Bơi tại chỗ hoặc tắm tồn thân, từ 1 đến 2 lần một ngày + Sang thương tiết dịch: sử dụng thuốc bơi dạng nước như Eosin 2%, xanh Methylen hoặc rửa bằng dung dịch thuốc tím pha lỗng màu hồn
Trang 1PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2013
BỆNH CHÀM
I ĐẠI CƯƠNG
1 Định nghĩa: Chàm là tình trạng viêm da tái diễn, kéo dài, biểu hiện bằng ngứa nhiều
cĩ thể kèm theo mụn nước Bệnh chàm rất phổ biến ở trẻ em, tỉ lệ mắc bệnh từ
10-20%
2 Yếu tố kết hợp: bệnh chàm thường kết hợp 2 yếu tố:
+ Các chất kích thích tại chỗ: quần áo lơng cừu, sợi tổng hợp, mồ hơi ứ đọng nhiều,
xà bơng, chất tẩy rửa, một số thuốc bơi ngồi
+ Các loại thực phẩm: sữa bị, trứng, các loại đồ biển, đậu nành…
+ Các dị nguyên đường hơ hấp: bụi nhà, phấn hoa, lơng thú, khĩi bụi giao thơng, khĩi thuốc lá
+ Khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm quá cao hay quá thấp Yếu tố này gây ra bệnh chàm theo mùa
+ Căng thẳng tâm lý, mọc răng, thiếu ngủ
II LÂM SÀNG
1 Lâm sàng:
nếp gấp tay, chân Các trường hợp nặng cĩ thể lan tỏa tồn thân
- Đặc điểm: khởi đầu là các dát hay mảng hồng ban, phù nhẹ, giới hạn thường khơng rõ
ràng Trên nền hồng ban xuất hiện nhiều mụn nước nhỏ, to dần hoặc tập hợp lại thành bĩng nước Ngứa nhiều Các mụn nước sau đĩ thường vỡ ra (tự nhiên hay do cào gãi),
rỉ dịch vàng, đĩng thành mài
+ Nếu diễn tiến tốt, các triệu chứng biến mất, da sẽ trở về bình thường sau vài tuần
khác Sang thương cĩ thể bị bội nhiễm, khi đĩ dịch tiết cĩ mủ, bé bị sốt và hạch vùng sưng đau
2 Phân loại:
Cĩ nhiều cách phân loại chàm
- Phân loại theo diễn tiến:
III CHẨN ĐỐN
1 Chẩn đốn xác định:
Chẩn đốn bệnh chủ yếu dựa vào lâm sàng Bệnh chàm được chẩn đốn khi bệnh nhân
cĩ dấu hiệu ngứa da kèm theo ít nhất 3 trong 5 triệu chứng sau đây:
Trang 2PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2013
2
2 Chẩn đốn phân biệt:
- Bệnh ghẻ ngứa: mụn nước khu trú ở kẽ ngĩn tay, chân, quanh rốn, kẽ mơng Bệnh cũng gây ngứa nhiều chủ yếu về ban đêm Tiền căn dịch tễ: nhiều người trong gia đình hoặc cùng chung sống mắc bệnh
- Rơm sảy: mụn nước thường tập trung ở vùng da bị ẩm, nĩng Ngứa nhiều khi thời tiết nĩng, giảm khi thời tiết dịu mát
- Zona: mụn nước tập trung thành chùm trên nền hồng ban phù nề nhẹ, lúc đầu cĩ thể ngứa nhưng cảm giác đau, rát nhiều Thương tổn thường phân bố theo dây thần kinh
và khơng đối xứng
IV TIÊU CHUẨN NHẬP VIỆN
Chàm cĩ nhiễm trùng tồn thân
V ĐIỀU TRỊ
1 Nguyên tắc điều trị:
- Tránh yếu tố khởi phát: thơng qua tư vấn với phụ huynh, cố gắng tìm yếu tố khởi phát khả dĩ để tránh như:
2 Điều trị cụ thể:
- Điều trị tại chỗ:
+ Sữa làm dịu da (Emollients): sử dụng đối với chàm nhẹ, da chỉ bị khơ và/hoặc ửng
đỏ Bơi tại chỗ hoặc tắm tồn thân, từ 1 đến 2 lần một ngày
+ Sang thương tiết dịch: sử dụng thuốc bơi dạng nước như Eosin 2%, xanh Methylen hoặc rửa bằng dung dịch thuốc tím pha lỗng màu hồng cánh sen
