận thầu

a) Được quyền đề xuất với Bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng; từ chối thựchiện công việc ngoài phạm vi Hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu tráipháp luật của Bên giao thầu;

b) Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanhtiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá Hợp đồng đã ký kết;c) Tiếp cận công trường:

- Bên giao thầu phải bàn giao cho Bên nhận thầu mặt bằng thi công công trình để Bên nhận thầuthực hiện Hợp đồng

- Trường hợp, nhà thầu không nhận được mặt bằng thi công công trình do sự chậm trễ của Bêngiao thầu và phải gánh chịu chi phí phát sinh trong thời gian này thì Bên nhận thầu phải đượcthanh toán chi phí phát sinh và cộng thêm vào trong giá hợp đồng

Nếu do sai sót hoặc sự chậm trễ của Bên nhận thầu thì Bên nhận thầu sẽ không được quyềnhưởng việc gia hạn thời gian, chi phí này

11.2 Nghĩa vụ của Bên nhận thầu

Bên nhận thầu phải cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các Điều kiện vậtchất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo Hợp đồng để thực hiện các công việc theo nộidung Hợp đồng đã ký kết;

Bên nhận thầu phải thi công xây dựng công trình đúng thiết kế, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêuchuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháynổ;

Bên nhận thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công, ghi nhật ký thi công xây dựng công trình, lập

hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán Hợp đồng, thí nghiệm vật liệu, kiểm định,thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của Hợp đồng;

Bên nhận thầu phải giữ bí mật thông tin liên quan đến Hợp đồng hoặc Pháp luật có quy định liênquan đến bảo mật thông tin

Bên nhận thầu phải trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Bên giao thầu trongKhoảng thời gian ngày, nếu trong Khoảng thời gian này mà nhà thầu không trả lời thì được coinhư Bên nhận thầu đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Bên giao thầu

11.3 Nhân lực của Bên nhận thầu

Nhân lực của Bên nhận thầu phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về

nghề nghiệp, công việc của họ Bên giao thầu có thể yêu cầu nhà thầu sa thải (hay tác động để sa thải) bất cứ nhân lực nào ở công trường hay công trình, kể cả đại diện của Bên nhận thầu nếu

những người đó: có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc bất cẩn; không tuânthủ bất kỳ Điều Khoản nào của Hợp đồng; gây phương hại đến an toàn, sức khỏe hoặc bảo vệmôi trường

Khi đó, Bên nhận thầu sẽ chỉ định (hoặc buộc phải chỉ định) một người khác thích hợp để thay

thế Bên nhận thầu phải luôn đảm bảo trật tự, an toàn cho người và tài sản trên công trường.11.4 Báo cáo về nhân lực và thiết bị của Bên nhận thầu

Ngày đăng: 29/04/2023, 21:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w