+ Corticoid bơi (Hydrocortisone 1% cho các sang thương vùng mặt, Clobetasone 0,5% ở chi và thân): chỉ định khi chàm ở mức độ trung bình hoặc nặng trong giai
đoạn bán cấp hoặc mạn tính, khơng quá 7 ngày
- Điều trị tồn than:
+ Thuốc chống ngứa: thuốc kháng Histamin đường uống, dùng khi trẻ bị ngứa nhiều
ảnh hưởng đến giấc ngủ và sinh hoạt
+ Kháng sinh: chỉ định khi cĩ dấu chứng nhiễm khuẩn: sang thương tiết dịch mủ, trẻ
cĩ sốt, nổi hạch vùng
+ Corticoid tồn thân: khơng nên dùng kéo dài trong bệnh chàm mạn tính vì cĩ thể gây ra hiện tượng bùng phát bệnh khi ngưng thuốc Cĩ thể chỉ định trong chàm cấp với Prednisolone liều 0,5mg/kg/ngày x 3 ngày
Trang 3HỘI CHỨNG STEVENS – JOHNSON
VÀ HOẠI TỬ THƯỢNG BÌ NHIỄM ĐỘC
hoại tử và bong vảy lớp thượng bì
- Phân loại:
+ Hội chứng Stevens Johnson (SJS: Stevens Johnson Syndrom): diện tích da bị tổn thương < 10 % diện tích da cơ thể
bị tổn thương > 30% diện tích da cơ thể
+ SJS/ TEN: diện tích da bị tổn thương từ 10 – 30% diện tích da cơ thể
- Thuốc: là nguyên nhân chiếm hàng đầu, trong đó thường gặp nhất là nhóm sulfamide và chống động kinh (Lamotrigine, Phenytoine, Carbamazepine, Phenobarbital, …)
- Đau da
- Viêm loét các lỗ tự nhiên
- Theo dõi: Ion đồ, Dextrostix, Tổng phân tích nước tiểu
Nghĩ đến khi:
- Hoại tử và bong tróc thượng bì
- Nhiễm độc da bóng nước do độc tố của Staphylococcus (scalded skin syndrome induced by staphylococcal toxins: 4S)
Trang 42
2 Điều trị cụ thể:
+ Bệnh nhân với SJS/TEN và TEN nên được điều trị tại khoa Phỏng với nhiệt độ phòng ổn định từ 30 – 320C để giảm sự mất năng lượng do mất lớp thượng bì + Diện tích da tổn thương nên được đánh giá mỗi ngày
+ Rửa sang thương với dung dịch NaCl 0,9% hoặc chlorhexidine 0,05% (hỏi khoa Phỏng)
+ Không cắt lọc lớp thượng bì hoại tử nhằm tạo một lớp áo sinh học giúp giảm đau mà vẫn đảm bảo thời gian lành sang thương tốt
+ Đắp gạc Urgotul
+ Nhu cầu dịch từ 2/3 – 3/4 nhu cầu dịch của bỏng ở cùng phạm vi, hoặc theo công thức: 1,5 ml x % diện tích da x kg cân nặng/ngày
+ Chú ý bù đủ Kali, Natri, phosphore
+ Nuôi ăn tĩnh mạch ngoại biên tốt hơn là tĩnh mạch trung ương
+ Nuôi ăn qua đường miệng sẽ tốt hơn qua đường tĩnh mạch
+ Nuôi qua thông dạ dày để hạn chế sang chấn trên niêm mạc miệng đã tổn thương
+ Khám chuyên khoa mắt, theo dõi, tư vấn thường xuyên để phát hiện các biến chứng ở mắt
+ Chăm sóc mắt mỗi ngày với thuốc bôi trơn dạng mỡ hoặc dạng nước
+ Bệnh nhân SJS và TEN có nguy cơ bội nhiễm và nhất là nhiễm khuẩn huyết cao, không có chỉ định kháng sinh dự phòng
+ Chăm sóc vô khuẩn và cách ly vô khuẩn
+ Theo dõi sát dấu hiệu nhiễm khuẩn để chỉ định kháng sinh kịp thời Kháng sinh lựa chọn nên dựa theo kháng sinh đồ mẫu cấy
+ Kháng sinh ban đầu: Oxacillin 100 – 200 mg/kg/ngày, tiêm mạch chậm, chia 3 – 4 lần phối hợp với Amikacin 15mg/kg/ngày truyền tĩnh mạch trong 30 phút
- Các điều trị khác:
+ Glucocorticoide: không sử dụng cho trẻ SJS nặng và TEN do tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và kéo dài thời gian nằm viện (Grade 2C)
+ Gamma globulin: làm lành tổn thương da tốt hơn và tăng tỷ lệ sống sót (Grade 2C)
+ Chỉ định: SJS nặng vàTEN
+ Truyền tĩnh mạch: 1g/kg/ngày x 3 ngày liên tục
- Da: sẹo da, tăng sắc tố, biến dạng móng, rụng tóc, …
Trang 5đến mù,
- Phổi: viêm phế quản mạn, viêm phổi tái phát, dãn phế quản, … (thường gặp ở người lớn)
Khi tình trạng bệnh ổn định về nước và điện giải, da lành sang thương
thuốc gây dị ứng; Nếu thấy có mảng đỏ trên da khi uống thuốc, nên đi khám ngay
- Thầy thuốc: ghi vào sổ sức khỏe bệnh nhân thuốc đã gây dị ứng
Trang 6PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2013
1
NHIỄM TRÙNG DA VÀ MƠ MỀM
Nhiễm trùng da vi trùng là chẩn đốn thường gặp trong số bệnh da trẻ em, chiếm 17% trẻ
đến khám tại Mỹ, thường gặp là chốc, chiếm 10% trẻ mắc bệnh da
CHỐC
I ĐỊNH NGHĨA
- Đây là nhiễm trùng da thường gặp ở trẻ em, đặc biệt trong những tháng hè
II NGUYÊN NHÂN
III LÂM SÀNG
- Cĩ hai thể lâm sàng: chốc bĩng nước và khơng bĩng nước, chốc khơng bĩng nước
chiếm 70% các trường hợp
- Điển hình: tổn thương bắt đầu ở da mặt hoặc chi Tiền căn: trẻ bị cơn trùng cắn, trầy
sướt, thủy đậu, ghẻ, phỏng
- Thường gặp trẻ em < 6T
2cm Nhiễm trùng cĩ thể lan rộng đến những phần khác của cơ thể qua tay, quần áo,
khăn Sang thương đau ít hoặc khơng đau hồng ban xung quanh, nhưng triệu chứng thể
tạng thường khơng cĩ (dị ứng) Ngứa hiếm khi xảy ra, hạch vùng tìm thấy 90% trường
hợp, Tăng bạch cầu hiện diện 50%
tuần
- Chẩn đốn phân biệt: Herpes simplex, thủy đậu, nấm, nhiễm ký sinh trùng: cĩ thể bị
chốc hĩa
- Chốc bĩng nước: tác nhân thường gặp là Staphylococcus aureus, 80% nhĩm 2, 60%
type 71, 3A, 3B, 3C, 55 Chốc bĩng nước là biểu hiện lâm sàng hội chứng 4S khu trú
và phát triển trên nền da khơng bị tổn thương (khác với chốc khơng bĩng nước)
IV CHẨN ĐỐN
Dựa lâm sàng:
Cấy dịch từ bĩng nước cịn nguyên vẹn cĩ thể tìm thấy tác nhân gây bệnh, nếu bệnh
nhân khơng khỏe cũng cần cấy máu
V BIẾN CHỨNG
Trang 7PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2013
bị chốc 18-21 ngày, thường do Streptococcus M group 2, 49, 53, 55, 56, 57
VI ĐIỀU TRỊ
1 Tại chỗ:
2 Tồn thân:
- Điều trị kháng sinh tồn thân loại bỏ nhiễm trùng, tuy vậy khơng làm giảm tần suất
viêm cầu thận cấp
Trang 8VIÊM DA DỊ ỨNG
I ĐẠI CƯƠNG
gian tế bào đặc hiệu
Viêm da kích thích trực tiếp
Viêm da tiếp xúc dị ứng
II VIÊM DA KÍCH THÍCH TRỰC TIẾP
1 Nguyên nhân
Là tình trạng viêm cấp tính do tiếp xúc một lần với chất kích thích như: acid, kiềm, phenol, muối halogen, hay một số hóa chất khác….khởi phát nhanh và các tổn thương xuất hiện một cách chính xác tại vị trí tiếp xúc
2 Triệu chứng lâm sàng :
Sau khi tiếp xúc với dị nguyên thì da sẽ đổi màu sang đỏ, nâu sậm, phù nề nóng, có thể đau rát, ngứa và có thể có những mụn nước li ti
3 Chẩn đoán:
Khai thác bệnh sử là điều quan trọng nhất giúp ích cho chẩn đoán chính xác, quá trình thăm khám thì nhìn trực tiếp vào thương tổn để chẩn đoán bệnh
4 Điều trị:
- Điều trị tại chỗ:
Làm sạch thương tổn bằng nước sạch, có thể sử dụng dung dịch thuốc tím pha loãng (1/10.000 – dung dịch có màu hồng cánh sen nhạt) để rửa
Nếu tổn thương khô: bôi kem Hydrocortisone 0,5% - 1% lên tổn thương khô, 2 lần/ngày trong 3 – 5 ngày
Nếu tổn thương rỉ dịch: bôi dung dịch có chứa chất kẽm Dalibour 2 lần/ngày hoặc dung dịch xanh Methylen 3 lần ngày
- Điều trị toàn thân
Kháng histamine uống nếu ngứa nhiều: Hydroxyzine 2mg/kg/ngày chia 3 – 4 lần
Khánh sinh uống nếu có bội nhiễm nặng: Erythromycin hoặc Cephalexin
5 Tiêu chuẩn nhập viện
III VIÊM DA TIẾP XÚC DỊ ỨNG
1 Định nghĩa
Là tình trạng viêm da do tiếp xúc trước đó với dị nguyên dãn đến nhạy cảm qua trung gian tế bào đặc hiệu
Trang 92 Nguyên nhân và vị trí thường gặp :
Vị trí Nguyên nhân
dịp, cù là…)
vị
Cổ, dái tai Trang sức có chứa niken Phấn hút ẩm chống hăm
Nách Phấn hút ẩm chống hăm Chất kem tẩy mùi, sáp lăn
liệu trong dầu nhớt xe, sơn dầu verni, xi măng…
kim loại bị oxy hóa…
3 Triệu chứng lâm sàng
- Thường biểu hiện bằng các thương tổn viêm da cấp tính hoặc bán cấp ở những vị trí mà kháng nguyên tiếp xúc trực tiếp hay những vị trí khác nhẹ hơnmà sự tiếp xúc không rõ rang
Sự nhạy cảm có thể mới xảy ra hoặc đã tiếp xúc lâu dài trước đó
tiếp xúc thường xuyên với chất dị ứng thì da có thể khô, sần sùi, vãy, hay vết nứt xen kẻ và thương tổn có thể lan rộng ra hơn
4 Điều trị :
- Điều trị tại chỗ:
Thuốc tím pha loãng (1/10.000) đắp làm ẩm và mềm da
Hồ kẽm chống dịch
Methylen bbeu, kháng sinh bôi nếu có hiện tượng bội nhiễm
Conticoide nhẹ(Eumovate) nếu có viêm cấp và ngứa
Tẩy sừng bằng Acid salicitic nếu thương tổn lâu năm dày sừng
- Điều trị toàn thân:
Kháng sinh nếu có bội nhiễm
Kháng histamin nếu có ngứa
Kháng viêm nếu đợt cấp nặng
Cácloại sinh tố: A,E,PP,C…
Thời gian điều trị tùy thuộc vào từng bệnh cảnh, rất dễ tái phát do không kiểm soát được
dị ứng nguyên
Trang 105 Tiêu chuẩn nhập viện :
- Thường thì điều trị ngoại trú
Trang 11PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2013
VIÊM MƠ TẾ BÀO
I ĐỊNH NGHĨA
- Viêm mơ tế bào là nhiễm trùng da và dưới da Các vùng giải phẫu liên quan được
chia làm hai vùng:
II NGUYÊN NHÂN:
III LÂM SÀNG
- Đáp ứng viêm khu trú tại nơi nhiễm trùng: hồng ban, phù, ấm, đau, hạn chế cử động,
bờ khơng rõ
pneumonia, cấy máu: dương 90%
tác nhân thường gặp là Pseudomonas aeruginosa, trực khuẩn ruột gram âm, vi khuẩn
kỵ khí
IV CHẨN ĐỐN
trường hợp viêm mơ tế bào
V BIẾN CHỨNG
VI ĐIỀU TRỊ
- Tại chỗ
Trang 12PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2013
2
- Tồn thân
Dicloxacillin 50mg/kg/ngày
Cephalexin 50mg/kg/ngày
Amoxicillin-Clavulanic acid 50mg/kg/ngày
- Trẻ khơng sốt, bạch cầu < 15.000: cĩ thể điều trị ngoại trú với kháng sinh uống
- Trẻ sốt > 390Cvà bạch cầu tăng > 15.000, nên nhập viện điều trị kháng sinh chích: